Chương 2
Câu 1: Vì sao nói sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Việt Nam rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”? Trả lời:
Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được
thành lập, đánh dấu sự ra đời của một nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Tuy nhiên,
chính quyền cách mạng rơi vào tình thế vô cùng hiểm nghèo, được ví như “ngàn cân treo sợi
tóc” vì những lý do sau:
1. Chính quyền cách mạng non trẻ •
Vừa thành lập, chưa được quốc tế công nhận. •
Bộ máy hành chính còn sơ khai, thiếu cán bộ, thiếu kinh nghiệm lãnh đạo. •
Một số địa phương tồn tại song song chính quyền cũ – mới.
2. Nền kinh tế kiệt quệ •
Ngân sách nhà nước gần như trống rỗng (chỉ còn 1,2 triệu đồng Đông Dương). •
Sản xuất đình đốn, hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng nhanh.
3. Nạn đói và nạn dốt trầm trọng •
Nạn đói 1944–1945 khiến hơn 2 triệu người chết. •
Trên 90% dân số mù chữ, ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền và tổ c ức lực lượng h cách mạng.
4. Nguy cơ thù trong – g ặc ngoài i •
Phía Bắc: hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch kéo vào.
Phía Nam: quân Anh hậu thuẫn thực dân Pháp nổ súng xâm lược Sài Gòn (23/9/1945). •
Nhiều đảng phái phản động câu kết với ngoại bang, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng.
Kết luận: Tình hình đầu năm 1945 cực kỳ nguy hiểm, nhưng nhờ đường lối sáng suốt của
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân ta từng bước vượt qua, giữ vững chính quyền non trẻ.
Dẫn chứng: Chương 2, phần II.2, trang 32–33 1
Câu 2: Hãy chứng minh thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) là
kết quả của cuộc chiến tranh nhân dân: “toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính”. Trả lời:
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) kết thúc thắng lợi với chiến dịch Điện Biên Phủ “ ừ
l ng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”. Thắng lợi đó là kết quả của một cuộc chiến tranh nhân dân chính nghĩa toàn dân, , mang đặc điểm:
toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.
1. Toàn dân tham gia kháng chiến •
Hưởng ứng Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946). •
Mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt tuổi tác, giới tính, vùng miền đều tham gia
kháng chiến: lập đội du kích, nuôi quân, giữ làng, quyên góp “tuần lễ vàng”, “hũ gạo cứu quốc”.
2. Toàn diện trên các mặt trận •
Quân sự: chiến tranh du kích, đánh điểm diệt viện. •
Chính trị: tranh thủ lòng dân, xây dựng chính quyền kháng chiến. •
Kinh tế: tự cấp, tự túc, phát triển vùng tự do. •
Văn hóa – tư tưởng: cổ vũ tinh thần yêu nước, chống giặc bằng văn thơ, âm nhạc. •
Ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn giữa Mỹ – Pháp, tranh thủ phong trào tiến bộ quốc tế.
3. Lâu dài – trường kỳ kháng chiến •
Đảng xác định: “Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi”. •
Trải qua 3 giai đoạn chiến lược: o 1946–1949: cầm cự o 1950–1953: phản công
o 1953–1954: tổng phản công
4. Dựa vào sức mình là chính •
Chủ trương “tự lực cánh sinh” trong mọi mặt: nuôi quân, sản xuất vũ khí, xây dựng căn cứ địa.
Viện trợ quốc tế có nhưng không mang tính quyết định, sức dân là yếu tố then chốt. 2
Kết luận: Chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là thành quả vĩ đại của
cuộc chiến tranh nhân dân hiện đại, khẳng định tài năng lãnh đạo của Đảng và sức mạnh vô
địch của nhân dân Việt Nam.
Dẫn chứng: Chương 2, phần III.2, trang 38–39
Câu 3: Tại sao Đại hội III (1960) của Đảng được xem là đại hội hoàn chỉnh đường lối chiến
lược cách mạng hai miền Nam – Bắc? Trả lời:
Đại hội III của Đảng (9/1960) là Đại hội đầu tiên trong thời kỳ xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu
tranh giải phóng miền Nam. Đại hội vì:
hoàn chỉnh đường lối cách mạng hai miền
1. Hoàn cảnh lịch sử đặc biệt •
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), đất nước tạm thời chia làm hai miền. •
Cách mạng Việt Nam đứng trước yêu cầu phải:
o Xây dựng CNXH ở miền Bắc;
o Giải phóng miền Nam khỏi ách xâm lược của Mỹ.
2. Xác định rõ hai nhiệm vụ chiến lược
a. Miền Bắc: Tiến hành cách mạng XHCN •
Củng cố hậu phương lớn; •
Cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế; •
Làm cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
b. Miền Nam: Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân •
Đánh đổ ách thống trị Mỹ – Diệm; •
Giải phóng miền Nam bằng con đường bạo lực cách mạng; •
Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam (1960). 3. Ý nghĩa •
Hoàn chỉnh chiến lược “hai miền – một mục tiêu”; •
Tạo điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo như: 3
o Phong trào Đồng khởi (1960),
o Tổng tiến công Mậu Thân (1968),
o Giải phóng miền Nam (1975) Kết luận:
Đại hội III đã đưa ra đường lối chiến lược đúng đắn, sáng suốt, xác lập vai trò của miền Bắc là
hậu phương, m ền Nam là tiền tuyến i
, phối hợp tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cách mạng cả nước.
Dẫn chứng: Chương 2, phần IV.1, trang 49–50
Câu 4: Tại sao nói cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một chủ trương táo
bạo và sáng tạo của Đảng, đánh thẳng vào ý chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ?
I. Hoàn cảnh trước Mậu Thân 1968 •
Cuối năm 1967, Mỹ có gần nửa triệu quân tại miền Nam, thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. •
Đế quốc Mỹ tuyên truyền mạnh mẽ là sắp “kết thúc chiến tranh trong thắng lợi”. •
Tuy nhiên, quân và dân ta đã giành nhiều thắng lợi ở miền Nam (Vạn Tường, Bình Giã,
Plây Me...), miền Bắc giữ vững được hậu phương.
II. Chủ trương táo bạo và sáng tạo:
Hội nghị Trung ương lần thứ 14 (01/1968) quyết định:
“Đẩy mạnh chiến tranh cách mạng ở miền Nam, kết hợp tiến công và nổi dậy của quần chúng,
nhằm tiêu diệt sinh lực địch, làm tan rã chính quyền Sài Gòn...”
Tính táo bạo và sáng tạo: Yếu tố Minh chứng
Táo bạo Tiến hành cuộc tổng công kích đúng vào Tết Nguyên đán – t ời điểm bất ngờ h
nhất. Mỹ và ngụy quân hoàn toàn không dự đoán được. 4
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.