











Preview text:
ND1 : VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
Câu 1 : Nguồn gốc ra đời của triết học ?
❖ Nhận thức : triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng tri thức của loài người đã
hình thành vốn hiểu biết nhất định và trên cơ sở đó, tư duy con người đã đạt
đến trình độ khái quát hóa…
❖ Xã hội : Nều sản xuất xã hội phải phát triển
➢ 3 lần phân công lao động xã hội ( chế độ cộng sản nguyên thủy
tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ hình thành)
➢ Chế độ tư hữu xuất hiện( xã hội phân chia kẻ giàu người nghèo)
➢ Xã hội phân chia giai cấp, tầng lớp
➢ Lao động tri óc xuất hiện( triết học là sản phẩm của trí tuệ)
(nhưng không phải tất cả lao động trí óc sản sinh ra triết học, chỉ
có những người xuất sắc, tinh hoa nhất LÀ người hiền triết( người
phương đông) và người thông thái(người phương tây). Họ là
những người có điều kiện, nhu cầu, năng lực hệ thống hóa các
quan niệm thành lý luận… -> triết học ra đời => TH là sp của
xã hội có giai cấp
• TH phản ánh lợi ích của giai cấp công nhân
• Phản ánh xứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
• Bảo vệ lợi ích chi gc công nhân và nhân dân lao động
Câu 2 : Triết học là gì ? 1. Thời cổ đại
a. Phương đông i. Trung quốc
Truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức( sự vật hiện
tượng), là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc về
toàn bộ thế giới( thiên - địa - nhân), định hướng nhân sinh
quan( quan niệm về con người, về cuộc sống của con người) cho con người
ii. Ấn độ ( là triết học tôn giáo )
Là “chiêm ngưỡng” hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con
đường ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
b. Phương tây i. Hy lạp cổ đại
Philosophia – Yêu mếm sự thông thái, giải thích vũ trụ,
định hướng nhận thức và hành vi của con người, khát
vọng tìm kiếm chân lý của con người
2. Triết học Mác – lênin
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giời và vị trí con
người trong thê giới đó, là khoa học về nhưng quy luật vận động, phát triển
chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
⇨ Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới khác với các khoa
học( tri thức trong một lĩnh vực)..; xác định vị trí con người (chủ thể, chinh
phục, bộ phận, thuận theo…).
⇨ TH là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của
thế giới (các khoa học khác chỉ là khoa học về các quy luật ở một lĩnh vực nhất định)
⇨ Mối quan hệ biện chứng giữa TH và các khoa học.
Câu 3 : Các chức năng của TH
- Thế giới quan : là những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống,
về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
o Duy vật : vật chất có trước và quyết định ý thức
o Duy tâm : Ý thức có trước và quyết định vật chất
- Phương pháp luận : lý luận về các hiện tượng trong cuộc sống
o PPl biện chứng :
▪ Xem xét sv ht trong trong thái luôn luôn vận động
▪ Trong mối liên hệ có sự tương tác với các svht khác
o PPl siêu hình
▪ Xem xét svht trong trạng thái luôn luôn đứng yên
▪ Xem xét svht một cách riêng lẻ không có mối liên hệ với svht khác
Câu 4 : Vấn đề cơ bản của TH ? Vì sao vấn đề cơ bản của TH ? VDCBTH : - MQH tư duy và tồn tại
- MQH vật chất và ý thức
- MQH CA-TN( cái trừu tượng và cái cụ thể )
1. Mặt thứ I : MQH VC và YT có trước sau
i. CNDV : VC, giới tự nhiên là cái có trước quyết định YT của con người
a. CNDV chất phác : thừa nhận tính thứ I của VC
nhưng lại đồng nhất vc với một hay một số dạng cụ
thể. CNDVCP cơ bản là đúng vì lấy bản thân thế
giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện
đến thần linh thượng đế hay các thế lực siêu nhiên
b. CNDV siêu hình : Thể hiện khá rõ ở TK XV-
XVIII, và điển hình ở thế kỷ 17 và 18 là thời kì cơ
học cổ điển đạt đc thành tựu rực rỡ. Chịu sự tác
động của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới
góp phần đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo
c. CNDV biện chứng : phản ánh hiện thực đúng
như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công
cụ hữu hiện giúp những lực lượng tiến bộ trong
xã hội cải tạo hiện thức ấy
ii. CNDT : YT, tinh thần, ý niệm., cảm giác là cái có trước giới tự nhiên
a. CNDT chủ quan : thừa nhận tính thứ I của ý thức
con người. Khẳng định mọi sự vật, ht chỉ là phức
hợp của nhưng cảm giác.
b. CNDT khách quan : thừ nhận tính thứ nhất của ý
thức nhưng coi đó là thứ tinh thần khách quan có
trước và tồn tại độc lập với con người
2. Mặt thứ II : Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ?
i. Thuyết có thể biết( thuyết khả tri ) :
1. Là học thuyết TH khẳng định khả năng nhận thức của con
người., khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu
được bản chất của sự vật . Nói cách khác, cảm giác, biểu
tượng, quan niệm và nói chung ý thức con người có đc về
sự vật về nguyên tắc là phù hợp với bản thân sự vật
ii. Thuyết không thể biết ( thuyết bất khả tri ):
1. Là phủ nhận khả năng nhận thức của con người. Về
nguyên tắc, con người không thể hiểu được bản chất của
đối tượng. Kết quả nhận thức mà loài người có được chỉ
là hình thức về ngoài, hạn hẹp, và cắt xén về đối tượng.
Câu 5 : Nguồn gốc ra đời của TH Mác ? ( Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học) I.
Tiền đề lý luận
PBC( phép biện chứng )
1. Phát kiến I : tìm ra Chủ nghĩa duy vật lịch sử ( CNDVLS )
2. Kính tế chính trị Mác (KTCT ) : Phát kiến II : tìm ra học thuyết giá trị thặng dư
3. Chủ nghĩa xã hội khoa học : Phát kiến III : Học thuyết Sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân ( SMKS của GCCN) II.
Tiền đề khoa học tự nhiên( tiền đề quan trong)
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa của Đacuyn. - Ý nghĩa :
o Chứng minh TG tồn tại khách quan ( CM trưc tiếp học thuyết tiến hóa )
o CM TG thống nhất ở tính vật chất ( DLBT và CHNL: năng lượng ko tư
nhiên sinh ra và mất đi mà chuyển từ dạng này sang dạng khác)
o TG tồn tại trong tính biện chứng của nó
- Phê phán quan niệm duy tâm tôn giáo khẳng định quan niệm DV là đúng
- Phê phán pp đã thống trị khoa tự nhiên đương thời là pp siêu hình khẳng định
phép biện chứng pp biện chứng là đúng
- ➔ bảo vệ CNDV biện chứng
ND2 : Những tích cực và hạn chế của CNDV trước
Mác về vật chất. ND và ý nghĩa pp luận định nghĩa
vật chất của Leenin.
1. Quang niệm vật chất của CNDV trước Mác.
❖ Quang niệm của CNDT : thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất
nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng.
❖ Xuất hiện CNDV với quan niệm chất phác về thế giới tự nhiên, về vật chất
❖ Quy vật chất về một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài • Thời cổ đại :
❖ Quang niệm Phương đông cổ đại
➢ Ấn độ : vật chất chính là : đất, nước, lửa, không khí
➢ Trung quốc : thế giới đc tạo ra từ 5 hành kim, mộc, thủy, hỏa, thổ
❖ Quang niệm Phương tây cổ đại
➢ Anaximander : cho rằng cở sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ
là một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh
viễn, đó là Apeiroon, luôn ở trạng thái vận động và từ đó nảy sinh
những mặt đối lập như nóng và lạnh, khô và ướt…
➢ Đêmôcrít và Lơxíp :
▪ Vật chất là nguyên tử, nguyên tử là : Nhỏ bé nhất, không thể
phân chia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự
phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp. ❖ Tích cực:
➢ Xuất phát từ chính vật chất để giải thích thế giới là cơ sở để
các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điểm về thế giới vật chất.
➢ VC được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giớ khách quan. ❖ Hạn chế :
➢ Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể lấy một dạng vật chất
cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất.
➢ Những yếu tố khới nguyên mà các nhà duy vật nêu ra mới chỉ là
các giả định, phỏng đoán, mang tính chất trực quan cảm tính,
chưa được chứng minh về mặt khoa học.
• Thời cận đại : Bắt đầu từ thời kì phục hưng (TK 15)
➢ Phương tây nổi bật phương đông ở khoa học thực nghiệm ra đời,
đặc biệt ở cơ học và công nghiệp.
➢ TK 17 – 18: CNDV mang hình thức CNDV siêu hình, máy móc.
➢ Thuyết nguyên tử tiếp tục nguyên cứu.
➢ Thành công của Newton trong vật lý cổ điển và việc vật lý thực
nghiệm chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử.
• CNDV siêu hình :
➢ Đồng nhất vật chất với khối lượng, coi các định luật khoa học là chân lý
tuyệt đối và giải thích mọi hiện tượng theo cơ học thuần túy, xem vật chất,
vận động, không gian, thời gian là những thực thể tách biệt, không liên hệ
nội tại. Cái nhìn cơ học này không thể bị thay đổi căn bản và không dẫn đến
định nghĩa mới về phạm trù vật chất.➔ Không đưa ra được sự khái quát TH
trong quan niệm về thế giớ vật chất hạn chế do pp luận siêu hình
2. Quang niệm vật chất của lênin
❖ Hoàn cảnh ra đời : khủng hoảng thế giới quan của các nhà KHTN
❖ ĐN : Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người cảm giác, dược cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
➢ VC là phạm trù triết học, nói chung, khái quát nhưng tồn tại phổ
biến thông qua những dạng của nó.
➢ VC là thực tại khách quan : VC tồn tại khách quan có trước ý
thức đặc trưng quan trong nhất để nhận biết, tìm hiểu TG vật chất.
➢ VC có được cảm giác chép, chụp, phản ánh… khẳng định con
người nhận thức được thế giới ❖ Ý nghĩa :
➢ Giải quyết khủng hoảng TG quan
➢ Đưa ra cái nhìn mới về TG vật chất kể cả TN và XH
➢ Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.
ND 3 : Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc,
bản chất, kết cấu của ý thức và mối quan hệ giữa vật
chất, ý thức.
1. Nguồn gốc của ý thức.
Nguồn gốc XH quyết định hình thành ý thức con người : lao động quan trong nhất
Bộ óc con người và tác động TG khách quan lên bộ óc người tạo nên quá trình
phản ánh năng động sáng tạo.
Lao động : tạo ra sp để thỏa mãn nhu cầu con người kích thích não pt, pt cơ thể.
Ngôn ngữ : ptien giao tiếp . Công cụ tư duy truyền bá, lưu giữ tri thức
2. Bản chất của ý thức
3. Kết cấu của ý thức.
❖ Chiều dọc : ➢ Tự ý thức. ➢ Tiềm thức ➢ Vô thức
❖ Chiều ngang : ➢ Tri thức ( quan trọng nhất ). ➢ Tình cảm. ➢ Niềm tin. ➢ Ý chí.
4. MQH của vật chất và ý thức.
❖ Vật chất quyết định ý thức : ➢ Nguồn gốc ➢ Nội dung ➢ Bản chất
➢ Sự vận động, phát triển
❖ Ý thức tác động vật chất :
➢ Tính độc lập tương đối của ý thức
➢ Thông qua hoạt động thực tiễn của con người
➢ Vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo, hướng dẫn con người trong thực tiễn
➢ Những tư tưởng tiến bộ, những tri thức khoa học đóng vai trò
quan trọng đối với sự phát triển xã hội(kinh tế tri thức).
ND 4 : Nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý phát triển
I.Mối liên hệ phổ biến
K/N mối liên hệ : chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các svht
hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượng trong TG.
K/N mối liên hệ phổ biến : chỉ tích chất phổ biến của mối liên hệ mà diễn ra mọi lúc
mọi nơi ở sự vật hiện tượng. ❖ Tính chất: ➢ Khách quan :
▪ Mối liên hệ của các svht của tg là cái vốn có.
▪ MLH tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức con người. ▪
Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mlh. ➢ Phổ biến :
▪ Không có svht, quá trình nào tồn tại biệt lập.
▪ Sự tồn tại của các svht là một hệ thống mở có mlh với hệ
thống khác, tương tác và làm biến đỗi lẫn nhau.
➢ Tinh đa dạng, phong phú: ❖ Ý nghĩa :
➢ Khi xem xét mlh cần phải đặt trong quan điểm toàn diện
➢ Phải thực hiện nguyên tắc lịch sử cụ thể trong xem xét các mlh. II.Nguyên lý phát triển.
Khái niệm : là quá trình vận động từ thấp cao, kém hoàn thiện hoàn thiện hơn, chất cũ chất mới.
So sánh phát triển với vận động : vận động theo khuynh hướng đi lên gọi là phát triển ❖ Tính chất :
➢ Khách quan: tất các các svht trong cuộc sống luôn vận động và
phát triển một cách khách quan, độc lập với ý thức con người.
➢ Phổ biến : sự phát triển diễn ra ở tất cả mọi svht trong mọi lĩnh vực trong cuộc sống.
➢ Kế thừa : tạo ra cái mới phải trên cơ sở chọn lọc, kế thừa và giữ
lại những gì hợp lí, loại bỏ tiêu cực lạc hậu của cái cũ. ➢ Đa dạng phong phú ❖ Ý nghĩa :
➢ Phát triễn thì tin tưởng vào cái mới
➢ Tôn trọng nguyên tắc kế thừa và phát triển
ND 5 : Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các
mặt đối lập
KN mặt đối lập : dùng để chỉ những mặt, thuộc tính, khuynh hướng vận động trái
ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện tồn tại của nhau
VD : quan hợp – hô hấp, cái thiện – ác, điện tích âm – dương
KN mâu thuẫn : chỉ mlh thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập
của mỗi svht hoặc giữa các svht với nhau.
❖ Quá trình vận động của mâu thuẫn :
➢ Tính thống nhất giữa các mặt đối lập
➢ Đấu tranh giữa các mặt đối lập
➢ Khi mẫu thuẩn giữa các mặt đối lập trở nên gay gắt chúng bài
trừ, chuyển hóa lẫn nhau mâu thuẩn giải quyết phát triển ❖ Ý nghĩa :
➢ Phải tôn trọng mâu thuẫn, thừa nhận có những cái mặt đối lập tồn
tại và đấu tranh thì mới có sự phát triển.
➢ Phải phân tích và tìm ra giải pháp phù hợp để giải quyết mâu
thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không thỏa hiệp, điều kiện mâu thuẫn.
ND 6 : Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về
lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
KN Chất : là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện
tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
KN lương : là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, biểu
thị ở số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu, của sự vận động và phát triển của sự vật,
hiện tượng cũng như các thuộc tính của nó ❖ SS lượng và chất :
➢ Giống : thuộc tính vốn có của svht
➢ Khác: Chất dùng thuộc tính của nó để phân biệt cái khác, Lượng
dùng thuộc tính để biểu hiện. ➔ lượng luôn biến đổi.
Quy luật lượng – chất :
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay
đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ làm thay đổi chất của sự
vật thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới,
tạo thành quá trình vận động phát triển liên tục của sự vật.
ĐỘ : là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản
chất của sự vật, hiện tượng.
Điểm nút : là thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã có thể làm thay đổi chất của sự vật.
Bước nhảy : là sự chuyển hóa về chất của sự vật do nhưng sự thay đổi về lượng gây nên. ❖ Ý nghĩa :
➢ Chúng ta phải biết từng bước tích lũy về lượng thì mới có thể làm biến đổi về chất.
➢ Tránh tư tưởng chủ quan, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.
➢ Vận dụng linh họa các hình thức của bước nhảy để thúc đẩy quá trình chuyển hóa.