16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
Nguyễn Lê Dung Nhi TMQT48 – MSSV: 2353801090061
NHẬN ĐỊNH CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
-Nhận định sai
-Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế bao gồm: các quốc gia, các tổ chức quốc tế
liên chính phủ, các thực thể đặc biệt. vậy, chỉ những quan hệ giữa các chủ thể
nêu trên thì mới thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế. Quan hệ xuyên biên
giới sự xuất hiện ít nhất của 1 nhân hay pháp nhân cũng không thuộc đối
tượng điều chỉnh của luật quốc tế, thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc
gia.
2. Luật quốc tế hệ thống các quy tắc xử sđược các chủ thể của luật quốc tế
thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
-Nhận định sai
-Luật quốc tế một hệ thống pháp luât độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc
quy phạm pháp luật được các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên
trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
-Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn quan hệ
quốc tế, được thừa nhận rộng rãi bởi các quốc gia các chủ thể khác của luật
quốc tế là những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc.
3. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
- Nhận định sai
- Ngoài phương pháp thoả thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng được sử dụng phổ
biến thì Luật quốc tế còn áp dụng phương pháp cưỡng chế khi có các hành vi vi
phạm pháp luật quốc tế thì các chủ thể của Luật quốc tế thể áp dụng chế
cưỡng chế thi hành cá thể hoặc tập thể
- Ví dụ: Một số biện pháp cưỡng chế như:
+ Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phi trang:
Trừng phạt kinh tế; cắt đứt quan hệ ngoại giao; Phong tỏa cảng biển, đường biển,
đường không, bưu chính…
+ Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp trang: Biểu
dương lực lượng, phong tỏa những cuộc hành quân khác do Hải, Lục, Không
quân của các quốc gia thành viên Liên hiệp quốc thực hiện.
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
4. Luật quốc tế một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc
gia.
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 6 Luật điều ước quốc tế 2016
- Luật quốc tế một hệ thống pháp luật song song, tồn tại 1 cách độc lập với luật
quốc gia chứ không nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia. Tuy nhiên giữa luật
quốc tế luật quốc gia lại mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn
nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Đối tượng điều chỉnh khác nhau, phạm vi áp dụng khác nhau.
5. Luật quốc tế không có biện pháp chế tài.
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 41,42,51 hiến chương Liên hợp quốc 1945
- Luật quốc tế vớicách một hệ thống pháp luật, có hệ thống các biện pháp chế
tài. Các biện pháp chế tài trong Luật quốc tế bao gồm các biện pháp cưỡng chế cá
thể và tập thể, có thể phân loại thành biện pháp cưỡng chế phi vũ trang và vũ trang
- dụ: tự vệ hợp pháp, cắt đứt quan hệ kinh tế, ngoại giao, sử dụng lực lượng
trang (phù hợp với nguyên tắc cấm đe doạ dùng vũ lực hay dùng vũ lực).
6. Chủ thể của luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền.
- Nhận định sai
- Tổ chức quốc tế liên chính phủcác thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các
chủ thể khác của lqt, thành lập trên cơ sở ĐƯQT, có quyền năng chủ thể của LQT.
Do đó, các Tổ chức quốc tế liên chính phủ không phải là thực thể có chủ quyền.
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết các dân tộc đang đấu tranh chống
chế độ thuộc địa, phụ thuộc, chế độ phân biệt chủng tộc. Đây cũng không phải
thực thể có chủ quyền.
7. Chủ quyền quốc gia việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh
thổ của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Nhận định sai
- Chủ quyền quốc gia quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của
mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
8. Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình.
- Nhận định sai
- Quốc gia thể bị hạn chế chủ quyền của mình nếu vi phạm nghiêm trọng pháp
LQT và việc bị hạn chế chủ quyền là một biện pháp trừng phạt từ phía cộng đồng
quốc tế đối với quốc gia họ (Có nghị quyết của hội đồng bảo an LHQ).
9. Sự công nhận tạo ra cách chủ thể luật quốc tế cho quốc gia mới hình
thành.
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Nhận định sai
- Công nhận nhằm đặt quan hệ ngoại gia, không đặt ra tư cách chủ thể cho quốc gia
mới hình thành. Tư cách chủ thể của một quốc gia được xác định khi đảm bảo các
các tiêu chí về dân cư, nh thổ, chính phủ khả năng tham gia vào quan hệ
quốc tế theo Điều 1 Công ước Montevideo.
10.Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ
khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem quốc gia theo luật
quốc tế hiện đại.
- Nhận định sai
- Việc thỏa mãn tiêu chí “có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế” được hiểu
sự công nhận của các quốc gia khác trong cộng đồng quốc tế nhưng theo LQT hiện
đại việc công nhận hay không công nhận quốc gia khác không ảnh hưởng đến sự
tồn tại của quốc gia đối với tư cách là chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp lý do
LQT điều chỉnh.
- Theo LQT hiện đại, chỉ cần một quốc gia “yêu chuộng hòa bình”, đương nhiên
quốc gia đó đã là chủ thể của LQT.
=> Phải thỏa mãn các điều kiện: dân ổn định, lãnh thổ xác định, có chính phủ
khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ quốc tế theo Điều 1
Montevideo chứ không thể thỏa mãn đơn giản là có dân cư, lãnh thổ, …
11. Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của luật
quốc tế công nhận.
- Nhận định sai
- Sự công nhận một chính phủ mới nghĩ công nhận người đại diện hợp pháp
cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế chứ không phải công nhận một chủ thể
mới của LQT. Việc công nhận không phải một nghĩa vụ bắt buộc thể
không được thực hiện vì lý do chính trị.
12.Một khu vực dân trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia thể
được xem là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
-Nhận định sai
- Dân tộc là một công đồng dân cư cư trú lâu dài, gắn bó trong một phạm vi lãnh thổ
hợp thành khái niệm quốc gia.
13.Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế.
- Nhận định sai
- LQT không quan hành pháp, HĐBA một quan của LHQ. LQT được
đảm bảo thi hành bởi chính chủ thể của LQT.
14.Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogens.
- Nhận định đúng
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Vì các nguyên tắc cơ bản của LQT có giá trị bắt buộc áp dụng đối với mọi chủ thể
của LQT, mọi quy phạm pháp luật quốc tế.
15.Không thể hiểu áp dụng các nguyên tắc bản của luật quốc tế một cách
tách rời với những nguyên tắc khác.
- Nhận định đúng
- Vì các nguyên tắc của LQT có tính tương hỗ. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc
tế được hiểu áp dụng trong một chỉnh thể và giữa chúng có sự liên hệ mật thiết
với nhau. Nguyên tắc này hệ quả và là sự đảm bảo cho những nguyên tắc khác.
Chẳng hạn, tôn trọng thực thi nghiêm chính nguyên tắc cấm dùng lực trong
quan hệ quốc tế đòi hỏi các quốc gia các chủ thể khác của luật quốc phải giải
quyết các tranh chấp, bất đồng giữa họ với nhau chỉ bằng phương pháp hòa bình.
Việc tôn trọng chủ quyền quốc gia trong quan hệ quốc tế đòi hỏi các quốc gia
không được tiến hành các hành vi nhằm can thiệp vào công việc nội bộ của quốc
gia khác.
16.Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế.
- Nhận định đúng
- một ngoại lệ của nguyên tắc không s dụng lực đe dọa sử dụng lực
trong quan hệ quốc tế. Quyền bình đẳng tự quyết của các dân tộc.
17.Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong
luật quốc tế là việc thành lập quốc gia độc lập.
- Nhận định sai
- Quá trình đấu tranh giành tự quyết của các dân tộc trong luật quốc tế thể dẫn
đến việc sáp nhập vào một quốc gia khác.
18.Tổ chức quốc tế liên chính phủ thực thể được thành lập dựa trên sự liên
kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền.
- Nhận định sai
- thể thành lập dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập chủ quyền
các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác.
19.Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế.
- Nhận định sai
- Tổ chức quốc tế phi chính phủ không phải là chủ thể của LQT.
20.Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau.
- Nhận định đúng
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ tổ chức phái sinh. Quyền năng chủ thể của tổ
chức liên chính phủ không giống nhau, quyền năng đó dựa trên các văn bản, hiến
chương điều lệ, quy chế của các tổ chức đó. Các tổ chức liên chính phủ được
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
thành lập nhằm những mục đích nhất định trong những lĩnh vực hoạt động,
phạm vi hoạt động củatổ chức đó do các quốc gia thành viên quy định cho nó.
mỗi tổ chức liên chính phủ chỉ giải quyết một công việc cụ thể và trong khuôn khổ
sự thỏa thuận của các quốc gia giao cho nó.
21.Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại phương tiên bổ trợ nguồn
của luật quốc tế.
- Nhận định sai
- Hệ thống các nguyên tắcbản của luật quốc tế những tư tưởng chính trị -
pháp mang tính chỉ đạo, bao trùm giá trị bắt buộc chung (jus cogens)
đối với mọi chủ thể của luật quốc tế.
- Tất cả các quy phạm pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật thông thường
và những nguyên tắc chuyên ngành của các lĩnh vực khác nhau trong luật quốc
tế thì đều có hiệu lực thấp hơn so với những nguyên tắc cơ bản này. Vì vậy, các
nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại không phải phương tiên bổ trợ
nguồn của luật quốc tế, mà là là cơ sở để xây dựng và thi hành luật quốc tế.
22.Nội dung các nguyên tắc bản của luật quốc tế được quy định trong Hiến
chương Liên hợp quốc.
- Nhận định sai
- Nôi dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được ghi nhận chứ không
được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc. Đồng thời, các nguyên tắc
này cũng được quy định trong: Nghị quyết của Liên hợp quốc tuyên bố về
những nguyên tắc của luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa
các quốc gia phù hợp với hiến chương Liên hợp quốc năm 1970, Công ước
Viên 1969.
23.Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và
phát triển của luật quốc tế.
- Nhận định đúng
- Trong quan hệ quốc tế, các nguyên tắc bản của luật quốc tế được coi
thước đo giá trị hợp pháp của tất cả các quy phạm pháp quốc tế khác. Mọi
điều ước quốc tế, tập quán quốc tế để trở thành nguồn của pháp luật quốc tế và
có giá trị ràng buộc các bên thì phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc
cơ bản này. Vì vậy, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho
sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.
24.Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia
thành viên của Liên hợp quốc.
- Nhận định sai
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế những quy phạm mang tính chất
phổ biến. Nghĩa mọi chủ thể đều áp dụng, tuân thủ nó, coi đó những quy
tắc xử sự mang tính bắt buộc. Những nguyên tắc này được ghi nhận trong các
văn bản pháp của Liên hợp quốc ràng buộc đối với các quốc gia
thành viên của Liên hợp quốc, đồng thời, cũng ràng buộc với những nước
không là thành viên của Liên hợp quốc và những chủ thể khác của luật quốc tế.
25.Công việc nội bộ là những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia.
- Nhận định sai
- Công việc nội bộ: công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc gia
độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình, bao gồm cả vấn đề đối nội đối
ngoại. vậy, công việc nội bộ không chỉ những công việc thực hiện trên
lãnh thổ của mỗi quốc gia mà còn là những quan hệ mang tính quốc tế.
26.Can thiệp vào công việc nội bộ hành vi của một quốc gia tác động đến một
quốc gia khác.
-Nhận định sai
- Với các quốc gia thành viên Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an quan
quyền can thiệp vào bất kỳ vấn đề nội bộ nào của bất kỳ quốc gia thành viên
nào nếu xét thấy “có mối đe dọa đến hòa bình, phá hoại hòa bình hành vi
xâm lược.”
27.Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác
đều là hành vi vi phạm luật quốc tế.
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 39, 40, 41, 42 Hiến chương Liên hợp quốc
- Nếu nội chiến đe dọa hòa bình an ninh quốc tế, lúc này cộng đồng quốc
tế có thể can thiệp thông qua Hội đồng bảo an của Liên hợp quốc.
28.Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế
quốc gia.
- Nhận định sai
- Nạn nhân củanh vi can thiệpo công việc nội bộ trong luật quốc tế thể
vùng lãnh thổ quy chế pháp đặc biệt dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết.
29.Sử dụng lực trong luật quốc tế hành vi tấn công trang vào quốc gia
khác.
- Nhận định sai
- Sử dụng lực trong luật quốc tế không chỉ hành vi tấn công trang vào
quốc gia khác, nó còn có thể là hành vi sử dụng những biện pháp kinh tế, chính
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
trị để chống lại quốc gia khác nếu kết quả của hành vi dẫn đến việc sử dụng vũ
lực.
30.Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng lực đối với
nhau.
- Nhận định sai
- Trong một số trường hợp các quốc gia được phép sử dụng lực đối với nhau
như khi phải tự vệ cá nhân hoặc tập thể, quyền dân tộc tự quyết.
- Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc
31.Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều ước
quốc tế và các thông lệ được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi.
- Nhận định sai
- Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế được chứa đựng trong các điều ước quốc
tế và các tập quán quốc tế được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi.
- Các nghi thức như đóng. tiễn đại biểu của các nước thăm viếng lẫn nhau, các
quy định về lễ tân ngoại giao… cũng thông lệ được các chủ thể của luật
quốc tế thừa nhận rộng rãi nhưng không phải tập quán quốc tế nên không phải
quy phạm bắt buộc chung.
32.Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình nghĩa vụ
pháp lý quốc tế của các quốc gia.
- Nhận định đúng
- sở pháp lý: khoản 3 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc, Điều 33 Hiến
chương Liên hợp quốc
- 1 trong 7 nguyên tắc bản của luật quốc tế các chủ thể của phải tuân
theo.
33.Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp trang
vào lãnh thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các
tranh chấp quốc tế.
- Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: Điều 39, 40, 41, 42 Hiến chương Liên họp quốc
- hành vi can thiệp của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc nhằm mục đích bảo
vệ hòa bình và an ninh thế giới chứ không nhằm giải quyết tranh chấp giữa các
chủ thể nên không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp.
34.Mọi quốc gia nghĩa vụ tôn trọng thực hiện nguyên tắc pacta sunt
servanda.
-Nhận định đúng
- sở pháp lý: Điều 26 Công ước Viên 1969; Lời mở đầu Hiến chương Liên
hợp quốc
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Nguyên tắc một nguyên tắc bản của luật điều ướcpacta sunt servanda
quốc tế, được xem một quy định tính chất “hiến định” điều chỉnh việc
thực thi tất cả các điều ước quốc tế trong luật quốc tế. Vì vậy, mọi quốc gia có
nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc . pacta sunt servanda
35.Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có quyền từ
bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia.
- Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: Điều 26, 27 Công ước Viên 1969
- Mỗi quốc gia nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm, thiện chí các nghĩa vụ
mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc. Các quốc gia không
được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực hiện các nghĩa vụ
đã cam kết.
36.Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều
ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên.
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 62 Công ước Viên 1969
- Các bên không có quyền từ bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc
tham gia trừ trường hợp: Điều ước quốc tế được kết vi phạm các quy định
của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết; Nội dung của điều ước
quốc tế trái với mục đích nguyên tắc của Liên hợp quốc hoặc những quy
phạm được thừa nhận rộng rãi của Liên hợp quốc; Khi hoàn cảnh đã thay đổi 1
cách cơ bản.
37.Nguyên tắc là cơ sở để thực thi luật quốc tế.pacta sunt servanda
- Nhận định đúng
- sở pháp lý: Điều 26 Công ước Viên 1969; Lời mở đầu Hiến chương Liên
hợp quốc
- Nguyên tắc một nguyên tắc bản của luật điều ướcpacta sunt servanda
quốc tế, được xem một quy định tính chất “hiến định” điều chỉnh việc
thực thi tất cả các điều ước quốc tế trong luật quốc tế. Vì vậy, mọi quốc gia có
nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc . pacta sunt servanda
38.Pháp luật quốc gia có vai trò là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế.
- Nhận định đúng
- sở của mối quan hệ giữa luật quốc tế pháp luật quốc gia: xuất phát từ
mối quan hệ giữa 2 chức năng bản của nhà nước chức năng đối nội
chức năng đối ngoại. Vì vậy, pháp luật quốc gia ảnh hưởng đến sự hình thành
và phát triển của luật quốc tế.
39.Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế.
- Nhận định đúng
- Quốc gia chủ thể chủ yếu, bản của luật quốc tế, chủ thể đầu tiên xuất
hiện trong luật quốc tế cũng chủ thể đầu tiên tạo ra các quy phạm pháp luật
quốc tế, chủ thể thực hiện chủ yếu các quy định quốc tế.
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
40.Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban
hành pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
- Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 6 Luật điều ước quốc tế 2016
- Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia có thể diễn ra dạng
gián tiếp hoặc trực tiếp. Trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ
rõ, đủ chi tiết để thực hiện thì quốc gia có thể áp dụng trực tiếp mà không phải
nội luật hóa.
41. Nhận định
sai.
42. Việc thực
thi pháp luật quốc tế
trong phạm vi quốc
gia thể diễn ra
dạng gián
43. servan
16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu

Preview text:

16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
Nguyễn Lê Dung Nhi TMQT48 – MSSV: 2353801090061
NHẬN ĐỊNH CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế. -Nhận định sai
-Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế bao gồm: các quốc gia, các tổ chức quốc tế
liên chính phủ, các thực thể đặc biệt. Vì vậy, chỉ những quan hệ giữa các chủ thể
nêu trên thì mới thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế. Quan hệ xuyên biên
giới có sự xuất hiện ít nhất của 1 cá nhân hay pháp nhân cũng không thuộc đối
tượng điều chỉnh của luật quốc tế, mà thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc gia.
2. Luật quốc tế là hệ thống các quy tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc tế
thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện. -Nhận định sai
-Luật quốc tế là một hệ thống pháp luât độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc
và quy phạm pháp luật được các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên
trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
-Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn quan hệ
quốc tế, được thừa nhận rộng rãi bởi các quốc gia và các chủ thể khác của luật
quốc tế là những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc.
3. Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa
thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng. - Nhận định sai
- Ngoài phương pháp thoả thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng được sử dụng phổ
biến thì Luật quốc tế còn áp dụng phương pháp cưỡng chế khi có các hành vi vi
phạm pháp luật quốc tế thì các chủ thể của Luật quốc tế có thể áp dụng cơ chế
cưỡng chế thi hành cá thể hoặc tập thể
- Ví dụ: Một số biện pháp cưỡng chế như:
+ Điều 41 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp phi vũ trang:
Trừng phạt kinh tế; cắt đứt quan hệ ngoại giao; Phong tỏa cảng biển, đường biển,
đường không, bưu chính…
+ Điều 42 Hiến chương Liên hiệp quốc quy định các biện pháp vũ trang: Biểu
dương lực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân khác do Hải, Lục, Không
quân của các quốc gia thành viên Liên hiệp quốc thực hiện. 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
4. Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia. - Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 6 Luật điều ước quốc tế 2016
- Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật song song, tồn tại 1 cách độc lập với luật
quốc gia chứ không nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia. Tuy nhiên giữa luật
quốc tế và luật quốc gia lại có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn
nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
⇒ Đối tượng điều chỉnh khác nhau, phạm vi áp dụng khác nhau.
5. Luật quốc tế không có biện pháp chế tài. - Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 41,42,51 hiến chương Liên hợp quốc 1945
- Luật quốc tế với tư cách là một hệ thống pháp luật, có hệ thống các biện pháp chế
tài. Các biện pháp chế tài trong Luật quốc tế bao gồm các biện pháp cưỡng chế cá
thể và tập thể, có thể phân loại thành biện pháp cưỡng chế phi vũ trang và vũ trang
- Ví dụ: tự vệ hợp pháp, cắt đứt quan hệ kinh tế, ngoại giao, sử dụng lực lượng vũ
trang (phù hợp với nguyên tắc cấm đe doạ dùng vũ lực hay dùng vũ lực).
6. Chủ thể của luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền. - Nhận định sai
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ là các thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các
chủ thể khác của lqt, thành lập trên cơ sở ĐƯQT, có quyền năng chủ thể của LQT.
Do đó, các Tổ chức quốc tế liên chính phủ không phải là thực thể có chủ quyền.
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết là các dân tộc đang đấu tranh chống
chế độ thuộc địa, phụ thuộc, chế độ phân biệt chủng tộc. Đây cũng không phải là
thực thể có chủ quyền.
7. Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh
thổ của mình thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp. - Nhận định sai
- Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của
mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
8. Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình. - Nhận định sai
- Quốc gia có thể bị hạn chế chủ quyền của mình nếu vi phạm nghiêm trọng pháp
LQT và việc bị hạn chế chủ quyền là một biện pháp trừng phạt từ phía cộng đồng
quốc tế đối với quốc gia họ (Có nghị quyết của hội đồng bảo an LHQ).
9. Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể luật quốc tế cho quốc gia mới hình thành. 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu - Nhận định sai
- Công nhận nhằm đặt quan hệ ngoại gia, không đặt ra tư cách chủ thể cho quốc gia
mới hình thành. Tư cách chủ thể của một quốc gia được xác định khi đảm bảo các
các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và có khả năng tham gia vào quan hệ
quốc tế theo Điều 1 Công ước Montevideo.
10. Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và có
khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế thì được xem là quốc gia theo luật quốc tế hiện đại. - Nhận định sai
- Việc thỏa mãn tiêu chí “có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế” được hiểu là
sự công nhận của các quốc gia khác trong cộng đồng quốc tế nhưng theo LQT hiện
đại việc công nhận hay không công nhận quốc gia khác không ảnh hưởng đến sự
tồn tại của quốc gia đối với tư cách là chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp lý do LQT điều chỉnh.
- Theo LQT hiện đại, chỉ cần một quốc gia “yêu chuộng hòa bình”, đương nhiên
quốc gia đó đã là chủ thể của LQT.
=> Phải thỏa mãn các điều kiện: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, có chính phủ
và có khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ quốc tế theo Điều 1 CƯ
Montevideo chứ không thể thỏa mãn đơn giản là có dân cư, lãnh thổ, …
11. Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của luật
quốc tế công nhận. - Nhận định sai
- Sự công nhận một chính phủ mới có nghĩ là công nhận người đại diện hợp pháp
cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế chứ không phải là công nhận một chủ thể
mới của LQT. Việc công nhận không phải là một nghĩa vụ bắt buộc và có thể
không được thực hiện vì lý do chính trị.
12. Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia có thể
được xem là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại. -Nhận định sai
- Dân tộc là một công đồng dân cư cư trú lâu dài, gắn bó trong một phạm vi lãnh thổ
hợp thành khái niệm quốc gia.
13. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế. - Nhận định sai
- LQT không có cơ quan hành pháp, HĐBA là một cơ quan của LHQ. LQT được
đảm bảo thi hành bởi chính chủ thể của LQT.
14. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogens. - Nhận định đúng 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Vì các nguyên tắc cơ bản của LQT có giá trị bắt buộc áp dụng đối với mọi chủ thể
của LQT, mọi quy phạm pháp luật quốc tế.
15. Không thể hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế một cách
tách rời với những nguyên tắc khác. - Nhận định đúng
- Vì các nguyên tắc của LQT có tính tương hỗ. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc
tế được hiểu và áp dụng trong một chỉnh thể và giữa chúng có sự liên hệ mật thiết
với nhau. Nguyên tắc này là hệ quả và là sự đảm bảo cho những nguyên tắc khác.
Chẳng hạn, tôn trọng và thực thi nghiêm chính nguyên tắc cấm dùng vũ lực trong
quan hệ quốc tế đòi hỏi các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc phải giải
quyết các tranh chấp, bất đồng giữa họ với nhau chỉ bằng phương pháp hòa bình.
Việc tôn trọng chủ quyền quốc gia trong quan hệ quốc tế đòi hỏi các quốc gia
không được tiến hành các hành vi nhằm can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
16. Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế. - Nhận định đúng
- Là một ngoại lệ của nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế. Quyền bình đẳng tự quyết của các dân tộc.
17. Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong
luật quốc tế là việc thành lập quốc gia độc lập. - Nhận định sai
- Quá trình đấu tranh giành tự quyết của các dân tộc trong luật quốc tế có thể dẫn
đến việc sáp nhập vào một quốc gia khác.
18. Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự liên
kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền. - Nhận định sai
- Có thể thành lập dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền và
các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác.
19. Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế. - Nhận định sai
- Tổ chức quốc tế phi chính phủ không phải là chủ thể của LQT.
20. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau. - Nhận định đúng
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ là tổ chức phái sinh. Quyền năng chủ thể của tổ
chức liên chính phủ không giống nhau, quyền năng đó dựa trên các văn bản, hiến
chương điều lệ, quy chế của các tổ chức đó. Các tổ chức liên chính phủ được 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
thành lập nhằm những mục đích nhất định và trong những lĩnh vực hoạt động,
phạm vi hoạt động củatổ chức đó do các quốc gia thành viên quy định cho nó. Vì
mỗi tổ chức liên chính phủ chỉ giải quyết một công việc cụ thể và trong khuôn khổ
sự thỏa thuận của các quốc gia giao cho nó.
21. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là phương tiên bổ trợ nguồn của luật quốc tế. - Nhận định sai
- Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những tư tưởng chính trị -
pháp lý mang tính chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung (jus cogens)
đối với mọi chủ thể của luật quốc tế.
- Tất cả các quy phạm pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật thông thường
và những nguyên tắc chuyên ngành của các lĩnh vực khác nhau trong luật quốc
tế thì đều có hiệu lực thấp hơn so với những nguyên tắc cơ bản này. Vì vậy, các
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại không phải là phương tiên bổ trợ
nguồn của luật quốc tế, mà là là cơ sở để xây dựng và thi hành luật quốc tế.
22. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được quy định trong Hiến
chương Liên hợp quốc. - Nhận định sai
- Nôi dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được ghi nhận chứ không
được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc. Đồng thời, các nguyên tắc
này cũng được quy định trong: Nghị quyết của Liên hợp quốc tuyên bố về
những nguyên tắc của luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa
các quốc gia phù hợp với hiến chương Liên hợp quốc năm 1970, Công ước Viên 1969.
23. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và
phát triển của luật quốc tế. - Nhận định đúng
- Trong quan hệ quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được coi là
thước đo giá trị hợp pháp của tất cả các quy phạm pháp lý quốc tế khác. Mọi
điều ước quốc tế, tập quán quốc tế để trở thành nguồn của pháp luật quốc tế và
có giá trị ràng buộc các bên thì phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc
cơ bản này. Vì vậy, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho
sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.
24. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia là
thành viên của Liên hợp quốc. - Nhận định sai 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quy phạm mang tính chất
phổ biến. Nghĩa là mọi chủ thể đều áp dụng, tuân thủ nó, coi đó là những quy
tắc xử sự mang tính bắt buộc. Những nguyên tắc này được ghi nhận trong các
văn bản pháp lý của Liên hợp quốc và nó ràng buộc đối với các quốc gia là
thành viên của Liên hợp quốc, đồng thời, nó cũng ràng buộc với những nước
không là thành viên của Liên hợp quốc và những chủ thể khác của luật quốc tế.
25. Công việc nội bộ là những công việc thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. - Nhận định sai
- Công việc nội bộ: là công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc gia
độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình, bao gồm cả vấn đề đối nộiđối
ngoại
. Vì vậy, công việc nội bộ không chỉ là những công việc thực hiện trên
lãnh thổ của mỗi quốc gia mà còn là những quan hệ mang tính quốc tế.
26. Can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia khác. -Nhận định sai
- Với các quốc gia thành viên Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an là cơ quan có
quyền can thiệp vào bất kỳ vấn đề nội bộ nào của bất kỳ quốc gia thành viên
nào nếu xét thấy “có mối đe dọa đến hòa bình, phá hoại hòa bình và hành vi xâm lược.”
27. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác
đều là hành vi vi phạm luật quốc tế. - Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 39, 40, 41, 42 Hiến chương Liên hợp quốc
- Nếu có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế, lúc này cộng đồng quốc
tế có thể can thiệp thông qua Hội đồng bảo an của Liên hợp quốc.
28. Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế là quốc gia. - Nhận định sai
- Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế có thể
là vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt và dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
29. Sử dụng vũ lực trong luật quốc tế là hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác. - Nhận định sai
- Sử dụng vũ lực trong luật quốc tế không chỉ là hành vi tấn công vũ trang vào
quốc gia khác, nó còn có thể là hành vi sử dụng những biện pháp kinh tế, chính 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
trị để chống lại quốc gia khác nếu kết quả của hành vi dẫn đến việc sử dụng vũ lực.
30. Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng vũ lực đối với nhau. - Nhận định sai
- Trong một số trường hợp các quốc gia được phép sử dụng vũ lực đối với nhau
như khi phải tự vệ cá nhân hoặc tập thể, quyền dân tộc tự quyết.
- Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc
31. Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều ước
quốc tế và các thông lệ được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi. - Nhận định sai
- Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế được chứa đựng trong các điều ước quốc
tế và các tập quán quốc tế được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi.
- Các nghi thức như đóng. tiễn đại biểu của các nước thăm viếng lẫn nhau, các
quy định về lễ tân ngoại giao… cũng là thông lệ được các chủ thể của luật
quốc tế thừa nhận rộng rãi nhưng không phải tập quán quốc tế nên không phải quy phạm bắt buộc chung.
32. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là nghĩa vụ
pháp lý quốc tế của các quốc gia. - Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc, Điều 33 Hiến chương Liên hợp quốc
- Là 1 trong 7 nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế mà các chủ thể của phải tuân theo.
33. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết cho phép can thiệp vũ trang
vào lãnh thổ một quốc gia không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế. - Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: Điều 39, 40, 41, 42 Hiến chương Liên họp quốc
- Vì hành vi can thiệp của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc nhằm mục đích bảo
vệ hòa bình và an ninh thế giới chứ không nhằm giải quyết tranh chấp giữa các
chủ thể nên không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp.
34. Mọi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda. -Nhận định đúng
-Cơ sở pháp lý: Điều 26 Công ước Viên 1969; Lời mở đầu Hiến chương Liên hợp quốc 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
- Nguyên tắc pacta sunt servanda là một nguyên tắc cơ bản của luật điều ước
quốc tế, được xem là một quy định có tính chất “hiến định” điều chỉnh việc
thực thi tất cả các điều ước quốc tế trong luật quốc tế. Vì vậy, mọi quốc gia có
nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
35. Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có quyền từ
bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia. - Nhận định đúng
- Cơ sở pháp lý: Điều 26, 27 Công ước Viên 1969
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm, thiện chí các nghĩa vụ mà
mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc. Các quốc gia không
được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết.
36. Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm thiện chí thực hiện các điều
ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên. - Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 62 Công ước Viên 1969
- Các bên không có quyền từ bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc
tham gia trừ trường hợp: Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm các quy định
của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết; Nội dung của điều ước
quốc tế trái với mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc hoặc những quy
phạm được thừa nhận rộng rãi của Liên hợp quốc; Khi hoàn cảnh đã thay đổi 1 cách cơ bản.
37. Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở để thực thi luật quốc tế. - Nhận định đúng
-Cơ sở pháp lý: Điều 26 Công ước Viên 1969; Lời mở đầu Hiến chương Liên hợp quốc
- Nguyên tắc pacta sunt servanda là một nguyên tắc cơ bản của luật điều ước
quốc tế, được xem là một quy định có tính chất “hiến định” điều chỉnh việc
thực thi tất cả các điều ước quốc tế trong luật quốc tế. Vì vậy, mọi quốc gia có
nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda.
38. Pháp luật quốc gia có vai trò là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế. - Nhận định đúng
- Cơ sở của mối quan hệ giữa luật quốc tế và pháp luật quốc gia: xuất phát từ
mối quan hệ giữa 2 chức năng cơ bản của nhà nước là chức năng đối nội và
chức năng đối ngoại. Vì vậy, pháp luật quốc gia ảnh hưởng đến sự hình thành
và phát triển của luật quốc tế.
39. Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế. - Nhận định đúng
- Quốc gia là chủ thể chủ yếu, cơ bản của luật quốc tế, là chủ thể đầu tiên xuất
hiện trong luật quốc tế cũng là chủ thể đầu tiên tạo ra các quy phạm pháp luật
quốc tế, chủ thể thực hiện chủ yếu các quy định quốc tế. 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu
40. Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban
hành pháp luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình. - Nhận định sai
- Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 6 Luật điều ước quốc tế 2016
- Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia có thể diễn ra ở dạng
gián tiếp hoặc trực tiếp. Trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ
rõ, đủ chi tiết để thực hiện thì quốc gia có thể áp dụng trực tiếp mà không phải nội luật hóa. 41. Nhận định sai. 42. Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia có thể diễn ra ở dạng gián 43. servan 16:36, 06/01/2026
CPQT - Nhận định về Các Quy Tắc và Nguyên Tắc Luật Quốc Tế - Studocu