TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
------------- -------------
THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
“NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
ĐỔI MỚI QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM VIỆT NAM”
Lớp HP: 2177SCREO111
Nhóm : 11
GVHD : ThS.Nguyễn Đắc Thành
Hà Nội,8/2021
MỤC LỤC:
I. Lời mở đầu
II. Tổng quan nghiên cứu và lý thuyết khoa học
1. Tổng quan nghiên cứu
1.1Trong nước
1.2Nước ngoài
2. Lý thuyết khoa học
III. Mục tiêu, câu hỏi, mô hình, giả thuyết, đối tượng và
phạm vi, phương pháp nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu
2. Câu hỏi nghiên cứu
3. Mô hình nghiên cứu
4. Giả thuyết nghiên cứu
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
IV. Xây dựng, đánh giá thang đo lường các biến số
V. Bảng hỏi khảo sát
VI. Danh mục tài liệu tham khảo
I. Lời mở đầu
Với một đất nước nông nghiệp như Việt Nam thì nhóm ngành chế biến lương
thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất trong các ngành (24,4%) là một điều rất
dễ hiểu. Chính vì vậy việc nghiên cứu về đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp
để phát huy lợi thế nông nghiệp của nước ta là vô cùng cần thiết. Đã có rất nhiều
nhà nghiên cứu đưa ra những công trình nghiên cứu về đổi mới sáng tạo trong
các doanh nghiệp tuy nhiên những nghiên cứu đi sâu vào đổi mới quy trình sản
xuất lại khá hiếm. Trên cơ sở đó hôm nay nhóm 11 chúng em xin trình bày đề
tài nghiên cứu về “những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất
của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam”
II. Tổng quan nghiên cứu và lý thuyết khoa học
1. Tổng quan nghiên cứu:
1.1Trong nước:
Tên tài
liệu
Lý thuyết/mô
hình sử dụng
Thang đo các yếu tố Kết quả nghiên cứu/
phát hiện
Hàm ý khuyến
khích
Ngọc,
N.M.,
2016. TÁC
ĐỘNG
CỦA
NGHIÊN
CỨU VÀ
PHÁT
TRIỂN,
TIẾP
NHẬN
CÔNG
NGHỆ
ĐẾN KẾT
QUẢ
KINH
DOANH Ở
CÁC
DOANH
NGHIỆP
CHẾ TẠO-
CHẾ BIẾN
- Cơ sở lập
luận của
trường phái tri
thức về doanh
nghiệp.
- Mô hình cụ
thể hóa cơ chế
tác động của
nghiên cứu và
phát triển, tiếp
nhận công
nghệ đến kết
quả kinh
doanh với yếu
tố trung gian
là ĐMSP và
ĐMQT
- Nghiên cứu và phát
triển đo lường bằng chỉ
tiêu cường độ nghiên
cứu và phát triển.
- Tiếp nhận công nghệ
được đo bằng chỉ tiêu
cường độ tiếp nhận
công nghệ.
- Đổi mới sản phẩm
được đo lường thông
qua 2 biến mức độ đổi
mới sản phẩm
(novelty) và cường độ
đổi mới sản phẩm
(intensity); với mức độ
đổi mới sản phẩm biến
động từ 0-4
- Đổi mới quy trình
được đo lường thông
qua 2 biến mức độ đổi
mới quy trình(novelty)
và cường độ đổi mới
quy trình (intensity)
với mức độ đổi mới
quy trình biến động từ
0-4
- Kết quả kinh doanh
được đo lường bằng
chỉ tiêu ROA
-. Trong lĩnh vực
chế tạo - chế biến,
nghiên cứu và phát
triển có tác động
mạnh hơn so với
tiếp nhận công nghệ
đến kết quả kinh
doanh.
- Tác động của tiếp
nhận công nghệ đến
kết quả kinh doanh
được thực hiện theo
cơ chế gián tiếp, chủ
yếu thông qua
cường độ đổi mới
quy trình, tiếp đến
là cường độ đổi mới
sản phẩm và cuối
cùng là qua mức độ
đổi mới sản phẩm
- Các doanh nghiệp
nên dành nhiều
ngân sách cho
nghiên cứu và phát
triển hơn là cho
tiếp nhận công
nghệ.
- Hoạt động nghiên
cứu và phát triển,
tiếp nhận công
nghệ và nâng cấp
công nghệ sản xuất
cần được tích hợp
chặt chẽ hơn với
chiến lược kinh
doanh của doanh
nghiệp.
Hồ,N.L
(2019).
Điều tra
thử nghiệm
đổi mới
sáng tạo
trong
doanh
nghiệp
ngành công
nghiệp chế
biến, chế
tạo tại Việt
Nam.
-Đổi mới sáng
tạo
Thang đo định danh
với 4 yếu tố trong đổi
mới sáng tạo bao gồm:
+ Đổi mới sản phẩm
(hàng hóa/dịch vụ)
+ Đổi mới quy trình
+ Đổi mới tổ chức và
quản lý
+ Đổi mới tiếp thị
-Phương án điều tra
thử nghiệm đổi
mới sáng tạo
(ĐMST) trong
doanh nghiệp
ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo là
có cơ sở khoa học,
có giá trị thực tiễn;
và có tính khả thi
cao
-Bộ Khoa học và
Công nghệ có chủ
trương tiếp tục
thực hiện điều tra
định kỳ (3 năm
một lần) về ĐMST
trong các doanh
nghiệp Việt Nam.
-Tiếp tục nghiên
cứu cập nhật và
hoàn thiện bộ chỉ
tiêu ĐMST phù
hợp với điều kiện
thực tế của Việt
Nam và tương
thích quốc tế.
Vũ, H.T.,
2020. Các
nhân tố ảnh
hưởng đến
đổi mới
sáng tạo
quy trình-
Nghiên cứu
trong các
doanh
nghiệp phát
điện Việt
Nam (Doct
oral
dissertation
, Trường
Đại học
Kinh tế
Quốc dân)
- Lý thuyết về
ĐMST,
ĐMST quy
trình…
- Lý thuyết về
lãnh đạo cấp
cao, tri thức
tổ chức , học
hỏi tổ chức.
- Xây dựng thang đo
với:
+ Biến độc lập: Lãnh
đạo nghiệp chủ, Vốn
nhân lực, Vốn quan hệ,
Năng lực hấp thụ,
+ Biến trung gian:
ĐMST quy trình
+ Biến phụ thuộc: Kết
quả kinh doanh
- ĐMST quy trình
chịu ảnh hưởng bởi
3 nhân tố: lãnh đạo
nghiệp chủ,năng lực
hấp thụ và vốn nhân
lực.
- Các yếu tố thuộc
về đặc điểm doanh
nghiệp không ảnh
hưởng đến ĐMST
quy trình.
+ Nhà quản lý cần
có tầm nhìn dài
hạn và quyết tâm
phát triển bền vững
thay vì quá tập
trung vào lợi ích
ngắn hạn; quản trị
có hiệu quả năng
lực hấp thụ
+ ĐMST gắn liền
với môi trường làm
việc mà ở đó mọi
người được tin
tưởng, khuyến
khích các ý tưởng
sáng tạo
+ Vốn nhân lực,
vốn quan hệ cần
gắn với quản trị
chiến lược
+ Có chính sách
thúc đẩy cung-cầu
trên thị trường
KHCN
+ Nâng cao môi
trường cạnh tranh,
minh bạch
1.2 Nước ngoài:
Tên tài
liệu
thuyết/mô
hình sử dụng
Thang đo các yếu
tố
Kết quả nghiên cứu/
phát hiện
Hàm ý khuyến khích
Efstathiades,
A.,
Boustras,
G., Bratskas,
R. and
Michailidis,
A., 2007.
Factors
affecting the
innovation
process in
the Cypriot
food and
beverage
industry.
- Khái niệm,
hình thức
đổi mới theo
“The
European
Union’s
Green
Paper”
-Xây dựng thang
đo với các yếu tố:
mức độ đổi mới sản
phẩm, mức độ đổi
mới quy trình,
mức độ đổi mới tổ
chức, mức độ thực
hành hoạt động
quản lí dẫn tới hiệu
suất đổi mới
- Thang đo về các
thông số ức chế
kinh tế, tổ chức,….
Trong ngành sản
xuất thực phẩm, đồ
uống
- Đổi mới quy trình
là việc quan trong nhất
trong quá trình đổi
mới.
- Chỉ ra các yếu tố kìm
hãm quá trình đổi mới:
chi phí, thời gian….
Không có
Laforet, S.,
& Tann, J.
(2006).
Innovative
characteristi
cs of small
manufacturi
ng
firms. Journ
al of Small
Business
and
Enterprise
Developmen
t.
- Hệ thống
sản xuất
- Đổi mới
Thang đo 4 yếu tố
chính góp phần vào
việc quản lý đổi
mới trong SMEs:
văn hóa, đổi mới
quy trình, khả
năng lãnh đạo và
định hướng chiến
lược của công ty.
- Đổi mới quy trình
(đề cập đến việc đầu
tư của công ty vào hệ
thống, công nghệ và
con người) không
đồng nhất.
- Những yếu tố cản trở
việc đổi mới quy
trình: Tiền bạc, thời
gian, kiến thức và nhu
cầu.
- SMEs nên đầu tư
cho con người,
R&D… trong việc
đổi mới.
- Chính phủ nên có
những chính sách,
viện trợ để thúc đẩy
SMEs tăng cường
hoạt động đổi mới.
*SMEs: các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Avermaete, T.,
Viaene, J.,
Morgan, E.J.,
Pitts, E.,
Crawford, N.
and Mahon, D.,
2004.
Determinants
of product and
process
innovation in
small food
manufacturing
firms. Trends
in food science
&
technology 15, (
10), pp.474-
483.
Mô hình
phân tích các
yếu tố quyết
định đổi mới
sản phẩm và
quy trình
trong các
công ty thực
phẩm nhỏ
Xây dựng thang đo
bao gồm :
+ 1 biến phụ thuộc:
đổi mới sản phẩm
và quy trình
+ 2 biến độc lập:
(1) năng lực bên
trong (các đặc
điểm của doanh
nhân, khả năng của
lực lượng lao
động, đầu tư vào
khả năng nội bộ)
(2) khả năng sử
dụng
thông tin từ các đối
tác bên ngoài (Sự
phụ thuộc vào các
dịch vụ, các nguồn
đổi mới)
-Các công ty chỉ dành một
khoản ngân sách rất nhỏ
cho hoạt động R&D
- Các nhà quản lý có xu
hướng già và có khoảng 13
năm kinh nghiệm.
- Ít hơn một nửa số công ty
được điều hành bởi một nhà
quản lý có bằng cấp về
khoa học hoặc công nghệ.
-Yếu tố về năng lực bên
trong cũng như khả năng sử
dụng thông tin từ các đối
tác bên ngoài có ảnh hưởng
đến đổi mới sản phẩm và
quy trình
Tăng cường
cải thiện năng
lực nội bộ của
lực lượng lao
động thay vì
tập trung vào
hoạt động
R&D.
Bergfors, M.
E., & Larsson,
A. (2009).
Product and
process
innovation in
process
industry: a new
perspective on
development. J
ournal of
Strategy and
Management.
- Đổi mới
sản phẩm
- Đổi mới
quy trình
-R&D
-Chiến lược
-Nhu cầu thị
trường khách
hàng
-Tại Billerud, 50% ngân
sách R&D tập trung vào
ĐMSP và 50% tập trung
vào ĐMQT(chủ yếu liên
quan đến đổi mới và tối ưu
công nghệ và quy trình sản
xuất hiện có)
-Tại Boliden không
cóĐMSP, chỉ có ĐMQT
bằng đổi mới công nghệ.
- Mở rộng tổ
chức R&D sẽ
giúp tăng
cường mối
liên hệ giữa
cấu trúc tổ
chức của đổi
mới sản phẩm
và quy trình.
*R&D
(Research &
Development)
: hoạt động
nghiên cứu và
phát triển
→ Tóm lại qua phần tổng quan nghiên cứu ta rút ra được cơ sở lý thuyết về đổi
mới sáng tạo, đổi mới quy trình. Đưa ra được một vài yếu tố ảnh hưởng đến đổi
mới quy trình: chi tiêu R&D, nhà quản trị, nguồn nhân lực, nguồn vốn, khoa học
công nghệ, thời gian… Tuy nhiên chưa có nghiên cứu tổng hợp đầy đủ các yếu
tố ảnh hưởng đến đổi mới quy trình trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
Việt Nam.
2. Lý thuyết khoa học:
Đổi mới sáng tạo (Innovation) : có rất nhiều định nghĩa khác nhau về
đổi mới sáng tạo do các nhà nghiên cứu nhìn nhận dưới những góc nhìn
khác nhau cũng như việc bản thân thuật ngữ này có nhiều khía cạnh và
sau đây là một số định nghĩa về đổi mới sáng tạo
- Theo Schumpeter (1934), ĐMST là việc các công ty đưa ra một sản
phẩm mới, một quy trình mới, một phương pháp sản xuất mới hoặc
một hệ thống mới.
- Theo Lundvall (1992), ĐMST là một quá trình liên tục từ bỏ, tìm
kiếm và khám phá để tạo ra các sản phẩm mới, các kỹ thuật mới,
các hình thức tổ chức mới và thị trường mới.
- Dù có nhiều định nghĩa nhưng có thể nói định nghĩa bao quát nhất
chính là định nghĩa về đổi mới sáng tạo của OECD (2005), ĐMST
là việc thực thi một sản phẩm (hàng hóa/dịch vụ) hoặc một quy
trình mới được cải tiến đáng kể, một phương pháp marketing mới,
hay một biện pháp mới mang tính tổ chức trong thực tiễn hoạt
động, trong tổ chức công việc hay trong quan hệ với bên ngoài.
Theo OECD (2005) thì ĐMST gồm: đổi mới sản phẩm (product innovation),
đổi mới quy trình (process innovation), đổi mới tổ chức (organisatinal
innovation) và đổi mới marketing (marketing innovation).
Đổi mới quy trình (Process innovation): việc thực hiện một phương
pháp sản xuất hoặc phân phối mới hoặc được cải tiến đáng kể. Điều này
bao gồm những thay đổi đáng kể về kỹ thuật, thiết bị hoặc phần mềm. Đổi
mới quy trình có thể nhằm mục đích giảm chi phí đơn vị sản xuất hoặc
giao hàng, để tăng chất lượng hoặc để sản xuất, cung cấp các sản phẩm
mới được cải tiến đáng kể.(theo OECD-2005 ).
III. Mục tiêu, câu hỏi, giả thuyết, đối tượng và phạm vi,
phương pháp, mô hình nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu:
1.1 Mục tiêu tổng quát: phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới
quy trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt
Nam.
1.2 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam.
- Đánh giá chiều tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi
mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực
phẩm Việt Nam.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
-Nguồn vốn có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất
của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Năng suất có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Khoa học công nghệ có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
không?
-Thị hiếu có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Nhà quản trị có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của
các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Thời gian có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Chi tiêu R&D có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của
các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
3. Giả thuyết nghiên cứu:
- (H1) Nguồn vốn ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H2) Nguồn nhân lực ảnh hưởng ngược chiều đến sự đổi mới quy trình
sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H3) Năng suất ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H4) Khoa học công nghệ ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy
trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt
Nam
- (H5) Thị hiếu khách hàng ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy
trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt
Nam
- (H6) Nhà quản trị ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H7) Thời gian ảnh hưởng ngược chiều sự đổi mới quy trình sản xuất
của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H8) Chi tiêu R&D ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình
sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy
trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt
Nam
- Đối tượng khảo sát: Thành viên Ban giám đốc, trưởng/phó phòng kĩ
thuật, quản đốc/phó quản đốc phân xưởng sản xuất ( vì họ là những
người trực tiếp tham gia vào việc đổi mới quy trình sản xuất)
- Khách thể nghiên cứu: các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm
Việt Nam
- Phạm vi:
+ Thời gian: tháng 7- 10/2022
+ Không gian: Việt Nam
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định lượng: lập bảng hỏi định lượng, lựa chọn thang đo và
thiết kế bảng hỏi trên google form
6. Mô hình nghiên cứu:
+ +
- +
+ -
+ +
*R&D (research and development): hoạt động nghiên cứu và phát triển
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam
Trong đó
Biến phụ thuộc: Sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp chế tạo
chế biến
Biến độc lập: (H1) Nguồn vốn
(H2) Nguồn nhân lực
(H3) Năng suất
(H4) Khoa học công nghệ
(H5) Thị hiếu khách hàng
(H6) Nhà quản trị
Sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh
nghiệp chế biến thực
phẩm ở Việt Nam
(H5) Thị hiếu khách hàng
(H6) Nhà quản trị
(H7) Thời gian
(H8) Chi tiêu R&D
(H1) Nguồn vốn
(H2) Nguồn nhân lực
(H3) Năng suất
(H4) Khoa học công nghệ
(H7) Thời gian
(H8) Chi tiêu R&D
IV. Xây dựng, đánh giá thang đo lường các biến số
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert để đo lường cảm nhận của đối tượng
khảo sát về tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới quy trình sản xuất.
Trong đó bao gồm 1 thang đo biến phụ thuộc và 7 thang đo biến độc lập.
Thang đo của các biến với 5 mức độ :
1 – Hoàn toàn không đồng ý
2 – Không đồng ý
3 – Không có ý kiến
4 – Đồng ý
5 – Hoàn toàn đồng ý
V. Bảng hỏi khảo sát:
BẢNG KHẢO SÁT
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĐỔI MỚI QUY
TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGHÀNH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM VIỆT NAM
Kính chào anh/chị!
Chúng tôi là sinh viên trường Đại học Thương mại. Hiện tôi đang nghiên
cứu về đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự dổi mới quy trình
sản xuất của các doanh nghệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam”. Rất
mong anh/chị dành chút thời gian tham gia đóng góp ý kiến bằng việc trả lời
phiếu này.
Tôi cam đoan những thông tin anh/chị cung cấp chỉ dùng trong việc
mục đích nghiên cứu.
Mọi sự đóng góp ý kiến của anh/chị sẽ góp phần quan trọng vào sự thành
công của đề tài
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị!
Phần 1: Nội dung
Câu 1: Doanh nghiệp của anh chị có đã hoặc đang đổi mới quy trình sản xuất
không?
o
oKhông
(Nếu “có” xin vui lòng anh/chị tiếp tục trả lời các câu hỏi phía bên dưới , nếu
“không” xin vui lòng dừng khảo sát tại đây. Xin cảm ơn !)
Câu 2: Theo anh chị, việc đổi mới các quy trình sản xuất mang lại hiệu
quả tích cực không?
o
oKhông
Câu 3: Những mặt tích cực đem lại cho doanh nghiệp của anh/chị khi đổi
mới quy trình sản xuất là gì? (Có thể lựa chọn nhiều đáp án)
oLợi nhuận
oThời gian sản xuất giảm
oGiảm số lượng nhân công
oKhác:……………….
Câu 4: Thời gian cần thiết để thực hiện kế hoạch đổi mới quy trình sản xuất
tại doanh nghiệp của anh/chị là bao lâu?
o< 6 tháng
o6-9 tháng
o9-12 tháng
o>12 tháng
Anh/chị hãy cho biết mức độ đồng ý của các phát biểu sau về các yếu tố ảnh
hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực
phẩm ở Việt Nam
Với mức độ ý kiến là :
6 – Hoàn toàn không đồng ý
7 – Không đồng ý
8 – Không có ý kiến
9 – Đồng ý
10 – Hoàn toàn đồng ý
Ghi chú viết tắt:
QTSX: Quy trình sản xuất
STT Yếu tố tác động Mức độ đồng ý
1 2 3 4 5
H1 Nguồn vốn
1 Nguồn vốn đóng vai trò rất quan
trọng trong việc đổi mới QTSX
2 Doanh nghiệp của tôi có đủ
nguồn vốn để đầu tư vào đổi mới
QTSX
3 Doanh nghiệp của tôi nhận được
sự hỗ trợ nguồn vốn từ Nhà nước
4 Doanh nghiệp của tôi đi kêu gọi
nguồn vốn từ các nhà đầu tư
trong và ngoài nước để phục vụ
đôi mới QTSX
H2 Nguồn nhân lực
1 Doanh nghiệp chúng tôi ưu tiên
lựa chọn nhân viên có chuyên
môn cao, chuyên gia trong lĩnh
vực của họ
2 Nguồn nhân lực trẻ luôn
những ý tưởng sáng tạo, mới lạ
để đổi mới QTSX
3 Nhân viên công ty luôn đáp ứng
được với nhu cầu đổi mới QTSX
liên tục
4 Nhân lực doanh nghiệp của tôi
hầu hết là những người được đào
tạo từ các trường Đại học,Cao
đẳng...
H3 Năng suất
1 Năng suất là yếu tố cân nhắc
hàng đầu khi đổi mới quy trình
sản xuất của doanh nghiệp chúng
tôi
2 Năng suất tăng vượt mức dự kiến
sau khi doanh nghiệp tôi đổi mới
QTSX
3 Năng suất tăng khi đổi mới quy
trình đem lại lợi nhuận không
đáng kể cho doanh nghiệp của tôi
H4 Khoa học công nghệ
1 Áp dụng khoa học công nghệ
trong đổi mới QTSX mang lại
kết quả rất lớn
2 Doanh nghiệp của tôi mua lại quy
trình công nghệ của nước ngoài
3 Doanh nghiệp của tôi ưu tiên mua
lại những ý tưởng công nghệ mới
sau đó tiến hành mua nguyên vật
liệu để cải thiện quy trình
H5 Thị hiếu khách hàng
1 Việc nghiên cứu thị hiếu khách
hàng giúp đưa ra quy trình đổi
mới phù hợp phục vụ cho từng
đối tượng khách cụ thể
2 Khách hàng trong nước thường
lựa chọn các sản phẩm bình dân,
đơn giản nên không cần đổi mới
quy trình quá phức tạp
3 Khách hàng quốc tế xu hướng
lựa chọn sản phẩm với nhãn dán,
bao tinh tế sang trọng nên cần
đổi mới quy trình sản xuất hiện
đại
H6 Nhà quản trị
1 Nhà quản trị cần duy, đầu
óc, tầm nhìn dài hạn cho việc
đổi mới QTSX
2 Nhà quản trị cần khả năng
nhìn ra điểm mạnh yếu của nhân
viên để công việc đạt hiệu quả tối
đa
3 Những chính sách khen thưởng
nhân viên luôn được nhà quản trị
quan tâm để khuyến khích nhân
viên
4 Nhà quản trị sẵn sàng chấp nhận
rủi ro, giải pháp sáng tạo để
giải quyết vấn đề gặp phải khi đổi
mới QTSX
H7 Thời gian
1 Đổi mới QTSX rút ngắn thời gian
tạo ra sản phẩm
2 Việc đổi mới QTSX tốn rất nhiều
thời gian khiến doanh nghiệp
chúng tôi rất e ngại
3 Doanh nghiệp của tôi luôn cân
bằng thời gian cho việc nghiên
cứu cũng như áp dụng đổi mới
QTSX
H8 Chi tiêu R&D
1 R&D giúp doanh nghiệp tìm ra
những định hướng, con đường
đúng đắn nhất khi đổi mới QTSX
2 Doanh nghiệp của tôi luôn dành
ra khoản ngân sách hợp lí để đầu
tư cho R&D
3 Doanh nghiệp của tôi thấy chi
tiêu cho R&D rất lãng phí
H9 Sự đổi mới quy trình sản xuất
trong các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm Việt Nam
1 Doanh nghiệp của tôi luôn tự tin
với khả năng đổi mới QTSX của
mình
2 Trong tương lai, doanh nghiệp
của tôi sẽ luôn cập nhật đổi mới
QTSX để phù hợp với sự phát
triển của xã hội
3 Tôi tin việc đổi mới QTSX giúp
doanh nghiệp ngày càng phát
triển
4 Tôi sẽ luôn tìm kiếm, chiêu mộ
những nguồn nhân lực tốt nhất để
đáp ứng nhu cầu đổi mới QTSX
Theo anh/chị , ngoài những nhân tố đã đưa ra ở trên thì anh/chị có đề xuất thêm
nhân tố nào khác ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh
nghệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam hay không ? ( Trả lời nếu có )
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
PHẦN II . THÔNG TIN CÁ NHÂN
Câu 1 : Giới tính của anh/chị ?
oNam
oNữ
Câu 2: Công ty chế biến thực phẩm anh/chị đang làm?
oVinamilk
oAcecook
oHanoifood
oĐáp án khác……..
Câu 3: Chức vụ hiện tại của anh/chị ở công ty là gì?
oThành viên ban giám đốc
oTrưởng/Phó phòng kĩ thuật
oQuản đốc/Phó quản đốc phân xưởng sản xuất
oTrưởng phòng/Nhân viên/Chuyên viên R&D
Câu 4: Trình độ học vấn hiện tại của anh/chị?
oCao đẳng
oĐại học
oThạc sĩ
oTiến sĩ
oKhác……
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị ! Chúc anh/chị có nhiều sức khỏe
trong cuộc sống.
Link google form:
https://forms.gle/hQ252MxKEkF3NCCEA
VI.Danh mục tài liệu tham khảo:
Ngọc, N. M. (2016). TÁC ĐỘNG CỦA NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN, TIẾP NHẬN CÔNG NGHỆ ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH Ở
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ TẠO-CHẾ BIẾN.
Hồ, N. L. (2019). Điều tra thử nghiệm đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
Vũ, H. T. (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo quy trình-
Nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam (Doctoral
dissertation, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
Efstathiades, A., Boustras, G., Bratskas, R., & Michailidis, A. (2007).
Factors affecting the innovation process in the Cypriot food and beverage
industry.
Avermaete, T., Viaene, J., Morgan, E. J., Pitts, E., Crawford, N., &
Mahon, D. (2004). Determinants of product and process innovation in
small food manufacturing firms. Trends in food science & technology,
15(10), 474-483.
Laforet, S., & Tann, J. (2006). Innovative characteristics of small
manufacturing firms. Journal of Small Business and Enterprise
Development.
Bergfors, M. E., & Larsson, A. (2009). Product and process innovation in
process industry: a new perspective on development. Journal of Strategy
and Management.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
-------------------------- THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài:
“NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
ĐỔI MỚI QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM VIỆT NAM” Lớp HP: 2177SCREO111 Nhóm : 11
GVHD : ThS.Nguyễn Đắc Thành Hà Nội,8/2021 MỤC LỤC: I. Lời mở đầu
II. Tổng quan nghiên cứu và lý thuyết khoa học
1. Tổng quan nghiên cứu 1.1Trong nước 1.2Nước ngoài 2. Lý thuyết khoa học
III. Mục tiêu, câu hỏi, mô hình, giả thuyết, đối tượng và
phạm vi, phương pháp nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu 2. Câu hỏi nghiên cứu 3. Mô hình nghiên cứu
4. Giả thuyết nghiên cứu
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
IV. Xây dựng, đánh giá thang đo lường các biến số V. Bảng hỏi khảo sát
VI. Danh mục tài liệu tham khảo
I. Lời mở đầu
Với một đất nước nông nghiệp như Việt Nam thì nhóm ngành chế biến lương
thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất trong các ngành (24,4%) là một điều rất
dễ hiểu. Chính vì vậy việc nghiên cứu về đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp
để phát huy lợi thế nông nghiệp của nước ta là vô cùng cần thiết. Đã có rất nhiều
nhà nghiên cứu đưa ra những công trình nghiên cứu về đổi mới sáng tạo trong
các doanh nghiệp tuy nhiên những nghiên cứu đi sâu vào đổi mới quy trình sản
xuất lại khá hiếm. Trên cơ sở đó hôm nay nhóm 11 chúng em xin trình bày đề
tài nghiên cứu về “những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất
của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam”
II. Tổng quan nghiên cứu và lý thuyết khoa học 1. Tổng quan nghiên cứu: 1.1Trong nước: Tên tài
Lý thuyết/mô Thang đo các yếu tố
Kết quả nghiên cứu/ Hàm ý khuyến liệu hình sử dụng phát hiện khích Ngọc, - Cơ sở lập - Nghiên cứu và phát -. Trong lĩnh vực - Các doanh nghiệp N.M., luận của
triển đo lường bằng chỉ chế tạo - chế biến, nên dành nhiều
2016. TÁC trường phái tri tiêu cường độ nghiên nghiên cứu và phát ngân sách cho ĐỘNG
thức về doanh cứu và phát triển. triển có tác động nghiên cứu và phát CỦA nghiệp.
- Tiếp nhận công nghệ mạnh hơn so với triển hơn là cho NGHIÊN - Mô hình cụ
được đo bằng chỉ tiêu
tiếp nhận công nghệ tiếp nhận công CỨU VÀ
thể hóa cơ chế cường độ tiếp nhận đến kết quả kinh nghệ. PHÁT tác động của công nghệ. doanh. - Hoạt động nghiên TRIỂN,
nghiên cứu và - Đổi mới sản phẩm - Tác động của tiếp cứu và phát triển, TIẾP
phát triển, tiếp được đo lường thông
nhận công nghệ đến tiếp nhận công NHẬN nhận công
qua 2 biến mức độ đổi kết quả kinh doanh nghệ và nâng cấp CÔNG nghệ đến kết mới sản phẩm
được thực hiện theo công nghệ sản xuất NGHỆ quả kinh
(novelty) và cường độ cơ chế gián tiếp, chủ cần được tích hợp
ĐẾN KẾT doanh với yếu đổi mới sản phẩm yếu thông qua chặt chẽ hơn với QUẢ tố trung gian
(intensity); với mức độ cường độ đổi mới chiến lược kinh KINH là ĐMSP và
đổi mới sản phẩm biến quy trình, tiếp đến doanh của doanh DOANH Ở ĐMQT động từ 0-4
là cường độ đổi mới nghiệp. CÁC
- Đổi mới quy trình sản phẩm và cuối DOANH được đo lường thông cùng là qua mức độ NGHIỆP
qua 2 biến mức độ đổi đổi mới sản phẩm CHẾ TẠO- mới quy trình(novelty) CHẾ BIẾN
và cường độ đổi mới quy trình (intensity)
với mức độ đổi mới
quy trình biến động từ 0-4 - Kết quả kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu ROA
-Đổi mới sáng Thang đo định danh -Phương án điều tra -Bộ Khoa học và Hồ,N.L thử nghiệm đổi Công nghệ có chủ (2019). tạo
với 4 yếu tố trong đổi mới sáng tạo trương tiếp tục Điều tra mới sáng tạo bao gồm: (ĐMST) trong thực hiện điều tra thử nghiệm doanh nghiệp định kỳ (3 năm + Đổi mới sản phẩm đổi mới
ngành công nghiệp một lần) về ĐMST sáng tạo (hàng hóa/dịch vụ)
chế biến, chế tạo là trong các doanh trong nghiệp Việt Nam.
+ Đổi mới quy trình có cơ sở khoa học, doanh
có giá trị thực tiễn; -Tiếp tục nghiên nghiệp
+ Đổi mới tổ chức và và có tính khả thi cứu cập nhật và ngành công hoàn thiện bộ chỉ quản lý cao tiêu ĐMST phù nghiệp chế + Đổi mới tiếp thị hợp với điều kiện biến, chế thực tế của Việt tạo tại Việt Nam và tương Nam. thích quốc tế.
- Lý thuyết về - Xây dựng thang đo - ĐMST quy trình + Nhà quản lý cần Vũ, H.T., ĐMST, với:
chịu ảnh hưởng bởi có tầm nhìn dài 2020. Các ĐMST quy + Biến độc lập: Lãnh 3 nhân tố: lãnh đạo hạn và quyết tâm
nhân tố ảnh trình… đạo nghiệp chủ, Vốn
nghiệp chủ,năng lực phát triển bền vững
hưởng đến - Lý thuyết về nhân lực, Vốn quan hệ, hấp thụ và vốn nhân thay vì quá tập đổi mới Năng lực hấp thụ, lực. trung vào lợi ích lãnh đạo cấp sáng tạo + Biến trung gian: - Các yếu tố thuộc ngắn hạn; quản trị quy trình- cao, tri thức ĐMST quy trình về đặc điểm doanh có hiệu quả năng Nghiên cứu
+ Biến phụ thuộc: Kết nghiệp không ảnh lực hấp thụ tổ chức , học trong các hưởng đến ĐMST + ĐMST gắn liền quả kinh doanh hỏi tổ chức. quy trình. với môi trường làm doanh việc mà ở đó mọi nghiệp phát người được tin điện Việt tưởng, khuyến Nam (Doct khích các ý tưởng oral sáng tạo dissertation + Vốn nhân lực, , Trường vốn quan hệ cần Đại học gắn với quản trị Kinh tế chiến lược Quốc dân) + Có chính sách thúc đẩy cung-cầu trên thị trường KHCN + Nâng cao môi trường cạnh tranh, minh bạch 1.2 Nước ngoài: Tên tài Lý Thang đo các yếu Kết quả nghiên cứu/ Hàm ý khuyến khích liệu thuyết/mô tố phát hiện hình sử dụng
- Khái niệm, -Xây dựng thang
- Đổi mới quy trình Không có Efstathiades, hình thức đo với các yếu tố: là việc quan trong nhất A.,
đổi mới theo mức độ đổi mới sản trong quá trình đổi Boustras, “The
phẩm, mức độ đổi mới. G., Bratskas, European mới quy trình,
- Chỉ ra các yếu tố kìm R. and Union’s
mức độ đổi mới tổ hãm quá trình đổi mới: Michailidis, Green
chức, mức độ thực chi phí, thời gian…. A., 2007. Paper” hành hoạt động Factors quản lí dẫn tới hiệu affecting the suất đổi mới innovation - Thang đo về các process in thông số ức chế the Cypriot kinh tế, tổ chức,…. food and Trong ngành sản beverage xuất thực phẩm, đồ industry. uống Laforet, S., - Hệ thống Thang đo 4 yếu tố
- Đổi mới quy trình - SMEs nên đầu tư & Tann, J. chính góp phần vào sản xuất
(đề cập đến việc đầu cho con người, (2006). việc quản lý đổi Innovative - Đổi mới mới trong SMEs: tư của công ty vào hệ R&D… trong việc characteristi
văn hóa, đổi mới thống, công nghệ và đổi mới. cs of small quy trình, khả manufacturi năng lãnh đạo và con người) không - Chính phủ nên có ng định hướng chiến đồng nhất. những chính sách, firms. Journ lược của công ty. al of Small
- Những yếu tố cản trở viện trợ để thúc đẩy Business
việc đổi mới quy SMEs tăng cường and Enterprise
trình: Tiền bạc, thời hoạt động đổi mới. Developmen
gian, kiến thức và nhu *SMEs: các doanh t. nghiệp vừa và nhỏ cầu. Avermaete, T., Mô hình
Xây dựng thang đo -Các công ty chỉ dành một Tăng cường Viaene, J., bao gồm :
khoản ngân sách rất nhỏ cải thiện năng phân tích các Morgan, E.J.,
+ 1 biến phụ thuộc: cho hoạt động R&D lực nội bộ của Pitts, E.,
yếu tố quyết đổi mới sản phẩm - Các nhà quản lý có xu lực lượng lao Crawford, N. và quy trình
hướng già và có khoảng 13 động thay vì định đổi mới and Mahon, D., + 2 biến độc lập: năm kinh nghiệm. tập trung vào 2004.
sản phẩm và (1) năng lực bên
- Ít hơn một nửa số công ty hoạt động Determinants trong (các đặc
được điều hành bởi một nhà R&D. quy trình of product and điểm của doanh
quản lý có bằng cấp về process trong các
nhân, khả năng của khoa học hoặc công nghệ. innovation in lực lượng lao
-Yếu tố về năng lực bên công ty thực small food động, đầu tư vào
trong cũng như khả năng sử manufacturing phẩm nhỏ khả năng nội bộ) firms. Trends (2) khả năng sử
dụng thông tin từ các đối in food science dụng
tác bên ngoài có ảnh hưởng & thông tin từ các đối technology 15 , ( tác bên ngoài (Sự
đến đổi mới sản phẩm và 10), pp.474-
phụ thuộc vào các quy trình 483. dịch vụ, các nguồn đổi mới) Bergfors, M. - Đổi mới -R&D -Tại Billerud, 50% ngân - Mở rộng tổ sản phẩm chức R&D sẽ E., & Larsson, -Chiến lược
sách R&D tập trung vào - Đổi mới giúp tăng A. (2009).
-Nhu cầu thị ĐMSP và 50% tập trung cường mối quy trình liên hệ giữa Product and
trường và khách vào ĐMQT(chủ yếu liên cấu trúc tổ process hàng
quan đến đổi mới và tối ưu chức của đổi mới sản phẩm innovation in
công nghệ và quy trình sản và quy trình. process xuất hiện có) *R&D industry: a new -Tại Boliden không (Research & perspective on cóĐMSP, chỉ có ĐMQT Development) development. J
bằng đổi mới công nghệ. : hoạt động ournal of nghiên cứu và Strategy and phát triển Management.
→ Tóm lại qua phần tổng quan nghiên cứu ta rút ra được cơ sở lý thuyết về đổi
mới sáng tạo, đổi mới quy trình. Đưa ra được một vài yếu tố ảnh hưởng đến đổi
mới quy trình: chi tiêu R&D, nhà quản trị, nguồn nhân lực, nguồn vốn, khoa học
công nghệ, thời gian… Tuy nhiên chưa có nghiên cứu tổng hợp đầy đủ các yếu
tố ảnh hưởng đến đổi mới quy trình trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam.
2. Lý thuyết khoa học:
Đổi mới sáng tạo (Innovation) : có rất nhiều định nghĩa khác nhau về
đổi mới sáng tạo do các nhà nghiên cứu nhìn nhận dưới những góc nhìn
khác nhau cũng như việc bản thân thuật ngữ này có nhiều khía cạnh và
sau đây là một số định nghĩa về đổi mới sáng tạo
- Theo Schumpeter (1934), ĐMST là việc các công ty đưa ra một sản
phẩm mới, một quy trình mới, một phương pháp sản xuất mới hoặc một hệ thống mới.
- Theo Lundvall (1992), ĐMST là một quá trình liên tục từ bỏ, tìm
kiếm và khám phá để tạo ra các sản phẩm mới, các kỹ thuật mới,
các hình thức tổ chức mới và thị trường mới.
- Dù có nhiều định nghĩa nhưng có thể nói định nghĩa bao quát nhất
chính là định nghĩa về đổi mới sáng tạo của OECD (2005), ĐMST
là việc thực thi một sản phẩm (hàng hóa/dịch vụ) hoặc một quy
trình mới được cải tiến đáng kể, một phương pháp marketing mới,
hay một biện pháp mới mang tính tổ chức trong thực tiễn hoạt
động, trong tổ chức công việc hay trong quan hệ với bên ngoài.
Theo OECD (2005) thì ĐMST gồm: đổi mới sản phẩm (product innovation),
đổi mới quy trình (process innovation), đổi mới tổ chức (organisatinal
innovation) và đổi mới marketing (marketing innovation).
Đổi mới quy trình (Process innovation): là việc thực hiện một phương
pháp sản xuất hoặc phân phối mới hoặc được cải tiến đáng kể. Điều này
bao gồm những thay đổi đáng kể về kỹ thuật, thiết bị hoặc phần mềm. Đổi
mới quy trình có thể nhằm mục đích giảm chi phí đơn vị sản xuất hoặc
giao hàng, để tăng chất lượng hoặc để sản xuất, cung cấp các sản phẩm
mới được cải tiến đáng kể.(theo OECD-2005 ).
III. Mục tiêu, câu hỏi, giả thuyết, đối tượng và phạm vi,
phương pháp, mô hình nghiên cứu

1. Mục tiêu nghiên cứu:
1.1 Mục tiêu tổng quát: phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới
quy trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam. 1.2 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam.
- Đánh giá chiều tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi
mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
-Nguồn vốn có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất
của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Năng suất có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Khoa học công nghệ có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Thị hiếu có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Nhà quản trị có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của
các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Thời gian có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các
doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
-Chi tiêu R&D có ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của
các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam không?
3. Giả thuyết nghiên cứu:
- (H1) Nguồn vốn ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H2) Nguồn nhân lực ảnh hưởng ngược chiều đến sự đổi mới quy trình
sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H3) Năng suất ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H4) Khoa học công nghệ ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy
trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H5) Thị hiếu khách hàng ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy
trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H6) Nhà quản trị ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H7) Thời gian ảnh hưởng ngược chiều sự đổi mới quy trình sản xuất
của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- (H8) Chi tiêu R&D ảnh hưởng cùng chiều đến sự đổi mới quy trình
sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy
trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam
- Đối tượng khảo sát: Thành viên Ban giám đốc, trưởng/phó phòng kĩ
thuật, quản đốc/phó quản đốc phân xưởng sản xuất ( vì họ là những
người trực tiếp tham gia vào việc đổi mới quy trình sản xuất)
- Khách thể nghiên cứu: các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam - Phạm vi:
+ Thời gian: tháng 7- 10/2022 + Không gian: Việt Nam
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định lượng: lập bảng hỏi định lượng, lựa chọn thang đo và
thiết kế bảng hỏi trên google form
6. Mô hình nghiên cứu: (H1) Nguồn vốn (H5) Thị hiếu khách hàng + +
(H2) Nguồn nhân lực - Sự đổi mới quy trình sản + (H6) Nhà quản trị xuất của các doanh (H3) Năng suất + nghiệp chế biến thực - (H7) Thời gian phẩm ở Việt Nam + + (H4) Khoa học công nghệ (H8) Chi tiêu R&D
*R&D (research and development): hoạt động nghiên cứu và phát triển
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới quy trình sản
xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam Trong đó
Biến phụ thuộc: Sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp chế tạo chế biến
Biến độc lập: (H1) Nguồn vốn (H2) Nguồn nhân lực (H3) Năng suất (H4) Khoa học công nghệ (H5) Thị hiếu khách hàng (H6) Nhà quản trị (H7) Thời gian (H8) Chi tiêu R&D
IV. Xây dựng, đánh giá thang đo lường các biến số
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert để đo lường cảm nhận của đối tượng
khảo sát về tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới quy trình sản xuất.
Trong đó bao gồm 1 thang đo biến phụ thuộc và 7 thang đo biến độc lập.
Thang đo của các biến với 5 mức độ :
1 – Hoàn toàn không đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Không có ý kiến 4 – Đồng ý
5 – Hoàn toàn đồng ý

V. Bảng hỏi khảo sát: BẢNG KHẢO SÁT
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĐỔI MỚI QUY
TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGHÀNH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM VIỆT NAM Kính chào anh/chị!
Chúng tôi là sinh viên trường Đại học Thương mại. Hiện tôi đang nghiên
cứu về đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự dổi mới quy trình
sản xuất của các doanh nghệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam”. Rất
mong anh/chị dành chút thời gian tham gia đóng góp ý kiến bằng việc trả lời phiếu này.
Tôi cam đoan những thông tin mà anh/chị cung cấp chỉ dùng trong việc
mục đích nghiên cứu.
Mọi sự đóng góp ý kiến của anh/chị sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của đề tài
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! Phần 1: Nội dung
Câu 1: Doanh nghiệp của anh chị có đã hoặc đang đổi mới quy trình sản xuất không? oCó oKhông
(Nếu “có” xin vui lòng anh/chị tiếp tục trả lời các câu hỏi phía bên dưới , nếu
“không” xin vui lòng dừng khảo sát tại đây. Xin cảm ơn !)
Câu 2: Theo anh chị, việc đổi mới các quy trình sản xuất có mang lại hiệu quả tích cực không? oCó oKhông
Câu 3: Những mặt tích cực đem lại cho doanh nghiệp của anh/chị khi đổi
mới quy trình sản xuất là gì? (Có thể lựa chọn nhiều đáp án) oLợi nhuận
oThời gian sản xuất giảm
oGiảm số lượng nhân công oKhác:……………….
Câu 4: Thời gian cần thiết để thực hiện kế hoạch đổi mới quy trình sản xuất
tại doanh nghiệp của anh/chị là bao lâu? o< 6 tháng o6-9 tháng o9-12 tháng o>12 tháng
Anh/chị hãy cho biết mức độ đồng ý của các phát biểu sau về các yếu tố ảnh
hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam

Với mức độ ý kiến là :
6 – Hoàn toàn không đồng ý 7 – Không đồng ý 8 – Không có ý kiến 9 – Đồng ý
10 – Hoàn toàn đồng ý
Ghi chú viết tắt:
QTSX: Quy trình sản xuất STT Yếu tố tác động Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5 H1 Nguồn vốn 1
Nguồn vốn đóng vai trò rất quan
trọng trong việc đổi mới QTSX 2
Doanh nghiệp của tôi có đủ
nguồn vốn để đầu tư vào đổi mới QTSX 3
Doanh nghiệp của tôi nhận được
sự hỗ trợ nguồn vốn từ Nhà nước 4
Doanh nghiệp của tôi đi kêu gọi
nguồn vốn từ các nhà đầu tư
trong và ngoài nước để phục vụ đôi mới QTSX H2 Nguồn nhân lực 1
Doanh nghiệp chúng tôi ưu tiên
lựa chọn nhân viên có chuyên
môn cao, chuyên gia trong lĩnh vực của họ 2
Nguồn nhân lực trẻ luôn có
những ý tưởng sáng tạo, mới lạ để đổi mới QTSX 3
Nhân viên công ty luôn đáp ứng
được với nhu cầu đổi mới QTSX liên tục 4
Nhân lực doanh nghiệp của tôi
hầu hết là những người được đào
tạo từ các trường Đại học,Cao đẳng... H3 Năng suất 1
Năng suất là yếu tố cân nhắc
hàng đầu khi đổi mới quy trình
sản xuất của doanh nghiệp chúng tôi 2
Năng suất tăng vượt mức dự kiến
sau khi doanh nghiệp tôi đổi mới QTSX 3
Năng suất tăng khi đổi mới quy
trình đem lại lợi nhuận không
đáng kể cho doanh nghiệp của tôi
H4 Khoa học công nghệ 1
Áp dụng khoa học công nghệ
trong đổi mới QTSX mang lại kết quả rất lớn 2
Doanh nghiệp của tôi mua lại quy
trình công nghệ của nước ngoài 3
Doanh nghiệp của tôi ưu tiên mua
lại những ý tưởng công nghệ mới
sau đó tiến hành mua nguyên vật
liệu để cải thiện quy trình
H5 Thị hiếu khách hàng 1
Việc nghiên cứu thị hiếu khách
hàng giúp đưa ra quy trình đổi
mới phù hợp phục vụ cho từng
đối tượng khách cụ thể 2
Khách hàng trong nước thường
lựa chọn các sản phẩm bình dân,
đơn giản nên không cần đổi mới quy trình quá phức tạp 3
Khách hàng quốc tế có xu hướng
lựa chọn sản phẩm với nhãn dán,
bao bì tinh tế sang trọng nên cần
đổi mới quy trình sản xuất hiện đại H6 Nhà quản trị 1
Nhà quản trị cần có tư duy, đầu
óc, có tầm nhìn dài hạn cho việc đổi mới QTSX 2
Nhà quản trị cần có khả năng
nhìn ra điểm mạnh yếu của nhân
viên để công việc đạt hiệu quả tối đa 3
Những chính sách khen thưởng
nhân viên luôn được nhà quản trị
quan tâm để khuyến khích nhân viên 4
Nhà quản trị sẵn sàng chấp nhận
rủi ro, có giải pháp sáng tạo để
giải quyết vấn đề gặp phải khi đổi mới QTSX H7 Thời gian 1
Đổi mới QTSX rút ngắn thời gian tạo ra sản phẩm 2
Việc đổi mới QTSX tốn rất nhiều
thời gian khiến doanh nghiệp chúng tôi rất e ngại 3
Doanh nghiệp của tôi luôn cân
bằng thời gian cho việc nghiên
cứu cũng như áp dụng đổi mới QTSX H8 Chi tiêu R&D 1
R&D giúp doanh nghiệp tìm ra
những định hướng, con đường
đúng đắn nhất khi đổi mới QTSX 2
Doanh nghiệp của tôi luôn dành
ra khoản ngân sách hợp lí để đầu tư cho R&D 3
Doanh nghiệp của tôi thấy chi
tiêu cho R&D rất lãng phí
H9 Sự đổi mới quy trình sản xuất
trong các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm Việt Nam
1
Doanh nghiệp của tôi luôn tự tin
với khả năng đổi mới QTSX của mình 2
Trong tương lai, doanh nghiệp
của tôi sẽ luôn cập nhật đổi mới
QTSX để phù hợp với sự phát triển của xã hội 3
Tôi tin việc đổi mới QTSX giúp
doanh nghiệp ngày càng phát triển 4
Tôi sẽ luôn tìm kiếm, chiêu mộ
những nguồn nhân lực tốt nhất để
đáp ứng nhu cầu đổi mới QTSX
Theo anh/chị , ngoài những nhân tố đã đưa ra ở trên thì anh/chị có đề xuất thêm
nhân tố nào khác ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh
nghệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam hay không ? ( Trả lời nếu có )
................................................................................................................................. ....
................................................................................................................................. ....
................................................................................................................................. ....
PHẦN II . THÔNG TIN CÁ NHÂN
Câu 1 : Giới tính của anh/chị ? oNam oNữ
Câu 2: Công ty chế biến thực phẩm anh/chị đang làm? oVinamilk oAcecook oHanoifood oĐáp án khác……..
Câu 3: Chức vụ hiện tại của anh/chị ở công ty là gì? oThành viên ban giám đốc
oTrưởng/Phó phòng kĩ thuật
oQuản đốc/Phó quản đốc phân xưởng sản xuất
oTrưởng phòng/Nhân viên/Chuyên viên R&D
Câu 4: Trình độ học vấn hiện tại của anh/chị? oCao đẳng oĐại học oThạc sĩ oTiến sĩ oKhác……
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị ! Chúc anh/chị có nhiều sức khỏe trong cuộc sống. Link google form:
https://forms.gle/hQ252MxKEkF3NCCEA
VI.Danh mục tài liệu tham khảo:
Ngọc, N. M. (2016). TÁC ĐỘNG CỦA NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN, TIẾP NHẬN CÔNG NGHỆ ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH Ở
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ TẠO-CHẾ BIẾN.
Hồ, N. L. (2019). Điều tra thử nghiệm đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
Vũ, H. T. (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo quy trình-
Nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam (Doctoral
dissertation, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
Efstathiades, A., Boustras, G., Bratskas, R., & Michailidis, A. (2007).
Factors affecting the innovation process in the Cypriot food and beverage industry.
Avermaete, T., Viaene, J., Morgan, E. J., Pitts, E., Crawford, N., &
Mahon, D. (2004). Determinants of product and process innovation in
small food manufacturing firms. Trends in food science & technology, 15(10), 474-483.
Laforet, S., & Tann, J. (2006). Innovative characteristics of small
manufacturing firms. Journal of Small Business and Enterprise Development.
Bergfors, M. E., & Larsson, A. (2009). Product and process innovation in
process industry: a new perspective on development. Journal of Strategy and Management.