







Preview text:
lOMoAR cPSD| 58504431
CHƯƠNG 1: TIỀN TỆ 1. Tiền tệ:
- Ra đời do nhu cầu trao đổi.
- Bản chất: vật ngang giá chung
2. Tiền tệ có 3 chức năng:
- Phương tiền trao đổi: giảm thời gian trao đổi trực tiếp hàng – hàng
- Phương tiện đo lường giá trị: giảm số lần giá xem xét
- Phương tiện dự trữ: + tiền tệ rút khỏi lưu thông
+ Ưu điểm: thanh khoản cao
+ Nhược điểm: mất giá do lạm phát
3. Các hình thái tiền tệ:
- Hóa tệ: phi kim loại, kim loại
- Tín tệ: tiền giấy (khả hoán, bất khả hoán), tiền kim loại
- Bút tệ: sec, chuyển khoản trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền điện tử: thẻ thanh toán
4. Khối tiền tệ: theo tính thanh khoản giảm dần
M1 (giao dịch) 🡪 M2 (mở rộng) 🡪 M3 (tài sản) - Tiền mặt - Tiền gửi ko kỳ hạn 5. Cung tiền tệ:
- Ngân hàng Nhà nước: cung tiền cơ sở (MB)
- Ngân hàng thương mại: cung tiền chuyển khoản (D) MS = MB * m rD + rE + C/D
m: hệ số tạo tiền
Trong đó: rD= % dự trữ bắt buộc rE= % dự trữ 1 + C/D dư thừa M =
CHƯƠNG 2: TÀI CHÍNH 1. Tài chính:
- Ra đời do sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa- tiền tệ - ở khâu phân phối lOMoAR cPSD| 58504431
- Biểu hiện bên ngoài: các hoạt động thu chi bằng tiền (sự vận động của vốn tiền tệ)
=> thay đổi chủ sở hữu nguồn tiền
- Bản chất bên trong: các mối quan hệ kinh tế phát sinh
2. Tài chính có 2 chức năng:
- Phân phối: + đối tượng phân phối: nguồn tài chính (hữu hình và vô hình)
+ Qua 2 giai đoạn: phân phối lần đầu tại khu vực sx và phân phối lại
- Giám sát: + phát hiện sai phạm, kịp thời điều chỉnh
+ Công cụ thực hiện: các báo cáo, chỉ tiêu, tỷ số tài chính
3. Hệ thống tài chính:
- Tài chính Nhà nước: định hướng các khâu tài chính còn lại
- Tài chính doanh nghiệp: trực tiếp tạo nguồn tài chính cho các khâu còn lại
- Tổ chức tài chính trung gian: hỗ trợ vốn cho các khâu còn lại
CHƯƠNG 3: TÍN DỤNG 1. Tín dụng - Khái niệm
- Chủ thể tín dụng: người cho vay, người đi vay, người bảo lãnh
- Đối tượng tín dụng: tài sản (tiền hoặc hiện vật)
2. Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
+ Phân phối trực tiếp: người thừa vốn người thiếu vốn
+ Phân phối gián tiếp: người thừa vốn tổ chức tài chính trung gian người thiếu vốn
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
3. Phân loại tín dụng
- Thời hạn: ngắn hạn (<1 năm), trung hạn (≤ 5 năm), dài hạn (> 5 năm)
- Mục đích sử dụng vốn: sản xuất kinh doanh, tiêu dùng (cá nhân) lOMoAR cPSD| 58504431 3. Lãi suất: - Khái niệm ?
- Cơ sở hình thành LS: + khả năng chuyển đổi vốn
+ rủi ro người cho vay có thể gặp
+ thời hạn của món vay
- Các loại lãi suất:
+ LS danh nghĩa (lãi suất trên các công cụ đảm bảo: sổ TK, HĐ tín dụng, trái phiếu,..)
+ LS thực (LS danh nghĩa loại trừ lạm phát)
+ LS chiết khấu: NHTM chiết khấu giấy tờ có giá từ khách hàng
+ LS tái chiết khấu: NHNN tái chiết khấu giấy tờ có giá từ NHTM
+ Lãi đơn: tiền lãi chỉ tính trên vốn gốc, Pn = P0 (1 + i.n)
+ Lãi kép: lãi nhập vốn, Pn = P0 (1 + i/m)n.m (m: số lần ghép lãi trong năm)
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
1. Ngân hàng trung ương (Ngân hàng Nhà nước):
- Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ.
- Ngân hàng của ngân hàng: + Giao dịch với các NHTM và tổ chức tín dụng
+ Nhận và bảo quản tiền gửi của NHTM (dự trữ bắt buộc).
+ Cấp tín dụng cho các NHTM (tái chiết khấu giấy tờ có giá,
tái cấp vốn trên cơ sở các hợp đồng tín dụng)
- Ngân hàng của Nhà nước: + cấp tín dụng cho NSNN
+ Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các NHTM.
+ Thanh tra, xử lý phạm vi hoạt động ngân hàng.
+ Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
+ Phát hành, thu hồi, tiêu hủy tiền.
2. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Chức năng: + Trung gian tín dụng lOMoAR cPSD| 58504431 + Trung gian thanh toán
+ Cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng 2.2. Nghiệp vụ
- Nghiệp vụ tạo vốn (Tài sản nợ):
+ Vốn chủ sở hữu: - chiếm tỷ trọng thấp, cơ sở để tiến hành kinh doanh, thu hút các nguồn vốn khác
- Bao gồm: Vốn điều lệ ≥ vốn pháp định (3.000 tỷ) Các quỹ trích lập Lợi nhuận giữ lại
+ Vốn huy động: Tiền gửi khách hàng (chiếm % lớn nhất, chi phí thấp nhất)
Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu)
+ Vốn vay (NHTM khác, NHNN) + Vốn tiếp nhận + Vốn khác
- Nghiệp vụ sử dụng vốn:
+ Thiếp lập dự trữ → đảm bảo khả năng thanh khoản của NH
+ Cấp tín dụng (chiếm % lớn nhất trong tổng tài sản, sinh lời nhiều nhất)
+ Đầu tư (đầu tư chứng khoán, góp vốn,...)
- Nghiệp vụ trung gian (cung ứng các dịch vụ thanh toán)
3. TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG - Công ty tài chính
- Công ty cho thuê tài chính
CHƯƠNG 5: LẠM PHÁT VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1. Lạm phát: - giá cả hàng hóa tăng liên tục
- Đo lường bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
- Phân loại theo tỷ lệ lạm phát: + lạm phát vừa phải + Lạm phát phi mã + Siêu lạm phát
Giảm phát: mức giá cả giảm (tỷ lệ lạm phát âm)
2. Chính sách tiền tệ: lOMoAR cPSD| 58504431
- Điều chỉnh hoạt động tiền tệ - tín dụng, ngân hàng, ngoại hối → ổn định tiền tệ, giá cả,
tỷ giá hối đoái, thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm. - NHNN xây dựng và thực thi.
Phân biệt: CSTT thắt chặt, CSTT mở rộng (tác dụng, công cụ thực hiện)
CSTT thắt chặt (đóng băng tiền tệ)
CSTT mở rộng (nới lỏng tiền tệ) -
Tăng lượng tiền trong lưu thông -
Thu hẹp lượng tiền trong lưu thông
(chống suy thoái kinh tế) (chốnglạm phát) -
Công cụ sử dụng: -
Công cụ sử dụng:
(ngược lại CSTT thắt chặt)
+ Tăng % dự trữ bắt buộc
+ Tăng lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốn
+ Bán giấy tờ có giá trên thị trường mở
+ Bán ngoại tệ → ổn định tỷ giá,
giảm lượng tiền trong lưu thông + Ấn
định hạn mức tín dụng
CHƯƠNG 6: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Ngân sách Nhà nước: - toàn bộ các khoản thu – chi của Nhà nước trong dự toán, - Quốc hội phê chuẩn 2. Thu ngân sách:
- Thu cân đối ngân sách: + thuế (chiếm tỷ trọng cao nhất), phí, lệ phí
+ Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
+ Thu từ xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên + Thu khác
- Thu bù đắp thiếu hụt ngân sách: vay trong và ngoài nước
3. Chi ngân sách: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển
4. Cân đối ngân sách: thuế, phí, lệ phí > chi thường xuyên
Bội chi ngân sách < chi đầu tư phát triển
Khoản vay chỉ dùng chi cho nhu cầu đầu tư, phát triển
5. Hệ thống ngân sách: - 2 cấp (NSTW, NSĐP)
- Nguyên tắc quản lý: thống nhất, tập trung, dân chủ
- Phân định nguồn thu: phương pháp hỗn hợp (ở VN) lOMoAR cPSD| 58504431
6. Quá trình ngân sách: lập, phê chuẩn NS – chấp hành NS – quyết toán NS
CHƯƠNG 7: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Hình thái DN (DNTN, cty TNHH, Cty cổ phần,....) - Môi trường kinh doanh - Lĩnh vực hoạt động
2. Các nguyên tắc tổ chức TCDN:
- Tôn trọng pháp luật - Uy tín
- Hạch toán kinh doanh - An toàn và phòng ngừa rủi ro 3. Nguồn vốn:
- Vốn chủ sở hữu: + Vốn điều lệ
+ Quỹ trích lập từ lợi nhuận
+ Lợi nhuận giữ lại - Nợ phải trả:
+ Nợ ngắn hạn (các khoản phải trả, vay ngắn hạn)
+ Nợ dài hạn (vay dài hạn, thuê tài chính) 4. Sử dụng vốn:
- Vốn cố định: + giá trị toàn bộ TSCĐ
+ Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất
+ Không thay đổi hình thái
+ Chuyển dần giá trị vào sản phẩm
- Vốn lưu động: + giá trị toàn bộ tài sản lưu động
+ Tham gia từng chu kỳ sản xuất + Tiêu dùng hoàn toàn
+ Chuyển giá trị 1 lần vào sản phẩm
- Vốn đầu tư tài chính: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán,....
5. Doanh thu: DT bán hàng + DT tài chính + thu nhập khác
6. Chi phí: giá vốn (cpsx hàng hóa), CP bán hàng, CP quản lý, CP tài chính, CP khác lOMoAR cPSD| 58504431
CHƯƠNG 8: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1. Tài sản tài chính
- Tài sản vô hình, được hưởng những khoản thu nhập trong tương lai
- Các loại tài sản tài chính:
+ Tín phiếu kho bạc: ngắn hạn, Chính phủ phát hành bù đắp thiếu hụt ngân sách
+ Tín phiếu ngân hàng: ngắn hạn, NHNN phát hành trên thị trường mở
+ Chứng chỉ tiền gửi: ngắn – trung – dài hạn, NHTM phát hành, lãi suất > LS tiết kiệm
+ Thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu): ngắn hạn, DN phát hành, chiết khấu tại
NHTM để chuyển thành tiền mặt.
+ Cổ phiếu: công ty cổ phần phát hành Không có thời hạn
Chủ sở hữu của công ty (cổ đông)
Có 2 loại: CP phổ thông: hình thành vốn điều lệ
Có quyền biểu quyết, dự Đại hội đồng cổ đông
Cổ tức phụ thuộc kết quả kinh doanh Được ưu tiên mua CP
Được chia tài sản cuối cùng
CP ưu đãi: thu nhập cố định, không có quyền biểu quyết
+ Trái phiếu: phát hành bởi Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp
Có thời hạn (trung – dài hạn)
Mệnh giá: bội số 100.000đ
Chủ nợ của nhà phát hành Lợi tức cố định
Được hoàn vốn khi đến hạn
Được ưu tiên trả nợ trước
+ Chứng chỉ quỹ đầu tư: quỹ đầu tư chứng khoán phát hành, tính chất tương tự như cổ phiếu phổ thông.
2. Thị trường tài chính: - Đối tượng: nguồn cung cầu về vốn
- Công cụ: các giấy tờ có giá
- Chủ thể : các pháp nhân, thể nhân lOMoAR cPSD| 58504431 Phân loại TTTC
- Theo thời gian luân chuyển vốn:
+ Thị trường tiền tệ (vốn ngắn hạn): thị trường cho vay ngắn hạn Thị trường hối đoái
Thị trường liên ngân hàng
+ Thị trường vốn (vốn trung-dài hạn): TT thế chấp
TT tín dụng thuê mua (cho thuê tài chính) TT chứng khoán
- Theo quá trình luân chuyển vốn
+ Thị trường sơ cấp: chứng khoán lần đầu được bán cho nhà đầu tư (nhà phát hành – nhà đầu tư)
Tạo vốn cho nhà phát hành, tạo hàng hóa cho TTTC
Hình thành 1 lần khi chứng khoán được phát hành
+ Thị trường thứ cấp: mua bán chứng khoán đã được phát hành (giữa các nhà đầu tư)
Đảm bảo tính thanh khoản cho chứng khoán Hoạt động liên tục