ÔN TẬP HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 1
1. Mười nguyên : kim chỉ nan trong kinh tế học
2. hình cung cầu:
- Được xây dựng trên thị trường một ng hóa
dịch vụ cụ thể. Nhóm người bán đại diện cho
cung nhóm người mua đại diện cho cầu.
- Các nguyên tắc bản: (1) mức giá nhân tố
điều chỉnh để cân bằng thị trường. (2) khi một sự
kiện xảy ra: tác động làm thay đổi khả năng cung
ứng sẽ làm dịch chuyển đường cung nếu thay
đổi cầu sẽ làm dịch chuyển cầu.
dụ: giả định các yếu tố khác không đổi, chi phí sản xuất
hàng hóa X giảm do sự sụt giảm giá nguyên liệu đầu o. Sự
kiện trên tác động như thế nào đến thị trường hàng hóa X.
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 2
GDP giá trị thị trường của tất cả hàng hóa dịch vụ
cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ nào đó
một thời kỳ nhất định.
1. GDP danh nghĩa được tính dựa trên giá hiện nh; GDP
thực được tính trên giá của năm sở.
2. Sự thay đổi GDP thực phản ánh sự thay đổi quy về
sản lượng => tính tốc độ tăng trưởng.
Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) thước đo mức giá chung
của nền kinh tế. Sự thay đổi Chỉ số điều chỉnh GDP các năm
phản ánh sự thay đổi trong mức giá => tính tỷ lệ lạm phát
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) t ớc đo chi phí tổng quát của
các hàng hóa dịch vụ được mua bởi một người tiêu dùng điển
hình. CPI cho thấy sự thay đổi giá của gi hàng tiêu dùng theo
thời gian => tính tỷ lệ lạm phát.
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 3
ng trưởng kinh tế sự gia tăng về quy sản lượng
của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ thay đổi trong quy sản
lượng của nền kinh tế giữa năm nay năm trước.
Hàm sản xuất tả mối quan hệ giữa lượng đầu o
được sử dụng trong quá trình sản xuất lượng đầu ra từ
kết quả sản xuất
Y= A F(L,K,H,N)
Chính ch thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn
1. Thúc đẩy tiết kiệm đầu
2. Thu hút đầu nước ngoài
3. Đầu cho giáo dục đào tạo
4. Xác định quyền sở hữu tài sản ổn định chính trị
5. Thúc đẩy tự do thương mại
6. Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
7. Thúc đẩy nghiên cứu phát triển
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 4
Tiết kiệm đầu trong hệ thống tài chính
(i) Tiết kiệm nhân: S
p
= ( Y T ) – C
(ii) Tiết kiệm công cộng: S
g
= T G
(iii)Tiết kiệm quốc dân: S = Sg + Sp = Y C G
Thị trườ ng vốn vay
Hệ thống
tài chính
Thị trường
tài chính
Trái phiếu Cổ phiếu
Trung gian
tài chính
Ngân
hàng
Quỹ tương
hỗ
Phương trình hoạch toán thu nhập quốc gia:
Y = c + I + G + NX
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 5
Thất nghiệp những người nằm trong độ tuổi lao động
khả năng lao động nhưng không việc làm đang
tích cực tìm kiếm
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp vốn của
mỗi nền kinh tế. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế dao động quanh
mức tự nhiên phụ thuộc o chu kỳ kinh tế.
Thất nghiệp chu kỳ: khoảng thất nghiệp thực tế biến
động so với thất nghiệp tự nhiên.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
1. Thất nghiệp cọ t: tổng thời gian người lao động bỏ
ra cho quá trình m việc. Nguyên nhân: quá trình m
việc; bảo hiểm thất nghiệp => giải thích các đợt thất
nghiệp trong ngắn trung hạn.
2. Thất nghiệp cấu: số người muốn đi làm lớn hơn số
lượng việc làm được tạo ra trong nền kinh tế. Nguyên
nhân: tiền lương tối thiểu, công đoàn, tiền lương hiệu
quả => mức lương thực tế cao hơn mức lương cân
bằng nên thị trường lao động luôn thặng
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 5
Thất nghiệp những người nằm trong độ tuổi lao động
khả năng lao động nhưng không việc làm đang
tích cực tìm kiếm
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp vốn của
mỗi nền kinh tế. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế dao động quanh
mức tự nhiên phụ thuộc o chu kỳ kinh tế.
Thất nghiệp chu kỳ: khoảng thất nghiệp thực tế biến
động so với thất nghiệp tự nhiên.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
1. Thất nghiệp cọ t: tổng thời gian người lao động bỏ
ra cho quá trình m việc. Nguyên nhân: quá trình m
việc; bảo hiểm thất nghiệp => giải thích các đợt thất
nghiệp trong ngắn trung hạn.
2. Thất nghiệp cấu: số người muốn đi làm lớn hơn số
lượng việc làm được tạo ra trong nền kinh tế. Nguyên
nhân: tiền lương tối thiểu, công đoàn, tiền lương hiệu
quả => mức lương thực tế cao hơn mức lương cân
bằng nên thị trường lao động luôn thặng
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 6
Tiền một loại tài sản trong nền kinh tế con người
thường dùng để mua hàng hóa dịch vụ từ người khác
Cung tiền MS (khối lượng tiền): lượng tiền lưu thông
trong nền kinh tế. MS = Mo (tiền mặt) + D (tiền gởi)
Số nhân tiền (mM): hệ số cho biết khi tiền sở (B) thay
đổi 1 đơn vị thì cung tiền thay đổi bao nhiêu đơn vị
MS = mM x B
𝒎
𝑴
=
𝑴𝑺
𝑩
=
𝑴
𝟎
+ 𝑫
𝑴
𝟎
+ 𝑹
=
𝑴
𝟎
𝑫
+ 𝟏
𝑴
𝟎
𝑫
+
𝑹
𝑫
Ngân hàng thương mại với phương châm đi vay để cho
vay, nhưng phải tuân thủ các quy định của NHTW: tỷ lệ dự
trữ (r) > tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rb) do NHTW đề ra
Từ công thức tính, độ lớn của số nhân tiền phụ thuộc o 2
tỷ lệ Mo/D R/D, khoảng giá trị: 1 < mM < 1/rb
1. mM = 1 khi không NHTM hoặc r = 100%
2. mM = 1/rb khi Mo/D R/D đồng thời nhở nhất (Mo =
0 r = rb)
Ngân hàng trung ương (NHTW): kiểm soát cung tiền dựa
trên 3 công cụ: Nghiệp vụ thị trường mở (mua n trái
phiếu CP); lãi suất chiết khấu (id) tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 7
Thị trường tiền tệ
Phương trình số lượng: M x V = P x Y, liên quan đến
lượng tiền, vòng quay tiền giá tr bằng tiền của sản
lượng hàng a dịch vụ của nền kinh tế
Lạm phát:
Thuế lạm phát: nguồn thu chính phủ được từ việc in
tiền
Nhận thức sai lầm về lạm phát
Chi phí mòn giày
Chi phí thực đơn
Sự gia tăng biến động của mức giá tương đối
Bóp méo thuế
Khó khăn trong việc hạch toán chi phí
i phân phối lại của cải
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 8
Lãi suất thực tế được xác định trong thị trường vốn vay
Lãi suất thực xác định mức dòng vôn ra ròng
Bởi NCO được trả bởi ngoại tệ nên lượng NCO xác định
cung nội tệ
Tỷ giá hối đoái thực cân bằng giúp lượng cung nội tệ cầu
nội tệ cân bằng
Do đó, r và ε điều chỉnh đồng thời để cân bằng cung cầu
trong hai thị trường. vậy, chúng xác định mức tiết kiệm
quốc gia, đầu nội địa, NCO và NX
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 9
Tổng cầu (AD): Y = C + I + G + NX
Tổng cung: Y = A.F(K,L,H,N)

Preview text:

ÔN TẬP HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 1
1. Mười nguyên lý: kim chỉ nan trong kinh tế học
Ví dụ: giả định các yếu tố khác không đổi, chi phí sản xuất
hàng hóa X giảm do sự sụt giảm giá nguyên liệu đầu vào. Sự
2. Mô hình cung – cầu:
kiện trên tác động như thế nào đến thị trường hàng hóa X.
- Được xây dựng trên thị trường một hàng hóa và
dịch vụ cụ thể. Nhóm người bán đại diện cho
cung và nhóm người mua đại diện cho cầu.
- Các nguyên tắc cơ bản: (1) mức giá là nhân tố
điều chỉnh để cân bằng thị trường. (2) khi một sự
kiện xảy ra: tác động làm thay đổi khả năng cung
ứng sẽ làm dịch chuyển đường cung và nếu thay
đổi cầu sẽ làm dịch chuyển cầu.
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 2
GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo chi phí tổng quát của
cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ nào đó ở
các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi một người tiêu dùng điển
một thời kỳ nhất định.
hình. CPI cho thấy sự thay đổi giá của giỏ hàng tiêu dùng theo
thời gian => tính tỷ lệ lạm phát.
1. GDP danh nghĩa được tính dựa trên giá hiện hành; GDP
thực được tính trên giá của năm cơ sở.
2. Sự thay đổi GDP thực phản ánh sự thay đổi quy mô về
sản lượng => tính tốc độ tăng trưởng.
Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) là thước đo mức giá chung
của nền kinh tế. Sự thay đổi Chỉ số điều chỉnh GDP các năm
phản ánh sự thay đổi trong mức giá => tính tỷ lệ lạm phát
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 3
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn
của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
1. Thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư
Tốc độ tăng trưởng là tỷ lệ thay đổi trong quy mô sản
2. Thu hút đầu tư nước ngoài
lượng của nền kinh tế giữa năm nay và năm trước.
3. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo
Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa lượng đầu vào
được sử dụng trong quá trình sản xuất và lượng đầu ra từ
4. Xác định quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị kết quả sản xuất
5. Thúc đẩy tự do thương mại Y= A F(L,K,H,N)
6. Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
7. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 4
Tiết kiệm và đầu tư trong hệ thống tài chính Hệ thống (i) Tiết kiệm tư nhân: Sp = ( Y – T ) – C tài chính
(ii) Tiết kiệm công cộng: Sg = T – G
(iii)Tiết kiệm quốc dân: S = Sg + Sp = Y – C – G Thị trường Trung gian tài chính tài chính
Thị trường vốn vay Trái phiếu Cổ phiếu Ngân Quỹ tương hàng hỗ
Phương trình hoạch toán thu nhập quốc gia: Y = c + I + G + NX
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 5
Thất nghiệp Là những người nằm trong độ tuổi lao động
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
có khả năng lao động nhưng không có việc làm và đang
1. Thất nghiệp cọ xát: tổng thời gian người lao động bỏ tích cực tìm kiếm
ra cho quá trình tìm việc. Nguyên nhân: quá trình tìm
việc; bảo hiểm thất nghiệp => giải thích các đợt thất
nghiệp trong ngắn và trung hạn.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp vốn có của
mỗi nền kinh tế. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế dao động quanh
2. Thất nghiệp cơ cấu: số người muốn đi làm lớn hơn số
mức tự nhiên và phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
lượng việc làm được tạo ra trong nền kinh tế. Nguyên
nhân: tiền lương tối thiểu, công đoàn, tiền lương hiệu
Thất nghiệp chu kỳ: khoảng thất nghiệp thực tế biến
quả => mức lương thực tế cao hơn mức lương cân
động so với thất nghiệp tự nhiên.
bằng nên thị trường lao động luôn thặng dư
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 5
Thất nghiệp Là những người nằm trong độ tuổi lao động
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
có khả năng lao động nhưng không có việc làm và đang
1. Thất nghiệp cọ xát: tổng thời gian người lao động bỏ tích cực tìm kiếm
ra cho quá trình tìm việc. Nguyên nhân: quá trình tìm
việc; bảo hiểm thất nghiệp => giải thích các đợt thất
nghiệp trong ngắn và trung hạn.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp vốn có của
mỗi nền kinh tế. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế dao động quanh
2. Thất nghiệp cơ cấu: số người muốn đi làm lớn hơn số
mức tự nhiên và phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
lượng việc làm được tạo ra trong nền kinh tế. Nguyên
nhân: tiền lương tối thiểu, công đoàn, tiền lương hiệu
Thất nghiệp chu kỳ: khoảng thất nghiệp thực tế biến
quả => mức lương thực tế cao hơn mức lương cân
động so với thất nghiệp tự nhiên.
bằng nên thị trường lao động luôn thặng dư
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 6
Tiền là một loại tài sản trong nền kinh tế mà con người
Ngân hàng thương mại với phương châm đi vay để cho
thường dùng để mua hàng hóa và dịch vụ từ người khác
vay, nhưng phải tuân thủ các quy định của NHTW: tỷ lệ dự
trữ (r) > tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rb) do NHTW đề ra
Cung tiền MS (khối lượng tiền): là lượng tiền lưu thông
trong nền kinh tế. MS = Mo (tiền mặt) + D (tiền gởi)
Từ công thức tính, độ lớn của số nhân tiền phụ thuộc vào 2
tỷ lệ Mo/D và R/D, và có khoảng giá trị: 1 < mM < 1/rb
Số nhân tiền (mM): hệ số cho biết khi tiền cơ sở (B) thay
đổi 1 đơn vị thì cung tiền thay đổi bao nhiêu đơn vị
1. mM = 1 khi không có NHTM hoặc r = 100% MS = mM x B
2. mM = 1/rb khi Mo/D và R/D đồng thời nhở nhất (Mo = 0 và r = rb) 𝑴 𝑴𝑺 𝑴 𝟎
Ngân hàng trung ương (NHTW): kiểm soát cung tiền dựa 𝒎 𝟎 + 𝑫 𝑫 + 𝟏 𝑴 = = = 𝑩 𝑴𝟎 + 𝑹 𝑴𝟎
trên 3 công cụ: Nghiệp vụ thị trường mở (mua bán trái 𝑫 + 𝑹 𝑫
phiếu CP); lãi suất chiết khấu (id) và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 7 Lạm phát:
Thị trường tiền tệ
Thuế lạm phát: nguồn thu chính phủ có được từ việc in tiền
Nhận thức sai lầm về lạm phát Chi phí mòn giày Chi phí thực đơn
Sự gia tăng biến động của mức giá tương đối
Phương trình số lượng: M x V = P x Y, liên quan đến Bóp méo thuế
lượng tiền, vòng quay tiền và giá trị bằng tiền của sản
lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế
Khó khăn trong việc hạch toán chi phí
Tái phân phối lại của cải
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 8
• Lãi suất thực tế được xác định trong thị trường vốn vay
• Lãi suất thực xác định mức dòng vôn ra ròng
• Bởi vì NCO được trả bởi ngoại tệ nên lượng NCO xác định cung nội tệ
• Tỷ giá hối đoái thực cân bằng giúp lượng cung nội tệ và cầu nội tệ cân bằng
• Do đó, r và ε điều chỉnh đồng thời để cân bằng cung và cầu
trong hai thị trường. Vì vậy, chúng xác định mức tiết kiệm
quốc gia, đầu tư nội địa, NCO và NX
NỘI DUNG CƠ BẢN CHƯƠNG 9
Tổng cầu (AD): Y = C + I + G + NX Tổng cung: Y = A.F(K,L,H,N)