23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
Sai. Các quan hệ xuyên biên giới phát sinh giữa các chủ thể của LQT mới thuộc đối tượng
điều chỉnh của LQT, còn các quan hệ như quan hệ giữa các quốc gia hoặc các thực thể quốc tế
khác như các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, hội... của đời sống quốc tế.
2. Luật quốc tế hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận
xây dựng nên trên sở bình đẳng, tự nguyện.
Sai. Ngoài thỏa thuận xây dựng nên trên sở bình đãng, tự nguyện còn thừa nhận các quy
phạm dưới dạng tập quán quốc tế.
3. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuận trên
sở tự nguyện, bình đẳng.
CSPL: Điều 41, 42 Hiến chương Liên Hiệp quốc 1945.
LQT bao gồm 02 phương pháp điều chỉnh là:
-Phương pháp thỏa thuận trên sở tự nguyện, bình đẳng (đây phương pháp được sử dụng
phổ biến nhất).
-Trong những trường hợp cần thiết, các chủ thể của LQT thể dùng phương pháp cưỡng chế
thông qua chế tự cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể phù hợp các quy định của LỢT khi ch
thẻ nào đó của LQT hành vi vi phạm PLQT. dụ: Một số biện pháp cưỡng chế như.
+ Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phí trang: Trừng phạt kinh
tế, cắt đứt quan hệ ngoại giao; Phong tỏa cảng biển, đường biển, đường không, bưu chính...
+ Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp trang: Biểu dương lực
lượng, phong tỏa những cuộc hành quân khác do Hải, Lục, Không quân của các quốc gia
thành viên Liên hiệp quốc thực hiện.
Do đó, phương pháp điều chỉnh của LQT không chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuận trên
sở tự nguyện, bình đăng còn phương pháp cưỡng chế.
4. Luật quốc tế một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Sai. CSPL: Khoản 1 Điều 6 ĐUQT 2016
LQT một hệ thống pháp luật song song, tồn tại một cách độc lập với LQG chứ không nằm
trong hệ thống pháp luật quốc gia. Tuy nhiên, giữa LQT LQG lại mối quan hệ qua lại,
tương hỗ, tác động lẫn nhau, thúc đây nhau cùng phát triển, trong đó LQT ưu thế hơn so
với LQG. Điều này được khẳng định trong Hiến pháp hoặc các đạo luật quy định về việc áp
dụng các quy phạm của ĐUQT trong trường hợp sự khác biệt giữa quy phạm này với quy
định tương ứng của pháp luật quốc gia. Chẳng hạn như theo quy định tại Khoản 1 Điều 6
ĐƯỢQT 2016 thì trong trường hợp VBQPPL của VN ĐUQT VN thành viên quy
định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của ĐUQT đó, trừ Hiến pháp =>
PLVN vẫn sự độc lập nhất định so với ĐUQT.
=> Đối tượng điều chỉnh khác nhau, phạm vi áp dụng khác nhau.
5. LQT không biện pháp chế tài
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
Sai. CSPL: Điều 41, 42, 51 Hiến chương LHQ 1945.
Khi xuất hiện hành VPPLQT, thì chính các chủ thẻ của LQT sẽ tiến hành áp dụng các biện
pháp cưỡng chế (bao gồm chẻ tự cương chè riêng lẻ hoặc tập thẻ) nhằm đảm bảo thì hành
LQT. Những biện pháp chế tài đó chẳng hạn như là: tự vệ hợp pháp (Điều 51 HCLHQ), cất
đứt quan hệ kinh tế, ngoại giao.... (Diều 41 HCLHQ), sử dụng lực lượng trang (phụ hợp
với nguyên tắc cảm đe dọa dùng lực hay dùng lực). Do đó, LQT vẫn biện pháp chế
tái đẻ đam bao việc thi hành LQT 6. Chủ thể của Luật quốc tế phải những thực thể chủ
quyền.
6. Chủ thể của Luật quốc tế phải những thực thể chủ quyền.
Sai.
Chủ thể của LQT bao gồm: Quốc gia, TCQTLCP, Dân tộc đang đấu tranh giành tự quyết. Do
đó, không phải mọi chủ thể của Luật quốc tế phái những thực thể chủ quyền. Vi
TCQTLCP các thực thể liên kết giữa các quốc gia độc lập các chủ thể khác của luật quốc
tế, thành lập trên sở điều ước quốc tế, quyền năng chủ thể luật quốc tế. Do đó,
TCQTLCP không phải thực thể chủ quyền. Dân tộc đang đầu tranh giành tự quyết cũng
không phải thực thể chủ quyền.
7. Chủ quyền quốc gia việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh thổ của
mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, pháp.
Sai. CSPL: Các nguyên tác ban của LQT
Giải thích: Chủ quyền quốc gia quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình
quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
- Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia quyền tối cao về lập pháp, hành pháp va
pháp.
+ Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của quốc gia thể hiện chỗ:
1) Tự quyết định mọi vấn đề đổi nội đối ngoại của mình, các quốc gia khác không
quyền can thiệp hoặc áp đặt, không một thể lực nào, quan nào đứng trên quốc gia,
quyền đặt ra pháp luật bắt buộc quốc gia phải thực hiện.
2) Quốc gia chỉ nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại, các quy
định của điều ước quốc tế quốc gia đã kết hoặc tham gia, đồng thời, tôn trọng các tập
quán quốc tế cũng như các điều ước quốc tế do các quốc gia khác kết phù hợp với những
nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại.
8. Chỉ quốc gia mới thể hạn chế chủ quyền của mình
Sai.
Giải thích: Các quốc gia thể bị hạn chế chủ quyền trong các trường hợp bị áp dụng các
biện pháp chế tái hoặc sự trừng phạt quốc tế do hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật
quốc tế (ngoại lệ của NT bình đãng chủ quyền giữa các quốc gia), (khi HĐBA LHQ những
hành động theo chương VII HCLHQ để duy trì hòa bình an ninh quốc tế). dụ: Năm
2001 sau khi Liên Hợp Quốc phát hiện cựu tổng thống Charles Taylor của Liberia đã bán kim
cương đề tài trợ cho các cuộc xung đột dân trong nước tại các nước khác Tây Phi, thì
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
Liên Hợp Quốc đã áp dụng các biện pháp như cấm nhập khẩu, cấm vận trang, cấm đi lại,
đóng băng tải khoản,... đối với quốc gia này.
9. Sự công nhận tạo ra cách chủ thể LQT cho quốc gia mới hình thành.
Sai. CSPL Điều 1 Công ước Montevideo
Một thực thể kản đản ứng đầy đủ các vếu tố cấu thành quốc gia tvề lành thở xác định, dân
ổn định, chính phủ khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác) thì sẽ không
phụ thuộc vào việc các quốc gia khác thừa nhận thực thể đó phải 1 quốc gia hay
không.
Sự công nhận 1 hành chính trị pháp của quốc gia công nhận dựa trên những động
nhất định (chủ yếu về chính trị, kinh tế, quốc phòng...) nhâm thừa nhận sự tồn tại của 1
quốc gia mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với
chính sách, chế độ chính trị, kinh tẻ.... đồng thời thông qua đó nhằm thiết lập các mối quan hệ
bình thường ổn định với thành viên mới trong nhiều lĩnh vực.
- Công nhận không tạo ra chủ thể mới của LQT nhưng việc công nhận sở để thiết lập,
duy trì phát triển quan hệ bình thương giữa các quốc gia.
10. Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ khả năng
tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem quốc gia theo luật quốc tế hiện dại.
Sai.
Việc thỏa mãn tiêu chí khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế được hiểu sự công nhân
của các quốc gia khác trong cộng đồng quốc tế nhưng theo LQT hiện đại việc công nhận hay
không công nhận quốc gia khác không ảnh hưởng đến sự tồn tại của quốc gia đối với cách
chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp do LQT điều chỉnh.
Theo LQT hiện đại, chỉ cần một quốc gia “yêu chuộng hòa bình”, đương nhiên quốc gia đó đã
chủ thể của LQT.
=> Phải thỏa mãn các điều kiện: dân ổn định, lãnh thổ xác định, chính phủ khả
năng độc lập tham gia vào các quan hệ quốc tế theo Điều 1 Montevideo chứ không thể
thỏa mãn đơn giản dân cư, lãnh thổ...
11. Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của LQT công
nhận.
Sai.
Giải thích: Việc công nhận chính phủ mới chỉ đặt ra trong trường hợp chính phủ mới được
thành lập không bằng con đường hợp hiến, chính phủ này được gọi chính phủ thực tế (de
facto).
Đê được công nhận chính phủ mới phải thỏa mãn 3 điều kiện:
Yếu tố không gian: Chính phủ phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia.
Yếu tố thời gian: phải duy trì quyền lực trong thời gian dài, phải nhận được sự ủng hộ của
quân chúng nhân dân.
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
12. Một khu vực dân trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia thể được xem
dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
Nhận định: đúng => Sai.
Giải thích: Một khu vực dân trong phạm vi lãnh thổ nhất định, hình thành trong quá trình
lịch sử, sinh ra trên sở một ngôn chung, tiếng mẹ đẻ được biểu hiện qua một nền văn
hóa chung thì thể được xem dân tộc. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu
theo nghĩa dân tộc - quốc gia với cách một tổng thể bao gồm các dân tộc tôn tại gần
bỏ với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm quốc gia. (giáo trình trang 212).
Dân tộc trong LQT một tổng thể bao gồm các dân tộc tồn tại gắn với nhau trên một
phạm vi lãnh thổ để tạo thành khải niệm "quốc gia". Dân không đồng nghĩa với dân tộc.
Dân tộc theo LQT được hiệu theo nghĩa rộng hơn gần như tương đương với khái niệm
LQG.
13. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc quan hành pháp của luật quốc tế.
Nhận định: sai
Giải thích: Các nguyên tắc quy pham của luật quốc tế do chính các quốc gia các chu
thẻ khác của LOT xây dựng nên trên tự nguyện, do đó việc thi hành tuân thu các
nguyên tắc này cũng phai trên sở tự nguyện. LQT không một hệ thống các quan
chuyên biệt tập trung làm nhiệm vụ đam bao thi hành luật quốc tế Các thành viên LHQ
trao cho Hội đồng Bảo an trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình an ninh quốc tế,
khi thực hiện công việc của mình thì Hội đồng Bảo an cũng chỉ đang hành động với cách
thay mặt cho các thành viên của LHQ vậy. HĐBA không được xem quan hành pháp
của LQT (HĐBA chỉ 1 quan được ủy quyền, không đây đủ quyền năng của một
quan hành pháp chuyên trách như trong PLQG).
14. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế quy phạm jus cogens. (quy phạm jus cogens
những quy phạm bắt buộc chung cho mọi quốc gia, mọi quan hệ quốc tế)
Nhận định: đúng
Giải thích: Trong LQT các quy phạm jus cogens tồn tại dưới dạng điều ước cả tập quản.
Các quy phạm jus cogens giá trị hiệu lực tuyệt đối trong tất cả các lĩnh vực của quan hệ
quốc tế, giá trị pháp trên phạm vi toàn cầu. Tính chất tối cao về giá trị pháp của nhữn
quy phạm này còn thể hiện việc các chủ thể của LQT không quyền loại bo chúng ngay cả
khi sự thỏa thuận giữa họ. Văn bản pháp quốc tế quan trọng nhất ghi nhận những
nguyên tắc bản của luật quốc Hiến chương Liên hợp quốc cũng ghi nhận các quy
phạm jus cogens.
15. Không thể hiểu áp dụng các nguyên tắc bản của LQT một cách tách rời với
những nguyên tắc khác.
Đúng. CSPL: Tuyên bố 1970. Một trong các đặc điểm của các nguyên tắc bản LQT tỉnh
tương hỏ Các nguyên tắc bản của LQT được hiểu áp dụng trong một chỉnh thể giữa
chúng mối liên hệ mật thiết với nhau. Nguyên tắc này hệ quả sự đảm bảo cho
những nguyên tắc khác. Không phân chia thứ bậc pháp lý.
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
VD: tôn trọng chủ quyền quốc gia đòi hỏi các quốc gia không được can thiệp vào công việc
nội bộ của quốc gia khác.
16. Hành vi sử dụng lực của các dân tộc đang đấu tranh giành tự quyết đòi độc lập
thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi phù hợp với LQT.
Đúng. CSPL: HCLHQ 1970
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được
quyền sử dụng mọi biện pháp để giành độc lập trong đo bao gồm cả các biện pháp. lực.
căn cứ các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết cũng một trong 03 ngoại lệ của nguyên
tắc cầm sử dụng lực. (tiêu diệt khung bỏ, tự vệ - điều 51: đe dọa hỏa bình - Điều 39-42).
Nên hành vi sử dụng lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc độc
lập phù hợp LQT.
17. Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong LQT
việc thành lập quốc gia độc lập.
Sai. CSPL: Tuyên bố 1970, NQ DHĐ LHQ 1960.
Việc thành lập một quốc gia chủ quyền, sự tự do liên kết hoặc hợp nhất với một quốc gia
độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào do một dân tộc tự do quyết định sẽ chính
cách thức thực hiện quyền tự quyết (thành lập 1 quốc gia độc lập, sáp nhập vào một quốc gia
khác) của dân tộc đó.
vậy kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong LQT không
chỉ thành lập quốc gia độc lập, còn bao gồm sự do liên kết, sáp nhập hoặc hợp nhất
với một quốc gia độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào.
18. Tổ chức quốc tế liên chính phủ thực thể được thành lập dựa trên sự liên kết giữa
các quốc gia độc lập, chủ quyền.
Nhận định Sai.
Giải thích: Tổ chức quốc tế liên chính phu thực thể liên kẻ các quốc gia độc lập các chủ
thể khác của luật quốc tẻ. Vẻ nguyên tác, chi quốc gia chủ quyền mới thể trẻ thành
thành viên đây đu của tổ chức liên chỉnh phu, qua đó quyền nghĩa vụ đầy đủ của một
quốc gia thành viên. Tuy nhiên bên cạnh đó còn các chủ thẻ khác các tổ chức liên chinh
phu khác các dân tộc đang đầu tranh giành độc lập nhưng những chu thẻ này thường tham
gia với cách quan sát viên, được tham dự các cuộc thảo luận liên quan đến mình. Do đó
ngoài sự liên kết giữa các quốc gia độc lập, chủ quyền con sự liên kết tham gia của
các chủ thể khác của luật quốc tệ.
VD: thành viên của WTO bao gồm ca EU (TCQTLCP - không chủ quyền).
19. Tổ chức quốc tế chủ thể của luật quốc tế.
Nhận định đúng. => Sai
Giải thích: Theo Điều 2.1.1 Công ước Vienna 1969, thuật ngữ chức quốc tế dùng để chỉ
một tổ chức quốc tế liên chính phủ. tổ chức quốc tế liên chính phủ một chủ thẻ của luật
quốc tê, do đó nhận định tổ chức quốc tế chủ thể của luật quốc tế hat hat e một nhận địn
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
dùng phi chính phủ không phải chủ thể của LQT thành viên của thể bao gồm cả
nhân tổ chức dân sự liên chính phủ.
20. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ quyền năng chủ thể không giống nhau.
Nhận định Đúng.
Giải thích: Quyền năng chủ thẻ của tổ chức quốc tẻ liên chinh phu tính chất phái sinh
Quyền năng chu thê của các tổ chức liên chính phủ không giống nhau, quyền năng đo dựa
trên các văn bản, hiến chương điều lệ, quy chế của các tổ chức đó do các quốc gia thành viên
thỏa thuận (trong các lĩnh vực khác nhau) => bị giới hạn trong DUQT hình thành nên nó.
21. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại phương tiện bổ trợ nguồn của luật
quốc tế.
Nhận định Sai.
Nguyên tắc bản của LQT những tưởng chính trị - tưởng mang tính chỉ đạo, bao
trùm giá trị bắt buộc chung (jus cogens) đối với mọi chủ thể của LQT.
Còn các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT chỉ mang tính chất tham khảo, không chứa đựng
các QPPLQT.
22. Nội dung các nguyên tắc bản của luật quốc tế được quy định trong Hiến chương
LHQ.
Nhận định Sai.
Nguyên tắc bản của LQT mặc được quy định trong Hiến chương, trong Tuyên bố 1970,
trong rải rác đâu đó trong các điều ước song phương, đa phương nhưng các điều ước này
văn bản hóa (được ghi nhận) những nội dung các nguyên tắc. Còn các nguyên tắc bản này
được hình thành trải dài trong lịch sử phát triển của LQT, đặc biệt LQT hiện đại trong
quá trình các quốc gia (chủ thể của LQT) thỏa thuận, thừa nhận, áp dụng các nguyên tắc này
cộng đồng QT thừa nhận rộng rãi những nguyên tắc này những nguyên tắc bản để
hình thành nên khung pháp của LQT hiện đại nhằm duy trì hòa bình bảo vệ an ninh QT.
23. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại là sở cho sự hình thành phát
triển của luật quốc tế.
Đúng.
Các nguyên tắc bản của LQT khung pháp xương sống để hình thành LQT, đặc biệt
LQT hiện đại.
25. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia
thành viên của Liên hợp quốc.
Sai. CSPL: khoản 6 Điều 2 HCLHQ 1945
Các nguyên tắc bản của LQT giá trị bắt buộc chung (jus cogens) đối với mọi chủ thể
của LQT (quốc gia, tổ chức QT liên chính phủ các thực thể đặc biệt). thế không chỉ
những quốc gia thành viên của LHQ mới bị ràng buộc ràng buộc đối với mọi chủ thể
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
của LQT (có những quốc gia không tham gia vào LHQ nhưng vẫn phải tuân thủ các nguyên
tắc bản của LQT).
26. Công việc nội bộ những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia.
Sai. CSPL: khoản 7 Điều 2 HCLHQ 1945 + Tuyên bố 1970
VD: cuộc gặp mặt đại diện Hoa Kỳ Triều Tiên tại VN
Cv nội bộ (ghi khái niệm ra), không nhất thiệt diễn ra trên lãnh thổ của quốc gia đó thể
diễn ra nước ngoài, miễn sao CVNB này thuộc quyền định đoạt đối nội, đối ngoại của QG
thì CVNB các QG khác phải tôn trọng, cho diễn ra đâu: trong lãnh thổ, ngoài
lãnh thổ, trên biển, trên không, thì vẫn CVNB nếu thuộc trong nội dung của
CVNB.
27. Can thiệp vào công việc nội bộ hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia
khác.
Sai. CSPL: khoản 7 Điều 2 HCLHQ 1945 + Tuyên bố 1970
Can thiệp vào CVNB (ghi khái niệm ra: trực tiếp, gián tiếp) người đi can thiệp thực hiện
một hành động trái phép để nhằm đạt được ý định ngược với việc tác động qua lại lẫn nhau
đúng ý muốn, tự nguyện, bình đẳng thì không được gọi can thiệp vào CVNB.
28. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác đều là
hành vi vi phạm luật quốc tế.
Sai. Bởi theo ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia
khác:
+ Các biện pháp do HĐBA LHQ quy định
+ Do sự thỏa thuận giữa các quốc gia phù hợp với LQT PL của QG đó.
29. Sử dụng lực trong luật quốc tế hành vi tấn công trang vào quốc gia khác.
CSPL: Định ước Henxinki 1975.
lực đây còn được hiểu tất cả biện pháp kinh tế, chính trị, quân sự, việc sử dụng những
biện pháp này được coi sử dụng lực. vậy, việc sử dụng lực không chỉ tấn công
trang.
VD: Chiến tranh thương mại giữa Hoa Kỳ Trung Quốc: hai bên áp thuế, sử dụng thuế để
tấn công nhau, ngăn chặn việc nhập khẩu xuất khẩu,…đây hành vi sử dụng lực trong
LQT.
30. Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng lực với nhau.
Sai.
Ngoại lệ của việc không sử dụng lực đe dọa sử dụng lực:
- Hành động sử dụng lực của HĐBA theo Điều 42 Hiến chương LHQ 1945
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
- Hành động sử dụng lực để đấu tranh giành tự quyết của các dân tộc đấu tranh giành
quyền tự quyết (Việt Nam: sử dụng lực để giành lại độc lập, quyền tự quyết cho đất
nước)
- Hành động tự vệ
Ứng theo lời kêu gọi của HĐBALHQ Điều 41, 42.
31. Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều ước quốc
tế các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi.
Sai.
Quy phạm bắt buộc của LQT tồn tại dưới dạng Điều ước cả tập quán quốc tế chứ
không riêng tồn tại dưới dạng các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận
rộng rãi. Quy phạm bắt buộc của LQT còn được thể hiện các nguyên tắc bản của
LQT, nằm cao hơn cả Điều ước cả tập quán quốc tế.
32. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình nghĩa vụ pháp
của các quốc gia.
Đúng. CSPL: khoản 3 Điều 2 HCLHQ 1945, Tuyên bố 1970.
Dựa theo nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Bởi nguyên tắc này nhằm cố gắng ép các bên khi tranh chấp xảy ra thì sử dụng
phương pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ hòa bình an ninh thế giới.
Nếu như không tìm ra được biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế thì các
bên phải tiếp tục nỗ lực tìm ra các biện pháp hòa bình khác để giải quyết chứ không được
dùng các biện pháp phi hòa bình. Do đó, HĐBALHQ trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
của mình, nếu thấy cần thiết sẽ yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa
bình khi tranh chấp xảy ra. Như vậy việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng
phương pháp hòa bình không nghĩa vụ pháp của các quốc gia.
33. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp trang vào lãnh
thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế.
Đúng. CSPL: Điều 33, 51 HCLHQ 1945.
Ghi điều đó ra
Đây ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ, ngoại lệ của
nguyên tắc không sử dụng lực đe dọa sử dụng lực, hành động nhằm duy trì
hòa bình an ninh.
34. Mọi quốc gia nghĩa vụ tôn trọng thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
Đúng. CSPL: Điều 46 53, 62 Công ước viên 1969
trong nguyên tắc pacta sunt servanda thì vẫn được quyền thực hiện các ngoại lệ. Ngoại
lệ các quốc gia sẽ không phải thực hiện điều ước quốc tế nếu trong quá trình kết các
bên sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền việc kết từ Điều 46 tới Điều 53
Công ước viên (CƯV) 1969 về ĐUQT đồng thời khi ĐUQT trái với HCLHQ, trái với
các nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi của LQT thì các quốc gia không phải thực hiện.
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
35. Theo nội dung của nguyên tắc Pacta Sunt Servanda, các bên không quyền từ bỏ
những điều ước quốc tế mình đã kết hoặc tham gia.
34. Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều ước quốc tế
quốc gia đó thành viên.
35. Nguyên tắc pacta sunt servanda sở thực hiện điều ước quốc tế.
36. Pháp luật quốc gia vai trò sở cho việc hình thành luật quốc tế.
Đúng.
LQT ra đời khi xuất hiện nhà nước, khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh các nhà nước với
nhau họ hình thành nên các quy tắc xử sự chung trong cộng đồng quốc tế, được truyền
tải từ các quan điểm lập pháp của các quốc gia để đưa đến câu chuyện thỏa thuận, thừa
nhận áp dụng chung trong cộng đồng quốc tế để từ đó hình thành nên LQT.
37. Pháp luật quốc gia phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế.
Đúng.
Các QG chủ thể chủ yếu, đầy đủ các điều kiện để thực hiện PLQT lãnh thổ của
mình ngoài lãnh thổ của mình. Ngoài ra họ còn đưa PLQT trở thành PLQG (quá trình
nội lưc hóa) để áp dụng cho lãnh thổ của họ.
38. Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban hành
pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Sai. CSPL: Điều 6 ĐUQT 2016
Bởi : (ghi điều đó ra) để thực hiện PLQT nhiều cách, nhiều hình thức khác nhau.
Như vậy, nội lực hóa chỉ một phần thôi, các quốc gia hoàn toàn thể áp dụng trực
tiếp các PLQT PLQG của mình nếu như điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực
hiện thì các quốc gia sẽ trực tiếp áp dụng không cần “nội lực hóa” để điều chỉnh cho
các quan hệ trong quốc gia của họ.
Chương II: Nguồn của luật quốc tế
1.Nguồn của luật quốc tế sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa các
chủ thể của luật quốc tế.
Sai. CSPL: Điều 38 Quy chế Tòa án công quốc tế 1945
Nguồn của LQT bao gồm điều ước quốc tế tập quán quốc tế, đây các nguồn luật được các
chủ thể của luật quốc tế thừa nhận áp dụng rộng rãi.
Trong đó, Điều ước quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng văn bản (thành văn), còn Tập quán
quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng bất thành văn. Như vậy, không phải mọi nguồn của LQT
đều được thể hiện bằng văn bản.
2.Các loại nguồn của luật quốc tế giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia chủ thể
khác của luật quốc tế.
Sai. Điều 1 CƯV 1969.
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
Bởi công ước này áp dụng cho các quốc gia thành viên. Với ĐUQT t các nguồn này
giá trị bắt buộc với các thành viên của điều ước đó các chủ thể thừa nhận điều ước. Do đó
không phải mọi nguồn của LQT giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia chủ thể khác của
luật quốc tế.
VD: Việt Nam không bị ràng buộc bởi Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương không phải thành
viên của Hiệp ước này.
3.Quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách kết điều
ước quốc tế.
Sai.
Bởi các quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách kết điều
ước quốc tế còn bằng cách thừa nhận các tập quán quốc tế.
4.Tất cả các điều ước quốc tế đều phải trải qua các giai đoạn kết giống nhau.
Sai.
Việc hình thành nên ĐUQT đều dựa trên sự bình đẳng, tự nguyện, thỏa thuận của các quốc
gia. Cho nên quy trình đàm phán, soạn thảo họ đều thể thỏa thuận với nhau không
quy trình nào hoàn toàn bắt buộc.
Ngoài ra, quá trình kết Điều ước quốc tế không giống nhau:
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 5 CUV 1969
Theo đó, khi đã phê chuẩn hoặc phê duyệt thì các quốc gia sẽ phải chịu sự ràng buộc của
ĐUQT, do đó các quốc gia thành viên phải áp dụng điều ước.
Tuy nhiên, khi phát hiện các trường hợp tại quy định từ Điều 46 đến Điều 52 hoặc tại Điều 62
ĐUQT sẽ hiệu, khi đó các quốc gia không phải áp dụng ĐUQT mình đã phê chuẩn
hoặc phê duyệt.
5.Điều ước quốc tế Việt Nam kết hoặc tham gia giá trị pháp sau Hiến
pháp Việt Nam.
Sai. CSPL: khoản 1 Điều 6 CUQT 2016, Điều 12 HP 2013, Điều 26, 27 Công ước Vienna
1969
Trên thực tế thì việc để nội dung của ĐUQT trái với Hiến pháp không thể xảy ra. Nhưng
nếu ĐUQT nội dung trái với Hiến pháp thì vẫn phải tuân thủ ĐUQT.
Theo nguyên tắc pacta sunt servanda thì quốc gia phải nghĩa vụ tận tâm thiện chí thực hiện
các nguyên tắc quốc tế.
6.Điều ước quốc tế thỏa thuận bằng văn bản trên sở bình đẳng tự nguyện
giữa các quốc gia nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền nghĩa vụ pháp
quốc tế.
Sai.
Điều ước quốc tế thỏa thuận bằng văn bản trên sở bình đẳng tự nguyện giữa các chủ
thể của LQT nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền nghĩa vụ pháp quốc tế. Chủ thể
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
của LQT bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ các thực thể đặc biệt nhưng trên
đề chỉ nhắc đến quốc gia nên đây sai.
23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu

Preview text:

23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
Sai. Các quan hệ xuyên biên giới phát sinh giữa các chủ thể của LQT mới thuộc đối tượng
điều chỉnh của LQT, còn các quan hệ như quan hệ giữa các quốc gia hoặc các thực thể quốc tế
khác như các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội... của đời sống quốc tế.
2. Luật quốc tế hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận
xây dựng nên trên sở bình đẳng, tự nguyện.
Sai. Ngoài thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở bình đãng, tự nguyện còn có thừa nhận các quy
phạm dưới dạng tập quán quốc tế.
3. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuận trên
sở tự nguyện, bình đẳng.
CSPL: Điều 41, 42 Hiến chương Liên Hiệp quốc 1945.
LQT bao gồm 02 phương pháp điều chỉnh là:
-Phương pháp thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng (đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất).
-Trong những trường hợp cần thiết, các chủ thể của LQT có thể dùng phương pháp cưỡng chế
thông qua cơ chế tự cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể phù hợp các quy định của LỢT khi có chủ
thẻ nào đó của LQT có hành vi vi phạm PLQT. Ví dụ: Một số biện pháp cưỡng chế như.
+ Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phí vũ trang: Trừng phạt kinh
tế, cắt đứt quan hệ ngoại giao; Phong tỏa cảng biển, đường biển, đường không, bưu chính...
+ Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp vũ trang: Biểu dương lực
lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân khác do Hải, Lục, Không quân của các quốc gia
thành viên Liên hiệp quốc thực hiện.
Do đó, phương pháp điều chỉnh của LQT không chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuận trên cơ
sở tự nguyện, bình đăng mà còn có phương pháp cưỡng chế.
4. Luật quốc tế một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Sai. CSPL: Khoản 1 Điều 6 ĐUQT 2016
LQT là một hệ thống pháp luật song song, tồn tại một cách độc lập với LQG chứ không nằm
trong hệ thống pháp luật quốc gia. Tuy nhiên, giữa LQT và LQG lại có mối quan hệ qua lại,
tương hỗ, tác động lẫn nhau, thúc đây nhau cùng phát triển, trong đó LQT có ưu thế hơn so
với LQG. Điều này được khẳng định trong Hiến pháp hoặc các đạo luật quy định về việc áp
dụng các quy phạm của ĐUQT trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy phạm này với quy
định tương ứng của pháp luật quốc gia. Chẳng hạn như theo quy định tại Khoản 1 Điều 6
ĐƯỢQT 2016 thì trong trường hợp VBQPPL của VN và ĐUQT mà VN là thành viên có quy
định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của ĐUQT đó, trừ Hiến pháp =>
PLVN vẫn có sự độc lập nhất định so với ĐUQT.
=> Đối tượng điều chỉnh khác nhau, phạm vi áp dụng khác nhau.
5. LQT không biện pháp chế tài 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
Sai. CSPL: Điều 41, 42, 51 Hiến chương LHQ 1945.
Khi xuất hiện hành vì VPPLQT, thì chính các chủ thẻ của LQT sẽ tiến hành áp dụng các biện
pháp cưỡng chế (bao gồm cơ chẻ tự cương chè riêng lẻ hoặc tập thẻ) nhằm đảm bảo thì hành
LQT. Những biện pháp chế tài đó chẳng hạn như là: tự vệ hợp pháp (Điều 51 HCLHQ), cất
đứt quan hệ kinh tế, ngoại giao.... (Diều 41 HCLHQ), sử dụng lực lượng vũ trang (phụ hợp
với nguyên tắc cảm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực). Do đó, LQT vẫn có biện pháp chế
tái đẻ đam bao việc thi hành LQT 6. Chủ thể của Luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền.
6. Chủ thể của Luật quốc tế phải những thực thể chủ quyền. Sai.
Chủ thể của LQT bao gồm: Quốc gia, TCQTLCP, Dân tộc đang đấu tranh giành tự quyết. Do
đó, không phải mọi chủ thể của Luật quốc tế phái là những thực thể có chủ quyền. Vi
TCQTLCP là các thực thể liên kết giữa các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của luật quốc
tế, thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể luật quốc tế. Do đó,
TCQTLCP không phải là thực thể có chủ quyền. Dân tộc đang đầu tranh giành tự quyết cũng
không phải là thực thể có chủ quyền.
7. Chủ quyền quốc gia việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh thổ của
mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, pháp.
Sai. CSPL: Các nguyên tác cơ ban của LQT
Giải thích: Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình
và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
- Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp va tư pháp.
+ Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của quốc gia thể hiện ở chỗ:
1) Tự quyết định mọi vấn đề đổi nội và đối ngoại của mình, các quốc gia khác không có
quyền can thiệp hoặc áp đặt, không có một thể lực nào, cơ quan nào đứng trên quốc gia, có
quyền đặt ra pháp luật và bắt buộc quốc gia phải thực hiện.
2) Quốc gia chỉ có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại, các quy
định của điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia, đồng thời, tôn trọng các tập
quán quốc tế cũng như các điều ước quốc tế do các quốc gia khác ký kết phù hợp với những
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại.
8. Chỉ quốc gia mới thể hạn chế chủ quyền của mình Sai.
Giải thích: Các quốc gia có thể bị hạn chế chủ quyền trong các trường hợp bị áp dụng các
biện pháp chế tái hoặc sự trừng phạt quốc tế do có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật
quốc tế (ngoại lệ của NT bình đãng chủ quyền giữa các quốc gia), (khi HĐBA LHQ có những
hành động theo chương VII HCLHQ để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế). Ví dụ: Năm
2001 sau khi Liên Hợp Quốc phát hiện cựu tổng thống Charles Taylor của Liberia đã bán kim
cương đề tài trợ cho các cuộc xung đột dân cư trong nước và tại các nước khác ở Tây Phi, thì 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
Liên Hợp Quốc đã áp dụng các biện pháp như cấm nhập khẩu, cấm vận vũ trang, cấm đi lại,
đóng băng tải khoản,... đối với quốc gia này.
9. Sự công nhận tạo ra cách chủ thể LQT cho quốc gia mới hình thành.
Sai. CSPL Điều 1 Công ước Montevideo
Một thực thể kản đản ứng đầy đủ các vếu tố cấu thành quốc gia tvề lành thở xác định, dân cư
ổn định, có chính phủ và có khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác) thì sẽ không
phụ thuộc vào việc các quốc gia khác có thừa nhận thực thể đó có phải là 1 quốc gia hay không.
Sự công nhận là 1 hành vì chính trị pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên những động cơ
nhất định (chủ yếu là về chính trị, kinh tế, quốc phòng...) nhâm thừa nhận sự tồn tại của 1
quốc gia mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với
chính sách, chế độ chính trị, kinh tẻ.... đồng thời thông qua đó nhằm thiết lập các mối quan hệ
bình thường và ổn định với thành viên mới trong nhiều lĩnh vực.
- Công nhận không tạo ra chủ thể mới của LQT nhưng việc công nhận là cơ sở để thiết lập,
duy trì và phát triển quan hệ bình thương giữa các quốc gia.
10. Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ khả năng
tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem quốc gia theo luật quốc tế hiện dại. Sai.
Việc thỏa mãn tiêu chí có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế được hiểu là sự công nhân
của các quốc gia khác trong cộng đồng quốc tế nhưng theo LQT hiện đại việc công nhận hay
không công nhận quốc gia khác không ảnh hưởng đến sự tồn tại của quốc gia đối với tư cách
là chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp lý do LQT điều chỉnh.
Theo LQT hiện đại, chỉ cần một quốc gia “yêu chuộng hòa bình”, đương nhiên quốc gia đó đã là chủ thể của LQT.
=> Phải thỏa mãn các điều kiện: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, có chính phủ và có khả
năng độc lập tham gia vào các quan hệ quốc tế theo Điều 1 CƯ Montevideo chứ không thể
thỏa mãn đơn giản là có dân cư, lãnh thổ...
11. Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của LQT công nhận. Sai.
Giải thích: Việc công nhận chính phủ mới chỉ đặt ra trong trường hợp chính phủ mới được
thành lập không bằng con đường hợp hiến, chính phủ này được gọi là chính phủ thực tế (de facto).
Đê được công nhận chính phủ mới phải thỏa mãn 3 điều kiện:
Yếu tố không gian: Chính phủ phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia.
Yếu tố thời gian: phải duy trì quyền lực trong thời gian dài, phải nhận được sự ủng hộ của quân chúng nhân dân. 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
12. Một khu vực dân trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia thể được xem
dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
Nhận định: đúng => Sai.
Giải thích: Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định, hình thành trong quá trình
lịch sử, sinh ra trên cơ sở một ngôn chung, có tiếng mẹ đẻ và được biểu hiện qua một nền văn
hóa chung thì có thể được xem là dân tộc. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu
theo nghĩa dân tộc - quốc gia với tư cách là một tổng thể bao gồm các dân tộc tôn tại và gần
bỏ với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm quốc gia. (giáo trình trang 212).
Dân tộc trong LQT là một tổng thể bao gồm các dân tộc tồn tại và gắn bó với nhau trên một
phạm vi lãnh thổ để tạo thành khải niệm "quốc gia". Dân cư không đồng nghĩa với dân tộc.
Dân tộc theo LQT được hiệu theo nghĩa rộng hơn và gần như là tương đương với khái niệm LQG.
13. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc quan hành pháp của luật quốc tế. Nhận định: sai
Giải thích: Các nguyên tắc và quy pham của luật quốc tế là do chính các quốc gia và các chu
thẻ khác của LOT xây dựng nên trên cơ sơ tự nguyện, do đó việc thi hành và tuân thu các
nguyên tắc này cũng phai trên cơ sở tự nguyện. LQT không có một hệ thống các cơ quan
chuyên biệt và tập trung làm nhiệm vụ đam bao thi hành luật quốc tế Các thành viên LHQ
trao cho Hội đồng Bảo an trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế,
khi thực hiện công việc của mình thì Hội đồng Bảo an cũng chỉ đang hành động với tư cách
thay mặt cho các thành viên của LHQ Vì vậy. HĐBA không được xem là cơ quan hành pháp
của LQT (HĐBA chỉ là 1 cơ quan được ủy quyền, không có đây đủ quyền năng của một cơ
quan hành pháp chuyên trách như trong PLQG).
14. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế quy phạm jus cogens. (quy phạm jus cogens
những quy phạm bắt buộc chung cho mọi quốc gia, mọi quan hệ quốc tế) Nhận định: đúng
Giải thích: Trong LQT các quy phạm jus cogens tồn tại dưới dạng điều ước và cả tập quản.
Các quy phạm jus cogens có giá trị hiệu lực tuyệt đối trong tất cả các lĩnh vực của quan hệ
quốc tế, có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn cầu. Tính chất tối cao về giá trị pháp lý của nhữn
quy phạm này còn thể hiện ở việc các chủ thể của LQT không có quyền loại bo chúng ngay cả
khi có sự thỏa thuận giữa họ. Văn bản pháp lý quốc tế quan trọng nhất ghi nhận những
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tê là Hiến chương Liên hợp quốc cũng ghi nhận các quy phạm jus cogens.
15. Không thể hiểu áp dụng các nguyên tắc bản của LQT một cách tách rời với
những nguyên tắc khác.
Đúng. CSPL: Tuyên bố 1970. Một trong các đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản LQT là tỉnh
tương hỏ Các nguyên tắc cơ bản của LQT được hiểu và áp dụng trong một chỉnh thể và giữa
chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nguyên tắc này là hệ quả và là sự đảm bảo cho
những nguyên tắc khác. Không phân chia thứ bậc pháp lý. 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
VD: tôn trọng chủ quyền quốc gia đòi hỏi các quốc gia không được can thiệp vào công việc
nội bộ của quốc gia khác.
16. Hành vi sử dụng lực của các dân tộc đang đấu tranh giành tự quyết đòi độc lập
thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi phù hợp với LQT. Đúng. CSPL: HCLHQ 1970
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được
quyền sử dụng mọi biện pháp để giành độc lập trong đo bao gồm cả các biện pháp. vũ lực. Và
căn cứ các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết cũng là một trong 03 ngoại lệ của nguyên
tắc cầm sử dụng vũ lực. (tiêu diệt khung bỏ, tự vệ - điều 51: đe dọa hỏa bình - Điều 39-42).
Nên hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc độc lập là phù hợp LQT.
17. Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong LQT
việc thành lập quốc gia độc lập.
Sai. CSPL: Tuyên bố 1970, NQ DHĐ LHQ 1960.
Việc thành lập một quốc gia có chủ quyền, sự tự do liên kết hoặc hợp nhất với một quốc gia
độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào do một dân tộc tự do quyết định sẽ chính là cá
cách thức thực hiện quyền tự quyết (thành lập 1 quốc gia độc lập, sáp nhập vào một quốc gia khác) của dân tộc đó.
Vì vậy kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong LQT không
chỉ là thành lập quốc gia độc lập, mà còn bao gồm sự tư do liên kết, sáp nhập hoặc hợp nhất
với một quốc gia độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào.
18. Tổ chức quốc tế liên chính phủ thực thể được thành lập dựa trên sự liên kết giữa
các quốc gia độc lập, chủ quyền. Nhận định Sai.
Giải thích: Tổ chức quốc tế liên chính phu là thực thể liên kẻ các quốc gia độc lập và các chủ
thể khác của luật quốc tẻ. Vẻ nguyên tác, chi quốc gia có chủ quyền mới có thể trẻ thành
thành viên đây đu của tổ chức liên chỉnh phu, qua đó có quyền và nghĩa vụ đầy đủ của một
quốc gia thành viên. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có các chủ thẻ khác là các tổ chức liên chinh
phu khác và các dân tộc đang đầu tranh giành độc lập nhưng những chu thẻ này thường tham
gia với tư cách là quan sát viên, được tham dự các cuộc thảo luận liên quan đến mình. Do đó
ngoài sự liên kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền con có sự liên kết và tham gia của
các chủ thể khác của luật quốc tệ.
VD: thành viên của WTO bao gồm ca EU (TCQTLCP - không có chủ quyền).
19. Tổ chức quốc tế chủ thể của luật quốc tế.
Nhận định đúng. => Sai
Giải thích: Theo Điều 2.1.1 Công ước Vienna 1969, thuật ngữ tô chức quốc tế dùng để chỉ
một tổ chức quốc tế liên chính phủ. Mà tổ chức quốc tế liên chính phủ là một chủ thẻ của luật
quốc tê, do đó nhận định tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế hat hat e là một nhận địn 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
dùng phi chính phủ không phải là chủ thể của LQT vì thành viên của nó có thể bao gồm cả
nhân và tổ chức dân sự liên chính phủ.
20. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ quyền năng chủ thể không giống nhau. Nhận định Đúng.
Giải thích: Quyền năng chủ thẻ của tổ chức quốc tẻ liên chinh phu có tính chất phái sinh
Quyền năng chu thê của các tổ chức liên chính phủ không giống nhau, quyền năng đo dựa
trên các văn bản, hiến chương điều lệ, quy chế của các tổ chức đó do các quốc gia thành viên
thỏa thuận (trong các lĩnh vực khác nhau) => bị giới hạn trong DUQT hình thành nên nó.
21. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại phương tiện bổ trợ nguồn của luật
quốc tế. Nhận định Sai.
Nguyên tắc cơ bản của LQT là những tư tưởng chính trị - tư tưởng mang tính chỉ đạo, bao
trùm và có giá trị bắt buộc chung (jus cogens) đối với mọi chủ thể của LQT.
Còn các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT chỉ mang tính chất tham khảo, không chứa đựng các QPPLQT.
22. Nội dung các nguyên tắc bản của luật quốc tế được quy định trong Hiến chương LHQ. Nhận định Sai.
Nguyên tắc cơ bản của LQT mặc dù được quy định trong Hiến chương, trong Tuyên bố 1970,
trong rải rác ở đâu đó trong các điều ước song phương, đa phương nhưng các điều ước này là
văn bản hóa (được ghi nhận) những nội dung các nguyên tắc. Còn các nguyên tắc cơ bản này
là được hình thành trải dài trong lịch sử phát triển của LQT, đặc biệt là LQT hiện đại trong
quá trình các quốc gia (chủ thể của LQT) thỏa thuận, thừa nhận, áp dụng các nguyên tắc này
và cộng đồng QT thừa nhận rộng rãi những nguyên tắc này là những nguyên tắc cơ bản để
hình thành nên khung pháp lý của LQT hiện đại nhằm duy trì hòa bình và bảo vệ an ninh QT.
23. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại sở cho sự hình thành phát
triển của luật quốc tế. Đúng.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT là khung pháp lý xương sống để hình thành LQT, đặc biệt là LQT hiện đại.
25. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia
thành viên của Liên hợp quốc.
Sai. CSPL: khoản 6 Điều 2 HCLHQ 1945
Các nguyên tắc cơ bản của LQT có giá trị bắt buộc chung (jus cogens) đối với mọi chủ thể
của LQT (quốc gia, tổ chức QT liên chính phủ và các thực thể đặc biệt). Vì thế không chỉ có
những quốc gia là thành viên của LHQ mới bị ràng buộc mà là ràng buộc đối với mọi chủ thể 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
của LQT (có những quốc gia không tham gia vào LHQ nhưng vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT).
26. Công việc nội bộ những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia.
Sai. CSPL: khoản 7 Điều 2 HCLHQ 1945 + Tuyên bố 1970
VD: cuộc gặp mặt đại diện Hoa Kỳ và Triều Tiên tại VN
Cv nội bộ (ghi khái niệm ra), không nhất thiệt diễn ra trên lãnh thổ của quốc gia đó mà có thể
diễn ra ở nước ngoài, miễn sao CVNB này thuộc quyền định đoạt đối nội, đối ngoại của QG
thì nó là CVNB và các QG khác phải tôn trọng, cho dù nó diễn ra ở đâu: trong lãnh thổ, ngoài
lãnh thổ, trên biển, trên không, … thì nó vẫn là CVNB nếu nó thuộc trong nội dung của CVNB.
27. Can thiệp vào công việc nội bộ hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia khác.
Sai. CSPL: khoản 7 Điều 2 HCLHQ 1945 + Tuyên bố 1970
Can thiệp vào CVNB (ghi khái niệm ra: trực tiếp, gián tiếp) là người đi can thiệp thực hiện
một hành động trái phép để nhằm đạt được ý định ngược với việc tác động qua lại lẫn nhau
mà đúng ý muốn, tự nguyện, bình đẳng thì không được gọi là can thiệp vào CVNB.
28. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác đều
hành vi vi phạm luật quốc tế.
Sai. Bởi vì theo ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác:
+ Các biện pháp do HĐBA LHQ quy định
+ Do sự thỏa thuận giữa các quốc gia phù hợp với LQT và PL của QG đó.
29. Sử dụng lực trong luật quốc tế hành vi tấn công trang vào quốc gia khác.
CSPL: Định ước Henxinki 1975.
Vũ lực ở đây còn được hiểu là tất cả biện pháp kinh tế, chính trị, quân sự, việc sử dụng những
biện pháp này được coi là sử dụng vũ lực. Vì vậy, việc sử dụng vũ lực không chỉ là tấn công vũ trang.
VD: Chiến tranh thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc: hai bên áp thuế, sử dụng thuế để
tấn công nhau, ngăn chặn việc nhập khẩu và xuất khẩu,…đây là hành vi sử dụng vũ lực trong LQT.
30. Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng lực với nhau. Sai.
Ngoại lệ của việc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực: -
Hành động sử dụng vũ lực của HĐBA theo Điều 42 Hiến chương LHQ 1945 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu -
Hành động sử dụng vũ lực để đấu tranh giành tự quyết của các dân tộc đấu tranh giành
quyền tự quyết (Việt Nam: sử dụng vũ lực để giành lại độc lập, quyền tự quyết cho đất nước) - Hành động tự vệ
Ứng theo lời kêu gọi của HĐBALHQ Điều 41, 42.
31. Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều ước quốc
tế các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi. Sai.
Quy phạm bắt buộc của LQT tồn tại dưới dạng Điều ước và cả tập quán quốc tế chứ
không riêng tồn tại dưới dạng các thông lệ quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận
rộng rãi. Quy phạm bắt buộc của LQT còn được thể hiện ở các nguyên tắc cơ bản của
LQT, nằm cao hơn cả Điều ước và cả tập quán quốc tế.
32. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình nghĩa vụ pháp
của các quốc gia.
Đúng. CSPL: khoản 3 Điều 2 HCLHQ 1945, Tuyên bố 1970.
Dựa theo nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Bởi vì nguyên tắc này nhằm cố gắng ép các bên khi có tranh chấp xảy ra thì sử dụng
phương pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
Nếu như không tìm ra được biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế thì các
bên phải tiếp tục nỗ lực tìm ra các biện pháp hòa bình khác để giải quyết chứ không được
dùng các biện pháp phi hòa bình. Do đó, HĐBALHQ trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
của mình, nếu thấy cần thiết sẽ yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa
bình khi có tranh chấp xảy ra. Như vậy việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng
phương pháp hòa bình không là nghĩa vụ pháp lý của các quốc gia.
33. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp trang vào lãnh
thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế.
Đúng. CSPL: Điều 33, 51 HCLHQ 1945. Ghi điều đó ra
Đây là ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ, là ngoại lệ của
nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực, là hành động nhằm duy trì hòa bình và an ninh.
34. Mọi quốc gia nghĩa vụ tôn trọng thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
Đúng. CSPL: Điều 46 – 53, 62 Công ước viên 1969
Vì trong nguyên tắc pacta sunt servanda thì vẫn được quyền thực hiện các ngoại lệ. Ngoại
lệ là các quốc gia sẽ không phải thực hiện điều ước quốc tế nếu trong quá trình ký kết các
bên có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và việc ký kết từ Điều 46 tới Điều 53
Công ước viên (CƯV) 1969 về ĐUQT và đồng thời khi ĐUQT trái với HCLHQ, trái với
các nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi của LQT thì các quốc gia không phải thực hiện. 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
35. Theo nội dung của nguyên tắc Pacta Sunt Servanda, các bên không có quyền từ bỏ
những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia.
34. Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều ước quốc tế
mà quốc gia đó là thành viên.
35. Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở thực hiện điều ước quốc tế.
36. Pháp luật quốc gia vai trò sở cho việc hình thành luật quốc tế. Đúng.
LQT ra đời khi xuất hiện nhà nước, khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh các nhà nước với
nhau và họ hình thành nên các quy tắc xử sự chung trong cộng đồng quốc tế, được truyền
tải từ các quan điểm lập pháp của các quốc gia để đưa đến câu chuyện thỏa thuận, thừa
nhận và áp dụng chung trong cộng đồng quốc tế để từ đó hình thành nên LQT.
37. Pháp luật quốc gia phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế. Đúng.
Các QG là chủ thể chủ yếu, có đầy đủ các điều kiện để thực hiện PLQT ở lãnh thổ của
mình và ngoài lãnh thổ của mình. Ngoài ra họ còn đưa PLQT trở thành PLQG (quá trình
nội lưc hóa) để áp dụng cho lãnh thổ của họ.
38. Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban hành
pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Sai. CSPL: Điều 6 ĐUQT 2016
Bởi vì : (ghi điều đó ra) để thực hiện PLQT có nhiều cách, nhiều hình thức khác nhau.
Như vậy, nội lực hóa chỉ là một phần mà thôi, các quốc gia hoàn toàn có thể áp dụng trực
tiếp các PLQT và PLQG của mình nếu như điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực
hiện thì các quốc gia sẽ trực tiếp áp dụng mà không cần “nội lực hóa” để điều chỉnh cho
các quan hệ trong quốc gia của họ.
Chương II: Nguồn của luật quốc tế
1.Nguồn của luật quốc tế sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa các
chủ thể của luật quốc tế.
Sai. CSPL: Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế 1945
Nguồn của LQT bao gồm điều ước quốc tế và tập quán quốc tế, đây là các nguồn luật được các
chủ thể của luật quốc tế thừa nhận và áp dụng rộng rãi.
Trong đó, Điều ước quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng văn bản (thành văn), còn Tập quán
quốc tế sẽ được thể hiện dưới dạng bất thành văn. Như vậy, không phải mọi nguồn của LQT
đều được thể hiện bằng văn bản.
2.Các loại nguồn của luật quốc tế giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia chủ thể
khác của luật quốc tế. Sai. Điều 1 CƯV 1969. 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
Bởi vì công ước này áp dụng cho các quốc gia thành viên. Với ĐUQT thì các nguồn này có
giá trị bắt buộc với các thành viên của điều ước đó và các chủ thể thừa nhận điều ước. Do đó
không phải mọi nguồn của LQT có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế.
VD: Việt Nam không bị ràng buộc bởi Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương vì không phải là thành
viên của Hiệp ước này.
3.Quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách kết điều
ước quốc tế. Sai.
Bởi vì các quốc gia tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật quốc tế bằng cách ký kết điều
ước quốc tế mà còn bằng cách thừa nhận các tập quán quốc tế.
4.Tất cả các điều ước quốc tế đều phải trải qua các giai đoạn kết giống nhau. Sai.
Việc hình thành nên ĐUQT đều dựa trên sự bình đẳng, tự nguyện, thỏa thuận của các quốc
gia. Cho nên quy trình đàm phán, soạn thảo họ đều có thể thỏa thuận với nhau mà không có
quy trình nào hoàn toàn bắt buộc.
Ngoài ra, quá trình ký kết Điều ước quốc tế không giống nhau:
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 5 CUV 1969
Theo đó, khi đã phê chuẩn hoặc phê duyệt thì các quốc gia sẽ phải chịu sự ràng buộc của
ĐUQT, do đó các quốc gia thành viên phải áp dụng điều ước.
Tuy nhiên, khi phát hiện các trường hợp tại quy định từ Điều 46 đến Điều 52 hoặc tại Điều 62
ĐUQT sẽ vô hiệu, khi đó các quốc gia không phải áp dụng ĐUQT mà mình đã phê chuẩn hoặc phê duyệt.
5.Điều ước quốc tế Việt Nam kết hoặc tham gia giá trị pháp sau Hiến
pháp Việt Nam.
Sai. CSPL: khoản 1 Điều 6 CUQT 2016, Điều 12 HP 2013, Điều 26, 27 Công ước Vienna 1969
Trên thực tế thì việc để nội dung của ĐUQT trái với Hiến pháp là không thể xảy ra. Nhưng
nếu ĐUQT mà có nội dung trái với Hiến pháp thì vẫn phải tuân thủ ĐUQT.
Theo nguyên tắc pacta sunt servanda thì quốc gia phải có nghĩa vụ tận tâm thiện chí thực hiện
các nguyên tắc quốc tế.
6.Điều ước quốc tế thỏa thuận bằng văn bản trên sở bình đẳng tự nguyện
giữa các quốc gia nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền nghĩa vụ pháp lý quốc tế. Sai.
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện giữa các chủ
thể của LQT nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế. Chủ thể 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu
của LQT bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ và các thực thể đặc biệt nhưng trên
đề chỉ nhắc đến quốc gia nên đây là nđ sai. 23:41, 05/01/2026
Nhận định CPQT tự soạn C1+ câu 7 C2 - Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của - Studocu