



Preview text:
vốn, dự án khởi nghiệp, chương trình cắt giảm chi phí và mọi hoạt động có liên
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần bao gồm những gì? quan đến dòng tiền.
● Tờ khai đăng ký (02 bản); Công thức:
NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền vào − Giá trị hiện tại của dòng tiền ra
● Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu, kích thước 80 × 80 mm ) kèm theo danh mục hàng
hóa/dịch vụ đăng ký nhãn hiệu;
● Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận , hồ sơ phải có
Giải thích ngắn gọn: thêm:
1. Khác nhau giữa Business plan và Business project
○ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận ;
● Business plan (Kế hoạch kinh doanh):
○ Bản mô tả đặc tính hoặc chất lượng đặc thù của sản phẩm mang nhãn hiệu
(nếu là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất riêng; hoặc nhãn
○ Mang tính tổng thể và chiến lược
hiệu chứng nhận về chất lượng, số lượng hay nguồn gốc địa lý);
○ Trình bày mục tiêu, thị trường, chiến lược marketing, tổ chức, tài chính
○ Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản dài hạn
phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể/chứng nhận có chứa tên địa danh hay dấu hiệu
chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương);
○ Thường dùng để định hướng hoạt động hoặc kêu gọi đầu tư
○ Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng
● Business project (Dự án kinh doanh):
nhận có chứa tên địa danh hay dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
○ Mang tính cụ thể, có thời hạn
● Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
○ Tập trung vào một dự án đầu tư cụ thể (mở nhà máy, ra sản phẩm mới…)
● Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu người nộp đơn được thụ hưởng quyền
đăng ký từ người khác);
○ Phân tích sâu về chi phí – doanh thu – dòng tiền – hiệu quả (NPV, IRR, Payback)
● Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên);
● Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc chuyển
👉 Có thể hiểu: Business plan là bức tranh lớn , còn business project là một phần
khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
cụ thể nằm trong kế hoạch đó .
Sự khác biệt giữa kế hoạch kinh doanh (Business plan) và dự án kinh doanh
2. Ý nghĩa của NPV (Business project)
● NPV > 0: Dự án có hiệu quả , nên đầu tư
NPV (Giá trị hiện tại ròng) là giá trị của tất cả các dòng tiền tương lai (cả dương
và âm) trong suốt vòng đời của một khoản đầu tư, được chiết khấu về hiện tại .
● NPV = 0: Dự án hòa vốn
Phân tích NPV là một hình thức định giá nội tại , được sử dụng rộng rãi trong tài
chính và kế toán để xác định giá trị của doanh nghiệp, chứng khoán đầu tư, dự án
● NPV < 0: Dự án không hiệu quả , không nên đầu tư
3. VÍ DỤ DỄ HIỂU NHẤT
METHOD OF REVIEWING PRICE: METHOD OF
DETERMINING SPECIFIC VALUES
➤ Step 1: Thu thập thông tin và báo giá
Bạn cần lấy giá và thông số quan trọng nhất (quality/value) của ít nhất 2 sản phẩm tương tự . ● P = Price (giá)
● M = Main value (giá trị theo tiêu chí quan trọng nhất: ví dụ công suất, độ bền, dung tích…)
➤ Step 2: Tính “hệ số K” (Brake Coefficient)
➤ Step 3: Tính ra giá của sản phẩm bạn cần định giá
Kết luận: Giá dự kiến hợp lý cho Laptop X với hiệu suất 4.0 GHz, sau khi điều chỉnh
theo sự khác biệt giữa hai sản phẩm trên thị trường, là khoảng 1,493 USD .
METHOD OF REVIEWING PRICE : Estimation method
PHƯƠNG PHÁP XEM XÉT GIÁ: Phương pháp ước tính
● Người bán có cạnh tranh không?
Công thức tính giá kỳ vọng của sản phẩm:
➡ Dựa vào đó đánh giá: thị trường có tồn tại – mạnh – yếu – cạnh tranh thế nào .
P=P1+P2+…+PnP = P1 + P2 + \ldots + PnP=P1+P2+…+Pn Ví dụ Trong đó:
Một công ty muốn nhập linh kiện điện thoại từ Trung Quốc → họ “mua thử” 100 bộ
● P = giá kỳ vọng của toàn bộ sản phẩm. từ vài nhà cung cấp:
● P1, P2, … Pn = giá ước tính của từng cụm chi tiết (detail assembly).
● Supplier A giao ngay → thị trường sẵn hàng
● Supplier B muốn đàm phán → thị trường cạnh tranh
Các bước thực hiện phương pháp ước tính giá:
1. Nghiên cứu sản phẩm, chia thành các cụm chi tiết đồng bộ.
● Giá dao động 3–5 USD → xác định được mức giá trung bình
2. Phân tích và tham khảo ý kiến chuyên gia về giá của từng cụm chi tiết.
→ → Kết luận: thị trường có cung ổn định , giá không quá biến động .
3. Tính tổng giá để ra giá kỳ vọng của sản phẩm.
✅ 2. Method of Subtraction – Phương pháp suy giảm (trừ lùi)
METHOD OF DETERMINING PRODUCT MARKET Dịch
✅ 1. Method of Trial Purchase – Phương pháp mua thử
Xác định thị trường bằng cách bắt đầu từ tổng nhu cầu , sau đó trừ dần những phần
đã được đáp ứng , để ước lượng khoảng trống thị trường còn lại . Dịch Giải thích
Phương pháp này xác định thị trường sản phẩm bằng cách mua thử hàng hóa trên thị
trường và quan sát phản ứng của người bán, mức giá, số lượng cung ứng… Bạn tính:
1. Nhu cầu thị trường tổng cộng Giải thích
Bạn tự đóng vai người mua , thử đặt hàng một lượng nhất định để xem:
2. Trừ đi số lượng đã được cung cấp bởi đối thủ ● Có hàng hay không?
3. Phần còn lại = dung lượng thị trường khả thi
● Giá họ chào là bao nhiêu?
➡ Thường dùng khi không thu thập được số liệu trực tiếp. ● Thời gian giao hàng? Ví dụ
Nhu cầu xe máy điện tại Hà Nội = 100.000 chiếc/năm
→ Công ty xác định thị trường có tăng trưởng , cạnh tranh khá cao , nhưng còn phân
Các hãng VinFast, Yadea, DatBike đã bán tổng 70.000 chiếc
khúc “không đường” ít đối thủ.
Dung lượng coˋn lại=100.000−70.000=30.000 chieˆˊc\text{Dung lượng còn lại} =
100.000 - 70.000 = 30.000\ \text{chiếc}Dung lượng coˋn lại=100.000−70.000=30.000 chieˆˊc
✅ TÓM TẮT NGẮN GỌN (đúng style bạn)
→ Đây là thị trường còn bỏ ngỏ cho doanh nghiệp mới.
● Trial purchase: mua thử để kiểm tra thị trường → biết cung – giá – phản ứng.
● Subtraction: tính tổng nhu cầu → trừ phần đã cung → ra dung lượng còn lại.
✅ 3. Investigation Method – Phương pháp điều tra
● Investigation: điều tra bằng khảo sát, phỏng vấn, dữ liệu thực tế → chính xác nhất. Dịch
Xác định thị trường bằng cách thu thập thông tin trực tiếp qua khảo sát, phỏng vấn, bảng hỏi, thống kê… Giải thích Doanh nghiệp điều tra:
● Người tiêu dùng (nhu cầu, mức giá chấp nhận)
● Nhà bán lẻ (mức tiêu thụ)
● Đối thủ (thị phần, sản phẩm, giá)
● Các báo cáo kinh tế – thương mại
➡ Đây là phương pháp khoa học nhất , dùng dữ liệu thực tế để xác định thị trường. Ví dụ
Một công ty muốn bán sản phẩm sữa hạt :
● Khảo sát 500 người tiêu dùng → 68% có nhu cầu
● 20 siêu thị → báo mức tiêu thụ tăng 15%/năm
● Phân tích đối thủ → 5 thương hiệu lớn chiếm 80% thị phần