ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
------
BÁO CÁO THỰC TẬP BẢN
Nhập môn thực hành điện tử bản
Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Phương
Tào Văn Cường
Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Hoàng - 202414911
lớp: 760137
Nội, ngày 11/12/2025
MỤC LỤC
PHẦN I. CÁC LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ........................................3
1.1. Linh kiện thụ động..........................................................................3
1.1.1. Điện trở.....................................................................................3
1.1.2. Tụ điện......................................................................................4
1.1.3. Cuộn cảm..................................................................................6
1.2. Linh kiện tích cực...........................................................................6
1.2.1. Diode.........................................................................................7
1.2.2. Transistor..................................................................................7
PHẦN II. KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ............................................8
2.1. Đồng hồ vạn năng...........................................................................9
2.2. Máy hiện sóng Oscilloscope...........................................................9
PHẦN III. KỸ THUẬT HÀN THIẾC BẰNG MÁY HÀN NHIỆT.....10
3.1. Kỹ thuật hàn thiếc.........................................................................15
3.2. Một số công nghệ hàn mạch thông dụng......................................15
PHẦN IV. KẾT LUẬN..........................................................................17
2
PHẦN I. CÁC LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
1.1. Linh kiện thụ động
1.1.1. Điện trở
- một linh kiện điện tử thụ động khả năng cản trở dòng Điện trở
điện đi qua nó.
- hiệu: R
- Ohm (theo hệ đo lường quốc tế SI), hiệu ; các thứ Đơn vị:
nguyên gồm có: Ohm ( ), KiloOhm (k ), MegaOhm (M ).
- Phân loại:
+ Điện trở thường
+ Điện trở công suất
+ Điện trở dán
+ Biến trở
- điều chỉnh dòng điện, giảm điện áp, bảo vệ Chức năng:
mạch điện, nhiều ứng dụng khác trong điện tử.
3
- Cách đọc giá trị điện trở:
- Một số hình ảnh về điện trở:
1.1.2. Tụ điện
- một linh kiện điện tử thụ động cấu tạo gồm 2 bản cực đặtTụ điện
song song ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.
4
- của tụ điện đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện Điện dung
của tụ điện, phụ thuộc vào vật liệu làm chất điện môi, diện ch bản cực
khoảng cách giữa 2 bản cực theo công thức:
C =
0
.S/d
Trong đó: C điện dung của tụ điện, đơn vị: Fara (F)
= 8.86 x 10 C hằng số điện0 12 2/N.m2
hằng số điện môi của vật liệu làm chất điện môi
S diện tích của bản cực
d khoảng cách giữa 2 bản cực
- C hiệu:
- Fara, hiệu F; các thứ nguyên bao gồm: Fara (F), Đơn vị:
MicroFara ( F), NanoFara (nF), PicoFara (pF).
- Phân loại:
+ Tụ thường (làm bằng gồm, giấy,…)
+ Tụ phân cực (tụ hoá)
+ Tụ biến đổi
- tích trữ điện tích; ngăn dòng điện một chiều, cho dòng Chức năng:
xoay chiều đi qua; lọc nhiễu tín hiệu.
- Một số hình ảnh về tụ điện:
5
1.1.3. Cuộn cảm
- một linh kiện điện tử thụ động được tạo ra từ một dây Cuộn cảm
dẫn điện quấn nhiều vòng thành một cuộn dây, sinh ra từ trường khi
dòng điện chạy qua nó. Cuộn cảm đo bằng đơn vị Henry độ tự cảm
(H).
- L hiệu:
- Henry, hiệu H; các thứ nguyên gồm có: Henry (H), Đơn vị:
MiliHenry (mH).
- ứng dụng trong các mạch lọc tần số, lọc nhiễu cho các Chức năng:
mạch nguồn DC, giúp ổn định tín hiệu.
- Một số hình ảnh về cuộn cảm:
6
1.2. Linh kiện tích cực
1.2.1. Diode
- một linh kiện điện tử bán dẫn, được chế tạo bằng các chất nhưDiode
Silic (Si), Bo (B), Photpho (P) pha trộn với nhau tạo thành 2 lớp bán dẫn
loại P bán dẫn loại N tiếp xúc với nhau.
- : Diode chỉ cho dòng điện chạy từ Anot đến Katot, không Nguyên
cho dòng điện đi theo chiều ngược lại.
- : hiệu
7
- :Phân loại Chức năng
+ : Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng Diode chỉnh lưu
điện một chiều.
+ : Ổn định điện áp trên diode khi được phân Diode ổn áp (Zener)
cực ngược trong vùng đánh thủng do điện.
+ : Điều chỉnh tần số điện dung trong mạch Diode biến dung
điện tử bằng cách thay đổi điện áp phân cực ngược.
+ : chuyển đổi điện năng thành Diode hiệu ứng quang (LED)
quang năng hiệu quả cao, công dụng chiếu sáng, ứng dụng làm
đèn báo hoặc màn hình TV, máy tính, điện thoại,…
- :Một số hình ảnh về diode
1.2.2. Transistor
- một linh kiện điện tử bán dẫn được cấu tạo từ 3 lớp bán Transistor
dẫn tạo nên 2 tiếp giáp P-N. 2 loại transistor . Ba lớp NPN PNP
bán dẫn tạo thành 3 cực của transistor:
+ : bên cạnh, nồng độ pha tạp trung bình.Cực C (Collector)
+ : giữa, cực mỏng, nồng độ pha tạp nhẹ.Cực B (Base)
+ : bên cạnh, nồng độ pha tạp cực mạnh.Cực E (Emitter)
- : hiệu
8
- : Khuếch đại tín hiệu, điện áp hoặc chuyển mạch công tắc, Chức năng
ứng dụng trong các mạch khuếch đại một chiều (DC), khuếch đại tín
hiệu (AC) hay ứng dụng như một công tắc điện tử trong các mạch Logic,
mạch tích hợp (IC) hoặc nằm trong khối đơn vị bản xây dựng nên cấu
trúc máy tính điện tử các thiết bị hiện đại ngày nay.
- :Một số hình ảnh về transistor
PHẦN II. KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ
2.1. Đồng hồ vạn năng
a. Khái niệm: Đồng hồ vạn năng thiết bị dùng để đo lường điện tử
nhiều chức năng, dùng để đo các thông số của linh kiện điện tử, của
mạch điện tử hay dùng để kiểm tra mạch điện tử.
b. Chức năng: Đo điện áp một chiều/xoay chiều; đo dòng điện một
chiều/xoay chiều; đo điện trở; đo thông mạch;…
c. Cách đo các thông số trên đồng hồ vạn năng:
Bước 1: Để đồng hồ thang đo đại lượng cần đo.
Bước 2: Que đen cắm cổng chung COM. Que đỏ cắm vào cổng
phù hợp với đại lượng cần đo.
Bước 3: Đặt 2 que đo vào 2 đầu vị trí cần đo điện trở/điện áp giữa
2 đầu/dòng điện (Đo song song). Chọn thang đo sao cho khi đo đại
lượng đó cần xác định. Độ lệch của kim khoảng ½ thang đo.
Bước 4: Đo lại một lần nữa. Kết quả lần này chính xác.
Bước 5: Đọc kết quả trên màn hiển thị.
9
Lưu ý:
+ Khi đo điện trở, không được đo điện trở trong mạch đang
được cấp điện.
+ Không để 2 tay đồng thời tiếp xúc vào que đo khi đo điện
trở để tránh làm sai lệch kết quả đo.
+ Không để thang đo điện trở khi đo điện áp/dòng điện.
+ Không dùng đồng hồ đo những giá trị điện áp hay dòng
điện vượt ngưỡng thể đo được của đồng hồ, tránh gây hỏng
đồng hồ.
d. Một số dụ thực tế
- Đo điện áp U của mạch chỉnh lưu cầu diode (U : 220V AC U : 5Vout in out
DC):
2.2. Máy hiện sóng Oscilloscope
a. Khái niệm:
Máy hiện sóng (Oscilloscope) một dụng cụ đo trực quan trợ lực
hữu ích sửa chữa nghiên cứu điện tử, khả năng hiển thị các dạng tín
hiệu, xung lên màn hình một cách trực quan đồng hồ không thể hiển
thị được, hơn nữa những khu vực tín hiệu chỉ thể hiện dưới dạng
10
xung, đồng hồ vạn năng không thể phát hiện được đó tồn tại hay
không chỉ máy hiện sóng mới thể hiện được.
b. Cách đo tín hiệu điện áp trên Oscilloscope
1. : Tắt mở nguồn cung cấp cho Oscillocope POWER
(P.ON/P.OFF).
2. : Điều chỉnh độ sáng tia quét. INTENSITY
3. : Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi TRACE ROTATION
vệt sáng bị nghiêng).
4. : Điều chỉnh độ nét của tia sáng. FOCUS
5. (Component Test): Dùng để kiểm tra linh kiện COMP. TEST
(tụ, điện trở…).
6. : Dùng để nối mass khi thử. COMP TEST JACK
7. : Mass của máy nối với sườn máy/linh kiện. GND
8. (2VPP): Cung cấp dạng sóng vuông chuẩn 2Vpp, tần số CAL
1KHz dùng để kiểm tra độ chính xác về biên độ cũng như tần số
của máy hiện sóng trước khi sử dụng.
9. : Ấn nút này, vệt sáng sẽ xuất hiện tâm màn BEAM FIND
hình không bị ảnh hưởng của các núm khác, mục đích dùng để
định vị tia sáng.
10. : Dùng để điều chỉnh vị trí tia sáng của kênh POSITION
CH1/CH2 theo chiều dọc.
11. : Jack này dùng để cấp tín hiệu cho channel 1M, 25PF
CH1/CH2. cũng ngõ vào hàng ngang trong chế độ hoạt động
X-Y.
12. : Chỉnh từng nấc để thay đổi độ cao của tín hiệu VOLT/DIV
vào thích hợp cho việc đọc giá trị Vpp(Peak to Peak Voltage) trên
màn hình. Giá trị đọc trên một thang đo Vpp/ô chia.
13. : (đồng trục với VOLT/DIV) chỉnh liên VAR PULL X5 MAG
tục để thay đổi độ cao của dạng tín hiệu trong giới hạn 1/3 trị số
đặt bởi núm VOLT/DIV. Khi vặn tối đa theo chiều kim đồng hồ.
Độ cao dạng sóng sẽ đạt trị số được đặt bởi VOLT/DIV.
14. : Chọn chế độ quan sát tín hiệu. AC-DC-GND
+ AC: Quan sát dạng sóng không cần quan tâm thành
phần DC.
11
+ DC: Dùng để đo mức DC của tín hiệu. Bật về vị trí này,
dạng sóng không xuất hiện, chỉ xuất hiện đường sáng nằm
ngang của thành phần DC.
+ GND: Ngõ vào tín hiệu nối mass không hiển thị được dạng
tín hiệu trên màn hình.
15. : Khóa điện này 4 vị trí VERT MODE
+ CH1: Chỉ hiển thị kênh 1.
+ CH2: Chỉ hiển thị kênh 2.
+ DUAL: Hiển thị cho cả A B.
+ ADD: Cộng hai dạng sóng kênh 1 kênh 2 lại với nhau
(về biên độ) để cho ra dạng sóng tổng.
16. : Cho phép hiển thị một ô chia tín hiệu TRIGGER LEVEL
đồng bộ với điểm bắt đầu của dạng sóng (chỉnh sai, hình bị trôi
ngang).
17. : Chế độ kích khởiCOUPLING
18. : Chọn nguồn tín hiệu kích khởi SOURCE
+ CH1: Tín hiệu kênh 1.
+ CH2: Tín hiệu kênh 2.
+ LINE: Tần số điện nhà AC.
+ EXT: Tín hiệu được cung cấp từ Jack EXT TRIGGER.
19. : Điều chỉnh trong trường hợp dạng sóng được tạoHOLD OFF
thành từ các tín hiệu lặp đi lặp lại núm TRIGGER LEVEL
không đủ để đạt được dạng sóng ổn định.
20. : chế độ này hai kênh A, B được hiển thị luân PULL CHOP
phiên xuất hiện với tần số khá cao làm cho ta cảm thấy dạng sóng
liên tục, chế độ này thích hợp với việc quan sát hai n hiệu
tần số khá cao (> 1ms/div).
21. : Jack nối với nguồn tín hiệu bên ngoài dùng EXT TRIGGER
để tạo kích khởi cho mạch quét ngang. Để sử dụng ngõ này phải
đặt nút SOURCE về vị trí EXT.
22. : Chỉnh vị trí ngang của tia sáng trên màn hình, POSITION
cũng chỉnh vị trí X (ngang) trong chế độ X-Y.
23. : Định thời gian quét tia sáng trên một ô chia.TIME/DIV
24. : Chỉnh bề rộng của tín hiệu hiển thị trên màn hình. VAR
12
c. Một số dụ thực tế cách tiến hành
- (Vpp = 5V; f = 3kHz):Tín hiệu hình sin
B1. Hiệu chỉnh, chuẩn hoá máy bằng tín hiệu mẫu 2Vpp.
B2. Kẹp đầu đo kênh CH1 vào chân (+) của đầu ra tín hiệu hình sin
từ máy phát tín hiệu, kẹp Mass của kênh CH1 vào chân (-) của đầu
ra tín hiệu.
B3. Điều chỉnh khoá điện VERT MODE về CH1, điều chỉnh thang
đo VOLT/DIV chế độ 2 VOLT/DIV.
B4. Sử dụng nút HOLD OFF TRIGGER LEVEL để chỉnh sai
nếu hình bị trôi ngang.
B5. Đọc tín hiệu hiển thị trên màn hình.
- (Vpp = 3V; f = 1.5kHz):Tín hiệu xung vuông
13
(thực hiện tương tự cách đo tín hiệu hình sin)
- (Vpp = 3V; f = 1.5kHz):Tín hiệu răng cưa
(thực hiện tương tự cách đo tín hiệu hình sin)
- (V = 6V):So sánh tín hiệu đầu ra cực C của 2 BJT in
14
B1. Hiệu chỉnh, chuẩn hoá máy bằng tín hiệu mẫu 2Vpp.
B2. Kẹp đầu đo kênh CH1, CH2 lần lượt vào cực C của từng BJT,
kẹp Mass của đầu đo hai kênh vào Mass của mạch điện.
B3. Điều chỉnh khoá điện VERT MODE về DUAL, điều chỉnh
thang đo VOLT/DIV chế độ 2 VOLT/DIV.
B4. Sử dụng nút HOLD OFF TRIGGER LEVEL để chỉnh sai
nếu hình bị trôi ngang.
B5. Đọc tín hiệu hiển thị trên màn hình (nhận thấy 2 tín hiệu ngược
pha nhau 2 đèn sáng nhấp nháy luân phiên).
PHẦN III. KỸ THUẬT HÀN THIẾC BẰNG MÁY HÀN NHIỆT
3.1. Kỹ thuật hàn thiếc
a. Các khái niệm bản
- : Hàn mạch điện tử bằng máy hàn nhiệt quá trình dùng Khái niệm
nhiệt từ mỏ hàn để làm chảy chất hàn (hợp kim thiếc chì), kết nối linh
kiện điện tử lên bảng mạch (PCB), tạo ra liên kết điện bền chắc. Để hàn
đẹp, cần chuẩn bị kỹ (vệ sinh mạch, cắt chân linh kiện), điều chỉnh nhiệt
độ máy hàn hợp (khoảng 350 - 400°C), làm nóng điểm hàn trước, đưa
thiếc vào vừa đủ, tạo mối hàn bóng, tròn, không vón cục, sau đó làm
sạch mạch bằng cồn/aceton để mạch sáng bóng, tránh hỏng linh kiện.
b. Kỹ thuật hàn mạch thực tế
- :Dụng cụ vật liệu hàn
15
+ Mỏ hàn nhiệt: Dùng nhiệt độ cao để nung chảy thiếc hàn.
+ Thiếc hàn: Hợp kim thiếc chì (Sn–Pb) nhiệt độ nóng chảy
thấp.
+ Mỡ hàn (nếu có): Công dụng trợ hàn, giúp thiếc bám dính tốt
hơn.
- :Quy trình hàn mạch
+) Khởi động máy hàn, điều chỉnh nhiệt độ hàn phù hợp, tưởng nhất
từ 350 400 độ C.
+) Đưa một ít thiếc hàn vào đầu mỏ hàn để mỏ hàn bám dính thiếc hàn.
+) Đặt mỏ hàn vào vị trí cần hàn.
+) Đưa thiếc hàn vào giữa mối hàn, để thiếc chảy đều mối hàn.
+) Nhấc mỏ hàn thiếc hàn ra khỏi mối hàn, để thiếc nguội tự nhiên.
c. Một số dụ thực tế
- (U : 220V AC U : 5V DC):Mạch chỉnh lưu cầu diode in out
16
- = 6V DC): Mạch đa hài tự dao động sử dụng BJT (Uin
3.2. Một số công nghệ hàn mạch thông dụng
a) Hàn đối lưu (Reflow Soldering)
- Hàn đối lưu một quy trình hàn được sử dụng rộng rãi trong công
nghệ gắn kết bề mặt (SMT) để gắn các linh kiện điện tử lên bảng mạch
in (PCB). Quá trình này bắt đầu bằng việc áp dụng một lớp kem hàn
(solder paste) lên các điểm tiếp xúc trên PCB. Sau đó, PCB được đưa
qua một hàn reflow, nơi nhiệt độ được kiểm soát theo một chu trình
nhiệt cụ thể. Nhiệt độ tăng dần qua các giai đoạn:
1. Làm nóng bộ: Nhiệt độ tăng dần để tránh sốc nhiệt cho linh
kiện PCB.
2. Ngâm nhiệt: Giữ nhiệt độ ổn định để kích hoạt chất trợ hàn
loại bỏ oxit trên bề mặt kim loại.
17
3. Hàn chảy: Nhiệt độ tăng lên trên điểm nóng chảy của hợp kim
hàn, làm cho hàn chảy lỏng tạo kết nối điện giữa linh kiện
PCB.
4. Làm nguội: Nhiệt độ giảm xuống để hàn đông đặc, tạo mối hàn
bền vững.
- Quá trình hàn reflow đảm bảo rằng các linh kiện được gắn kết chắc
chắn chính xác lên PCB, đồng thời giảm thiểu nguy hỏng do
nhiệt. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả cho sản xuất hàng loạt trong
ngành công nghiệp điện tử.
b) Hàn sóng (Wave Soldering)
- Hàn sóng bao gồm việc nhúng mặt dưới của một bảng mạch PCB qua
một làn sóng được bơm liên tục của dung dịch thiếc hàn nóng chảy để
hàn các chân linh kiện. Máy hàn sóng duy trì một làn sóng thiếc hàn
lỏng liên tục được bơm tuần hoàn trong bể chứa.
- Các giai đoạn chính trong quá trình hàn sóng:
1. Phun chất trợ dung: Chất trợ chung được phun lên mặt dưới của
PCB để loại bỏ các lớp oxy hóa.
2. Làm nóng bộ: PCB được làm nóng bộ đến khoảng 100°C
để làm khô chất trợ dung chuẩn bị bề mặt.
3. Tiếp xúc với sóng hàn: PCB di chuyển qua sóng hàn, tiếp xúc
với sóng trong 1-5 giây để hàn các chân linh kiện.
4. Làm nguội: PCB được thổi gió mát để làm đông kết hàn trước
khi thực hiện bước xử tiếp theo.
c) Hàn pha hơi (Vapour Phase Soldering)
- Hàn pha hơi, còn được gọi hàn ngưng tụ, một phương pháp hàn
tiên tiến được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử. Công
nghệ này sử dụng nhiệt từ quá trình ngưng tụ của hơi một chất lỏng đặc
biệt để làm nóng chảy thiếc hàn, đảm bảo các linh kiện điện tử được kết
nối chắc chắn chính xác.
18
- So với các loại hàn phổ biến khác như hàn đối lưu hay hàn sóng, hàn
pha hơi khả năng giảm thiểu sự oxy hóa, kiểm soát nhiệt độ chính xác
vượt trội hơn hẳn, phân bố nhiệt cũng đồng đều không điểm
nóng. Tuy nhiên, giá thành quá cao nên hàn pha hơi thường chỉ được
sử dụng trong các PCB phức tạp.
PHẦN IV. KẾT LUẬN
Trên đây bản báo cáo của em trong học phần Thực tập bản
ET2021 về nội dung thực hành điện tử bản: tìm hiểu về các linh kiện
điện tử bản, cách đo đạc thông số linh kiện, mạch điện sử dụng đồng
hồ vạn năng máy hiện sóng Oscilloscope kỹ thuật hàn mạch điện
tử. Đây những kiến thức nền tảng cùng quan trọng giúp em thể
hiểu hơn về lĩnh vực điện tử nói chung chuyên ngành Hệ thống nhúng
thông minh IoT nói riêng em đang theo học.
Trong quá trình 3 tuần học tập thực nghiệm, em đã rút ra được
một số bài học như sau:
- Cần nắm kiến thức về các linh kiện điện tử bản: điện trở, tụ
điện, cuộn cảm, diode, transistor; phân biệt được linh kiện điện tử thụ
động linh kiện điện tử tích cực; nhận biết được linh kiện trên đồ
nguyên mạch tra cứu thông số khi cần thiết; nhận biết được linh
kiện trên mạch điện chức năng của linh kiện trong từng mạch điện c
thể.
- Khi sử dụng đồng hồ vạn năng cần chọn thang đo phù hợp, kiểm
tra que đo thực hành đo dòng điện, điện áp, điện trở một cách an toàn
chính xác; khi đo điện trở cần phải ngắt nguồn điện vào mạch
trong trường hợp cần thiết phải tháo linh kiện ra khỏi mạch để đảm bảo
tính chính xác; không sử dụng đồng hồ vạn năng đo dòng điện hay điện
áp giá trị vượt ngưỡng giá trị đồng hồ thể đo được, tránh gây hỏng
đồng hồ. Qua bài thực hành, em dần được làm quen với việc đọc giá tr
phân tích sai số.
- Khi làm quen với máy hiện sóng Oscilloscope: Ban đầu em còn
gặp khó khăn trong việc điều chỉnh các núm vặn điều chỉnh trên
Oscilloscope, nhưng sau khi được thầy các bạn hướng dẫn, em đã
thể hiểu được chức năng của từng nút điều chỉnh đã thể quan sát
19
được tín hiệu một cách ràng nhất, phân tích được các thông số bản
của tín hiệu như biên độ, tần số,…
- Trong phần kỹ thuật hàn mạch, em học được cách làm sạch bo
mạch, làm sạch lớp oxi hoá của dây đồng để dây đồng bám thiếc hơn,
cách giữ chân linh kiện cố định trong quá trình hàn, điều chỉnh nhiệt độ
mỏ hàn cho phù hợp tạo mối hàn sáng, bóng. Em cũng đã cải thiện được
một số lỗi ban đầu như: nhiệt độ mỏ hàn quá thấp, hàn thiếc,… đã
khắc phục được trong những lần thực hành sau.
- Trong quá trình làm báo cáo, em đã dành thời gian tìm hiểu
tổng hợp thêm thông tin từ sách vở, tài liệu, mạng Internet kết hợp với
những kiến thức thực hành được thực hiện trên lớp tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự
nhận xét góp ý của thầy để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
Nhìn chung, em đánh giá quá trình làm việc của bản thân tích
cực: chủ động tìm hiểu, biết sửa sai cải thiện kỹ năng theo thời gian,
hoàn thành đúng tiến độ các yêu cầu của buổi thực hành. Em mong các
buổi thực hành tiếp theo sẽ giúp em biết được nhiều hơn kiến thức kỹ
năng quan trọng trong lĩnh vực điện tử để giúp em được vững vàng hơn
nữa trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
20

Preview text:

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ------
BÁO CÁO THỰC TẬP BẢN
Nhập môn thực hành điện tử bản
Giảng viên hướng dẫn: Phan Văn Phương Tào Văn Cường Nguyễn Minh Đức
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Hoàng - 202414911 Mã lớp: 760137
Nội, ngày 11/12/2025 MỤC LỤC
PHẦN I. CÁC LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ........................................3
1.1. Linh kiện thụ động..........................................................................3
1.1.1. Điện trở.....................................................................................3
1.1.2. Tụ điện......................................................................................4
1.1.3. Cuộn cảm..................................................................................6
1.2. Linh kiện tích cực...........................................................................6
1.2.1. Diode.........................................................................................7
1.2.2. Transistor..................................................................................7
PHẦN II. KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ............................................8
2.1. Đồng hồ vạn năng...........................................................................9
2.2. Máy hiện sóng Oscilloscope...........................................................9
PHẦN III. KỸ THUẬT HÀN THIẾC BẰNG MÁY HÀN NHIỆT.....10
3.1. Kỹ thuật hàn thiếc.........................................................................15
3.2. Một số công nghệ hàn mạch thông dụng......................................15
PHẦN IV. KẾT LUẬN..........................................................................17 2
PHẦN I. CÁC LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
1.1. Linh kiện thụ động
1.1.1. Điện trở
- Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động có khả năng cản trở dòng điện đi qua nó. - hiệu: R
- Đơn vị: Ohm (theo hệ đo lường quốc tế SI), kí hiệu là ; các thứ
nguyên gồm có: Ohm ( ), KiloOhm (k ), MegaOhm (M ). - Phân loại: + Điện trở thường + Điện trở công suất + Điện trở dán + Biến trở
- Chức năng: điều chỉnh dòng điện, giảm điện áp, bảo vệ
mạch điện, và nhiều ứng dụng khác trong điện tử. 3
- Cách đọc giá trị điện trở:
- Một số hình ảnh về điện trở:
1.1.2. Tụ điện
- Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động có cấu tạo gồm 2 bản cực đặt
song song ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi. 4
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện
của tụ điện, phụ thuộc vào vật liệu làm chất điện môi, diện tích bản cực
và khoảng cách giữa 2 bản cực theo công thức: C = 0 .S/d
Trong đó: C là điện dung của tụ điện, đơn vị: Fara (F)
0 = 8.86 x 1012 C2/N.m2 là hằng số điện
là hằng số điện môi của vật liệu làm chất điện môi
S là diện tích của bản cực
d là khoảng cách giữa 2 bản cực - Kí hiệu: C
- Đơn vị: Fara, kí hiệu là F; các thứ nguyên bao gồm: Fara (F),
MicroFara ( F), NanoFara (nF), PicoFara (pF). - Phân loại:
+ Tụ thường (làm bằng gồm, giấy,…) + Tụ phân cực (tụ hoá) + Tụ biến đổi
- Chức năng: tích trữ điện tích; ngăn dòng điện một chiều, cho dòng
xoay chiều đi qua; lọc nhiễu tín hiệu.
- Một số hình ảnh về tụ điện: 5
1.1.3. Cuộn cảm
- Cuộn cảm là một linh kiện điện tử thụ động được tạo ra từ một dây
dẫn điện quấn nhiều vòng thành một cuộn dây, sinh ra từ trường khi có
dòng điện chạy qua nó. Cuộn cảm có độ tự
cảm đo bằng đơn vị Henry (H). - Kí hiệu: L
- Đơn vị: Henry, kí hiệu là H; các thứ nguyên gồm có: Henry (H), MiliHenry (mH).
- Chức năng: ứng dụng trong các mạch lọc tần số, lọc nhiễu cho các
mạch nguồn DC, giúp ổn định tín hiệu.
- Một số hình ảnh về cuộn cảm: 6
1.2. Linh kiện tích cực 1.2.1. Diode
- Diode là một linh kiện điện tử bán dẫn, được chế tạo bằng các chất như
Silic (Si), Bo (B), Photpho (P) pha trộn với nhau tạo thành 2 lớp bán dẫn
loại P và bán dẫn loại N tiếp xúc với nhau.
- Nguyên lý: Diode chỉ cho dòng điện chạy từ Anot đến Katot, không
cho dòng điện đi theo chiều ngược lại. - Kí : hiệu 7
- Phân loại Chức năng:
+ Diode chỉnh lưu: Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
+ Diode ổn áp (Zener): Ổn định điện áp trên diode khi được phân
cực ngược trong vùng đánh thủng do điện.
+ Diode biến dung: Điều chỉnh tần số và điện dung trong mạch
điện tử bằng cách thay đổi điện áp phân cực ngược.
+ Diode hiệu ứng quang (LED): chuyển đổi điện năng thành
quang năng hiệu quả cao, có công dụng chiếu sáng, ứng dụng làm
đèn báo hoặc màn hình TV, máy tính, điện thoại,…
- Một số hình ảnh về diode: 1.2.2. Transistor - T
ransistor là một linh kiện điện tử bán dẫn được cấu tạo từ 3 lớp bán
dẫn tạo nên 2 tiếp giáp P-N. Có 2 loại transistor là NPN và PNP. Ba lớp
bán dẫn tạo thành 3 cực của transistor: + Cực C :
(Collector) bên cạnh, nồng độ pha tạp trung bình. + Cực B :
(Base) ở giữa, cực mỏng, nồng độ pha tạp nhẹ.
+ Cực E (Emitter): bên cạnh, nồng độ pha tạp cực mạnh. - Kí : hiệu 8 - Chức :
năng Khuếch đại tín hiệu, điện áp hoặc chuyển mạch công tắc,
ứng dụng trong các mạch khuếch đại một chiều (DC), khuếch đại tín
hiệu (AC) hay ứng dụng như một công tắc điện tử trong các mạch Logic,
mạch tích hợp (IC) hoặc nằm trong khối đơn vị cơ bản xây dựng nên cấu
trúc máy tính điện tử và các thiết bị hiện đại ngày nay.
- Một số hình ảnh về transistor:
PHẦN II. KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐIỆN TỬ
2.1. Đồng hồ vạn năng
a. Khái niệm: Đồng hồ vạn năng là thiết bị dùng để đo lường điện tử có
nhiều chức năng, dùng để đo các thông số của linh kiện điện tử, của
mạch điện tử hay dùng để kiểm tra mạch điện tử.
b. Chức năng: Đo điện áp một chiều/xoay chiều; đo dòng điện một
chiều/xoay chiều; đo điện trở; đo thông mạch;…
c. Cách đo các thông số trên đồng hồ vạn năng:
Bước 1: Để đồng hồ ở thang đo đại lượng cần đo.
Bước 2: Que đen cắm cổng chung COM. Que đỏ cắm vào cổng
phù hợp với đại lượng cần đo.
Bước 3: Đặt 2 que đo vào 2 đầu vị trí cần đo điện trở/điện áp giữa
2 đầu/dòng điện (Đo song song). Chọn thang đo sao cho khi đo đại
lượng đó cần xác định. Độ lệch của kim ở khoảng ½ thang đo.
Bước 4: Đo lại một lần nữa. Kết quả lần này là chính xác.
Bước 5: Đọc kết quả trên màn hiển thị. 9 Lưu ý:
+ Khi đo điện trở, không được đo điện trở trong mạch đang
được cấp điện.
+ Không để 2 tay đồng thời tiếp xúc vào que đo khi đo điện
trở để tránh làm sai lệch kết quả đo.
+ Không để thang đo điện trở khi đo điện áp/dòng điện.
+ Không dùng đồng hồ đo những giá trị điện áp hay dòng
điện vượt ngưỡng thể đo được của đồng hồ, tránh gây hỏng đồng hồ.
d. Một số dụ thực tế
- Đo điện áp Uout của mạch chỉnh lưu cầu diode (Uin: 220V AC – Uout: 5V DC):
2.2. Máy hiện sóng Oscilloscope
a. Khái niệm:
Máy hiện sóng (Oscilloscope) là một dụng cụ đo trực quan trợ lực
hữu ích sửa chữa nghiên cứu điện tử, có khả năng hiển thị các dạng tín
hiệu, xung lên màn hình một cách trực quan mà đồng hồ không thể hiển
thị được, hơn nữa có những khu vực tín hiệu chỉ thể hiện dưới dạng 10
xung, đồng hồ vạn năng không thể phát hiện được ở đó có tồn tại hay
không mà chỉ có máy hiện sóng mới thể hiện được.
b. Cách đo tín hiệu điện áp trên Oscilloscope 1. :
POWER Tắt mở nguồn cung cấp cho Oscillocope (P.ON/P.OFF).
2. INTENSITY: Điều chỉnh độ sáng tia quét.
3. TRACE ROTATION: Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi vệt sáng bị nghiêng).
4. FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tia sáng.
5. COMP. TEST (Component Test): Dùng để kiểm tra linh kiện (tụ, điện trở…).
6. COMP TEST JACK: Dùng để nối mass khi thử.
7. GND: Mass của máy nối với sườn máy/linh kiện. 8.
CAL (2VPP): Cung cấp dạng sóng vuông chuẩn 2Vpp, tần số
1KHz dùng để kiểm tra độ chính xác về biên độ cũng như tần số
của máy hiện sóng trước khi sử dụng.
9. BEAM FIND: Ấn nút này, vệt sáng sẽ xuất hiện ở tâm màn
hình không bị ảnh hưởng của các núm khác, mục đích dùng để định vị tia sáng.
10. POSITION: Dùng để điều chỉnh vị trí tia sáng của kênh CH1/CH2 theo chiều dọc.
11. 1M , 25PF: Jack này dùng để cấp tín hiệu cho channel
CH1/CH2. Nó cũng là ngõ vào hàng ngang trong chế độ hoạt động X-Y.
12. VOLT/DIV: Chỉnh từng nấc để thay đổi độ cao của tín hiệu
vào thích hợp cho việc đọc giá trị Vpp(Peak to Peak Voltage) trên
màn hình. Giá trị đọc trên một thang đo là Vpp/ô chia.
13. VAR PULL X5 :
MAG (đồng trục với VOLT/DIV) chỉnh liên
tục để thay đổi độ cao của dạng tín hiệu trong giới hạn 1/3 trị số
đặt bởi núm VOLT/DIV. Khi vặn tối đa theo chiều kim đồng hồ.
Độ cao dạng sóng sẽ đạt trị số được đặt bởi VOLT/DIV.
14. AC-DC-GND: Chọn chế độ quan sát tín hiệu.
+ AC: Quan sát dạng sóng mà không cần quan tâm thành phần DC. 11
+ DC: Dùng để đo mức DC của tín hiệu. Bật về vị trí này,
dạng sóng không xuất hiện, chỉ xuất hiện đường sáng nằm ngang của thành phần DC.
+ GND: Ngõ vào tín hiệu nối mass không hiển thị được dạng tín hiệu trên màn hình. 15. VERT :
MODE Khóa điện này có 4 vị trí
+ CH1: Chỉ hiển thị kênh 1.
+ CH2: Chỉ hiển thị kênh 2.
+ DUAL: Hiển thị cho cả A và B.
+ ADD: Cộng hai dạng sóng kênh 1 và kênh 2 lại với nhau
(về biên độ) để cho ra dạng sóng tổng.
16. TRIGGER LEVEL: Cho phép hiển thị một ô chia tín hiệu
đồng bộ với điểm bắt đầu của dạng sóng (chỉnh sai, hình bị trôi ngang).
17. COUPLING: Chế độ kích khởi
18. SOURCE: Chọn nguồn tín hiệu kích khởi + CH1: Tín hiệu kênh 1. + CH2: Tín hiệu kênh 2.
+ LINE: Tần số điện nhà AC.
+ EXT: Tín hiệu được cung cấp từ Jack EXT TRIGGER.
19. HOLD OFF: Điều chỉnh trong trường hợp dạng sóng được tạo
thành từ các tín hiệu lặp đi lặp lại và núm TRIGGER LEVEL
không đủ để đạt được dạng sóng ổn định.
20. PULL CHOP: Ở chế độ này hai kênh A, B được hiển thị luân
phiên xuất hiện với tần số khá cao làm cho ta cảm thấy dạng sóng
là liên tục, chế độ này thích hợp với việc quan sát hai tín hiệu có
tần số khá cao (> 1ms/div).
21. EXT TRIGGER: Jack nối với nguồn tín hiệu bên ngoài dùng
để tạo kích khởi cho mạch quét ngang. Để sử dụng ngõ này phải
đặt nút SOURCE về vị trí EXT.
22. POSITION: Chỉnh vị trí ngang của tia sáng trên màn hình, nó
cũng chỉnh vị trí X (ngang) trong chế độ X-Y.
23. TIME/DIV: Định thời gian quét tia sáng trên một ô chia. 24. V :
AR Chỉnh bề rộng của tín hiệu hiển thị trên màn hình. 12
c. Một số dụ thực tế cách tiến hành
- Tín hiệu hình sin (Vpp = 5V; f = 3kHz):
B1. Hiệu chỉnh, chuẩn hoá máy bằng tín hiệu mẫu 2Vpp.
B2. Kẹp đầu đo kênh CH1 vào chân (+) của đầu ra tín hiệu hình sin
từ máy phát tín hiệu, kẹp Mass của kênh CH1 vào chân (-) của đầu ra tín hiệu.
B3. Điều chỉnh khoá điện VERT MODE về CH1, điều chỉnh thang
đo VOLT/DIV ở chế độ 2 VOLT/DIV.
B4. Sử dụng nút HOLD OFF và TRIGGER LEVEL để chỉnh sai nếu hình bị trôi ngang.
B5. Đọc tín hiệu hiển thị trên màn hình.
- Tín hiệu xung vuông (Vpp = 3V; f = 1.5kHz): 13
(thực hiện tương tự cách đo tín hiệu hình sin)
- Tín hiệu răng cưa (Vpp = 3V; f = 1.5kHz):
(thực hiện tương tự cách đo tín hiệu hình sin)
- So sánh tín hiệu đầu ra cực C của 2 BJT (Vin = 6V): 14
B1. Hiệu chỉnh, chuẩn hoá máy bằng tín hiệu mẫu 2Vpp.
B2. Kẹp đầu đo kênh CH1, CH2 lần lượt vào cực C của từng BJT,
kẹp Mass của đầu đo hai kênh vào Mass của mạch điện.
B3. Điều chỉnh khoá điện VERT MODE về DUAL, điều chỉnh
thang đo VOLT/DIV ở chế độ 2 VOLT/DIV.
B4. Sử dụng nút HOLD OFF và TRIGGER LEVEL để chỉnh sai nếu hình bị trôi ngang.
B5. Đọc tín hiệu hiển thị trên màn hình (nhận thấy 2 tín hiệu ngược
pha nhau 2 đèn sáng nhấp nháy luân phiên).
PHẦN III. KỸ THUẬT HÀN THIẾC BẰNG MÁY HÀN NHIỆT
3.1. Kỹ thuật hàn thiếc
a. Các khái niệm bản
- Khái niệm: Hàn mạch điện tử bằng máy hàn nhiệt là quá trình dùng
nhiệt từ mỏ hàn để làm chảy chất hàn (hợp kim thiếc và chì), kết nối linh
kiện điện tử lên bảng mạch (PCB), tạo ra liên kết điện bền chắc. Để hàn
đẹp, cần chuẩn bị kỹ (vệ sinh mạch, cắt chân linh kiện), điều chỉnh nhiệt
độ máy hàn hợp lý (khoảng 350 - 400°C), làm nóng điểm hàn trước, đưa
thiếc vào vừa đủ, tạo mối hàn bóng, tròn, không vón cục, sau đó làm
sạch mạch bằng cồn/aceton để mạch sáng bóng, tránh hỏng linh kiện.
b. Kỹ thuật hàn mạch thực tế
- Dụng cụ vật liệu hàn: 15
+ Mỏ hàn nhiệt: Dùng nhiệt độ cao để nung chảy thiếc hàn.
+ Thiếc hàn: Hợp kim thiếc chì (Sn–Pb) có nhiệt độ nóng chảy thấp.
+ Mỡ hàn (nếu có): Công dụng trợ hàn, giúp thiếc bám dính tốt hơn.
- Quy trình hàn mạch:
+) Khởi động máy hàn, điều chỉnh nhiệt độ hàn phù hợp, lý tưởng nhất là từ 350 – 400 độ C.
+) Đưa một ít thiếc hàn vào đầu mỏ hàn để mỏ hàn bám dính thiếc hàn.
+) Đặt mỏ hàn vào vị trí cần hàn.
+) Đưa thiếc hàn vào giữa mối hàn, để thiếc chảy đều mối hàn.
+) Nhấc mỏ hàn và thiếc hàn ra khỏi mối hàn, để thiếc nguội tự nhiên.
c. Một số dụ thực tế
- Mạch chỉnh lưu cầu
diode (Uin: 220V AC – Uout: 5V DC): 16
- Mạch đa hài tự dao động sử dụng BJT (Uin = 6V DC):
3.2. Một số công nghệ hàn mạch thông dụng
a) Hàn đối lưu (Reflow Soldering)
- Hàn đối lưu là một quy trình hàn được sử dụng rộng rãi trong công
nghệ gắn kết bề mặt (SMT) để gắn các linh kiện điện tử lên bảng mạch
in (PCB). Quá trình này bắt đầu bằng việc áp dụng một lớp kem hàn
(solder paste) lên các điểm tiếp xúc trên PCB. Sau đó, PCB được đưa
qua một lò hàn reflow, nơi nhiệt độ được kiểm soát theo một chu trình
nhiệt cụ thể. Nhiệt độ tăng dần qua các giai đoạn:
1. Làm nóng bộ: Nhiệt độ tăng dần để tránh sốc nhiệt cho linh kiện và PCB.
2. Ngâm nhiệt: Giữ nhiệt độ ổn định để kích hoạt chất trợ hàn và
loại bỏ oxit trên bề mặt kim loại. 17
3. Hàn chảy: Nhiệt độ tăng lên trên điểm nóng chảy của hợp kim
hàn, làm cho hàn chảy lỏng và tạo kết nối điện giữa linh kiện và PCB.
4. Làm nguội: Nhiệt độ giảm xuống để hàn đông đặc, tạo mối hàn bền vững.
- Quá trình hàn reflow đảm bảo rằng các linh kiện được gắn kết chắc
chắn và chính xác lên PCB, đồng thời giảm thiểu nguy cơ hư hỏng do
nhiệt. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả cho sản xuất hàng loạt trong
ngành công nghiệp điện tử.
b) Hàn sóng (Wave Soldering)
- Hàn sóng bao gồm việc nhúng mặt dưới của một bảng mạch PCB qua
một làn sóng được bơm liên tục của dung dịch thiếc hàn nóng chảy để
hàn các chân linh kiện. Máy hàn sóng duy trì một làn sóng thiếc hàn
lỏng liên tục được bơm tuần hoàn trong bể chứa.
- Các giai đoạn chính trong quá trình hàn sóng:
1. Phun chất trợ dung: Chất trợ chung được phun lên mặt dưới của
PCB để loại bỏ các lớp oxy hóa.
2. Làm nóng bộ: PCB được làm nóng sơ bộ đến khoảng 100°C
để làm khô chất trợ dung và chuẩn bị bề mặt.
3. Tiếp xúc với sóng hàn: PCB di chuyển qua sóng hàn, tiếp xúc
với sóng trong 1-5 giây để hàn các chân linh kiện.
4. Làm nguội: PCB được thổi gió mát để làm đông kết hàn trước
khi thực hiện bước xử lý tiếp theo.
c) Hàn pha hơi (Vapour Phase Soldering)
- Hàn pha hơi, còn được gọi là hàn ngưng tụ, là một phương pháp hàn
tiên tiến được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử. Công
nghệ này sử dụng nhiệt từ quá trình ngưng tụ của hơi một chất lỏng đặc
biệt để làm nóng chảy thiếc hàn, đảm bảo các linh kiện điện tử được kết
nối chắc chắn và chính xác. 18
- So với các loại hàn phổ biến khác như hàn đối lưu hay hàn sóng, hàn
pha hơi có khả năng giảm thiểu sự oxy hóa, kiểm soát nhiệt độ chính xác
và vượt trội hơn hẳn, phân bố nhiệt cũng đồng đều và không có điểm
nóng. Tuy nhiên, vì giá thành quá cao nên hàn pha hơi thường chỉ được
sử dụng trong các PCB phức tạp.
PHẦN IV. KẾT LUẬN
Trên đây là bản báo cáo của em trong học phần Thực tập cơ bản –
ET2021 về nội dung thực hành điện tử cơ bản: tìm hiểu về các linh kiện
điện tử cơ bản, cách đo đạc thông số linh kiện, mạch điện sử dụng đồng
hồ vạn năng và máy hiện sóng Oscilloscope và kỹ thuật hàn mạch điện
tử. Đây là những kiến thức nền tảng vô cùng quan trọng giúp em có thể
hiểu hơn về lĩnh vực điện tử nói chung và chuyên ngành Hệ thống nhúng
thông minh và IoT nói riêng mà em đang theo học.
Trong quá trình 3 tuần học tập và thực nghiệm, em đã rút ra được
một số bài học như sau:
- Cần nắm rõ kiến thức về các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ
điện, cuộn cảm, diode, transistor; phân biệt được linh kiện điện tử thụ
động và linh kiện điện tử tích cực; nhận biết được linh kiện trên sơ đồ
nguyên lý mạch và tra cứu thông số khi cần thiết; nhận biết được linh
kiện trên mạch điện và chức năng của linh kiện trong từng mạch điện cụ thể.
- Khi sử dụng đồng hồ vạn năng cần chọn thang đo phù hợp, kiểm
tra que đo và thực hành đo dòng điện, điện áp, điện trở một cách an toàn
và chính xác; khi đo điện trở cần phải ngắt nguồn điện vào mạch và
trong trường hợp cần thiết phải tháo linh kiện ra khỏi mạch để đảm bảo
tính chính xác; không sử dụng đồng hồ vạn năng đo dòng điện hay điện
áp có giá trị vượt ngưỡng giá trị đồng hồ có thể đo được, tránh gây hỏng
đồng hồ. Qua bài thực hành, em dần được làm quen với việc đọc giá trị và phân tích sai số.
- Khi làm quen với máy hiện sóng Oscilloscope: Ban đầu em còn
gặp khó khăn trong việc điều chỉnh các núm vặn điều chỉnh trên
Oscilloscope, nhưng sau khi được thầy và các bạn hướng dẫn, em đã có
thể hiểu được chức năng của từng nút điều chỉnh và đã có thể quan sát 19
được tín hiệu một cách rõ ràng nhất, phân tích được các thông số cơ bản
của tín hiệu như biên độ, tần số,…
- Trong phần kỹ thuật hàn mạch, em học được cách làm sạch bo
mạch, làm sạch lớp oxi hoá của dây đồng để dây đồng bám thiếc hơn,
cách giữ chân linh kiện cố định trong quá trình hàn, điều chỉnh nhiệt độ
mỏ hàn cho phù hợp tạo mối hàn sáng, bóng. Em cũng đã cải thiện được
một số lỗi ban đầu như: nhiệt độ mỏ hàn quá thấp, hàn dư thiếc,… và đã
khắc phục được trong những lần thực hành sau.
- Trong quá trình làm báo cáo, em đã dành thời gian tìm hiểu và
tổng hợp thêm thông tin từ sách vở, tài liệu, mạng Internet kết hợp với
những kiến thức thực hành được thực hiện ở trên lớp tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự
nhận xét và góp ý của thầy để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
Nhìn chung, em đánh giá quá trình làm việc của bản thân là tích
cực: chủ động tìm hiểu, biết sửa sai và cải thiện kỹ năng theo thời gian,
hoàn thành đúng tiến độ các yêu cầu của buổi thực hành. Em mong các
buổi thực hành tiếp theo sẽ giúp em biết được nhiều hơn kiến thức và kỹ
năng quan trọng trong lĩnh vực điện tử để giúp em được vững vàng hơn nữa trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn! 20