BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Những yếu tố ảnh đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation)
của các DN nghành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đắc Thành
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Lớp học phần: 231_SCRE0111_44
Hà Nội – 11/11/2023
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP
A. Thông tin chung
1. Thời gian: 14h, 18/10/2023
2. Địa điểm: Thư viện tòa P
3. Thành phần tham gia: 10/10
B. Nội dung chính:
1. Nhóm trưởng đề xuất phương án phân chia công việc theo nguyện vọng, các
thành viên đều tán thành.
2. Các ý kiến được thống nhất theo yêu cầu của đề bài thảo luận, chốt được
nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.
3. Cả nhóm thảo luận về những vấn đề trong từng câu hỏi mà mỗi thành viên
phụ trách.
4. Nhóm trưởng thống nhất thời gian làm bài và đặt hạn làm bài lần 1.
C. Tổng kết:
1. Các thành viên tham gia đầy đủ và tích cực thảo luận bàn bạc vấn đề được
giao.
2. Cuộc họp diễn ra suôn sẻ và kết thúc vào 16h ngày 18 tháng 10 năm 2023.
Người làm biên bản
(Thư ký)
Lương Thị Cao Linh
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Lớp HP: 231_SCRE0111_44
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Đề tài thảo luận: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN dệt may
niêm yết trên TTCK Việt Nam
Số thành viên tham gia: 10/10
Thời gian: 21h ngày 10/11/2023
Địa điểm thảo luận: Google Meet
Nội dung thảo luận:
Nhóm trưởng chỉnh sửa bài, góp ý, bổ sung phần thiếu sót trong bài thảo luận.
Thuyết trình thử.
Hoàn thiện bài thảo luận.
Cuộc họp kết thúc vào 23h30 ngày 10/11/2023
Người làm biên bản
(Thư ký)
Lương Thị Cao Linh
3
Danh sách thành viên nhóm 5
STT Họ và tên Mã SV Nhiệm vụ Đánh giá
1 Triệu Phúc Hương 23D190021
Nhóm trưởng
Phân chia công việc
Duyệt nội dung
Khung lý thuyết
Phương pháp
nghiên cứu
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
2 Vũ Thị Lan Hương 23D190070
Kết quả phân tích
số liệu
Thiết kế bảng khảo
sát
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
3 Phan Nam Khánh 23D190071 Mở đầu – Kết luận
Tổng bài
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
đúng thời hạn.
4 Nguyễn Trung Kiên 23D190022 Thuyết trình
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
5 Lê Thị Lan 23D190023 Xác lập vấn đề
nghiên cứu
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
6 Nguyễn Thị Ngọc Lan 23D190072
Kết quả phân tích
số liệu
Thiết kế bảng khảo
sát
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
7 Đinh Thị Mai Linh 23D190024
Thuyết trình
Đối tượng
Phạm vi nghiên cứu
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
8 Hoàng Thị Ngọc Linh 23D190073 Tổng quan nghiên
cứu
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
9 Lương Thị Cao Linh 23D190025
Thư ký
Khung lý thuyết
Phương pháp
nghiên cứu
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
10 Nguyễn Ngọc Linh 23D190074 Tổng quan nghiên
cứu
Hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Tích cực tham gia xây
dựng bài thảo luận.
4
Phụ lục
1. LỜI MỞ ĐẦU----------------------------------------------------------------------6
2. Quan điểm lý thuyết trong nghiên cứu về đổi mới sáng tạo........................6
2.1 Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức...............................................7
2.2 Lý thuyết quan hệ mạng lưới...........................................................8
3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan......................................................9
3.1 Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................9
3.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài..........................................11
4. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản........................................................13
4.1 Khái niệm sự đổi mới....................................................................13
4.2 Sản phẩm.......................................................................................13
4.3 Đổi mới sản phẩm..........................................................................13
4.4 Ngành dệt may...............................................................................13
5. Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu.....................................................13
5.1 Lý thuyết về đổi mới sáng tạo.......................................................13
5.2 Lý thuyết hệ thống đổi mới............................................................13
5.3 Lý thuyết về liên kết nghiên cứu với thị trường.............................14
6. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................14
7. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................15
8. BẢNG HỎI KHẢO SÁT (ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG, HỖN HỢP)....19
9. KẾT LUẬN-----------------------------------------------------------------------31
10.Tài liệu tham khảo---------------------------------------------------------------32
5
MỞ ĐẦU
Trong thế giới kinh doanh ngày nay, sự đổi mới sản phẩm đóng vai trò quan trọng
trong việc duy trì sự cạnh tranh phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong
ngành dệt may - một ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam, việc đổi mới sản phẩm
không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường năng lực cạnh tranh mà còn
góp phần nâng cao giá trị thương hiệu, tạo dấu ấn trên thị trường chứng khoán.
Tuy nhiên, việc đổi mới sản phẩm không phải lúc nào cũng dễ dàng. đòi hỏi sự
kết hợp giữa nhiều yếu tố khác nhau, từ mục tiêu kinh doanh, khả năng i chính, công
nghệ, quy trình sản xuất đến hiểu biết về thị trường. Đặc biệt, trong bối cảnh ngành dệt
may Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất gia công sang
sản xuất sản phẩm thương hiệu, việc nắm bắt tận dụng những yếu tố này trở nên
càng quan trọng.
Bài nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá phân tích những yếu tố ảnh hưởng
đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Thông qua việc nghiên cứu, chúng tôi hy vọng sẽ đưa ra được
những khuyến nghị thiết thực để giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng đổi mới sản
phẩm, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam trong
thời gian tới.
6
PHẦN NỘI DUNG
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1. Quan điểm lý thuyết trong nghiên cứu về đổi mới sáng tạo
1.1. Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức
Tri thức ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp quốc gia. Nghiên cứu của Grant (1996) cho thấy kiến thức một trong những
yếu tố thành công của doanh nghiệp quản kiến thức đã trở thành chiến lược cạnh
tranh quan trọng hiệu quả nhất. Nghiên cứu của Nelson Winter (1982) chứng minh
kiến thức yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Stiglitz, cựu kinh tế trưởng của Ngân hàng Thế giới, tin rằng kiến thức
đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đảm bảo phúc lợi hội. Tuy nhiên,
nhiều công ty vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn tri thức để phát
triển hoạt động kinh doanh của mình quản tri thức đây hoàn toàn không phải
một sản phẩm phần mềm hay một danh mục phần mềm. Quản tri thức thậm chí không
bắt đầu bằng công nghệ. bắt đầu với các mục tiêu quy trình kinh doanh cũng như
nhận thức về nhu cầu chia sẻ thông tin.
Quản trị tri thức một phương pháp hoạt động để liên tục tạo ra tri thức nhằm thúc
đẩy việc tiếp thu tri thức, lưu trữ tri thức, bảo vệ tri thức chia sẻ tri thức trong một tổ
chức. Quản trị tri thức nhấn mạnh sự cần thiết phải thiết lập nền tảng kiến thức và tạo môi
trường chia sẻ kiến thức để cải thiện tổ chức hơn nữa. Các công ty sản xuất muốn thành
công cần hiểu cách hình thành, quản lý và kiểm soát các mối quan hệ hợp tác, phối hợp và
hợp tác giữa các tổ chức và đối tác thông qua quản trị thông tin.
Đổi mới là một quá trình phát triển tổ chức bao gồm việc áp dụng bất kỳ sản phẩm, cơ
chế, luật hoặc dịch vụ mới nào. Đó quá trình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để tạo ra giá trị nhất định bằng những khả năng mới.
Khả năng quản trị tri thức của một tổ chức được mô tả là khả năng doanh nghiệp tiếp
nhận, lưu trữ, chuyển giao bảo vệ kiến thức của tổ chức, thực sự nền tảng quan
trọng cho năng lực đổi mới của doanh nghiệp, dựa trên sự tích hợp giữa kiến thức mới và
kiến thức hiện có. Các thành phần của quản thông tin bao gồm nỗ lực của người quản
lý nhằm thu thậptạo ra kiến thức hữu ích (tức thu thập kiến thức), lưu trữ kiến thức
trong kho để nhân viên có thể dễ dàng truy cập kiến thức (tức là lưu trữ kiến thức), chia sẻ
và phổ biến kiến thức trong toàn tổ chức (tức , tiếp thu kiến thức), phổ biến kiến thức)
và ngăn chặn việc sử dụng kiến thức không phù hợp (tức là bảo vệ kiến thức).
1.1.2 Lý thuyết kinh tế và tiến hóa
Mặc kinh tế học chính thống vẫn chiếm ưu thế, Karl Marx và Thorstein Veblen
những người tiên phong trong việc thách thức duy kinh tế chính thống kể từ thế kỷ
IXX. Trong hơn 150 năm, trải qua nhiều sự kiện lịch sử, kinh tế khoa học, kinh tế học
7
chính thống vẫn tiếp tục thống trị nhưng cũng bị chỉ trích mức độ ít nhiều đơn
giản hóa thực tế. Đồng thời, các trường phái tư tưởng không chính thống đang nổi lên, tìm
cách đưa ra những quan sát và phân tích xác thực hơn, đang tìm được chỗ đứng của mình.
Qua bài viết này, tác giả xin giới thiệu lược đến độc giả về ba nhánh kinh tế tiền tệ,
kinh tế học hành vikinh tế học phức tạp, nhằm phác thảo cách các trường phái không
chính thống bước vào phân tích kinh tế.
Kinh tế học tiến hóa một thuyết cho rằng sự phát triển của các quá trình kinh tế
và hành vi kinh tế được quyết định bởi cả cá nhântoàn xã hội. Thuật ngữ này ban đầu
được đặt ra bởi nhà kinh tế học hội học người Mỹ Thorstein Veblen (1857-1929).
Kinh tế học tiến hóa tin rằng sự tiến hóa của các quá trình kinh tế được quyết định bởi cả
nhân hội nói chung. đi chệch khỏi thuyết lựa chọn hợp của kinh tế học
truyền thống tin rằng yếu tố tâm lý động lực chính của nền kinh tế. Các nhà kinh tế
học tiến hóa tin rằng các nền kinh tế rất năng động, thay đổi liên tục hỗn loạn, thay
luôn có xu hướng hướng tới trạng thái cân bằng. Hầu hết các nhà kinh tế học tiến hóa đều
đồng ý rằng thất bại một điều tốt cũng quan trọng như thành công mở đường
cho sự thịnh vượng kinh tế.
dụ: Giống như kinh tế học hành vi, các công ty không chỉ hành động để kiếm lợi
nhuận. Nhiều yếu tố ảnh hưởng thúc đẩy các quyết định, bao gồm phong tục địa
phương và nỗi lo sợ về những điều không thể. Lịch sử cũng đóng một vai trò quan trọng.
Tn bộ các quốc gia và nền kinh tế được cho là bị ảnh hưởng sâu sắc bởi quá khứ của họ.
dụ, các quốc gia thuộc Liên vốn bị quản chặt chẽ trong nhiều năm thể cố
gắng đổi mới hơn nữa họ đã được dạy không được suy nghĩ như vậy trong nhiều thập
kỷ. Lịch sử mâu thuẫn nhau nghĩa các chính sách kinh tế giống nhau khó thể
tác động như nhau ở mọi quốc gia.
Lịch sử kinh tế tiến hóa: Nhà kinh tế học người Mỹ Thorstein Veblen đã đặt ra thuật
ngữ kinh tế tiến hóa. Ông tin rằng các yếu tố tâm cung cấp lời giải thích tốt hơn về
hành vi kinh tế so với lý thuyết lựa chọn hợp lý truyền thống. Veblen đã sử dụng ví dụ về
tầng lớp địa vị hội để minh họa quan điểm của tôi, lưu ý rằng nhu cầu đối với một
số hàng hóa nhất định xu hướngng khi giá cao hơn - còn được gọi tiêu dùng dễ
thấy. Veblen đã dựa trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, bao gồm nhân chủng học, xã hội học,
tâm lý học và các nguyên tắc của Darwin.
1.2. Lý thuyết quan hệ mạng lưới
"Structural holes theory", còn được gọi thuyết lỗ hổng cấu trúc, một khái niệm
trong phân tích mạng hội cho rằng các nhân hoặc tổ chức thể hưởng lợi từ việc
truy cập vào nhiều thông tin tài nguyên không cần phải lấy những thông tin tài
nguyên này trong mạng hội của họ. thuyết này lần đầu tiên được biết đến qua
nghiên cứu năm 1992 của Burt.
8
Lý thuyết lỗ hổng cấu trúc được phát triển để giải thích lợi ích cạnh tranh trong mạng
hội các mối quan hệ giao nhau của chúng (Burt, 1992). thuyết này thể được
áp dụng cho các mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức hoặc các thực thể khác chiếm lĩnh
mạng hội (Burt, 1992; Ahuja, 2000). Các lỗ hổng cấu trúc tồn tại trong mạng hội
khi thiếu sự tiếp xúc hoặc kết nối trực tiếp giữa hai hoặc nhiều thực thể (Burt, 1992).
thuyết lỗ hổng cấu trúc được áp dụng để phân tích mạng hội các thực thể khác nhau
(ví dụ: nhân, tổ chức, công ty, nhóm, doanh nhân, v.v.) được kết nối với nhau như thế
nào? Làm thế nào một người được hưởng lợi từ sự kiềm chế hoặc thiếu nó? (Burt, 1992;
Goyal và Vega-Redondo, 2007; Obstfeld, 2005).
Theo lý thuyết này, lỗ hổng cấu trúc đề cập đến một khoảng trống hoặc khoảng trống
trong mạng hội nơi rất ít hoặc không sự chồng chéo giữa hai hoặc nhiều nhóm
hoặc mạng hội khác nhau. Những khoảng trống này mang lại cho các nhân hoặc tổ
chức hội thu thập thông tin nguồn lực mới độc đáo, thể dẫn đến lợi thế cạnh
tranh trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm kinh doanh, chính trị và đổi mới. Nói cách
khác, những người làm “broker” hoặc “bridge” khả năng tiếp cận thông tin tài
nguyên đa dạng chồng chéo hơn giữa các nhóm hoặc mạng hội khác nhau so với
những người chỉ kết nối trong một mạng hội duy nhất. hầu hết. Do đó, những người
trung gian này có thể khám phá và khai thác các cơ hội tốt hơn, thúc đẩy giao tiếp và hợp
tác giữa các nhóm khác nhau trở thành một kênh quan trọng để trao đổi kiến thức
nguồn lực. Lý thuyết lỗ cấu trúc đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó
hội học, quản kinh tế khoa học chính trị để giải thích các hiện tượng như sự
xuất hiện của ý tưởng đổi mới thành công trong kinh doanh, hiệu quả hoạt động của công
ty và hiệu quả của các liên minh chính trị.
Trong các dự án kinh doanh mới, hiểu được tác động của lỗ hổng cấu trúc trong mạng xã
hội là điều quan trọng để các doanh nhân đưa ra những quyết định mạo hiểm, vừa tìm
kiếm lợi ích từ lỗ hổng cấu trúc vừa tránh bị người khác lợi dụng (Arastad, 2014; Adams),
Makramalla và Miron, 2014). Việc mở ra các lỗ hổng cấu trúc cho phép tiếp cận các ý
tưởng và nguồn lực mới, đồng thời là một cách để môi giới một thỏa thuận giữa hai bên
không liên quan mà có thể mang lại lợi ích cho một bên, chẳng hạn như tăng trưởng và lợi
nhuận. Lợi nhuận doanh nghiệp (Burt, 1992; Adams, Maklamala, & Miron, 2014). Các tổ
chức có thể sử dụng lý thuyết lỗ hổng cấu trúc để phân tích cả mạng xã hội bên trong và
bên ngoài hiện có của họ. Nếu cần có thêm ý tưởng và sự đổi mới trong tổ chức, họ có thể
tìm kiếm nơi có thể tồn tại các lỗ hổng cấu trúc, tức là nơi có hai hoặc nhiều bên không
liên kết với nhau (Burt, 1992, 2004).
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan:
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước:
Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân (2013),“Nghiên cứu đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
Việt Nam”.Nghiên cứu được thực hiện bởi Phùng Xuân NhạQuân năm 2013 nhằm
phân tích tình hình đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp Việt Nam thể hiện qua nhận thức và
9
văn hóa về đổi mới sáng tạo, kết quả đổi mới sáng tạo, hình thức đổi mới sáng tạo, năng
lực nguồn nhân lực phục vụ đổi mới sáng tạo. Mẫu nghiên cứu gồm 583 doanh nghiệp.
Dữ liệu được thu thập theo phương pháp phỏng vấn cấu trúc bảng hỏi. Kết quả
nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức khá vai trò lợi ích của
đổi mới sáng tạo, tuy nhiên chưa nhiều doanh nghiệp ban hành chính sách thúc đẩy
hoạt động này. Hơn nữa, đổi mới sáng tạo hiện nay chủ yếu mang tính cải tiến, rất ít
doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới đối với thị trường. Đa phần
doanh nghiệp được khảo sát chưa bộ phận nghiên cứu phát triển (R&D). Thay vào
đó, khi có ý tưởng mới về sản phẩm (chủ yếu đến từ nội bộ lãnh đạo doanh nghiệp), họ sẽ
đặt hàng thiết kế, sản xuất với đối tác cung ứng (nhà sản xuất nước ngoài). Ít doanh
nghiệp chú trọng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp
đơn vị sản xuất tri thức (viện nghiên cứu, trường đại học) chưa được định hình. Hạn
chế của bài nghiên cứu chưa phổ quát hết các khía cạnh của đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp Việt Nam, như chưa đi sâu vào nghiên cứu quy trình tổ chức quản
hoạt động đổi mới sáng tạo, đồng thời chưa đánh giá được hiệu quả đầu cho đổi mới
sáng tạo. Ngoài ra, nghiên cứu còn tồn tại sai số do đối tượng phỏng vấn cách hiểu
khác nhau về đổi mới sáng tạo. Do vậy, hướng nghiên cứu trong tương lai thể là: so
sánh hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau; nghiên
cứu trường hợp điển hình doanh nghiệp tự phát triển sản phẩm (từ lúc ý tưởng kinh
doanh tới khi thương mại hóa); nhận diện các yếu tổ ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp; tìm mối liên hệ giữa các phong cách lãnh đạo với khả năng đổi mới sáng
tạo của nhân viên.Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để xây dựng sở
thuyết cho bài nghiên cứu.
Phùng Xuân Tráng (2023 Luận án tiến sĩ): Thực tiễn quản chuỗi cung ứng
(SCM) giữ vị trí quan trọng đối với hoạt động chuỗi cung ứng toàn cầu. Một số nghiên
cứu đã chỉ ra việc doanh nghiệp sở hữu các nguồn lực và đầu tư phát triển chuỗi cung ứng
một hoạt động đầu dài hạn, chưa lợi ích ngay lập tức nhưng đem lại nhiều hiệu
quả bền vững cho doanh nghiệp (Chow & cs, 2008). Qua đây có thể thấy, việc đánh giá và
hoàn thiện quản SCM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may. Tuy nhiên, các nghiên cứu đi sâu vào luận giải
các nội dung của quản SCM và đánh giá tác động của quản SCM đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối hạn chế. Trên thực tế, các nghiên cứu
hiện nay đa phần chỉ giải thích tác động của SCM đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tác động tích cực hay tiêu cực, hạn chế nghiên cứu hướng đến việc phân
tích tác động của SCM đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gián tiếp
thông qua sự tác động của đến hiệu suất đổi mới của doanh nghiệp. Ngành dệt may
Việt Nam chỉ tham gia trong những khâu sản xuất đơn giản, lao động tay nghề thấp còn
nhiều, lợi nhuận thu lại không cao, lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào tiền lương nhân công
giá rẻ chi phí điện. Hiện nay có nhiều nghiên cứu về chuỗi cung ứng tại Việt Nam như
Nguyên & cs, (2023) đưa ra kết quả những công đoạn SCM tại Việt Nam lợi thế cạnh
tranh đây cũng nguyên nhân tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên
10
chưa có nghiên cứu nào phân tích thực trạng quản lý SCM ở các doanh nghiệp dệt may và
ảnh hưởng của quản SCM tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nghiệp dệt may Việt
Nam. Xuất phát từ những luận thực tiễn trên đã mở ra định hướng nghiên cứu về
“Quản chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam”. Nhóm tác giả tham
khảo nguồn tài liệu thứ cấp để xây dựng cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
Nguyễn Đắc Thành (2023), “Ảnh hưởng của yếu tố nội tại đến đổi mới sản phẩm
của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nghiên
cứu này xem xét tác động của các yếu tố nội tại đến đổi mới sản phẩm của các doanh
nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2016-2022, với bộ dữ liệu
được thu thập từ 34 doanh nghiệp dệt may. Sử dụng hình hồi quy dữ liệu bảng Logit,
kết quả thực nghiệm chỉ ra ảnh hưởng của kết quả tài chính doanh nghiệp và tỷ lệ quỹ đầu
phát triển đến đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may rất đáng kể. Bên
cạnh đó, nghiên cứu phát hiện ra tác động của các biến giải thích này đến khả năng đổi
mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may tác động cố định. Cuối cùng, trên sở
kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra hàm ý khuyến nghị nhằm góp phần thúc đẩy quản trị
đổi mới sản phẩm cho các doanh nghiệp. Nhóm tac giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp
để xây dựng cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
Rosa Puertas Medina, M.Luisa Marti Selva, Consuelo Calafat Marzal (2019),
“An analysis of innovation in textile companies: An efficiency approach” (Tạm dịch:
Phân tích sự đổi mới trong cac công ty dệt may: Một cách tiếp cận hiệu quả) nói lên tầm
quan trọng của đổi mới sáng tạo cũng như mới quan hệ giữa đổi mới và tăng trưởng kinh
doanh. Việc loại bỏ các biện pháp dự phòng thương mại vào năm 2005 đã kích hoạt một
quá trình đổi mới trong lĩnh vực dệt may, đòi hỏi những khoản đầu lớn. Sự phân chia
giữa hiệu quả đổi mới đã trở thành một vấn đề tầm quan trọng lớn đối với việc ra
quyết định trong lĩnh vực dệt may của Tây Ban Nha. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu
định lượng về mức độ hiệu quả của các công ty dệt may đổi mới của Tây Ban Nha. Mục
đích để xác định các đặc điểm khác biệt của chúng thiết lập một khuôn mẫu thể
áp dụng được để làm theo. Ngoài ra, hồi quy rút gọn được sử dụng để ước tính các yếu tố
quyết định hiệu quả, nhằm kiểm tra tầm quan trọng của quá trình đổi mới đối với doanh
nghiệp. Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để xây dựng cở sở thuyết cho
bài nghiên cứu.
David H.Henard and Peter A.Dacin (2010), “Reputation for Product Innovation: It
Impact on Consumers”(Tạm dịch: Danh tiếng về đổi mới sản phẩm: Tác động của nó đối
với người tiêu dùng). Giống như các công ty cạnh tranh giành khách hàng, họ cũng tranh
giành vị thế danh tiếng giữa các nhóm thành phần liên quan. Đối với nhiều công ty,
danh tiếng của một công ty đổi mới điều vừa được đánh giá cao vừa được tích cực tìm
kiếm. Mặc dù có rất nhiều bằng chứng giai thoại chỉ ra rằng một số công ty đang tích cực
theo đuổi danh tiếng đổi mới, nhưng có rất ít bằng chứng thực nghiệm để đánh giá tính
11
đúng đắn của việc theo đuổi này. cấp độ chung, nghiên cứu này thừa nhận rằng các
công ty cạnh tranh để giành lợi thế cạnh tranh thông qua các nguồn lực hữu hình
hình của họ. Phần lớn i liệu về đổi mới tập trung vào tác động hữu hình các sáng
kiến phát triển sản phẩm mới mang lại đối với kết quả của đổi mới. Tuy nhiên, các cuộc
điều tra nghiên cứu về các khía cạnh ít hữu hình hơn của đổi mới, chẳng hạn như danh
tiếng, vẫn tương đối ít được điều tra mặc chúng hứa hẹn một nguồn lợi thế cạnh
tranh bền vững. Nghiên cứu này điều tra tác động của danh tiếng doanh nghiệp đối với sự
đổi mới sản phẩm (RPI) và tác động của nó đối với người tiêu dùng. Mức độ tham gia của
người tiêu dùng được đề xuất để làm trung gian cho mối quan hệ giữa RPI và kết quả của
người tiêu dùng. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng RPI được người tiêu dùng nhận thức
cao, thông qua cấu trúc sự tham gia, sẽ dẫn đến sự phấn khích nâng cao lòng trung
thành đối với công ty đổi mới. Hình ảnh tổng thể tích cực hơn của công ty khả năng
chịu đựng những lỗi sản phẩm không thường xuyên cũng những kết quả tích cực được
ghi nhận trong kết quả. Trái ngược với mong đợi, RPI được nhận thức cao không dẫn đến
xu hướng người tiêu dùng trả thêm giá Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để.
xây dựng cở sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
Pazilov G.A., Ivashchenko N.P., Bimendiyeva L.A., Aitymbetova A.N. (2020),
“Textile industry: Issues of managing the growth of innovative activity in enterprises”
(Tạm dịch: Ngành dệt may: các vấn đề quản lý sự phát triển của hoạt động đổi mới trong
doanh nghiệp). Bài báo phân tích ngành dệt may của Kazakhstan, xem xét các vấn đề
chính của đưa ra những cách chính để tăng khả năng cạnh tranh của ngành bằng
cách tăng hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp dệt may. Trong quá trình nghiên cứu,
các vấn đề sau đây đã được xác định: nhiều hội khác nhau cho sự phát triển của
ngành dệt may Kazakhstan, hầu hết các nguyên liệu thô cần thiết cho các sản phẩm dệt
may được xuất khẩu mà không cần chế biến; độ bao phủ thấp của các sản phẩm dệt may ở
thị trường trong nước, đảm bảo các yêu cầu được nghiên cứu chủ yếu do nhập khẩu các
sản phẩm dệt may; khả năng cạnh tranh thấp của các doanh nghiệp dệt may, v.v.
Kazakhstan là một thành viên của Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU), do đó, các chỉ số về
sản xuất dệt may các quốc gia này đã được xem xét để so sánh. Nghiên cứu này thảo
luận về chỉ số RCA của hàng dệt may cho các quốc gia thành viên EAEU. Ngày nay,
EAEU bao gồm năm quốc gia thành viên: Belarus, Kazakhstan, Liên bang Nga, Armenia
và Cộng hòa Kyrgyz. Mục đích của công việc này là phân tích tình trạng ngành dệt may ở
Kazakhstan và cung cấp các cách để tăng cường hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp
dệt may. Bài báo xem xét: (a) tình trạng các vấn đề chính của ngành dệt may
Kazakhstan, (b) hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp Kazakhstan, (c) các cách để
tăng hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp dệt may Kazakhstan. Bài báo trình bày
các phương pháp tăng cường hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp dệt may. Đó là: (a)
chuyển đổi sang sản xuất các sản phẩm dệt may sáng tạo cạnh tranh từ nguyên liệu dệt
may trong nước, (b) tăng thị phần của các sản phẩm định hướng xuất khẩu, (c) giới thiệu
thiết bị mới phương pháp sản xuất mới bằng cách thu hút đầu trực tiếp nước ngoài
vào ngành, (d) lấp đầy thâm hụt của các chuyên gia bằng cách thu hút các chuyên gia từ
12
nước ngoài. Việc thực hiện các phương pháp này thể tác động tích cực đến sự phát
triển của ngành dệt may ở Kazakhstan. Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để
xây dựng cở sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
3. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
3.1. Khái niệm sự đổi mới
Đổi mới (Innovation) khái niệm chỉ việc áp dụng các ý tưởng, phương pháp, sản
phẩm, dịch vụ mới vào thực tiễn nhằm tạo ra giá trị và lợi ích. Đổi mới là quá trình tạo ra
và áp dụng các ý tưởng, giải pháp mới mẻ giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người và xã hội. Đổi mới giúp doanh nghiệp duy trì sự phát triển bền vững.
3.2. Sản phẩm
Sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường để đáp ứng nhu cầu
thỏa mãn khách hàng. Sản phẩm bao gồm hàng hóa, dịch vụ, trải nghiệm, địa điểm, tổ
chức, ý tưởng khách hàng nhận được để thỏan nhu cầu. Sản phẩm yếu tố then
chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
3.3. Đổi mới sản phẩm
Đổi mới sản phẩm là quá trình cải tiến và cho ra đời các sản phẩm mới nhằm đáp ứng
tốt hơn nhu cầu ngày càng thay đổi của thị trường và khách hàng bao gồm cải tiến về thiết
kế, công nghệ, công dụng, tính năng,của sản phẩm giúp doanh nghiệp duy trì và nâng cao
lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
3.4. Ngành dệt may
Ngành dệt may ngành công nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm từ sợi dệt như
vải, hàng may mặc, các sản phẩm dệt kỹ thuật khác quy trình công nghệ gồm dệt,
nhuộm, in trang trí may các sản phẩm từ vải. Ngành dệt may vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế, đóng góp đáng kể cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu của đất nước.
4. Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
4.1. Lý thuyết về đổi mới sáng tạo
Lý thuyết về đổi mới sáng tạo (Innovation theory) được coi là cơ sở để hiểu về vai trò
của đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế (Joseph Schumpeter, 1930-1940). Đổi mới
sáng tạo động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chứ không phải là các yếu tố
về lao động, vốn hay tài nguyên. Đổi mới sáng tạo sự phá vỡ cách làm để tạo ra
những phương thức mới, hiệu quả hơn. 5 dạng đổi mới sáng tạo: sản phẩm mới, quy
trình sản xuất mới, thị trường mới, nguồn cung cấp mới, tổ chức kinh doanh mới. Doanh
nhân đổi mới sáng tạo đóng vai trò then chốt trong việc áp dụng các ý tưởng và phát minh
mới vào thực tiễn kinh doanh. Đổi mới sáng tạo phá vỡ trạng thái cân bằng của thị trường,
tạo ra sự tăng trưởng kinh tế đột phá. thuyết của Schumpeter nhấn mạnh tầm quan
trọng của đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
13
4.2. Lý thuyết hệ thống đổi mới
thuyết hệ thống đổi mới (Innovation Systems) (Freeman,1987) cho rằng sự đổi
mới một quá trình phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm các tổ chức, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp, chính phủ liên quan đến việc phát triển, phổ biến ứng
dụng các đổi mới công nghệ. Các thành phần trong hệ thống đổi mới tương tác ảnh
hưởng lẫn nhau thông qua luồng tri thức và công nghệ. Thành công của đổi mới phụ thuộc
vào mạng lưới quan hệ giữa khu vực nghiên cứu, doanh nghiệp, chính phủ tổ chức tài
chính. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường thuận lợi cho
đổi mới thông qua chính sách đầu tư. Các nước cần xây dựng hệ thống đổi mới quốc
gia hỗ trợ cho đổi mới công nghệ.thuyết của Freeman nhấn mạnh tầm quan trọng của
tương tác và liên kết giữa các tác nhân trong hệ sinh thái đổi mới quốc gia.
4.3. Lý thuyết về liên kết nghiên cứu với thị trường
thuyết về liên kết nghiên cứu với thị trường (Linkage between technology and
market) thuyết được đề xuất bởi James Rothwell Walter Zegveld vào năm 1985.
thuyết y nhấn mạnh tầm quan trọng của sự liên kết chặt chẽ giữa hoạt động nghiên
cứu phát triển (R&D) với nhu cầuvấn đề của thị trường. Các nhà nghiên cứu cần nắm
bắt sâu sắc các vấn đề nhu cầu của thị trường để định hướng nghiên cứu phù hợp.
Doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu phát triển công nghệ với nghiên cứu
về xu hướng thị trường. Cần có sự tương tác hiệu quả giữa các nhà nghiên cứu với các bộ
phận marketing, kinh doanh Chính phủ có vai trò hỗ trợ xây dựng các cơ chế kết nối giữa
nghiên cứu và thị trường. Liên kết chặt chẽ này là chìa khóa thành công của đổi mới công
nghệ. Như vậy, thuyết này nhấn mạnh sự cần thiết phải liên kết hoạt động nghiên cứu
công nghệ với nhu cầu thực tế của thị trường.
5. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu tổng quát: Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của
các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. Từ đó đưa ra kết luận, đề xuất
nhằm nâng cao chất lượng đổi mới của các DN ngành dệt may, củng cố vị trí trên TTCK.
-Mục tiêu cụ thể:
Xác địnhđo lường mức độ đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm
yết trên TTCK Việt Nam.
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt
may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
14
Đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng, phân tích mức độ chiều tác
động của từng yếu tố đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
Xác định yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của DN ngành dệt may
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Xác định được những khó khăn thuận lợi trong quá trình đổi mới sản phẩm, từ
đó DN có giải pháp khắc phục và đưa ra hướng phát triển phù hợp.
Câu hỏi nghiên cứu
-Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự đổi mới sản
phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam?
-Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Yếu tố xu hướng thị trường ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố tài chính đầu ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố nghiên cứu và phát triển ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các
DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố chiến lược ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt
may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố khách hàng có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt
may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố cạnh tranh trong ngành ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các
DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
15
Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm
của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam
16
Xu hướng thị trường
Tài chính và đầu tư
Nghiên cứu và phát triển
Chiến lược
Khách hàng
Cạnh tranh trong ngành
Sự đổi mới sản phẩm của các
DN ngành dệt may niêm yết
trên TTCK Việt Nam
Trong đó:
- Biến độc lập: xu hướng thị trường, tài chính đầu tư, nghiên cứu phát triển,
khách hàng, cạnh tranh trong ngành.
- Biến phụ thuộc: sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên
TTCK Việt Nam
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: yếu tố “Xu hướng thị trường” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới
sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Giả thuyết 2: yếu tố “Tài chính đầu tư” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới
sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Giả thuyết 3: yếu tố “Nghiên cứu phát triển” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi
mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Giả thuyết 4: yếu tố “Chiến lược” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới sản phẩm
của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Giả thuyết 5: yếu tố “Khách hàng” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới sản phẩm
của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Giả thuyết 6: yếu tố “Cạnh tranh trong ngành” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi
mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
-
6. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quá trình đổi mới công nghệ những nhân tố ảnh hưởng
đến sự cái cách sản phẩm lên thị trường chứng khoán tại Việt Nam như: các chính sách
của nhà nước, khả năng của doanh nghiệp, vấn đề về môi trường sự tác động của thị
trường.
- Về khách thể nghiên cứu: những công ty dệt may trên các hoạt động chứng khoán
tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ về nội dung: những nhân tố tác động đến sự cải cách hàng hóa của các công ty dệt
may trên sàn thị trường chứng khoán tại Việt Nam.
+ về không gian: các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam
+ về thời gian: từ ngày 15/10/2023 đến ngày 5/11/2023
7. Phương pháp nghiên cứu
17
7.1. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: Xem xét các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến các
quyết định đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Mẫu khảo sát được sử dụng thông qua
phỏng vấn trực tuyến để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp dệt may trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua nghiên cứu tổng
quát, chúng ta sẽ xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa
học đến đổi mới công nghệ.
Phương pháp định lượng: Đây phương pháp nghiên cứu thực nghiệm một cách
hệ thống các đặc tính, hiện tượng định lượng, dùng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến
trong hình nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng được sử dụng
khảo sát và bảng câu hỏi. Mục đích: Đánh giá mức độ nhận thức, thái độ của sinh viên đối
với các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các công ty dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam và đo lường các biến chủ quan và khách quan tác động
đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên số liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu
đã sử dụng công cụ SPSS để xử số liệu xác định mức độnh hưởng của các yếu tố
ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp dệt may trên thị trường chứng
khoán. Tiến hành nghiên cứu thông qua hai phương pháp thể mang lại kết quả tối đa:
Nghiên cứu định tính thể hỗ trợ nghiên cứu định lượng bằng cách xác định các chủ đề
phù hợp với phương pháp điều tra. Nghiên cứu định lượng có thể bổ sung cho nghiên cứu
định tính bằng cách khái quát hóa các phát hiện cho một mẫu lớnn hoặc xác định các
nhóm cần nghiên cứu chuyên sâu. Nghiên cứu định tính thể giúp giải thích mối quan
hệ giữa các biến được tìm thấy trong nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng bổ
sung cho tính chính xác của nghiên cứu định tính nghiên cứu định tính làm n ý
nghĩa của nghiên cứu định lượng.
7.2. Thu thập dữ liệu.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp.
+ Nghiên cứu bộ lần thứ nhất : Thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu các vấn đề xoay
quanh chủ đề dựa trên cơ sở lý luận. Tất cả các ý kiến nhận xét đều được ghi lại và làm
sở để xây dựng bảng câu hỏi. Thiết lập khung câu hỏi sơ bộ.
+ Khảo t lần đầu: thu thập thông tin, làm sở cho việc lựa chọn các số liệu cần
thiết và hoàn thiện bảng câu hỏi hoàn chỉnh.
+ Khảo sát chính thức thông qua phương pháp điều tra: Sau khi hoàn thành bảng hỏi
đầy đủ gửi trực tuyến cho người dân đi sâu vào doanh nghiệp dệt may để thu thập thông
tin về các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp dệt may trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp : Bài báo, báo cáo tài chính, lợi nhuận, doanh thu của các
doanh nghiệp dệt may.
18
7.3. Phương pháp chọn mẫu.
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp quả bóng tuyết. Quả bóng tuyết phương
pháp trong đó chọn nhóm người trả lời thứ nhất được chọn thông qua lấy mẫu ngẫu nhiên,
nhưng những người trả lời tiếp theo sẽ được nhóm đầu tiên giới thiệu. Đây phương
pháp lấy mẫu được áp dụng cho các nghiên cứu về nhóm nghiên cứu “ẩn” và khó tiếp cận.
- Cách thức chọn mẫu: Chọn mẫu dựa trên câu hỏi bạn làm việc công ty dệt may
không? Phát bản khảo sát trên internet và gửi cho những người tại doanh nghiệp (có thể là
người quen hoặc anh chị em, ...) rồi yêu cầu mọi người gửi cho những người khác tại
doanh nghiệp (phương pháp quả cầu tuyết)
- Quy mẫu tối thiểu: 100 người.
8. BẢNG HỎI KHẢO SÁT (ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG, HỖN HỢP)
Xin chào anh/chị/các bạn,
Chúng mình thành viên nhóm 5 học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học của
Trường đại học Thương Mại, hiện tại đang nghiên cứu về đề tài Những yếu tố ảnh
hưởng đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của các DN ngành dệt may niêm
yết trên TTCK Việt Nam”. Vì đang tìm hiểu nghiên cứu nên rất mong anh/chị/các bạn
dành chút thời gian đóng góp ý kiến bằng việc trả lời phiếu khảo sát này.
Chúng mình xin cam đoan thông tinanh/chị/các bạn cung cấp chỉ dùng cho mục
đích nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của anh/chị/các bạn!
Link google form: https://forms.gle/cTW5QZJ9SHQfNZFK7
8.1. PHẦN CÂU HỎI VỀ THÔNG TIN CÁ NHÂN
8.1.1. Hiện tại, bạn bao nhiêu tuổi?
A. Nhỏ hơn 18 tuổi
B. Từ 18 – 30 tuổi
C. Từ 31 – 50 tuổi
D. Lớn hơn 50 tuổi
8.1.2. Giới tính của bạn là gì?
A. Nam
19
B. Nữ
C. Khác:
8.1.3. Bạn đang là?
A. Học sinh, sinh viên
B. Đã đi làm
C. Khác:...
8.1.4. Bạn thường xuyên quan tâm, đọc tin tức, theo dõi trên các phương tiện truyền
thông về ngành dệt may của Việt Nam hay không?
A. Thường xuyên
B. Thỉnh thoảng
C. Ít
D. Không quan tâm
8.1.5. Bạn đã từng tham gia doanh nghiệp hay chưa?
A. Rồi
B. Chưa
PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI ĐÃ/ĐANG THAM GIA DOANH NGHIỆP
8.1.6. Bạn đã làm việc cho doanh nghiệp trong bao lâu rồi?
A. <5 năm
B. 5 – 10 năm
C. 10 – 20 năm
D. >20 năm
E. Khác:...
8.1.7. Quy mô doanh nghiệp bạn đang làm việc/ tìm hiểu khoảng bao nhiêu?
A. Dưới 2000 người
B. 2000 – 5000 người
C. 5000 – 10000 người
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ----- ----- BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Những yếu tố ảnh đến sự đổi mới sản phẩm (pr oduct innovation)
của các DN nghành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đắc Thành Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Lớp học phần: 231_SCRE0111_44 Hà Nội – 11/11/2023 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP A. Thông tin chung
1. Thời gian: 14h, 18/10/2023
2. Địa điểm: Thư viện tòa P
3. Thành phần tham gia: 10/10 B. Nội dung chính:
1. Nhóm trưởng đề xuất phương án phân chia công việc theo nguyện vọng, các
thành viên đều tán thành.
2. Các ý kiến được thống nhất theo yêu cầu của đề bài thảo luận, chốt được
nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.
3. Cả nhóm thảo luận về những vấn đề trong từng câu hỏi mà mỗi thành viên phụ trách.
4. Nhóm trưởng thống nhất thời gian làm bài và đặt hạn làm bài lần 1. C. Tổng kết:
1. Các thành viên tham gia đầy đủ và tích cực thảo luận bàn bạc vấn đề được giao.
2. Cuộc họp diễn ra suôn sẻ và kết thúc vào 16h ngày 18 tháng 10 năm 2023. Người làm biên bản (Thư ký) Lương Thị Cao Linh 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học Lớp HP: 231_SCRE0111_44 Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Đề tài thảo luận: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN dệt may
niêm yết trên TTCK Việt Nam
Số thành viên tham gia: 10/10
Thời gian: 21h ngày 10/11/2023
Địa điểm thảo luận: Google Meet Nội dung thảo luận:
Nhóm trưởng chỉnh sửa bài, góp ý, bổ sung phần thiếu sót trong bài thảo luận. Thuyết trình thử.
Hoàn thiện bài thảo luận.
Cuộc họp kết thúc vào 23h30 ngày 10/11/2023 Người làm biên bản (Thư ký) Lương Thị Cao Linh 3
Danh sách thành viên nhóm 5 STT Họ và tên Mã SV Nhiệm vụ Đánh giá Nhóm trưởng
Phân chia công việc Hoàn thành tốt nhiệm 1 Triệu Phúc Hương 23D190021 Duyệt nội dung vụ. Khung lý thuyết Tích cực tham gia xây Phương pháp dựng bài thảo luận. nghiên cứu Kết quả phân tích Hoàn thành tốt nhiệm 2 Vũ Thị Lan Hương 23D190070 số liệu vụ.
Thiết kế bảng khảo Tích cực tham gia xây sát dựng bài thảo luận. 3 Phan Nam Khánh 23D190071 Mở đầu – Kết luận
Hoàn thành tốt nhiệm vụ Tổng bài đúng thời hạn. Hoàn thành tốt nhiệm 4 Nguyễn Trung Kiên 23D190022 Thuyết trình vụ. Tích cực tham gia xây dựng bài thảo luận. Hoàn thành tốt nhiệm 5 Lê Thị Lan 23D190023 Xác lập vấn đề vụ. nghiên cứu Tích cực tham gia xây dựng bài thảo luận. Kết quả phân tích Hoàn thành tốt nhiệm 6 Nguyễn Thị Ngọc Lan 23D190072 số liệu vụ.
Thiết kế bảng khảo Tích cực tham gia xây sát dựng bài thảo luận. Hoàn thành tốt nhiệm Thuyết trình 7 Đinh Thị Mai Linh 23D190024 Đối tượng vụ.
Phạm vi nghiên cứu Tích cực tham gia xây dựng bài thảo luận. Hoàn thành tốt nhiệm 8 Hoàng Thị Ngọc Linh 23D190073 Tổng quan nghiên vụ. cứu Tích cực tham gia xây dựng bài thảo luận. Thư ký Hoàn thành tốt nhiệm Khung lý thuyết vụ. 9 Lương Thị Cao Linh 23D190025 Phương pháp Tích cực tham gia xây nghiên cứu dựng bài thảo luận. Hoàn thành tốt nhiệm 10 Nguyễn Ngọc Linh 23D190074 Tổng quan nghiên vụ. cứu Tích cực tham gia xây dựng bài thảo luận. 4 Phụ lục
1. LỜI MỞ ĐẦU----------------------------------------------------------------------6
2. Quan điểm lý thuyết trong nghiên cứu về đổi mới sáng tạo........................6 2.1
Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức...............................................7 2.2
Lý thuyết quan hệ mạng lưới...........................................................8
3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan......................................................9 3.1
Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................9 3.2
Các công trình nghiên cứu nước ngoài..........................................11
4. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản........................................................13 4.1
Khái niệm sự đổi mới....................................................................13
4.2 Sản phẩm.......................................................................................13
4.3 Đổi mới sản phẩm..........................................................................13
4.4 Ngành dệt may...............................................................................13
5. Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu.....................................................13
5.1 Lý thuyết về đổi mới sáng tạo.......................................................13
5.2 Lý thuyết hệ thống đổi mới............................................................13
5.3 Lý thuyết về liên kết nghiên cứu với thị trường.............................14
6. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................14
7. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................15
8. BẢNG HỎI KHẢO SÁT (ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG, HỖN HỢP)....19
9. KẾT LUẬN-----------------------------------------------------------------------31
10. Tài liệu tham khảo---------------------------------------------------------------32 5 MỞ ĐẦU
Trong thế giới kinh doanh ngày nay, sự đổi mới sản phẩm đóng vai trò quan trọng
trong việc duy trì sự cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong
ngành dệt may - một ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam, việc đổi mới sản phẩm
không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường năng lực cạnh tranh mà còn
góp phần nâng cao giá trị thương hiệu, tạo dấu ấn trên thị trường chứng khoán.
Tuy nhiên, việc đổi mới sản phẩm không phải lúc nào cũng dễ dàng. Nó đòi hỏi sự
kết hợp giữa nhiều yếu tố khác nhau, từ mục tiêu kinh doanh, khả năng tài chính, công
nghệ, quy trình sản xuất đến hiểu biết về thị trường. Đặc biệt, trong bối cảnh ngành dệt
may Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất gia công sang
sản xuất sản phẩm có thương hiệu, việc nắm bắt và tận dụng những yếu tố này trở nên càng quan trọng.
Bài nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và phân tích những yếu tố ảnh hưởng
đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Thông qua việc nghiên cứu, chúng tôi hy vọng sẽ đưa ra được
những khuyến nghị thiết thực để giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng đổi mới sản
phẩm, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tới. 6 PHẦN NỘI DUNG TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1. Quan điểm lý thuyết trong nghiên cứu về đổi mới sáng tạo 1.1.
Lý thuyết học hỏi và quản lý tri thức
Tri thức ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp và quốc gia. Nghiên cứu của Grant (1996) cho thấy kiến thức là một trong những
yếu tố thành công của doanh nghiệp và quản lý kiến thức đã trở thành chiến lược cạnh
tranh quan trọng và hiệu quả nhất. Nghiên cứu của Nelson và Winter (1982) chứng minh
kiến thức là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Stiglitz, cựu kinh tế trưởng của Ngân hàng Thế giới, tin rằng kiến thức
đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và đảm bảo phúc lợi xã hội. Tuy nhiên,
nhiều công ty vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn tri thức để phát
triển hoạt động kinh doanh của mình và quản lý tri thức ở đây hoàn toàn không phải là
một sản phẩm phần mềm hay một danh mục phần mềm. Quản lý tri thức thậm chí không
bắt đầu bằng công nghệ. Nó bắt đầu với các mục tiêu và quy trình kinh doanh cũng như
nhận thức về nhu cầu chia sẻ thông tin.
Quản trị tri thức là một phương pháp hoạt động để liên tục tạo ra tri thức nhằm thúc
đẩy việc tiếp thu tri thức, lưu trữ tri thức, bảo vệ tri thức và chia sẻ tri thức trong một tổ
chức. Quản trị tri thức nhấn mạnh sự cần thiết phải thiết lập nền tảng kiến thức và tạo môi
trường chia sẻ kiến thức để cải thiện tổ chức hơn nữa. Các công ty sản xuất muốn thành
công cần hiểu cách hình thành, quản lý và kiểm soát các mối quan hệ hợp tác, phối hợp và
hợp tác giữa các tổ chức và đối tác thông qua quản trị thông tin.
Đổi mới là một quá trình phát triển tổ chức bao gồm việc áp dụng bất kỳ sản phẩm, cơ
chế, luật hoặc dịch vụ mới nào. Đó là quá trình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để tạo ra giá trị nhất định bằng những khả năng mới.
Khả năng quản trị tri thức của một tổ chức được mô tả là khả năng doanh nghiệp tiếp
nhận, lưu trữ, chuyển giao và bảo vệ kiến thức của tổ chức, nó thực sự là nền tảng quan
trọng cho năng lực đổi mới của doanh nghiệp, dựa trên sự tích hợp giữa kiến thức mới và
kiến thức hiện có. Các thành phần của quản lý thông tin bao gồm nỗ lực của người quản
lý nhằm thu thập và tạo ra kiến thức hữu ích (tức là thu thập kiến thức), lưu trữ kiến thức
trong kho để nhân viên có thể dễ dàng truy cập kiến thức (tức là lưu trữ kiến thức), chia sẻ
và phổ biến kiến thức trong toàn tổ chức (tức là , tiếp thu kiến thức), phổ biến kiến thức)
và ngăn chặn việc sử dụng kiến thức không phù hợp (tức là bảo vệ kiến thức).
1.1.2 Lý thuyết kinh tế và tiến hóa
Mặc dù kinh tế học chính thống vẫn chiếm ưu thế, Karl Marx và Thorstein Veblen là
những người tiên phong trong việc thách thức tư duy kinh tế chính thống kể từ thế kỷ
IXX. Trong hơn 150 năm, trải qua nhiều sự kiện lịch sử, kinh tế và khoa học, kinh tế học 7
chính thống vẫn tiếp tục thống trị nhưng nó cũng bị chỉ trích ở mức độ ít nhiều vì đơn
giản hóa thực tế. Đồng thời, các trường phái tư tưởng không chính thống đang nổi lên, tìm
cách đưa ra những quan sát và phân tích xác thực hơn, đang tìm được chỗ đứng của mình.
Qua bài viết này, tác giả xin giới thiệu sơ lược đến độc giả về ba nhánh kinh tế tiền tệ,
kinh tế học hành vi và kinh tế học phức tạp, nhằm phác thảo cách các trường phái không
chính thống bước vào phân tích kinh tế.
Kinh tế học tiến hóa là một lý thuyết cho rằng sự phát triển của các quá trình kinh tế
và hành vi kinh tế được quyết định bởi cả cá nhân và toàn xã hội. Thuật ngữ này ban đầu
được đặt ra bởi nhà kinh tế học và xã hội học người Mỹ Thorstein Veblen (1857-1929).
Kinh tế học tiến hóa tin rằng sự tiến hóa của các quá trình kinh tế được quyết định bởi cả
cá nhân và xã hội nói chung. Nó đi chệch khỏi lý thuyết lựa chọn hợp lý của kinh tế học
truyền thống và tin rằng yếu tố tâm lý là động lực chính của nền kinh tế. Các nhà kinh tế
học tiến hóa tin rằng các nền kinh tế rất năng động, thay đổi liên tục và hỗn loạn, thay vì
luôn có xu hướng hướng tới trạng thái cân bằng. Hầu hết các nhà kinh tế học tiến hóa đều
đồng ý rằng thất bại là một điều tốt và cũng quan trọng như thành công vì nó mở đường
cho sự thịnh vượng kinh tế.
Ví dụ: Giống như kinh tế học hành vi, các công ty không chỉ hành động để kiếm lợi
nhuận. Nhiều yếu tố ảnh hưởng và thúc đẩy các quyết định, bao gồm phong tục địa
phương và nỗi lo sợ về những điều không thể. Lịch sử cũng đóng một vai trò quan trọng.
Toàn bộ các quốc gia và nền kinh tế được cho là bị ảnh hưởng sâu sắc bởi quá khứ của họ.
Ví dụ, các quốc gia thuộc Liên Xô cũ vốn bị quản lý chặt chẽ trong nhiều năm có thể cố
gắng đổi mới hơn nữa vì họ đã được dạy không được suy nghĩ như vậy trong nhiều thập
kỷ. Lịch sử mâu thuẫn nhau có nghĩa là các chính sách kinh tế giống nhau khó có thể có
tác động như nhau ở mọi quốc gia.
Lịch sử kinh tế tiến hóa: Nhà kinh tế học người Mỹ Thorstein Veblen đã đặt ra thuật
ngữ kinh tế tiến hóa. Ông tin rằng các yếu tố tâm lý cung cấp lời giải thích tốt hơn về
hành vi kinh tế so với lý thuyết lựa chọn hợp lý truyền thống. Veblen đã sử dụng ví dụ về
tầng lớp và địa vị xã hội để minh họa quan điểm của tôi, lưu ý rằng nhu cầu đối với một
số hàng hóa nhất định có xu hướng tăng khi giá cao hơn - còn được gọi là tiêu dùng dễ
thấy. Veblen đã dựa trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, bao gồm nhân chủng học, xã hội học,
tâm lý học và các nguyên tắc của Darwin. 1.2.
Lý thuyết quan hệ mạng lưới
"Structural holes theory", còn được gọi là lý thuyết lỗ hổng cấu trúc, một khái niệm
trong phân tích mạng xã hội cho rằng các cá nhân hoặc tổ chức có thể hưởng lợi từ việc
truy cập vào nhiều thông tin và tài nguyên mà không cần phải lấy những thông tin và tài
nguyên này trong mạng xã hội của họ. Lý thuyết này lần đầu tiên được biết đến qua
nghiên cứu năm 1992 của Burt. 8
Lý thuyết lỗ hổng cấu trúc được phát triển để giải thích lợi ích cạnh tranh trong mạng
xã hội và các mối quan hệ giao nhau của chúng (Burt, 1992). Lý thuyết này có thể được
áp dụng cho các mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức hoặc các thực thể khác chiếm lĩnh
mạng xã hội (Burt, 1992; Ahuja, 2000). Các lỗ hổng cấu trúc tồn tại trong mạng xã hội
khi thiếu sự tiếp xúc hoặc kết nối trực tiếp giữa hai hoặc nhiều thực thể (Burt, 1992). Lý
thuyết lỗ hổng cấu trúc được áp dụng để phân tích mạng xã hội – các thực thể khác nhau
(ví dụ: cá nhân, tổ chức, công ty, nhóm, doanh nhân, v.v.) được kết nối với nhau như thế
nào? Làm thế nào một người được hưởng lợi từ sự kiềm chế hoặc thiếu nó? (Burt, 1992;
Goyal và Vega-Redondo, 2007; Obstfeld, 2005).
Theo lý thuyết này, lỗ hổng cấu trúc đề cập đến một khoảng trống hoặc khoảng trống
trong mạng xã hội nơi có rất ít hoặc không có sự chồng chéo giữa hai hoặc nhiều nhóm
hoặc mạng xã hội khác nhau. Những khoảng trống này mang lại cho các cá nhân hoặc tổ
chức cơ hội thu thập thông tin và nguồn lực mới và độc đáo, có thể dẫn đến lợi thế cạnh
tranh trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm kinh doanh, chính trị và đổi mới. Nói cách
khác, những người làm “broker” hoặc “bridge” có khả năng tiếp cận thông tin và tài
nguyên đa dạng và chồng chéo hơn giữa các nhóm hoặc mạng xã hội khác nhau so với
những người chỉ kết nối trong một mạng xã hội duy nhất. hầu hết. Do đó, những người
trung gian này có thể khám phá và khai thác các cơ hội tốt hơn, thúc đẩy giao tiếp và hợp
tác giữa các nhóm khác nhau và trở thành một kênh quan trọng để trao đổi kiến thức và
nguồn lực. Lý thuyết lỗ cấu trúc đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó
có xã hội học, quản lý kinh tế và khoa học chính trị để giải thích các hiện tượng như sự
xuất hiện của ý tưởng đổi mới thành công trong kinh doanh, hiệu quả hoạt động của công
ty và hiệu quả của các liên minh chính trị.
Trong các dự án kinh doanh mới, hiểu được tác động của lỗ hổng cấu trúc trong mạng xã
hội là điều quan trọng để các doanh nhân đưa ra những quyết định mạo hiểm, vừa tìm
kiếm lợi ích từ lỗ hổng cấu trúc vừa tránh bị người khác lợi dụng (Arastad, 2014; Adams),
Makramalla và Miron, 2014). Việc mở ra các lỗ hổng cấu trúc cho phép tiếp cận các ý
tưởng và nguồn lực mới, đồng thời là một cách để môi giới một thỏa thuận giữa hai bên
không liên quan mà có thể mang lại lợi ích cho một bên, chẳng hạn như tăng trưởng và lợi
nhuận. Lợi nhuận doanh nghiệp (Burt, 1992; Adams, Maklamala, & Miron, 2014). Các tổ
chức có thể sử dụng lý thuyết lỗ hổng cấu trúc để phân tích cả mạng xã hội bên trong và
bên ngoài hiện có của họ. Nếu cần có thêm ý tưởng và sự đổi mới trong tổ chức, họ có thể
tìm kiếm nơi có thể tồn tại các lỗ hổng cấu trúc, tức là nơi có hai hoặc nhiều bên không
liên kết với nhau (Burt, 1992, 2004).
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan:
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước:
Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân (2013),“Nghiên cứu đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
Việt Nam”.Nghiên cứu được thực hiện bởi Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân năm 2013 nhằm
phân tích tình hình đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp Việt Nam thể hiện qua nhận thức và 9
văn hóa về đổi mới sáng tạo, kết quả đổi mới sáng tạo, hình thức đổi mới sáng tạo, năng
lực nguồn nhân lực phục vụ đổi mới sáng tạo. Mẫu nghiên cứu gồm 583 doanh nghiệp.
Dữ liệu được thu thập theo phương pháp phỏng vấn có cấu trúc và bảng hỏi. Kết quả
nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức khá rõ vai trò và lợi ích của
đổi mới sáng tạo, tuy nhiên chưa có nhiều doanh nghiệp ban hành chính sách thúc đẩy
hoạt động này. Hơn nữa, đổi mới sáng tạo hiện nay chủ yếu mang tính cải tiến, rất ít
doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới đối với thị trường. Đa phần
doanh nghiệp được khảo sát chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D). Thay vào
đó, khi có ý tưởng mới về sản phẩm (chủ yếu đến từ nội bộ lãnh đạo doanh nghiệp), họ sẽ
đặt hàng thiết kế, sản xuất với đối tác cung ứng (nhà sản xuất ở nước ngoài). Ít doanh
nghiệp chú trọng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp
và đơn vị sản xuất tri thức (viện nghiên cứu, trường đại học) chưa được định hình. Hạn
chế của bài nghiên cứu là chưa phổ quát hết các khía cạnh của đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp Việt Nam, như chưa đi sâu vào nghiên cứu quy trình tổ chức và quản lý
hoạt động đổi mới sáng tạo, đồng thời chưa đánh giá được hiệu quả đầu tư cho đổi mới
sáng tạo. Ngoài ra, nghiên cứu còn tồn tại sai số do đối tượng phỏng vấn có cách hiểu
khác nhau về đổi mới sáng tạo. Do vậy, hướng nghiên cứu trong tương lai có thể là: so
sánh hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau; nghiên
cứu trường hợp điển hình doanh nghiệp tự phát triển sản phẩm (từ lúc có ý tưởng kinh
doanh tới khi thương mại hóa); nhận diện các yếu tổ ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp; tìm mối liên hệ giữa các phong cách lãnh đạo với khả năng đổi mới sáng
tạo của nhân viên.Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để xây dựng cơ sở lý
thuyết cho bài nghiên cứu.
Phùng Xuân Tráng (2023 – Luận án tiến sĩ): Thực tiễn quản lý chuỗi cung ứng
(SCM) giữ vị trí quan trọng đối với hoạt động chuỗi cung ứng toàn cầu. Một số nghiên
cứu đã chỉ ra việc doanh nghiệp sở hữu các nguồn lực và đầu tư phát triển chuỗi cung ứng
là một hoạt động đầu tư dài hạn, chưa có lợi ích ngay lập tức nhưng đem lại nhiều hiệu
quả bền vững cho doanh nghiệp (Chow & cs, 2008). Qua đây có thể thấy, việc đánh giá và
hoàn thiện quản lý SCM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may. Tuy nhiên, các nghiên cứu đi sâu vào luận giải
các nội dung của quản lý SCM và đánh giá tác động của quản lý SCM đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối hạn chế. Trên thực tế, các nghiên cứu
hiện nay đa phần chỉ giải thích tác động của SCM đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là tác động tích cực hay tiêu cực, hạn chế nghiên cứu hướng đến việc phân
tích tác động của SCM đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gián tiếp
thông qua sự tác động của nó đến hiệu suất đổi mới của doanh nghiệp. Ngành dệt may
Việt Nam chỉ tham gia trong những khâu sản xuất đơn giản, lao động tay nghề thấp còn
nhiều, lợi nhuận thu lại không cao, lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào tiền lương nhân công
giá rẻ và chi phí điện. Hiện nay có nhiều nghiên cứu về chuỗi cung ứng tại Việt Nam như
Nguyên & cs, (2023) đưa ra kết quả những công đoạn SCM tại Việt Nam có lợi thế cạnh
tranh và đây cũng là nguyên nhân tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên 10
chưa có nghiên cứu nào phân tích thực trạng quản lý SCM ở các doanh nghiệp dệt may và
ảnh hưởng của quản lý SCM tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nghiệp dệt may Việt
Nam. Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên đã mở ra định hướng nghiên cứu về
“Quản lý chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam”. Nhóm tác giả tham
khảo nguồn tài liệu thứ cấp để xây dựng cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
Nguyễn Đắc Thành (2023), “Ảnh hưởng của yếu tố nội tại đến đổi mới sản phẩm
của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nghiên
cứu này xem xét tác động của các yếu tố nội tại đến đổi mới sản phẩm của các doanh
nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2016-2022, với bộ dữ liệu
được thu thập từ 34 doanh nghiệp dệt may. Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng Logit,
kết quả thực nghiệm chỉ ra ảnh hưởng của kết quả tài chính doanh nghiệp và tỷ lệ quỹ đầu
tư phát triển đến đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may là rất đáng kể. Bên
cạnh đó, nghiên cứu phát hiện ra tác động của các biến giải thích này đến khả năng đổi
mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may là tác động cố định. Cuối cùng, trên cơ sở
kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra hàm ý khuyến nghị nhằm góp phần thúc đẩy quản trị
đổi mới sản phẩm cho các doanh nghiệp. Nhóm tac giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp
để xây dựng cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
Rosa Puertas Medina, M.Luisa Marti Selva, Consuelo Calafat Marzal (2019),
“An analysis of innovation in textile companies: An efficiency approach” (Tạm dịch:
Phân tích sự đổi mới trong cac công ty dệt may: Một cách tiếp cận hiệu quả) nói lên tầm
quan trọng của đổi mới sáng tạo cũng như mới quan hệ giữa đổi mới và tăng trưởng kinh
doanh. Việc loại bỏ các biện pháp dự phòng thương mại vào năm 2005 đã kích hoạt một
quá trình đổi mới trong lĩnh vực dệt may, đòi hỏi những khoản đầu tư lớn. Sự phân chia
giữa hiệu quả và đổi mới đã trở thành một vấn đề có tầm quan trọng lớn đối với việc ra
quyết định trong lĩnh vực dệt may của Tây Ban Nha. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu
định lượng về mức độ hiệu quả của các công ty dệt may đổi mới của Tây Ban Nha. Mục
đích là để xác định các đặc điểm khác biệt của chúng và thiết lập một khuôn mẫu có thể
áp dụng được để làm theo. Ngoài ra, hồi quy rút gọn được sử dụng để ước tính các yếu tố
quyết định hiệu quả, nhằm kiểm tra tầm quan trọng của quá trình đổi mới đối với doanh
nghiệp. Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để xây dựng cở sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
David H.Henard and Peter A.Dacin (2010), “Reputation for Product Innovation: It
Impact on Consumers”(Tạm dịch: Danh tiếng về đổi mới sản phẩm: Tác động của nó đối
với người tiêu dùng). Giống như các công ty cạnh tranh giành khách hàng, họ cũng tranh
giành vị thế danh tiếng giữa các nhóm thành phần có liên quan. Đối với nhiều công ty,
danh tiếng của một công ty đổi mới là điều vừa được đánh giá cao vừa được tích cực tìm
kiếm. Mặc dù có rất nhiều bằng chứng giai thoại chỉ ra rằng một số công ty đang tích cực
theo đuổi danh tiếng đổi mới, nhưng có rất ít bằng chứng thực nghiệm để đánh giá tính 11
đúng đắn của việc theo đuổi này. Ở cấp độ chung, nghiên cứu này thừa nhận rằng các
công ty cạnh tranh để giành lợi thế cạnh tranh thông qua các nguồn lực hữu hình và vô
hình của họ. Phần lớn tài liệu về đổi mới tập trung vào tác động hữu hình mà các sáng
kiến phát triển sản phẩm mới mang lại đối với kết quả của đổi mới. Tuy nhiên, các cuộc
điều tra nghiên cứu về các khía cạnh ít hữu hình hơn của đổi mới, chẳng hạn như danh
tiếng, vẫn tương đối ít được điều tra mặc dù chúng hứa hẹn là một nguồn lợi thế cạnh
tranh bền vững. Nghiên cứu này điều tra tác động của danh tiếng doanh nghiệp đối với sự
đổi mới sản phẩm (RPI) và tác động của nó đối với người tiêu dùng. Mức độ tham gia của
người tiêu dùng được đề xuất để làm trung gian cho mối quan hệ giữa RPI và kết quả của
người tiêu dùng. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng RPI được người tiêu dùng nhận thức
cao, thông qua cấu trúc sự tham gia, sẽ dẫn đến sự phấn khích và nâng cao lòng trung
thành đối với công ty đổi mới. Hình ảnh tổng thể tích cực hơn của công ty và khả năng
chịu đựng những lỗi sản phẩm không thường xuyên cũng là những kết quả tích cực được
ghi nhận trong kết quả. Trái ngược với mong đợi, RPI được nhận thức cao không dẫn đến
xu hướng người tiêu dùng trả thêm giá Nhóm .
tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để
xây dựng cở sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
Pazilov G.A., Ivashchenko N.P., Bimendiyeva L.A., Aitymbetova A.N. (2020),
“Textile industry: Issues of managing the growth of innovative activity in enterprises”
(Tạm dịch: Ngành dệt may: các vấn đề quản lý sự phát triển của hoạt động đổi mới trong
doanh nghiệp). Bài báo phân tích ngành dệt may của Kazakhstan, xem xét các vấn đề
chính của nó và đưa ra những cách chính để tăng khả năng cạnh tranh của ngành bằng
cách tăng hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp dệt may. Trong quá trình nghiên cứu,
các vấn đề sau đây đã được xác định: có nhiều cơ hội khác nhau cho sự phát triển của
ngành dệt may ở Kazakhstan, hầu hết các nguyên liệu thô cần thiết cho các sản phẩm dệt
may được xuất khẩu mà không cần chế biến; độ bao phủ thấp của các sản phẩm dệt may ở
thị trường trong nước, đảm bảo các yêu cầu được nghiên cứu chủ yếu do nhập khẩu các
sản phẩm dệt may; khả năng cạnh tranh thấp của các doanh nghiệp dệt may, v.v.
Kazakhstan là một thành viên của Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU), do đó, các chỉ số về
sản xuất dệt may ở các quốc gia này đã được xem xét để so sánh. Nghiên cứu này thảo
luận về chỉ số RCA của hàng dệt may cho các quốc gia thành viên EAEU. Ngày nay,
EAEU bao gồm năm quốc gia thành viên: Belarus, Kazakhstan, Liên bang Nga, Armenia
và Cộng hòa Kyrgyz. Mục đích của công việc này là phân tích tình trạng ngành dệt may ở
Kazakhstan và cung cấp các cách để tăng cường hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp
dệt may. Bài báo xem xét: (a) tình trạng và các vấn đề chính của ngành dệt may ở
Kazakhstan, (b) hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp ở Kazakhstan, (c) các cách để
tăng hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp dệt may ở Kazakhstan. Bài báo trình bày
các phương pháp tăng cường hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp dệt may. Đó là: (a)
chuyển đổi sang sản xuất các sản phẩm dệt may sáng tạo cạnh tranh từ nguyên liệu dệt
may trong nước, (b) tăng thị phần của các sản phẩm định hướng xuất khẩu, (c) giới thiệu
thiết bị mới và phương pháp sản xuất mới bằng cách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào ngành, (d) lấp đầy thâm hụt của các chuyên gia bằng cách thu hút các chuyên gia từ 12
nước ngoài. Việc thực hiện các phương pháp này có thể có tác động tích cực đến sự phát
triển của ngành dệt may ở Kazakhstan. Nhóm tác giả tham khảo nguồn tài liệu thứ cấp để
xây dựng cở sở lý thuyết cho bài nghiên cứu.
3. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 3.1. Khái niệm sự đổi mới
Đổi mới (Innovation) là khái niệm chỉ việc áp dụng các ý tưởng, phương pháp, sản
phẩm, dịch vụ mới vào thực tiễn nhằm tạo ra giá trị và lợi ích. Đổi mới là quá trình tạo ra
và áp dụng các ý tưởng, giải pháp mới mẻ và có giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người và xã hội. Đổi mới giúp doanh nghiệp duy trì sự phát triển bền vững. 3.2. Sản phẩm
Sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường để đáp ứng nhu cầu và
thỏa mãn khách hàng. Sản phẩm bao gồm hàng hóa, dịch vụ, trải nghiệm, địa điểm, tổ
chức, ý tưởng mà khách hàng nhận được để thỏa mãn nhu cầu. Sản phẩm là yếu tố then
chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp. 3.3. Đổi mới sản phẩm
Đổi mới sản phẩm là quá trình cải tiến và cho ra đời các sản phẩm mới nhằm đáp ứng
tốt hơn nhu cầu ngày càng thay đổi của thị trường và khách hàng bao gồm cải tiến về thiết
kế, công nghệ, công dụng, tính năng,của sản phẩm giúp doanh nghiệp duy trì và nâng cao
lợi thế cạnh tranh trên thị trường. 3.4. Ngành dệt may
Ngành dệt may là ngành công nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm từ sợi dệt như
vải, hàng may mặc, các sản phẩm dệt kỹ thuật khác có quy trình công nghệ gồm dệt,
nhuộm, in trang trí và may các sản phẩm từ vải. Ngành dệt may có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế, đóng góp đáng kể cho sản xuất công nghiệp và xuất khẩu của đất nước.
4. Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 4.1.
Lý thuyết về đổi mới sáng tạo
Lý thuyết về đổi mới sáng tạo (Innovation theory) được coi là cơ sở để hiểu về vai trò
của đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế (Joseph Schumpeter, 1930-1940). Đổi mới
sáng tạo là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chứ không phải là các yếu tố
về lao động, vốn hay tài nguyên. Đổi mới sáng tạo là sự phá vỡ cách làm cũ để tạo ra
những phương thức mới, hiệu quả hơn. Có 5 dạng đổi mới sáng tạo: sản phẩm mới, quy
trình sản xuất mới, thị trường mới, nguồn cung cấp mới, tổ chức kinh doanh mới. Doanh
nhân đổi mới sáng tạo đóng vai trò then chốt trong việc áp dụng các ý tưởng và phát minh
mới vào thực tiễn kinh doanh. Đổi mới sáng tạo phá vỡ trạng thái cân bằng của thị trường,
tạo ra sự tăng trưởng kinh tế đột phá. Lý thuyết của Schumpeter nhấn mạnh tầm quan
trọng của đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế. 13 4.2.
Lý thuyết hệ thống đổi mới
Lý thuyết hệ thống đổi mới (Innovation Systems) (Freeman,1987) cho rằng sự đổi
mới là một quá trình phức tạp và liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm các tổ chức, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp, chính phủ có liên quan đến việc phát triển, phổ biến và ứng
dụng các đổi mới công nghệ. Các thành phần trong hệ thống đổi mới tương tác và ảnh
hưởng lẫn nhau thông qua luồng tri thức và công nghệ. Thành công của đổi mới phụ thuộc
vào mạng lưới quan hệ giữa khu vực nghiên cứu, doanh nghiệp, chính phủ và tổ chức tài
chính. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường thuận lợi cho
đổi mới thông qua chính sách và đầu tư. Các nước cần xây dựng hệ thống đổi mới quốc
gia hỗ trợ cho đổi mới công nghệ. Lý thuyết của Freeman nhấn mạnh tầm quan trọng của
tương tác và liên kết giữa các tác nhân trong hệ sinh thái đổi mới quốc gia. 4.3.
Lý thuyết về liên kết nghiên cứu với thị trường
Lý thuyết về liên kết nghiên cứu với thị trường (Linkage between technology and
market) là lý thuyết được đề xuất bởi James Rothwell và Walter Zegveld vào năm 1985.
Lý thuyết này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự liên kết chặt chẽ giữa hoạt động nghiên
cứu phát triển (R&D) với nhu cầu và vấn đề của thị trường. Các nhà nghiên cứu cần nắm
bắt sâu sắc các vấn đề và nhu cầu của thị trường để định hướng nghiên cứu phù hợp.
Doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu phát triển công nghệ với nghiên cứu
về xu hướng thị trường. Cần có sự tương tác hiệu quả giữa các nhà nghiên cứu với các bộ
phận marketing, kinh doanh Chính phủ có vai trò hỗ trợ xây dựng các cơ chế kết nối giữa
nghiên cứu và thị trường. Liên kết chặt chẽ này là chìa khóa thành công của đổi mới công
nghệ. Như vậy, lý thuyết này nhấn mạnh sự cần thiết phải liên kết hoạt động nghiên cứu
công nghệ với nhu cầu thực tế của thị trường. 5. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu tổng quát: Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của
các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. Từ đó đưa ra kết luận, đề xuất
nhằm nâng cao chất lượng đổi mới của các DN ngành dệt may, củng cố vị trí trên TTCK. -Mục tiêu cụ thể:
Xác định và đo lường mức độ đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt
may niêm yết trên TTCK Việt Nam. 14
Đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng, phân tích mức độ và chiều tác
động của từng yếu tố đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Xác định yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của DN ngành dệt may
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Xác định được những khó khăn và thuận lợi trong quá trình đổi mới sản phẩm, từ
đó DN có giải pháp khắc phục và đưa ra hướng phát triển phù hợp. Câu hỏi nghiên cứu
-Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự đổi mới sản
phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam?
-Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Yếu tố xu hướng thị trường có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố tài chính và đầu tư có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố nghiên cứu và phát triển có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các
DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố chiến lược có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt
may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố khách hàng có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt
may niêm yết trên TTCK Việt Nam không?
Yếu tố cạnh tranh trong ngành có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các
DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? 15 Mô hình nghiên cứu Xu hướng thị trường Tài chính và đầu tư
Nghiên cứu và phát triển
Sự đổi mới sản phẩm của các
DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam Chiến lược Khách hàng Cạnh tranh trong ngành
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm
của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam 16 Trong đó: -
Biến độc lập: xu hướng thị trường, tài chính và đầu tư, nghiên cứu và phát triển,
khách hàng, cạnh tranh trong ngành. -
Biến phụ thuộc: sự đổi mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam Giả thuyết nghiên cứu -
Giả thuyết 1: yếu tố “Xu hướng thị trường” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới
sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. -
Giả thuyết 2: yếu tố “Tài chính và đầu tư” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới
sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. -
Giả thuyết 3: yếu tố “Nghiên cứu và phát triển” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi
mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. -
Giả thuyết 4: yếu tố “Chiến lược” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới sản phẩm
của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. -
Giả thuyết 5: yếu tố “Khách hàng” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới sản phẩm
của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. -
Giả thuyết 6: yếu tố “Cạnh tranh trong ngành” ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi
mới sản phẩm của các DN ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. -
6. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quá trình đổi mới công nghệ và những nhân tố ảnh hưởng
đến sự cái cách sản phẩm lên thị trường chứng khoán tại Việt Nam như: các chính sách
của nhà nước, khả năng của doanh nghiệp, vấn đề về môi trường và sự tác động của thị trường.
- Về khách thể nghiên cứu: những công ty dệt may trên các hoạt động chứng khoán tại Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu:
+ về nội dung: những nhân tố tác động đến sự cải cách hàng hóa của các công ty dệt
may trên sàn thị trường chứng khoán tại Việt Nam.
+ về không gian: các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam
+ về thời gian: từ ngày 15/10/2023 đến ngày 5/11/2023
7. Phương pháp nghiên cứu 17 7.1.
Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: Xem xét các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến các
quyết định đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Mẫu khảo sát được sử dụng thông qua
phỏng vấn trực tuyến để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp dệt may trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua nghiên cứu tổng
quát, chúng ta sẽ xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa
học đến đổi mới công nghệ.
Phương pháp định lượng: Đây là phương pháp nghiên cứu thực nghiệm một cách có
hệ thống các đặc tính, hiện tượng định lượng, dùng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến
trong mô hình nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng được sử dụng là
khảo sát và bảng câu hỏi. Mục đích: Đánh giá mức độ nhận thức, thái độ của sinh viên đối
với các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các công ty dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam và đo lường các biến chủ quan và khách quan tác động
đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên số liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu
đã sử dụng công cụ SPSS để xử lý số liệu và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp dệt may trên thị trường chứng
khoán. Tiến hành nghiên cứu thông qua hai phương pháp có thể mang lại kết quả tối đa:
Nghiên cứu định tính có thể hỗ trợ nghiên cứu định lượng bằng cách xác định các chủ đề
phù hợp với phương pháp điều tra. Nghiên cứu định lượng có thể bổ sung cho nghiên cứu
định tính bằng cách khái quát hóa các phát hiện cho một mẫu lớn hơn hoặc xác định các
nhóm cần nghiên cứu chuyên sâu. Nghiên cứu định tính có thể giúp giải thích mối quan
hệ giữa các biến được tìm thấy trong nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng bổ
sung cho tính chính xác của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định tính làm rõ hơn ý
nghĩa của nghiên cứu định lượng. 7.2. Thu thập dữ liệu.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp.
+ Nghiên cứu sơ bộ lần thứ nhất : Thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu các vấn đề xoay
quanh chủ đề dựa trên cơ sở lý luận. Tất cả các ý kiến nhận xét đều được ghi lại và làm cơ
sở để xây dựng bảng câu hỏi. Thiết lập khung câu hỏi sơ bộ.
+ Khảo sát lần đầu: thu thập thông tin, làm cơ sở cho việc lựa chọn các số liệu cần
thiết và hoàn thiện bảng câu hỏi hoàn chỉnh.
+ Khảo sát chính thức thông qua phương pháp điều tra: Sau khi hoàn thành bảng hỏi
đầy đủ gửi trực tuyến cho người dân đi sâu vào doanh nghiệp dệt may để thu thập thông
tin về các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp dệt may trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp : Bài báo, báo cáo tài chính, lợi nhuận, doanh thu của các doanh nghiệp dệt may. 18
7.3. Phương pháp chọn mẫu.
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp quả bóng tuyết. Quả bóng tuyết là phương
pháp trong đó chọn nhóm người trả lời thứ nhất được chọn thông qua lấy mẫu ngẫu nhiên,
nhưng những người trả lời tiếp theo sẽ được nhóm đầu tiên giới thiệu. Đây là phương
pháp lấy mẫu được áp dụng cho các nghiên cứu về nhóm nghiên cứu “ẩn” và khó tiếp cận.
- Cách thức chọn mẫu: Chọn mẫu dựa trên câu hỏi bạn có làm việc ở công ty dệt may
không? Phát bản khảo sát trên internet và gửi cho những người tại doanh nghiệp (có thể là
người quen hoặc anh chị em, ...) rồi yêu cầu mọi người gửi cho những người khác tại
doanh nghiệp (phương pháp quả cầu tuyết)
- Quy mẫu tối thiểu: 100 người.
8. BẢNG HỎI KHẢO SÁT (ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG, HỖN HỢP)
Xin chào anh/chị/các bạn,
Chúng mình là thành viên nhóm 5 học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học của
Trường đại học Thương Mại, hiện tại đang nghiên cứu về đề tài “Những yếu tố ảnh
hưởng đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của các DN ngành dệt may niêm
yết trên TTCK Việt Nam”. Vì đang tìm hiểu và nghiên cứu nên rất mong anh/chị/các bạn
dành chút thời gian đóng góp ý kiến bằng việc trả lời phiếu khảo sát này.
Chúng mình xin cam đoan thông tin mà anh/chị/các bạn cung cấp chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của anh/chị/các bạn!
Link google form: https://forms.gle/cTW5QZJ9SHQfNZFK7 8.1. PHẦN CÂU HỎI VỀ THÔNG TIN CÁ NHÂN
8.1.1. Hiện tại, bạn bao nhiêu tuổi? A. Nhỏ hơn 18 tuổi B. Từ 18 – 30 tuổi C. Từ 31 – 50 tuổi D. Lớn hơn 50 tuổi
8.1.2. Giới tính của bạn là gì? A. Nam 19 B. Nữ C. Khác: 8.1.3. Bạn đang là? A. Học sinh, sinh viên B. Đã đi làm C. Khác:...
8.1.4. Bạn có thường xuyên quan tâm, đọc tin tức, theo dõi trên các phương tiện truyền
thông về ngành dệt may của Việt Nam hay không? A. Thường xuyên B. Thỉnh thoảng C. Ít D. Không quan tâm
8.1.5. Bạn đã từng tham gia doanh nghiệp hay chưa? A. Rồi B. Chưa
PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI ĐÃ/ĐANG THAM GIA DOANH NGHIỆP
8.1.6. Bạn đã làm việc cho doanh nghiệp trong bao lâu rồi? A. <5 năm B. 5 – 10 năm C. 10 – 20 năm D. >20 năm E. Khác:...
8.1.7. Quy mô doanh nghiệp bạn đang làm việc/ tìm hiểu khoảng bao nhiêu? A. Dưới 2000 người B. 2000 – 5000 người C. 5000 – 10000 người 20