Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Nguyệt Nga
Nhóm: 03
Lớp học phần: 2217SCRE0111
BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG
MẠI
KHOA KINH TẾ
MỤC LỤC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI LẮNG NGHE
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI………………….......1
Lời cảm ơn.............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................................................4
1.1. Bối cảnh nghiên cứu......................................................................................................................................................4
1.2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................................................................................5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................................................................................5
1.4. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................................................................................5
1.5. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................................................................................5
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu.......................................................................................................................................................6
1.7 Mô hình nghiên cứu.......................................................................................................................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...........................................................................................................................8
2.1 Các cơ sở lý luận............................................................................................................................................................8
2.2 Tổng quan tài liệu.........................................................................................................................................................13
2.3 Tổng kết phần tổng quan..............................................................................................................................................16
Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu.....................................................................................................................................18
3.1. Tiếp cận nghiên cứu..................................................................................................................................................18
3.2. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................................................................................18
3.3 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................................................18
3.4 Phương pháp thu thập số liệu(Bình Định Hospital,2017)........................................................................................19
3.5 Mô hình nghiên cứu...................................................................................................................................................21
3.6. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi khảo sát...................................................................................................21
Chương 4: Kết quả nghiên cứu...............................................................................................................................................24
4.1. Kết quả bảng hỏi khảo sát...........................................................................................................................................24
4.2. Thống kê mô tả...........................................................................................................................................................27
4.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha(Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)..................28
4.4. Phân tích hồi quy.........................................................................................................................................................35
4.4.3 Các biểu đồ khác :...................................................................................................................................................40
........................................................................................................................................................................................... 42
Chương 5: Kết Luận...............................................................................................................................................................43
5.1 Kết luận........................................................................................................................................................................43
5.2 Phát hiện mới của đề tài...............................................................................................................................................43
5.3 Các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................................................44
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Nguyệt Nga.
Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học,
chúng em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của
cô. Cô đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích. Từ những
kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bày lại những gì mình đã tìm
hiểu về đề tài gửi đến cô.
Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học của chúng
em vẫn còn những hạn chế nhất định. Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót
trong quá trình hoàn thành bài thảo luận này. Mong cô xem và góp ý để bài thảo
luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến
những bến bờ tri thức.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Kỹ năng lắng nghe là kỹ năng ngôn ngữ đầu tiên mà con người có được. Thực
tế cho rằng, những thai nhi năm tháng tuổi đã thể nghe được âm thanh bên ngoài
bụng mẹ (Dogan, 2008). Trải qua quá trình hình thành và phát triển của xã hội, sự lắng
nghe đã được thể hiện qua rất nhiều khái niệm. Nhưng nhìn chung việc lắng nghe
nghĩa là không chỉ nghe suông mà phải có sự cố gắng thấu hiểu ý nghĩa thông điệp mà
người nói muốn truyền tải (Devito, 1995; Omololu, 1984; Umagan, 2007).
Trên thực tế, theo kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Lyman Steal ở trường
Đại học Minnesota, trung bình ước tính một nửa các hoạt động của con người liên
quan đến việc lắng nghe 45% thời gian sử dụng trong việc giao tiếp thì đều sự
lắng nghe (Yildiz, Okur, Ari,Yılmaz, 2003). Từ những số liệu trên, chúng ta thấy được
rằng kỹ năng lắng nghe quả thật vô cùng quan trọng. Bằng việc lắng nghe người khác,
con người sẽ thể tiếp thu được thêm rất nhiều tri thức mới, mở rộng phát triển
bản thân, thêm nhiều mối quan hệ đạt được những yêu cầu của hội như việc
học, giao tiếp, nói chuyện, thể hiện cảm xúc,... Tuy lắng nghe nhiều mặt tích cực,
song trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không phải ai cũng biết chú ý lắng nghe
lắng nghe đúng cách. Thực trạng này đặc biệt xảy ra trong bộ phận sinh viên các
trường Đại học hiện nay sinh viên trường Đại học Thương Mại cũng không ngoại
lệ. Có thể nói, bất kỳ bản thân một sinh viên đại học nào khi tới trường, mục tiêu cao
nhất của họ cũng tiếp nhận tri thức, đặc biệt kiến thức chuyên môn làm hành
trang để sau khi ra trường có những cơ hội lựa chọn công việc phù hợp, phát triển bản
thân tự do tài chính. Tuy nhiên, những mục tiêu kết quả học tập này chịu ảnh
hưởng khá lớn từ hành vi lắng nghe của sinh viên trên lớp học (Canpolat et al, 2015,
Issue 60, tr 163-180). Bên cạnh những bạn thực sự hiểu biết lắng nghe một cách
đúng cách, có chọn lọc và có hiệu quả học tập cao, bền vững thì phần lớn các bạn sinh
viên còn lại mới chỉ dừng việc nghe cho có, chưa thực sự tập trung lắng nghe bị
xao nhãng bởi nhiều yếu tố bên ngoài. “Theo khảo sát cho thấy, tới 73% các nhà
tuyển dụng trong lĩnh vực đánh giá kỹ năng lắng nghe một trong những kỹ năng
quan trọng. Trong khi đó, hiệu quả lắng nghe của sinh viên mới ra trường chỉ chiếm
19%” (JobsGo Blog, 2022)
Nhận thấy được sự nghiêm trọng, cấp thiết của thực trạng này nên việc thiết lập
đề tài, phân tích tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới hành vi lắng nghe sở
để tìm ra phương hướng giúp sinh viên hiểu được bản chất ý nghĩa của sự lắng
nghe đúng cách, biết tránh được các yếu tố đang ảnh hưởng tới hành vi lắng nghe
của bản thân mình. Do vậy, bài nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về “Các nhân tố
ảnh hưởng tới hành vi lắng nghe của sinh viên Trường Đại học Thương Mại”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu, khảo sát, xác định, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực
trạng, hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương mại.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Câu hỏi tổng quát
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại
học Thương Mại?
1.3.2. Câu hỏi cụ thể
- Nhân tố thời gian có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học
Thương Mại không?
- Nhân tố suy nghĩ có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học
Thương Mại không?
- Nhân tố ngoại cảnh (tiếng ồn, có người làm phiền…) có ảnh hưởng đến hành vi lắng
nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
- Nhân tố cảm xúc có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học
Thương Mại không?
1.4. Giả thuyết nghiên cứu
- H1:Nhân tố thời gian thể ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
- H2:Nhân tố suy nghĩ có thể ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
- H3:Nhân tố ngoại cảnh (tiếng ồn, có người làm phiền…) có thể ảnh hưởng đến
hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- H4:Nhân tố cảm xúc có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường
Đại học Thương Mại.
1.5. Thiết kế nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe
- Khách thể nghiên cứu:
· Sinh viên K58 K57 K56 đang theo học tại trường Đại học thương mại
o Sinh viên học trực tiếp tại trường
o Sinh viên học online tại nhà
o Sinh viên học qua video
· Cựu sinh viên đã từng theo học tại trường Đại học thương mại
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Thời gian: 03/01/2023 – 13/05/2023
- Nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe của sinh viên trường Đại
học Thương Mại.
- Lĩnh vực: Khoa học xã hội
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
1.6.1 Ý nghĩa lý luận
- Xem xét xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe của sinh
viên trường Đại học Thương Mại
- Nghiên cứu sự tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe của sinh
viên trường Đại học Thương Mại
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp sinh viên đánh giá được các nhân tố đang ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của
bản thân, từ đó:
o Tiếp thu thêm được nhiều kiến thức, thông tin chọn lọc từ thầy cô,
cải thiện thành tích học tập
o Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh: thầy cô, bạn
bè,…
o Phát triển kỹ năng lắng nghe trong cuộc sống.
- Từ kết quả nghiên cứu các nhân tố đã ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh
viên, nhà trường sẽ những giải pháp, phương hướng giảng dạy sáng tạo, mới mẻ
thu hút sinh viên hơn.
1.7 Mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Các cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về sinh viên
Sinh viên có nguồn gốc là tiếng Latin “Student” là người học tập tại các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp. đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành
nghề, chuẩn bị cho công việc sau này. (Nguyễn Nam,2022)
2.1.1.2 Khái niệm về schema (lược đồ)
+ Từ lược đồ (dạng số nhiều schemata hoặc schemas) được Immanuel Kant đưa ra
lần đầu tiên vào năm 1781. Ông tin rằng các khái niệm mới, thông tin mới và ý tưởng
mới chỉ ý nghĩa khi chúng liên quan đến những điều các nhân đã biết. Ông
phát hiện ra rằng nếu một người đọc một câu chuyện chủ đề lạ, anh ta sẽ sửa đổi
phiên bản gốc của câu chuyện theo kiến thức trước đây của anh ta về câu chuyện
(Kant, 1781)
+ Ngoài ra, lược đồ còn thể hiểu để chỉ một tổ chức tích cực của các kinh
nghiệm, trải nghiệm trong quá khứ. Một lược đồ có thể được xem như là một mô hình
tinh thần (giả định) để biểu diễn các khái niệm chung được lưu giữ trong bộ nhớ.
thể được định nghĩa kiến thức nền được tổ chức thể giúp chúng ta đưa ra dự
đoán hoặc kỳ vọng trong diễn giải của bản thân(Frederic Bartlett, 1932)
2.1.1.3 Khái niệm về Lắng nghe
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa về Lắng nghe . Lắng nghe
giống như một quá trình giải mã âm thanh được nghe từ âm vị đến một văn bản hoàn
thiện”(Sachlos, Auguste, 2008, tr 471).Lắng nghe quá trình tập trung tiếp nhận âm
thanh một cách chủ động chọn lọc, đi kèm với phân tích thông tin đưa ra phản
hồi thích hợp với những gì họ tiếp nhận. Trong giao tiếp lắng nghe thường đi kèm với
phản hồi, tương tác qua lại, nhưng phần tiếp nhận xử thông tin nhiều hơn phần
nói (chia sẻ). Khi còn nhỏ chúng ta chỉ được dạy “phải nghe lời cha mẹ” nhưng đây
không hoàn toàn lắng nghe, phục tùng. Kỹ năng lắng nghe phải đi kèm phân
tích, đánh giá đưa ra phản hồi vậy kỹ năng lắng nghe cực quan trọng. Lắng
nghe hiệu quả giúp bạn thu thập thông tin, học hỏi, thấu hiểu được ngồi đối diện, từ đó
đưa ra lời khuyên, giải pháp hoặc chiến lược đối phó phù hợp. Để thể lắng nghe
hiệu quả buộc bạn phải rèn luyện liên tục lâu dài. Lắng nghe không phải nói
nghe đó còn bao gồm những kỹ thuật giúp đạt được mục tiêu trong giao tiếp.(Lê
Thành,2021)
2.1.1.3.1 Sự khác biệt giữa Nghe và Lắng nghe
Để phân biệt giữa nghe và lắng nghe thì Nghemột quá trình thụ động khi ta tiếp
nhận những âm thanh từ môi trường bên ngoài được truyền đến tai . Còn lắng nghe là
một quá trình bị động được thể hiện qua s tập trung , mong muốn hiểu được
những nội dung, thông điệp người nói muốn truyền đạt . Công việc của người
nghe là phân tích những gì mà mình nghe được rồi từ đó đưa ra những giải pháp , chia
sẻ và trải nghiệm cá nhân cho người đối diện.
2.1.1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của việc Lắng nghe
Trong công việc thì lắng nghe sẽ giúp ta học hỏi được nhiều kinh nghiệm hơn từ
những người đồng nghiệp, giúp ta hiểu được những tâm tình cảm , sở thích của
những người xung quanh . Kỹ năng lắng nghe trong kinh doanh sẽ giúp các nhà lãnh
đạo thấu hiểu được nhân viên của mình ngược lại nhân viên cũng sẽ hiểu được
những lãnh đạo của mình mong muốn biết mình sai đâu đúng đâu rồi
khắc phục và sửa lỗi , giúp tăng hiệu quả làm việc . Trong cuộc sống , lắng nghe cũng
sẽ giúp ta phát triển được các kỹ năng giao tiếp , dễ dàng hiểu được những đối
phương muốn truyền đạt cho mình , giúp phát triển được các mối quan hệ xã hội , mối
quan hệ giữa con người với con người ngày càng trở nên tốt đẹp hơn . Lắng nghe
đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống , giúp ta thu thập và nắm bắt được nhiều
thông tin khác nhau , rèn luyện được khả năng duy mức độ tập trung của bản
thân và muốn lắng nghe tốt thì ta một một quá trình để phát triển lâu dài . Do đó , việc
lắng nghe đóng góp rất nhiều trên con đường thành công của mỗi chúng ta.
trường học ta được rèn luyện nhiều kỹ năng như năng chuyên môn , kỹ năng
nói, đọc, viết nhưng lại không được rèn luyện kỹ năng lắng nghe hiệu quả vì thế ít ai
có thể biết lắng nghe đúng cách . Nhờ lắng nghe con người có thể khiến cuộc sống tốt
đẹp hơn(Tâm Phương,2021). Lắng nghe nghĩa yêu thương chia sẻ ,tạo ra được sự
liên kết về xúc cảm , từ đó tạo được thiện cảm với đối phương . Nó còn thể hiện sự tôn
trọng người khác , giúp ta giải quyết xung đột hiệu quả hơn.
2.1.1.4 Khái niệm Thời gian(HowStuffworks,2012)
Thời gian một thuộc tính của vận động phải được gắn với vật chất, vật thể. Các
nhà triết học đúc kết rằng "thế giới" vận động không ngừng (luôn vận động). Giả sử
rằng nếu mọi vật trong trụ đứng im, khái niệm thời gian trở nên nghĩa. Các sự
vật luôn vận động song hành cùng nhau. những chuyển động tính lặp lại, trong
khi đó những chuyển động khó xác định.thế để xác định thời gian người ta so
sánh một quá trình vận động với một quá trình khác tính lặp lại nhiều lần hơn, ổn
định hơn dễ tưởng tượng hơn. dụ chuyển động của con lắc (giây), sự tự quay
của trái đất hay sự biến đổi của mặt trời trên bầu trời (ngày), sự thay đổi hình dạng của
mặt trăng (tháng âm lịch),... hay đôi khi được xác định bằng quãng đường mà một vật
nào đó đi được, sự biến đổi trạng thái lặp đi lặp lại của một "vật".
2.1.1.5 Khái niệm Suy Nghĩ (Tuyentb,2022)
Suy nghĩ là những hoạt động xảy ra thường ngày đối với con người. Suy nghĩhành
vi vận dụng bộ não trí óc của con người để nhận biết, đánh giá tìm cách giải
quyết cho mọi vấn đề ta gặp trong cuộc sống. Do đó suy nghĩ có thể giúp chúng ta giải
đáp được những thắc mắc trong cuộc sống hàng ngày, giúp con người vận hành cuộc
sống một cách linh hoạt và chính xác.
2.1.1.6 Khái niệm Cảm xúc(Trương Oanh,2023)
Cảm xúc là sự rung động, là phản ứng của con người đối với những yếu tố
ngoại cảnh tác động vào. Hiểu theo một cách khác thì đây là một trạng thái xuất hiện
khi có một thứ gì đó tác động vào môi trường của bạn và não bộ bắt đầu diễn giải,
phân tích nó. Nếu yếu tố tác động được đánh giá là nguy hiểm, một mối đe dọa thì bộ
não sẽ kích thích hoạt động tiết ra các loại hormone gây căng thẳng, stress, chẳng hạn
như cortisol, adrenaline. Điều này sẽ làm cho bạn hình thành các cảm giác tiêu cực
như lo lắng, sợ hãi, tức giận, bồn chồn.
2.1.1.7 Khái niệm Ngoại cảnh
Ngoại cảnh là những yếu tố bên ngoài hoặc một đối tượng cụ thể . Nó bao gồm
các yếu tố như thời gian, địa điểm, môi trường, hoạt động xung quanh và các mối
quan hệ với các đối tượng khác. Ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến sự việc hoặc đối
tượng đó, và cũng có thể được ảnh hưởng bởi nó. Việc hiểu rõ và xem xét ngoại cảnh
của một sự việc hoặc đối tượng có thể giúp cho việc phân tích và hiểu rõ hơn về nó.
2.1.1.8 Khái niệm Hành vi dự định (Ajzen,1991)
Hành vi dự định(Planned Behavior) là dự đoán ý định của một cá nhân tham
gia vào một hành vi tại một địa điểm và thời gian. Nó đặt ra rằng hành vi cá nhân
được điều khiển bởi ý định hành vi. Trong đó ý định hành vi là một chức năng của 3
yếu tố quyết định: Thái độ cá nhân đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát
hành vi nhận thức.
2.1.2 Các lý thuyết liên quan
2.1.2.1 Lý thuyết hành vi dự định (Icek Ajzen, Theory of reasoned action, 1991)
thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin hành vi của một người nào đó
,trong đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực
chung niềm tin về sự tự chủ. Khái niệm này được khởi xướng bởi Icek Ajzen năm
1991, nhằm mục đích cải thiện khả năng dự đoán của thuyết về hành động hợp
bằng cách bổ sung thêm vào hình nhân tố nhận thức về kiểm soát hành vi, mang
lại nhiều ưu điểm trong việc dự đoán giải thích hành vi của mộtnhân trong một
bối cảnh nhất định(Leiry,2021). được xem một trong những thuyết được áp
dụng và trích dẫn rộng rãi nhất về lý thuyết hành vi (Cooke & Sheeran, 2004).
Mô hình lý thuyết hành vi dự định (Lê Phúc Minh Chuyên, 2019)
Bảng 2.1.2.1: Mô hình lý thuyết hành vi dự định
đây, xu hướng hành vi lại một hàm của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được
khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai
ảnh hưởng hội đề cập đến sức ép hội được cảm nhận để thực hiện hay
không thực hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behaviour) được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát
hành vi cảm nhận vào hình thuyết hành động hợp TRA trước đó . Thành phần
kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành
vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn của các nguồn lực các hội để thực hiện
hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng
thực hiện hành vi, nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát
của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
2.1.2.2 Lý thuyết lược đồ (Hasan Bilokcuoğlu, 2014)
- Việc nghiên cứu sự hiểu biết về mối quan hệ giữa khả năng hiểu và kiến thức cơ bản
đã dẫn đến hình được gọi thuyết lược đồ. Dựa theo thuyết, ý nghĩa được
định hình khi tương tác với tri thức đã được thu nhận trước đó, trong đó văn bản
chỉ thể đóng vai trò định hướng cho người đọc/người nghe. "Theo thuyết giản
đồ, bất kỳ văn bản nào, nói hay viết, đều không mang ý nghĩa bản thân. Việc hiểu các
từ, câu toàn bộ văn bản đòi hỏi khả năng liên kết tài liệu với kiến thức của chính
mình"(Huang, 2009). thể nói, thuyết giản đồ đưa ra rằng việc hiểu một văn bản
(nói hoặc viết) xảy ra là kết quả của một quá trình tương tác giữa kiến thức cơ bản của
người nghe và văn bản.
- Về bản, ba loại lược đồ đóng vai trò trong quá trình hiểu, đó lược đồ ngôn
ngữ, lược đồ hình thức và lược đồ nội dung (Yang, 2010).
+ Lược đồ ngôn ngữ đề cập đến kiến thức ngôn ngữ của người học. Đó là trình
độ ngôn ngữ hiện tại của người học về ngữ pháp, từ vựng, âm vị, thành ngữ, cụm từ,
đoạn văn, cấu trúc mạch lạc, cấu trúc câu, v.v. Thiếu ngôn ngữ lược đồ sẽ khiến người
học gặp khó khăn trong việc giải mã, nghe hiểu một văn bản(viết hoặc nói). Khi
người học kích hoạt lược đồ ngôn ngữ của mình sẽ thể giải pháp, âm vị, ý
nghĩa và cách phát âm. Từ đây, ràng là một người càng lưu trữ nhiều lược đồ ngôn
ngữ trong tâm trí của mình thì càng nhận được sự hiểu biết nhanh hơn và tốt hơn.
+ Lược đồ chính thức đề cập đến kiến thức về cấu trúc tổ chức và tu từ của một
diễn ngôn. liên quan đến kiến thức về sự khác biệt trong thể loại, sự khác biệt
trong khuôn mẫu của truyện ngụ ngôn, truyện đơn giản, thơ ca, bài báo, văn bản đơn
giản hoặc khoa học, v.v. Kết quả của các nghiên cứu cho thấy rằng việc nhận thức
được thể loại văn bản nào sẽ được đọc (hoặc nghe) có thể giúp hiểu dễ dàng hơn.
+ Lược đồ nội dung thể được định nghĩa kiến thức nền tảng về lĩnh vực
nội dung của văn bản, chẳng hạn như (các) chủ đề mà văn bản nói tới.
2.1.2.2 Mối liên quan giữa lý thuyết lược đồ lắng nghe(A Schematic Approach
to teaching listening comprehension,2014)
Lược đồ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng nghe người nghe tham
gia vào một loạt hành động hướng tới việc hình thành ý nghĩa từ văn bản họ nghe, dựa
trên ý định, suy luận kỳ vọng kiến thức trước đó của họ. Nghe hiểu xảy ra khi
người nghe thể kết hợp thành công kiến thức và kinh nghiệm đã có từ trước của họ
với văn bản nghe.Trên thực tế, nghe hiểu diễn ra như một kết quả của hai tổ hợp quy
trình, được gọi quy trình từ trên xuống(bottom-up) từ dưới lên(top-down) .
hình bottom-up một kiểu tuần tự được tuân theo, từ chữ cái đến âm thanh, sau đó
đến từ, tiếp theo nghĩa. Quá trình bottom-up của người nghe để giải các từ
cụm từ tùy thuộc vào kiến thức ngôn ngữ của họ. Mô hình top-down một cách tiếp
cận làm nổi bật những gì người nghe phản ánh đối với chính văn bản nói, nó tuyên bố
rằng việc nghe được tạo ra bởi ý nghĩa và tiến hành từ tổng thể đến từng phần. Thông
qua quá trình top-down (còn được gọi hình định hướng theo khái niệm), người
nghe đưa ra suy luận về ý định của người nói. Trong nghe hiểu, cả hai loại quy trình
đều cần thiết. Chúng tương quan với nhau trong một mối quan hệ rất phức tạp cả
hai đều được sử dụng để hiểu nghĩa từ tài liệu nghe. Mà để đạt được sự hiểu biết về lý
thuyết lược đồ phát triển khả năng nghe hiểu 5 thông điệp, người nghe phải nắm
được ngữ âm, từ vựng, pháp (bottom-up), đồng thời sử dụng ngữ cảnh tình huống,
chung kiến thức kinh nghiệm trong quá khứ (top-down) (Buck,1994). Như vậy,
lược đồ có mối liên hệ chặt chẽ với việc nghe hiểu.
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Tài liệu nước ngoài
Tài liệu 1:“Listening to people”(Ralph G.Nichols, Leonard A.Steven, 1957)
- Tác giả nghiên cứu: Ralph G.Nichols, Leonard A.Steven
- Bài nghiên cứu phân tích cái nhìn tổng quan của tác giả đối với thực trạng của việc
lắng nghe trong thực tế, từ đó chỉ ra những biện pháp để cải thiện hành vi lắng nghe.
- Phương pháp nghiên cứu: áp dụng các thuật của phương pháp nghiên cứu định
tính: khảo sát trực tiếp và phân tích nội dung.
- Kết quả đạt được: Nghiên cứu nêu 2 nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi lắng
nghe: tiềm năng chưa sử dụng và sự hạn chế trong giáo dục về kỹ năng lắng nghe. Tác
giả viết chi tiết các vấn đề còn tồn tại và đề ra các cách khắc phục, nâng cao khả năng
lắng nghe như: quy tắc tiếp nhận tốt, lắng nghe ý tưởng, điều chỉnh cảm xúc lắng
nghe trong kinh doanh. Đồng thời, bài viết còn đề cập tới những lợi ích hành vi
lắng nghe mang lại như: giảm thiểu giấy tờ, giao tiếp hướng lên, mối quan hệ giữa
người với người, lợi ích trong buôn bán cũng như trong các cuộc hội nghị.
- Hạn chế: Bài nghiên cứu gần như tập trung vào nhận thức của con người, chỉ ra
những thiếu sót trongduy về hành vi lắng nghe, đi sâu vào các yếu tố chủ quan
thiếu đi các yếu tố khách quan làm gián đoạn quá trình lắng nghe của con người.
Tài liệu 2: “Kẻ thành công phải biết lắng nghe” (Mark Goulston, 2013)
- Tác giả nghiên cứu: Mark Goulston
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính qua cách lắng nghe
của sinh viên trong thực tế và khai thác nội dung sách
- Phạm vi nghiên cứu: không đề cập
- Thời gian nghiên cứu: không đề cập
- Kết quả thu được: Qua nghiên cứu ta thấy con người thường góp nhặt các dữ liệu
qua lần tiếp xúc đầu tiên để đánh giá và nhận thức con ngườiqua đó ta chỉ “nghe”
mà không hề “lắng”. Tài liệu đã đề cập tới 5 lớp màng lọc GGNEE là giới tính, thế hệ,
chủng tộc, học vẫn, cảm xúc, đó là 5 tấm màng trong vô thức ngăn cản con người thực
sự lắng nghe và đánh giá cục diện. Ngoài ra ta cũng có xu hướng để quá khứ hay kinh
nghiệm của bản thân ảnh hưởng tới khả năng lắng nghe của mình tương tự như 5 lớp
màng GGNEE. Tài liệu cũng chỉ ra rằng lẽ ta không thực sự hiểu cả những người
đã đi cùng ta trong thời gian dài do ta chưa thực sự 1 lần ngồi xuốnglắng nghe đối
phương. (Mark Goulston,2013)
- Hạn chế: Tuy nhiên tác phẩm của Mark Goulston quá chú trọng vào kinh nghiệm
của chủ thể không đề cập tới các yếu tố bên ngoài, các yếu tố khách quan như
năng lực mối quan hệ hay những biến số khác trong cuộc sống ảnh hưởng tới khả
năng lắng nghe của con người.
Tài liệu 3: Nghệ thuật lắng nghe trong giao tiếp (Dale Carnegie &
Associates, 1936)
- Tác giả nghiên cứu : Dale Carnegie
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính
- Kết quả đạt được: Nghiên cứu nêu rõ các các phương thức rèn luyện kỹ năng lắng
nghe đặc biệt hơn nữa, tác giả giới thiệu 7 loại hình người nghe để người đọc
thể điều chỉnh cách thức giao tiếp với các mối quan hệ. Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ
ra những điều cần thiết để trở thành một người lắng nghe hiệu quả, xem xét các yếu tố
chịu ảnh hưởng bởi người nhận thông tin, bởi thông điệp và bởi người truyền đi thông
tin, đồng thời nhận thức ràng hơn các thời điểm xảy ra vấn đề về lắng nghe.
Nghiên cứu phân biệt rõ 2 khái niệm nghe và lắng nghe
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thời gian nghiên cứu không được nêu ra cụ thể,
chủ yếu chỉ tập chung về sự lắng nghe của con người và các kỹ năng lắng nghe và các
nhân tố ảnh hưởng được nêu ra theo thiên hướng chủ quan đến từ bản thân con người.
Tài liệu 4: Factors Affecting Listening Comprehension(Zia Shah Reza,
Syamsul Bahri, YS, and Nira Erdiana, 2019)
- Tác giả nghiên cứu: Zia Shah Reza, Syamsul Bahri, YS, and Nira Erdiana
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả định lượng
+ Sử dụng một bảng câu hỏi bao gồm 43 câu hỏi. Kết quả của bảng câu hỏi
trở thành dữ liệu chính của nghiên cứu. Dữ liệu được tính toán bằng việc sử dụng các
công thức thống kê.
- Thời gian nghiên cứu: Không đề cập rõ
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Anh Khoa Đào tạo giáo dục của
Đại Học Syiah Kuala.
- Khách thể nghiên cứu: 20 sinh viên học kỳ 7 khoa Tiếng Anh
- Kết quả nghiên cứu đạt được: Phân tích đưa ra được bảy yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng nghe hiểu của sinh viên bao gồm: yếu tố môi trường, vật chất; sự thất bại
trong việc tập trung, nội dung bài nghe, yếu tố tâm lý, yếu tố người nói, yếu tố người
nghe, tính năng ngôn ngữ học. Trong đó:
+ Yếu tố môi trường(ngoại cảnh) thiết bị vật chất được đánh giá yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng lắng nghe nhiều nhất(chiếm 32%). Các sinh viên
cho rằng họ không thể nghe hiểu tốt do trong môi trường nhiều tiếng
ồn xung quanh, thiết bị kỹ thuật như máy phát tiếng, mic chưa được đảm
bảo.
+ Thứ hai 23% sinh viên cho rằng họ không thể nghe hiểu được tài liệu hoàn
hảo là sự thiếu tập trung.
+ Thứ ba là yếu tố nội dung bài giảng thiếu hấp dẫn, khó hiểu, dài dòng và có
thể đó là những vấn đề mà sinh viên đã biết(chiếm 20%)
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác như yếu tố tâm lý(19%), yếu tố người
nói(14%), yếu tố người nghe(10%) và tính năng ngôn ngữ(9%)
- Hạn chế: số lượng mẫu nghiên cứu còn khá nhỏ (20 sinh viên học kỳ 7) nên độ tin
cậy chưa cao, thời gian nghiên cứu không được đề cập rõ.
2.2.2 Tài liệu trong nước
Tài liệu 5: Cuốn sách "Hiểu về trái tim" (Minh Niệm, 2010, tr 86-90)
- Tác giả nghiên cứu: Tác giả Minh Niệm
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính
- Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu : Không đề cập
- Kết quả nghiên cứu đạt được: Phân tích cho thấy được "Lắng nghe nhu cầu
không thể thiếu của con người" (Minh Niệm, 2010). Đồng thời qua đó, ta thấy được
nhân tố cảm xúc tác động đáng kể đến hành vi lắng nghe của con người. Cho thấy
được rằng chỉ khi ta để cho trạng thái cảm xúc suy nghĩ của mình được thả lỏng,
thanh thản thì khi đó ta mới thể lắng nghe người khác một cách thực sự (Minh
Niệm, 2010)
- Hạn chế: Phạm vi và thời gian nghiên cứu không được đưa ra cụ thể, bài chưa đưa ra
được các tài liệu tham khảo, các yếu tố ảnh hưởng còn khá hạn hẹp(chỉ nói về cảm
xúc con người) và chưa đầy đủ.
Tài liệu 6: Cuốn sách "Hạnh phúc là con đường" (TS. Hà Vĩnh Thọ,2021)
- Tác giả nghiên cứu: TS. Hà Vĩnh Thọ
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính
- Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu: Không đề cập rõ
- Kết quả nghiên cứu đạt được: Ở đây, bài nghiên cứu đã phân tích và tóm tắt được ba
cấp độ của lắng nghe là: lắng nghe phân tâm, lắng nghe thông tin lắng nghe thấu
cảm. Đồng thời chỉ ra nhân tố suy nghĩ dựa trên hiểu biết của người lắng nghe ảnh
hưởng khá lớn tới hành vi lắng nghe của họ. Ngoài ra, tác giả còn đề cập tới một số
nhân tố ảnh hưởng khác nữa thói quen của con người thường hay xem điện thoại
hay nhắn tin khi thực hiện hành vi lắng nghe và nhân tố cảm xúc "Chúng ta không chỉ
tập trung sự chú ý nhận thức vào người đối thoại còn mở rộng trái tim để nhận
thức được cảm giác và cảm xúc được truyền tải. Chúng ta quan sát ngôn ngữ cơ thể và
âm điệu của giọng nói, chúng ta cảm nhận được điều gì thúc đẩy người kia nói và hiểu
được trạng thái nội tâm của họ" (TS.Hà Vĩnh Thọ, 2021, tr 80-81).
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thời gian nghiên cứu không được đề cập ràng,
đối tượng nghiên cứu chưa được cụ thể, chủ yếu chỉ nói chung về sự lắng nghe của
con người, chỉ tập trung nói về các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến sự lắng nghe
đến từ bản thân con người, chưa đề cập tới các nhân tố khách quan khác thể tác
động đến khả năng lắng nghe, không tài liệu tham khảo ràng chứng minh cho
nhân tố suy nghĩ ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe.
2.3 Tổng kết phần tổng quan
2.3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Hành vi lắng nghe đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong việc học tập tiếp nhận
tri thức của sinh viên, học sinh. Dù cósố các tài liệu tham khảo đề cập đến các tác
nhân có thể ảnh hưởng đến việc lắng nghe tuy vậy đặt trong một không gian cụ thể với
các khách thể nghiên cứu hoàn toàn khác biệt thì liệu các thuyết đó hoàn toàn
chính xác nữa không? Do đó, đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lắng
nghe với mẫusinh viên của Trường Đại học Thương mại vô cùng cần thiết vì có
thể đem đến nhiều các biến số mới, từ đó dẫn đến các kết luận thực tế thể sẽ khác
biệt phần nào so với các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó.
2.3.3 TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Dựa trên các khái niệm, lý thuyết, tài liệu tham khảo trong và ngoài nước; phần Tổng
quan nghiên cứu Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của
sinh viên trường Đại học Thương mại đã thể hiện tính độc lập tương đối so với các
nghiên cứu trước đó. Bởi sự chọn lọc trích dẫn từ đa dạng các nguồn tài liệu khác
nhau, sự khác biệt trong việc tiếp cận các tài liệu với các phương pháp nghiên cứu từ
tới mới; chỉ tham khảo rút ra các bài học, cách thức, cấu trúc trình bày nghiên
cứu mà không sao chép, sao ý nguyên từ các nghiên cứu trước đó.
Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu
3.1. Tiếp cận nghiên cứu
3.1.1. Cách tiếp cận mẫu khảo sát
- Để khảo sát ra các nhân tố ảnh hưởng đến yếu tố lắng nghe của sinh viên Đại học
Thương mại, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên kết
hợp các phương pháp chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả cầu tuyết.
Nhóm nghiên cứu đã thu thập được hơn 150 phiếu điều tra.
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã được tiếp cận theo phương pháp
nghiên cứu định lượng.
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết H1: Nhân tố thời gian ảnh hưởng đến quan niệm về hành vi lắng nghe của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết H2: Nhân tố suy nghĩ ảnh hưởng đến quan niệm về hành vi lắng nghe của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết H3: Nhân tố ngoại cảnh( tiếng ồn, có người làm phiền,…) ảnh hưởng đến
quan niệm về hành vi lắng nghe của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết H4: Nhân tố cảm xúc ảnh hưởng đến quan niệm hành vi lắng nghe của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Quy mô mẫu và chiến lược chọn mẫu
- Kế hoạch lấy mẫu: Đối tượng được chọn là sinh viên đang học tập tại trường Đại học
Thương mại. Nhóm dự định tiến hành khảo sát với mẫu khoảng 150 sinh viên đang
theo học tại trường Đại học Thương mại, dàn đều ở các khoa/ viện thuộc chương trình
đào tạo của trường
- Quy mô, số lượng mẫu: khoảng 150 sinh viên trường Đại học Thương mại
- Chiến lược chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi về mặt
không, thời gian để lựa chọn các khách thể nghiên cứu. Nhóm thực hiện bài khảo sát
ngẫu nhiên các sinh viên trường Đại học Thương mại với số lượng mẫu dự kiến là 150
sinh viên.
3.4 Phương pháp thu thập số liệu(Bình Định Hospital,2017)
- Thu thập số liệu là một việc rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học (NCKH). Mục
đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học trước, từ quan sát
thực hiện thí nghiệm) để làm luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả
thuyết, các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra.
- Có 3 phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo.
+ Thu thập số liệu từ những thực nghiệm (các kết quả lâm sàng, cận lâm
sàng…).
+ Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập bảng câu hỏi điều tra, phỏng
vấn, thảo luận nhóm…).
- Yếu tố quyết định phương pháp thu thập số liệu:
+ Mục tiêu nghiên cứu, các biến số: quyết định các chỉ số cần thu thập
+ Đối tượng nghiên cứu.
+ Loại nghiên cứu (định tính, định lượng, kết hợp…).
+ Nguồn thông tin thu thập: Sẵn có, dữ liệu mới cần điều tra
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo
- Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ những tài liệu tham
khảo có sẵn
- Xây dựng cơ sở để chứng minh giả thuyết
+ Học quá nhiều tiết trong 1 ngày ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe
của sinh viên
+ Nói chuyện riêng ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Yếu tố cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Sử dụng điện thoại ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Nội dung của người nói không đúng trọng tâm, lan man ảnh hưởng
đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Môi trường nhiều tiếng ồn ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của
sinh viên
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu từ thực nghiệm
3.4.2.1 Khái niệm (Bình Định hospital, 2017)
- Trong phương pháp này, số liệu được thu thập bằng cách quan sát, theo dõi, đo đạc
qua thăm khám, các xét nghiệm. Để thu thập số liệu, các nhà nghiên cứu thường đặt ra
các biến để quan sát và đo đạc (thu thập số liệu).
- Phương pháp khoa học trong thực nghiệm gồm các bước như: lập giả thuyết, xác
định biến, tiến hành thực nghiệm, thu thập số liệu để kiểm chứng giả thuyết.
- Số liệu được thu thập bằng cách quant, theo dõi, đo đạc qua thăm khám, các xét
nghiệm. Để thu thập số liệu, các nhà nghiên cứu thường đặt ra các biến để quan sát
đo đạc.
3.4.2.2 Định nghĩa các loại biến trong thực nghiệm (Bình Định hospital,2017)
- Trong nghiên cứu thực nghiệm, có 2 loại biến thường gặp
+ Biến độc lập (Independent variable): Còn gọi là nghiệm thức là các yếu tố,
điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu s ảnh hưởng đến kết quả thí
nghiệm
+ Biến phụ thuộc (Dependent variable): Còn gọi là chỉ tiêu thu thập là những
chỉ tiêu đo đạc bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm hay thể nói
kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập
3.4.3 Thu thập số liệu phi thực nghiệm (Bình Định hospital,2017)
- Phương pháp yêu cầu lập bảng điều tra với quần thể lớn với thói quen đặc tính
khác nhau. Một quần thể bao gồm nhiều cá thể mang các thành phần và đặc điểm khác
nhau mà ta muốn khảo sát
+ Nhóm khảo sát (nhóm bệnh): đối tượng được đặt ra trong giả thuyết.
+ Nhóm đối chứng so sánh với nhóm khảo sát: .
3.4.4. Phân tích dữ liệu
- Trình tự tiến hành phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu như sau:
+ Bước 1: Thu thập thông tin từ khảo sát trên Google Form. Sau đó tiến hành làm sạch
thông tin, hoá dữ liệu, nhập dữ liệu trên Excel rồi phân tích dữ liệu bằng phần
mềm SPSS 20.
+Bước 2: Thống kê mô tả dữ liệu thu thập được.
+Bước 3: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha .
+Bước 4: Tiến hành phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Nguyệt Nga Nhóm: 03
Lớp học phần: 2217SCRE0111 MỤC LỤC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI LẮNG NGHE
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI………………….......1
Lời cảm ơn.............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................................................4
1.1. Bối cảnh nghiên cứu......................................................................................................................................................4
1.2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................................................................................5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................................................................................5
1.4. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................................................................................5
1.5. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................................................................................5
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu.......................................................................................................................................................6
1.7 Mô hình nghiên cứu.......................................................................................................................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...........................................................................................................................8
2.1 Các cơ sở lý luận............................................................................................................................................................8
2.2 Tổng quan tài liệu.........................................................................................................................................................13
2.3 Tổng kết phần tổng quan..............................................................................................................................................16
Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu.....................................................................................................................................18
3.1. Tiếp cận nghiên cứu..................................................................................................................................................18
3.2. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................................................................................18
3.3 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................................................18
3.4 Phương pháp thu thập số liệu(Bình Định Hospital,2017)........................................................................................19
3.5 Mô hình nghiên cứu...................................................................................................................................................21
3.6. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi khảo sát...................................................................................................21
Chương 4: Kết quả nghiên cứu...............................................................................................................................................24
4.1. Kết quả bảng hỏi khảo sát...........................................................................................................................................24
4.2. Thống kê mô tả...........................................................................................................................................................27
4.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha(Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)..................28
4.4. Phân tích hồi quy.........................................................................................................................................................35
4.4.3 Các biểu đồ khác :...................................................................................................................................................40
........................................................................................................................................................................................... 42
Chương 5: Kết Luận...............................................................................................................................................................43
5.1 Kết luận........................................................................................................................................................................43
5.2 Phát hiện mới của đề tài...............................................................................................................................................43
5.3 Các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................................................44 Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Nguyệt Nga.
Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học,
chúng em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của
cô. Cô đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích. Từ những
kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bày lại những gì mình đã tìm
hiểu về đề tài gửi đến cô.
Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học của chúng
em vẫn còn những hạn chế nhất định. Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót
trong quá trình hoàn thành bài thảo luận này. Mong cô xem và góp ý để bài thảo
luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Kỹ năng lắng nghe là kỹ năng ngôn ngữ đầu tiên mà con người có được. Thực
tế cho rằng, những thai nhi năm tháng tuổi đã có thể nghe được âm thanh bên ngoài
bụng mẹ (Dogan, 2008). Trải qua quá trình hình thành và phát triển của xã hội, sự lắng
nghe đã được thể hiện qua rất nhiều khái niệm. Nhưng nhìn chung việc lắng nghe có
nghĩa là không chỉ nghe suông mà phải có sự cố gắng thấu hiểu ý nghĩa thông điệp mà
người nói muốn truyền tải (Devito, 1995; Omololu, 1984; Umagan, 2007).
Trên thực tế, theo kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Lyman Steal ở trường
Đại học Minnesota, trung bình ước tính một nửa các hoạt động của con người có liên
quan đến việc lắng nghe và 45% thời gian sử dụng trong việc giao tiếp thì đều có sự
lắng nghe (Yildiz, Okur, Ari,Yılmaz, 2003). Từ những số liệu trên, chúng ta thấy được
rằng kỹ năng lắng nghe quả thật vô cùng quan trọng. Bằng việc lắng nghe người khác,
con người sẽ có thể tiếp thu được thêm rất nhiều tri thức mới, mở rộng và phát triển
bản thân, có thêm nhiều mối quan hệ và đạt được những yêu cầu của xã hội như việc
học, giao tiếp, nói chuyện, thể hiện cảm xúc,... Tuy lắng nghe có nhiều mặt tích cực,
song trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không phải ai cũng biết chú ý lắng nghe và
lắng nghe đúng cách. Thực trạng này đặc biệt xảy ra trong bộ phận sinh viên các
trường Đại học hiện nay và sinh viên trường Đại học Thương Mại cũng không ngoại
lệ. Có thể nói, bất kỳ bản thân một sinh viên đại học nào khi tới trường, mục tiêu cao
nhất của họ cũng là tiếp nhận tri thức, đặc biệt là kiến thức chuyên môn làm hành
trang để sau khi ra trường có những cơ hội lựa chọn công việc phù hợp, phát triển bản
thân và tự do tài chính. Tuy nhiên, những mục tiêu và kết quả học tập này chịu ảnh
hưởng khá lớn từ hành vi lắng nghe của sinh viên trên lớp học (Canpolat et al, 2015,
Issue 60, tr 163-180). Bên cạnh những bạn thực sự hiểu và biết lắng nghe một cách
đúng cách, có chọn lọc và có hiệu quả học tập cao, bền vững thì phần lớn các bạn sinh
viên còn lại mới chỉ dừng ở việc nghe cho có, chưa thực sự tập trung lắng nghe và bị
xao nhãng bởi nhiều yếu tố bên ngoài. “Theo khảo sát cho thấy, có tới 73% các nhà
tuyển dụng trong lĩnh vực đánh giá kỹ năng lắng nghe là một trong những kỹ năng
quan trọng. Trong khi đó, hiệu quả lắng nghe của sinh viên mới ra trường chỉ chiếm 19%” (JobsGo Blog, 2022)
Nhận thấy được sự nghiêm trọng, cấp thiết của thực trạng này nên việc thiết lập
đề tài, phân tích và tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới hành vi lắng nghe là cơ sở
để tìm ra phương hướng giúp sinh viên hiểu được bản chất và ý nghĩa của sự lắng
nghe đúng cách, biết và tránh được các yếu tố đang ảnh hưởng tới hành vi lắng nghe
của bản thân mình. Do vậy, bài nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về “Các nhân tố
ảnh hưởng tới hành vi lắng nghe của sinh viên Trường Đại học Thương Mại”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu, khảo sát, xác định, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực
trạng, hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương mại. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu 1.3.1. Câu hỏi tổng quát
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại? 1.3.2. Câu hỏi cụ thể
- Nhân tố thời gian có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
- Nhân tố suy nghĩ có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
- Nhân tố ngoại cảnh (tiếng ồn, có người làm phiền…) có ảnh hưởng đến hành vi lắng
nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
- Nhân tố cảm xúc có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
1.4. Giả thuyết nghiên cứu
- H1:Nhân tố thời gian có thể ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
- H2:Nhân tố suy nghĩ có thể ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
- H3:Nhân tố ngoại cảnh (tiếng ồn, có người làm phiền…) có thể ảnh hưởng đến
hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- H4:Nhân tố cảm xúc có ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.5. Thiết kế nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe - Khách thể nghiên cứu: ·
Sinh viên K58 K57 K56 đang theo học tại trường Đại học thương mại
o Sinh viên học trực tiếp tại trường
o Sinh viên học online tại nhà o Sinh viên học qua video ·
Cựu sinh viên đã từng theo học tại trường Đại học thương mại 1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Thời gian: 03/01/2023 – 13/05/2023
- Nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Lĩnh vực: Khoa học xã hội 1.6. Ý nghĩa nghiên cứu 1.6.1 Ý nghĩa lý luận
- Xem xét và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe của sinh
viên trường Đại học Thương Mại
- Nghiên cứu sự tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến hành vi Lắng nghe của sinh
viên trường Đại học Thương Mại 1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp sinh viên đánh giá được các nhân tố đang ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của bản thân, từ đó:
o Tiếp thu thêm được nhiều kiến thức, thông tin có chọn lọc từ thầy cô,
cải thiện thành tích học tập
o Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh: thầy cô, bạn bè,…
o Phát triển kỹ năng lắng nghe trong cuộc sống.
- Từ kết quả nghiên cứu các nhân tố đã ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh
viên, nhà trường sẽ có những giải pháp, phương hướng giảng dạy sáng tạo, mới mẻ thu hút sinh viên hơn. 1.7 Mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Các cơ sở lý luận 2.1.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về sinh viên
Sinh viên có nguồn gốc là tiếng Latin “Student” là người học tập tại các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành
nghề, chuẩn bị cho công việc sau này. (Nguyễn Nam,2022)
2.1.1.2 Khái niệm về schema (lược đồ)
+ Từ lược đồ (dạng số nhiều là schemata hoặc schemas) được Immanuel Kant đưa ra
lần đầu tiên vào năm 1781. Ông tin rằng các khái niệm mới, thông tin mới và ý tưởng
mới chỉ có ý nghĩa khi chúng liên quan đến những điều mà các cá nhân đã biết. Ông
phát hiện ra rằng nếu một người đọc một câu chuyện có chủ đề lạ, anh ta sẽ sửa đổi
phiên bản gốc của câu chuyện theo kiến thức trước đây của anh ta về câu chuyện (Kant, 1781)
+ Ngoài ra, lược đồ còn có thể hiểu là để chỉ một tổ chức tích cực của các kinh
nghiệm, trải nghiệm trong quá khứ. Một lược đồ có thể được xem như là một mô hình
tinh thần (giả định) để biểu diễn các khái niệm chung được lưu giữ trong bộ nhớ. Nó
có thể được định nghĩa là kiến thức nền được tổ chức có thể giúp chúng ta đưa ra dự
đoán hoặc kỳ vọng trong diễn giải của bản thân(Frederic Bartlett, 1932)
2.1.1.3 Khái niệm về Lắng nghe
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa về Lắng nghe . “Lắng nghe
giống như một quá trình giải mã âm thanh được nghe từ âm vị đến một văn bản hoàn
thiện”(Sachlos, Auguste, 2008, tr 471).Lắng nghe là quá trình tập trung tiếp nhận âm
thanh một cách chủ động có chọn lọc, đi kèm với phân tích thông tin và đưa ra phản
hồi thích hợp với những gì họ tiếp nhận. Trong giao tiếp lắng nghe thường đi kèm với
phản hồi, tương tác qua lại, nhưng phần tiếp nhận và xử lý thông tin nhiều hơn phần
nói (chia sẻ). Khi còn nhỏ chúng ta chỉ được dạy “phải nghe lời cha mẹ” nhưng đây
không hoàn toàn là lắng nghe, mà là phục tùng. Kỹ năng lắng nghe phải đi kèm phân
tích, đánh giá và đưa ra phản hồi vì vậy kỹ năng lắng nghe cực kì quan trọng. Lắng
nghe hiệu quả giúp bạn thu thập thông tin, học hỏi, thấu hiểu được ngồi đối diện, từ đó
đưa ra lời khuyên, giải pháp hoặc chiến lược đối phó phù hợp. Để có thể lắng nghe
hiệu quả buộc bạn phải rèn luyện liên tục và lâu dài. Lắng nghe không phải nói gì
nghe đó nó còn bao gồm những kỹ thuật giúp đạt được mục tiêu trong giao tiếp.(Lê Thành,2021)
2.1.1.3.1 Sự khác biệt giữa Nghe và Lắng nghe
Để phân biệt giữa nghe và lắng nghe thì Nghe là một quá trình thụ động khi ta tiếp
nhận những âm thanh từ môi trường bên ngoài được truyền đến tai . Còn lắng nghe là
một quá trình bị động và được thể hiện qua sự tập trung , mong muốn hiểu được
những nội dung, thông điệp mà người nói muốn truyền đạt . Công việc của người
nghe là phân tích những gì mà mình nghe được rồi từ đó đưa ra những giải pháp , chia
sẻ và trải nghiệm cá nhân cho người đối diện.
2.1.1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của việc Lắng nghe
Trong công việc thì lắng nghe sẽ giúp ta học hỏi được nhiều kinh nghiệm hơn từ
những người đồng nghiệp, giúp ta hiểu được những tâm tư tình cảm , sở thích của
những người xung quanh . Kỹ năng lắng nghe trong kinh doanh sẽ giúp các nhà lãnh
đạo thấu hiểu được nhân viên của mình và ngược lại nhân viên cũng sẽ hiểu được
những gì mà lãnh đạo của mình mong muốn biết mình sai ở đâu và đúng ở đâu rồi
khắc phục và sửa lỗi , giúp tăng hiệu quả làm việc . Trong cuộc sống , lắng nghe cũng
sẽ giúp ta phát triển được các kỹ năng giao tiếp , dễ dàng hiểu được những gì mà đối
phương muốn truyền đạt cho mình , giúp phát triển được các mối quan hệ xã hội , mối
quan hệ giữa con người với con người ngày càng trở nên tốt đẹp hơn . Lắng nghe
đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống , giúp ta thu thập và nắm bắt được nhiều
thông tin khác nhau , rèn luyện được khả năng tư duy và mức độ tập trung của bản
thân và muốn lắng nghe tốt thì ta một một quá trình để phát triển lâu dài . Do đó , việc
lắng nghe đóng góp rất nhiều trên con đường thành công của mỗi chúng ta.
Ở trường học ta được rèn luyện nhiều kỹ năng như kĩ năng chuyên môn , kỹ năng
nói, đọc, viết nhưng lại không được rèn luyện kỹ năng lắng nghe hiệu quả vì thế ít ai
có thể biết lắng nghe đúng cách . Nhờ lắng nghe con người có thể khiến cuộc sống tốt
đẹp hơn(Tâm Phương,2021). Lắng nghe nghĩa là yêu thương chia sẻ ,tạo ra được sự
liên kết về xúc cảm , từ đó tạo được thiện cảm với đối phương . Nó còn thể hiện sự tôn
trọng người khác , giúp ta giải quyết xung đột hiệu quả hơn.
2.1.1.4 Khái niệm Thời gian(HowStuffworks,2012)
Thời gian là một thuộc tính của vận động và phải được gắn với vật chất, vật thể. Các
nhà triết học đúc kết rằng "thế giới" vận động không ngừng (luôn vận động). Giả sử
rằng nếu mọi vật trong vũ trụ đứng im, khái niệm thời gian trở nên vô nghĩa. Các sự
vật luôn vận động song hành cùng nhau. Có những chuyển động có tính lặp lại, trong
khi đó có những chuyển động khó xác định. Vì thế để xác định thời gian người ta so
sánh một quá trình vận động với một quá trình khác có tính lặp lại nhiều lần hơn, ổn
định hơn và dễ tưởng tượng hơn. Ví dụ chuyển động của con lắc (giây), sự tự quay
của trái đất hay sự biến đổi của mặt trời trên bầu trời (ngày), sự thay đổi hình dạng của
mặt trăng (tháng âm lịch),... hay đôi khi được xác định bằng quãng đường mà một vật
nào đó đi được, sự biến đổi trạng thái lặp đi lặp lại của một "vật".
2.1.1.5 Khái niệm Suy Nghĩ (Tuyentb,2022)
Suy nghĩ là những hoạt động xảy ra thường ngày đối với con người. Suy nghĩ là hành
vi vận dụng bộ não và trí óc của con người để nhận biết, đánh giá và tìm cách giải
quyết cho mọi vấn đề ta gặp trong cuộc sống. Do đó suy nghĩ có thể giúp chúng ta giải
đáp được những thắc mắc trong cuộc sống hàng ngày, giúp con người vận hành cuộc
sống một cách linh hoạt và chính xác.
2.1.1.6 Khái niệm Cảm xúc(Trương Oanh,2023)
Cảm xúc là sự rung động, là phản ứng của con người đối với những yếu tố
ngoại cảnh tác động vào. Hiểu theo một cách khác thì đây là một trạng thái xuất hiện
khi có một thứ gì đó tác động vào môi trường của bạn và não bộ bắt đầu diễn giải,
phân tích nó. Nếu yếu tố tác động được đánh giá là nguy hiểm, một mối đe dọa thì bộ
não sẽ kích thích hoạt động tiết ra các loại hormone gây căng thẳng, stress, chẳng hạn
như cortisol, adrenaline. Điều này sẽ làm cho bạn hình thành các cảm giác tiêu cực
như lo lắng, sợ hãi, tức giận, bồn chồn.
2.1.1.7 Khái niệm Ngoại cảnh
Ngoại cảnh là những yếu tố bên ngoài hoặc một đối tượng cụ thể . Nó bao gồm
các yếu tố như thời gian, địa điểm, môi trường, hoạt động xung quanh và các mối
quan hệ với các đối tượng khác. Ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến sự việc hoặc đối
tượng đó, và cũng có thể được ảnh hưởng bởi nó. Việc hiểu rõ và xem xét ngoại cảnh
của một sự việc hoặc đối tượng có thể giúp cho việc phân tích và hiểu rõ hơn về nó.
2.1.1.8 Khái niệm Hành vi dự định (Ajzen,1991)
Hành vi dự định(Planned Behavior) là dự đoán ý định của một cá nhân tham
gia vào một hành vi tại một địa điểm và thời gian. Nó đặt ra rằng hành vi cá nhân
được điều khiển bởi ý định hành vi. Trong đó ý định hành vi là một chức năng của 3
yếu tố quyết định: Thái độ cá nhân đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức.
2.1.2 Các lý thuyết liên quan
2.1.2.1 Lý thuyết hành vi dự định (Icek Ajzen, Theory of reasoned action, 1991)
Lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó
,trong đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực
chung và niềm tin về sự tự chủ. Khái niệm này được khởi xướng bởi Icek Ajzen năm
1991, nhằm mục đích cải thiện khả năng dự đoán của Lý thuyết về hành động hợp lý
bằng cách bổ sung thêm vào mô hình nhân tố nhận thức về kiểm soát hành vi, mang
lại nhiều ưu điểm trong việc dự đoán và giải thích hành vi của một cá nhân trong một
bối cảnh nhất định(Leiry,2021). Nó được xem là một trong những lý thuyết được áp
dụng và trích dẫn rộng rãi nhất về lý thuyết hành vi (Cooke & Sheeran, 2004).
Mô hình lý thuyết hành vi dự định (Lê Phúc Minh Chuyên, 2019)
Bảng 2.1.2.1: Mô hình lý thuyết hành vi dự định
Ở đây, xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được
khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai
là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay
không thực hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behaviour) được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát
hành vi cảm nhận vào mô hình thuyết hành động hợp lý TRA trước đó . Thành phần
kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành
vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện
hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng
thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát
của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
2.1.2.2 Lý thuyết lược đồ (Hasan Bilokcuoğlu, 2014)
- Việc nghiên cứu sự hiểu biết về mối quan hệ giữa khả năng hiểu và kiến thức cơ bản
đã dẫn đến mô hình được gọi là lý thuyết lược đồ. Dựa theo lý thuyết, ý nghĩa được
định hình khi nó tương tác với tri thức đã được thu nhận trước đó, trong đó văn bản
chỉ có thể đóng vai trò định hướng cho người đọc/người nghe. "Theo lý thuyết giản
đồ, bất kỳ văn bản nào, nói hay viết, đều không mang ý nghĩa bản thân. Việc hiểu các
từ, câu và toàn bộ văn bản đòi hỏi khả năng liên kết tài liệu với kiến thức của chính
mình"(Huang, 2009). Có thể nói, lý thuyết giản đồ đưa ra rằng việc hiểu một văn bản
(nói hoặc viết) xảy ra là kết quả của một quá trình tương tác giữa kiến thức cơ bản của người nghe và văn bản.
- Về cơ bản, có ba loại lược đồ đóng vai trò trong quá trình hiểu, đó là lược đồ ngôn
ngữ, lược đồ hình thức và lược đồ nội dung (Yang, 2010).
+ Lược đồ ngôn ngữ đề cập đến kiến thức ngôn ngữ của người học. Đó là trình
độ ngôn ngữ hiện tại của người học về ngữ pháp, từ vựng, âm vị, thành ngữ, cụm từ,
đoạn văn, cấu trúc mạch lạc, cấu trúc câu, v.v. Thiếu ngôn ngữ lược đồ sẽ khiến người
học gặp khó khăn trong việc giải mã, nghe và hiểu một văn bản(viết hoặc nói). Khi
người học kích hoạt lược đồ ngôn ngữ của mình sẽ có thể giải mã cú pháp, âm vị, ý
nghĩa và cách phát âm. Từ đây, rõ ràng là một người càng lưu trữ nhiều lược đồ ngôn
ngữ trong tâm trí của mình thì càng nhận được sự hiểu biết nhanh hơn và tốt hơn.
+ Lược đồ chính thức đề cập đến kiến thức về cấu trúc tổ chức và tu từ của một
diễn ngôn. Nó liên quan đến kiến thức về sự khác biệt trong thể loại, sự khác biệt
trong khuôn mẫu của truyện ngụ ngôn, truyện đơn giản, thơ ca, bài báo, văn bản đơn
giản hoặc khoa học, v.v. Kết quả của các nghiên cứu cho thấy rằng việc nhận thức
được thể loại văn bản nào sẽ được đọc (hoặc nghe) có thể giúp hiểu dễ dàng hơn.
+ Lược đồ nội dung có thể được định nghĩa là kiến thức nền tảng về lĩnh vực
nội dung của văn bản, chẳng hạn như (các) chủ đề mà văn bản nói tới.
2.1.2.2 Mối liên quan giữa lý thuyết lược đồ và lắng nghe(A Schematic Approach
to teaching listening comprehension,2014)
Lược đồ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng nghe vì người nghe tham
gia vào một loạt hành động hướng tới việc hình thành ý nghĩa từ văn bản họ nghe, dựa
trên ý định, suy luận kỳ vọng và kiến thức trước đó của họ. Nghe hiểu xảy ra khi
người nghe có thể kết hợp thành công kiến thức và kinh nghiệm đã có từ trước của họ
với văn bản nghe.Trên thực tế, nghe hiểu diễn ra như một kết quả của hai tổ hợp quy
trình, được gọi là quy trình từ trên xuống(bottom-up) và từ dưới lên(top-down) . Mô
hình bottom-up là một kiểu tuần tự được tuân theo, từ chữ cái đến âm thanh, sau đó
đến từ, tiếp theo là nghĩa. Quá trình bottom-up của người nghe để giải mã các từ và
cụm từ tùy thuộc vào kiến thức ngôn ngữ của họ. Mô hình top-down là một cách tiếp
cận làm nổi bật những gì người nghe phản ánh đối với chính văn bản nói, nó tuyên bố
rằng việc nghe được tạo ra bởi ý nghĩa và tiến hành từ tổng thể đến từng phần. Thông
qua quá trình top-down (còn được gọi là mô hình định hướng theo khái niệm), người
nghe đưa ra suy luận về ý định của người nói. Trong nghe hiểu, cả hai loại quy trình
đều cần thiết. Chúng tương quan với nhau trong một mối quan hệ rất phức tạp và cả
hai đều được sử dụng để hiểu nghĩa từ tài liệu nghe. Mà để đạt được sự hiểu biết về lý
thuyết lược đồ và phát triển khả năng nghe hiểu 5 thông điệp, người nghe phải nắm
được ngữ âm, từ vựng, cú pháp (bottom-up), đồng thời sử dụng ngữ cảnh tình huống,
chung kiến thức và kinh nghiệm trong quá khứ (top-down) (Buck,1994). Như vậy,
lược đồ có mối liên hệ chặt chẽ với việc nghe hiểu. 2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Tài liệu nước ngoài
❖Tài liệu 1:“Listening to people”(Ralph G.Nichols, Leonard A.Steven, 1957)
- Tác giả nghiên cứu: Ralph G.Nichols, Leonard A.Steven
- Bài nghiên cứu phân tích cái nhìn tổng quan của tác giả đối với thực trạng của việc
lắng nghe trong thực tế, từ đó chỉ ra những biện pháp để cải thiện hành vi lắng nghe.
- Phương pháp nghiên cứu: áp dụng các kĩ thuật của phương pháp nghiên cứu định
tính: khảo sát trực tiếp và phân tích nội dung.
- Kết quả đạt được: Nghiên cứu nêu rõ 2 nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi lắng
nghe: tiềm năng chưa sử dụng và sự hạn chế trong giáo dục về kỹ năng lắng nghe. Tác
giả viết chi tiết các vấn đề còn tồn tại và đề ra các cách khắc phục, nâng cao khả năng
lắng nghe như: quy tắc tiếp nhận tốt, lắng nghe ý tưởng, điều chỉnh cảm xúc và lắng
nghe trong kinh doanh. Đồng thời, bài viết còn đề cập tới những lợi ích mà hành vi
lắng nghe mang lại như: giảm thiểu giấy tờ, giao tiếp hướng lên, mối quan hệ giữa
người với người, lợi ích trong buôn bán cũng như trong các cuộc hội nghị.
- Hạn chế: Bài nghiên cứu gần như tập trung vào nhận thức của con người, chỉ ra
những thiếu sót trong tư duy về hành vi lắng nghe, đi sâu vào các yếu tố chủ quan mà
thiếu đi các yếu tố khách quan làm gián đoạn quá trình lắng nghe của con người.
❖ Tài liệu 2: “Kẻ thành công phải biết lắng nghe” (Mark Goulston, 2013)
- Tác giả nghiên cứu: Mark Goulston
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính qua cách lắng nghe
của sinh viên trong thực tế và khai thác nội dung sách
- Phạm vi nghiên cứu: không đề cập
- Thời gian nghiên cứu: không đề cập
- Kết quả thu được: Qua nghiên cứu ta thấy con người thường góp nhặt các dữ liệu
qua lần tiếp xúc đầu tiên để đánh giá và nhận thức con người và qua đó ta chỉ “nghe”
mà không hề “lắng”. Tài liệu đã đề cập tới 5 lớp màng lọc GGNEE là giới tính, thế hệ,
chủng tộc, học vẫn, cảm xúc, đó là 5 tấm màng trong vô thức ngăn cản con người thực
sự lắng nghe và đánh giá cục diện. Ngoài ra ta cũng có xu hướng để quá khứ hay kinh
nghiệm của bản thân ảnh hưởng tới khả năng lắng nghe của mình tương tự như 5 lớp
màng GGNEE. Tài liệu cũng chỉ ra rằng có lẽ ta không thực sự hiểu cả những người
đã đi cùng ta trong thời gian dài do ta chưa thực sự 1 lần ngồi xuống và lắng nghe đối phương. (Mark Goulston,2013)
- Hạn chế: Tuy nhiên tác phẩm của Mark Goulston quá chú trọng vào kinh nghiệm
của chủ thể mà không đề cập tới các yếu tố bên ngoài, các yếu tố khách quan như
năng lực mối quan hệ hay những biến số khác trong cuộc sống ảnh hưởng tới khả
năng lắng nghe của con người.
❖ Tài liệu 3: Nghệ thuật lắng nghe trong giao tiếp (Dale Carnegie & Associates, 1936)
- Tác giả nghiên cứu : Dale Carnegie
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính
- Kết quả đạt được: Nghiên cứu nêu rõ các các phương thức rèn luyện kỹ năng lắng
nghe và đặc biệt hơn nữa, tác giả giới thiệu 7 loại hình người nghe để người đọc có
thể điều chỉnh cách thức giao tiếp với các mối quan hệ. Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ
ra những điều cần thiết để trở thành một người lắng nghe hiệu quả, xem xét các yếu tố
chịu ảnh hưởng bởi người nhận thông tin, bởi thông điệp và bởi người truyền đi thông
tin, đồng thời có nhận thức rõ ràng hơn các thời điểm xảy ra vấn đề về lắng nghe.
Nghiên cứu phân biệt rõ 2 khái niệm nghe và lắng nghe
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu không được nêu ra cụ thể,
chủ yếu chỉ tập chung về sự lắng nghe của con người và các kỹ năng lắng nghe và các
nhân tố ảnh hưởng được nêu ra theo thiên hướng chủ quan đến từ bản thân con người.
❖ Tài liệu 4: Factors Affecting Listening Comprehension(Zia Shah Reza,
Syamsul Bahri, YS, and Nira Erdiana, 2019)
- Tác giả nghiên cứu: Zia Shah Reza, Syamsul Bahri, YS, and Nira Erdiana
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả định lượng
+ Sử dụng một bảng câu hỏi bao gồm 43 câu hỏi. Kết quả của bảng câu hỏi
trở thành dữ liệu chính của nghiên cứu. Dữ liệu được tính toán bằng việc sử dụng các công thức thống kê.
- Thời gian nghiên cứu: Không đề cập rõ
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Anh Khoa Đào tạo giáo dục của Đại Học Syiah Kuala.
- Khách thể nghiên cứu: 20 sinh viên học kỳ 7 khoa Tiếng Anh
- Kết quả nghiên cứu đạt được: Phân tích và đưa ra được bảy yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng nghe hiểu của sinh viên bao gồm: yếu tố môi trường, vật chất; sự thất bại
trong việc tập trung, nội dung bài nghe, yếu tố tâm lý, yếu tố người nói, yếu tố người
nghe, tính năng ngôn ngữ học. Trong đó:
+ Yếu tố môi trường(ngoại cảnh) và thiết bị vật chất được đánh giá là yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng lắng nghe nhiều nhất(chiếm 32%). Các sinh viên
cho rằng họ không thể nghe hiểu tốt là do trong môi trường có nhiều tiếng
ồn xung quanh, thiết bị kỹ thuật như máy phát tiếng, mic chưa được đảm bảo.
+ Thứ hai 23% sinh viên cho rằng họ không thể nghe hiểu được tài liệu hoàn
hảo là sự thiếu tập trung.
+ Thứ ba là yếu tố nội dung bài giảng thiếu hấp dẫn, khó hiểu, dài dòng và có
thể đó là những vấn đề mà sinh viên đã biết(chiếm 20%)
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác như yếu tố tâm lý(19%), yếu tố người
nói(14%), yếu tố người nghe(10%) và tính năng ngôn ngữ(9%)
- Hạn chế: số lượng mẫu nghiên cứu còn khá nhỏ (20 sinh viên học kỳ 7) nên độ tin
cậy chưa cao, thời gian nghiên cứu không được đề cập rõ.
2.2.2 Tài liệu trong nước
❖ Tài liệu 5: Cuốn sách "Hiểu về trái tim" (Minh Niệm, 2010, tr 86-90)
- Tác giả nghiên cứu: Tác giả Minh Niệm
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính
- Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu : Không đề cập
- Kết quả nghiên cứu đạt được: Phân tích và cho thấy được "Lắng nghe là nhu cầu
không thể thiếu của con người" (Minh Niệm, 2010). Đồng thời qua đó, ta thấy được
nhân tố cảm xúc có tác động đáng kể đến hành vi lắng nghe của con người. Cho thấy
được rằng chỉ khi ta để cho trạng thái cảm xúc và suy nghĩ của mình được thả lỏng,
thanh thản thì khi đó ta mới có thể lắng nghe người khác một cách thực sự (Minh Niệm, 2010)
- Hạn chế: Phạm vi và thời gian nghiên cứu không được đưa ra cụ thể, bài chưa đưa ra
được các tài liệu tham khảo, các yếu tố ảnh hưởng còn khá hạn hẹp(chỉ nói về cảm
xúc con người) và chưa đầy đủ.
❖Tài liệu 6: Cuốn sách "Hạnh phúc là con đường" (TS. Hà Vĩnh Thọ,2021)
- Tác giả nghiên cứu: TS. Hà Vĩnh Thọ
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính
- Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu: Không đề cập rõ
- Kết quả nghiên cứu đạt được: Ở đây, bài nghiên cứu đã phân tích và tóm tắt được ba
cấp độ của lắng nghe là: lắng nghe phân tâm, lắng nghe thông tin và lắng nghe thấu
cảm. Đồng thời chỉ ra nhân tố suy nghĩ dựa trên hiểu biết của người lắng nghe ảnh
hưởng khá lớn tới hành vi lắng nghe của họ. Ngoài ra, tác giả còn đề cập tới một số
nhân tố ảnh hưởng khác nữa là thói quen của con người thường hay xem điện thoại
hay nhắn tin khi thực hiện hành vi lắng nghe và nhân tố cảm xúc "Chúng ta không chỉ
tập trung sự chú ý nhận thức vào người đối thoại mà còn mở rộng trái tim để nhận
thức được cảm giác và cảm xúc được truyền tải. Chúng ta quan sát ngôn ngữ cơ thể và
âm điệu của giọng nói, chúng ta cảm nhận được điều gì thúc đẩy người kia nói và hiểu
được trạng thái nội tâm của họ" (TS.Hà Vĩnh Thọ, 2021, tr 80-81).
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu không được đề cập rõ ràng,
đối tượng nghiên cứu chưa được cụ thể, chủ yếu chỉ nói chung về sự lắng nghe của
con người, chỉ tập trung nói về các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến sự lắng nghe là
đến từ bản thân con người, chưa đề cập tới các nhân tố khách quan khác có thể tác
động đến khả năng lắng nghe, không có tài liệu tham khảo rõ ràng chứng minh cho
nhân tố suy nghĩ ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe.
2.3 Tổng kết phần tổng quan
2.3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Hành vi lắng nghe đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong việc học tập và tiếp nhận
tri thức của sinh viên, học sinh. Dù có vô số các tài liệu tham khảo đề cập đến các tác
nhân có thể ảnh hưởng đến việc lắng nghe tuy vậy đặt trong một không gian cụ thể với
các khách thể nghiên cứu hoàn toàn khác biệt thì liệu các lý thuyết đó có hoàn toàn
chính xác nữa không? Do đó, đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lắng
nghe với mẫu là sinh viên của Trường Đại học Thương mại là vô cùng cần thiết vì có
thể đem đến nhiều các biến số mới, từ đó dẫn đến các kết luận thực tế có thể sẽ khác
biệt phần nào so với các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó.
2.3.3 TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Dựa trên các khái niệm, lý thuyết, tài liệu tham khảo trong và ngoài nước; phần Tổng
quan nghiên cứu Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của
sinh viên trường Đại học Thương mại đã thể hiện tính độc lập tương đối so với các
nghiên cứu trước đó. Bởi sự chọn lọc và trích dẫn từ đa dạng các nguồn tài liệu khác
nhau, sự khác biệt trong việc tiếp cận các tài liệu với các phương pháp nghiên cứu từ
cũ tới mới; chỉ tham khảo và rút ra các bài học, cách thức, cấu trúc trình bày nghiên
cứu mà không sao chép, sao ý nguyên từ các nghiên cứu trước đó.
Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu
3.1. Tiếp cận nghiên cứu
3.1.1. Cách tiếp cận mẫu khảo sát
- Để khảo sát ra các nhân tố ảnh hưởng đến yếu tố lắng nghe của sinh viên Đại học
Thương mại, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên kết
hợp các phương pháp chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả cầu tuyết.
Nhóm nghiên cứu đã thu thập được hơn 150 phiếu điều tra.
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã được tiếp cận theo phương pháp
nghiên cứu định lượng.
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết H1: Nhân tố thời gian ảnh hưởng đến quan niệm về hành vi lắng nghe của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết H2: Nhân tố suy nghĩ ảnh hưởng đến quan niệm về hành vi lắng nghe của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết H3: Nhân tố ngoại cảnh( tiếng ồn, có người làm phiền,…) ảnh hưởng đến
quan niệm về hành vi lắng nghe của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết H4: Nhân tố cảm xúc ảnh hưởng đến quan niệm hành vi lắng nghe của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Quy mô mẫu và chiến lược chọn mẫu
- Kế hoạch lấy mẫu: Đối tượng được chọn là sinh viên đang học tập tại trường Đại học
Thương mại. Nhóm dự định tiến hành khảo sát với mẫu khoảng 150 sinh viên đang
theo học tại trường Đại học Thương mại, dàn đều ở các khoa/ viện thuộc chương trình đào tạo của trường
- Quy mô, số lượng mẫu: khoảng 150 sinh viên trường Đại học Thương mại
- Chiến lược chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi về mặt
không, thời gian để lựa chọn các khách thể nghiên cứu. Nhóm thực hiện bài khảo sát
ngẫu nhiên các sinh viên trường Đại học Thương mại với số lượng mẫu dự kiến là 150 sinh viên.
3.4 Phương pháp thu thập số liệu(Bình Định Hospital,2017)
- Thu thập số liệu là một việc rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học (NCKH). Mục
đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan sát và
thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả
thuyết, các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra.
- Có 3 phương pháp thu thập số liệu +
Thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo. +
Thu thập số liệu từ những thực nghiệm (các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng…). +
Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập bảng câu hỏi điều tra, phỏng
vấn, thảo luận nhóm…).
- Yếu tố quyết định phương pháp thu thập số liệu:
+ Mục tiêu nghiên cứu, các biến số: quyết định các chỉ số cần thu thập
+ Đối tượng nghiên cứu.
+ Loại nghiên cứu (định tính, định lượng, kết hợp…).
+ Nguồn thông tin thu thập: Sẵn có, dữ liệu mới cần điều tra
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo
- Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ những tài liệu tham khảo có sẵn
- Xây dựng cơ sở để chứng minh giả thuyết
+ Học quá nhiều tiết trong 1 ngày ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Nói chuyện riêng ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Yếu tố cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Sử dụng điện thoại ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Nội dung của người nói không đúng trọng tâm, lan man ảnh hưởng
đến hành vi lắng nghe của sinh viên
+ Môi trường nhiều tiếng ồn ảnh hưởng đến hành vi lắng nghe của sinh viên
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu từ thực nghiệm
3.4.2.1 Khái niệm (Bình Định hospital, 2017)
- Trong phương pháp này, số liệu được thu thập bằng cách quan sát, theo dõi, đo đạc
qua thăm khám, các xét nghiệm. Để thu thập số liệu, các nhà nghiên cứu thường đặt ra
các biến để quan sát và đo đạc (thu thập số liệu).
- Phương pháp khoa học trong thực nghiệm gồm các bước như: lập giả thuyết, xác
định biến, tiến hành thực nghiệm, thu thập số liệu để kiểm chứng giả thuyết.
- Số liệu được thu thập bằng cách quan sát, theo dõi, đo đạc qua thăm khám, các xét
nghiệm. Để thu thập số liệu, các nhà nghiên cứu thường đặt ra các biến để quan sát và đo đạc.
3.4.2.2 Định nghĩa các loại biến trong thực nghiệm (Bình Định hospital,2017)
- Trong nghiên cứu thực nghiệm, có 2 loại biến thường gặp
+ Biến độc lập (Independent variable): Còn gọi là nghiệm thức là các yếu tố,
điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
+ Biến phụ thuộc (Dependent variable): Còn gọi là chỉ tiêu thu thập là những
chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm hay có thể nói
kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập
3.4.3 Thu thập số liệu phi thực nghiệm (Bình Định hospital,2017)
- Phương pháp yêu cầu lập bảng điều tra với quần thể lớn với thói quen và đặc tính
khác nhau. Một quần thể bao gồm nhiều cá thể mang các thành phần và đặc điểm khác nhau mà ta muốn khảo sát
+ Nhóm khảo sát (nhóm bệnh): đối tượng được đặt ra trong giả thuyết.
+ Nhóm đối chứng: so sánh với nhóm khảo sát.
3.4.4. Phân tích dữ liệu
- Trình tự tiến hành phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu như sau:
+ Bước 1: Thu thập thông tin từ khảo sát trên Google Form. Sau đó tiến hành làm sạch
thông tin, mã hoá dữ liệu, nhập dữ liệu trên Excel rồi phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.
+Bước 2: Thống kê mô tả dữ liệu thu thập được.
+Bước 3: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha .
+Bước 4: Tiến hành phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy.