23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
----- -----
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên: ThS. Hà Thị Hạnh
TÓM TẮT TRỌNG TÂM BÀI HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY
20/12/2024
Danh sách nhóm 01 Lớp 15A-B2CQ
Ngô Văn Dũng 2363801010033
Đỗ Thị Thu Giang 2363801010040
Phạm Thị Hương Giang 2363801010042
Nguyễn Thị Hồng Hạnh 2363801010056
Lê Lam Khánh 2363801010085
Nguyễn Phương Lan 2363801010090
Lê Thị Bích Liên 2363801010093
Lê Thị Linh 2363801010095
Vũ Thị Thùy Linh 2363801010103
Vũ Thị Minh Ngọc 2363801010130
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2024
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
MỤC LỤC
TÓM TẮT TRỌNG TÂM BÀI HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY 20/12/2024........................................................4
1. TÓM TẮT TRỌNG TÂM.............................................................................................................4
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ...............................................................................4
5 trọng điểm........................................................................................................................................ 4
I. Khái niệm......................................................................................................................................... 4
Câu hỏi 1: Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Luật quốc tế?.......................................................4
II. Đặc trưng........................................................................................................................................ 5
2.1 Đối tượng điều chỉnh..........................................................................................................................5
Câu hỏi 2: Tại sao Luật quốc tế lại điều chỉnh trước tiên và chủ yếu là quan hệ về chính trị?......5
2.2 Chủ thể................................................................................................................................................6
2.2.1 Quốc gia.....................................................................................................................................6
Câu hỏi 3: Phân tích các yếu tố cấu thành quốc gia...........................................................6
Câu hỏi 4: Phân tích sự khác biệt giữa hai thể loại công nhận QG và công nhận CP...........8
Câu hỏi 5: Con đường để Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (Nộp bao nhiêu lá đơn?).......9
*Ý nghĩa của việc một QG được công nhận dựa trên hành trình gia nhập LHQ của VN........10
2.2.2 Tổ chức quốc tế liên chính phủ...............................................................................................11
Câu hỏi 6: Kể tên tổ chức quốc tế liên chính phủ, phi chính phủ (ngắn gọn mục đích của
từng tổ chức để phân biệt, Việt Nam cóthành viên của các tổ chức này không nếu có thì là thành
viên thứ bao nhiêu và gia nhập khi nào?)...........................................................................................11
2.2.3 Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập/ quyền tự quyết..................................................13
Câu hỏi 7: Liên hệ với Việt Nam trước 1945 – Khi nào Việt Nam được xem là một dân tộc
đang đấu tranh giành độc lập............................................................................................................. 14
Câu hỏi 8: Thực tiễn hiện nay còn dân tộc nào đang đấu tranh giành độc lập không? Dẫn
chứng (kể tên và chứng minh đáp ứng 3 điều kiện)............................................................................14
2.2.4 Thực thể đặc biệt....................................................................................................................15
2.3 Phương thức hình thành – Trình tự xây dựng các QPPLQT..............................................................15
2.4 Phương thức thực thi và bảo đảm thi hành.....................................................................................15
Câu hỏi 9: Cho ít nhất 2 ví dụ điển hình để chứng minh cưỡng chế cá thể và 2 ví dụ điển hình để
chứng minh cưỡng chế tập thể.......................................................................................................... 15
Câu hỏi 10: So sánh hệ thống Luật quốc tế (“LQT”) và Luật quốc gia (“LQG”)..................................17
III. Bản chất, vai trò............................................................................................................................18
3.1Bản chất.............................................................................................................................................18
3.2Vai trò – Giáo trình trang 39..............................................................................................................19
IV. Các nguyên tắc cơ bản (7).............................................................................................................19
4.1Đặc trưng (5)......................................................................................................................................19
Câu hỏi 11: Làm sáng tỏ đặc trưng của các nguyên tắc cơ bản..................................................19
4.2Phân tích 7 nguyên tắc cơ bản...........................................................................................................19
Câu hỏi 12: Gọi tên 7 nguyên tắc cơ bản của LQT, tập trung vào 3 nguyên tắc có các trường hợp
ngoại lệ - tận tâm thiện chí thực hiện cam kết (Pacta Suntservanda)/ không can thiệp vào công việc nội
bộ/ không sử dụng vũ lực & đe doạ sử dụng vũ lực............................................................................22
*Phân tích nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ lực trong QHQT.....24
*Phân tích nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia...........25
*Phân tích nguyên tắc “Pacta Sunt Servanda” – Tận tâm, thiện chí thực hiện các cam
kết quốc tế..............................................................................................................................................25
V. Mối quan hệ giữa LQT và LQG.......................................................................................................26
Câu hỏi 12: Phân tích mối quan hệ giữa LQT & LQG.......................................................................26
*Sự tác động của LQG đối với LQT thể hiện ở ba khía cạnh...............................................26
*Sự tác động của LQT đối với LQG thể hiện ở ba khía cạnh...............................................26
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI....................................................................................................................26
(1) Hành vi nào là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế có khả năng đe doạ an ninh hoà bình quốc tế
trên thực tế mà Hội đồng bảo an LHQ phải sử dụng biện pháp trừng phạt phi vũ trang & thậm chí là sử
dụng vũ lực........................................................................................................................................ 26
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
(2) Tại sao các Điều ước quốc tế đã ký nhưng trái với Hiến chương LHQ 1945 thì Điều ước đó hiệu
28
(3) Hoàn cảnh thay đổi bản dẫn đến việc điều kiện hợp pháp để quốc gia không phải
thực hiện nguyên tắc tận tâm thực hiện cam kết quốc tế...................................................................29
(4) Các biện pháp hoà bình để giải quyết tranh chấp quốc tế gì? Dựa trên cơ sở nào? (Điều 33 Hiến
chương LHQ 1945).............................................................................................................................30
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
TÓM TẮT TRỌNG TÂM BÀI HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY 20/12/2024
1. TÓM TẮT TRỌNG TÂM
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
5 trọng điểm
STT Nội dung
1 Định nghĩa LQT là gì? (Tại sao xuất hiện, khi nào xuất hiện,…)
*Quan điểm cho rằng LQT một ngành luật đặc biệt nằm trong HTPL
của các quốc gia Sai, LQT HTPLQT độc lập, chứng minh dựa vào 4
đặc trưng
*Chứng minh LQT là HTPLQT độc lập Dựa vào 4 đặc trưng
*Có quan điểm cho rằng LQT 1 bộ phận của LQG/ LQG 1 bộ phận
của LQT Sai, LQT là HTPLQT độc lập, chứng minh dựa vào 4 đặc trưng
2 Đặc trưng (4) Sự khác biệt giữa LQT & Luật quốc gia: Đối tượng điều chỉnh, Chủ thể,
Phương thức hình thành, Phương thức thực thi và bảo đảm thi hành
3 Bản chất, vai trò Nhận định: LQT hình thành do sự thoả thuận giữa các quốc gia với nhau
Sai, thoả thuận giữa chủ thể của LQT bao gồm các quốc gia, tổ chức
quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết, thực thể đặc biệt
*Bình luận: Có quan điểm cho rằng LQT là luật của kẻ mạnh?
Sai, chứng minh dựa vào bản chất của LQT (mặc đúng về mặt
thực tế thì các cường quốc tầm ảnh hưởng, chi phối rất nhiều đến
các quan hệ quốc tế)
4 7 nguyên tắc cơ bản
5 Mối quan hệ giữa LQT &
Luật quốc gia
Độc lập vs nhau nhưng tồn tại trong một chỉnh thể tương tác qua lại với
nhau
LQG là cơ sở hình thành & phát triển LQT
I. Khái niệm
1. (so với Luật các quốc gia)hệ thống pháp luật độc lập
2. Bao gồm tổng thể các và những , bao gồm quy phạm thànhnguyên tắc (7) quy phạm pháp luật quốc tế
văn (Điều ước QT) và quy phạm bất thành văn (tập quán QT)
3. Do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng – các chủ thể chứ không phải các quốc gia, sẽ học sau.
4. Nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là chính trị)
5. LQT được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp thể hoặc tập thể do chính các chủ thể củacưỡng chế
LQT thi hành (ví dụ như cấm vận,…)
Câu hỏi 1: Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Luật quốc tế?
1. Đảm bảo hòa bình an ninh quốc tế: Một trong những mục tiêu quan trọng của luật quốc tế ngăn chặn các
cuộc chiến tranh và xung đột, đồng thời khuyến khích các quốc gia giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Các tổ chức như Liên Hợp Quốc (LHQ) được thành lập để duy trì hòa bình an ninh quốc tế thông qua các hiệp
ước và nghị quyết.
2. Quản lý các quan hệ quốc tế: Với sự gia tăng các mối quan hệ quốc tế như thương mại, đầu tư, du lịch, và giao lưu
văn hóa, luật quốc tế giúp điều chỉnh các mối quan hệ này. Các quy địnhhiệp định quốc tế tạo ra một chế
cho sự hợp tác giữa các quốc gia, dụ như c thỏa thuận thương mại, công ước về bảo vệ môi trường hay quyền
con người.
3. Đảm bảo quyền con người và công lý quốc tế: Luật quốc tế, đặc biệt là các công ước và nghị định quốc tế, bảo vệ
quyền con người và chống lại các hành vi vi phạm nhân quyền, như tội ác chiến tranh, diệt chủng và tra tấn. Các tổ
chức như Tòa án Quốc tế về Nhân quyền và Tòa án Hình sự Quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc xét xử các
tội phạm quốc tế.
4
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
4. Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu: Các vấn đề xuyên quốc gia như biến đổi khí hậu, bảo vệ động vật hoang
dã, ô nhiễm môi trường, và đại dịch đòi hỏi sự hợp tác quốc tế. Luật quốc tế giúp các quốc gia hợp tác với nhau để
giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả và bền vững.
5. Thúc đẩy sự ổn định và phát triển toàn cầu: Các quy định và điều ước quốc tế, như các thỏa thuận kinh tế và phát
triển, giúp thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trong việc phát triển kinh tế, giảm nghèo và cải thiện chất lượng
cuộc sống cho mọi người.
Tóm lại, luật quốc tế xuất hiện để tạo ra một hệ thống các quy tắc giúp duy trì trật tự, hợp tác và phát triển trong
cộng đồng quốc tế, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các quốc gia và cá nhân.
II. Đặc trưng
II.1 Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của LQT là các quan hệ:
Phát sinh giữa các chủ thể của LQT.
Vượt ngoài phạm vi lãnh thổ của một quốc gia.
Trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng nhưng trước tiên và chủ yếu nhất là lĩnh
vực chính trị. Các quan hệ có thể song phương hoặc đa phương, thể hiện dưới dạng văn bản pháp
quốc tế như Hiệp định, Công ước, Hiệp ước, Nghị định đều được gọi chung là Điều ước quốc tế. Mỗi tên
gọi văn bản khác nhau do mục đích khác nhau, nhưng tựu chung lại đều phải đảm bảo tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản của LQT.
Ví dụ: Những quan hệ sau, quan hệ nào là đối tượng điều chỉnh của LQT?
Anh A là công dân Việt Nam kết hôn với chị B là công dân Lào
Quan hệ hôn nhân/ dân sự/ lao động/ thương mại có yếu tố nước ngoài phát sinh giữa một bên là cá
nhân với một nhân yếu tố nước ngoài Quan hệ dân sự theo nghĩa rộng yếu tố nước ngoài
theo Tư pháp quốc tế Không phải đối tượng điều chỉnh của LQT
Quốc gia A thuê lô đất của công dân nước B
Quan hệ hôn nhân/ dân sự/ lao động/ thương mại yếu tố nước ngoài phát sinh giữa một bên
quốc gia với một cá nhân có yếu tố nước ngoài Quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
theo Tư pháp quốc tế Không phải đối tượng điều chỉnh của LQT
Quốc gia A ký với quốc gia B hiệp định phân định biên giới, lãnh thổ
Quan hệ giữa các chủ thể của LQT, cụ thể là quốc gia với quốc gia Đối tượng điều chỉnh của LQT
Quốc gia A ký công ước đa phương với WTO
Quan hệ giữa các chủ thể của LQT, cụ thể là quốc gia với tổ chức quốc tế liên chính phủ Đối tượng
điều chỉnh của LQT
Câu hỏi 2: Tại sao Luật quốc tế lại điều chỉnh trước tiên chủ yếu quan hệ về chính
trị?
- Luật quốc tế chủ yếu điều chỉnh các quan hệ về chính trị vì một số lý do cơ bản sau đây:
1. Nguồn gốc và bản chất của Luật quốc tế: Luật quốc tế ra đời trong bối cảnh các quốc gia có nhu cầu thiết lập quan hệ với
nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực chính trị và ngoại giao. Ban đầu, các quy tắc luật quốc tế được xây dựng để quản lý các mối
quan hệbản giữa các quốc gia có chủ quyền, chẳng hạn như việc tôn trọng lãnh thổ, giải quyết xung đột và duy trì hòa
bình. Do đó, các vấn đề chính trị luôn là trọng tâm hàng đầu.
2. Tính chất của quốc gia: Quốc gia chủ thể chính của luật quốc tế, quan hệ chính trị giữa các quốc gia thường xuyên
diễn ra. Luật quốc tế giúp xác định quyền hạn và nghĩa vụ của các quốc gia, từ đó điều chỉnh các quan hệ này một cách rõ
ràng và hợp pháp.
5
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
3. An ninh quốc tế: Các vấn đề chính trị thường liên quan đến an ninh quốc tế, như chiến tranh, xung đột, hoặc các hiệp định
hòa bình. Luật quốc tế cung cấp các quy định để giải quyết xung đột và duy trì hòa bình, đóng vai trò quyết định trong việc
duy trì trật tự quốc tế.
4. Hợp tác quốc tế: Nhiều tổ chức quốc tế, như Liên hợp quốc, được thành lập nhằm thúc đẩy sự hợp tác chính trị giữa các
quốc gia. Luật quốc tế điều chỉnh các quy tắc và quy trình làm việc của các tổ chức này.
5. Ảnh hưởng lan tỏa từ quan hệ chính trị: Quan hệ chính trị là nền tảng cho các lĩnh vực khác như kinh tế, văn hóa,
hội. Chẳng hạn, quan hệ chính trị ổn định giữa các quốc gia sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, bảo vệ môi
trường, và hợp tác về nhân quyền. vậy, Luật quốc tế cần điều chỉnh các quan hệ chính trị trước tiên để tạo môi trường
thuận lợi cho các lĩnh vực khác.
6. Bảo vệ quyền con người và phát triển bền vững: Các vấn đề chính trị cũng ảnh hưởng đến quyền con người và phát triển
bền vững trên toàn cầu. Các điều ước quốc tế thường đề cập đến các quyền và nghĩa vụ trong việc bảo vệ lợi ích chung của
nhân loại.
7. Tính phức tạp nhạy cảm của quan hệ chính trị: Các vấn đề chính trị thường mang tính chất phức tạp nhạy cảm
chúng liên quan đến lợi ích cốt lõi của các quốc gia. Nếu không các quy định luật pháp quốc tế để điều chỉnh, các mâu
thuẫn chính trị có thể dễ dàng leo thang thành xung đột vũ trang hoặc gây bất ổn toàn cầu.
Tóm lại, Luật quốc tế ưu tiên điều chỉnh quan hệ chính trị vì đây là lĩnh vực nền tảng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định
trật tự trong hệ thống quốc tế. Sau khi các vấn đề chính trị được kiểm soát, Luật quốc tế mới mở rộng phạm vi điều
chỉnh sang các lĩnh vực khác như kinh tế, môi trường, và nhân quyền.
II.2 Chủ thể
- Chủ thể của LQT là những thực thể đáp ứng được các điều(đang tham gia/ có khả năng tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế)
kiện do LQT quy định khi tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, nó phải tham gia một cách độc lập, có đầy đ
quyền và nghĩa vụ quốc tế, có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
-Chủ thể của pháp luật quốc tế là các quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
và một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt:
II.2.1 Quốc gia
Chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT.
Các yếu tố cấu thành quốc gia: Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933, một thực thể là quốc gia khi có đầy đủ 4 yếu tố:
(1) Có lãnh thổ xác định
(2) Có dân cư ổn định
(3) Có Chính phủ
(4) Có khả năng tham gia vào mối quan hệ với các quốc gia khác
Câu hỏi 3: Phân tích các yếu tố cấu thành quốc gia
- Quốc gia được định nghĩa tại Điều 1 Công Ước Montevideo 1933 như sau: “Một quốc gia là một chủ thể của luật quốc
tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, chính phủ và khả năng tham gia vào các
quan hệ quốc tế.”
- Như vậy có thể thấy rõ, có 4 yếu tố cấu thành quốc gia, bao gồm:
Có dân cư ổn định
Có lãnh thổ xác định
Có Chính phủ
Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế.
1. Dân cư ổn định: Tuy không có định nghĩa cụ thể về quy mô hay tính chất dân cư, yếu tố này đòi hỏi sự hiện
diện của một cộng đồng người gắn bó với lãnh thổ và chịu sự quản lý của chính quyền. Cơ sở pháp lý quan
trọng nhất Điều 1 Công ước Montevideo các án lệ của ICJ. Trong vụ kiện Western Sahara Advisory
Opinion (1975), ICJ đã nhấn mạnh rằng sự hiện diện của dân ổn định là một yếu tố cấu thành quốc gia,
ngay cả khi dân cư này không tập trung đông hoặc di cư theo lối sống du mục.
6
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
(1.1) Có cộng đồng người thường xuyên sinh sống trong một lãnh thổ nhất định: Các quốc gia có dân cư
du mục (như Mông Cổ trong lịch sử) vẫn được coi là có dân cư ổn định nếu dân cư này có mối liên hệ
bền vững với lãnh thổ.Trong khi đó một số vùng lãnh thổ không dân ổn định, nNam Cực,
không được coi quốc gia. những vùng lãnh thổ không dân thường xuyên không thể trở
thành quốc gia, như các hòn đảo không người ở hoặc lãnh thổ tranh chấp chưa được định cư.
(1.2) Bất kể quy mô dân số hay đặc điểm dân cư: Các quốc gia như Nauru, Tuvalu (với dân cư nhỏ dưới
15.000 người) vẫn được coi là quốc gia hợp pháp theo luật quốc tế.
(1.3) Quốc tịch hay định cư vĩnh viễn: Yếu tố dân cư ổn định cũng không yêu cầu mọi cư dân phải có quốc
tịch hoặc phải định cư vĩnh viễn tại quốc gia đó. Dâncó thểcông dân quốc gia đó, người nước
ngoài, và người không có quốc tịch.
2. Lãnh thổ xác định: Lãnh thổ không chỉ bao gồm đất liền mà còn bao gồm các vùng biển, vùng trời thềm
lục địa được xác định theo pháp luật quốc tế, là khu vực không gian địa lý mà quốc gia có quyền tài phán và
thực thi chủ quyền. Tính chất của lãnh thổ:
(2.1) Xác định: Có ranh giới rõ ràng, được phân định thông qua thỏa thuận quốc tế hoặc thực tiễn lịch sử.
*Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng lãnh thổ xác định không yêu cầu ranh giới phải hoàn toàn ràng
hoặc không tranh chấp, nhưng quốc gia cần thể hiện khả năng quản lãnh thổ của mình. dụ
như Israel vẫn được công nhận là quốc gia mặc dù có tranh chấp biên giới.
*Điều ước quốc tế có những quy định rõ ràng về vấn đề lãnh thổ xác định như sau:
Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945): Điều 2(4): Cấm sử dụng vũ lực để xâm phạm toàn vẹn
lãnh thổ của quốc gia khác.
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982: Quy định cụ thể về quyền chủ
quyền và quyền tài phán của quốc gia đối với lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
và vùng biển quốc tế.
(2.2) Toàn vẹn : Quốc gia có quyền bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ trước mọi hành vi xâm phạm.
*Hiến pháp Việt Nam nhấn mạnh tính toàn vẹn bất khả xâm phạm của lãnh thổ qua các điều
khoản:
Điều 1, Hiến pháp 2013 khẳng định: “Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một quốc
gia độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng
biển và vùng trời.”
Điều 11, Hiến pháp 2013 quy định “Mọi hành vi xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc đều bị nghiêm trị.”
Điều này khẳng định quyết tâm bảo vệ lãnh thổ trước các mối đe dọa từ bên ngoài.
Điều 16, Luật Biên giới quốc gia 2003 xác định biên giới quốc gia “ranh giới bên ngoài của
lãnh thổ đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia.”
3. Chính phủ: Quốc gia phải có một chính quyền có khả năng thực hiện quyền lực một cách hiệu quả trên lãnh
thổ và dân cư của mình. Chính phủ là tổ chức có quyền lực cao nhất trong quốc gia, được thành lập để quản
điều hành các hoạt động của quốc gia. Điều kiện bản chính quyền phải khả năng kiểm soát
thực tế lãnh thổ và thực thi pháp luật. Chính quyền phải có khả năng kiểm soát thực tế các vấn đề nội bộ và
thực hiện quyền lực đối ngoại.
Bên cạnh Điều 1 Công ước Montevideo 1993, Tòa án Công Quốc tế (ICJ), trong vụ việc Kosovo (2010) đã
nhấn mạnh rằng khả năng kiểm soát tự tổ chức của một thực thể yếu tố quan trọng để xác định tính
quốc gia.
Chính quyền hợp pháp và chính quyền thực tế
Chính quyền hợp pháp: Được thành lập theo hiến pháp, luật pháp hoặc nguyên tắc pháp lý của quốc
gia đó.
Chính quyền thực tế: thể tồn tại qua các cuộc đảo chính hoặc tranh chấp quyền lực, nhưng vẫn
phải đáp ứng điều kiện kiểm soát hiệu quả để được công nhận.
4. Khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác: Quốc gia cần năng lực pháp để tham gia vào các
quan hệ quốc tế và chịu trách nhiệm theo luật quốc tế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây là yếu tố thể hiện chủ
quyền, cho phép quốc gia ký kết hiệp ước, tham gia tổ chức quốc tế, và duy trì quan hệ ngoại giao.
Một quốc gia có khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác khi:
7
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Có quyền chủ quyền độc lập để tự quyết định chính sách đối ngoại.
Có chính quyền thực tế thực hiện các hoạt động ngoại giao và duy trì quan hệ quốc tế.
Có khả năng tham gia hệ thống quốc tế, bao gồm ký kết hiệp ước và tham gia các tổ chức quốc tế.
Khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác là minh chứng cho tính củađộc lập chủ quyền
quốc gia.
*Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945)
Điều 2 : Các quốc gia thành viên được công nhận các thực thể bình đẳng, quyền độc lập
trong quan hệ quốc tế.
Điều 4 : Một quốc gia phải thực thể khả năng sẵn sàng tuân thủ các nguyên tắc trong
Hiến chương Liên Hợp Quốc để trở thành thành viên.
Sự công nhận một quốc gia/ chính phủ mới (Giáo trình trang 190-197)
(1) Định nghĩa
*Sự công nhận là QUYỀN (KHÔNG PHẢI NGHĨA VỤ) của các chủ thể trong quan hệ quốc tế.
Sự công nhận là một hành vi pháp lý - chính trị
Dựa trên những động cơ nhất định của giai cấp thống trị tại quốc gia công nhận
Nhằm xác nhận sự tồn tại trên thực tế của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế
Nhằm khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với đường lối, chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của bên
được công nhận.
Thể hiện ý định mong muốn thiết lập quan hệ bình thường ổn định với bên được công nhận trên nhiều lĩnh
vực. (quan trọng nhất là thể hiện ý định thiết lập quan hệ ngoại giao)
(2) Các thể loại công nhận
(2.1) Công nhận Quốc gia mới. Chính thức thừa nhận 1 QG mới - chủ thể mới tổn tại trong quan hệVD: Đông Timor.
QT. Tạo điều kiện thuận lợi để được tham gia tích cực vào các quan hệ quốc tế, ký kết các điều ước quốc tế.
*Tư cách chủ thể mặc nhiên có khi có đủ 4 yếu tố cấu thành 1 QG. Không phụ thuộc vào sự công nhận.
*Các QG mặc nhiên quyền tham gia QH Quốc tế chứ không cần bất kỳ QG nào khác công nhận để tạo điều
kiện cho QG đó được quyền tham gia QH QT. Tuy nhiên, để quyền tham gia QH QT của QG đó được thực hiện
trên thực tế thì rất cần có sự công nhận của các QG khác, rất cần các QG khác tạo điều kiện để QG đó tham gia
vào các tổ chức QT liên CP.
(2.2) Công nhận Chính phủ mới. (thành lập thông qua đảo chính phi hiến pháp). VD: CP Defaeto Chỉ thừa nhận
người đại diện hợp pháp cho quốc gia
*Xem xét công nhận chính phủ mới qua 3 điều kiện :
Có được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ
Phải kiểm soát đc toàn bộ/ phần lớn lãnh thổ
Duy trì ổn định được quyền lực trong 1 thời gian dài (đánh giá bởi các quốc gia công nhận)
Câu hỏi 4: Phân tích sự khác biệt giữa hai thể loại công nhận quốc gia và công nhận chính
phủ
Nội dung/
Thể loại
Công nhận Quốc gia Công nhận Chính phủ
8
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Trường hợp
được công
nhận
Thuộc 1 trong các trường hợp sau:
+ Theo con đường tự nhiên, 1 tập thể con người thành
lập QG mới 1 cách hoà bình do sự định của họ trên 1
lãnh thổ vô chủ hoặc trên lãnh thổ chưa có 1 tổ chức chính
trị phù hợp.
+ Do 1 cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc (thay đổi thể chế
XH).
+ Do sự hợp nhất hoăc phân chia quốc gia
Khi một Quốc gia nào đó một Chính phủ mới
lên nắm quyền không theo quy định của pháp
luật Quốc gia đó (hay còn gọi Chính phủ bất hợp
pháp).
Mục đích Quốc gia mới xuất hiện không phụ thuộc vào bất cứ sự
công nhận nào => Sự công nhận QG chỉ đóng vai trò tuyên
bố sự tồn tại của 1 QG, từ đó các QG chỉ ra rằng QG mới
thành lập 1 thực thể đầy đủ các quyền, nghĩa vụ
bản theo LQT.
Việc công nhận Chính phủ mới nghĩa công nhận
người đại diện hợp pháp cho quốc gia đó trong
quan hệ quốc tế chứ không phải công nhận một
chủ thể mới của Luật quốc tế.
Điều kiện
thành lập
Quốc gia mới được thành lập bằng nhiều cách khác công
nhận quốc gia mới bao gồm công nhận Chính phủ của quốc
gia đó.
Trong Luật quốc tế, để công nhận một Chính phủ
mới lên cầm quyền bất hợp pháp, thì Chính phủ mới
phải có những điều kiện sau:
đủ năng lực để duy trì thể hiện quyền lực
quốc gia trong một thời gian dàiCó khả năng kiểm
soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia một
cách độc lập và tự chủ, tự quản lý mọi công việc của
đất nước.
(3) Các hình thức công nhận/ phương pháp công nhận
(3.1) Hình thức công nhận (3):
Công nhận De Jure: sự công nhận đầy đủ toàn diện thiết lập quan hệ cao nhất quan hệ ngoại giao
(giáo trình trang 198)
Công nhận De Facto: thể hiện sự công nhận hạn chế thiết lập quan hlãnh sự chủ yếu quan hệ hành
chính/pháp lý.
Công nhận Ad Hoc: sự công nhận quan hệ theo vụ việc chấm dứt ngay sau khi công việc được giải
quyết. (trong tình huống các quốc gia chưa từng công nhận De Jure hay De Facto)
(3.2) Phương pháp công nhận (2):
Công nhận minh thị: rõ ràng, minh bạch
Công nhận mặc thị: ngầm, không có tuyên bố chính thức
(4) Ý nghĩa (Hệ quả pháp lý của sự công nhận)
Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia tích cực vào các quan hệ quốc tế, được hưởng các quyền
gánh vác các nghĩa vụ
Tạo điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập các quan hệ nhất định với nhau
Câu hỏi 5: Con đường để V iệt Nam gia nhập L iên hợp quốc (Nộp bao nhiêu lá đơn?)
Ngày 20-9-1977, đúng 9 giờ sáng tại tòa sảnh chính của trụ sở Liên hợp quốc, lễ thượng cờ Việt Nam được diễn ra
theo nghi lễ gia nhập thành viên của Liên hợp quốc - chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Việt Nam đã ít nhất gửi đơn xin gia nhập Liên hợp quốc. Cụ thể:05 lần
1. Nhiều thông tin cho rằng năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi đơn lần đầu tiên xin gia nhập Liên hợp quốc. Tuy
nhiên, theo thống của Liên hợp quốc, giai đoạn 1946 1951, không có đơn nào của Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà được nhận, đơn đầu tiên là vào năm 1948 và đơn thứ hai vào năm 1952.
9
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
2. Ngày 22/11/1948, ông Trần Ngọc Danh, Trưởng phái đoàn tại Paris – gửi thư xin giaViệt Nam Dân chủ Cộng hoà
nhập Liên hợp quốc, kèm theo tuyên bố chấp nhận các nghĩa vụ của Hiến chương. Thư này được ghi nhận lại
vào văn bản số của Hội đồng Bảo an ngày 17/9/1952.S/2780 Tại cuộc họp thứ 603 ngày 19/9/1952 đại diện Liên
Xô đã đặt câu hỏi cho Ban thư ký Liên hợp quốcdo tại sao thư này không được công bốphổ biến như một
văn bản chính thức của Hội đồng khi được nhận vào năm 1948. Đại diện Ban thư ký giải thích rằng thực tế thư xin
gia nhập của Việt Nam đã được chuyển ngay lập tức cho tất cả thành viên của Hội đồng Bảo an vào tháng 11 năm
1948 theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng Bảo an lúc đó. Không lý do sao Hội đồng Bảo an không xem xét thư
này tại thời điểm đó.
3. Ngày 29/12/1951, Đại sứ Việt Nam DCCH tại Trung Quốc gửi chuyển tiếp điện tín của Bộ trưởng Ngoại giao Chính
phủ ông Hoàng Minh Giám cho Tổng thư ký Liên hợp quốc xin gia nhập vào Liên hợpViệt Nam Dân chủ Cộng hòa
quốc. ngoài nhắc lại đề nghị gia nhập Liên hợp quốc ngày 22/11/1948 cam kết chấp nhận các nghĩa vụ theo
Hiến chương, Bộ trưởng Hoàng Minh Giám “phản đối kịch liệt chống lại các bước đi của Chính phủ Pháp nhằm
kết nạp vào Liên hợp quốc “Chính phủ” tự xưng của con rối Bảo Đại, người chỉ là công cụ của những kẻ thực dân
Pháp và là người không thể đại diện cho nhân dân Việt Nam. Mọi đề nghị kết nạp vào Liên hợp quốc của “Chính
phủ” tự xưng này do đó được xem hiệu.” - Điện tín này được ghi nhận lại vào văn bản số S/2466 ngày
03/01/1952 của Hội đồng Bảo an. Lần xin gia nhập này không được xem xét. Tại cuộc họp thứ 603 ngày
19/9/1952 của Kỳ họp thứ 7 Hội đồng Bảo an, đơn xin gia nhập của Việt Nam được xem xét nhưng 10 thành viên
Hội đồng bỏ phiếu chống, Liên Xô bỏ phiếu thuận. Tại cuộc họp này, đơn xin gia nhập của Quốc gia Việt Nam[4]
do Pháp chuyển (văn bản số S/2466 của Hội đồng Bảo an ngày 17/9/1952) cũng được xem xét, với 10 phiếu
thuận và 01 phiếu phủ quyết của Liên Xô.
4. Ngày 15/7/1975, Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời Miền Nam Việt Nam gửi điện tín choHuỳnh Tấn Phát
Tổng thư Liên hợp quốc xin chuyển đơn xin gia nhập vào Liên hợp quốc của Cộng hoà Miền Nam Việt Nam
(văn bản số S/11756). Ngày 16/7/1975, Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi điện tín cho Tổng thư Liên hợp quốc
xin chuyển đơn xin gia nhập Liên hợp quốc của ( ). Đơn xin củaViệt Nam Dân chủ Cộng hoà văn bản số S/11761
hai nước Việt Nam được Uỷ ban Điều phối Tổ chức các quốc gia không liên kết ủng hộ. Hội đồng Bảo an hai
cuộc họp để xem xét hai đơn này; Mỹ phủ quyết bốn dự thảo nghị quyết khuyến nghị kết nạp Việt Nam (02 cho
VNDCCH và 02 cho CHMNVN).
5. Ngày 10/8/1976, Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi thư xin gia nhập Liên hợp quốc của nước Cộng hoà hội chủ
nghĩa Việt Nam ( ). Đại hội đồng thông qua Nghị quyết 31/21 ngày 26/11/1976 đề nghị Hộivăn bản số S/12183
đồng Bảo an xem xét và quyết định khuyến nghị kết nạp Việt Nam. Tuy nhiên Hội đồng Bảo an không thu xếp bất
kỳ cuộc họp nào để xem xét vấn đề này cho đến ngày 20/7/1977. Trước đó, ngày 11/7/1977 đại diện Việt Nam
tại Liên hợp quốc với cách quan sát viên, ông Dinh Ba Thi, đã gửi thư đề nghị Tổng thư đề xuất Hội đồng
Bảo an xem xét kết nạp theo tinh thần Nghị quyết 31/21 của Đại hội đồng. Ngày 20/7/1977 Hội đồng Bảo an mở
cuộc họp xem xét đơn xin gia nhập của Việt Nam. Dự thảo nghị quyết trình để xem xét tại cuộc họp do 11 nước
bảo trợ, bao gồm Ấn Độ, Benin, Libya, Liên Xô, Mauritius, Rumani, Pháp, Panama, Pakistan, Trung Quốc
Venezuela. Hội đồng bảo an đã thông qua Nghị quyết 413 khuyến nghị Đại hội đồng kết nạp Việt Nam. Hai tháng
sau, Đại hội đồng thông qua Nghị quyết 32/2 chính thức kết nạp Việt Nam thành thành viên thứ 149 của Liên
hợp quốc.
*Ý nghĩa của việc một quốc gia được công nhận dựa trên hành trình gia nhập LHQ của Việt Nam
1. Công nhận về chủ quyền và tư cách pháp lý quốc tế:
Việc được công nhận tại một tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc thể hiện rằng quốc gia đó được thừa nhận
một thực thể chủ quyền, đủ điều kiện để tham gia vào các hoạt động quốc tế, được xem một đối tác
bình đẳng trong cộng đồng quốc tế.
Hành trình của Việt Nam thể hiện sự đấu tranh để khẳng định quyền đại diện cho toàn bộ dân tộc Việt Nam,
vượt qua các trở ngại từ chính trị và mâu thuẫn quốc tế.
2. Khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ quốc tế:
Một quốc gia được công nhận sẽ có quyền tham gia thảo luận, ký kết và thực thi các thỏa thuận quốc tế, đóng
góp vào các vấn đề toàn cầu.
10
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Việt Nam, sau khi được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc năm 1977, thể tham gia xây dựng chính
sách quốc tế và bảo vệ quyền lợi quốc gia thông qua tổ chức này.
3. Thể hiện vị thế và tính hợp pháp của chính phủ đại diện:
Việc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhiều lần gửi đơn xin gia nhập Liên hợp quốc nhằm khẳng định tính chính
danh của chính phủ đại diện cho người dân Việt Nam. Điều này cũng bao gồm việc phản đối các chính phủ
nhìn như chính quyền Bảo Đại do Pháp hậu thuẫn.
Sau khi thống nhất đất nước năm 1976, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục nỗ lực để thể hiện vị trí là
đại diện duy nhất của cả dân tộc Việt Nam.
4. Chính trị quốc tế và sự công nhận phụ thuộc vào quan hệ quyền lực:
Các nỗ lực của Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc gặp nhiều trở ngại vì sự phản đối từ các quốc gia có quyền phủ
quyết trong Hội đồng Bảo an, như Mỹ, trong bối cảnh chiến tranh lạnh. Điều này cho thấy sự công nhận không
chỉ mang tính pháp lý mà còn phụ thuộc vào tình hình chính trị quốc tế và lợi ích của các cường quốc.
Việc gia nhập thành công của Việt Nam năm 1977 là kết quả của sự thay đổi trong cân bằng quyền lực quốc tế
và sự ủng hộ từ các quốc gia đồng minh, đặc biệt là khối xã hội chủ nghĩa.
5. Ý nghĩa biểu tượng và thực tiễn:
Việc gia nhập Liên hợp quốc không chỉ là sự công nhận trên giấy tờ mà còn là biểu tượng của hòa bình, độc lập,
thống nhất. Đối với Việt Nam, điều này đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ bị lập mở ra hội hội nhập
quốc tế, xây dựng hình ảnh trên trường quốc tế.
Đây cũng một bước ngoặt quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, hợp tác quốc tế tăng cường vị thế
chính trị của Việt Nam.
Kết luận: Việc một quốc gia được công nhận không chỉ khẳng định vị trí độc lập chủ quyền của quốc gia đó còn
mở ra hội tham gia các hoạt động quốc tế, thể hiện vai trò của quốc gia trong cộng đồng toàn cầu. Trường hợp của
Việt Nam cho thấy quá trình đấu tranh đầy khó khăn nhưng cũng thể hiện sự quyết tâm để khẳng định vị thế trong bối
cảnh phức tạp của quan hệ quốc tế.
II.2.2 Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Đây nhóm chủ thể hạn chế (hay còn gọi phái sinh) của LQT. Đây chủ thể phái sinh bởi tổ chức quốc tế liên chính phủ
chính là do các Quốc gia sáng lập lập ra. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có vai trò, nhiệm vụ khác nhau, nên các thành viên
trong các tổ chức quốc tế liên chính phủ sẽ có quyền và nghĩa vụ khác nhau.
Câu hỏi 6: Kể tên tổ chức quốc tế liên chính phủ, phi chính phủ (ngắn gọn mục đích của từng tổ
chức để phân biệt, Việt Nam thành viên của các tổ chức này không nếu thì thành
viên thứ bao nhiêu và gia nhập khi nào?)
(5.1) Tổ chức quốc tế liên chính phủ: Tổ chức liên chính phủ, hay đôi khi còn gọi là tổ chức chính phủ quốc tế, là một tổ chức bao
gồm chủ yếu các quốc gia chủ quyền (hay các nước thành viên) hay các tổ chức liên chính phủ khác.
Hiện tại có hơn 250 tổ chức liên chính phủ trên toàn thế giới và con số này vẫn tiếp tục tăng lên, chẳng hạn:
Liên Hiệp Quốc - United Nations (UN): một tổ chức liên chính phủ được thành lập vào năm 1945 với mục tiêu duy
trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy hợp tác quốc tế và phát triển bền vững.
VN gia nhập ngày 20-9-1977 và là thành viên thứ 149.
Tổ chức Thương Mại Thế Giới - World Trade Organization (WTO): là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy
Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại.
Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại.
VN gia nhập ngày 11-01-2007 và là thành viên thứ 150.
11
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Quỹ Tiền tệ Quốc tế - International Monetary Fund (IMF): là một tổ chức quốc tế giám sát hệ thống tài chính toàn cầu
bằng cách theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán, cũng như hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu.
Trụ sở chính của IMF đặt ở Washington, D.C., thủ đô của Hoa Kỳ.
VN gia nhập ngày 21-9-1956 và thuộc nhóm Đông Nam Á với 13 thành viên.
Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu - European Union (EU): Liên minh Châu Âu EU một thực thể mức độ
liên kết sâu sắc cả về kinh tế lẫn chính trị. Các nước thuộc Liên minh Châu Âu cho phép công dân được quyền tự do đi
lại, sinh sống, học tập làm việc trong khu vực cùng quyền bỏ phiếu bầu cử các thành viên của Nghị viện Châu Âu.
Liên minh Châu Âu hoạt động dựa trên nguyên tắc pháp quyền. Mọi việc Liên minh EU làm đều dựa trên các Hiệp ước
do các nước EU tự nguyện dân chủ nhất trí. Luật pháp công được duy trì bởi hệ thống pháp độc lập. Các
nước EU đã trao quyền tài phán cuối cùng cho Tòa án Công lý Châu Âu – phán quyết của Tòa án này phải được tất cả
mọi người tôn trọng.
Đến thời điểm hiện tại, khối Liên minh Châu Âu EU bao gồm 27 nước thành viên: Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Cộng hòa
Síp, Cộng hòa Séc, Pháp, Đức, Italia, Lan, Luxembourg, Đan Mạch, Hy Lạp, Thuỵ Điển, Phần Lan, Ba Lan, Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha, Hungary, Ireland, Romania, Latvia, Litva, Malta, SLovakia, Slovenia, Estonia.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - North Atlantic Treaty Organization (NATO) : một liên minh quân sự dựa
trên Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được kết vào ngày 4 tháng 4 năm 1949 bao gồm Mỹ, Canada và một số nước
châu Âu (các nước hai bên bờ Đại Tây Dương). Mục đích thành lập của NATO là để ngăn chặn sự phát triển ảnh hưởng
của chủ nghĩa cộng sản và Liên Xô lúc đó đang trên đà phát triển rất mạnh ở châu Âu.
NATO hiện 32 thành viên trên khắp châu Âu Bắc Mỹ, gồm: Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Iceland, Ý,
Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Vương quốc Anh, Mỹ, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Đức, Tây Ban Nha, Séc, Hungary,
Ba Lan, Bulgaria, Estonia, Latvia, Lithuania, Romania, Slovakia, Slovenia, Albania, Croatia, Montenegro, Bắc Macedonia,
Phần Lan, Thụy Điển.
(5.2) Tổ chức quốc tế phi chính phủ:
5.2.1 Định nghĩa: Theo Liên hợp quốc, tổ chức phi chính phủ (Non – Governmental Organization, viết tắt NGO) là thuật ngữ
được dùng để chỉ tổ chức, hiệp hội, các ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác
mà theo pháp luật nó không thuộc trong khu vực nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận.
5.2.2 Phân loại
(i) Theo phạm vi hoạt động, có 03 loại tổ chức phi chính phủ sau:
Tổ chức phi chính phủ mang tính chất chính phủ (GONGO): Là tổ chức phi chính phủ do chính phủ lập ra hoặc
hoàn toàn phụ thuộc ngân sách vào chính phủ.
Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc gia (NNGO): Là tổ chức phi chính phủ có các thành viên đều mang
cùng một quốc tịch.
Tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGO): tổ chức phi chính phủ hoạt động trên phạm vi quốc tế không
được thành lập dựa trên thỏa thuận liên chính phủ.
(ii) Theo tính chất hoạt động, có 03 loại tổ chức phi chính phủ sau:
Tổ chức phi chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ giúp nhóm người yếu thế.
Tổ chức phi chính phủ với mục tiêu tôn giáo.
Tổ chức phi chính phủ với mục tiêu hỗ trợ nghề nghiệp.
5.2.3 Vai trò của tổ chức phi chính phủ hiện nay: Các tổ chức phi chính phủ vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự phát
triển của xã hội, đó là:
Các tổ chức phi chính phủ tạo cầu nối để đẩy mạnh trao đổi thông tin liên lạc từ người dân đến chính phủ và giữa
các quốc gia.
Các tổ chức phi chính phủ thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Các tổ chức phi chính phủ thay người dân nghèo nói lên tiếng nói của mình về các chính sách, chương trình của
chính phủ.
5.2.4 Đặc điểm của tổ chức phi chính phủ
Tổ chức phi chính phủ có mạng lưới kết nối xuyên quốc gia.
12
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Tổ chức phi chính phủ hoạt động hầu như không vì mục đích thương mại mà vì lợi ích chung của cộng đồng, xã hội
trong nhiều lĩnh vực như: môi trường, giáo dục, y tế, văn hóa,…
Tổ chức phi chính phủ thường cócấu tổ chức chuyên nghiệp vàsự giúp sức bởi các tình nguyện viên trong
nhiều dự án khác nhau về xóa đói giảm nghèo, giúp đỡ người khuyết tật, bảo vệ môi trường, động vật…
5.2.5 Danh sách một số tổ chức phi chính phủ
(i) Danh sách một số tổ chức phi chính phủ quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam
Oxfam
+ Quốc gia đặt trụ sở: Anh Quốc.
+ Năm thành lập: 1942.
+ Đối tượng hướng tới: Đói nghèo và bất công.
+ Link: https://vietnam.oxfam.org/
Save the children
+ Quốc gia đặt trụ sở: Anh Quốc.
+ Năm thành lập: 1942.
+ Đối tượng hướng tới: Quyền trẻ em, hỗ trợ và giúp đỡ trẻ em.
+ Link: https://vietnam.savethechildren.net/
CARE International
+ Quốc gia đặt trụ sở: Thụy Sỹ.
+ Năm thành lập: 1945.
+ Đối tượng hướng tới: Phụ nữ nghèo.
+ Link: https://www.care.org.vn/
Làng trẻ em SOS
+ Quốc gia đặt trụ sở: Áo.
+ Năm thành lập: 1949.
+ Đối tượng hướng tới: Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
+ Link: https://sosvietnam.org/
UNICEF Việt Nam – Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
+ Quốc gia đặt trụ sở: Hoa Kỳ.
+ Năm thành lập: 1946.
+ Đối tượng hướng tới: Trẻ em.
+ Link: https://www.unicef.org/vietnam
World Food Programme – Chương trình Lương thực Thế giới
+ Quốc gia đặt trụ sở: Ý.
+ Năm thành lập: 1961.
+ Đối tượng hướng tới: Lương thực.
+ Link: https://www.wfp.org/
World Wide Fund For Nature – Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
+ Quốc gia đặt trụ sở: Thụy Sỹ.
+ Năm thành lập: 1961.
+ Đối tượng hướng tới: Bảo vệ thiên nhiên.
+ Link: https://vietnam.panda.org/
Doctors Without Borders – Bác sỹ không biên giới
+ Quốc gia đặt trụ sở: Thụy Sỹ.
+ Năm thành lập: 1971.
13
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
+ Đối tượng hướng tới: Cứu trợ nhân đạo trong các trường hợp khẩn cấp.
+ Link: https://msf.org/
Fauna & Flora International (FFI) – Tổ chức Động thực vật Thế giới
+ Quốc gia đặt trụ sở: Anh Quốc.
+ Năm thành lập: 1903.
+ Đối tượng hướng tới: Bảo tồn.
+ Link: https://www.fauna-flora.org/countries/vietnam
(ii) Danh sách một số tổ chức phi chính phủ Việt Nam
Hội thầy thuốc trẻ.
Hội châm cứu.
Hội tiêu chuẩn bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.
Trung tâm Năng lượng Sinh học – Phục hồi sức khỏe.
Hội doanh nhân trẻ.
Hội tâm lý giáo dục.
II.2.3 Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập/ quyền tự quyết
- Chủ thể này gắn liền với giải phóng thuộc địa. Có 3 điều kiện cho thấy chủ thể LQT là các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc
lập:
đang bị đô hộ từ một quốc gia hay một dân tộc khác.
tồn tại một cuộc đấu tranh nhằm thành lập ra một quốc gia độc lập
có cơ quan trong lãnh thổ đất nước đại diện cho đại đa số nhân dân trong dân tộc lãnh đạo cuộc đấu tranh
Câu hỏi 7: Liên hệ với Việt Nam trước 1945 Khi nào Việt Nam được xem một dân tộc đang
đấu tranh giành độc lập
Giai đoạn 1858 - 1884: Việt Nam bắt đầu bị thực dân Pháp độ hộ và trở thành bán thuộc địa của Pháp.
Từ 1887 đến 1945: Việt Nam trở thành thuộc địa chính thức của Pháp. Pháp đã áp đặt hệ thống cai trị khai thác tài
nguyên, đồng thời xây dựng sở hạ tầng như đường sắt, cảng biển, các công trình phục vụ lợi ích kinh tế của Pháp.
Người dân Việt Nam phải chịu nhiều áp bức, bóc lột và những chính sách thâm độc.
Giai đoạn này đã có nhiều phong trào nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Pháp nhằm giành độc lập quốc gia, tuy nhiên,
các phong trào này chưa có một cơ quan lãnh đạo phong trào mà đại diện cho hầu hết toàn nhân dân Việt Nam.
Chỉ đến năm 1930, ĐCS Đông Dương ra đời đã thu hút được hầu hết nhân dân yêu nước, đã phát động nhiều cuộc
khởi nghĩa, tổ chức các cuộc đấu tranh mang tính chất cách mạng và quân sự nhằm giải phóng dân tộc khỏi sự thống trị của
thực dân Pháp. Trước năm 1945, Việt Nam chưa giành được độc lập, nhưng ý thức về một dân tộc độc lập, tự do đã ngày
càng rõ ràng hơn và đây là thời gian Việt Nam được xem là một dân tộc đang đấu tranh giành độc lập.
Đến năm 1945, dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương hay chính ĐCS Việt Nam, đặc biệt thắng lợi của CMT8,
Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 với lời tuyên ngôn độc lập
của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại quảng trường Ba Đình đã chính thức thành lập một quốc gia mới do cách mạng xã hội mà có.
Việc xuất hiện của nước Việt Nam DCCHc bấy giờ không phụ thuộc vào bất sự công nhận nào cả. Vấn đề công
nhận chủ thể là nước Việt Nam DCCH lúc bấy giờ là hành vi tuyên nhận sự tồn tại của quốc gia này trong quan hệ quốc tế,
các quốc gia công nhận nước Việt Nam DCCH để mong muốn thiết lập mối quan hệ nhiều mặt với nước Việt Nam DCCH.
Thực tế, khi thành lập, nước Việt Nam DCCH đã thiết lập được rất nhiều mối quan hệ với nhiều quốc gia khác.
Như vậy, Việt Nam được xem là một dân tộc đang đấu tranh giành độc lập khi:
Việt Nam là dân tộc bị thực dân Pháp độ hộ và trở thành thuộc địa của Pháp
Dân tộc Việt Nam đã đứng lên đấu tranh giành độc lập dưới sự lãnh đạo của các quan phong trào giải phóng dân
tộc.
Đây cũng là 2 điều kiện cần và đủ để được xem là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
14
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Câu hỏi 8: Thực tiễn hiện nay còn dân tộc nào đang đấu tranh giành độc lập không? Dẫn chứng
(kể tên và chứng minh đáp ứng 3 điều kiện)
- Hiện nay còn Palestine là dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
Điều kiện 1: Bị chiếm đóng
Chiếm đóng và địnhbất hợp pháp: Israel tiếp tục xây dựng các khu định cư Do Thái trên đất PalestineBờ Tây
Đông Jerusalem, điều này bị coi vi phạm luật quốc tế. Người Palestine không thể tự do di chuyển chịu sự kiểm
soát chặt chẽ tại các điểm kiểm tra quân sự.
Thiếu nhà nước độc lập: Palestine chưa một quốc gia độc lậpđược công nhận hoàn toàn. Mặc Tổ chức Giải
phóng Palestine (PLO) Chính quyền Palestine (PA) quản một số khu vực, nhưng họ không toàn quyền kiểm
soát lãnh thổ và bị phụ thuộc nhiều vào Israel trong nhiều lĩnh vực, từ kinh tế đến chính trị.
Điều kiện 2: Đấu tranh giành quyền tự quyết
Dân tộc Palestine đang đấu tranh để:
Thành lập một nhà nước độc lập, với biên giới dựa trên các ranh giới trước năm 1967.
Chấm dứt sự chiếm đóng của Israel trên lãnh thổ Palestine.
Đảm bảo quyền lợi cho người tị nạn, bao gồm quyền trở về hoặc nhận bồi thường.
Xác lập chủ quyền trên các vùng lãnh thổ của họ, đặc biệt là Đông Jerusalem.
Điều kiện 3: Có cơ quan lãnh đạo phong trào
Nỗ lực ngoại giao: Palestine đã được công nhận là nhà nước quan sát viên phi thành viên tại Liên hợp quốc vào năm
2012.
Đấu tranh dân sự chính trị: Các tổ chức như PLO, Hamas, các phong trào hội khác tiếp tục kêu gọi quyền tự
quyết thông qua biểu tình, đàm phán, và các diễn đàn quốc tế.
Sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế: Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế ủng hộ quyền tự quyết của người Palestine và kêu
gọi giải pháp hai nhà nước (Two-State Solution), trong đó Palestine và Israel cùng tồn tại độc lập.
II.2.4 Thực thể đặc biệt
- Các thực thể đặc biệt: có đầy đủ yếu tố để trở thành một quốc gia nhưng không được công nhận là 1 quốc gia hoặc chưa đủ yếu
tố để trở thành một quốc gia nhưng đã được công nhận là 1 quốc gia: Tòa thánh Vatican, Hong Kong, Macao, Đài Loan.
Khác với Pháp luật quốc gia, chủ thể của pháp luật quốc gia là các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cá nhân và các pháp
nhân. Chủ thể của Luật quốc tế là các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ (hay còn gọi là các tổ chức quốc tế liên quốc
gia) và các thực thể khác.
*Cá nhân/ Pháp nhân không có tư cách đứng ngang hàng với chủ thể của LQT Cá nhân/ Pháp nhân không có tư cách là chủ thể
của LQT Bất kỳ quan hệ nào 1 bên nhân/ pháp nhân thì bên còn lại chủ thể của LQT thì quan hệ đó cũng
không phải là quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT
II.3 Phương thức hình thành – Trình tự xây dựng các QPPLQT
LQG LQT
- LQG được xây dựng bởi cơ quan lập pháp - LQT không có cơ quan lập pháp chung. Các quy phạm pháp luật quốc tế được
hình thành trên sở thỏa thuận của các chủ thể (trước tiên chủ yếu
giữa các quốc gia), bao gồm:
(1) Điều ước quốc tế - Quy phạm thành văn;
(2) Tập quán quốc tế - Quy phạm bất thành văn
II.4 Phương thức thực thi và bảo đảm thi hành
LQG LQT
- LQG được thực thi và bảo đảm thi hành thông qua
cơ quan cưỡng chế
- LQT không có cơ quan cưỡng chế chung. Các quy định của LQT được
đảm bảo thi hành trên sở tự nguyện của các chủ thể. Trong
trường hợp cần thiết, thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế
thể hoặc tập thể (tập thể như LHQ – biện pháp hợp pháp) - Điều 39,
40, 41, 42, 43, 51 Hiến chương LHQ 1945
15
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
*Nhận định: Hội đồng bảo an LHQ là cơ quan cưỡng chế chung của LQT
Sai. Chỉ trong những trường hợp các hành vi vi phạm LQT đe dọa hoà bình thì Hội đồng bảo an mới được điều tra Điều 34
Hiến chương LHQ 1945
Câu hỏi 9: Cho ít nhất 2 dụ điển hình để chứng minh cưỡng chế thể 2 dụ điển hình để
chứng minh cưỡng chế tập thể
10.1 Khái niệm về cưỡng chế trong Luật quốc tế
Khác với pháp luật quốc tế, các biện pháp cưỡng chế trong pháp luật quốc gia do chính các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền thực hiện thông qua các quan Nhà nước chuyên trách chức năng cưỡng chế như Tòa án, Viện Kiểm sát,
Công an, Nhà tù theo các điều kiện và trình tự bắt buộc; việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế trong luật quốc tế do
chính các chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là: cưỡng chế cá thể (phi vũ trang: trả đũa, cắt
đứt quan hệ...; tự vệ trang (Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc) và cưỡng chế tập thể (phitrang theo Điều 41
Hiến chương LHQ; vũ trang theo Điều 42 Hiến chương LHQ).
Các biện pháp cưỡng chế dù là cá thể hay tập thể với điều kiện phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế -
quy phạm Juscogen. Quy phạm Juscogen tồn tại dưới dạng điều ước và cả tập quán, có giá trị hiệu lực tuyệt đối trong
tất cả các lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
10.2 Các biện pháp cưỡng chế
10.2.1 Biện pháp cưỡng chế cá thể
1. Định nghĩa: Trong những trường hợp cần thiết, các chủ thể của luật quốc tếthể dùng phương pháp cưỡng
chế, can thiệp riêng lẻ hay tập thể phù hợp các quy định của luật quốc tế. Can thiệp riêng lẻ là biện pháp cưỡng
chế do 1 chủ thể thực hiện nhằm trừng trị chủ thể có hành vi vi phạm (như đáp trả quân sự của quốc gia bị xâm
lược).
2. Ví dụ 1: “Triều Tiên tuyên bố đóng cửa toàn bộ các tuyến đường bộ và đường sắt với Hàn Quốc”
Quân đội Triều Tiên tuyên bố sẽ đóng cửa toàn bộ các tuyến đường bộ và đường sắt nối với Hàn Quốc bắt
đầu từ ngày 09/10/2024, đồng thời xây dựng “các công trình phòng thủ kiên cố” tại các khu vực này để
đáp trả các cuộc tập trận quân sự chung giữa Mỹ và Hàn Quốc.
Hãng thông tấn trung ương Triều Tiên (KCNA) dẫn thông cáo của Bộ Tổng tham mưu Quân đội Nhân dân
Triều Tiên nêu rõ: "Một dự án sẽ được triển khai vào ngày 09/10/2024 nhằm ngưng hoạt động hoàn toàn
các tuyến đường bộ và đường sắt kết nối với "Hàn Quốc" và "gia tăng phòng thủ vững chắc ở biên giới".
Theo KCNA, việc quân đội Triều Tiên đóng cửa phong tỏa vĩnh viễn biên giới phía Nam với Hàn Quốc
trong tình hình hiện tại là một biện pháp tự vệ nhằm ngăn chặn chiến tranh bảo vệ an ninh của Triều
Tiên.
Quân đội Triều Tiên cho biết họ đã gửi một tin nhắn điện thoại tới lực lượng quân đội Mỹ tại Hàn Quốc
vào lúc 9 giờ 45 phút sáng (theo giờ địa phương) để "ngăn chặn mọi phán đoán sai lầm và xung đột ngoài
ý muốn".
Động thái của Triều Tiên trên diễn ra trong bối cảnh các cuộc tập trận được tổ chức tại Hàn Quốc và việc
Mỹ đưa khí tài quân sự hạt nhân đến khu vực Bán đảo Triều Tiên, và sau khi Bình Nhưỡng lần đầu tiên tiết
lộ công khai một cơ sở làm giàu uranium.
Đầu năm 2019, quan hliên Triều đón nhận những kỳ vọng lớn từ chính sách hòa giải của Chính phủ Hàn
Quốc. Tuy nhiên, đến cuối năm tình hình quan hệ giữa hai miền ngày một xấu đi, gần như quay trở lại cục
diện thời kỳ khủng hoảng hạt nhân miền Bắc năm 2017. Sau các nỗ lực ngoại giao Mỹ - Triều và hai miền
Triều Tiên không mang lại đột phá, tất cả các kênh liên lạc cũng như các chương trình trao đổi liên Triều
đến nay vẫn bị gián đoạn.
3. Ví dụ 2: “Hoa Kỳ cấm vận Cuba”
Lệnh cấm Hoa Kỳ đối với Cuba hạn chế các doanh nghiệp các doanh nghiệp hoạt động thương
mại tại Hoa Kỳ tiến hành thương mại với các lợi ích của Cuba. Đây là lệnh cấm vận thương mại lâu dài nhất
trong lịch sử hiện đại. Hoa Kỳ lần đầu tiên áp đặt lệnh cấm vận bán vũ khí cho Cuba vào ngày 14 tháng 03
năm 1958, dưới chế độ Fulgencio Batista. Một lần nữa vào ngày 19 tháng 10 năm 1960 (gần hai năm sau
cuộc Cách mạng Cuba dẫn đến việc lật đổ chế độ Batista), Hoa Kỳ đặt lệnh cấm vận xuất khẩu sang Cuba
16
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
ngoại trừ thực phẩm thuốc sau khi Cuba quốc hữu hóa các nhà máy lọc dầu của Cuba do Hoa Kỳ làm
chủ không được bồi thường. Vào ngày 07 tháng 02 năm 1962, lệnh cấm vận được mở rộng để bao
gồm hầu hết các mặt hàng xuất khẩu. Lệnh cấm vận không cấm buôn bán thực phẩm và vật tư nhân đạo.
Tính đến năm 2018, lệnh cấm vận được thực thi chủ yếu thông qua 6 đạo luật gồm: Đạo luật Giao dịch với
Kẻ thù (1917), Đạo luật Hỗ trợ Nước ngoài (1961), Quy định Kiểm soát Tài sản Cuba (1963), Đạo luật Dân
chủ Cuba (1992), Đạo luật Helms–Burton (1996) Đạo luật Cải cách Trừng phạt Thương mại Tăng
cường xuất khẩu (2000). Mục đích đã nêu của Đạo luật Dân chủ Cuba năm 1992 là duy trì các lệnh trừng
phạt đối với Cuba miễn chính phủ Cuba từ chối tiến tới "dân chủ hóa tôn trọng nhân quyền hơn".
Đạo luật Helms-Burton tiếp tục hạn chế công dân Hoa Kỳ kinh doanh ở hoặc với Cuba, và bắt buộc hạn chế
việc cung cấp hỗ trợ công hoặc tư cho bất kỳ chính phủ kế nhiệm nào ở Havana trừ khi và cho đến khi có
những tuyên bố chống lại chính phủ Cuba. Năm 1999, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton đã mở rộng lệnh cấm
vận thương mại bằng cách không cho phép các công ty con nước ngoài của các công ty Hoa Kỳ buôn bán
với Cuba. Năm 2000, Clinton cho phép bán thực phẩm và các hỗ trợ nhân đạo cho Cuba.
Cuba, lệnh cấm vận được gọi El bloqueo (cuộc phong tỏa), mặc Hoa Kỳ không phong tỏa hải
quân nào đối với đất nước này kể từ Cuộc Khủng hoảng Tên lửa Cuba năm 1962. Chính phủ Cuba thường
xuyên đổ lỗi cho việc Mỹ “phong tỏa” các vấn đề kinh tế của Cuba. Hoa Kỳ đã đe dọa sẽ ngừng viện trợ tài
chính cho các nước khác nếu họ buôn bán các mặt hàng phi lương thực với Cuba. Tuy nhiên, do lệnh cấm
vận không được quốc tế ủng hộ phổ biến và các quốc gia khác không thuộc thẩm quyền của luật pháp Hoa
Kỳ, các nỗ lực của Hoa Kỳ nhằm ngăn cản các đồng minh của mình giao dịch với Cuba đã không thành
công. Những nỗ lực của Hoa Kỳ để làm như vậy đã bị Đại hội đồng Liên hợp quốc lên án là một biện pháp
ngoài lãnh thổ đi ngược lại “quyền bình đẳng chủ quyền của các quốc gia, không can thiệp vào công việc
nội bộ của họ và tự do thương mại và hàng hải là điều quan trọng nhất đối với việc tiến hành các công việc
quốc tế”.
10.2.2 Biện pháp cưỡng chế tập thể
1. Định nghĩa: Cưỡng chế tập thể là biện pháp cưỡng chế do nhiều chủ thể thực hiện (thường do một nhóm quốc
gia hoặc một tổ chức quốc tế đoàn kết với quốc gia để áp dụng các biện pháp trừng trị đối với quốc gia có hành
vi vi phạm.
2. Ví dụ 1:
Mỹ, Anh, EU công bố các biện pháp trừng phạt đối với Nga: “Tổng thống Mỹ Joe Biden, Thủ tướng Anh
Boris Johnson lãnh đạo EU đã thông qua các biện pháp trừng phạt đối với nhiều nhân, thực thể tại
Nga sau khi Moskva phát động chiến dịch quân sự ở Ukraine.”
Tổng thống Mỹ Joe Biden ngày 24/02/2024 thông báo các biện pháp trừng phạt cứng rắn mới đối với Nga
nhằm phản ứng với cuộc tấn công của Moskva vào Ukraine, các lệnh trừng phạt này sẽ bao gồm phong
tỏa tài sản các ngân hàng lớn của Nga và cắt giảm xuất khẩu công nghệ cao tới nước này.
Phát biểu tại Nhà Trắng, Tổng thống Biden nhấn mạnh: “Điều này sẽ gây ra những tổn thất trầm trọng đối
với kinh tế Nga ngay tức thì và trong dài hạn."
Ông Biden lưu ý rằng các biện pháp này được phối hợp cùng với châu Âu sẽ ngăn chặn các ngân hàng hàng
đầu của Nga tiếp cận hệ thống tài chính Mỹ và “cắt giảm hơn một nửa mặt hàng nhập khẩu công nghệ cao
của Nga.”
3. Ví dụ 2:
Chiến tranh Vùng Vịnh năm 1991 (cũng gọi Chiến tranh vịnh Ba hay Chiến dịch Bão táp Sa mạc)
một cuộc xung đột giữa Iraq và liên minh gần 38 quốc gia do Hoa Kỳ lãnh đạo và được Liên Hợp Quốc phê
chuẩn để giải phóng Kuwait.
Sự kiện dẫn tới chiến tranh là việc Iraq xâm chiếm Kuwait ngày 2 tháng 8 năm 1990, sau khi Iraq cho rằng
(nhưng không chứng minh được) Kuwait đã "khoan nghiêng" giếng dầu của họ vào biên giới Iraq. Hậu quả
của cuộc xâm chiếm Iraq ngay lập tức bị Liên Hợp Quốc áp đặt trừng phạt kinh tế. Những hành động
quân sự bắt đầu từ tháng 1 năm 1991, dẫn tới 1 thắng lợi hoàn toàn của các lực lượng đồng minh, buộc
quân đội Iraq phải rút khỏi Kuwait với tổn thất nhân mạng mức tối thiểu cho lực lượng đồng minh.
Những trận đánh chính những trận đánh trên không trên bộ bên trong Iraq, Kuwait những vùng
giáp biên giới Ả Rập Xê Út. Cuộc chiến không mở rộng ra ngoài vùng biên giới Iraq/Kuwait/Ả Rập Xê Út, dù
Iraq đã bắn tên lửa vào các thành phố của Israel. Cuộc chiến có thể coi chiến tranh vệ quốc hoặc phản
kích tự vệ của Kuwait khi nước này đã bị xâm lược trước.
17
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Câu hỏi 10: So sánh hệ thống Luật quốc tế (“LQT”) và Luật quốc gia (“LQG”)
Giống nhau:
+ LQT và LQG đóng vai trò phục vụ cho chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước mình đạt hiệu quả tốt nhất.
+ Điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng pháp luật.
+ Quốc gia vừa là chủ thể của LQT và vừa là chủ thể của LQG.
Đều là những hệ thống pháp luật nhưng đóng góp, tác động qua lại cho sự phát phát triển chung.
Khác nhau
Đặc điểm LQT LQG
Phương thức
hình thành
Luật QT không quan lập pháp chung. Các quy
phạm pháp luật quốc tế được hình thành trên sở
thỏa thuận của các chủ thể (trước tiên và tiên quyết
giữa các quốc gia)
Nguồn của LQT:
- Thành văn: Điều ước quốc tế
- Không thành văn: Tập quán quốc tế
Luật QG được xây dựng bởi cơ quan lập pháp.
Đối tượng
điều chỉnh
Điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong các lĩnh vực
trước tiên chủ yếu quan hệ về chính trị phát
sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau. (quan
hệ liên quốc gia)
Điều chỉnh các nhóm quan hệ cơ bản, điển hình
phát sinh giữa các chủ thể của LQG trong phạm
vi lãnh thổ
Chủ thể 1. Quốc gia1: chủ thể đầu tiên quan trọng nhất
trong LQT (là chủ thể bản chủ yếu Giải thích:
Giáo trình trang 169).
2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ (nhân danh chính
phủ, hình thành trên sự thoả thuận của các quốc gia):
nhóm chủ thể hạn chế của LQT ( ) (phái sinh không bao
gồm tổ chức quốc tế phi chính phủ vì không nhân danh
chính phủ do các cá nhân tập hợp hoạt động
mục đích nhân đạo/môi trường,./.)
VD: Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức An ninh Hợp tác
châu Âu (OSCE), Hội đồng châu Âu (EC), Liên minh
châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
3. Các dân tộc (nhân dân) đang đấu tranh giành độc
lập/ quyền tự quyết:
- chủ thể đặc biệt: đang bị lệ thuộc bởi 1 quốc gia
khác, đang thuộc địa (bị đô hộ), đang đấu tranh
(khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa) - có 1
cơ quan đại diện tham gia vào quan hệ Luật quốc tế
4. Các thực thể đặc biệt: Tòa thánh VATICAN, Đài
Loan, HongKong, Macau,...: quyền tham gia bị hạn chế
bởi các chủ thể khác.
Công ước MONTEVIDEO 1933
Điều 1: Quốc gia được coi là chủ thể của luật quốc
tế cần có các điều kiện sau đây:
(a) Dân cư ổn định;
(b) Lãnh thổ xác định;
(c) Chính phủ;
(d) Khả năng tham gia vào mối quan hệ với các
quốc gia khác.
1. Nhà nước (còn gọi quốc gia trong LQT)
(bản chất ý chí của giai cấp thống trị/ cầm
quyền) là chủ thể cơ bản (mang tính chất quyết
định hình thành, phát triển, tồn tại) chủ thể
đặc biệt (tham gia vào một số quan hệ mang
tính chất bất bình đẳng)
2. Cá nhân, pháp nhân: chủ thể chủ yếu (không
cách đứng ngang hàng với các chủ thể
của LQT quan hệ mà 1 bên lànhân/ pháp
nhân thì không phải đối tượng điều chỉnh
của LQT)
Phương thức
hình thành
LQT không quan lập pháp chung. Các quy phạm
pháp luật quốc tế được hình thành trên sở thỏa
thuận của các chủ thể (trước tiên chủ yếu giữa
Được xây dựng bởi cơ quan lập pháp
18
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
các quốc gia), bao gồm:
(1) Điều ước quốc tế - Quy phạm thành văn;
(2) Tập quán quốc tế - Quy phạm bất thành văn.
Phương thức
thực thi
bảo đảm thi
hành
LQT không bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên
nghiệp.
Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên
sở tự nguyện của các chủ thể.
Trong trường hợp cần thiết, thể áp dụng các biện
pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể.
Thông qua cơ quan cưỡng chế.
III. Bản chất, vai trò
III.1Bản chất
luận chung: sự thoả thuận giữa các chủ thể của LQT (trước tiên chủ yếu các quốc gia), dựa trên sự bình đẳng & tự
nguyện
Có thể làm sáng tỏ thông qua thực tiễn: Bình luận “Có quan điểm cho rằng LQT là luật của kẻ mạnh?”
Sai, dựa vào bản chất của LQT (mặcđúng là về mặt thực tế thì các cường quốc tầm ảnh hưởng, chi phối rất nhiều đến
các quan hệ quốc tế)
*Nhận định: Hiến chương LHQ là Hiến pháp của quốc tế
Hiến pháp là ý chí của các quốc gia, của giai cấp thống trị & cầm quyền; văn bản có giá trị pháp lý cao nhất
Bản chất của LQT là sự thoả thuận, một quốc gia chỉ phải tuân thủ khi họ là thành viên & dựa trên ý thức tự tuân thủ của
mỗi quốc gia thành viên Hiến chương LHQ là Hiến pháp của 193 quốc gia thành viên tính đến thời điểm hiện nay.
Tuy nhiên khoản 6 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945: Liên hợp quốc làm thế nào để các quốc gia không phải là thành viên Liên
hợp quốc cũng hành động theo nguyên tắc này, nếu như điều đó cần thiết để duy trì hoà bình và an ninh thế giới
III.2Vai trò – Giáo trình trang 39
Duy trì và bảo vệ nền hoà bình, an ninh quốc tế
Vai trò trọng điểm nhất – Chứng minh: LHQ là tổ chức quốc tế liên chính phủ lớn nhất trên thế giới có mục đích hoạt động
tại khoản 1 Điều 1 Hiến chương LHQ 1945 là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Theo đó, 1 trong 6 cơ quan chính là Hội đồng
bảo an LHQ với trọng trách duy trì hoà bình và an ninh quốc tế Thông qua Nghị quyết của Hội đồng bảo an thi hành những
biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà
bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại
hoà bình, bằng phương pháp hoà bình
IV. Các nguyên tắc cơ bản (7)
*Các nguyên tắc cơ bản bắt buộc tuân thủ đối với mọi chủ thể của LQT
IV.1 Đặc trưng (5)
(1) Tính bắt buộc chung
(2) Tính phổ biến/ phổ cập
(3) Tính kế thừa
(4) Tính bao trùm
(5) Tính tương hỗ
Câu hỏi 11: Làm sáng tỏ đặc trưng của các nguyên tắc cơ bản
(1) Tính bắt buộc chung: đây là những quy phạm mệnh lệnh, có giá trị cao, bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia vào mọi QH
pháp luật quốc tế. Là cơ sở để xây dựng các quy phạm điều ước và tập quán, là tiêu chí để xác định tính hợp pháp của quy
phạm luật quốc tế.
(2) Tính phổ biến/ phổ cập: được thừa nhận rộng rãi
(3) Tính kế thừa: các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không hình thành cùng một lúc, được cải thiện ngày càng tiến bộ hơn,
đồng thời thể hiện sự đấu tranh về quyền lợi giữa các quốc gia, hệ tư tưởng.
(4) Tính bao trùm: được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế, được áp dụng thống nhất, bắt buộc trong
quan hệ về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật,v.v bao trùm mọi lĩnh vực hợp tác quốc tế giữa quốc gia với chủ
thể khác của luật quốc tế.
19
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
(5) Tính tương hỗ: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được hiểu và áp dụng trong một chỉnh thể và giữa chúng có sự liên
hệ mật thiết với nhau.
Luật quốc tế hiện đại tồn tại và tiếp tục phát triển trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản, cơ sở để xây dựng và duy trì trật
tự pháp luật quốc tế, cho phép các quốc gia tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách đúng đắn và bình đẳng, tạo nền
tảng cho sự phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế.
IV.2 Phân tích 7 nguyên tắc cơ bản
STT Nguyên tắc CSPL Nội dung Ngoại lệ
(Khi những ngoại lệ sau đây xảy ra
thì nguyên tắc này sẽ vô hiệu)
1Nguyên tắc bình
đẳng chủ quyền
giữa các quốc gia
- Tuyên bố 1970 của
đại hội đồng LHQ
- khoản 1 Điều 2
Hiến chương LHQ
1945
- Bình đẳng về mặt pháp lý
- Được hưởng các quyền cơ bản
- Nghĩa vụ tôn trọng quyền của qg
khác
- Quyền tự do lựa chọn và phát triển
- Quyền toàn vẹn lãnh thổ độc lập
chính trị
- Tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế,
chung sống hòa bình
*Nhận định: Chủ quyền quốc gia
quyền tối cao của quốc gia trong
phạm vi lãnh thổ, tức cho phép
quốc gia được xác lập trên cả 3 lĩnh
vực hành pháp, tư pháp và lập pháp
Sai, chủ quyền quốc gia phải
nhìn trong quan hệ đối nội & đối
ngoại; đối nội: quyền tối cao
trong phạm vi lãnh thổ xác lập
trên cả 3 lĩnh vực - đối ngoại:
quyền độc lập của quốc gia trong
việc tham gia vào quan hệ quốc
tế, hoàn toàn quyền tự quyết
của chính quốc gia
- Không có ngoại lệ
2Nguyên tắc tận
tâm thực hiện
các cam kết quốc
tế (focus) Pacta
Suntser vanda
- Tuyên bố 1970 của
đại hội đồng LHQ
- khoản 5 Điều 2
Hiến chương LHQ
1945
- Thực hiện tận tâm, thiện chí, đầy đủ
nghĩa vụ
- Tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện
nghĩa vụ ĐUQT
- Không được viện dẫn PLQG để từ
chối thực hiện nghĩa vụ
- Không ký kết các ĐUQT mâu thuẫn
- Không đơn phương ngừng thực hiện
và xem xét lại ĐUQT
- Cắt đứt quan hệ ngoại giao lãnh
sự không ảnh hưởng
- Điều ước hoặc cam kết nội
dung trái với Hiến chương Liên
hợp quốc các nguyên tắc
bản của Luật quốc tế.
- Khi kết các điều ước quốc tế,
các bên đã vi phạm các quy định
của pháp luật quốc gia về trình
tự, thủ tục và thẩm quyền ký kết.
VD: VN quy định thẩm quyền phê
chuẩn ĐƯQT thuộc QH & Chủ
tịch nước Nếu ĐƯQT nào do
Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn
thì Điều ước vô hiệu.
- Khi một trong các bên tham gia
điều ước vi phạm nghiêm trọng
điều ước hoặc chỉ hưởng quyền
mà không thực hiện nghĩa vụ của
họ
- Khi những điều kiện để thực hiện
điều ước đã thay đổi bản
(Rebus sis stantibus); (khi hoàn
cảnh thay đổi thì các quốc gia
20

Preview text:

23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH ----------
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Giảng viên: ThS. Hà Thị Hạnh
TÓM TẮT TRỌNG TÂM BÀI HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY 20/12/2024 Danh sách nhóm 01 Lớp 15A-B2CQ Ngô Văn Dũng 2363801010033 Đỗ Thị Thu Giang 2363801010040 Phạm Thị Hương Giang 2363801010042 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 2363801010056 Lê Lam Khánh 2363801010085 Nguyễn Phương Lan 2363801010090 Lê Thị Bích Liên 2363801010093 Lê Thị Linh 2363801010095 Vũ Thị Thùy Linh 2363801010103 Vũ Thị Minh Ngọc 2363801010130
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2024 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024 MỤC LỤC
TÓM TẮT TRỌNG TÂM BÀI HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY 20/12/2024........................................................4
1. TÓM TẮT TRỌNG TÂM.............................................................................................................4
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ...............................................................................4
5 trọng điểm........................................................................................................................................ 4
I. Khái niệm......................................................................................................................................... 4
Câu hỏi 1: Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Luật quốc tế?.......................................................4
II. Đặc trưng........................................................................................................................................ 5

2.1 Đối tượng điều chỉnh..........................................................................................................................5
Câu hỏi 2: Tại sao Luật quốc tế lại điều chỉnh trước tiên và chủ yếu là quan hệ về chính trị?......5
2.2 Chủ thể................................................................................................................................................6
2.2.1 Quốc gia.....................................................................................................................................6
Câu hỏi 3: Phân tích các yếu tố cấu thành quốc gia...........................................................6
Câu hỏi 4: Phân tích sự khác biệt giữa hai thể loại công nhận QG và công nhận CP...........8
Câu hỏi 5: Con đường để Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (Nộp bao nhiêu lá đơn?).......9

*Ý nghĩa của việc một QG được công nhận dựa trên hành trình gia nhập LHQ của VN........10
2.2.2 Tổ chức quốc tế liên chính phủ...............................................................................................11
Câu hỏi 6: Kể tên tổ chức quốc tế liên chính phủ, phi chính phủ (ngắn gọn mục đích của
từng tổ chức để phân biệt, Việt Nam có là thành viên của các tổ chức này không – nếu có thì là thành
viên thứ bao nhiêu và gia nhập khi nào?)...........................................................................................11

2.2.3 Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập/ quyền tự quyết..................................................13
Câu hỏi 7: Liên hệ với Việt Nam trước 1945 – Khi nào Việt Nam được xem là một dân tộc
đang đấu tranh giành độc lập............................................................................................................. 14
Câu hỏi 8: Thực tiễn hiện nay còn dân tộc nào đang đấu tranh giành độc lập không? Dẫn
chứng (kể tên và chứng minh đáp ứng 3 điều kiện)............................................................................14

2.2.4 Thực thể đặc biệt....................................................................................................................15
2.3 Phương thức hình thành – Trình tự xây dựng các QPPLQT..............................................................15
2.4 Phương thức thực thi và bảo đảm thi hành.....................................................................................15
Câu hỏi 9: Cho ít nhất 2 ví dụ điển hình để chứng minh cưỡng chế cá thể và 2 ví dụ điển hình để
chứng minh cưỡng chế tập thể.......................................................................................................... 15
Câu hỏi 10: So sánh hệ thống Luật quốc tế (“LQT”) và Luật quốc gia (“LQG”)..................................17
III. Bản chất, vai trò............................................................................................................................18

3.1Bản chất.............................................................................................................................................18
3.2Vai trò – Giáo trình trang 39..............................................................................................................19
IV. Các nguyên tắc cơ bản (7).............................................................................................................19
4.1Đặc trưng (5)......................................................................................................................................19
Câu hỏi 11: Làm sáng tỏ đặc trưng của các nguyên tắc cơ bản..................................................19
4.2Phân tích 7 nguyên tắc cơ bản...........................................................................................................19
Câu hỏi 12: Gọi tên 7 nguyên tắc cơ bản của LQT, tập trung vào 3 nguyên tắc có các trường hợp
ngoại lệ - tận tâm thiện chí thực hiện cam kết (Pacta Suntservanda)/ không can thiệp vào công việc nội
bộ/ không sử dụng vũ lực & đe doạ sử dụng vũ lực............................................................................22

*Phân tích nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ lực trong QHQT.....24
*Phân tích nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia...........25
*Phân tích nguyên tắc “Pacta Sunt Servanda” – Tận tâm, thiện chí thực hiện các cam
kết quốc tế..............................................................................................................................................25
V. Mối quan hệ giữa LQT và LQG.......................................................................................................26
Câu hỏi 12: Phân tích mối quan hệ giữa LQT & LQG.......................................................................26

*Sự tác động của LQG đối với LQT thể hiện ở ba khía cạnh...............................................26
*Sự tác động của LQT đối với LQG thể hiện ở ba khía cạnh...............................................26
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI....................................................................................................................26
(1) Hành vi nào là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế mà có khả năng đe doạ an ninh hoà bình quốc tế
trên thực tế mà Hội đồng bảo an LHQ phải sử dụng biện pháp trừng phạt phi vũ trang & thậm chí là sử
dụng vũ lực........................................................................................................................................ 26
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
(2) Tại sao các Điều ước quốc tế đã ký nhưng trái với Hiến chương LHQ 1945 thì Điều ước đó vô hiệu 28
(3) Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là gì mà dẫn đến việc là điều kiện hợp pháp để quốc gia không phải
thực hiện nguyên tắc tận tâm thực hiện cam kết quốc tế...................................................................29
(4) Các biện pháp hoà bình để giải quyết tranh chấp quốc tế là gì? Dựa trên cơ sở nào? (Điều 33 Hiến
chương LHQ 1945).............................................................................................................................30
23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
TÓM TẮT TRỌNG TÂM BÀI HỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY 20/12/2024
1. TÓM TẮT TRỌNG TÂM
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ 5 trọng điểm STT Nội dung 1 Định nghĩa
LQT là gì? (Tại sao xuất hiện, khi nào xuất hiện,…)
*Quan điểm cho rằng LQT là một ngành luật đặc biệt nằm trong HTPL
của các quốc gia  Sai, LQT là HTPLQT độc lập, chứng minh dựa vào 4 đặc trưng
*Chứng minh LQT là HTPLQT độc lập Dựa vào 4 đặc trưng 
*Có quan điểm cho rằng LQT là 1 bộ phận của LQG/ LQG là 1 bộ phận
của LQT Sai, LQT là HTPLQT độc lập, chứng minh dựa vào 4 đặc trưng  2 Đặc trưng (4)
Sự khác biệt giữa LQT & Luật quốc gia: Đối tượng điều chỉnh, Chủ thể,
Phương thức hình thành, Phương thức thực thi và bảo đảm thi hành
3 Bản chất, vai trò
Nhận định: LQT hình thành do sự thoả thuận giữa các quốc gia với nhau
 Sai, thoả thuận giữa chủ thể của LQT bao gồm các quốc gia, tổ chức
quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết, thực thể đặc biệt
*Bình luận: Có quan điểm cho rằng LQT là luật của kẻ mạnh?
 Sai, chứng minh dựa vào bản chất của LQT (mặc dù đúng là về mặt
thực tế thì các cường quốc có tầm ảnh hưởng, chi phối rất nhiều đến các quan hệ quốc tế) 4 7 nguyên tắc cơ bản 5
Mối quan hệ giữa LQT &
Độc lập vs nhau nhưng tồn tại trong một chỉnh thể tương tác qua lại với Luật quốc gia nhau
 LQG là cơ sở hình thành & phát triển LQT I. Khái niệm
1. Là hệ thống pháp luật độc lập (so với Luật các quốc gia)
2. Bao gồm tổng thể các nguyên tắc (7) và những quy phạm pháp luật quốc tế, bao gồm quy phạm thành
văn (Điều ước QT) và quy phạm bất thành văn (tập quán QT)
3. Do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng – các chủ thể chứ không phải các quốc gia, sẽ học sau.
4. Nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là chính trị)
5. LQT được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể do chính các chủ thể của
LQT thi hành (ví dụ như cấm vận,…)
Câu hỏi 1: Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Luật quốc tế?
1. Đảm bảo hòa bình và an ninh quốc tế: Một trong những mục tiêu quan trọng của luật quốc tế là ngăn chặn các
cuộc chiến tranh và xung đột, đồng thời khuyến khích các quốc gia giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Các tổ chức như Liên Hợp Quốc (LHQ) được thành lập để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế thông qua các hiệp ước và nghị quyết.
2. Quản lý các quan hệ quốc tế: Với sự gia tăng các mối quan hệ quốc tế như thương mại, đầu tư, du lịch, và giao lưu
văn hóa, luật quốc tế giúp điều chỉnh các mối quan hệ này. Các quy định và hiệp định quốc tế tạo ra một cơ chế
cho sự hợp tác giữa các quốc gia, ví dụ như c thỏa thuận thương mại, công ước về bảo vệ môi trường hay quyền con người.
3. Đảm bảo quyền con người và công lý quốc tế: Luật quốc tế, đặc biệt là các công ước và nghị định quốc tế, bảo vệ
quyền con người và chống lại các hành vi vi phạm nhân quyền, như tội ác chiến tranh, diệt chủng và tra tấn. Các tổ
chức như Tòa án Quốc tế về Nhân quyền và Tòa án Hình sự Quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc xét xử các tội phạm quốc tế. 4 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
4. Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu: Các vấn đề xuyên quốc gia như biến đổi khí hậu, bảo vệ động vật hoang
dã, ô nhiễm môi trường, và đại dịch đòi hỏi sự hợp tác quốc tế. Luật quốc tế giúp các quốc gia hợp tác với nhau để
giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả và bền vững.
5. Thúc đẩy sự ổn định và phát triển toàn cầu: Các quy định và điều ước quốc tế, như các thỏa thuận kinh tế và phát
triển, giúp thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trong việc phát triển kinh tế, giảm nghèo và cải thiện chất lượng
cuộc sống cho mọi người.
Tóm lại, luật quốc tế xuất hiện để tạo ra một hệ thống các quy tắc giúp duy trì trật tự, hợp tác và phát triển trong
cộng đồng quốc tế, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các quốc gia và cá nhân. II. Đặc trưng
II.1 Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của LQT là các quan hệ:
Phát sinh giữa các chủ thể của LQT.
Vượt ngoài phạm vi lãnh thổ của một quốc gia.
Trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng nhưng trước tiên và chủ yếu nhất là lĩnh
vực chính trị. Các quan hệ có thể là song phương hoặc đa phương, thể hiện dưới dạng văn bản pháp lý
quốc tế như Hiệp định, Công ước, Hiệp ước, Nghị định đều được gọi chung là Điều ước quốc tế. Mỗi tên
gọi văn bản khác nhau do có mục đích khác nhau, nhưng tựu chung lại đều phải đảm bảo tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản của LQT.
Ví dụ: Những quan hệ sau, quan hệ nào là đối tượng điều chỉnh của LQT?
Anh A là công dân Việt Nam kết hôn với chị B là công dân Lào
 Quan hệ hôn nhân/ dân sự/ lao động/ thương mại có yếu tố nước ngoài phát sinh giữa một bên là cá
nhân với một cá nhân có yếu tố nước ngoài
 Quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
theo Tư pháp quốc tế Không phải đối tượng điều chỉnh của LQT 
Quốc gia A thuê lô đất của công dân nước B
 Quan hệ hôn nhân/ dân sự/ lao động/ thương mại có yếu tố nước ngoài phát sinh giữa một bên là
quốc gia với một cá nhân có yếu tố nước ngoài Quan 
hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
theo Tư pháp quốc tế Không phải đối tượng điều chỉnh của LQT 
Quốc gia A ký với quốc gia B hiệp định phân định biên giới, lãnh thổ
 Quan hệ giữa các chủ thể của LQT, cụ thể là quốc gia với quốc gia Đối tượng điều chỉnh của LQT 
Quốc gia A ký công ước đa phương với WTO
 Quan hệ giữa các chủ thể của LQT, cụ thể là quốc gia với tổ chức quốc tế liên chính phủ  Đối tượng điều chỉnh của LQT
Câu hỏi 2: Tại sao Luật quốc tế lại điều chỉnh trước tiên và chủ yếu là quan hệ về chính trị? -
Luật quốc tế chủ yếu điều chỉnh các quan hệ về chính trị vì một số lý do cơ bản sau đây:
1. Nguồn gốc và bản chất của Luật quốc tế: Luật quốc tế ra đời trong bối cảnh các quốc gia có nhu cầu thiết lập quan hệ với
nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực chính trị và ngoại giao. Ban đầu, các quy tắc luật quốc tế được xây dựng để quản lý các mối
quan hệ cơ bản giữa các quốc gia có chủ quyền, chẳng hạn như việc tôn trọng lãnh thổ, giải quyết xung đột và duy trì hòa
bình. Do đó, các vấn đề chính trị luôn là trọng tâm hàng đầu.
2. Tính chất của quốc gia: Quốc gia là chủ thể chính của luật quốc tế, và quan hệ chính trị giữa các quốc gia thường xuyên
diễn ra. Luật quốc tế giúp xác định quyền hạn và nghĩa vụ của các quốc gia, từ đó điều chỉnh các quan hệ này một cách rõ ràng và hợp pháp. 5 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
3. An ninh quốc tế: Các vấn đề chính trị thường liên quan đến an ninh quốc tế, như chiến tranh, xung đột, hoặc các hiệp định
hòa bình. Luật quốc tế cung cấp các quy định để giải quyết xung đột và duy trì hòa bình, đóng vai trò quyết định trong việc
duy trì trật tự quốc tế.
4. Hợp tác quốc tế: Nhiều tổ chức quốc tế, như Liên hợp quốc, được thành lập nhằm thúc đẩy sự hợp tác chính trị giữa các
quốc gia. Luật quốc tế điều chỉnh các quy tắc và quy trình làm việc của các tổ chức này.
5. Ảnh hưởng lan tỏa từ quan hệ chính trị: Quan hệ chính trị là nền tảng cho các lĩnh vực khác như kinh tế, văn hóa, và xã
hội. Chẳng hạn, quan hệ chính trị ổn định giữa các quốc gia sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, bảo vệ môi
trường, và hợp tác về nhân quyền. Vì vậy, Luật quốc tế cần điều chỉnh các quan hệ chính trị trước tiên để tạo môi trường
thuận lợi cho các lĩnh vực khác.
6. Bảo vệ quyền con người và phát triển bền vững: Các vấn đề chính trị cũng ảnh hưởng đến quyền con người và phát triển
bền vững trên toàn cầu. Các điều ước quốc tế thường đề cập đến các quyền và nghĩa vụ trong việc bảo vệ lợi ích chung của nhân loại.
7. Tính phức tạp và nhạy cảm của quan hệ chính trị: Các vấn đề chính trị thường mang tính chất phức tạp và nhạy cảm vì
chúng liên quan đến lợi ích cốt lõi của các quốc gia. Nếu không có các quy định luật pháp quốc tế để điều chỉnh, các mâu
thuẫn chính trị có thể dễ dàng leo thang thành xung đột vũ trang hoặc gây bất ổn toàn cầu.
Tóm lại, Luật quốc tế ưu tiên điều chỉnh quan hệ chính trị vì đây là lĩnh vực nền tảng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định
và trật tự trong hệ thống quốc tế. Sau khi các vấn đề chính trị được kiểm soát, Luật quốc tế mới mở rộng phạm vi điều
chỉnh sang các lĩnh vực khác như kinh tế, môi trường, và nhân quyền. II.2 Chủ thể
- Chủ thể của LQT là những thực thể (đang tham gia/ có khả năng tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế) đáp ứng được các điều
kiện do LQT quy định khi tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, nó phải tham gia một cách độc lập, có đầy đủ
quyền và nghĩa vụ quốc tế, có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
-Chủ thể của pháp luật quốc tế là các quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
và một số vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt: II.2.1 Quốc gia
Chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT.
Các yếu tố cấu thành quốc gia:
Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933, một thực thể là quốc gia khi có đầy đủ 4 yếu tố:
(1) Có lãnh thổ xác định (2) Có dân cư ổn định (3) Có Chính phủ
(4) Có khả năng tham gia vào mối quan hệ với các quốc gia khác
Câu hỏi 3: Phân tích các yếu tố cấu thành quốc gia -
Quốc gia được định nghĩa tại Điều 1 Công Ước Montevideo 1933 như sau: “Một quốc gia là một chủ thể của luật quốc
tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, chính phủ và khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế.”
-
Như vậy có thể thấy rõ, có 4 yếu tố cấu thành quốc gia, bao gồm: Có dân cư ổn định
Có lãnh thổ xác định Có Chính phủ
Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế.
1. Dân cư ổn định: Tuy không có định nghĩa cụ thể về quy mô hay tính chất dân cư, yếu tố này đòi hỏi sự hiện
diện của một cộng đồng người gắn bó với lãnh thổ và chịu sự quản lý của chính quyền. Cơ sở pháp lý quan
trọng nhất là Điều 1 Công ước Montevideo và các án lệ của ICJ. Trong vụ kiện Western Sahara Advisory
Opinion (1975), ICJ đã nhấn mạnh rằng sự hiện diện của dân cư ổn định là một yếu tố cấu thành quốc gia,
ngay cả khi dân cư này không tập trung đông hoặc di cư theo lối sống du mục. 6 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024 (1.1) Có
cộng đồng người thường xuyên sinh sống trong một lãnh thổ nhất định: Các quốc gia có dân cư
du mục (như Mông Cổ trong lịch sử) vẫn được coi là có dân cư ổn định nếu dân cư này có mối liên hệ
bền vững với lãnh thổ.Trong khi đó một số vùng lãnh thổ không có dân cư ổn định, như Nam Cực,
không được coi là quốc gia. Và những vùng lãnh thổ không có dân cư thường xuyên không thể trở
thành quốc gia, như các hòn đảo không người ở hoặc lãnh thổ tranh chấp chưa được định cư. (1.2) Bất
kể quy mô dân số hay đặc điểm dân cư: Các quốc gia như Nauru, Tuvalu (với dân cư nhỏ dưới
15.000 người) vẫn được coi là quốc gia hợp pháp theo luật quốc tế. (1.3) Quốc
tịch hay định cư vĩnh viễn: Yếu tố dân cư ổn định cũng không yêu cầu mọi cư dân phải có quốc
tịch hoặc phải định cư vĩnh viễn tại quốc gia đó. Dân cư có thể là công dân quốc gia đó, người nước
ngoài, và người không có quốc tịch.
2. Lãnh thổ xác định: Lãnh thổ không chỉ bao gồm đất liền mà còn bao gồm các vùng biển, vùng trời và thềm
lục địa được xác định theo pháp luật quốc tế, là khu vực không gian địa lý mà quốc gia có quyền tài phán và
thực thi chủ quyền. Tính chất của lãnh thổ: (2.1) Xác định:
Có ranh giới rõ ràng, được phân định thông qua thỏa thuận quốc tế hoặc thực tiễn lịch sử.
*Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng lãnh thổ xác định không yêu cầu ranh giới phải hoàn toàn rõ ràng
hoặc không có tranh chấp, nhưng quốc gia cần thể hiện khả năng quản lý lãnh thổ của mình. Ví dụ
như Israel vẫn được công nhận là quốc gia mặc dù có tranh chấp biên giới.
*Điều ước quốc tế có những quy định rõ ràng về vấn đề lãnh thổ xác định như sau:
Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945): Điều 2(4): Cấm sử dụng vũ lực để xâm phạm toàn vẹn
lãnh thổ của quốc gia khác.
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982: Quy định cụ thể về quyền chủ
quyền và quyền tài phán của quốc gia đối với lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng biển quốc tế. (2.2) Toàn vẹn
: Quốc gia có quyền bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ trước mọi hành vi xâm phạm.
*Hiến pháp Việt Nam nhấn mạnh tính toàn vẹn và bất khả xâm phạm của lãnh thổ qua các điều khoản:
Điều 1, Hiến pháp 2013 khẳng định: “Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một quốc
gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.”
Điều 11, Hiến pháp 2013 quy định “Mọi hành vi xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc đều bị nghiêm trị.”
Điều này khẳng định quyết tâm bảo vệ lãnh thổ trước các mối đe dọa từ bên ngoài.
Điều 16, Luật Biên giới quốc gia 2003 xác định biên giới quốc gia là “ranh giới bên ngoài của
lãnh thổ đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia.”
3. Chính phủ: Quốc gia phải có một chính quyền có khả năng thực hiện quyền lực một cách hiệu quả trên lãnh
thổ và dân cư của mình. Chính phủ là tổ chức có quyền lực cao nhất trong quốc gia, được thành lập để quản
lý và điều hành các hoạt động của quốc gia. Điều kiện cơ bản là chính quyền phải có khả năng kiểm soát
thực tế lãnh thổ và thực thi pháp luật. Chính quyền phải có khả năng kiểm soát thực tế các vấn đề nội bộ và
thực hiện quyền lực đối ngoại.
Bên cạnh Điều 1 Công ước Montevideo 1993, Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ), trong vụ việc Kosovo (2010) đã
nhấn mạnh rằng khả năng kiểm soát và tự tổ chức của một thực thể là yếu tố quan trọng để xác định tính quốc gia.
Chính quyền hợp pháp và chính quyền thực tế Chính
quyền hợp pháp: Được thành lập theo hiến pháp, luật pháp hoặc nguyên tắc pháp lý của quốc gia đó. Chính
quyền thực tế: Có thể tồn tại qua các cuộc đảo chính hoặc tranh chấp quyền lực, nhưng vẫn
phải đáp ứng điều kiện kiểm soát hiệu quả để được công nhận.
4. Khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác: Quốc gia cần có năng lực pháp lý để tham gia vào các
quan hệ quốc tế và chịu trách nhiệm theo luật quốc tế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây là yếu tố thể hiện chủ
quyền, cho phép quốc gia ký kết hiệp ước, tham gia tổ chức quốc tế, và duy trì quan hệ ngoại giao.
Một quốc gia có khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác khi: 7 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Có quyền chủ quyền độc lập
để tự quyết định chính sách đối ngoại.
Có chính quyền thực tế
thực hiện các hoạt động ngoại giao và duy trì quan hệ quốc tế.
Có khả năng tham gia hệ thống quốc tế,
bao gồm ký kết hiệp ước và tham gia các tổ chức quốc tế.
 Khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác là minh chứng cho tính độc lậpchủ quyền của quốc gia.
*Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945) Điều
2 : Các quốc gia thành viên được công nhận là các thực thể bình đẳng, có quyền độc lập trong quan hệ quốc tế. Điều
4 : Một quốc gia phải là thực thể có khả năng và sẵn sàng tuân thủ các nguyên tắc trong
Hiến chương Liên Hợp Quốc để trở thành thành viên.
Sự công nhận một quốc gia/ chính phủ mới
(Giáo trình trang 190-197) (1) Định nghĩa
*Sự công nhận là QUYỀN (KHÔNG PHẢI NGHĨA VỤ) của các chủ thể trong quan hệ quốc tế.
Sự công nhận là một hành vi pháp lý - chính trị
Dựa trên những động cơ nhất định của giai cấp thống trị tại quốc gia công nhận
Nhằm xác nhận sự tồn tại trên thực tế của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế
Nhằm khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với đường lối, chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của bên được công nhận.
Thể hiện ý định mong muốn thiết lập quan hệ bình thường và ổn định với bên được công nhận trên nhiều lĩnh
vực. (quan trọng nhất là thể hiện ý định thiết lập quan hệ ngoại giao)
(2) Các thể loại công nhận
(2.1) Công nhận Quốc gia mới. VD: Đông Timor. Chính thức thừa nhận 1 QG mới - chủ thể mới tổn tại trong quan hệ
QT. Tạo điều kiện thuận lợi để được tham gia tích cực vào các quan hệ quốc tế, ký kết các điều ước quốc tế.
*Tư cách chủ thể mặc nhiên có khi có đủ 4 yếu tố cấu thành 1 QG. Không phụ thuộc vào sự công nhận.
*Các QG mặc nhiên có quyền tham gia QH Quốc tế chứ không cần bất kỳ QG nào khác công nhận để tạo điều
kiện cho QG đó được quyền tham gia QH QT. Tuy nhiên, để quyền tham gia QH QT của QG đó được thực hiện
trên thực tế thì rất cần có sự công nhận của các QG khác, rất cần các QG khác tạo điều kiện để QG đó tham gia
vào các tổ chức QT liên CP.
(2.2) Công nhận Chính phủ mới. VD: CP Defaeto (thành lập thông qua đảo chính – phi hiến pháp). Chỉ thừa nhận
người đại diện hợp pháp cho quốc gia
*Xem xét công nhận chính phủ mới qua 3 điều kiện :
Có được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ
Phải kiểm soát đc toàn bộ/ phần lớn lãnh thổ
Duy trì ổn định được quyền lực trong 1 thời gian dài (đánh giá bởi các quốc gia công nhận)
Câu hỏi 4: Phân tích sự khác biệt giữa hai thể loại công nhận quốc gia và công nhận chính phủ Nội dung/ Công nhận Quốc gia
Công nhận Chính phủ Thể loại 8 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Trường hợp Thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Khi ở một Quốc gia nào đó có một Chính phủ mới được công
+ Theo con đường tự nhiên, là 1 tập thể con người thành lên nắm quyền mà không theo quy định của pháp nhận
lập QG mới 1 cách hoà bình do sự định cư của họ trên 1 luật Quốc gia đó (hay còn gọi là Chính phủ bất hợp
lãnh thổ vô chủ hoặc trên lãnh thổ chưa có 1 tổ chức chính pháp). trị phù hợp.
+ Do 1 cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc (thay đổi thể chế XH).
+ Do sự hợp nhất hoăc phân chia quốc gia Mục đích
Quốc gia mới xuất hiện không phụ thuộc vào bất cứ sự Việc công nhận Chính phủ mới nghĩa là công nhận
công nhận nào => Sự công nhận QG chỉ đóng vai trò tuyên người đại diện hợp pháp cho quốc gia đó trong
bố sự tồn tại của 1 QG, từ đó các QG chỉ ra rằng QG mới quan hệ quốc tế chứ không phải là công nhận một
thành lập là 1 thực thể có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ cơ chủ thể mới của Luật quốc tế. bản theo LQT.
Điều kiện Quốc gia mới được thành lập bằng nhiều cách khác công Trong Luật quốc tế, để công nhận một Chính phủ thành lập
nhận quốc gia mới bao gồm công nhận Chính phủ của quốc mới lên cầm quyền bất hợp pháp, thì Chính phủ mới gia đó.
phải có những điều kiện sau:
Có đủ năng lực để duy trì và thể hiện quyền lực
quốc gia trong một thời gian dàiCó khả năng kiểm
soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia một
cách độc lập và tự chủ, tự quản lý mọi công việc của đất nước.
(3) Các hình thức công nhận/ phương pháp công nhận
(3.1) Hình thức công nhận (3):
Công nhận De Jure: sự công nhận đầy đủ và toàn diện thiết lập quan hệ cao nhất là quan hệ ngoại giao (giáo trình trang 198)
Công nhận De Facto: thể hiện sự công nhận hạn chế thiết lập quan hệ lãnh sự chủ yếu là quan hệ hành chính/pháp lý.
Công nhận Ad Hoc: sự công nhận quan hệ theo vụ việc và chấm dứt ngay sau khi công việc được giải
quyết. (trong tình huống các quốc gia chưa từng công nhận De Jure hay De Facto)
(3.2) Phương pháp công nhận (2):
Công nhận minh thị: rõ ràng, minh bạch
Công nhận mặc thị: ngầm, không có tuyên bố chính thức
(4) Ý nghĩa (Hệ quả pháp lý của sự công nhận)
Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia tích cực vào các quan hệ quốc tế, được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ
Tạo điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập các quan hệ nhất định với nhau Câu hỏi 5: Con đường để V iệt Nam gia nhập L iên hợp quốc
(Nộp bao nhiêu lá đơn?)
Ngày 20-9-1977, đúng 9 giờ sáng tại tòa sảnh chính của trụ sở Liên hợp quốc, lễ thượng cờ Việt Nam được diễn ra
theo nghi lễ gia nhập thành viên của Liên hợp quốc - chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Việt Nam đã ít nhất 05 lần gửi đơn xin gia nhập Liên hợp quốc. Cụ thể:
1. Nhiều thông tin cho rằng năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi đơn lần đầu tiên xin gia nhập Liên hợp quốc. Tuy
nhiên, theo thống kê của Liên hợp quốc, giai đoạn 1946 – 1951, không có đơn nào của Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà
được nhận, đơn đầu tiên là vào năm 1948 và đơn thứ hai vào năm 1952. 9 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
2. Ngày 22/11/1948, ông Trần Ngọc Danh, Trưởng phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tại Paris – gửi thư xin gia
nhập Liên hợp quốc, kèm theo tuyên bố chấp nhận các nghĩa vụ của Hiến chương. Thư này được ghi nhận lại
vào văn bản số
S/2780 của Hội đồng Bảo an ngày 17/9/1952. Tại cuộc họp thứ 603 ngày 19/9/1952 đại diện Liên
Xô đã đặt câu hỏi cho Ban thư ký Liên hợp quốc lý do tại sao thư này không được công bố và phổ biến như một
văn bản chính thức của Hội đồng khi được nhận vào năm 1948. Đại diện Ban thư ký giải thích rằng thực tế thư xin
gia nhập của Việt Nam đã được chuyển ngay lập tức cho tất cả thành viên của Hội đồng Bảo an vào tháng 11 năm
1948 theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng Bảo an lúc đó. Không rõ lý do vì sao Hội đồng Bảo an không xem xét thư
này tại thời điểm đó.
3. Ngày 29/12/1951, Đại sứ Việt Nam DCCH tại Trung Quốc gửi chuyển tiếp điện tín của Bộ trưởng Ngoại giao Chính
phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ông Hoàng Minh Giám cho Tổng thư ký Liên hợp quốc xin gia nhập vào Liên hợp
quốc. ngoài nhắc lại đề nghị gia nhập Liên hợp quốc ngày 22/11/1948 và cam kết chấp nhận các nghĩa vụ theo
Hiến chương, Bộ trưởng Hoàng Minh Giám “phản đối kịch liệt chống lại các bước đi của Chính phủ Pháp nhằm
kết nạp vào Liên hợp quốc “Chính phủ” tự xưng của con rối Bảo Đại, người chỉ là công cụ của những kẻ thực dân
Pháp và là người không thể đại diện cho nhân dân Việt Nam. Mọi đề nghị kết nạp vào Liên hợp quốc của “Chính
phủ” tự xưng này do đó được xem là vô hiệu.” - Điện tín này được ghi nhận lại vào văn bản số S/2466 ngày
03/01/1952 của Hội đồng Bảo an
. Lần xin gia nhập này không được xem xét. Tại cuộc họp thứ 603 ngày
19/9/1952 của Kỳ họp thứ 7 Hội đồng Bảo an, đơn xin gia nhập của Việt Nam được xem xét nhưng 10 thành viên
Hội đồng bỏ phiếu chống, Liên Xô bỏ phiếu thuận.[4] Tại cuộc họp này, đơn xin gia nhập của Quốc gia Việt Nam
do Pháp chuyển (văn bản số S/2466 của Hội đồng Bảo an ngày 17/9/1952) cũng được xem xét, với 10 phiếu
thuận và 01 phiếu phủ quyết của Liên Xô.
4. Ngày 15/7/1975, Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời Miền Nam Việt Nam Huỳnh Tấn Phát gửi điện tín cho
Tổng thư ký Liên hợp quốc xin chuyển đơn xin gia nhập vào Liên hợp quốc của Cộng hoà Miền Nam Việt Nam
(văn bản số S/11756). Ngày 16/7/1975, Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi điện tín cho Tổng thư ký Liên hợp quốc
xin chuyển đơn xin gia nhập Liên hợp quốc của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (văn bản số S/11761). Đơn xin của
hai nước Việt Nam được Uỷ ban Điều phối Tổ chức các quốc gia không liên kết ủng hộ. Hội đồng Bảo an có hai
cuộc họp để xem xét hai đơn này; Mỹ phủ quyết bốn dự thảo nghị quyết khuyến nghị kết nạp Việt Nam (02 cho VNDCCH và 02 cho CHMNVN).
5. Ngày 10/8/1976, Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi thư xin gia nhập Liên hợp quốc của nước Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (văn bản số S/12183). Đại hội đồng thông qua Nghị quyết 31/21 ngày 26/11/1976 đề nghị Hội
đồng Bảo an xem xét và quyết định khuyến nghị kết nạp Việt Nam. Tuy nhiên Hội đồng Bảo an không thu xếp bất
kỳ cuộc họp nào để xem xét vấn đề này cho đến ngày 20/7/1977. Trước đó, ngày 11/7/1977 đại diện Việt Nam
tại Liên hợp quốc với tư cách quan sát viên, ông Dinh Ba Thi, đã gửi thư đề nghị Tổng thư ký đề xuất Hội đồng
Bảo an xem xét kết nạp theo tinh thần Nghị quyết 31/21 của Đại hội đồng. Ngày 20/7/1977 Hội đồng Bảo an mở
cuộc họp xem xét đơn xin gia nhập của Việt Nam.
Dự thảo nghị quyết trình để xem xét tại cuộc họp do 11 nước
bảo trợ, bao gồm Ấn Độ, Benin, Libya, Liên Xô, Mauritius, Rumani, Pháp, Panama, Pakistan, Trung Quốc và
Venezuela. Hội đồng bảo an đã thông qua Nghị quyết 413 khuyến nghị Đại hội đồng kết nạp Việt Nam. Hai tháng
sau, Đại hội đồng thông qua Nghị quyết 32/2 chính thức kết nạp Việt Nam thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
*Ý nghĩa của việc một quốc gia được công nhận dựa trên hành trình gia nhập LHQ của Việt Nam
1. Công nhận về chủ quyền và tư cách pháp lý quốc tế:
Việc được công nhận tại một tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc thể hiện rằng quốc gia đó được thừa nhận là
một thực thể có chủ quyền, đủ điều kiện để tham gia vào các hoạt động quốc tế, và được xem là một đối tác
bình đẳng trong cộng đồng quốc tế.
Hành trình của Việt Nam thể hiện sự đấu tranh để khẳng định quyền đại diện cho toàn bộ dân tộc Việt Nam,
vượt qua các trở ngại từ chính trị và mâu thuẫn quốc tế.
2. Khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ quốc tế:
Một quốc gia được công nhận sẽ có quyền tham gia thảo luận, ký kết và thực thi các thỏa thuận quốc tế, đóng
góp vào các vấn đề toàn cầu. 10 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Việt Nam, sau khi được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc năm 1977, có thể tham gia xây dựng chính
sách quốc tế và bảo vệ quyền lợi quốc gia thông qua tổ chức này.
3. Thể hiện vị thế và tính hợp pháp của chính phủ đại diện:
Việc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhiều lần gửi đơn xin gia nhập Liên hợp quốc nhằm khẳng định tính chính
danh của chính phủ đại diện cho người dân Việt Nam. Điều này cũng bao gồm việc phản đối các chính phủ bù
nhìn như chính quyền Bảo Đại do Pháp hậu thuẫn.
Sau khi thống nhất đất nước năm 1976, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục nỗ lực để thể hiện vị trí là
đại diện duy nhất của cả dân tộc Việt Nam.
4. Chính trị quốc tế và sự công nhận phụ thuộc vào quan hệ quyền lực:
Các nỗ lực của Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc gặp nhiều trở ngại vì sự phản đối từ các quốc gia có quyền phủ
quyết trong Hội đồng Bảo an, như Mỹ, trong bối cảnh chiến tranh lạnh. Điều này cho thấy sự công nhận không
chỉ mang tính pháp lý mà còn phụ thuộc vào tình hình chính trị quốc tế và lợi ích của các cường quốc.
Việc gia nhập thành công của Việt Nam năm 1977 là kết quả của sự thay đổi trong cân bằng quyền lực quốc tế
và sự ủng hộ từ các quốc gia đồng minh, đặc biệt là khối xã hội chủ nghĩa.
5. Ý nghĩa biểu tượng và thực tiễn:
Việc gia nhập Liên hợp quốc không chỉ là sự công nhận trên giấy tờ mà còn là biểu tượng của hòa bình, độc lập,
và thống nhất. Đối với Việt Nam, điều này đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ bị cô lập và mở ra cơ hội hội nhập
quốc tế, xây dựng hình ảnh trên trường quốc tế.
Đây cũng là một bước ngoặt quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, hợp tác quốc tế và tăng cường vị thế chính trị của Việt Nam.
Kết luận: Việc một quốc gia được công nhận không chỉ khẳng định vị trí độc lập và chủ quyền của quốc gia đó mà còn
mở ra cơ hội tham gia các hoạt động quốc tế, thể hiện vai trò của quốc gia trong cộng đồng toàn cầu. Trường hợp của
Việt Nam cho thấy quá trình đấu tranh đầy khó khăn nhưng cũng thể hiện sự quyết tâm để khẳng định vị thế trong bối
cảnh phức tạp của quan hệ quốc tế.
II.2.2 Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Đây là nhóm chủ thể hạn chế (hay còn gọi là phái sinh) của LQT. Đây là chủ thể phái sinh bởi vì tổ chức quốc tế liên chính phủ
chính là do các Quốc gia sáng lập lập ra. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có vai trò, nhiệm vụ khác nhau, nên các thành viên
trong các tổ chức quốc tế liên chính phủ sẽ có quyền và nghĩa vụ khác nhau. Câu hỏi 6: Kể
tên tổ chức quốc tế liên chính phủ, phi chính phủ (ngắn gọn mục đích của từng tổ
chức để phân biệt, Việt Nam có là thành viên của các tổ chức này không – nếu có thì là thành
viên thứ bao nhiêu và gia nhập khi nào?)

(5.1) Tổ chức quốc tế liên chính phủ: Tổ chức liên chính phủ, hay đôi khi còn gọi là tổ chức chính phủ quốc tế, là một tổ chức bao
gồm chủ yếu là các quốc gia có chủ quyền (hay các nước thành viên) hay các tổ chức liên chính phủ khác.
Hiện tại có hơn 250 tổ chức liên chính phủ trên toàn thế giới và con số này vẫn tiếp tục tăng lên, chẳng hạn:
Liên Hiệp Quốc - United Nations (UN): là một tổ chức liên chính phủ được thành lập vào năm 1945 với mục tiêu duy
trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy hợp tác quốc tế và phát triển bền vững.
VN gia nhập ngày 20-9-1977 và là thành viên thứ 149.
Tổ chức Thương Mại Thế Giới - World Trade Organization (WTO): là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy
Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại.
Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại.
VN gia nhập ngày 11-01-2007 và là thành viên thứ 150. 11 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Quỹ Tiền tệ Quốc tế - International Monetary Fund (IMF): là một tổ chức quốc tế giám sát hệ thống tài chính toàn cầu
bằng cách theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán, cũng như hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu.
Trụ sở chính của IMF đặt ở Washington, D.C., thủ đô của Hoa Kỳ.
VN gia nhập ngày 21-9-1956 và thuộc nhóm Đông Nam Á với 13 thành viên.
Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu - European Union (EU): Liên minh Châu Âu EU là một thực thể có mức độ
liên kết sâu sắc cả về kinh tế lẫn chính trị. Các nước thuộc Liên minh Châu Âu cho phép công dân được quyền tự do đi
lại, sinh sống, học tập và làm việc trong khu vực cùng quyền bỏ phiếu bầu cử các thành viên của Nghị viện Châu Âu.
Liên minh Châu Âu hoạt động dựa trên nguyên tắc pháp quyền. Mọi việc Liên minh EU làm đều dựa trên các Hiệp ước
do các nước EU tự nguyện và dân chủ nhất trí. Luật pháp và công lý được duy trì bởi hệ thống tư pháp độc lập. Các
nước EU đã trao quyền tài phán cuối cùng cho Tòa án Công lý Châu Âu – phán quyết của Tòa án này phải được tất cả mọi người tôn trọng.
Đến thời điểm hiện tại, khối Liên minh Châu Âu EU bao gồm 27 nước thành viên: Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Cộng hòa
Síp, Cộng hòa Séc, Pháp, Đức, Italia, Hà Lan, Luxembourg, Đan Mạch, Hy Lạp, Thuỵ Điển, Phần Lan, Ba Lan, Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha, Hungary, Ireland, Romania, Latvia, Litva, Malta, SLovakia, Slovenia, Estonia.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - North Atlantic Treaty Organization (NATO): là một liên minh quân sự dựa
trên Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được ký kết vào ngày 4 tháng 4 năm 1949 bao gồm Mỹ, Canada và một số nước ở
châu Âu (các nước hai bên bờ Đại Tây Dương). Mục đích thành lập của NATO là để ngăn chặn sự phát triển ảnh hưởng
của chủ nghĩa cộng sản và Liên Xô lúc đó đang trên đà phát triển rất mạnh ở châu Âu.
 NATO hiện có 32 thành viên trên khắp châu Âu và Bắc Mỹ, gồm: Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Iceland, Ý,
Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Vương quốc Anh, Mỹ, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Đức, Tây Ban Nha, Séc, Hungary,
Ba Lan, Bulgaria, Estonia, Latvia, Lithuania, Romania, Slovakia, Slovenia, Albania, Croatia, Montenegro, Bắc Macedonia, Phần Lan, Thụy Điển.
(5.2) Tổ chức quốc tế phi chính phủ:
5.2.1 Định nghĩa: Theo Liên hợp quốc, tổ chức phi chính phủ (Non – Governmental Organization, viết tắt NGO) là thuật ngữ
được dùng để chỉ tổ chức, hiệp hội, các ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác
mà theo pháp luật nó không thuộc trong khu vực nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận. 5.2.2 Phân loại
(i) Theo phạm vi hoạt động, có 03 loại tổ chức phi chính phủ sau:
Tổ chức phi chính phủ mang tính chất chính phủ (GONGO): Là tổ chức phi chính phủ do chính phủ lập ra hoặc
hoàn toàn phụ thuộc ngân sách vào chính phủ.
Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc gia (NNGO): Là tổ chức phi chính phủ có các thành viên đều mang cùng một quốc tịch.
Tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGO): Là tổ chức phi chính phủ hoạt động trên phạm vi quốc tế và không
được thành lập dựa trên thỏa thuận liên chính phủ.
(ii) Theo tính chất hoạt động, có 03 loại tổ chức phi chính phủ sau:
Tổ chức phi chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ giúp nhóm người yếu thế.
Tổ chức phi chính phủ với mục tiêu tôn giáo.
Tổ chức phi chính phủ với mục tiêu hỗ trợ nghề nghiệp.
5.2.3 Vai trò của tổ chức phi chính phủ hiện nay: Các tổ chức phi chính phủ có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự phát
triển của xã hội, đó là:
Các tổ chức phi chính phủ tạo cầu nối để đẩy mạnh trao đổi thông tin liên lạc từ người dân đến chính phủ và giữa các quốc gia.
Các tổ chức phi chính phủ thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Các tổ chức phi chính phủ thay người dân nghèo nói lên tiếng nói của mình về các chính sách, chương trình của chính phủ.
5.2.4 Đặc điểm của tổ chức phi chính phủ
Tổ chức phi chính phủ có mạng lưới kết nối xuyên quốc gia. 12 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Tổ chức phi chính phủ hoạt động hầu như không vì mục đích thương mại mà vì lợi ích chung của cộng đồng, xã hội
trong nhiều lĩnh vực như: môi trường, giáo dục, y tế, văn hóa,…
Tổ chức phi chính phủ thường có cơ cấu tổ chức chuyên nghiệp và có sự giúp sức bởi các tình nguyện viên trong
nhiều dự án khác nhau về xóa đói giảm nghèo, giúp đỡ người khuyết tật, bảo vệ môi trường, động vật…
5.2.5 Danh sách một số tổ chức phi chính phủ
(i) Danh sách một số tổ chức phi chính phủ quốc tế đang hoạt động tại Việt NamOxfam
+ Quốc gia đặt trụ sở: Anh Quốc. + Năm thành lập: 1942.
+ Đối tượng hướng tới: Đói nghèo và bất công.
+ Link: h ttps://vietnam.oxfam.org/ Save the children
+ Quốc gia đặt trụ sở: Anh Quốc. + Năm thành lập: 1942.
+ Đối tượng hướng tới: Quyền trẻ em, hỗ trợ và giúp đỡ trẻ em.
+ Link: h ttps://vietnam.savethechildren.net/ CARE International
+ Quốc gia đặt trụ sở: Thụy Sỹ. + Năm thành lập: 1945.
+ Đối tượng hướng tới: Phụ nữ nghèo.
+ Link: h ttps://www.care.org.vn/ Làng trẻ em SOS
+ Quốc gia đặt trụ sở: Áo. + Năm thành lập: 1949.
+ Đối tượng hướng tới: Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
+ Link: h ttps://sosvietnam.org/
UNICEF Việt Nam – Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
+ Quốc gia đặt trụ sở: Hoa Kỳ. + Năm thành lập: 1946.
+ Đối tượng hướng tới: Trẻ em.
+ Link: h ttps://www.unicef.org/vietnam
World Food Programme – Chương trình Lương thực Thế giới
+ Quốc gia đặt trụ sở: Ý. + Năm thành lập: 1961.
+ Đối tượng hướng tới: Lương thực. + Link: h ttps://www.wfp.org/
World Wide Fund For Nature – Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
+ Quốc gia đặt trụ sở: Thụy Sỹ. + Năm thành lập: 1961.
+ Đối tượng hướng tới: Bảo vệ thiên nhiên.
+ Link: h ttps://vietnam.panda.org/
Doctors Without Borders – Bác sỹ không biên giới
+ Quốc gia đặt trụ sở: Thụy Sỹ. + Năm thành lập: 1971. 13 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
+ Đối tượng hướng tới: Cứu trợ nhân đạo trong các trường hợp khẩn cấp. + Link: h ttps://msf.org/
Fauna & Flora International (FFI) – Tổ chức Động thực vật Thế giới
+ Quốc gia đặt trụ sở: Anh Quốc. + Năm thành lập: 1903.
+ Đối tượng hướng tới: Bảo tồn.
+ Link: h ttps://www.fauna-flora.org/countries/vietnam
(ii) Danh sách một số tổ chức phi chính phủ Việt Nam Hội thầy thuốc trẻ. Hội châm cứu.
Hội tiêu chuẩn bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.
Trung tâm Năng lượng Sinh học – Phục hồi sức khỏe. Hội doanh nhân trẻ. Hội tâm lý giáo dục.
II.2.3 Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập/ quyền tự quyết
- Chủ thể này gắn liền với giải phóng thuộc địa. Có 3 điều kiện cho thấy chủ thể LQT là các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập:
đang bị đô hộ từ một quốc gia hay một dân tộc khác.
tồn tại một cuộc đấu tranh nhằm thành lập ra một quốc gia độc lập
có cơ quan trong lãnh thổ đất nước đại diện cho đại đa số nhân dân trong dân tộc lãnh đạo cuộc đấu tranh
Câu hỏi 7: Liên hệ với Việt Nam trước 1945 – Khi nào Việt Nam được xem là một dân tộc đang
đấu tranh giành độc lập

Giai đoạn 1858 - 1884: Việt Nam bắt đầu bị thực dân Pháp độ hộ và trở thành bán thuộc địa của Pháp.
Từ 1887 đến 1945: Việt Nam trở thành thuộc địa chính thức của Pháp. Pháp đã áp đặt hệ thống cai trị và khai thác tài
nguyên, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng như đường sắt, cảng biển, và các công trình phục vụ lợi ích kinh tế của Pháp.
Người dân Việt Nam phải chịu nhiều áp bức, bóc lột và những chính sách thâm độc.
Giai đoạn này đã có nhiều phong trào nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Pháp nhằm giành độc lập quốc gia, tuy nhiên,
các phong trào này chưa có một cơ quan lãnh đạo phong trào mà đại diện cho hầu hết toàn nhân dân Việt Nam.
Chỉ đến năm 1930, ĐCS Đông Dương ra đời đã thu hút được hầu hết nhân dân yêu nước, đã phát động nhiều cuộc
khởi nghĩa, tổ chức các cuộc đấu tranh mang tính chất cách mạng và quân sự nhằm giải phóng dân tộc khỏi sự thống trị của
thực dân Pháp. Trước năm 1945, Việt Nam chưa giành được độc lập, nhưng ý thức về một dân tộc độc lập, tự do đã ngày
càng rõ ràng hơn và đây là thời gian Việt Nam được xem là một dân tộc đang đấu tranh giành độc lập.
Đến năm 1945, dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương hay chính là ĐCS Việt Nam, đặc biệt là thắng lợi của CMT8,
Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 với lời tuyên ngôn độc lập
của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại quảng trường Ba Đình đã chính thức thành lập một quốc gia mới do cách mạng xã hội mà có.
Việc xuất hiện của nước Việt Nam DCCH lúc bấy giờ không phụ thuộc vào bất kì sự công nhận nào cả. Vấn đề công
nhận chủ thể là nước Việt Nam DCCH lúc bấy giờ là hành vi tuyên nhận sự tồn tại của quốc gia này trong quan hệ quốc tế,
các quốc gia công nhận nước Việt Nam DCCH để mong muốn thiết lập mối quan hệ nhiều mặt với nước Việt Nam DCCH.
Thực tế, khi thành lập, nước Việt Nam DCCH đã thiết lập được rất nhiều mối quan hệ với nhiều quốc gia khác.
Như vậy, Việt Nam được xem là một dân tộc đang đấu tranh giành độc lập khi:
Việt Nam là dân tộc bị thực dân Pháp độ hộ và trở thành thuộc địa của Pháp
Dân tộc Việt Nam đã đứng lên đấu tranh giành độc lập dưới sự lãnh đạo của các cơ quan phong trào giải phóng dân tộc.
 Đây cũng là 2 điều kiện cần và đủ để được xem là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết. 14 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Câu hỏi 8: Thực tiễn hiện nay còn dân tộc nào đang đấu tranh giành độc lập không? Dẫn chứng
(kể tên và chứng minh đáp ứng 3 điều kiện)
-
Hiện nay còn Palestine là dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
Điều kiện 1: Bị chiếm đóng
Chiếm đóng và định cư bất hợp pháp: Israel tiếp tục xây dựng các khu định cư Do Thái trên đất Palestine ở Bờ Tây và
Đông Jerusalem, điều này bị coi là vi phạm luật quốc tế. Người Palestine không thể tự do di chuyển và chịu sự kiểm
soát chặt chẽ tại các điểm kiểm tra quân sự.
Thiếu nhà nước độc lập: Palestine chưa có một quốc gia độc lập và được công nhận hoàn toàn. Mặc dù Tổ chức Giải
phóng Palestine (PLO) và Chính quyền Palestine (PA) quản lý một số khu vực, nhưng họ không có toàn quyền kiểm
soát lãnh thổ và bị phụ thuộc nhiều vào Israel trong nhiều lĩnh vực, từ kinh tế đến chính trị.
Điều kiện 2: Đấu tranh giành quyền tự quyết
Dân tộc Palestine đang đấu tranh để:
Thành lập một nhà nước độc lập, với biên giới dựa trên các ranh giới trước năm 1967.
Chấm dứt sự chiếm đóng của Israel trên lãnh thổ Palestine.
Đảm bảo quyền lợi cho người tị nạn, bao gồm quyền trở về hoặc nhận bồi thường.
Xác lập chủ quyền trên các vùng lãnh thổ của họ, đặc biệt là Đông Jerusalem.
Điều kiện 3: Có cơ quan lãnh đạo phong trào
Nỗ lực ngoại giao: Palestine đã được công nhận là nhà nước quan sát viên phi thành viên tại Liên hợp quốc vào năm 2012.
Đấu tranh dân sự và chính trị: Các tổ chức như PLO, Hamas, và các phong trào xã hội khác tiếp tục kêu gọi quyền tự
quyết thông qua biểu tình, đàm phán, và các diễn đàn quốc tế.
Sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế: Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế ủng hộ quyền tự quyết của người Palestine và kêu
gọi giải pháp hai nhà nước (Two-State Solution), trong đó Palestine và Israel cùng tồn tại độc lập.
II.2.4 Thực thể đặc biệt
- Các thực thể đặc biệt: có đầy đủ yếu tố để trở thành một quốc gia nhưng không được công nhận là 1 quốc gia hoặc chưa đủ yếu
tố để trở thành một quốc gia nhưng đã được công nhận là 1 quốc gia: Tòa thánh Vatican, Hong Kong, Macao, Đài Loan.
Khác với Pháp luật quốc gia, chủ thể của pháp luật quốc gia là các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cá nhân và các pháp
nhân. Chủ thể của Luật quốc tế là các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ (hay còn gọi là các tổ chức quốc tế liên quốc
gia) và các thực thể khác.
*Cá nhân/ Pháp nhân không có tư cách đứng ngang hàng với chủ thể của LQT Cá nhân/ Pháp nhân không có tư cách là chủ thể  của LQT
 Bất kỳ quan hệ nào mà 1 bên là cá nhân/ pháp nhân thì dù bên còn lại có là chủ thể của LQT thì quan hệ đó cũng
không phải là quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT
II.3 Phương thức hình thành – Trình tự xây dựng các QPPLQT LQG LQT
- LQG được xây dựng bởi cơ quan lập pháp
- LQT không có cơ quan lập pháp chung. Các quy phạm pháp luật quốc tế được
hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các chủ thể (trước tiên và chủ yếu là
giữa các quốc gia), bao gồm:
(1) Điều ước quốc tế - Quy phạm thành văn;
(2) Tập quán quốc tế - Quy phạm bất thành văn
II.4 Phương thức thực thi và bảo đảm thi hành LQG LQT
- LQG được thực thi và bảo đảm thi hành thông qua
- LQT không có cơ quan cưỡng chế chung. Các quy định của LQT được cơ quan cưỡng chế
đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể. Trong
trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá
thể hoặc tập thể (tập thể như LHQ – biện pháp hợp pháp) - Điều 39,
40, 41, 42, 43, 51 Hiến chương LHQ 1945 15 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
*Nhận định: Hội đồng bảo an LHQ là cơ quan cưỡng chế chung của LQT
Sai. Chỉ trong những trường hợp các hành vi vi phạm LQT đe dọa hoà bình thì Hội đồng bảo an mới được điều tra – Điều 34
Hiến chương LHQ 1945 Câu hỏi 9: Cho
ít nhất 2 ví dụ điển hình để chứng minh cưỡng chế cá thể và 2 ví dụ điển hình để
chứng minh cưỡng chế tập thể
10.1 Khái niệm về cưỡng chế trong Luật quốc tế
Khác với pháp luật quốc tế, các biện pháp cưỡng chế trong pháp luật quốc gia do chính các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền thực hiện thông qua các cơ quan Nhà nước chuyên trách có chức năng cưỡng chế như Tòa án, Viện Kiểm sát,
Công an, Nhà tù theo các điều kiện và trình tự bắt buộc; việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế trong luật quốc tế do
chính các chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là: cưỡng chế cá thể (phi vũ trang: trả đũa, cắt
đứt quan hệ...; tự vệ vũ trang (Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc) và cưỡng chế tập thể (phi vũ trang theo Điều 41
Hiến chương LHQ; vũ trang theo Điều 42 Hiến chương LHQ).
Các biện pháp cưỡng chế dù là cá thể hay tập thể với điều kiện phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế -
quy phạm Juscogen. Quy phạm Juscogen tồn tại dưới dạng điều ước và cả tập quán, có giá trị hiệu lực tuyệt đối trong
tất cả các lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
10.2 Các biện pháp cưỡng chế
10.2.1 Biện pháp cưỡng chế cá thể
1. Định nghĩa: Trong những trường hợp cần thiết, các chủ thể của luật quốc tế có thể dùng phương pháp cưỡng
chế, can thiệp riêng lẻ hay tập thể phù hợp các quy định của luật quốc tế. Can thiệp riêng lẻ là biện pháp cưỡng
chế do 1 chủ thể thực hiện nhằm trừng trị chủ thể có hành vi vi phạm (như đáp trả quân sự của quốc gia bị xâm lược).
2. Ví dụ 1: “Triều Tiên tuyên bố đóng cửa toàn bộ các tuyến đường bộ và đường sắt với Hàn Quốc”
Quân đội Triều Tiên tuyên bố sẽ đóng cửa toàn bộ các tuyến đường bộ và đường sắt nối với Hàn Quốc bắt
đầu từ ngày 09/10/2024, đồng thời xây dựng “các công trình phòng thủ kiên cố” tại các khu vực này để
đáp trả các cuộc tập trận quân sự chung giữa Mỹ và Hàn Quốc.
Hãng thông tấn trung ương Triều Tiên (KCNA) dẫn thông cáo của Bộ Tổng tham mưu Quân đội Nhân dân
Triều Tiên nêu rõ: "Một dự án sẽ được triển khai vào ngày 09/10/2024 nhằm ngưng hoạt động hoàn toàn
các tuyến đường bộ và đường sắt kết nối với "Hàn Quốc" và "gia tăng phòng thủ vững chắc ở biên giới".
Theo KCNA, việc quân đội Triều Tiên đóng cửa và phong tỏa vĩnh viễn biên giới phía Nam với Hàn Quốc
trong tình hình hiện tại là một biện pháp tự vệ nhằm ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ an ninh của Triều Tiên.
Quân đội Triều Tiên cho biết họ đã gửi một tin nhắn điện thoại tới lực lượng quân đội Mỹ tại Hàn Quốc
vào lúc 9 giờ 45 phút sáng (theo giờ địa phương) để "ngăn chặn mọi phán đoán sai lầm và xung đột ngoài ý muốn".
Động thái của Triều Tiên trên diễn ra trong bối cảnh các cuộc tập trận được tổ chức tại Hàn Quốc và việc
Mỹ đưa khí tài quân sự hạt nhân đến khu vực Bán đảo Triều Tiên, và sau khi Bình Nhưỡng lần đầu tiên tiết
lộ công khai một cơ sở làm giàu uranium.
Đầu năm 2019, quan hệ liên Triều đón nhận những kỳ vọng lớn từ chính sách hòa giải của Chính phủ Hàn
Quốc. Tuy nhiên, đến cuối năm tình hình quan hệ giữa hai miền ngày một xấu đi, gần như quay trở lại cục
diện thời kỳ khủng hoảng hạt nhân miền Bắc năm 2017. Sau các nỗ lực ngoại giao Mỹ - Triều và hai miền
Triều Tiên không mang lại đột phá, tất cả các kênh liên lạc cũng như các chương trình trao đổi liên Triều
đến nay vẫn bị gián đoạn.
3. Ví dụ 2: “Hoa Kỳ cấm vận Cuba”
Lệnh cấm Hoa Kỳ đối với Cuba hạn chế các doanh nghiệp Mĩ và các doanh nghiệp có hoạt động thương
mại tại Hoa Kỳ tiến hành thương mại với các lợi ích của Cuba. Đây là lệnh cấm vận thương mại lâu dài nhất
trong lịch sử hiện đại. Hoa Kỳ lần đầu tiên áp đặt lệnh cấm vận bán vũ khí cho Cuba vào ngày 14 tháng 03
năm 1958, dưới chế độ Fulgencio Batista. Một lần nữa vào ngày 19 tháng 10 năm 1960 (gần hai năm sau
cuộc Cách mạng Cuba dẫn đến việc lật đổ chế độ Batista), Hoa Kỳ đặt lệnh cấm vận xuất khẩu sang Cuba 16 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
ngoại trừ thực phẩm và thuốc sau khi Cuba quốc hữu hóa các nhà máy lọc dầu của Cuba do Hoa Kỳ làm
chủ mà không được bồi thường. Vào ngày 07 tháng 02 năm 1962, lệnh cấm vận được mở rộng để bao
gồm hầu hết các mặt hàng xuất khẩu. Lệnh cấm vận không cấm buôn bán thực phẩm và vật tư nhân đạo.
Tính đến năm 2018, lệnh cấm vận được thực thi chủ yếu thông qua 6 đạo luật gồm: Đạo luật Giao dịch với
Kẻ thù (1917), Đạo luật Hỗ trợ Nước ngoài (1961), Quy định Kiểm soát Tài sản Cuba (1963), Đạo luật Dân
chủ Cuba (1992), Đạo luật Helms–Burton (1996) và Đạo luật Cải cách Trừng phạt Thương mại và Tăng
cường xuất khẩu (2000). Mục đích đã nêu của Đạo luật Dân chủ Cuba năm 1992 là duy trì các lệnh trừng
phạt đối với Cuba miễn là chính phủ Cuba từ chối tiến tới "dân chủ hóa và tôn trọng nhân quyền hơn".
Đạo luật Helms-Burton tiếp tục hạn chế công dân Hoa Kỳ kinh doanh ở hoặc với Cuba, và bắt buộc hạn chế
việc cung cấp hỗ trợ công hoặc tư cho bất kỳ chính phủ kế nhiệm nào ở Havana trừ khi và cho đến khi có
những tuyên bố chống lại chính phủ Cuba. Năm 1999, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton đã mở rộng lệnh cấm
vận thương mại bằng cách không cho phép các công ty con nước ngoài của các công ty Hoa Kỳ buôn bán
với Cuba. Năm 2000, Clinton cho phép bán thực phẩm và các hỗ trợ nhân đạo cho Cuba.
Ở Cuba, lệnh cấm vận được gọi là El bloqueo (cuộc phong tỏa), mặc dù Hoa Kỳ không có phong tỏa hải
quân nào đối với đất nước này kể từ Cuộc Khủng hoảng Tên lửa Cuba năm 1962. Chính phủ Cuba thường
xuyên đổ lỗi cho việc Mỹ “phong tỏa” các vấn đề kinh tế của Cuba. Hoa Kỳ đã đe dọa sẽ ngừng viện trợ tài
chính cho các nước khác nếu họ buôn bán các mặt hàng phi lương thực với Cuba. Tuy nhiên, do lệnh cấm
vận không được quốc tế ủng hộ phổ biến và các quốc gia khác không thuộc thẩm quyền của luật pháp Hoa
Kỳ, các nỗ lực của Hoa Kỳ nhằm ngăn cản các đồng minh của mình giao dịch với Cuba đã không thành
công. Những nỗ lực của Hoa Kỳ để làm như vậy đã bị Đại hội đồng Liên hợp quốc lên án là một biện pháp
ngoài lãnh thổ đi ngược lại “quyền bình đẳng chủ quyền của các quốc gia, không can thiệp vào công việc
nội bộ của họ và tự do thương mại và hàng hải là điều quan trọng nhất đối với việc tiến hành các công việc quốc tế”.
10.2.2 Biện pháp cưỡng chế tập thể
1. Định nghĩa: Cưỡng chế tập thể là biện pháp cưỡng chế do nhiều chủ thể thực hiện (thường do một nhóm quốc
gia hoặc một tổ chức quốc tế đoàn kết với quốc gia để áp dụng các biện pháp trừng trị đối với quốc gia có hành vi vi phạm. 2. Ví dụ 1:
Mỹ, Anh, EU công bố các biện pháp trừng phạt đối với Nga: “Tổng thống Mỹ Joe Biden, Thủ tướng Anh
Boris Johnson và lãnh đạo EU đã thông qua các biện pháp trừng phạt đối với nhiều cá nhân, thực thể tại
Nga sau khi Moskva phát động chiến dịch quân sự ở Ukraine.”
Tổng thống Mỹ Joe Biden ngày 24/02/2024 thông báo các biện pháp trừng phạt cứng rắn mới đối với Nga
nhằm phản ứng với cuộc tấn công của Moskva vào Ukraine, các lệnh trừng phạt này sẽ bao gồm phong
tỏa tài sản các ngân hàng lớn của Nga và cắt giảm xuất khẩu công nghệ cao tới nước này.
Phát biểu tại Nhà Trắng, Tổng thống Biden nhấn mạnh: “Điều này sẽ gây ra những tổn thất trầm trọng đối
với kinh tế Nga ngay tức thì và trong dài hạn."
Ông Biden lưu ý rằng các biện pháp này được phối hợp cùng với châu Âu sẽ ngăn chặn các ngân hàng hàng
đầu của Nga tiếp cận hệ thống tài chính Mỹ và “cắt giảm hơn một nửa mặt hàng nhập khẩu công nghệ cao của Nga.” 3. Ví dụ 2:
Chiến tranh Vùng Vịnh năm 1991 (cũng gọi là Chiến tranh vịnh Ba Tư hay Chiến dịch Bão táp Sa mạc) là
một cuộc xung đột giữa Iraq và liên minh gần 38 quốc gia do Hoa Kỳ lãnh đạo và được Liên Hợp Quốc phê
chuẩn để giải phóng Kuwait.
Sự kiện dẫn tới chiến tranh là việc Iraq xâm chiếm Kuwait ngày 2 tháng 8 năm 1990, sau khi Iraq cho rằng
(nhưng không chứng minh được) Kuwait đã "khoan nghiêng" giếng dầu của họ vào biên giới Iraq. Hậu quả
của cuộc xâm chiếm là Iraq ngay lập tức bị Liên Hợp Quốc áp đặt trừng phạt kinh tế. Những hành động
quân sự bắt đầu từ tháng 1 năm 1991, dẫn tới 1 thắng lợi hoàn toàn của các lực lượng đồng minh, buộc
quân đội Iraq phải rút khỏi Kuwait với tổn thất nhân mạng ở mức tối thiểu cho lực lượng đồng minh.
Những trận đánh chính là những trận đánh trên không và trên bộ bên trong Iraq, Kuwait và những vùng
giáp biên giới Ả Rập Xê Út. Cuộc chiến không mở rộng ra ngoài vùng biên giới Iraq/Kuwait/Ả Rập Xê Út, dù
Iraq đã bắn tên lửa vào các thành phố của Israel. Cuộc chiến có thể coi là chiến tranh vệ quốc hoặc phản
kích tự vệ của Kuwait khi nước này đã bị xâm lược trước. 17 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
Câu hỏi 10: So sánh hệ thống Luật quốc tế (“LQT”) và Luật quốc gia (“LQG”)Giống nhau:
+ LQT và LQG đóng vai trò phục vụ cho chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước mình đạt hiệu quả tốt nhất.
+ Điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng pháp luật.
+ Quốc gia vừa là chủ thể của LQT và vừa là chủ thể của LQG.
 Đều là những hệ thống pháp luật nhưng đóng góp, tác động qua lại cho sự phát phát triển chung. Khác nhau Đặc điểm LQT LQG
Phương thức Luật QT không có cơ quan lập pháp chung. Các quy Luật QG được xây dựng bởi cơ quan lập pháp. hình thành
phạm pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở
thỏa thuận của các chủ thể (trước tiên và tiên quyết là giữa các quốc gia) Nguồn của LQT:
- Thành văn: Điều ước quốc tế
- Không thành văn: Tập quán quốc tế
Đối tượng Điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong các lĩnh vực Điều chỉnh các nhóm quan hệ cơ bản, điển hình điều chỉnh
mà trước tiên và chủ yếu là quan hệ về chính trị phát phát sinh giữa các chủ thể của LQG trong phạm
sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau. (quan vi lãnh thổ hệ liên quốc gia) Chủ thể
1. Quốc gia1: là chủ thể đầu tiên và quan trọng nhất 1. Nhà nước (còn gọi là quốc gia trong LQT)
trong LQT (là chủ thể cơ bản và chủ yếu – Giải thích:
(bản chất là ý chí của giai cấp thống trị/ cầm Giáo trình trang 169).
quyền) là chủ thể cơ bản (mang tính chất quyết
2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ (nhân danh chính định hình thành, phát triển, tồn tại) và chủ thể
phủ, hình thành trên sự thoả thuận của các quốc gia):
đặc biệt (tham gia vào một số quan hệ mang
nhóm chủ thể hạn chế của LQT (phái sinh) (không bao
tính chất bất bình đẳng)
gồm tổ chức quốc tế phi chính phủ vì không nhân danh
chính phủ mà do các cá nhân tập hợp hoạt động vì

2. Cá nhân, pháp nhân: chủ thể chủ yếu (không
mục đích nhân đạo/môi trường,./.)
có tư cách đứng ngang hàng với các chủ thể
VD: Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức An ninh và Hợp tác của LQT
 quan hệ mà 1 bên là cá nhân/ pháp
châu Âu (OSCE), Hội đồng châu Âu (EC), Liên minh
nhân thì không phải là đối tượng điều chỉnh
châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của LQT)
3. Các dân tộc (nhân dân) đang đấu tranh giành độc lập/ quyền tự quyết:
- Là chủ thể đặc biệt: đang bị lệ thuộc bởi 1 quốc gia
khác, đang là thuộc địa (bị đô hộ), đang đấu tranh
(khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa) - có 1
cơ quan đại diện tham gia vào quan hệ Luật quốc tế
4. Các thực thể đặc biệt: Tòa thánh VATICAN, Đài
Loan, HongKong, Macau,...: quyền tham gia bị hạn chế bởi các chủ thể khác.
Công ước MONTEVIDEO 1933
Điều 1: Quốc gia được coi là chủ thể của luật quốc
tế cần có các điều kiện sau đây: (a) Dân cư ổn định; (b) Lãnh thổ xác định; (c) Chính phủ;
(d) Khả năng tham gia vào mối quan hệ với các quốc gia khác.
Phương thức LQT không có cơ quan lập pháp chung. Các quy phạm Được xây dựng bởi cơ quan lập pháp hình thành
pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở thỏa
thuận của các chủ thể (trước tiên và chủ yếu là giữa 18 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024 các quốc gia), bao gồm:
(1) Điều ước quốc tế - Quy phạm thành văn;
(2) Tập quán quốc tế - Quy phạm bất thành văn.
Phương thức LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên Thông qua cơ quan cưỡng chế.
thực thi và nghiệp.
bảo đảm thi Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ hành
sở tự nguyện của các chủ thể.
Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện
pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể.
III. Bản chất, vai trò III.1Bản chất
Lý luận chung: là sự thoả thuận giữa các chủ thể của LQT (trước tiên và chủ yếu là các quốc gia), dựa trên sự bình đẳng & tự nguyện
Có thể làm sáng tỏ thông qua thực tiễn: Bình luận “Có quan điểm cho rằng LQT là luật của kẻ mạnh?”
 Sai, dựa vào bản chất của LQT (mặc dù đúng là về mặt thực tế thì các cường quốc có tầm ảnh hưởng, chi phối rất nhiều đến các quan hệ quốc tế)
*Nhận định: Hiến chương LHQ là Hiến pháp của quốc tế
Hiến pháp là ý chí của các quốc gia, của giai cấp thống trị & cầm quyền; văn bản có giá trị pháp lý cao nhất
Bản chất của LQT là sự thoả thuận, một quốc gia chỉ phải tuân thủ khi họ là thành viên & dựa trên ý thức tự tuân thủ của
mỗi quốc gia thành viên Hiến chương LHQ là Hiến pháp của 193 quốc gia thành viên tính đến thời điểm hiện nay.
Tuy nhiên khoản 6 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945: Liên hợp quốc làm thế nào để các quốc gia không phải là thành viên Liên
hợp quốc cũng hành động theo nguyên tắc này, nếu như điều đó cần thiết để duy trì hoà bình và an ninh thế giới
III.2Vai trò – Giáo trình trang 39
Duy trì và bảo vệ nền hoà bình, an ninh quốc tế
Vai trò trọng điểm nhất – Chứng minh: LHQ là tổ chức quốc tế liên chính phủ lớn nhất trên thế giới có mục đích hoạt động
tại khoản 1 Điều 1 Hiến chương LHQ 1945 là
duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Theo đó, 1 trong 6 cơ quan chính là Hội đồng
bảo an LHQ với trọng trách duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
Thông qua Nghị quyết của Hội đồng bảo an thi hành những
biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà
bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại
hoà bình, bằng phương pháp hoà bình

IV. Các nguyên tắc cơ bản (7)
*Các nguyên tắc cơ bản bắt buộc tuân thủ đối với mọi chủ thể của LQT IV.1 Đặc trưng (5)
(1) Tính bắt buộc chung
(2) Tính phổ biến/ phổ cập (3) Tính kế thừa (4) Tính bao trùm (5) Tính tương hỗ
Câu hỏi 11: Làm sáng tỏ đặc trưng của các nguyên tắc cơ bản
(1) Tính bắt buộc chung: đây là những quy phạm mệnh lệnh, có giá trị cao, bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia vào mọi QH
pháp luật quốc tế. Là cơ sở để xây dựng các quy phạm điều ước và tập quán, là tiêu chí để xác định tính hợp pháp của quy phạm luật quốc tế.
(2) Tính phổ biến/ phổ cập: được thừa nhận rộng rãi
(3) Tính kế thừa: các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không hình thành cùng một lúc, được cải thiện ngày càng tiến bộ hơn,
đồng thời thể hiện sự đấu tranh về quyền lợi giữa các quốc gia, hệ tư tưởng.
(4) Tính bao trùm: được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế, được áp dụng thống nhất, bắt buộc trong
quan hệ về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật,v.v bao trùm mọi lĩnh vực hợp tác quốc tế giữa quốc gia với chủ
thể khác của luật quốc tế. 19 23:26, 05/01/2026
Nội dung thảo luận Chương 1 - Công Pháp Quốc Tế (LQT) - Studocu
Công pháp quốc tế – 15AB2CQ – Nhóm 1
Tóm tắt trọng tâm bài học và Trả lời câu hỏi ngày 20/12/2024
(5) Tính tương hỗ: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được hiểu và áp dụng trong một chỉnh thể và giữa chúng có sự liên
hệ mật thiết với nhau.
➔ Luật quốc tế hiện đại tồn tại và tiếp tục phát triển trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản, là cơ sở để xây dựng và duy trì trật
tự pháp luật quốc tế
, cho phép các quốc gia tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách đúng đắn và bình đẳng, tạo nền
tảng cho sự phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế. IV.2
Phân tích 7 nguyên tắc cơ bản STT Nguyên tắc CSPL Nội dung Ngoại lệ
(Khi những ngoại lệ sau đây xảy ra
thì nguyên tắc này sẽ vô hiệu) 1Nguyên tắc bình - Tuyên bố 1970 của
- Bình đẳng về mặt pháp lý - Không có ngoại lệ đẳng chủ quyền đại hội đồng LHQ
- Được hưởng các quyền cơ bản giữa các quốc gia - khoản 1 Điều 2
- Nghĩa vụ tôn trọng quyền của qg Hiến chương LHQ khác 1945
- Quyền tự do lựa chọn và phát triển
- Quyền toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
- Tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế, chung sống hòa bình
*Nhận định: Chủ quyền quốc gia là
quyền tối cao của quốc gia trong
phạm vi lãnh thổ, tức là cho phép
quốc gia được xác lập trên cả 3 lĩnh
vực hành pháp, tư pháp và lập pháp
 Sai, chủ quyền quốc gia phải
nhìn trong quan hệ đối nội & đối
ngoại; đối nội: quyền tối cao
trong phạm vi lãnh thổ xác lập
trên cả 3 lĩnh vực - đối ngoại:
quyền độc lập của quốc gia trong
việc tham gia vào quan hệ quốc
tế, hoàn toàn là quyền tự quyết của chính quốc gia 2Nguyên tắc tận - Tuyên bố 1970 của
- Thực hiện tận tâm, thiện chí, đầy đủ
- Điều ước hoặc cam kết có nội tâm thực hiện đại hội đồng LHQ nghĩa vụ
dung trái với Hiến chương Liên
các cam kết quốc - khoản 5 Điều 2 - Tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện
hợp quốc và các nguyên tắc cơ tế (focus) – Pacta Hiến chương LHQ nghĩa vụ ĐUQT
bản của Luật quốc tế. Suntser vanda 1945
- Khi ký kết các điều ước quốc tế,
- Không được viện dẫn PLQG để từ
các bên đã vi phạm các quy định
chối thực hiện nghĩa vụ
của pháp luật quốc gia về trình
- Không ký kết các ĐUQT mâu thuẫn
tự, thủ tục và thẩm quyền ký kết.
- Không đơn phương ngừng thực hiện
VD: VN quy định thẩm quyền phê và xem xét lại ĐUQT
chuẩn ĐƯQT thuộc QH & Chủ
- Cắt đứt quan hệ ngoại giao và lãnh tịch nước  Nếu ĐƯQT nào do
Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn sự không ảnh hưởng
thì Điều ước vô hiệu.
- Khi một trong các bên tham gia
điều ước vi phạm nghiêm trọng
điều ước hoặc chỉ hưởng quyền
mà không thực hiện nghĩa vụ của họ
- Khi những điều kiện để thực hiện
điều ước đã thay đổi cơ bản
(Rebus sis stantibus); (khi hoàn
cảnh thay đổi thì các quốc gia có 20