lOMoARcPSD| 61531195
NỘI DUNG ÔN TẬP THI KẾT THÚC MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
HỌC KỲ 1/NĂM HỌC 2023 - 2024
Lưu ý: Thời gian làm bài 75 phút
Sinh viên không sử dụng tài liệu
Câu 1: Phân tích đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.
*Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
Khái niệm: Tại Hội nghị lần thứ sáu của ban chấp hành Trung ương Khóa X, Đảng ta đã xác định: “Giai
cấp công nhân Việt Nam một lực ợng hội to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động
chân tay trí óc, m công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ công nghiệp
hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
Đặc điểm của giai cấp công nhân
Đặc điểm chung của GCCN VN: Giai cấp công nhân Việt Nam Nam ra đời phát triển gắn liền với chính
sách “khai thác thuộc địa” của thực dân Pháp ở Việt Nam.
GCCN VN ra đời trc giai cấp tư sản vào đầu TK XX là giai cấp trực tiếp đối kháng vs tư bản thực dân
Pháp tay sai của chúng. Bị 3 tầng lớp áp bức bốc lột: Pháp, phát xít nhật Phong kiến
Giai cấp công nhân Việt Nam có nhiều ưu thế về chính trị:
- Sớm tiếp thu chnghĩa Mác Nin, Đảng lãnh tụ sáng suốt. Vững vàng về chính trị-tư ởng -
Được rèn luyện, có bản lĩnh chính trị.
- Là nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và quá trình đổi mới theo định hướng
XHCN.
- “Là giai cấp tiên quyết nhất, cách mạng nhất, đi đầu trong đấu tranh cách mạng”- Hồ Chí Minh.
Giai cấp công nhân Việt Nam gắn mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong hội (đặc biệt là
với giai cấp nông dân):
- Gắn bó lợi ích giai cấp với lợi ích dân tộc→ tạo động lực thúc đẩy đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu
tranh cách mạng, từ cách mạng giải phóng dân tộc đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong công cuộc xây
dựng CNXH và đổi mới hiện nay.
- Nhận rõ kẻ thù của giai cấp và của dân tộc là một.
- Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp, chống bản thực dân đế quốc và phong kiến để giành độc
lập chủ, xóa bỏ ách bóc lột và thống trị thực dân.
lOMoARcPSD| 61531195
- Sớm trở thành giai cấp lãnh đạo dân tộc
Điểm tương đồng so với GCCN thế kỷ XIX:
+ Vẫn là LLSX hàng đầu của XH hiện đại
+ Vẫn bị GCTS & CNTB bóc lôt giá trị thặng dư 
+ Xung đôt lợi ích cơ bản gịữa GCTS & GCCN (giữa tư bản và lao đông) vẫn tồn tại 
+ Đi đầu đấu tranh chống CNTB
Sự biến đổi của giai cấp công nhân hiện nay
+ Xu hướng trí tuệ hoá GCCN (CN tri thức)
+ Tham gia vào sở hữu (trung lưu hóa)
+ Biểu hiện mới về xã hôi hoá lao động 
+ Ở môt số nước XHCN, GCCN đ
ã trở thành giai cấp lãnh đạo thông qua đôi tiền phong
ĐC * Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay:
Thực hiện sứ mệnh lịch sử to lớn đó, giai cấp công nhân Việt Nam phát huy vai trò của một giai cấp tiên
phong, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng để giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể thuộc nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Về kinh tế: Giai cấp ng nhân lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, làm cho đất nước trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, định hướng xã hội
chủ nghĩa.
- Về chính trị - xã hội: Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
củng cố hoàn thiện hệ thống chính trị hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước của dân, do dân, dân,
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo vệ thành quả của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Về văn hóa - tưởng: Xây dựng phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,
xây dựng con người mới hội chủ nghĩa. Bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin tưởng
Hồ Chí Minh chống lại những quan điểm sai trái, sự xuyên tạc của các thế lực thù địch, kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. * Liên hệ bản thân:
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Đối với em sinh viên của lớp……, xét về vị trí vai trò tham gia vào đội ngũ lực lượng GCCN VN
nhưng các em là công dân có trình độ, lao động gắn với công việc tham gia vào lĩnh vực y tế, đây là lĩnh
vực quan trọng, liên quan đến tính mạng con người, vậy nên bản thân em cần phải cố gắng vươn lên học
lOMoARcPSD| 61531195
tập rèn luyện, bản lĩnh chính trị vững vàng, chinh phục khoa học, nghiên cứu làm chủ công nghệ, tăng
năng suất lao động góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh.
Câu 2: Phân tích điều kiện ra đời và đặc trưng của chủ nghĩa xã hi. Liên hệ với Việt Nam.
*Điều kiện ra đời
Có 2 điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội _Điều
kiện kinh tế:
Đi cùng với sự phát triển của cntb sự mâu thuẫn giữa llsx qhsx. Llsx mang tính hội hóa cao còn
qhsx lại dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân. Một bên mang tính xã hội và một bên mang tính tư nhân, llsx
càng tiến bộ còn qhsx càng lỗi thời lạc hậu, từ đó tạo nên sự u thuẫn gay gắt giữa llsx qhsx, đòi
hỏi qhsx phải thay đổi tiến bộ hơn để phù hợp với llsx.
_Điều kiện chính trị - xã hội:
Sự mâu thuẫn giữa llsx với qhsx được biểu hiện bên mặt chính trị - xã hôi là sự mâu thuẫn, đối lập giữa giai
cấp công nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời. Sự phát triển của llsx cùng với sự trưởng thành của giai
cấp cnhđ tiền đề kinh tế - hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh khỏi của cntb. Đặc biệt strưởng thành
vượt bậc của giai cấp cn dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đã thực hiện cách mạng sản dẫn tới sự
xuất hiện của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa.
*Những đặc trưng cơ bản
6 đặc trưng của chủ nghĩa hội được biểu hiện trên phương diện kinh tế, chính trị, hội, văn hóa =>
Biểu hiện toàn diện trên các mặt.
-Một là, chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội,giải phòng con người,
tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện: Đây sự khác biệt vchất giữa hình thái kinh tế - hội
cscn so với các hình thái kinh tế - xã hội ra đời trước, thể hiện ở bản chất nhân văn, nhân đạo, vì sự nghiệp
giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người, vì một xã hội con người bình đẳng.
-Hai là, chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ: Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản
chất của cnxh, hội con người do con người; nòng cốt nhân n lao động là chủ thể của
hội thực hiện quyền làm chủ ngày càng rộng rãi đầy đủ trong quá trình cải tạo hội cũ, xây dựng
hội mới.
-Ba là, chủ nghĩa hội nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại chế độ công
hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu: Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của cnxh. Cnxh là xã hội có nền
kinh tế phát triển cao, với lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu
sản xuất, được tổ chức quản hiệu quả, năng suất lao động cao phân phối chủ yếu theo lao động.
lOMoARcPSD| 61531195
Cùng với việc từng ớc xác lập chế độ công hữu về liệu sản xuất, tạo ra quan hệ sản xuất tiến bộ,
thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
-Bốn là, chủ nghĩa hội Nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích,
quyền lực và ý chí của nhân dân lao động: Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã khẳng định trong
chủ nghĩa hội phải thiết lập nhà nước chuyên chính sản, Nhà nước kiểu mới mang bản chất của giai
cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
-Năm là, chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân
tộc và tinh hoa văn nhân loại: Quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa phải biết kế thừa những giá
trị văn hoá dân tộc tinh hoa văn nhân loại, đồng thời cần chống tưởng, văn hoá phi sản, trái với
những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của loài người, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã
hội.
-Sáu là, chủ nghĩa xã hội bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với
nhân dân các nước trên thế giới: Trong cnxh, cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn kết hợp tác
trên cơ sở chính trị - pháp lý, đặc biệt cơ sở kinh tế - hội n hóa sẽ từng bước xây dựng củng cố
và phát triển. Cnxh, với bản chất tốt đẹp do con người, vì con người luôn là bảo đảm cho các dân tộc bình
đẳng, đoàn kết và hợp tác hữu nghị; đồng thời có quan hệ với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
*Liên hệ Việt Nam
Căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước những đặc trưng của chủ nghĩa hội theo quan điểm ch
nghĩa Mác – Lênin, trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, Đảng
ta đã xác định tám đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam mà chúng ta sẽ xây dựng là:
-Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
-Do nhân dân làm chủ.
-Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
-Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
-Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
-Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
-Có Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh
đạo.
-Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
lOMoARcPSD| 61531195
Câu 3: Trình bày nguyên nhân ra đời, bản chất, chức năng của Nhà nước hội chủ nghĩa.
Liên hệ với Việt Nam?
1. Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến
hành dưới sự lãnh đạo của đảng Cộng sản. Đây là nhà ớc của số đông nhân dân lao động sẽ làm chủ
nhà ớc này dân chùa đây dân chủ thực chất, người dân quyền tham gia đóng góp xây dựng đất nước.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do
cách mạng hội chủ nghĩa sinh ra sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa hội, đưa nhân dân
lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao - xã hội
xã hội chủ nghĩa
- Liên hệ Việt Nam: năm 1945 khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời thì ta đã nói ngay đến
quyền dân chủ của người dân người dân được có quyền đi bỏ phiếu bầu những người tham gia vào bộ y
nhà nước.
2. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
2. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
-Về chính trị: nhà ớc hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, giai cấp lợi ích phù
hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động.
-Về kinh tế: bản chất của nhà nước hội chủ nghĩa chịu sự quy định của sở kinh tế của hội xã hội
chủ nghĩa đó là chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu. Do đó không còn tồn tại quan hệ sản xuất
bóc lột.
-Về văn hóa - Xã hội: nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của chủ
nghĩa mác Lênin và nhiều giá trị văn hóa tiên tiến tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang bản sắc riêng của
dân tộc. Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai cấp, tầng lớp được bình
đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực, cơ hội để phát triển.
3. Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Tùy theo góc độ tiếp cận, nhà nước hội chủ nghĩa được chia thành các chức năng khác nhau. - Căn
cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước. chức năng nhà nước được chia thành chức năng đối
nội và chức năng đối ngoại
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng cửa nhà nước được
chia thành chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…
-Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng cửa nhà nước được chia thành chức năng giai
cấp và chức năng xã hội Liên hệ với Việt Nam:
Thấm nhuần đường lối, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Việt Nam đã đưa ra được nhận định: “Mọi
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật và hoạt động của Nhà ớc đều vì lợi ích của nhân dân, lấy hạnh
phúc của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu”. Nhân dân là người chủ xã hội, cho nên nhân dân không chỉ có
quyền, mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch định, thi hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà ớc. Như vậy, trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta, Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý, Nhân dân làm chủ là một trong những mối quan hệ lớn.
lOMoARcPSD| 61531195
Câu 4: Phân tích nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội Việt Nam và đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm ng cường khối liên minh
giai cấp, tầng lớp ở nước ta hiện nay. *Phân tích nội dung
1.Nội dung kinh tế của liên minh: Nội dung kinh tế nội dung bản, quyết định nhất, sở vật
chất kỷ thuật vững chắc của liên minh trong thời kỳ quá độ. Nội dung kinh tế liên minh ở nước ta trong thời
kì quá độ được cụ thể hóa ở các điểm sau đây:
-Phải xác định thực trạng, tiềm năng kinh tế của cả nước và sự hợp tác quốc tế, từ đó mà xác định dúng cơ
cấu kinh tế gắn liền với nhu cầu kinh tế của công nhân, nông n, tri thức của toàn thhội. Đảng ta
xác định cấu kinh tế chung của ớc ta là: Công nông nghiệp- dịch vụ”. Trong điều kiện hiện nay, Đảng
ta còn xác định “từng bước phát triển kinh tế tri thức, từ đó mà tăng cường liên minh công nông- trí thức".
-Trên sở kinh tế, các nhu cầu kinh tế phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác, liên kết, giao lưu...trong
sản xuất, lưu thông phân phối giữa công nhân, nông dân, trí thức, giữa các lĩnh vực công nhiệp-nông nghiệp-
khoa học công nghệ dịch vụ khác, giữa các địa bàn, vùng miền dân trong cả nước; giữa nước ta
nước khác.
- Từng bước hình thành quan hệ sản xuất CNXH trong quá trình thực hiện liên minh. Việc phát triển kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần phải được thể hiện qua việc đa dạng đổi mới các hình thức hợp tác kinh
tế, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, trang trại, dịch vụ nông thôn. Trong quá trình hình thành quan hệ sản
xuất phải trên sởng hữu hóa c liệu sản xuất chủ yếu, kinh tế nhà nước vươn lên giữ vai trò chủ
đạo, cùng kinh tế tập thể làm nền tảng cho nền kinh tế cả nước, theo định hướng XHCN.
- Nội dung kinh tế của liên minh nước ta còn thể hiện vai trò của Nhà nước. Nhà nước vị trí đặc
biệt quan trọng trong việc thực hiện liên minh. Vai trò của Nhà nước đối với nông dân thể hiện qua chính
sách khuyến nông. Các tổ chức khuyến nông, các sở kinh tế nhà nước những chính ch hợp thể
hiện quan hệ của mình đối với nông dân, tạo điều kiện cho liên minh phát triển nông nghiệp và nông thôn,
không chỉ là một ngành kinh tế, một khu vực kinh tế mà còn là một lĩnh vực mang ý nghĩa sinh thái xã hội.
-Đối với tri thức, nhà nước cần phải đổi mới và hoàn chỉnh các luật, chính ch có liên quan trực tiếp đến
sở hữu trí tuệ như chính sách về phát triển khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ quyền tác giả,
về báo chí, xuất bản, về văn học nghệ thuật...hướng các hoạt động của tri thức vào việc phục vụ côngnông,
gắn với cơ sở sản xuất và đời sống toàn xã hội.
2. Nội dung chính trị của liên minh:
- Một là: Mục tiêu, lợi ích chính trị bản nhất của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí
thứcvà của cả dân tộc ta là: độc lập dân tộc CNXH. Nhưng đạt được mục tiêu, lợi ích chinh trị bản
đó khi giá trị tưởng cực hiện liên minh lại không thể dung hòa lập trường chính trị của ba giai tầng
phải trên lập trương tưởng chính trị của giai cấp công nhân. Bởi vì, chỉ phấn đấu thực hiện mục tiêu
lOMoARcPSD| 61531195
lí tưởng thì mới thực hiện được đồng thời cả nhu cầu lợi ích chính trị cơ bản của giai cấp công nhân, nông
dân, trí thức và của dân tộc là ĐLDT và CNXH.
-Hai là: Khối liên minh chiến lược này do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo thì mới đường lối chủ
trương đúng đắn để thực hiện liên minh, thực hiện quá trình giử vững ĐLDT xây dựng CNXH thành
công. Do đó, ĐCS từ trung ương tới cơ sở phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức lãnh đạo khối
liên minh và lãnh đạo xã hội là vấn đề có ý nghĩa như một nguyên tắc về chính trị của liên minh. Trong thời
kì quá độ lên CNXH, liên minh công nông trí thức ở nước ta còn làm nồng cốt cho liên minh chính trị rộng
lớn nhất là mặt trận tổ quốc, là cơ sở để xây dựng nền dân chủ XHCN, đồng thời là nền tảng cho nhà nước
XHCN ngày càng được củng cố lớn mạnh để bảo vệ tổ chức và xây dựng CNXH.
-Ba là: Nội dung chính trị của liên minh không tách rời nôi dung, phương thức đổi mới hệ thống chính trị
trên pham vi cả nước. Dưới góc độ của liên minh, cần cụ thể hóa việc đổi mới về nội dung tổ chức
phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị trong giai cấp công nhân, nông dân, trí thức. Nội dung
chính trị cấp thiết nhất hiện nay triển khai thực hiện “quy chế dân chủ sở”, nhất khu vực nông
thôn.
3.Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh: Liên minh về văn hóa, xã hội thể hiện qua các nội dung cụ
thể sau đây:
- Tăng trưởng kinh tế gắn liên với tiến bộ vàng bằng hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nội dung hội mang ý nghĩa kinh tế chính trị cấp thiết trước mắt của liên minh tạo nhiều việc
làm có hiệu quả, đồng thời kết hợp các giải pháp cứu trợ, hỗ trợ để xóa đói, giảm nghèo cho nông dân, công
nhân và tri thức.
- Đổi mới thực hiện tốt các chính sách hội, đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ xã hội trong công nhân, nông
dân, tri thức cũng nội dung hội cần thiết; đồng thời nội dung này còn mang ý nghĩa giáo dục truyền
thống, đạo lí, lối sống...cho toàn xã hội và thế hệ mai sau.
- Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản, lâu dài. Trước mắt, tập trung vào việc củng cố xóa mù chữ đối với
nông dân, nhất miền núi. Nâng cao kiến thức về cao học công nghệ, về chính trị, kinh tế, văn hóa,
hội. Khắc phục các tệ nạn xã hội, các hũ tục lạc hậu các biểu hiện tiêu cực như tham nhũng, quan liêu, giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
*phương hướng:
-Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với đảm
bảo tiến bộ, công bằng hội, tạo môi trường điều kiện thúc đầy biến đổi cấu hội - giai cấp theo
hướng tích cực.
lOMoARcPSD| 61531195
-Hai là, xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tạo sự biến đổi tích cực cơ cấu xã hội,
nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội - giai cấp.
-Ba là, tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong khối liên mình và
toàn xã hội.
-Bốn là, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, đẩy mạnh phát triển khoa học
công nghệ, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của các chủ thể trong khối liên minh.
-Năm là, đổi mới hoạt động của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhằm tăng ờng khối liên minh
giai cấp, tầng lớp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
* Phương hướng giải pháp
1. Giải pháp về kinh tế:
Tăng cường sự hợp tác giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân v& đô (
- Tăng cường sự hợp c giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân đội ngũ tri thức nước ta
đồngthời mở rộng liên kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân… để xây dựng
nền kinh tế mới xã hội chủ nghĩa hiện đại.
- Cần phải xác định đúng tiềm lực kinh tế nhu cầu kinh tế của ng nhân,nông dân, tri thức toàn
hội trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế đúng trên tinh thần
đảm bảo lợi ích của các bên và tránh sự đầu tư không hiệu quả, lãng phí.
- Cần xác định đúng cơ cấu kinh tế của cả nước, của ngành, địa phương, cơ sở sản xuất, v.v.), từ đó các địa
phương, cơ sở, vận dụng linh hoạt và phù hợp vào địa phương mình, ngành mình để xác định cơ cấu kinh
tế cho đúng.
- Tăng cường giao u, hợp tác, liên kết kinh tế giữa công nghiệp nông nghiệp- khoa học công nghệ
dịch vụ …; giữa các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nước quốc
tế…để phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội.
- Tăng cường chuyển giao và áp dụng dụng khoa học - kỹ thuật công nghệ hiện đại, nhấtcông nghệ
cao vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ.
2.Giải pháp về chính trị:
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, nhân dân, đảm bảo các
lợi ích chính trị, các quyền dân chủ, quyền công dân, quyền làm chủ, quyền con người của công nhân,
nông dân, trí thức và của nhân dân lao động, từ đó, thực hiện quyền lực thuộc về nhân dân.
lOMoARcPSD| 61531195
- Động viên các lực lượng trong khối liên minh gương mẫu chấp hành đường lối chính trị của Đảng; pháp
luật và chính sách của nhà nước; sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ những thành quả cách mạng, bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Đồng thời, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực âm mưu “diễn biến hòa bình” của các
thế lực thù địch và phản động.
3.Giải pháp về văn hóa, tư tưởng:
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xoá đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công
nhân, nông dân, trí thức các tầng lớp nhân dân; chăm sóc sức khoẻ nâng cao chất ợng sống cho
nhân dân; nâng cao dân trí, thực hiện tốt an sinh xã hội.
Câu 5: Phân tích Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin. Chính sách n tộc của
Đảng và Nhà nước ta hiện nay?
Phân tích Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng với nhau:
+ “ Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc. Các dân tộc hoàn
toàn bình đẳng có nghĩa là “Các dân tộc lớn hay nhỏ (kể cả Bộ tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độ
cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau”, “ không một dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc
lợi đi áp bức bóc lột dân tộc khác đây một cách để con người hoàn toàn bỏ qua điểm khác biệt của
nhau và xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc một cách chuẩn mực trên đạo đức và chính trị” (ví dụ: người da
đen được đối xử và được tôn trọng bằng người da trắng ở mọi lĩnh vực).
+ “Trong một quốc gia nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo
vệ như nhau”; “ khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử
để lại tránh sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về tri thức và tạo cơ hội cho mỗi người để phát triển toàn
diện”.
+ Trên phạm vi giữa các quốc gia n tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc gắn liền
với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, gắn với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự kinh
tế thế giới mới, chống sự áp bức bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về
kinh tế.
+ Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết xây
dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc, nhằm mục đích đoạt lại quyền tự chủ từ giai cấp
bản và gắn kết các đất nước đang phá triển, chậm phát triển lại với nhau nói chung, xậy dựng khối đoàn kết
của dân tộc trong nước nói riêng để tạo ra một “thế giới mới” bình đẳng về mọi mặt, ai cũng có quyền phát
triển, tự do, tự chủ, tự cường. dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các
nước nhằm dành lấy được quyền tự kiểm soát.
- Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết.
lOMoARcPSD| 61531195
+ Trên cương nh khẳng định ràng quyền dân tộc tự quyết quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối
với vận mệnh của dân tộc mình: quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và con đường phát triển của
dân tộc mình; quyền tự do độc lập về chính trị tách ra thành một quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các
dân tộc; quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên sở bình đẳng cùng có lợi đcó sức mạnh
chống nguy xâm ợc từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền và thêm những điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển quốc gia – dân tộc, mang lại lợi ích từ không chỉ sức mạnh đoàn kết mà là lợi ích của đôi
bên đều có thể được thỏa mãn một cách công bằng, khoa học, hợp lý.
+ Khi giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc tưởng Mác- Lênin nhấn mạnh việc cần đứng
vững trên lập trường của giai cấp công nhân ủng hộ các phong trào đấu tranh tiến bộ phù hợp với lợi ích
chính đáng của giai cấp công nhân nhân dân lao động. Kiên quyết đấu tranh chống những âm mưu thủ
đoạn của các thế lực đế quốc, lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” đcan thiệp vào ng việc nội bộ của
các nước nhằm dành lấy được quyền tự kiểm soát.
- Thứ ba, liên hiệp công nhân tất cả dân tộc còn lại.
+ Đây một “trong những tưởng bản” nằm trong ơng lĩnh n tộc của Lênin: phản
ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc
với giải phóng giai cấp. Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc đủ sức mạnh để giành thắng lợi,nó nói lên
sự cần thiết của con n nghèo khổ áp bức cần sự lãnh đạo để dấu tranh, vừa minh chứng cho cuộc
đấu tranh dành sự tự do tương lai của họ. + quy định chính xác, chặt chẽ mục tiêu hướng
tới; quy định đường lối, phương pháp xem xét, cách giải quyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng
dân tộc, đồng thời, nó yếu tố sức mạnh bảo đảm cho giai cấp công nhân các đân tộc bị áp bức chiến
thắng kẻ thù của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn cứu nước giải phóng dân tộc,
không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
+ Đây sở vừa điểm dựa vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong các
dân tộc để đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc độc lập dân tộc tiến bộ hội. Vì vậy, nội dung liên
hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả 3 nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể chính trị
đúng đắn về mọi mặt cần thiết để cách mạng thành công không chỉ nhvào sự nh đạo mà còn sức mạnh
của dân tộc.
=> Tóm lại: “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác – Lênin (của Đảng Cộng sản) là một bộ phận trong
cương lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân nhân dân lao động trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng
dân tộc, giải phóng giai cấp; là cơ sở lý luận của đường lối, chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản và Nhà
nước xã hội chủ nghĩa.
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay?
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nước Việt Nam một, dân tộc Việt Nam một, đồng bào các dân tộc
đều anh em ruột thịt, con cháu một nhà, thương yêu đoàn kết giúp đỡ nhau là nghĩa vụ thiêng liêng
của các dân tộc”. Và Người còn khẳng định:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
lOMoARcPSD| 61531195
Thành công, thành công, đại thành công”
* Chính sách dân tộc của Nhà nước ta
- Về chính trị: thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
- Về kinh tế: Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phù hợp với đặc điểm và điều kiện của mỗi vùng
dân tộc.
- Về văn hóa: xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Về xã hội: thực hiện chính sách xh, đảm bảo an ninh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Về an ninh quốc phòng: tăng cường sức mạnh bảo vệ tquốc trên sở đảm bảo ổn định chính trị, thực
hiện tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện đúng chính sách dân tộc hiện nay VN phải phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn
hóa, hội, an ninh quốc phòng các địa bàn dân tộc thiểu số, vùng biên giới, rừng núi, hải đảo của tổ
quốc.
- Nhà nước ta luôn vận dụng sáng tạo linh hoạt Cương lĩnh dân tộc của CN Mác- Lenin
- Luôn đẩy mạnh phát triển kinh tế nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho các vùng dân tộc thiểu số
- Tôn trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, luôn quan tâm đào tạo đội ngũ các bộ cho các dân tộc
- Đặc điểm đặc biệt của dân tộc VN là có truyền thống đoàn kết gắn bó từ lâu đời, truyền thống yêu nước,
yêu lao động, tương than tương ái trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Câu 6: Trình bày chức năng và sở xây dựng gia đình trong chủ nghĩa hội? Phân tích
phương hướng xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. *Chức
năng và cơ sở xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội
- Chức năng:
+ Chức năng tái sản xuất ra con người: Đây chức năng đặc thù của gia đình, không thể thay thế. Chức
năng này không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu duy trì nòi giống
của gia đình, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội.
+ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: Đây chức năng đặc biệt quan trọng của gia đình, có trách nhiệm nuôi
dưỡng,dạy dỗ con cái trở thành người ích cho gia đình, cộng đồng hội. Gia đình có ý nghĩa rất
quan trọng đối với sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi người.
lOMoARcPSD| 61531195
+ Chức ng kinh tế tổ chức tiêu dùng: Cũng như các đơn vị kinh tế khác, gia đình tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.Tuy nhiên, đặc thù của gia đình
mà các đơn vị kinh tế khác không có được, là ở chỗ, gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình sản
xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội.
+ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: Đây là chức năng thường xuyên của
gia đình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân
bằng tâm lý, bảo vệ chăm sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em.
- Cơ sở:
1. Cơ sở kinh tế - xã hội:
- sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất là quan hsản xuất
mới, xã hội chủ nghĩa.
- Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới ấy chế độ sở hữu hội chủ nghĩa đối với liệu sản xuất từng
bướchình thành và củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
- Nguồn gốc của sự áp bức, bóc lột và bất bình đẳng trong xã hội và gia đình dần dần bị xóa bỏ như: +
Xóa bỏ chế độ hữu về liệu sản xuất xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn
ông trong gia đình, sự bất bình đẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng, sự nô dịch đối với phụ nữ. +Xóa
bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất cũng là cơ sở làm cho hôn nhân được thực hiện dựa trên cơ sở tình yêu
chứ không phải vì lý do kinh tế, địa vị xã hội hay một sự tính toán nào khác.
2. Cơ sở chính trị - xã hội:
- Là việc thiết lập chính quyền nhà ớc của giai cấp công nhân nhân dân lao động, nhà nước hội
chủ nghĩa.
- Nhà nước hội chủ nghĩa với tính cách sở của việc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội thhiện nét nhất vai trò của hệ thống pháp luật, trong đó Luật hôn nhân gia
đình cùng với hệ thống chính sách xã hội đảm bảo lợi ích của công dân, các thành viên trong gia đình, đảm
bảo sự bình đẳng giới, chính sách dân số, việc làm, y tế, bảo hiểm hội... Hệ thống pháp luật chính
sách xã hội đó vừa định hướng, vừa thúc đẩy quá trình hình thành gia đình mới trong thời kỳ quá độ đi lên
chủ nghĩa xã hội.
3. Cơ sở văn hóa:
- Những biến đổi căn bản trong đời sống chính trị, kinh tế, thì đời sống văn hóa, tinh thần cũng không
ngừng biến đổi.
- Những giá trị văn hóađược xây dựng trên nền tảng hệ tưởng chính trị của giai cấp công nhân từng
bước hình thành dần dần giữ vai trò chi phối nền tảng văn hóa, tinh thần của hội, đồng thời những
yếu tố văn hóa,phong tục tập quán, lối sống lạc hậu do xã hội cũ để lại từng bước bị loại bỏ.
lOMoARcPSD| 61531195
- Trình độ giáo dục phát triển kéo theo trình kiến thức nhận thức của các thành viên trong gd phát triển
từ đó tạo ra chuẩn mực mới, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình trong quá trình xây dựng CNXH.
4. Chế độ hôn nhân tiến bộ:
- Hôn nhân tự nguyện hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ.
- Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý (tức đã đưa quan hệ riêng bước vào quan hệ xã hội, thì phảisự
thừa nhận của xã hội, điều đó được biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong hôn nhân.
*Phân tích phương hướng xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia
đình Viêt Nam:
+Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể từ trung ương
đến sở nhận thức u sắc về vị trí, vai trò tầm quan trọng của gia đình ng tác xây dựng, phát
triển gia đình Việt Nam hiện nay
- Thứ hai, đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình.
+ Xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
+ Cần có chính sách kịp thời hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh.
+ Tích cực khai thác và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình vay vốn ngắn hạn và dài hạn
-Thứ ba, kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu những tiến bộ của nhân loại về
gia đình trong xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay.
+Xây dựng phát triển gia đình Việt Nam hiện nay vừa phải kế thừa phát huy những giá trị văn hóa
truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, vừa kết hợp với những giá trị tiên tiến của gia đình hiện đại để
phù hợp với sự vận động phát triển tất yếu của hội. Tất cả nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu làm cho
gia đình thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là tổ ấm của mỗi người.
-Thứ tư, tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
+ Các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa phải phù hợp có ý nghĩa thiết thực với đời sống của nhân dân,
công tác bình xét danh hiệu gia đình văn hóa phải được tiến hành theo tiêu chí thống nhất, trên nguyên tắc
công bằng, dân chủ, đáp ứng được nguyện vọng, tâm tư, tình cảm, tạo được sự đồng tình hưởng ứng của
nhân dân.
Lưu ý: Trong mỗi đáp án từng câu, dựa trên sở luận sinh viên phải liên hệ được với vị trí, vai trò trách
nhiệm của bản thân; liên hệ được với thực tiễn …

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61531195
NỘI DUNG ÔN TẬP THI KẾT THÚC MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
HỌC KỲ 1/NĂM HỌC 2023 - 2024
Lưu ý: Thời gian làm bài 75 phút
Sinh viên không sử dụng tài liệu
Câu 1: Phân tích đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.
*Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
Khái niệm: Tại Hội nghị lần thứ sáu của ban chấp hành Trung ương Khóa X, Đảng ta đã xác định: “Giai
cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động
chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp
hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
Đặc điểm của giai cấp công nhân
Đặc điểm chung của GCCN VN: Giai cấp công nhân Việt Nam Nam ra đời và phát triển gắn liền với chính
sách “khai thác thuộc địa” của thực dân Pháp ở Việt Nam.
GCCN VN ra đời trc giai cấp tư sản vào đầu TK XX là giai cấp trực tiếp đối kháng vs tư bản thực dân
Pháp và bè lũ tay sai của chúng. Bị 3 tầng lớp áp bức và bốc lột: Pháp, phát xít nhật và Phong kiến 
Giai cấp công nhân Việt Nam có nhiều ưu thế về chính trị:

- Sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác lê Nin, có Đảng và có lãnh tụ sáng suốt. Vững vàng về chính trị-tư tưởng -
Được rèn luyện, có bản lĩnh chính trị.
- Là nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và quá trình đổi mới theo định hướng XHCN.
- “Là giai cấp tiên quyết nhất, cách mạng nhất, đi đầu trong đấu tranh cách mạng”- Hồ Chí Minh.
Giai cấp công nhân Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội (đặc biệt là
với giai cấp nông dân):
- Gắn bó lợi ích giai cấp với lợi ích dân tộc→ tạo động lực thúc đẩy đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu
tranh cách mạng, từ cách mạng giải phóng dân tộc đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong công cuộc xây
dựng CNXH và đổi mới hiện nay.
- Nhận rõ kẻ thù của giai cấp và của dân tộc là một.
- Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp, chống tư bản thực dân đế quốc và phong kiến để giành độc
lập chủ, xóa bỏ ách bóc lột và thống trị thực dân. lOMoAR cPSD| 61531195
- Sớm trở thành giai cấp lãnh đạo dân tộc
Điểm tương đồng so với GCCN thế kỷ XIX:
+ Vẫn là LLSX hàng đầu của XH hiện đại
+ Vẫn bị GCTS & CNTB bóc lôt giá trị thặng dư ̣
+ Xung đôt lợi ích cơ bản gịữa GCTS & GCCN (giữa tư bản và lao đông) vẫn tồn tại ̣
+ Đi đầu đấu tranh chống CNTB
Sự biến đổi của giai cấp công nhân hiện nay
+ Xu hướng trí tuệ hoá GCCN (CN tri thức)
+ Tham gia vào sở hữu (trung lưu hóa)
+ Biểu hiện mới về xã hôi hoá lao động ̣
+ Ở môt số nước XHCN, GCCN đ ̣
ã trở thành giai cấp lãnh đạo thông qua đôi tiền phong là
ĐCṢ * Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay:
Thực hiện sứ mệnh lịch sử to lớn đó, giai cấp công nhân Việt Nam phát huy vai trò của một giai cấp tiên
phong, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng để giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể thuộc nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Về kinh tế: Giai cấp công nhân là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, làm cho đất nước trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Về chính trị - xã hội: Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân,
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo vệ thành quả của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Về văn hóa - tư tưởng: Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,
xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa. Bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh chống lại những quan điểm sai trái, sự xuyên tạc của các thế lực thù địch, kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. * Liên hệ bản thân:
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Đối với em là sinh viên của lớp……, xét về vị trí và vai trò tham gia vào đội ngũ lực lượng GCCN VN
nhưng các em là công dân có trình độ, lao động gắn với công việc tham gia vào lĩnh vực y tế, đây là lĩnh
vực quan trọng, liên quan đến tính mạng con người, vậy nên bản thân em cần phải cố gắng vươn lên học lOMoAR cPSD| 61531195
tập rèn luyện, bản lĩnh chính trị vững vàng, chinh phục khoa học, nghiên cứu làm chủ công nghệ, tăng
năng suất lao động góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh.
Câu 2: Phân tích điều kiện ra đời và đặc trưng của chủ nghĩa xã hội. Liên hệ với Việt Nam.
*Điều kiện ra đời
Có 2 điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội _Điều kiện kinh tế:
Đi cùng với sự phát triển của cntb là sự mâu thuẫn giữa llsx và qhsx. Llsx mang tính xã hội hóa cao còn
qhsx lại dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân. Một bên mang tính xã hội và một bên mang tính tư nhân, llsx
càng tiến bộ còn qhsx càng lỗi thời lạc hậu, từ đó nó tạo nên sự mâu thuẫn gay gắt giữa llsx và qhsx, đòi
hỏi qhsx phải thay đổi tiến bộ hơn để phù hợp với llsx.
_Điều kiện chính trị - xã hội:
Sự mâu thuẫn giữa llsx với qhsx được biểu hiện bên mặt chính trị - xã hôi là sự mâu thuẫn, đối lập giữa giai
cấp công nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời. Sự phát triển của llsx cùng với sự trưởng thành của giai
cấp cnhđ là tiền đề kinh tế - xã hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh khỏi của cntb. Đặc biệt sự trưởng thành
vượt bậc của giai cấp cn dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đã thực hiện cách mạng vô sản dẫn tới sự
xuất hiện của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa.
*Những đặc trưng cơ bản
6 đặc trưng của chủ nghĩa xã hội được biểu hiện trên phương diện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa =>
Biểu hiện toàn diện trên các mặt.
-Một là, chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội,giải phòng con người,
tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện: Đây là sự khác biệt về chất giữa hình thái kinh tế - xã hội
cscn so với các hình thái kinh tế - xã hội ra đời trước, thể hiện ở bản chất nhân văn, nhân đạo, vì sự nghiệp
giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người, vì một xã hội con người bình đẳng.
-Hai là, chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ: Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản
chất của cnxh, xã hội vì con người và do con người; mà nòng cốt là nhân dân lao động là chủ thể của xã
hội thực hiện quyền làm chủ ngày càng rộng rãi và đầy đủ trong quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
-Ba là, chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công
hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu: Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của cnxh. Cnxh là xã hội có nền
kinh tế phát triển cao, với lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu
sản xuất, được tổ chức quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động. lOMoAR cPSD| 61531195
Cùng với việc từng bước xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, là tạo ra quan hệ sản xuất tiến bộ,
thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
-Bốn là, chủ nghĩa xã hội có Nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích,
quyền lực và ý chí của nhân dân lao động: Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã khẳng định trong
chủ nghĩa xã hội phải thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, Nhà nước kiểu mới mang bản chất của giai
cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
-Năm là, chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân
tộc và tinh hoa văn nhân loại: Quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa phải biết kế thừa những giá
trị văn hoá dân tộc và tinh hoa văn nhân loại, đồng thời cần chống tư tưởng, văn hoá phi vô sản, trái với
những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và của loài người, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.
-Sáu là, chủ nghĩa xã hội bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với
nhân dân các nước trên thế giới: Trong cnxh, cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn kết và hợp tác
trên cơ sở chính trị - pháp lý, đặc biệt là cơ sở kinh tế - xã hội và văn hóa sẽ từng bước xây dựng củng cố
và phát triển. Cnxh, với bản chất tốt đẹp do con người, vì con người luôn là bảo đảm cho các dân tộc bình
đẳng, đoàn kết và hợp tác hữu nghị; đồng thời có quan hệ với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. *Liên hệ Việt Nam
Căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước và những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội theo quan điểm chủ
nghĩa Mác – Lênin, trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, Đảng
ta đã xác định tám đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam mà chúng ta sẽ xây dựng là:
-Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. -Do nhân dân làm chủ.
-Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
-Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
-Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
-Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
-Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
-Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới. lOMoAR cPSD| 61531195
Câu 3: Trình bày nguyên nhân ra đời, bản chất, chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Liên hệ với Việt Nam?
1. Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến
hành dưới sự lãnh đạo của đảng Cộng sản. Đây là nhà nước của số đông và nhân dân lao động sẽ làm chủ
nhà nước này dân chùa đây là dân chủ thực chất, người dân có quyền tham gia đóng góp xây dựng đất nước.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do
cách mạng xã hội chủ nghĩa sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân
lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao - xã hội xã hội chủ nghĩa
- Liên hệ Việt Nam: năm 1945 khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời thì ta đã nói ngay đến
quyền dân chủ của người dân người dân được có quyền đi bỏ phiếu bầu những người tham gia vào bộ máy nhà nước.
2. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
2. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
-Về chính trị: nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, giai cấp có lợi ích phù
hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động.
-Về kinh tế: bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội xã hội
chủ nghĩa đó là chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu. Do đó không còn tồn tại quan hệ sản xuất bóc lột.
-Về văn hóa - Xã hội: nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của chủ
nghĩa mác Lênin và nhiều giá trị văn hóa tiên tiến tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang bản sắc riêng của
dân tộc. Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai cấp, tầng lớp được bình
đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực, cơ hội để phát triển.
3. Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Tùy theo góc độ tiếp cận, nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành các chức năng khác nhau. - Căn
cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước. chức năng nhà nước được chia thành chức năng đối
nội và chức năng đối ngoại
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng cửa nhà nước được
chia thành chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…
-Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng cửa nhà nước được chia thành chức năng giai
cấp và chức năng xã hội Liên hệ với Việt Nam:
Thấm nhuần đường lối, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Việt Nam đã đưa ra được nhận định: “Mọi
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật và hoạt động của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân, lấy hạnh
phúc của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu”. Nhân dân là người chủ xã hội, cho nên nhân dân không chỉ có
quyền, mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch định, thi hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước. Như vậy, trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta, Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý, Nhân dân làm chủ là một trong những mối quan hệ lớn. lOMoAR cPSD| 61531195
Câu 4: Phân tích nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội Việt Nam và đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường khối liên minh
giai cấp, tầng lớp ở nước ta hiện nay. *Phân tích nội dung

1.Nội dung kinh tế của liên minh: Nội dung kinh tế là nội dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vật
chất kỷ thuật vững chắc của liên minh trong thời kỳ quá độ. Nội dung kinh tế liên minh ở nước ta trong thời
kì quá độ được cụ thể hóa ở các điểm sau đây:
-Phải xác định thực trạng, tiềm năng kinh tế của cả nước và sự hợp tác quốc tế, từ đó mà xác định dúng cơ
cấu kinh tế gắn liền với nhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, tri thức và của toàn thể xã hội. Đảng ta
xác định cơ cấu kinh tế chung của nước ta là: “Công nông nghiệp- dịch vụ”. Trong điều kiện hiện nay, Đảng
ta còn xác định “từng bước phát triển kinh tế tri thức, từ đó mà tăng cường liên minh công nông- trí thức".
-Trên cơ sở kinh tế, các nhu cầu kinh tế phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác, liên kết, giao lưu...trong
sản xuất, lưu thông phân phối giữa công nhân, nông dân, trí thức, giữa các lĩnh vực công nhiệp-nông nghiệp-
khoa học công nghệ và dịch vụ khác, giữa các địa bàn, vùng miền dân cư trong cả nước; giữa nước ta và nước khác.
- Từng bước hình thành quan hệ sản xuất CNXH trong quá trình thực hiện liên minh. Việc phát triển kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần phải được thể hiện qua việc đa dạng và đổi mới các hình thức hợp tác kinh
tế, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, trang trại, dịch vụ ở nông thôn. Trong quá trình hình thành quan hệ sản
xuất phải trên cơ sở công hữu hóa các tư liệu sản xuất chủ yếu, kinh tế nhà nước vươn lên giữ vai trò chủ
đạo, cùng kinh tế tập thể làm nền tảng cho nền kinh tế cả nước, theo định hướng XHCN.
- Nội dung kinh tế của liên minh ở nước ta còn thể hiện ở vai trò của Nhà nước. Nhà nước có vị trí đặc
biệt quan trọng trong việc thực hiện liên minh. Vai trò của Nhà nước đối với nông dân thể hiện qua chính
sách khuyến nông. Các tổ chức khuyến nông, các cơ sở kinh tế nhà nước có những chính sách hợp lí thể
hiện quan hệ của mình đối với nông dân, tạo điều kiện cho liên minh phát triển nông nghiệp và nông thôn,
không chỉ là một ngành kinh tế, một khu vực kinh tế mà còn là một lĩnh vực mang ý nghĩa sinh thái xã hội.
-Đối với tri thức, nhà nước cần phải đổi mới và hoàn chỉnh các luật, chính sách có liên quan trực tiếp đến
sở hữu trí tuệ như chính sách về phát triển khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ quyền tác giả,
về báo chí, xuất bản, về văn học nghệ thuật...hướng các hoạt động của tri thức vào việc phục vụ côngnông,
gắn với cơ sở sản xuất và đời sống toàn xã hội.
2. Nội dung chính trị của liên minh:
- Một là: Mục tiêu, lợi ích chính trị cơ bản nhất của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí
thứcvà của cả dân tộc ta là: độc lập dân tộc và CNXH. Nhưng đạt được mục tiêu, lợi ích chinh trị cơ bản
đó khi giá trị tư tưởng cực hiện liên minh lại không thể dung hòa lập trường chính trị của ba giai tầng mà
phải trên lập trương tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân. Bởi vì, chỉ có phấn đấu thực hiện mục tiêu lOMoAR cPSD| 61531195
lí tưởng thì mới thực hiện được đồng thời cả nhu cầu lợi ích chính trị cơ bản của giai cấp công nhân, nông
dân, trí thức và của dân tộc là ĐLDT và CNXH.
-Hai là: Khối liên minh chiến lược này do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo thì mới có đường lối chủ
trương đúng đắn để thực hiện liên minh, thực hiện quá trình giử vững ĐLDT và xây dựng CNXH thành
công. Do đó, ĐCS từ trung ương tới cơ sở phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức lãnh đạo khối
liên minh và lãnh đạo xã hội là vấn đề có ý nghĩa như một nguyên tắc về chính trị của liên minh. Trong thời
kì quá độ lên CNXH, liên minh công nông trí thức ở nước ta còn làm nồng cốt cho liên minh chính trị rộng
lớn nhất là mặt trận tổ quốc, là cơ sở để xây dựng nền dân chủ XHCN, đồng thời là nền tảng cho nhà nước
XHCN ngày càng được củng cố lớn mạnh để bảo vệ tổ chức và xây dựng CNXH.
-Ba là: Nội dung chính trị của liên minh không tách rời nôi dung, phương thức đổi mới hệ thống chính trị
trên pham vi cả nước. Dưới góc độ của liên minh, cần cụ thể hóa việc đổi mới về nội dung tổ chức và
phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị trong giai cấp công nhân, nông dân, trí thức. Nội dung
chính trị cấp thiết nhất hiện nay là triển khai thực hiện “quy chế dân chủ cơ sở”, nhất là ở khu vực nông thôn.
3.Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh: Liên minh về văn hóa, xã hội thể hiện qua các nội dung cụ thể sau đây:
- Tăng trưởng kinh tế gắn liên với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nội dung xã hội mang ý nghĩa kinh tế và chính trị cấp thiết trước mắt của liên minh là tạo nhiều việc
làm có hiệu quả, đồng thời kết hợp các giải pháp cứu trợ, hỗ trợ để xóa đói, giảm nghèo cho nông dân, công nhân và tri thức.
- Đổi mới và thực hiện tốt các chính sách xã hội, đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ xã hội trong công nhân, nông
dân, tri thức cũng là nội dung xã hội cần thiết; đồng thời nội dung này còn mang ý nghĩa giáo dục truyền
thống, đạo lí, lối sống...cho toàn xã hội và thế hệ mai sau.
- Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản, lâu dài. Trước mắt, tập trung vào việc củng cố xóa mù chữ đối với
nông dân, nhất là ở miền núi. Nâng cao kiến thức về cao học công nghệ, về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội. Khắc phục các tệ nạn xã hội, các hũ tục lạc hậu các biểu hiện tiêu cực như tham nhũng, quan liêu, giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. *phương hướng:
-Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với đảm
bảo tiến bộ, công bằng xã hội, tạo môi trường và điều kiện thúc đầy biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp theo hướng tích cực. lOMoAR cPSD| 61531195
-Hai là, xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tạo sự biến đổi tích cực cơ cấu xã hội,
nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội - giai cấp.
-Ba là, tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong khối liên mình và toàn xã hội.
-Bốn là, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh phát triển khoa học và
công nghệ, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của các chủ thể trong khối liên minh.
-Năm là, đổi mới hoạt động của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhằm tăng cường khối liên minh
giai cấp, tầng lớp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
* Phương hướng giải pháp
1. Giải pháp về kinh tế:
Tăng cường sự hợp tác giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân v& đô (
- Tăng cường sự hợp tác giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức ở nước ta
đồngthời mở rộng liên kết hợp tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân… để xây dựng
nền kinh tế mới xã hội chủ nghĩa hiện đại.
- Cần phải xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công nhân,nông dân, tri thức và toàn xã
hội trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế đúng trên tinh thần
đảm bảo lợi ích của các bên và tránh sự đầu tư không hiệu quả, lãng phí.
- Cần xác định đúng cơ cấu kinh tế của cả nước, của ngành, địa phương, cơ sở sản xuất, v.v.), từ đó các địa
phương, cơ sở, vận dụng linh hoạt và phù hợp vào địa phương mình, ngành mình để xác định cơ cấu kinh tế cho đúng.
- Tăng cường giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa công nghiệp – nông nghiệp- khoa học và công nghệ
dịch vụ …; giữa các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nước và quốc
tế…để phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội.
- Tăng cường chuyển giao và áp dụng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ
cao vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ.
2.Giải pháp về chính trị:
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, đảm bảo các
lợi ích chính trị, các quyền dân chủ, quyền công dân, quyền làm chủ, quyền con người của công nhân,
nông dân, trí thức và của nhân dân lao động, từ đó, thực hiện quyền lực thuộc về nhân dân. lOMoAR cPSD| 61531195
- Động viên các lực lượng trong khối liên minh gương mẫu chấp hành đường lối chính trị của Đảng; pháp
luật và chính sách của nhà nước; sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ những thành quả cách mạng, bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Đồng thời, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực và âm mưu “diễn biến hòa bình” của các
thế lực thù địch và phản động.
3.Giải pháp về văn hóa, tư tưởng:
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xoá đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công
nhân, nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân; chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng sống cho
nhân dân; nâng cao dân trí, thực hiện tốt an sinh xã hội.
Câu 5: Phân tích Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin. Chính sách dân tộc của
Đảng và Nhà nước ta hiện nay?
Phân tích Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng với nhau:
+ “ Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc. Các dân tộc hoàn
toàn bình đẳng có nghĩa là “Các dân tộc lớn hay nhỏ (kể cả Bộ tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độ
cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau”, “ không một dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc
lợi và đi áp bức bóc lột dân tộc khác đây là một cách để con người hoàn toàn bỏ qua điểm khác biệt của
nhau và xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc một cách chuẩn mực trên đạo đức và chính trị” (ví dụ: người da
đen được đối xử và được tôn trọng bằng người da trắng ở mọi lĩnh vực).
+ “Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo
vệ như nhau”; “ khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử
để lại tránh sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về tri thức và tạo cơ hội cho mỗi người để phát triển toàn diện”.
+ Trên phạm vi giữa các quốc gia – dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc gắn liền
với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, gắn với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự kinh
tế thế giới mới, chống sự áp bức bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế.
+ Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây
dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc, nhằm mục đích đoạt lại quyền tự chủ từ giai cấp tư
bản và gắn kết các đất nước đang phá triển, chậm phát triển lại với nhau nói chung, xậy dựng khối đoàn kết
của dân tộc trong nước nói riêng để tạo ra một “thế giới mới” bình đẳng về mọi mặt, ai cũng có quyền phát
triển, tự do, tự chủ, tự cường. dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các
nước nhằm dành lấy được quyền tự kiểm soát.
- Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Trên cương lĩnh khẳng định ràng quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối
với vận mệnh của dân tộc mình: quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và con đường phát triển của
dân tộc mình; quyền tự do độc lập về chính trị tách ra thành một quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các
dân tộc; quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi để có sức mạnh
chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền và có thêm những điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển quốc gia – dân tộc, mang lại lợi ích từ không chỉ sức mạnh đoàn kết mà là lợi ích của đôi
bên đều có thể được thỏa mãn một cách công bằng, khoa học, hợp lý.
+ Khi giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc tư tưởng Mác- Lênin nhấn mạnh việc cần đứng
vững trên lập trường của giai cấp công nhân ủng hộ các phong trào đấu tranh tiến bộ phù hợp với lợi ích
chính đáng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Kiên quyết đấu tranh chống những âm mưu thủ
đoạn của các thế lực đế quốc, lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của
các nước nhằm dành lấy được quyền tự kiểm soát.
- Thứ ba, liên hiệp công nhân tất cả dân tộc còn lại.
+ Đây là một “trong những tư tưởng cơ bản” nằm trong cương lĩnh dân tộc của Lênin: Nó phản
ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc
với giải phóng giai cấp. Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi,nó nói lên
sự cần thiết của con dân nghèo khổ áp bức cần có sự lãnh đạo để dấu tranh, vừa là minh chứng cho cuộc
đấu tranh dành sự tự do vì tương lai của họ. + Nó quy định chính xác, chặt chẽ mục tiêu hướng
tới; quy định đường lối, phương pháp xem xét, cách giải quyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng
dân tộc, đồng thời, nó là yếu tố sức mạnh bảo đảm cho giai cấp công nhân và các đân tộc bị áp bức chiến
thắng kẻ thù của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc,
không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
+ Đây là cơ sở vừa là điểm dựa vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong các
dân tộc để đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. Vì vậy, nội dung liên
hiệp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết cả 3 nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể chính trị
đúng đắn về mọi mặt cần thiết để cách mạng thành công không chỉ nhờ vào sự lãnh đạo mà còn là sức mạnh của dân tộc.
=> Tóm lại: “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác – Lênin (của Đảng Cộng sản) là một bộ phận trong
cương lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng
dân tộc, giải phóng giai cấp; là cơ sở lý luận của đường lối, chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản và Nhà
nước xã hội chủ nghĩa.
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay?
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, đồng bào các dân tộc
đều là anh em ruột thịt, là con cháu một nhà, thương yêu đoàn kết giúp đỡ nhau là nghĩa vụ thiêng liêng
của các dân tộc”. Và Người còn khẳng định:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết lOMoAR cPSD| 61531195
Thành công, thành công, đại thành công”
* Chính sách dân tộc của Nhà nước ta
- Về chính trị: thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
- Về kinh tế: Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phù hợp với đặc điểm và điều kiện của mỗi vùng dân tộc.
- Về văn hóa: xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Về xã hội: thực hiện chính sách xh, đảm bảo an ninh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Về an ninh quốc phòng: tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc trên cơ sở đảm bảo ổn định chính trị, thực
hiện tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện đúng chính sách dân tộc hiện nay ở VN là phải phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh quốc phòng các địa bàn dân tộc thiểu số, vùng biên giới, rừng núi, hải đảo của tổ quốc.
- Nhà nước ta luôn vận dụng sáng tạo linh hoạt Cương lĩnh dân tộc của CN Mác- Lenin
- Luôn đẩy mạnh phát triển kinh tế nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho các vùng dân tộc thiểu số
- Tôn trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, luôn quan tâm đào tạo đội ngũ các bộ cho các dân tộc
- Đặc điểm đặc biệt của dân tộc VN là có truyền thống đoàn kết gắn bó từ lâu đời, truyền thống yêu nước,
yêu lao động, tương than tương ái trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Câu 6: Trình bày chức năng và cơ sở xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội? Phân tích
phương hướng xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. *Chức
năng và cơ sở xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội
- Chức năng:
+ Chức năng tái sản xuất ra con người: Đây là chức năng đặc thù của gia đình, không thể thay thế. Chức
năng này không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu duy trì nòi giống
của gia đình, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội.
+ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: Đây là chức năng đặc biệt quan trọng của gia đình, có trách nhiệm nuôi
dưỡng,dạy dỗ con cái trở thành người có ích cho gia đình, cộng đồng và xã hội. Gia đình có ý nghĩa rất
quan trọng đối với sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi người. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: Cũng như các đơn vị kinh tế khác, gia đình tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.Tuy nhiên, đặc thù của gia đình
mà các đơn vị kinh tế khác không có được, là ở chỗ, gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình sản
xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội.
+ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: Đây là chức năng thường xuyên của
gia đình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân
bằng tâm lý, bảo vệ chăm sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em. - Cơ sở:
1. Cơ sở kinh tế - xã hội:
- Là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất là quan hệ sản xuất
mới, xã hội chủ nghĩa.
- Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới ấy là chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất từng
bướchình thành và củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
- Nguồn gốc của sự áp bức, bóc lột và bất bình đẳng trong xã hội và gia đình dần dần bị xóa bỏ như: +
Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn
ông trong gia đình, sự bất bình đẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng, sự nô dịch đối với phụ nữ. +Xóa
bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất cũng là cơ sở làm cho hôn nhân được thực hiện dựa trên cơ sở tình yêu
chứ không phải vì lý do kinh tế, địa vị xã hội hay một sự tính toán nào khác.
2. Cơ sở chính trị - xã hội:
- Là việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ sở của việc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của hệ thống pháp luật, trong đó có Luật hôn nhân và gia
đình cùng với hệ thống chính sách xã hội đảm bảo lợi ích của công dân, các thành viên trong gia đình, đảm
bảo sự bình đẳng giới, chính sách dân số, việc làm, y tế, bảo hiểm xã hội... Hệ thống pháp luật và chính
sách xã hội đó vừa định hướng, vừa thúc đẩy quá trình hình thành gia đình mới trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. 3. Cơ sở văn hóa:
- Những biến đổi căn bản trong đời sống chính trị, kinh tế, thì đời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến đổi.
- Những giá trị văn hóađược xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân từng
bước hình thành và dần dần giữ vai trò chi phối nền tảng văn hóa, tinh thần của xã hội, đồng thời những
yếu tố văn hóa,phong tục tập quán, lối sống lạc hậu do xã hội cũ để lại từng bước bị loại bỏ. lOMoAR cPSD| 61531195
- Trình độ giáo dục phát triển kéo theo trình kiến thức nhận thức của các thành viên trong gd phát triển
từ đó tạo ra chuẩn mực mới, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình trong quá trình xây dựng CNXH.
4. Chế độ hôn nhân tiến bộ:
- Hôn nhân tự nguyện hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ.
- Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý (tức là đã đưa quan hệ riêng bước vào quan hệ xã hội, thì phải có sự
thừa nhận của xã hội, điều đó được biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong hôn nhân.
*Phân tích phương hướng xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Viêt Nam:
+Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể từ trung ương
đến cơ sở nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của gia đình và công tác xây dựng, phát
triển gia đình Việt Nam hiện nay
- Thứ hai, đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình.
+ Xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
+ Cần có chính sách kịp thời hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh.
+ Tích cực khai thác và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình vay vốn ngắn hạn và dài hạn
-Thứ ba, kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu những tiến bộ của nhân loại về
gia đình trong xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay.
+Xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam hiện nay vừa phải kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa
truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, vừa kết hợp với những giá trị tiên tiến của gia đình hiện đại để
phù hợp với sự vận động phát triển tất yếu của xã hội. Tất cả nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu làm cho
gia đình thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là tổ ấm của mỗi người.
-Thứ tư, tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
+ Các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa phải phù hợp và có ý nghĩa thiết thực với đời sống của nhân dân,
công tác bình xét danh hiệu gia đình văn hóa phải được tiến hành theo tiêu chí thống nhất, trên nguyên tắc
công bằng, dân chủ, đáp ứng được nguyện vọng, tâm tư, tình cảm, tạo được sự đồng tình hưởng ứng của nhân dân.
Lưu ý: Trong mỗi đáp án từng câu, dựa trên cơ sở lý luận sinh viên phải liên hệ được với vị trí, vai trò và trách
nhiệm của bản thân; liên hệ được với thực tiễn …