





Preview text:
lOMoAR cPSD| 61463864 NỘI DUNG ÔN TẬP
A, Cấu trúc phổ biến(4đ)
B, Các thành tố của văn hóa Việt nam (6đ)
A, CẤU TRÚC PHỔ BIẾN I, Văn hóa học 1. Văn hóa là gì?
- Định nghĩa và khái niệm văn hóa
+ Đưa định nghĩa vào khái niệm để phân tích
+ Tự đề xuất định nghĩa để phân tích + Viết thành các đoạn
Câu hỏi: Anh chị hãy đưa một định nghĩa về khái niệm văn hóa - > Trả lời:
+ Mở bài: “Văn hóa là một khái niệm rất rộng thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu, có đến hàng trăm các định
nghĩa về văn hóa, trong đó”-> chọn một câu mang tính khái quát về vấn đề. Trong bài viết này, tôi muốn đề cập đến
+ Thân bài: Luôn phải có ví dụ minh họa: liên quan đến luận điểm đang phân tích
+ Kết luận : Vậy văn hóa là, Chỉ ra quan điểm tiếp cận
2, Phân biệt giữa văn hóa và văn minh
Đọc trong cơ sở văn hóa Việt Nam của Trần Ngọc Thêm( Trang 14, 15)
- MB: Trích dẫn: Trong cuốn cơ sở VHVN tác giả Trần Ngọc Thêm có phân biệt Văn hóa và văn minh- TB: + Văn hóa là + Văn minh là - KB
-> Nói về quan điểm của bản thân( search phân biệt về văn hóa và văn minh). Ví dụ: Văn hóa là tất cả
những gì con người nói, con người nghĩ, con người làm-> Không cần thiết phải phân biệt văn minh và văn hóa. + Đưa vào các ví dụ
3, Đặc trưng và chức năng của văn hóa
- Đọc giáo trình (tr11-14)
- 4 đặc trưng->gắn liền với 4 chức năng Câu hỏi: lOMoAR cPSD| 61463864
A/c hãy trình bày các đặc trung và chức năng của văn hóa
A/c hãy chọn một đặc trưng và chứ năng của văn hóa và phân tích
-> Trả lời: Văn hóa là gì? . Khi tìm hiểu về văn hóa, các nhà nghiên cứu đã trình bày các đặc trưng và các
chức năng của văn hóa. Trong đó, Trần Ngọc thêm đã...
+ Đưa ra ví dụ: quy định về phụ nữ không có chồng mà đã có con-> bị cạo đầu bôi vôi Câu
4, Vấn đề về giao lưu và tiếp biến văn hóa
Đọc giáo trình CSVH (tr 50- tr54)
* Nội dung trả lời - MB:
+ Cung cấp khái niệm văn hóa là gì?
+ Giao lưu và tiếp biến vh là 2 biểu hiện của cơ chế vận hành văn hóa. Giao lưu văn hóa là sự trao đổi các
thành tựu, các thực hành văn hóa. CÓ 2 hình thức của giao lưu văn hóa: Giao lưu VH tự nhiên và giao lưu
VH cưỡng bức( cho ví dụ) - TB:
+ Giao lưu VH tự nhiên: Cuộc du nhập của phật giáo vào việt nam
+ Giao lưu VH cưỡng bức: quá trình đồng hóa của trung hoa đối với nước ta thời kì Bắc thuộc
+ Tiếp biến văn hóa: sự tiếp thu có cải biển các thành tựu văn hóa có nguồn gốc ngoại sinh đề các yếu tố
văn hóa mới không xung đột với các yếu tố văn hóa đã có từ trước. VD: người việt tiếp nhận phật giáo với
câu chuyện của nhà sư ..., cho thấy sự tiếp nhận trên tinh thần tiếp biến tư tưởng phật giáo tích hợp với tín
ngưỡng sùng bái tự nhiên và hình thành lên một tín ngưỡng văn hóa riêng của người Việt: Tín ngưỡng thờ
Tứ pháp ( pháp vân,pháp vũ, pháp lôi và pháp điện) - KB:
+ Có thể phân tích sâu hơn về tiếp biến, được đánh giá rất cao. Cho thấy bản lĩnh và sức mạnh văn hóa->
quá trình mà người việt làm rất tốt( có hồi giáo của VN, nho giáo của VN, chữ nho về VN trở thành chữ Nôm)
5, Loại hình văn hóa Việt Nam - Đọc CSVH( tr20-tr25)
- MB: Khái quát về loại hình văn hóa: LHVH là lý thuyết được đưa ra để lý giải sự tương đồng và khác
biệt giữa các nền văn hóa khác nhau trên thế giới. LHVH phân loại các nền văn hóa dựa trên sự tương
đồng và khác biệt về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, phương thức sản xuất(hoạt động sinh kế),
Phương thức sinh hoạt,...tạo ra những nét khu biệt về mặt loại hình giữa các nền văn hóa của các cộng
đồng, quốc gia và khu vực. - TB:
Theo tác giả Trần Ngọc Thêm trong cuốn CSVH, có 2 loại hình văn hóa như sau: + Loại hình trồng trọt
+ Loại hình gốc du mục chăn nuôi lOMoAR cPSD| 61463864
- Phân tích của bản thân: quan niệm về LHVH nhằm để lý giải sự tương đồng và khác biệt giữa các nền
VH trên thế giới. Việc phân chia ra hai loại hình VH cơ bản của TNT cũng gây nhiều tranh cãi, không thể
phủ nhận sự hợp lý của các đặc trưng VH mang tính loại hình đã đc tác giả phân tích nhưng việc xác định
các đặc trưng loại hình ở từng nền vh cụ thể rất dễ hình thành nên những định kiến, mặc định không thay
đổi về đặc trưng của nền VH đó. Chưa kể những mặc định ấy còn gạt đi các thực hành đa dạng và phong
phú trong các nền văn hóa.
VD: nói đền việt nam là nói đến nông nghiệp lúa nước nhưng không phải ở đâu cũng thế, có những văn hóa thành thị ..
II, Tiến trình văn hóa Việt Nam
1, Văn hóa đại Việt (đọc trong CSVHVN)
* Câu hỏi: Thành tựu và đặc điểm nổi bật của văn hóa Đại Việt
- Giới thiệu khái quát về VH đại Việt
+ Thời gian: Năm 938-1858. Đây là thời kì phục hưng và phát triển của văn hóa ( sau thời kì bắc thuộc,
khôi phục lại nền văn minh đông sơn, tiếp biến các thực hành văn hóa của trung hoa và Ấn độ, tạo lên một
nền văn hóa giàu có và phong phú của VN)
- Thành tựu: ( đọc trong CSVHVN) + Đặc điểm của nền VM đại Việt:
• Thời kì của sự khôi phục, bảo tồn và phát huy những thực hành văn hóa bản địa trước chính sách
cưỡng bức văn hóa, nguy cơ đồng hóa văn hóa từ vương triều phong kiến phương Bắc
• Thời kì Văn hóa Đại Việt cho thấy khả năng tiếp biến linh hoạt những giá trị văn hóa trung hoa để
làm giàu thêm văn hóa dân tộc. Trong đó ý thức quốc gia dân tộc luôn được coi trọng, là hạt nhân
vững chắc trong quá trình dựng nước và giữ nước.
• Văn hóa Đại Việt cho thấy sự kết tinh những giá trị văn hóa bản địa với những tinh hoa văn hóa
trung hoa, vh ấn độ, sản phẩm của quá trình tiếp biến đã tạo ra sự chuyển đổi văn hóa của người
việt từ cấu trúc văn hóa bản địa sang cấu trúc vh truyền thống.
2, Thời kì giao lưu và tiếp xúc với VH phương Tây
Câu hỏi: Thời kì tiếp xúc của văn hóa Việt Nam diễn ra vào khi nào?
Trước đây thời kì tiếp xúc văn hóa của Pháp với Việt Nam gọi là tk pháp thuộc, nhưng những năm gần đây,
người ta không thể phủ định được những giá trị văn hóa mà Pháp đã để lại cho Việt Nam, để lại những giá
trị vô cùng sâu sắc và cả bước nhảy vọt về mặt văn hóa- -
Giai đoạn 1: đầu TK 16 đến giữa TK 19: Sự truyền bá VH phương tây đến VN qua 2 con đường
chủ yếu là truyền giáo và thương mại. Các cha xứ đến VN để truyền giáo, các nhà buôn thông qua việc
buôn bán. Để lại dấu ấn là ki tô giáo và chữ quốc ngữ. -
Giai đoạn 2: giữa TK 19- giữa TK 20: VH Việt chịu sự tác động trực ticủa VH Pháp, để lại dấu ấn
ở sự phát triển trên mọi phương diện: đô thị, giao thông, khkt, văn học, NT, ngôn ngữ, hệ tư tưởng -
Giai đoạn 3: giữa TK 20 đến nay: CÓ những sự giao lưu với VH Mĩ, VH của liên xô, các nước xã
hội nghĩa, giao lưu với khu vực và toàn cầu. Để lại dấu ấn trên mọi phương diện từ vật chất đến tinh thần: (Liệt kê) lOMoAR cPSD| 61463864
-> Đánh giá chung: Tác động của VH phương Tây làm biến đổi một cách sâu sắc VH của người Việt. Biến
dổi cấu trúc VH VN từ truyền thống sang hiện đại, đưa VH VN từng bước phát triển va hội nhập với nền VH thế giới.
B, CÁC THÀNH TỐ VĂN HÓA 1, Làng xã của Việt Nam
Chương 3: các tổ chức văn hóa ở Việt Nam( trang 89)
Câu hỏi: Từ đặc trưng của văn hóa làng tại việt Nam, phân tích điểm tiêu cực, tích cực ->Trả lời
- Làng là gì? Văn hóa Làng
-Trích dẫn: theo quan điểm của Trần Ngọc Thêm, ông cho rằng làng có hai đặc trưng: tính tự trị và tính cộng đồng
VD: không gian văn hóa làng: cây đa giếng nước sân đình.
- Từ 2 đặc trưng trên để lại những hệ quả tiêu cực tích cực cho con người Việt Nam
VD : thói quen co giãn về mặt giờ giấc( hệ quả của nên văn minh nông nghiệp lúa nước, ko quan trọng về giờ giấc)
- Phân tích của bản thân: TNT có xu hướng phân chia văn hóa theo các đặc trưng nổi bật, vì thế tạo ra
cácđịnh kiến trong nhận thức về văn hóa làng, gạt bỏ sự phong phú và sôi động trong đời sống văn hóa
làng. Trong không gian văn hóa làng không chỉ có tính tự trị và tính cộng đồng mà còn ...
Câu hỏi: phân tích tính tích cực và tiêu cực của thiết chế làng xã:
“Làng của người Việt ra đời từ trước khi có nhà nước, gắn bó mật thiết với nghề trồng lúa nước của người
Việt. Làng bền vững với thời gian, với thăng trầm lịch sử, gắn kết con người cùng huyết thống và không
cùng huyết sống trong các hoạt động đời sống của người việt.
+ Làng và thiết chế làng mang lại những tính tích cực: tính tự quản, tính bền vững cao, chủ nghĩa tập thể,
làng cũng là không gian lưu giữ, gia cố, hiệu chỉnh nhiều thực hành văn hóa bản đia và truyền thống.
+ TÁc động tiêu cực: với thuộc tính tự trị, cư dân trong làng chỉ quen thuộc với không gian trong làng, con
người sẽ khó chấp nhận những cái mới. Tác động 2: dẫn đến sự kém năng động với những biến đổi của
hoàn cảnh xã hội, có tính địa phương rất cao. “trống làng nào nà làng ấy đánh”
2, Vấn đề về Phong tục tập quán ( đọc csvhvn trang 143-154)
* Câu hỏi: Phân tích chức năng của phong tục tập quán -
Khái niệm: PTTQ là thói quen sinh hoạt trong đời sống đc cộng đồng thừa nhận
và được truyền từ đời này sang đời khác, thuộc tính của văn hóa là biến đổi và pttq cũng
vậy, nó có thể biến đổi theo thời gian, tùy thuộc và từng cộng đồng và có tính vùng miền. -
Phong tục tập quán của người Việt: tang ma, hôn nhân, thờ cúng tổ tiên- Chức năng:
+ PTTQ là các khuôn mẫu hành vi được xã hội hóa và chuẩn mực hóa giúp con người đối diện và giải quyết
các vấn đề, các nhu cầu và các biến cố trong đời sống cá nhân và đời sống xã hội. lOMoAR cPSD| 61463864
+ PTTQ cung cấp các tiêu chuẩn xã hội về những hành vi mà con người được phép làm (phải tuân thủ) và
những hành vi không được phép làm (bị loại trừ)
+ PTTQ là một thứ khế ước xã hội nhằm đảm bảo sự hợp tác trong quá trình chung sống của xã hội loài người.
VD: phong tục tập quán: tang ma, cúng giỗ
* Câu hỏi: nguồn gốc và ý nghĩa của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt
(đọc tài liệu của cô gửi)
- Tín ngưỡng thờ cũng tổ tiên là gì? - Nguồn gốc
+ Về mặt tâm linh: có cơ sở, nguồn gốc từ niềm tin của con người vào linh hồn con người sau khi chết
+ Về tâm lý, tình cảm: có nguồn gốc từ sự biết ơn, tưởng nhớ tổ tiên và sợ hã bị tổ tiên trừng phạt
+ Nho giáo, phật giáo, đạo giáo cũng góp phần vào việc thể chế hóa, hệ thống hóa và hoàn chỉnh tín ngưỡng
thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Ý nghĩa của thờ cũng tổ tiên
+ Đáp ứng nhu cầu tâm linh, tin vào sự tồn tại vĩnh viễn vào linh hồn
+ Cố kết cộng đồng của người việt ở cả 3 cấp độ: gia đình dòng họ- làng xã- quốc gia ( ý nghĩa quan trọng)
+ Tham gia vào việc tạo dựng các giá trị truyền thống của người Việt: VD: ý thức cộng đồng, lòng yêu
nước, đạo lý uống nước nhớ nguồn,
+ Tham gia vào quá trình tạo dựng bản sắc dân tộc
*Câu hỏi: “Bản sắc văn hóa là yếu tố văn hóa bản địa trường tồn trong lịch sử.” Bình luận câu nói trên - Sai
- Hiểu thế nào về bản sắc văn hóa/toàn cầu hóa
- nghiên cứu về bản sắc văn hóa có 2 bản thể: Tình thế luận/và bản thể luận
+ Tính bản thể luận thì câu nói trên là đúng
+ Theo tình thế luận thì bản sắc văn hóa có tính tình thế, được kiến tạo theo thời gian
- Một trong những thuộc tính nổi bật của văn hóa là thay đổi theo điều kiện, hoàn cảnh vì thế không thể có
bản sắc văn hóa trường tồn theo thời gian.
3, Phật giáo và tôn giáo ở Việt Nam (Trang 239- CSVHVN)
* Câu hỏi: Phật giáo có vai trò gì với văn hóa VN -
Phật giáo là gì? Là một tôn giáo có nguồn gốc từ ấn độ....( ngắn gọn) - Sự du nhập của phật giáo: 2 con đường: lOMoAR cPSD| 61463864
+ Truyền bá trực tiếp từ ấn độ đến cộng đồng của người Việt cổ( từ những năm đầu của thiên niên kỉ 1 sau
công nguyên) để lại dấu ấn mà dấu ấn là trung tâm Luy lâu ở thuận thành bắc ninh và câu chuyện về nhà
sư Khâu Đà La và Man Nương Vật mẫu.
+ Truyền bá gián tiếp qua dòng phật giáo của Trung hoa ( diễn ra trong thời kì Bắc thuộc và thời kì phong
kiến tự chủ của Trung Hoa) -
Được du nhập vào VN từ rất sớm, phật giáo đã sớm hòa nhập với tín ngưỡng và văn hóa bản địa.
VD: Với minh chứng rõ rệt về câu chuyện nguồn gốc của tín ngưỡng thờ Tứ Pháp -
Đối với văn hóa Việt, phật giáo là cơ sở của khối đại đoàn kết dân tộc, gắn bó với quá trình đấu
tranh dựng nước và giữ nước của người Việt. Phật giáo VN thể hiện rõ tinh thần nhập thế góp phần vào sự
phát triển chung của đất nước trong nhiều thời kì lịch sử( VD: các bậc quân vương thường tham khảo ý
kiến của các nhà tu hành)
+ Đối với cá nhân người Việt, phật giáo góp phần nuôi dưỡng, củng cố và phát triển chủ nghĩa nhân đạo,
tinh thần hòa hợp và dung hợp, tinh thần vị tha, hướng thiện,...
4, Vấn đề về văn hóa và phát triển:
* Câu hỏi: Hãy phân tích văn hóa là nền tảng, động lực, mục tiêu của sự phát triển -
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, tham gia vào quá trình cải thiện chất luwognj người, nâng
cao nguồn lực người nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển. Mọi sự phát triển chỉ có thể được thực hiện trên
một nền tảng văn hóa vững chắc. -
Văn hóa là động lực của sự phát triển: những nhu cầu văn hóa tạo ra động lực cho sự phát triển,
thúc đẩysự phát triển được thực hiện và đi đúng hướng. -
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển: mọi sự phát triển đều hướng tới xây dựng một môi trường
văn hóa, phục vụ con người một cách hiệu quả và hữu ích hơn.
( mọi sự phát triển chỉ bền vững khi nó phát triển cả về kinh tế và văn hóa-> cần phải biết cộng đồng người
đó muốn gì, biết về văn hóa của họ mới có thể đưa ra phương hướng của sự phát triển)