Nhap-mon-nganh-duoc-tong-hop máy
Nhập môn ngành dược (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Nhap-mon-nganh-duoc-tong-hop máy
Nhập môn ngành dược (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
NHẬP MÔN NGÀNH DƯỢC
ĐẠI HỌC NTT
1. VN đang đứng ở nhóm đang phát triển: Nhóm 3
2. Các quốc gia đang phát triển bao gồm: Ấn Độ, Trung Quốc, Brazil, Indonexia, Việt Nam
3. Quốc gia được đánh giá là có thị trường dược phẩm, phát triển nhanh nhất Châu Á: Trung Quốc
4. ChRx xuất phát: Từ Ai Cập
5. Kí hiệu Rp xuất xứ: TAi cập
6. Biểu tượng ngành dược thế giới xx: Từ Ai Cập
7. Thuật ngữ dược được sử dụng từ thế kỷ nào: Thế kỷ 17
8. Thuật ngữ dược trong nhiều ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ: Tiếng Hy Lạp
9. Quốc gia đầu tiên sử dụng gia vị m thuốc: Ấn Độ
10. Ấn Độ vượt bậc thế giới trong lĩnh vực: Phẫu thuật thẩm mỹ
11. Danh y nổi tiếng thời xưa của TQ: Thần Nông Chúa tể ngành y dược học cổ truyền, dạy dân cách đốt rừng
m ruộng Thần nông bản thảo – Y văn cổ nhất thế giới.
12. Vua sống nhiều thế kỉ , giỏi châm cứu: Hoàng Đế Tác phẩm nội kinh.
13. Lý Thời Trần (1518 – 1593) Bản thảo cương mục: 1871 vị thuốc ( 1074 TV, 443 Đv , 354 KV).
14. Ông tổ ngành Y thế giới là: Hypocrate (Hy lạp)
15. Biểu tượng ngành dược thế giới xx: Từ Ai Cập
16. Ông tổ ngành dược thế giới là: Gallien (La Mã)
17. Tên môn bào chế học: Pharmacie Gallienque
18. Định hướng chính phủ tới năm 2030 sphát triển ngành Công nghiệp hóa dược nhưng tính khả thi thấp vì:
→Không cạnh tranh lại các nhà cung ứng tTQ và Ấn Độ.
19. Doanh nghiệp dược VN đi tiên phong với KS Ampicillin nhưng k thành công là: Mekophar
20. Để giải quyết nhu cầu sử dụng thuốc tăng nhanh trong giai đoạn 1954-1975, các miền bắc VN đã:
phong trào trồng và sử dụng cây thuốc nam.
21. Lịch sử ngành y dược thời kì Bắc thuộc: Chia làm 2 phái: thuốc Bắc và thuốc Nam
22. Y học thời kỳ Bắc thuộc, người dân lao động ưa chuộng sử dụng: Phái thuốc Nam
23. Tuệ tĩnh tên thật là: Nguyễn Bá Tĩnh
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
24. Ông tổ ngành dược VN là: Tuệ Tĩnh
25. Tuệ Tĩnh là danh y thuộc triều: Nhà Trần
26. Tác phẩm nổi tiếng nhất của Tuệ Tĩnh là: Nam Dược Thần Hiệu; Hồng nghĩa giác tự y thư
27. Tuệ Tĩnh mất ở: Giang Nam – TQ
28. Đại danh y đóng góp lớn cho nền y học dân tộc, kế thừa xuất sắc sự nghiệp “Nam dược trị nam nhân” của
Tuệ Tĩnh thiền sư: Lê Hữu Trác
29. HTLO tên thật là: Lê Hữu Trác
30. HTLO danh y thuộc triều đại: Vua Lê Chúa Trịnh
31. Ông tổ ngành y dược nước ta là: Lê Hữu Trác
32. Tác phẩm nổi tiếng nhất của HTLO là: Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh
33. Thế hệ thầy thuốc thời Pháp thuộc: Phạm Ngọc Thạch.
34. Lý Thời Trân là: Nhà dược học
35. Thuốc bắc là: Thuốc bắt nguồn từ TQ
36. Thuốc nam là: Thuốc tại VN
37. Thời kỳ Trung Đại (Thế kỉ 12) ngành dược tách khỏi ngành y
38. Lịch sử phát triển ngành dược thế giới được chia thành: 7 giai đoạn (VN: 6 giai đoạn )
39. Biểu tượng ngành y dược xuất phát từ truyền thuyết Hy Lạp cổ đại: Cái bát, con rắn Người làm công tác
dược phải có ‘khôn ngoan và thận trọng‘.
40. Kháng sinh Penicillin, được phát hiện một cách tình cờ bởi: Alexander Fleming vào năm 1928
41. Người đi tiên phong trong việc phát triển ngành dược theo hướng hiện đại nghiên cứu sản xuất thuốc mới:
Eli Lilly (CTTG thứ 2 ngành dược).
42. Vào những năm 70, Ngành dược Giai đoạn “bom tấn”:
TagametThuốc điều trị loét dạ dày tá tràng (1977)
ProzacThuốc điều trị trầm cảm (1987 - Eli Lilly)
Statin → Thuốc giúp giảm mỡ máu (1987 - Merck )
43. Doanh nghiệp đã chuyển hướng kinh doanh từ dạng truyền thống sang hướng nghiên cứu thực chứng sản
xuất công nghiệp Merck.
44. Vào những năm cuối thập niên 70, ngành dược phẩm thế giới chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn của
các “bom tấn”. Được xem là bom tấn của Hãng Merck (MSD) năm 1987: Statin giúp giảm mỡ máu.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
45. Thuốc điều tri bệnh tiểu đường insulin: Grederich Banting + Eli Lilly hoàn thiện quy trình bào chế
sản xuất Thời gian thập niên 70 của thế kỉ 20.
46. Vào những năm cuối thập niên 70, ngành dược phẩm thế giới chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn của
các “bom tấn”. Được xem là sản phẩm bom tấn của Eli Lilly năm 1987 Thuốc điều trị trầm cảm Prozac
47. Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng Tagamet 1977 (Cimetidin) giành giải Nobel.
48. Valium (hoạt chất Diazepam) do Roche năm 1953 điều trị trầm cảm và rối loạn tâm thần.
49. Không phải là sản phẩm bom tấn những năm cuối thập niên 70: Valium (Diazepam) - điều trị cầm cảm.
50. 6 cơ quan tham gia vào thị trường dược VN.
51. Thuốc tránh thai Năm 1960 tạo nên tác động sâu rộng đến đời sống xã hội.
52. Các chất ức chế ACE năm 1957: Trị bệnh tim mạch
53. Phát minh ra các loại thuốc cực kỳ phổ biến hiện nay là: Thuốc giảm đau paracetamol vào năm 1956
54. Thập niên 70 chứng kiến làn sóng phát triển của các loại thuốc: Thuốc điều trị ung thư
55. Thuốc kháng viêm Ipuprofen: Năm 1969.
56. Thuốc Động kinh Spritom (Levetiracetam)Thuốc in 3D đầu tiên được chấp thuận bởi FDA.
→ Tạo ra 1 viên thuốc trong qá trình in 3 chiều, trải qua các phân tử thuốc thành từng lớp chồng lên nhau cho
đến khi đủ liều lượng trường thành, nhằm thay thế thuốc pháp minh sau khi bằng sáng chế hoặc sáng chế các
độc quyền đã hết hạn.
57. Kênh bệnh viện – thuốc kê đơn: ETC
58. Kênh bán lẻ - thuốc không kê đơn: OTC
59. Nhân viên đứng quy thuốc:
Thực hiện hồ sơ theo cục quản lý dược
Tốt nghiệp dược sĩ đại học, kinh nghiệm 1-2 năm
Thành thạo vi tính
Đọc hiểu và dịch các thông tin tiếng anh.
60. Người giới thiệu thuốc:
Trình dược kênh OTC
Tốt nghiệp trung cấp các ngành có liên quan
Kinh nghiệm 6 tháng trở lên.
61. Tốc độ tăng trưởng d kiến ngành c phẩm VN 2015-2020: 9.6%
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
62. 3 nhóm dược phẩm tiêu thụ nhiều nhất trong 5 năm tới tại VN: Thuốc KS, thuốc tim mạch, thuốc ung bướu.
63. 5 nhóm bệnh chính đó là: Tiểu đường, Ung thư, Hen suyễn hô hấp, Kiểm soát mỡ máu, Hệ miễn dịch.
64. Bắt nguồn của ngành dược phẩm thế giới: Từ thời trung cổ.
65. Sau thế kỷ 17 chia làm: 4 giai đoạn
1600-1800: Cách mạng công nghiệp lần 1, tập đoàn lớn ra đời như Merch ( Đức )
1800-1945: CMCN lần 2, thuốc trị tiểu đường Insullin, KS Penicillin được sản xuất ở thời gian này
1945-2000: Cách mạng công nghiệp lần 3
2000-đến nay: Cách mạng công nghiệp lần 4.
66. Chuỗi giá trị trong sản xuất dược phẩm gồm: 2 bước
Bước 1: Phát minh thuốc:
Tìm ra hoạt chất chính đáng để chữa bệnh
Thử nghiệm trên động vật
Thử nghiệm lâm sang trên người
Thử nghiệm trên cộng đồng
Trải qua quá trình xét duyệt của cơ quan quản lý y tế.
Bước 2: Sản xuất và phân phối
67. Tổ chức y tế thế giới: WHO
68. Xưởng sản xuất phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Ban giám đốc giao về các mặt: Sản phẩm, kinh tế, kỹ
thuật.
69. Chuỗi giá trị ngành công nghiệp dược Việt Nam chia làm… nhóm chính: 3 nhóm chính: Sản xuất, phân
phối, bán lẻ.
3 nhóm:
Nhóm sản xuất: Bao gồm các nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất dược phẩm, các công ty dược nội địa,
các công ty dược FDI.
Nhóm phân phối: Bao gồm các nhà phân phối sỉ, phân phối lẻ nội địa và nước ngoài, hệ thống chợ sỉ.
Nhóm bán lẻ: Bao gồm bệnh viện, nhà thuốc, các phòng mạch tư nhân,..... Đây là nhóm trực tiếp phân
phối thuốc đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
70. Trong chuỗi giá trị nghành công nghiệp dược Việt Nam, nhóm trực tiếp phân phối thuốc đến tay người
tiêu dùng không bao gồm: Chợ sỉ.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
71. Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài, viết tắt là: FDI
72. Phân loại theo chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp FDI thuộc nhóm: Tăng trưởng ổn định bền
vững nhờ đầu tư có chiều sâu vào chất lượng.
73. Nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất dược phẩm, các công ty dược nội địa, các công ty dược FDI thuộc
nhóm: Sản xuất
74. Nhóm phân phối gồm: Nhà phân phối sỉ, phân phối lẻ nội địa và nước ngoài.
75. Nhóm bán lẻ là nhóm: Trực tiếp phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
76. Công ty dược vừa sản xuất vừa phân phối: Hệ thống chợ sỉ; Nhà thuốc; Bệnh viện công lập/ tư; Phòng
mạch.
77. Tổng giá trnhập khẩu nguyên liệu vào VN: Từ TQ, Ấn Độ lần lượt chiếm 57% và 16% (năm 2016)
78. Thử nghiệm tiền lâm sàng: Trong phòng lab và trên động vật để kiểm tra tính an toàn.
79. In Vitro: Phòng thí nghiệm trên ống nghiệm và cốc thủy tinh.
80. In Vivo: Tế bào sống và mô hình động vật.
81. Quá trình tìm kiếm thuốc mới: Có 5 giai đoạn
Giai đoạn 1: Độ an toàn và Đơn xin Nghiên cứu thuốc mới (IND)
Giai đoạn 2: Thử nghiệm lâm sàng
Giai đoạn 3: Hồ sơ đăng ký thuốc mới (NDA) và Chấp thuận - Chấp thuận hồ sơ xin cấp phép của FĐA
Giai đoạn 4: Sản xuất (GMP)
Giai đoạn 5: Tiếp tục nghiên cứu và Thử nghiệm lâm sàng pha 4.
82. Quá trình phát triển thuốc mới: Có 4 giai đoạn
83. Trước khi tiến hành thử nghiệm lâm sàng, công ty phải nộp hồ nào: Đơn xin nghiên cứu thuốc mới
(IND).
84. Nộp đơn xin nghiên cứu thuốc mới (INĐ): Cho FDA
85. Hồ sơ IND nộp cho FDA bao gồm:
Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng
Cấu trúc hóa học và cơ chế hoạt động của nó trong cơ thể người
Các thông tin về quá trình sản xuất thuốc
Kế hoạch thử nghiệm lâm sàng.
86. Sau khi xem xét Hồ sơ đăng ký thuốc mới, FDA có thể:
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
→ Cấp phép hoặc từ chối cấp phép hoặc gửi thử chấp nhận yêu cầu cung cấp thêm thông tin.
87. Theo báo cáo của BYT và QLD nguyên liệu đông dược tại VN đáp ứng là: 10%
88. Theo báo cáo của BYT và QLD nguyên liệu đông dược tại VN đang phải nhập khẩu tTQ là: 90%
89. Nguyên nhân khiến nguồn nguyên liệu thảo dược nước ta ít: Khí hậu không phù hợp
90. 2 loại phân khúc sản xuất
91. Một nhà máy sản xuất nguyên liệu Kháng sinh bán tổng hợp: Mekophar
92. Top 10 công ty sản xuất dược phẩm uy tín là: Dược Hậu Giang
93. Top 10 công ty phân phối kinh doanh dược phẩm là: Dược Phẩm Vimedimex
94. Dẫn đầu nhóm tăng trưởng nhanh nhờ đầu tư mạng lưới marketing: Dược Hậu Giang và Traphaco
95. Doanh nghiệp sản xuất tân dược lớn nhất VN: Dược Hậu Giang
96. Doanh nghiệp sản xuất đông dược lớn nhất VN: Traphaco
97. Doanh nghiệp sản xuất thuốc chất lượng cao chuyên về kháng sinh tiêm: Imexpharm
98. Doanh nghiệp mạnh về sản xuất thuốc tim mạch, tiêu đường, béo phì: Domesco
99. Doanh nghiệp sản xuất tân dược chất lượng cao (chưa niêm yết): Pymepharco
100. Doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất thuốc ung thư (chưa niêm yết): Bidiphar
101. Nguyên liệu được sản xuất bởi các nhà sản xuất có uy tín, kinh nghiệm sản xuất lâu năm, áp dụng công nghệ
sản xuất hiện đại là: Nguyên liệu chất lượng cao.
102. Vốn lưu động của các nhà phân phối thường có chu kỳ tồn kho tại nhà phân phối: 30 ngày
103. Thời hạn bảo hộ độc quyền sáng chế trong ngành dược là: 20 năm, không gia hạn.
104. Phân phối thuốc tại VN với số lượng nhiều thuốc được thực hiện qua: Công ty phân phối
105. Nguồn vốn lưu động của các nhà phân phối thường được huy động t vốn vay ngắn hạn, nguồn vốny phụ
thuộc vào: Tiến độ thanh toán tiền của các nhà bán lẻ, bệnh viện.
106. Ở thị trường dược phẩm thế giới, nơi nhà sản xuất và nhà phân phối thường :
Các đơn vị độc lập nhằm tập trung chuyên môn thì th trường dược phẩm VN khá đặc thù với cấu
trúc phức tạp và có sự tham gia của nhiều bên liên quan.
107. 3 nhà phân phi sỉ lớn nhất tại VN là: Zuellig Pharma, Diethelm, Meg product.
108. Các nhà thuốc muốn được cấp phép hoạt động phải có: Chứng nhận GPP
109. Thuốc nhập khẩu chính ngạch, nhóm thuốc này đến được tay bệnh nhân thông qua: 3 con đường
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
110. Mức tiêu thụ bình quân đầu người theo ợng sản lượng của nhóm các quốc gia đang phát triển tiếp tục tăng
trong giai đoạn 2015-2020: Xấp xỉ 50 liều/năm.
111. Sự gia tăng tiêu thụ của nhóm quốc gia đang phát triển gồm nước: TQ, Ấn Độ, Brazil, Indone, VN.
112. Giai đoạn 1975-1990 được gọi là: Nền móng đầu tiên
113. Nhiệm vụ của phòng nghiên cứu phát triển, ngoại trừ: Quản lý hồ lô sản xuất, quy trình thao tác
chuẩn.
114. Nguyên nhân dẫn đến ngành dược phẩm thế giới đang có xu hướng giảm:
Do doanh thu của các tập đoàn dược phẩm quá lớn
Do thiếu hụt động lực tăng trưởng từ việc phát minh và thương mại hóa các loại thuốc mới.
115. Đi đầu trong việc sản xuất thuốc generic là: TQ, Ấn Độ.
116. Thuốc Insulin được hoàn thiện với chi phí đầu tiên: Vào thập niên 70 của nước ta.
117. Các bộ nguyên tắc tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng thuốc từ nơi sản xuất đến: Người tiêu dùng GMP.
118. Phòng nghiên cứu phát triển tên viết tắt là: RD – Risearch and Development
119. Đăng kí mặt hàng sản xuất là chức năng của phòng ban: Nghiên cứu phát triển
120. Phòng đảm bảo chất lượng viết tắt là: QA – Quality Assurance
121. Phòng đảm bảo chất lượng:
Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
Duyệt và ban hành hệ thống SOP theo nguyên tắc thực hành tốt sản xuất (GMP).
122. Phòng kiểm tra chất lượng viết tắt là: QC – Quality Control
123. Kho bảo quản viết tắt là: GSP = Good Storage Practice
124. Xuất kho theo nguyên tắc: FIFO, FEFO
125. Nguyên tắc FIFO, FEFO: Nhập trước xuất trước; hết hạn trước xuất trước.
126. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất phụ trách chuyên môn:
→ Phải tốt nghiệp Đại học Dược và 5 năm kinh nghiệm tại cơ sở dược.
127. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc phụ trách đảm bảo chất lượng:
Phải tt nghiệp Đại học Dược 5 năm kinh nghiệm tại sở sản xuất thuốc hoặc kiểm nghiệm
thuốc.
128.Vai trò của nhà bán l: Tư vấn, bán đúng thuốc,...
129.Thử nghiệm lâm sàng:
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
Thử nghiệm trên động vật kiểm tra độ an toàn trước khi tiến hành lên người
Thuốc trải qua các nghiên cứu rộng trên người và phải chứng minh độ an toàn trc khi FDA chấp nhận
Trải qua 5000-10000 hợp chất để chọn ra 1-5 hợp chất Thử nghiệm lâm sàng.
130.Thử nghiệm lâm sàng Pha 1:
Là viên thuốc đầu tiên trên con người
Kiểm tra về tính an toàn trên người của thuốc .Tiến hành từ 20 - 100 người khỏe mạnh
Tiến hành thu thập các thông số dược động học của thuốc.
131.Thử nghiêm lâm sàng Pha 2:
Đánh giá tác dụng thuốc từ 100 - 500 người
Kiểm tra các tác dụng phụ ngắn hạn có thể xảy ra (hiện tượng bất lợi) và các rủi ro do thuốc gây ra.
132.Thử nghiêm lâm sàng Pha 3:
Đưa ra được các dữ liệu thống về độ an toàn, tác dụng mối quan hệ giữa lợi ích - nguy của thuốc
1000-5000 người bệnh.
Quyết định xem thuốc có tác dụng vả hiệu quả hay là không.
Thứ nghiệm dài nhất và tốn kém nhất.
133.Thử nghiêm lâm sàng Pha 4:
Vẫn tập trung nghiên cứu thuốc mới khi đã được cấp phép
Phải cung cấp thêm nghiên cứu Phase 4 cho FDA. > 1000 người bệnh trở lên.
134. Nghiên cứu để xác định liều an toàn được thực hiện trong giai đoạn: Pha 1
135. Pha thử nghiệm lâm sàng cung cấp các cơ sở cho việc ghi nhãn HDSD là: Pha 3
136. Pha thử nghiệm lâm sàng tốn kém và dài nhất là: Pha 3
137. Pha thử nghiệm có thể đưa ra đánh giá về độ an toàn lâu dài và ảnh hưởng của thuốc tới nhóm bệnh nhân
đặc biệt ra sao là: Pha 4.
138. Dựa vào các dữ liệu thống kê có ý nghĩa, quyết định xem thuốc có tác dụng và hiệu quả hay không, việc
này được thực hiện trong: Giai đoạn 3.
139.Thử nghiệm lâm sàng t lúc bắt đầu tới lúc kết thúc: Khoảng 6-7 năm.
140. Gia công:
Gia công thực hiện gia công 1 hoặc 1 số công đoạn của quá trình sản xuất thuốc (chế biến, đóng gói, bao bì,..)
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
Đây là hình thức chủ yếu ở VN
Chất lượng phụ thuốc vào bên gia công.
141. Sản xuất thuốc nhượng quyền:
Là 1 hình thức gia công cao cấp, được nhượng quyền sản xuất bởi các tập đoàn dược phẩm nước ngoài
Mục đích sản xuất thuốc tại VN với chi phi thấp hơn thuốc nhập khẩu
Nhưng đáp ứng nhu cầu máy móc, KHKT, bảo quản,..
142. Hoạt động “gia công thuốckhông bao gồm nội dung nào sau đây:
→ Chất lượng không phụ thuộc vào bên đặt gia công.
143. Điểm khác biệt lớn nhất giữa thuốc gia côngthuốc sản xuất nhượng quyền: Chất lượng dược phẩm.
144. Chọn ý sai. Yêu cầu trong sản xuất nhượng quyền: Giá thành dược phẩm có thể bằng dược phẩm gốc.
145. Hoạt động “sản xuất nhượng quyền” trong ngành dược không bao gồm nội dung nào sau đây:
→ Đơn vị sản xuất thường là các tập đoàn nước ngoài.
146.Tác nhân nảy sinh mầm bệnh mới:
Bùng bổ dân số
Do di cư, hoạt động du lịch
Biến đổi khí hậu
Buôn bán động vật hoang dã.
147. Có 3 cơ quan tham gia qun lý th trường dược VN
148. Các cơ quan tham gia quản trong lĩnh vực dược phẩm VN
Các website :
Bộ y tế Vn: www.moh.gov.vn
Cục quản lý dược: www.dav.gov.vn
Bộ công thương: www.moit.gov.vn
Bộ kế hoạch và đầu tư: www.mpi.gov.vn
Bộ tài chính: www.mof.gov.vn
Cục quản lý giá bộ tài chính: www.mos.gov.vn/portal/page/portal/qlg
149. Bộ luật nền tảng của ngành dược VN là: Luật dược số 105/2016/QH13
150. Luật dược hiện hành áp dụng ở nước ta được ban hành bởi: Quốc hội Khóa 1
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
151. Luật dược hiện hành áp dụng ở nước ta được ban hành bởi: Bộ Y Tế
152. Vị trí công việc phải có CCHN, chịu trách nghiệm chuyên môn, đảm bảo chất lượng của cơ sở sản xuất:
Luật dược 2016 – chương III.
153. Đối với Cơ sở sản xuất thuốc:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: Bằng tốt nghiệp Đại học và 5 năm kinh nghiệm tại cơ sở phù hợp
Người phụ trách đảm bảo chất lượng: Phải tốt nghiệp Đại học 5 năm thực hành chuyên môn tạisở sản
xuất thuốc hoặc kiểm nghiệm thuốc.
154. Đối với Cơ sở sản xuất Nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: Bằng tốt nghiệp Đại học Dược hoặc ngành Hóa học, 3 năm thực hành
chuyên môn tại cơ sở phù hợp.
Người phụ trách đảm bảo chất lượng: Bằng tốt nghiệp Đại học Dược hoặc ngành Hóa học, 3 năm thực hành
chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc.
155.Ngành dược phẩm thế giới tăng trưởng chậm, nhóm pharerging đầu tàu đang phát triển: 22 nước đang
phát triển bao gồm VN.
156.Tăng trưởng bình quân của ngành dược phẩm toàn cầu trong giai đoạn:
2000 - 2014: Khoảng 7.2%
2015 - 2020: Khoảng 8.4%.
157. Nhóm Pharerging chiếm 25% tổng giá trị tiêu dùng
158. Xu hướng phát chủ đạo trog tương lai của các hãng dược lớn:
→ Đẩy mạnh nghiên cứu và phát minh các thuốc sinh học
159. Biên lợi nhuận của các:
Tập đoàn dược phẩm sinh học: 70%
Tập đoàn dược phẩm truyền thông: 10-20%.
160.VN quốc gia có thị trường dược phẩm phát triển nhanh nhất châu á xếp thứ: 17/175
161. Doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp: Nhà nước; Tư nhân; Nước ngoài.
162. Chi phí mua tích trữ hàng tồn kho từ nhiều nhà sản xuất: 1-2 tháng
163. Tồn kho tại nhà phân phối: 30 ngày tại nhà bán lẻ, 60 ngày tại bệnh viện.
164. Vốn lưu động của các nhà phân phối có vốn xoay vòng: 30 - 90 ngày
165. Vốn xoay ngắn hạn, phụ thuộc vào: Tiến độ thanh toán tiền của nhà bán lẻ, bệnh viện.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
166. Áp lực giảm giá thuốc ngày càng tăng do:
Tính cạnh tranh trong ngành ngày càng cao
Sự bành trướng của các loại thuốc generic
Các chính phủ đang muốn giảm áp lực cho ngân sách an ninh xã hội.
167. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng sự phát triển của ngành Dược vì:
Tác nhân trung gian truyền bệnh (muỗi,ve…) phát triển mạnh - rút ngắn thời gian ủ bệnh của virus - hồi sinh
một số chủng loại virus nguy hiểm vốn được lưu trữ trong các vùng đất băng giá.
168. Công nghiệp dược ở VN đang mức 3: Công nghiệp dược nội địa, sản xuất thuốc generic, xuất khẩu một
số dược phẩm.
169.Theo đánh giá của IMS health chia làm 3 nhóm:
Nhóm I: TQ 40 tỷ USD
Nhóm II: Brazil; Ấn độ; Nga: 5->15 tỷ USD
Nhóm III: Vezezuela; Ba Lan Arghentina; Thổ Nhĩ Kì; VN; Mexico; Nam Phi; Thái Lan; Indone; Rumani;
Ai Cập; Paskista; Ueraina: 1 → 5 tỷ USD.
170. Phát minh thuốc: Hợp chất chínhThử nghiệm trên động vật Thử nghiệm lâm sàng trên người
Trên cộng đồng Xét nghiệm của cơ qan quản y tế tốn hàng trăm triệu usd Hàng t usd, t lệ thành
công – thất bại 20-80%.
171. Sản xuất và phân phối: gồm 7 bước
172.Nguyên liệu dược phẩm: TQ; Ấn Độ; PakistanQuốc gia sản xuất nguyên liệu dược phẩm lớn nhất thế
giới.
Hóa chất chính - Tá dược
Thuốc thành phẩm
Đại lý bán lẻ cấp quốc gia và cấp vùng
Đại lý bán sỉ quy nhỏ lớn
Bệnh viện và nhà thuốc.
173. Trường đào tạo dược sĩ ở HN do Pháp mở vào: Năm 1902
174. Phân ban dược khoa đào tạo dược sĩ hạng 1 vào: Năm 1914
175. Thời gian dược hạng nhì thực tập là 1 năm, thực tập 3 năm sang lớp học thêm 1 năm Lấy bằng dược
sĩ hạng nhất.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
176. Thuốc Generic (thuốc gốc): một thành phẩm được sản xuất không giấy phép nhượng quyền của
công ty thuốc phát minh được đưa ra thị trường nhằm thay thế thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế
hoặc sáng chế các độc quyền đã hết hạn.
177. Thuốc Sản Xuất Nhượng Quyền: thuốc của cơ sở sản xuất trong nước or nước ngoài đã được cấp s
đăng lưu hành VN hoặc nước ngoài chuyển giao quyền sản xuất cho sở khác VN đủ điều kiện để
sản xuất thuốc.
178. Thuốc Brand-Name (biệt dược gốc): Được bảo hộ bản quyền 17 năm (trung bình tại Mỹ), được sao chép
tất cả công thức của bản gốc để cho ra đời 1 thuốc có tính năng tương tự.
179. Bao lâu thì có thể đăng kí thuốc GENERIC thay thế thuốc bảo hộ độc quyền: 2 năm trước khi hết hạn.
180. Quá trình tìm kiếm và phát triển thuốc mới, các nhà nghiên cứu cần:
Đánh giá đích tác dụng
Tìm kiếm được đuungs các phân tử thuốc (các thuốc có khả năng) liên kết với đích đã chọn
Kiểm tra các hợp chất mới trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng về độ an toàn và hiệu qu
Đạt được sự chấp thuận và đưa thuốc mới tới tay các bác sĩ và bệnh nhân.
181. Chi phí trung bình cho việc nghiên cứu và phát triển thành công một thuốc vào khoảng bao nhiêu:
→ 800 triệu cho tới 1 tỷ usd.
182. Quá trình nghiên cứu tìm kiếm kiểm tra phòng thí nghiệm để phát hiện ra 1 ứng viên tiềm năng bao lâu:
→ 3 -6 năm.
183. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) UNICTAD xác định mức độ phát triển công nghiệp dược của các quốc gia:
→ 4 cấp độ.
Gồm 4 cấp độ :
Cấp độ 1: Nước đó hoàn toàn phải nhập khẩu thuốc.
Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc generic; đa số thuốc phải nhập khẩu.
Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất khẩu được một số dược phẩm.
Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới.
184. Theo WHO, một nước có nền công nghiệp dược phát triển cấp độ 1:
→ Hoàn toàn phải nhập khẩu.
185. Công nghiệp dược Việt Nam ở mức: Gần cấp độ 3 theo thang phân loại của WHO:
Có công nghiệp dược nội địa - Có sản xuất thuốc generic - Xuất khẩu được một số dược phẩm.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
186. Theo WHO, một nước có nền công nghiệp dược phát triển ở cấp độ 4:
Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới.
187. Trong ngành dược phẩm, giá nguyên liệu đầu vào thường chiếm: 50-80% giá vốn sản phẩm.
188. Chuỗi giá trị ngành công nghiệp dược Việt Nam: Sản xuất, phân phối, bán lẻ.
189. Lưu mẫu là công tác của: Phòng kiểm tra chất lượng.
190. Quốc gia được đánh giá là có thị trường dược phẩm, phát triển nhanh nhất Châu Á: Trung Quốc
191. Theo luật dược 2016, vị trí cần có chứng chỉ hành nghề dược tại nhà máy sản xuất:
Phụ trách đảm bảo chất lượng và phụ trách chuyên môn.
192. Trong chuỗi giá trị ngành công nghiệp dược VN, Nhóm trực tiếp phân phối thuốc đến tay người tiêu dùng;
→ Nhóm bán lẻ.
193. Các nguyên liệu sản xuất dược phẩm thường thông qua mấy con đường đến công ty dược: 2
194. Thuốc được xem là phóng thích kéo dài: Giảm tối thiểu 2 lần tần số dùng thuốc
195. Chọn ý sai. Yêu cầu trong sản xuất nhượng quyền: Giá thành dược phẩm có thể bằng dược phẩm gốc
196. Theo WHO, công nghiệp dược ở VN phát triển ở mức:
→Có công nghiệp dược nội địa, có sản xuất thuốc generic, xuất khấu được 1 số dược phẩm.
197. Thời kỳ Trung Đại (Thế kỉ 12) ngành dược tách khỏi ngành y
GMP: Tiêu chuẩn thục hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practices)
GLP: Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (Good Laboratory Practice)
GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Storage Practice)
GDP: Thực hành tốt phân phối thuốc (Good Distribution Practice)
GPP: Thực hành tốt quản lý nhà thuốc (Good Pharmacy Practices).
NHẬP MÔN DƯỢC HỌC
198. Bán thuốc kê toa trên thế giới của top 10 công ty: Novatis
199. Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là: Các dạng bào chế đơn giản , sản xuất các loại thuốc generic
200. Các công ty dược đánh giá, xếp hạng dựa trên 3 tiêu chí chính:
Là nặng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gần nhất
uy tín truyền thống đc đánh giá bằng phương pháp Media Coding –hóa các bài viết về công ty trên các
nh truyền thông có ảnh hưởng.
Là khảo sát các đối tượng liên quan đưc thực hin trong 10 11 m 2020.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
201. Ngành dược chỉ ngành nghề Y tế trong đó chuyên về: Bào chế, sản xuất thuốc, khám chữa bệnh và phân
phối thuốc.
202. Đưa một thuốc mới vào sản xuất gồm các bước: Research - Development – Production.
203. Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô phòng thí nghiệm: R Research.
204. Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot: D Development.
205. Nghiên cứu sản xuất ở quy mô công nghiệp: P Production.
206. Dược phẩmnguồn gốc từ: Tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học hoặc sinh học.
207. Năng lực R&D (Nghiên cứu và phát triển thuốc mới) trong ngành dược VN còn hạn chế vì:
Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao
Các doanh nghiệp thiếu kinh phí khi chi phí nghiên cứu các loại thuốc mới lên đến hàng tỷ USD
Thiếu sự hỗ trợ về tài chính, chính sách... của cơ quan quản lý.
208. Phạm vi hành nghề Dược: Bào chế, Phân phối thuốc, Dược lâm sàng
209. Dược học là môn nghiên cứu về thuốc trên: 2 lĩnh vực chính (Hóa học - Sinh học)
210. Dược học được phân thành nhiều lĩnh vực như:
→ Nghiên cứu, sản xuất, lưu thông phân phối, đảm bảo chất lượng, quản lý dược, hướng dẫn sử dụng
thuốc cho mọi người.
211. Bắt đầu cho sự ảnh hưởng của Y học phương Tây qua các nhà truyền giáo đặc biệt các tỉnh Nam Kỳ qua
các nhà truyền giáo từ: Giữa thế kỷ XVII.
212. Chương trình đào tạo Dược Sĩ của ĐH Dược Sài Gòn (sau kháng chiến chống Pháp) tập trung vào lĩnh vực:
→ Bán lẻ thuốc (dược phòng) sự hỗ trợ về tài chính, chính sách... của các cơ quan quản lí.
213. Thống kê dược sĩ công tác trong toàn miền Nam vào năm 1972 tổng số là: 2511 dược phân bố như sau:
Bán lẻ thuốc (dược phòng): 1886 dược sĩ (75.4%)
Sản xuất thuốc (viện bảo chế tư nhân): 114 dược sĩ (4,5%)
Nhập khẩu thuốc (cty chuyên nhập cảnh thuốc): 58 dược sĩ (2,39)
Tất cả các lĩnh vực khác: 453 dược sĩ (17.8%)
Tổng số sinh viên tốt nghiệp tại trường tính đến năm 1975 có 3474 dược sĩ quốc gia và 6 TS đệ tam cấp.
214. Lịch sử ngành Dược Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cho đến hiện nay:
_ Giai đoạn 1946 - 1954 kháng chiến chống Pháp (câu hỏi thuộc giai đoạn này) Giai đoạn 1954 - 1975
_ Giai đoạn sau 1975, ngành dược phát triển qua 4 giai đoạn chính:
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
Giai đoạn 1 (1975-1990): Nền móng đầu tiên
Giai đoạn 2 (1990-2005): Phát triển theo cơ chế thị trường
Giai đoạn 3 (2005-2014): Quy chuẩn hoá → Ban hành luật Dược 2005
Giai đoạn 4 (từ 2014- 2020): Hội nhập thế giới → Ban hành luật Dược 2016.
215. Xung đột, đấu tranh giữa các quốc gia là đặc điểm chính của giai đoạn nào: 1800 - 1945
216. Giai đoạn 1975 - 1990 ngành dược Việt Nam có đặc điểm:
Chủ yếu các doanh nghiệp nhà nước, sản xuất không đáng kể, tiêu chuẩn chất lượng thuốc trong sử
dụng chưa được chú trọng.
217. Đặc điểm của ngành dược Việt Nam giai đoạn 1990 – 2005:
Phát triển theo cơ chế thị trường.
218. Đặc điểm ngành dược Việt Nam giai đoạn 2005-2014:
Quy chuẩn hóa - đẩy mạnh quá trình nâng cấp lên tiêu chuẩn GMP-WHO.
219. Đặc điểm của ngành dược phẩm giai đoạn 2000 đến nay:
Đột phá trong nghiên cứu và sản xuất các loại thuốc sinh học mới.
220. Chọn ý sai. Đặc điểm của nghành dược phẩm giai đoạn 2000 đến nay:
Xuất hiện các loại thuốc đại trà, dùng cho mọi đối tượng.
221.Tên gọi của Dược Sĩ được tham gia Hội đồng tư vấn thuốc và điều trị là: Dược sĩ lâm sàng
222. Vai trò của Dược sĩ ở lĩnh vực phát triển sản phẩm: Nhà nghiên cứu, hoặc các dự án liên quan đến bảo
vệ sức khỏe cộng đồng.
223. Vai trò của Dược sĩ ở lĩnh vực kiểm tra chất lượng:
→ Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm tại các trung tâm kiểm nghiệm, công ty dược phẩm
224. Vai trò Dược sĩ trong bệnh viện:
Chuyên gia về các xét nghiệm sinh hóa lâm sàng, quyết định dùng thuốc trong các trường hợp đặc biệt.
225. Hiện nay, việc nghiên cứu đưa một thuốc mới vào sản xuất có: 2 xu hướng chính.
Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới dùng làm thuốc.
Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới.
Lần thứ nhất: Thay đổi hình thức sản xuất nhỏ lẻ thủ công sang công nghiệp quy mô lớn
Lần thứ hai: Cải tiến quy mô sn xuất nhờ o máy móc s dụng đin
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
Lần thứ ba: Các tiến bộ về hạ tầng điện tử, công nghệ điện toán
Lần thứ 4: in 3D, trí tuệ nhân tạo, sản xuất bằng robot, loT, S.M.A.C, công nghệ nano, công nghệ sinh học,
vật liệu mới...
226. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
Thay đối hình thái sản xuất nhỏ lẻ thủ công sang sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
227. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
→ Cải tiến quy mô sản xuất nhờ vào máy móc sử dụng điện.
228. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
→ Các tiến bộ về hạ tầng điện tử, công nghệ điện toán.
229. Nổi bật với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4:
Kế thừa và tiến hóa của cuộc CMCN trước đó
Công nghệ nano, công nghệ sinh học, vật liệu mới,..
230. Cơ sở Dược (theo nghĩa đầu tiên) được thực hành được gọi là: Hiệu thuốc
231. Thời điểm ra đời của cơ quan quản lý y tế quốc gia: Sau chiến tranh thế giới thứ hai
232. Dược phẩm được phân thành nhiều lĩnh vực như:
Nghiên cứu, sản xuất
Lưu thông phân phối
Đảm bảo chất lượng, quản lý dược
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho mọi người.
233. Đào tạo dược sĩ tại NTTU, hiện đang có: 3 định hướng chuyên ngành.
234. Các định hướng chuyên ngành trong ngành dược được đào tạo tại NTTU, ngoại trừ: Kiểm soát chất lượng
thuốc.
235. Sản phẩm của AstraZeneca chỉ đơn thuần một phiên bản biến tấu của một loại thuốc khác đã hết hạn hộ
bản quyền trước đó: Thuốc Nexium (Esomeprazole) - được tung ra thị trường vào năm 2001.
236. NHS là: Cơ quan dịch vụ y tế quốc gia Anh.
237. Cơ quan NHS (Anh) đã ban hành quy định về:
→ Giá bán một số loại thực phẩm và quy định kinh phí cho nghiên cứu thuốc mới vào năm 1957.
238. Tập đoàn Bayer bắt đầu việc kinh doanh dược phẩm của họ với sản phẩm: Thuốc giảm đau Aspirin.
239. Sự thiếu hụt nhân lực ngành dược trở nên trầm trọng khi:
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
Nhiều bệnh viên được xây dựng thêm; Các công ty dược từ nhiều quốc gia thâm nhập vào thị trường
nước ta.
240. Nghiên cứu về “tác động của thuốc” thuộc định hướng nghiên cứu nào trong ngành dược: Dược lý học
241. Nghiên cứu về Thuốc sử dụng thuốc giảm đauthuộc định hướng nghiên cứu nào trong ngành dược:
→ Dược học lâm sàng và điều trị.
242. Doanh nghiệp bào chế kinh doanh Alkaloids (thuốc giảm đau, gây tê) theo hướng công nghiệp hiện đại:
→ GlaxoSmithKline.
243. USFDA là: Cục quản lí Dược phẩm và thực phẩm Hoa Kì
244. Cơ quan USFDA (Mỹ) đã ban hành quy định về:
→ Ban hành Bộ quy tắc về đạo đức trong việc nghiên cứu lâm sàng vào năm 1964.
245. Xu hướng “ Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất thuốc mới” được thực hiện khi:
Phương pháp, quy trình sản xuất lạc hậu, hoặc nguồn nguyên liệu tự nhiên cạn kiệt hoặc không mua
được bản quyền sáng chế.
246. Sản lượng tiêu thụ bình quân đầu người của các quốc gia:
Kém phát triển: 0,5 liều/ngày/người
Nước phát triển: 4 liều/ ngày/ người
Nước đang phát triển: 1 liều/ ngày/ người.
247. Nguyên liệu dùng để sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn cao:
Được sản xuất bởi các nhà sản xuất uy tín, đ tinh khiết cao được các tổ chức lớn về dược
phẩm cấp giấy chứng nhận chất lượng.
Có thể phân loại nguyên liệu dược phẩm thành 2 nhóm chính: Nguyên liệu chất lượng cao, nguyên liệu giá rẻ
248. Sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu gồm: 3 bậc
Bậc I: là sự đưa thuốc trực tiếp đến mô
Bậc II: là sự đưa thuốc đến các loại tế bào đích
Bậc III: là sự chuyển giao tới đích là các ngăn riêng biệt.
249. Trong sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu, sự đưa thuốc trực tiếp đến mô là: Bậc 1
250.Trong sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu, sự đưa thuốc đến các loại tế bào đích trong một cơ quan: Bậc 2
251. Trong sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu, sự đưa thuốc đến các ngăn riêng biệt trong tế bào là bậc: Bậc 3
252. Phân loại nguyên liệu dược phẩm dựa vào tiêu chí:
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
Độ tinh khiết, tác dụng dược lý, công nghệ sản xuất, uy tín của nhà sản xuất.
253. Phân loại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm theo hình thức sở hữu:
Có vốn đầu tư nước ngoài - sản xất dược phẩm nội địa.
254. Nguyên nhân dẫn đến việc chính phủ phải giảm tải ngân sách y tế: Tình trạng già hóa dân số.
255. Thị trường dược phẩm chiếm tỉ trọng lớn 63% tổng giá trị tiêu thụ toàn cầu là thị trường quốc gia:
Mỹ , Châu Âu , Nhật Bản.
256. Các thiết bị đeo theo dõi nhịp tim , nhiệt độ cơ thể , lượng đường trong máu….. là ứng dụng dựa trên:
Cảm biến sinh học.
257. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm thế giới trong những năm gần đây xu hướng:
Chậm
258. Nguyên liệu dược phẩm chất lượng cao, ngoại trừ:
Nguyên liệu này thường đtinh khiết không cao, tồn hóa chất phụ trợ xúc tác trong quá trình
sản xuất khá lớn.
259. Xu hướng công nghệ nào trong ngành dược phẩm thế giới trong tương lai định hình phương thức nghiên
cứu & phát triển về thuốc mới, nó có thể dẫn đến sự kết thúc thử nghiệm trên người: Trí tuệ nhân tạo (AI).
260. Hậu quả của việc các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm phát triển tự phát:
Ít cơ sở sản xuất thuốc đặc biệt.
261. Vị trí công việc được xem là “nhân sự chủ chốt” được quy định trong luật dược 2016 gồm:
→ Trưởng bộ phận sx và bộ phận chất lượng, người được ủy quyền.
262. Để sản xuất thuốc generic giá rẻ, các doanh nghiệp dược phẩm chấp nhận:
Nhiều doanh nghiệp dược phẩm chấp nhận sử dụng nguồn nguyên liệu chất lượng thấp giá thành
rẻ (từ Ấn Độ hoặc Trung Quốc) để cạnh tranh về giá, dù hiệu quả điều trị không cao.
263. Nguyên liệu giá rẻ dùng để sản xuất dược phẩm:
→ Tồn dư khá lớn lượng hóa chất phụ trợ xúc tác trong quá trình sản xuất.
264. Những hoạt động cần có SOP (quy trình thao tác chuẩn): Sản xuất, quản lý, đánh giá chất lượng.
265. Các nguyên liệu sản xuất dược phẩm này thường thông qua…con đường để tiếp cận công ty dược: 2
266. Phân loại nguyên liệu dược phẩm dựa vào chủ yếu sau: độ tinh khiết, tác dụng dược lý, công nghệ sản xuất,
uy tín của nhà sản xuất…, có thể phân loại dược liệu thành…: 2 nhóm chính.
267. Thực trạng nền công nghiệp dược Việt Nam từ giữa những năm 1990:
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312
→ Đầu tư hàng loại dây chuyền sản xuất thuốc với công nghệ hiện đại, có những bước tiến vượt bậc, một
vài nhà máy đạt tiêu chuẩn EU-GMP.
268. Theo bộ y tế năm 2020, thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng…..% thị trường: 50%
269. Nguồn gốc của hầu hết các nguyên liệu sản xuất dược phẩm tại Việt Nam: Nhập khẩu
270. Với hơn 233 nhà máy sản xuất đạt chuẩn WHO - GMP hiện nay, sản ợng thuốc trong nước chỉ mới đáp
ứng được khoảng ….. nhu cầu sức khỏe của người dân: 50%
271. Các biện pháp để giảm tải ngân sách y tế, ngoại trừ:
→ Cho phép vi phạm chọn lọc quyền bảo hộ sáng chế của thuốc phát minh.
272. Các biện pháp để giảm tải ngân sách y tế, ngoại trừ:
→ Chương trình chi trả toàn bộ chi phí cho người bệnh.
273. Trong tương lai, công nghệ nano kỳ vọng sẽ thay thế hoàn toàn các phẫu thuật y khoa giải pháp cho
các bệnh nan y như ung thư, HIV,.... hiện nay: công nghệ nano, nano bots.
274. Xu hướng chính ảnh hưởng đến ngành dược phẩm thế giới:
Sự phân hóa lớn về mức tiêu thụ bình quân đầu người giữa các nhóm quốc gia, áp lực giảm giá thuốc
của trí tuệ nhân tạo.
275. Nhiều tập đoàn đa quốc gia hợp tác với các nhà máy dược Việt Nam vì:
Nhiều lợi thế cạnh tranh, khả năng hấp thu công nghệ, đầu sở vật chất kỹ thuật hiện đại với chi
phí rẻ hơn phương tây, nhân lực trình độ thích hợp nhưng chi phí rẻ tương đối so với chi phí nhân
lực phương tây.
276. Bắt đầu có sự ảnh hưởng của y dược học phương Tây qua các nhà truyền giáo đặc biệt ở các tỉnh Nam kỳ
qua các nhà truyền giáo từ: Giữa thế kỉ XVII
280. Cơ sở dược (theo nghĩa đầu tiên) là thực hành được gọi là:
→ Cửa hàng thuốc, hay hiệu thuốc, hay tiệm thuốc hay nhà thuốc.
281. Thời gian ra đời của các cơ quan quản lí y tế quốc gia: Sau chiến tranh thế giới thứ hai.
282. φάρμακον (pharmakon), có nghĩa là: "thuốc" hay "y học".
283. Dược học nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, bao gồm quá trình: Dược động học và dược lực học.
284. Trong bối cảnh sản xuất thuốc generic và các loại vi phạm bảo hộ bản quyền sáng chế, các tập
đoàn dược phẩm bắt đầu ngoại trừ: Vận động hành lang với các chính trị gia để đảm bảo lợi ích của họ.
285. Thời kì cổ đại, người nguyên thủy đã tìm ra các loại cây chữa bệnh: Từ trong quá trình lao
động.
Downloaded by Thuý Duy Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)
lOMoARcPSD|43133312

Preview text:

lOMoARcPSD|43133312
Nhap-mon-nganh-duoc-tong-hop máy
Nhập môn ngành dược (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
NHẬP MÔN NGÀNH DƯỢC ĐẠI HỌC NTT
1. VN đang đứng ở nhóm đang phát triển: Nhóm 3
2. Các quốc gia đang phát triển bao gồm: Ấn Độ, Trung Quốc, Brazil, Indonexia, Việt Nam
3. Quốc gia được đánh giá là có thị trường dược phẩm, phát triển nhanh nhất Châu Á: Trung Quốc
4. Chữ Rx xuất phát: Từ Ai Cập
5. Kí hiệu Rp xuất xứ: Từ Ai cập
6. Biểu tượng ngành dược thế giới xx: Từ Ai Cập
7. Thuật ngữ dược được sử dụng từ thế kỷ nào: Thế kỷ 17
8. Thuật ngữ dược trong nhiều ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ: Tiếng Hy Lạp
9. Quốc gia đầu tiên sử dụng gia vị làm thuốc: Ấn Độ
10. Ấn Độ vượt bậc thế giới trong lĩnh vực: Phẫu thuật thẩm mỹ
11. Danh y nổi tiếng thời xưa của TQ: Thần Nông Chúa tể ngành y dược học cổ truyền, dạy dân cách đốt rừng
làm ruộng ⇒ Thần nông bản thảo – Y văn cổ nhất thế giới.
12. Vua sống nhiều thế kỉ , giỏi châm cứu: Hoàng Đế ⇒ Tác phẩm nội kinh.
13. Lý Thời Trần (1518 – 1593) ⇒ Bản thảo cương mục: 1871 vị thuốc ( 1074 TV, 443 Đv , 354 KV).
14. Ông tổ ngành Y thế giới là: Hypocrate (Hy lạp)
15. Biểu tượng ngành dược thế giới xx: Từ Ai Cập
16. Ông tổ ngành dược thế giới là: Gallien (La Mã)
17. Tên môn bào chế học: Pharmacie Gallienque
18. Định hướng chính phủ tới năm 2030 sẽ phát triển ngành Công nghiệp hóa dược nhưng tính khả thi thấp vì:
→Không cạnh tranh lại các nhà cung ứng từ TQ và Ấn Độ.
19. Doanh nghiệp dược VN đi tiên phong với KS Ampicillin nhưng k thành công là: Mekophar
20. Để giải quyết nhu cầu sử dụng thuốc tăng nhanh trong giai đoạn 1954-1975, các xã ở miền bắc VN đã:
phong trào trồng và sử dụng cây thuốc nam.
21. Lịch sử ngành y dược thời kì Bắc thuộc: Chia làm 2 phái: thuốc Bắc và thuốc Nam
22. Y học thời kỳ Bắc thuộc, người dân lao động ưa chuộng sử dụng: Phái thuốc Nam
23. Tuệ tĩnh tên thật là: Nguyễn Bá Tĩnh Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
24. Ông tổ ngành dược VN là: Tuệ Tĩnh
25. Tuệ Tĩnh là danh y thuộc triều: Nhà Trần
26. Tác phẩm nổi tiếng nhất của Tuệ Tĩnh là: Nam Dược Thần Hiệu; Hồng nghĩa giác tự y thư
27. Tuệ Tĩnh mất ở: Giang Nam – TQ
28. Đại danh y có đóng góp lớn cho nền y học dân tộc, kế thừa xuất sắc sự nghiệp “Nam dược trị nam nhân” của
Tuệ Tĩnh thiền sư: Lê Hữu Trác
29. HTLO tên thật là: Lê Hữu Trác
30. HTLO là danh y thuộc triều đại: Vua Lê Chúa Trịnh
31. Ông tổ ngành y dược nước ta là: Lê Hữu Trác
32. Tác phẩm nổi tiếng nhất của HTLO là: Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh
33. Thế hệ thầy thuốc thời Pháp thuộc: Phạm Ngọc Thạch.
34. Lý Thời Trân là: Nhà dược học
35. Thuốc bắc là: Thuốc bắt nguồn từ TQ
36. Thuốc nam là: Thuốc tại VN
37. Thời kỳ Trung Đại (Thế kỉ 12) ngành dược tách khỏi ngành y
38. Lịch sử phát triển ngành dược thế giới được chia thành: 7 giai đoạn (VN: 6 giai đoạn )
39. Biểu tượng ngành y dược xuất phát từ truyền thuyết Hy Lạp cổ đại: Cái bát, con rắn ⇒ Người làm công tác
dược phải có ‘khôn ngoan và thận trọng‘.
40. Kháng sinh Penicillin, được phát hiện một cách tình cờ bởi: Alexander Fleming vào năm 1928
41. Người đi tiên phong trong việc phát triển ngành dược theo hướng hiện đại nghiên cứu và sản xuất thuốc mới:
Eli Lilly (CTTG thứ 2 ngành dược).
42. Vào những năm 70, Ngành dược ⇒ Giai đoạn “bom tấn”:
Tagamet → Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng (1977)
Prozac → Thuốc điều trị trầm cảm (1987 - Eli Lilly)
Statin → Thuốc giúp giảm mỡ máu (1987 - Merck )
43. Doanh nghiệp đã chuyển hướng kinh doanh từ dạng truyền thống sang hướng nghiên cứu thực chứng và sản
xuất công nghiệp Merck.
44. Vào những năm cuối thập niên 70, ngành dược phẩm thế giới chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn của
các “bom tấn”. Được xem là bom tấn của Hãng Merck (MSD) năm 1987: Statin giúp giảm mỡ máu. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
45. Thuốc điều tri bệnh tiểu đường insulin: Grederich Banting + Eli Lilly ⇒ hoàn thiện quy trình bào chế và
sản xuất ⇒ Thời gian thập niên 70 của thế kỉ 20.
46. Vào những năm cuối thập niên 70, ngành dược phẩm thế giới chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn của
các “bom tấn”. Được xem là sản phẩm bom tấn của Eli Lilly năm 1987 → Thuốc điều trị trầm cảm Prozac
47. Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràngTagamet 1977 (Cimetidin) giành giải Nobel.
48. Valium (hoạt chất Diazepam) do Roche ⇒ năm 1953 điều trị trầm cảm và rối loạn tâm thần.
49. Không phải là sản phẩm bom tấn những năm cuối thập niên 70: Valium (Diazepam) - điều trị cầm cảm.
50. 6 cơ quan tham gia vào thị trường dược VN.
51. Thuốc tránh thaiNăm 1960 tạo nên tác động sâu rộng đến đời sống xã hội.
52. Các chất ức chế ACE ⇒ năm 1957: Trị bệnh tim mạch
53. Phát minh ra các loại thuốc cực kỳ phổ biến hiện nay là: Thuốc giảm đau paracetamol vào năm 1956
54. Thập niên 70 chứng kiến làn sóng phát triển của các loại thuốc: Thuốc điều trị ung thư
55. Thuốc kháng viêm Ipuprofen: Năm 1969.
56. Thuốc Động kinh Spritom (Levetiracetam)Thuốc in 3D đầu tiên được chấp thuận bởi FDA.
→ Tạo ra 1 viên thuốc trong qá trình in 3 chiều, trải qua các phân tử thuốc thành từng lớp chồng lên nhau cho
đến khi đủ liều lượng trường thành, nhằm thay thế thuốc pháp minh sau khi bằng sáng chế hoặc sáng chế các
độc quyền đã hết hạn.
57. Kênh bệnh viện – thuốc kê đơn: ETC
58. Kênh bán lẻ - thuốc không kê đơn: OTC
59. Nhân viên đứng quầy thuốc:
•Thực hiện hồ sơ theo cục quản lý dược
•Tốt nghiệp dược sĩ đại học, kinh nghiệm 1-2 năm •Thành thạo vi tính
•Đọc hiểu và dịch các thông tin tiếng anh.
60. Người giới thiệu thuốc: •Trình dược kênh OTC
•Tốt nghiệp trung cấp các ngành có liên quan
•Kinh nghiệm 6 tháng trở lên.
61. Tốc độ tăng trưởng dự kiến ngành dược phẩm VN 2015-2020: 9.6% Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
62. 3 nhóm dược phẩm tiêu thụ nhiều nhất trong 5 năm tới tại VN: Thuốc KS, thuốc tim mạch, thuốc ung bướu.
63. 5 nhóm bệnh chính đó là: Tiểu đường, Ung thư, Hen suyễn hô hấp, Kiểm soát mỡ máu, Hệ miễn dịch.
64. Bắt nguồn của ngành dược phẩm thế giới: Từ thời trung cổ.
65. Sau thế kỷ 17 chia làm: 4 giai đoạn
1600-1800: Cách mạng công nghiệp lần 1, tập đoàn lớn ra đời như Merch ( Đức )
1800-1945: CMCN lần 2, thuốc trị tiểu đường Insullin, KS Penicillin được sản xuất ở thời gian này
1945-2000: Cách mạng công nghiệp lần 3
2000-đến nay: Cách mạng công nghiệp lần 4.
66. Chuỗi giá trị trong sản xuất dược phẩm gồm: 2 bước
Bước 1: Phát minh thuốc:
•Tìm ra hoạt chất chính đáng để chữa bệnh
•Thử nghiệm trên động vật
•Thử nghiệm lâm sang trên người
•Thử nghiệm trên cộng đồng
•Trải qua quá trình xét duyệt của cơ quan quản lý y tế.
Bước 2: Sản xuất và phân phối
67. Tổ chức y tế thế giới: WHO
68. Xưởng sản xuất phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Ban giám đốc giao về các mặt: Sản phẩm, kinh tế, kỹ thuật.
69. Chuỗi giá trị ngành công nghiệp dược Việt Nam chia làm… nhóm chính: 3 nhóm chính: Sản xuất, phân phối, bán lẻ. 3 nhóm:
• Nhóm sản xuất: Bao gồm các nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất dược phẩm, các công ty dược nội địa,
các công ty dược FDI.
• Nhóm phân phối: Bao gồm các nhà phân phối sỉ, phân phối lẻ nội địa và nước ngoài, hệ thống chợ sỉ.
• Nhóm bán lẻ: Bao gồm bệnh viện, nhà thuốc, các phòng mạch tư nhân,..... Đây là nhóm trực tiếp phân
phối thuốc đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
70. Trong chuỗi giá trị nghành công nghiệp dược Việt Nam, nhóm trực tiếp phân phối thuốc đến tay người
tiêu dùng không bao gồm: Chợ sỉ. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
71. Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài, viết tắt là: FDI
72. Phân loại theo chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp FDI thuộc nhóm: Tăng trưởng ổn định và bền
vững nhờ đầu tư có chiều sâu vào chất lượng.
73. Nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất dược phẩm, các công ty dược nội địa, các công ty dược FDI thuộc nhóm: Sản xuất
74. Nhóm phân phối gồm: Nhà phân phối sỉ, phân phối lẻ nội địa và nước ngoài.
75. Nhóm bán lẻ là nhóm: Trực tiếp phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
76. Công ty dược vừa sản xuất vừa phân phối: Hệ thống chợ sỉ; Nhà thuốc; Bệnh viện công lập/ tư; Phòng mạch.
77. Tổng giá trị nhập khẩu nguyên liệu vào VN: Từ TQ, Ấn Độ lần lượt chiếm 57% và 16% (năm 2016)
78. Thử nghiệm tiền lâm sàng: Trong phòng lab và trên động vật để kiểm tra tính an toàn.
79. In Vitro: Phòng thí nghiệm trên ống nghiệm và cốc thủy tinh.
80. In Vivo: Tế bào sống và mô hình động vật.
81. Quá trình tìm kiếm thuốc mới: Có 5 giai đoạn
Giai đoạn 1: Độ an toàn và Đơn xin Nghiên cứu thuốc mới (IND)
Giai đoạn 2: Thử nghiệm lâm sàng
Giai đoạn 3: Hồ sơ đăng ký thuốc mới (NDA) và Chấp thuận - Chấp thuận hồ sơ xin cấp phép của FĐA
Giai đoạn 4: Sản xuất (GMP)
Giai đoạn 5: Tiếp tục nghiên cứu và Thử nghiệm lâm sàng pha 4.
82. Quá trình phát triển thuốc mới: Có 4 giai đoạn
83. Trước khi tiến hành thử nghiệm lâm sàng, công ty phải nộp hồ sơ nào: Đơn xin nghiên cứu thuốc mới (IND).
84. Nộp đơn xin nghiên cứu thuốc mới (INĐ): Cho FDA
85. Hồ sơ IND nộp cho FDA bao gồm:
• Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng
• Cấu trúc hóa học và cơ chế hoạt động của nó trong cơ thể người
• Các thông tin về quá trình sản xuất thuốc
• Kế hoạch thử nghiệm lâm sàng.
86. Sau khi xem xét Hồ sơ đăng ký thuốc mới, FDA có thể: Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
→ Cấp phép hoặc từ chối cấp phép hoặc gửi thử chấp nhận yêu cầu cung cấp thêm thông tin.
87. Theo báo cáo của BYT và QLD nguyên liệu đông dược tại VN đáp ứng là: 10%
88. Theo báo cáo của BYT và QLD nguyên liệu đông dược tại VN đang phải nhập khẩu từ TQ là: 90%
89. Nguyên nhân khiến nguồn nguyên liệu thảo dược nước ta ít: Khí hậu không phù hợp
90. 2 loại phân khúc sản xuất
91. Một nhà máy sản xuất nguyên liệu Kháng sinh bán tổng hợp: Mekophar
92. Top 10 công ty sản xuất dược phẩm uy tín là: Dược Hậu Giang
93. Top 10 công ty phân phối kinh doanh dược phẩm là: Dược Phẩm Vimedimex
94. Dẫn đầu nhóm tăng trưởng nhanh nhờ đầu tư mạng lưới marketing: Dược Hậu Giang và Traphaco
95. Doanh nghiệp sản xuất tân dược lớn nhất VN: Dược Hậu Giang
96. Doanh nghiệp sản xuất đông dược lớn nhất VN: Traphaco
97. Doanh nghiệp sản xuất thuốc chất lượng cao chuyên về kháng sinh tiêm: Imexpharm
98. Doanh nghiệp mạnh về sản xuất thuốc tim mạch, tiêu đường, béo phì: Domesco
99. Doanh nghiệp sản xuất tân dược chất lượng cao (chưa niêm yết): Pymepharco
100. Doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất thuốc ung thư (chưa niêm yết): Bidiphar
101. Nguyên liệu được sản xuất bởi các nhà sản xuất có uy tín, kinh nghiệm sản xuất lâu năm, áp dụng công nghệ
sản xuất hiện đại là: Nguyên liệu chất lượng cao.
102. Vốn lưu động của các nhà phân phối thường có chu kỳ tồn kho tại nhà phân phối: 30 ngày
103. Thời hạn bảo hộ độc quyền sáng chế trong ngành dược là: 20 năm, không gia hạn.
104. Phân phối thuốc tại VN với số lượng nhiều thuốc được thực hiện qua: Công ty phân phối
105. Nguồn vốn lưu động của các nhà phân phối thường được huy động từ vốn vay ngắn hạn, nguồn vốn ấy phụ
thuộc vào: Tiến độ thanh toán tiền của các nhà bán lẻ, bệnh viện.
106. Ở thị trường dược phẩm thế giới, nơi nhà sản xuất và nhà phân phối thường là:
→ Các đơn vị độc lập nhằm tập trung chuyên môn thì thị trường dược phẩm ở VN khá đặc thù với cấu
trúc phức tạp và có sự tham gia của nhiều bên liên quan.
107. 3 nhà phân phối sỉ lớn nhất tại VN là: Zuellig Pharma, Diethelm, Meg product.
108. Các nhà thuốc muốn được cấp phép hoạt động phải có: Chứng nhận GPP
109. Thuốc nhập khẩu chính ngạch, nhóm thuốc này đến được tay bệnh nhân thông qua: 3 con đường Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
110. Mức tiêu thụ bình quân đầu người theo lượng sản lượng của nhóm các quốc gia đang phát triển tiếp tục tăng
trong giai đoạn 2015-2020: Xấp xỉ 50 liều/năm.
111. Sự gia tăng tiêu thụ của nhóm quốc gia đang phát triển gồm nước: TQ, Ấn Độ, Brazil, Indone, VN.
112. Giai đoạn 1975-1990 được gọi là: Nền móng đầu tiên
113. Nhiệm vụ của phòng nghiên cứu phát triển, ngoại trừ: Quản lý hồ sơ lô sản xuất, quy trình thao tác chuẩn.
114. Nguyên nhân dẫn đến ngành dược phẩm thế giới đang có xu hướng giảm:
•Do doanh thu của các tập đoàn dược phẩm quá lớn
•Do thiếu hụt động lực tăng trưởng từ việc phát minh và thương mại hóa các loại thuốc mới.
115. Đi đầu trong việc sản xuất thuốc generic là: TQ, Ấn Độ.
116. Thuốc Insulin được hoàn thiện với chi phí đầu tiên: Vào thập niên 70 của nước ta.
117. Các bộ nguyên tắc tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng thuốc từ nơi sản xuất đến: Người tiêu dùng GMP.
118. Phòng nghiên cứu phát triển tên viết tắt là: RD – Risearch and Development
119. Đăng kí mặt hàng sản xuất là chức năng của phòng ban: Nghiên cứu phát triển
120. Phòng đảm bảo chất lượng viết tắt là: QA – Quality Assurance
121. Phòng đảm bảo chất lượng:
•Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
•Duyệt và ban hành hệ thống SOP theo nguyên tắc thực hành tốt sản xuất (GMP).
122. Phòng kiểm tra chất lượng viết tắt là: QC – Quality Control
123. Kho bảo quản viết tắt là: GSP = Good Storage Practice
124. Xuất kho theo nguyên tắc: FIFO, FEFO
125. Nguyên tắc FIFO, FEFO: Nhập trước xuất trước; hết hạn trước xuất trước.
126. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất phụ trách chuyên môn:
→ Phải tốt nghiệp Đại học Dược và 5 năm kinh nghiệm tại cơ sở dược.
127. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc phụ trách đảm bảo chất lượng:
→ Phải tốt nghiệp Đại học Dược và 5 năm kinh nghiệm tại cơ sở sản xuất thuốc hoặc kiểm nghiệm thuốc.
128. Vai trò của nhà bán lẻ: Tư vấn, bán đúng thuốc,...
129. Thử nghiệm lâm sàng: Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
•Thử nghiệm trên động vật kiểm tra độ an toàn trước khi tiến hành lên người
•Thuốc trải qua các nghiên cứu rộng trên người và phải chứng minh độ an toàn trc khi FDA chấp nhận
•Trải qua 5000-10000 hợp chất để chọn ra 1-5 hợp chất ⇒ Thử nghiệm lâm sàng.
130. Thử nghiệm lâm sàng Pha 1:
Là viên thuốc đầu tiên trên con người
Kiểm tra về tính an toàn trên người của thuốc .Tiến hành từ 20 - 100 người khỏe mạnh
Tiến hành thu thập các thông số dược động học của thuốc.
131. Thử nghiêm lâm sàng Pha 2:
Đánh giá tác dụng thuốc từ 100 - 500 người
Kiểm tra các tác dụng phụ ngắn hạn có thể xảy ra (hiện tượng bất lợi) và các rủi ro do thuốc gây ra.
132. Thử nghiêm lâm sàng Pha 3:
•Đưa ra được các dữ liệu thống kê về độ an toàn, tác dụng và mối quan hệ giữa lợi ích - nguy cơ của thuốc 1000-5000 người bệnh.
• Quyết định xem thuốc có tác dụng vả hiệu quả hay là không.
• Thứ nghiệm dài nhất và tốn kém nhất.
133. Thử nghiêm lâm sàng Pha 4:
•Vẫn tập trung nghiên cứu thuốc mới khi đã được cấp phép
•Phải cung cấp thêm nghiên cứu Phase 4 cho FDA. > 1000 người bệnh trở lên.
134. Nghiên cứu để xác định liều an toàn được thực hiện trong giai đoạn: Pha 1
135. Pha thử nghiệm lâm sàng cung cấp các cơ sở cho việc ghi nhãn HDSD là: Pha 3
136. Pha thử nghiệm lâm sàng tốn kém và dài nhất là: Pha 3
137. Pha thử nghiệm có thể đưa ra đánh giá về độ an toàn lâu dài và ảnh hưởng của thuốc tới nhóm bệnh nhân
đặc biệt ra sao là: Pha 4.
138. Dựa vào các dữ liệu thống kê có ý nghĩa, quyết định xem thuốc có tác dụng và hiệu quả hay không, việc
này được thực hiện trong: Giai đoạn 3.
139. Thử nghiệm lâm sàng từ lúc bắt đầu tới lúc kết thúc: Khoảng 6-7 năm. 140. Gia công:
•Gia công là thực hiện gia công 1 hoặc 1 số công đoạn của quá trình sản xuất thuốc (chế biến, đóng gói, bao bì,..) Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
•Đây là hình thức chủ yếu ở VN
•Chất lượng phụ thuốc vào bên gia công.
141. Sản xuất thuốc nhượng quyền:
•Là 1 hình thức gia công cao cấp, được nhượng quyền sản xuất bởi các tập đoàn dược phẩm nước ngoài
•Mục đích sản xuất thuốc tại VN với chi phi thấp hơn thuốc nhập khẩu
•Nhưng đáp ứng nhu cầu máy móc, KHKT, bảo quản,..
142. Hoạt động “gia công thuốckhông bao gồm nội dung nào sau đây:
→ Chất lượng không phụ thuộc vào bên đặt gia công.
143. Điểm khác biệt lớn nhất giữa thuốc gia côngthuốc sản xuất nhượng quyền: Chất lượng dược phẩm.
144. Chọn ý sai. Yêu cầu trong sản xuất nhượng quyền: Giá thành dược phẩm có thể bằng dược phẩm gốc.
145. Hoạt động “sản xuất nhượng quyền” trong ngành dược không bao gồm nội dung nào sau đây:
→ Đơn vị sản xuất thường là các tập đoàn nước ngoài.
146. Tác nhân nảy sinh mầm bệnh mới: Bùng bổ dân số
Do di cư, hoạt động du lịch
Biến đổi khí hậu
Buôn bán động vật hoang dã.
147. Có 3 cơ quan tham gia quản lý thị trường dược VN
148. Các cơ quan tham gia quản lý trong lĩnh vực dược phẩm VN C ác w ebsite :
•Bộ y tế Vn: www.moh.gov.vn
•Cục quản lý dược: www.dav.gov.vn
•Bộ công thương: www.moit.gov.vn
•Bộ kế hoạch và đầu tư: www.mpi.gov.vn
•Bộ tài chính: www.mof.gov.vn
•Cục quản lý giá bộ tài chính: www.mos.gov.vn/portal/page/portal/qlg
149. Bộ luật nền tảng của ngành dược VN là: Luật dược số 105/2016/QH13
150. Luật dược hiện hành áp dụng ở nước ta được ban hành bởi: Quốc hội Khóa 1 Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
151. Luật dược hiện hành áp dụng ở nước ta được ban hành bởi: Bộ Y Tế
152. Vị trí công việc phải có CCHN, chịu trách nghiệm chuyên môn, đảm bảo chất lượng của cơ sở sản xuất:
Luật dược 2016 – chương III.
153. Đối với Cơ sở sản xuất thuốc:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: Bằng tốt nghiệp Đại học và 5 năm kinh nghiệm tại cơ sở phù hợp
Người phụ trách đảm bảo chất lượng: Phải tốt nghiệp Đại học và 5 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản
xuất thuốc hoặc kiểm nghiệm thuốc.
154. Đối với Cơ sở sản xuất Nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: Bằng tốt nghiệp Đại học Dược hoặc ngành Hóa học, 3 năm thực hành
chuyên môn tại cơ sở phù hợp.
Người phụ trách đảm bảo chất lượng: Bằng tốt nghiệp Đại học Dược hoặc ngành Hóa học, 3 năm thực hành
chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc.
155. Ngành dược phẩm thế giới tăng trưởng chậm, nhóm pharerging đầu tàu đang phát triển: 22 nước đang
phát triển bao gồm VN.
156. Tăng trưởng bình quân của ngành dược phẩm toàn cầu trong giai đoạn:
2000 - 2014: Khoảng 7.2%
2015 - 2020: Khoảng 8.4%.
157. Nhóm Pharerging chiếm 25% tổng giá trị tiêu dùng
158. Xu hướng phát chủ đạo trog tương lai của các hãng dược lớn:
→ Đẩy mạnh nghiên cứu và phát minh các thuốc sinh học
159. Biên lợi nhuận của các:
•Tập đoàn dược phẩm sinh học: 70%
•Tập đoàn dược phẩm truyền thông: 10-20%.
160. VN là quốc gia có thị trường dược phẩm phát triển nhanh nhất châu á xếp thứ: 17/175
161. Doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp: Nhà nước; Tư nhân; Nước ngoài.
162. Chi phí mua tích trữ hàng tồn kho từ nhiều nhà sản xuất: 1-2 tháng
163. Tồn kho tại nhà phân phối: 30 ngày tại nhà bán lẻ, 60 ngày tại bệnh viện.
164. Vốn lưu động của các nhà phân phối có vốn xoay vòng: 30 - 90 ngày
165. Vốn xoay ngắn hạn, phụ thuộc vào: Tiến độ thanh toán tiền của nhà bán lẻ, bệnh viện. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
166. Áp lực giảm giá thuốc ngày càng tăng do:
•Tính cạnh tranh trong ngành ngày càng cao
•Sự bành trướng của các loại thuốc generic
•Các chính phủ đang muốn giảm áp lực cho ngân sách an ninh xã hội.
167. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng sự phát triển của ngành Dược vì:
• Tác nhân trung gian truyền bệnh (muỗi,ve…) phát triển mạnh - rút ngắn thời gian ủ bệnh của virus - hồi sinh
một số chủng loại virus nguy hiểm vốn được lưu trữ trong các vùng đất băng giá.
168. Công nghiệp dược ở VN đang ở mức 3: Công nghiệp dược nội địa, sản xuất thuốc generic, xuất khẩu một số dược phẩm.
169. Theo đánh giá của IMS health chia làm 3 nhóm:
Nhóm I: TQ 40 tỷ USD
Nhóm II: Brazil; Ấn độ; Nga: 5->15 tỷ USD
Nhóm III: Vezezuela; Ba Lan Arghentina; Thổ Nhĩ Kì; VN; Mexico; Nam Phi; Thái Lan; Indone; Rumani;
Ai Cập; Paskista; Ueraina: 1 → 5 tỷ USD.
170. Phát minh thuốc: Hợp chất chính → Thử nghiệm trên động vật → Thử nghiệm lâm sàng trên người →
Trên cộng đồng → Xét nghiệm của cơ qan quản lý y tế tốn hàng trăm triệu usd → Hàng tỷ usd, tỷ lệ thành công – thất bại 20-80%.
171. Sản xuất và phân phối: gồm 7 bước
172. Nguyên liệu dược phẩm: TQ; Ấn Độ; Pakistan → Quốc gia sản xuất nguyên liệu dược phẩm lớn nhất thế giới.
• Hóa chất chính - Tá dược • Thuốc thành phẩm
• Đại lý bán lẻ cấp quốc gia và cấp vùng
• Đại lý bán sỉ quy mô nhỏ lớn
• Bệnh viện và nhà thuốc.
173. Trường đào tạo dược sĩ ở HN do Pháp mở vào: Năm 1902
174. Phân ban dược khoa đào tạo dược sĩ hạng 1 vào: Năm 1914
175. Thời gian dược sĩ hạng nhì thực tập là 1 năm, thực tập 3 năm sang lớp học thêm 1 năm → Lấy bằng dược sĩ hạng nhất. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
176. Thuốc Generic (thuốc gốc): Là một thành phẩm được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của
công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị trường nhằm thay thế thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế
hoặc sáng chế các độc quyền đã hết hạn.
177. Thuốc Sản Xuất Nhượng Quyền: Là thuốc của cơ sở sản xuất trong nước or nước ngoài đã được cấp số
đăng kí lưu hành ở VN hoặc nước ngoài chuyển giao quyền sản xuất cho cơ sở khác ở VN có đủ điều kiện để sản xuất thuốc.
178. Thuốc Brand-Name (biệt dược gốc): Được bảo hộ bản quyền 17 năm (trung bình tại Mỹ), được sao chép
tất cả công thức của bản gốc để cho ra đời 1 thuốc có tính năng tương tự.
179. Bao lâu thì có thể đăng kí thuốc GENERIC thay thế thuốc bảo hộ độc quyền: 2 năm trước khi hết hạn.
180. Quá trình tìm kiếm và phát triển thuốc mới, các nhà nghiên cứu cần:
• Đánh giá đích tác dụng
• Tìm kiếm được đuungs các phân tử thuốc (các thuốc có khả năng) liên kết với đích đã chọn
• Kiểm tra các hợp chất mới trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng về độ an toàn và hiệu quả
• Đạt được sự chấp thuận và đưa thuốc mới tới tay các bác sĩ và bệnh nhân.
181. Chi phí trung bình cho việc nghiên cứu và phát triển thành công một thuốc vào khoảng bao nhiêu:
→ 800 triệu cho tới 1 tỷ usd.
182. Quá trình nghiên cứu tìm kiếm kiểm tra phòng thí nghiệm để phát hiện ra 1 ứng viên tiềm năng bao lâu: → 3 -6 năm.
183. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và UNICTAD xác định mức độ phát triển công nghiệp dược của các quốc gia: → 4 cấp độ. G ồm 4 cấp độ :
 Cấp độ 1: Nước đó hoàn toàn phải nhập khẩu thuốc.
 Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc generic; đa số thuốc phải nhập khẩu.
 Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất khẩu được một số dược phẩm.
 Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới.
184. Theo WHO, một nước có nền công nghiệp dược phát triển cấp độ 1:
→ Hoàn toàn phải nhập khẩu.
185. Công nghiệp dược Việt Nam ở mức: Gần cấp độ 3 theo thang phân loại của WHO:
Có công nghiệp dược nội địa - Có sản xuất thuốc generic - Xuất khẩu được một số dược phẩm. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
186. Theo WHO, một nước có nền công nghiệp dược phát triển ở cấp độ 4:
Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới.
187. Trong ngành dược phẩm, giá nguyên liệu đầu vào thường chiếm: 50-80% giá vốn sản phẩm.
188. Chuỗi giá trị ngành công nghiệp dược Việt Nam: Sản xuất, phân phối, bán lẻ.
189. Lưu mẫu là công tác của: Phòng kiểm tra chất lượng.
190. Quốc gia được đánh giá là có thị trường dược phẩm, phát triển nhanh nhất Châu Á: Trung Quốc
191. Theo luật dược 2016, vị trí cần có chứng chỉ hành nghề dược tại nhà máy sản xuất:
Phụ trách đảm bảo chất lượng và phụ trách chuyên môn.
192. Trong chuỗi giá trị ngành công nghiệp dược VN, Nhóm trực tiếp phân phối thuốc đến tay người tiêu dùng; → Nhóm bán lẻ.
193. Các nguyên liệu sản xuất dược phẩm thường thông qua mấy con đường đến công ty dược: 2
194. Thuốc được xem là phóng thích kéo dài: Giảm tối thiểu 2 lần tần số dùng thuốc
195. Chọn ý sai. Yêu cầu trong sản xuất nhượng quyền: Giá thành dược phẩm có thể bằng dược phẩm gốc
196. Theo WHO, công nghiệp dược ở VN phát triển ở mức:
→Có công nghiệp dược nội địa, có sản xuất thuốc generic, xuất khấu được 1 số dược phẩm.
197. Thời kỳ Trung Đại (Thế kỉ 12) ngành dược tách khỏi ngành y
GMP: Tiêu chuẩn thục hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practices)
GLP: Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (Good Laboratory Practice)
GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Storage Practice)
GDP: Thực hành tốt phân phối thuốc (Good Distribution Practice)
GPP: Thực hành tốt quản lý nhà thuốc (Good Pharmacy Practices).
NHẬP MÔN DƯỢC HỌC
198. Bán thuốc kê toa trên thế giới của top 10 công ty: Novatis
199. Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là: Các dạng bào chế đơn giản , sản xuất các loại thuốc generic
200. Các công ty dược đánh giá, xếp hạng dựa trên 3 tiêu chí chính:
•Là nặng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gần nhất
•Là uy tín truyền thống đc đánh giá bằng phương pháp Media Coding – mã hóa các bài viết về công ty trên các
kênh truyền thông có ảnh hưởng.
•Là khảo sát các đối tượng liên quan được thực hiện trong 10 và 11 năm 2020. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
201. Ngành dược chỉ ngành nghề Y tế trong đó chuyên về: Bào chế, sản xuất thuốc, khám chữa bệnh và phân phối thuốc.
202. Đưa một thuốc mới vào sản xuất gồm các bước: Research - Development – Production.
203. Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô phòng thí nghiệm: R Research.
204. Nghiên cứu triển khai ở quy mô pilot: D Development.
205. Nghiên cứu sản xuất ở quy mô công nghiệp: P Production.
206. Dược phẩmnguồn gốc từ: Tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học hoặc sinh học.
207. Năng lực R&D (Nghiên cứu và phát triển thuốc mới) trong ngành dược VN còn hạn chế vì:
• Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao
• Các doanh nghiệp thiếu kinh phí khi chi phí nghiên cứu các loại thuốc mới lên đến hàng tỷ USD
• Thiếu sự hỗ trợ về tài chính, chính sách... của cơ quan quản lý.
208. Phạm vi hành nghề Dược: Bào chế, Phân phối thuốc, Dược lâm sàng
209. Dược học là môn nghiên cứu về thuốc trên: 2 lĩnh vực chính (Hóa học - Sinh học)
210. Dược học được phân thành nhiều lĩnh vực như:
→ Nghiên cứu, sản xuất, lưu thông phân phối, đảm bảo chất lượng, quản lý dược, hướng dẫn sử dụng
thuốc cho mọi người.
211. Bắt đầu cho sự ảnh hưởng của Y học phương Tây qua các nhà truyền giáo đặc biệt ở các tỉnh Nam Kỳ qua
các nhà truyền giáo từ: Giữa thế kỷ XVII.
212. Chương trình đào tạo Dược Sĩ của ĐH Dược Sài Gòn (sau kháng chiến chống Pháp) tập trung vào lĩnh vực:
→ Bán lẻ thuốc (dược phòng) sự hỗ trợ về tài chính, chính sách... của các cơ quan quản lí.
213. Thống kê dược sĩ công tác trong toàn miền Nam vào năm 1972 tổng số là: 2511 dược phân bố như sau:
Bán lẻ thuốc (dược phòng): 1886 dược sĩ (75.4%)
Sản xuất thuốc (viện bảo chế tư nhân): 114 dược sĩ (4,5%)
Nhập khẩu thuốc (cty chuyên nhập cảnh thuốc): 58 dược sĩ (2,39)
Tất cả các lĩnh vực khác: 453 dược sĩ (17.8%)
Tổng số sinh viên tốt nghiệp tại trường tính đến năm 1975 có 3474 dược sĩ quốc gia và 6 TS đệ tam cấp.
214. Lịch sử ngành Dược Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cho đến hiện nay:
_ Giai đoạn 1946 - 1954 kháng chiến chống Pháp (câu hỏi thuộc giai đoạn này) Giai đoạn 1954 - 1975
_ Giai đoạn sau 1975, ngành dược phát triển qua 4 giai đoạn chính: Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
• Giai đoạn 1 (1975-1990): Nền móng đầu tiên
• Giai đoạn 2 (1990-2005): Phát triển theo cơ chế thị trường
• Giai đoạn 3 (2005-2014): Quy chuẩn hoá → Ban hành luật Dược 2005
• Giai đoạn 4 (từ 2014- 2020): Hội nhập thế giới → Ban hành luật Dược 2016.
215. Xung đột, đấu tranh giữa các quốc gia là đặc điểm chính của giai đoạn nào: 1800 - 1945
216. Giai đoạn 1975 - 1990 ngành dược Việt Nam có đặc điểm:
Chủ yếu các doanh nghiệp nhà nước, sản xuất không đáng kể, tiêu chuẩn chất lượng thuốc trong sử
dụng chưa được chú trọng.
217. Đặc điểm của ngành dược Việt Nam giai đoạn 1990 – 2005:
Phát triển theo cơ chế thị trường.
218. Đặc điểm ngành dược Việt Nam giai đoạn 2005-2014:
Quy chuẩn hóa - đẩy mạnh quá trình nâng cấp lên tiêu chuẩn GMP-WHO.
219. Đặc điểm của ngành dược phẩm giai đoạn 2000 đến nay:
Đột phá trong nghiên cứu và sản xuất các loại thuốc sinh học mới.
220. Chọn ý sai. Đặc điểm của nghành dược phẩm giai đoạn 2000 đến nay:
→ Xuất hiện các loại thuốc đại trà, dùng cho mọi đối tượng.
221. Tên gọi của Dược Sĩ được tham gia Hội đồng tư vấn thuốc và điều trị là: Dược sĩ lâm sàng
222. Vai trò của Dược sĩ ở lĩnh vực phát triển sản phẩm: Nhà nghiên cứu, hoặc các dự án liên quan đến bảo
vệ sức khỏe cộng đồng.
223. Vai trò của Dược sĩ ở lĩnh vực kiểm tra chất lượng:
→ Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm tại các trung tâm kiểm nghiệm, công ty dược phẩm
224. Vai trò Dược sĩ trong bệnh viện:
→ Chuyên gia về các xét nghiệm sinh hóa lâm sàng, quyết định dùng thuốc trong các trường hợp đặc biệt.
225. Hiện nay, việc nghiên cứu đưa một thuốc mới vào sản xuất có: 2 xu hướng chính.
• Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới dùng làm thuốc.
• Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất mới.
Lần thứ nhất: Thay đổi hình thức sản xuất nhỏ lẻ thủ công sang công nghiệp quy mô lớn
Lần thứ hai: Cải tiến quy mô sản xuất nhờ vào máy móc sử dụng điện Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
Lần thứ ba: Các tiến bộ về hạ tầng điện tử, công nghệ điện toán
Lần thứ 4: in 3D, trí tuệ nhân tạo, sản xuất bằng robot, loT, S.M.A.C, công nghệ nano, công nghệ sinh học, vật liệu mới...
226. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
Thay đối hình thái sản xuất nhỏ lẻ thủ công sang sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
227. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
→ Cải tiến quy mô sản xuất nhờ vào máy móc sử dụng điện.
228. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
→ Các tiến bộ về hạ tầng điện tử, công nghệ điện toán.
229. Nổi bật với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4:
•Kế thừa và tiến hóa của cuộc CMCN trước đó
•Công nghệ nano, công nghệ sinh học, vật liệu mới,..
230. Cơ sở Dược (theo nghĩa đầu tiên) được thực hành được gọi là: Hiệu thuốc
231. Thời điểm ra đời của cơ quan quản lý y tế quốc gia: Sau chiến tranh thế giới thứ hai
232. Dược phẩm được phân thành nhiều lĩnh vực như:
• Nghiên cứu, sản xuất • Lưu thông phân phối
• Đảm bảo chất lượng, quản lý dược
• Hướng dẫn sử dụng thuốc cho mọi người.
233. Đào tạo dược sĩ tại NTTU, hiện đang có: 3 định hướng chuyên ngành.
234. Các định hướng chuyên ngành trong ngành dược được đào tạo tại NTTU, ngoại trừ: Kiểm soát chất lượng thuốc.
235. Sản phẩm của AstraZeneca chỉ đơn thuần là một phiên bản biến tấu của một loại thuốc khác đã hết hạn hộ
bản quyền trước đó: Thuốc Nexium (Esomeprazole) - được tung ra thị trường vào năm 2001.
236. NHS là: Cơ quan dịch vụ y tế quốc gia Anh.
237. Cơ quan NHS (Anh) đã ban hành quy định về:
→ Giá bán một số loại thực phẩm và quy định kinh phí cho nghiên cứu thuốc mới vào năm 1957.
238. Tập đoàn Bayer bắt đầu việc kinh doanh dược phẩm của họ với sản phẩm: Thuốc giảm đau Aspirin. 239.
Sự thiếu hụt nhân lực ngành dược trở nên trầm trọng khi: Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
→ Nhiều bệnh viên được xây dựng thêm; Các công ty dược từ nhiều quốc gia thâm nhập vào thị trường nước ta.
240. Nghiên cứu về “tác động của thuốc” thuộc định hướng nghiên cứu nào trong ngành dược: Dược lý học
241. Nghiên cứu về “Thuốc và sử dụng thuốc giảm đau” thuộc định hướng nghiên cứu nào trong ngành dược:
→ Dược học lâm sàng và điều trị.
242. Doanh nghiệp bào chế và kinh doanh Alkaloids (thuốc giảm đau, gây tê) theo hướng công nghiệp hiện đại: → GlaxoSmithKline.
243. USFDA là: Cục quản lí Dược phẩm và thực phẩm Hoa Kì
244. Cơ quan USFDA (Mỹ) đã ban hành quy định về:
→ Ban hành Bộ quy tắc về đạo đức trong việc nghiên cứu lâm sàng vào năm 1964.
245. Xu hướng “ Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất thuốc mới” được thực hiện khi:
Phương pháp, quy trình sản xuất lạc hậu, hoặc nguồn nguyên liệu tự nhiên cạn kiệt hoặc không mua
được bản quyền sáng chế.
246. Sản lượng tiêu thụ bình quân đầu người của các quốc gia:
Kém phát triển: 0,5 liều/ngày/người
• Nước phát triển: 4 liều/ ngày/ người
• Nước đang phát triển: 1 liều/ ngày/ người.
247. Nguyên liệu dùng để sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn cao:
Được sản xuất bởi các nhà sản xuất có uy tín, có độ tinh khiết cao và được các tổ chức lớn về dược
phẩm cấp giấy chứng nhận chất lượng.
Có thể phân loại nguyên liệu dược phẩm thành 2 nhóm chính: Nguyên liệu chất lượng cao, nguyên liệu giá rẻ
248. Sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu gồm: 3 bậc
Bậc I: là sự đưa thuốc trực tiếp đến mô
Bậc II: là sự đưa thuốc đến các loại tế bào đích
Bậc III: là sự chuyển giao tới đích là các ngăn riêng biệt.
249. Trong sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu, sự đưa thuốc trực tiếp đến mô là: Bậc 1
250. Trong sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu, sự đưa thuốc đến các loại tế bào đích trong một cơ quan: Bậc 2
251. Trong sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu, sự đưa thuốc đến các ngăn riêng biệt trong tế bào là bậc: Bậc 3
252. Phân loại nguyên liệu dược phẩm dựa vào tiêu chí: Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
Độ tinh khiết, tác dụng dược lý, công nghệ sản xuất, uy tín của nhà sản xuất.
253. Phân loại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm theo hình thức sở hữu:
Có vốn đầu tư nước ngoài - sản xất dược phẩm nội địa.
254. Nguyên nhân dẫn đến việc chính phủ phải giảm tải ngân sách y tế: Tình trạng già hóa dân số.
255. Thị trường dược phẩm chiếm tỉ trọng lớn 63% tổng giá trị tiêu thụ toàn cầu là thị trường quốc gia:
Mỹ , Châu Âu , Nhật Bản.
256. Các thiết bị đeo theo dõi nhịp tim , nhiệt độ cơ thể , lượng đường trong máu….. là ứng dụng dựa trên:
Cảm biến sinh học.
257. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm thế giới trong những năm gần đây có xu hướng : Chậm
258. Nguyên liệu dược phẩm chất lượng cao, ngoại trừ:
Nguyên liệu này thường có độ tinh khiết không cao, tồn dư hóa chất phụ trợ xúc tác trong quá trình
sản xuất khá lớn.
259. Xu hướng công nghệ nào trong ngành dược phẩm thế giới trong tương lai định hình phương thức nghiên
cứu & phát triển về thuốc mới, nó có thể dẫn đến sự kết thúc thử nghiệm trên người: Trí tuệ nhân tạo (AI).
260. Hậu quả của việc các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm phát triển tự phát:
Ít cơ sở sản xuất thuốc đặc biệt.
261. Vị trí công việc được xem là “nhân sự chủ chốt” được quy định trong luật dược 2016 gồm:
→ Trưởng bộ phận sx và bộ phận chất lượng, người được ủy quyền.
262. Để sản xuất thuốc generic giá rẻ, các doanh nghiệp dược phẩm chấp nhận:
→ Nhiều doanh nghiệp dược phẩm chấp nhận sử dụng nguồn nguyên liệu chất lượng thấp và giá thành
rẻ (từ Ấn Độ hoặc Trung Quốc) để cạnh tranh về giá, dù hiệu quả điều trị không cao.
263. Nguyên liệu giá rẻ dùng để sản xuất dược phẩm:
→ Tồn dư khá lớn lượng hóa chất phụ trợ xúc tác trong quá trình sản xuất.
264. Những hoạt động cần có SOP (quy trình thao tác chuẩn): Sản xuất, quản lý, đánh giá chất lượng.
265. Các nguyên liệu sản xuất dược phẩm này thường thông qua…con đường để tiếp cận công ty dược: 2
266. Phân loại nguyên liệu dược phẩm dựa vào chủ yếu sau: độ tinh khiết, tác dụng dược lý, công nghệ sản xuất,
uy tín của nhà sản xuất…, có thể phân loại dược liệu thành…: 2 nhóm chính.
267. Thực trạng nền công nghiệp dược Việt Nam từ giữa những năm 1990: Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com) lOMoARcPSD|43133312
→ Đầu tư hàng loại dây chuyền sản xuất thuốc với công nghệ hiện đại, có những bước tiến vượt bậc, một
vài nhà máy đạt tiêu chuẩn EU-GMP.
268. Theo bộ y tế năm 2020, thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng…..% thị trường: 50%
269. Nguồn gốc của hầu hết các nguyên liệu sản xuất dược phẩm tại Việt Nam: Nhập khẩu
270. Với hơn 233 nhà máy sản xuất đạt chuẩn WHO - GMP hiện nay, sản lượng thuốc trong nước chỉ mới đáp
ứng được khoảng ….. nhu cầu sức khỏe của người dân: 50%
271. Các biện pháp để giảm tải ngân sách y tế, ngoại trừ:
→ Cho phép vi phạm chọn lọc quyền bảo hộ sáng chế của thuốc phát minh.
272. Các biện pháp để giảm tải ngân sách y tế, ngoại trừ:
→ Chương trình chi trả toàn bộ chi phí cho người bệnh.
273. Trong tương lai, công nghệ nano kỳ vọng sẽ thay thế hoàn toàn các phẫu thuật y khoa và là giải pháp cho
các bệnh nan y như ung thư, HIV,.... hiện nay: công nghệ nano, nano bots.
274. Xu hướng chính ảnh hưởng đến ngành dược phẩm thế giới:
→ Sự phân hóa lớn về mức tiêu thụ bình quân đầu người giữa các nhóm quốc gia, áp lực giảm giá thuốc
của trí tuệ nhân tạo.
275. Nhiều tập đoàn đa quốc gia hợp tác với các nhà máy dược Việt Nam vì:
→ Nhiều lợi thế cạnh tranh, khả năng hấp thu công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với chi
phí rẻ hơn ở phương tây, nhân lực có trình độ thích hợp nhưng chi phí rẻ tương đối so với chi phí nhân lực phương tây.
276. Bắt đầu có sự ảnh hưởng của y dược học phương Tây qua các nhà truyền giáo đặc biệt ở các tỉnh Nam kỳ
qua các nhà truyền giáo từ: Giữa thế kỉ XVII
280. Cơ sở dược (theo nghĩa đầu tiên) là thực hành được gọi là:
→ Cửa hàng thuốc, hay hiệu thuốc, hay tiệm thuốc hay nhà thuốc.
281. Thời gian ra đời của các cơ quan quản lí y tế quốc gia: Sau chiến tranh thế giới thứ hai.
282. φάρμακον (pharmakon), có nghĩa là: "thuốc" hay "y học".
283. Dược học nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, bao gồm quá trình: Dược động học và dược lực học. 284.
Trong bối cảnh sản xuất thuốc generic và các loại vi phạm bảo hộ bản quyền sáng chế, các tập
đoàn dược phẩm bắt đầu ngoại trừ: Vận động hành lang với các chính trị gia để đảm bảo lợi ích của họ. 285.
Thời kì cổ đại, người nguyên thủy đã tìm ra các loại cây chữa bệnh: Từ trong quá trình lao động. Downloaded by Thuý Duy
Downloaded by Tran Thai (thamejon@gmail.com)