CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
I, Khái niệm
* Có nhiều cách để định nghĩa luật quốc tế:
- Luật quốc tế là tổng hợp các quy phạm hay quy tắc của cộng đồng các dân tộc.
=> Chủ thể Luật quốc tế : Dân tộc
-Luật quốc tế là tổng hợp các quy phạm có tính chất điều ước hay tập quán cũng
như các nguyên tắc pháp lý thông thường nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
=> Mang tính chất nguồn của Luật quốc tế
- Định nghĩa được đưa ra ở cơ quan tài phán: “ Luật quốc tế điều chỉnh mối quan
hệ giữa quốc gia độc lập. Những quy định của luật là bắt buộc với các quốc gia bởi
chúng ta bắt nguồn từ chính ý chí của họ thể hiện trong các điều ước hay các thông
lệ được công nhận một cách rộng rãi, thể hiện những quy tắc pháp lý thành lập
nhằm điều chỉnh quan hệ giữa những cộng đồng độc lập cùng tồn tại với nhau
nhằm đạt đến những mục đích chung”.
=> Đối tượng điều chỉnh: Mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập.
* Khái niệm:
( Tòa án công lý thường trực quốc tế)
- Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ
thể của luật quốc luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật
quốc tế trong lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi
các chủ thể đó.
Đặc điểm:
+ Đối tượng điều chỉnh
+ Phương thưc xây dựng pháp luật
+Phương thức thực thi và tuân thủ pháp luật
+Chủ thể
Bản chất:
- Bản chất của Luật quốc tế chính là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của
luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia độc lập, bình đẳng về chủ quyền.
- ( Sự thỏa thuận giữa cá quốc gia chủ yếu cùng nhắm đến phục vụ lợi ích cho
quốc gia của mình, cũng là lợi ích của giai cấp cầm quyền. => LQT luôn
phản ánh sự đấu tranh, nhân nhượng, thỏa hiệp và thương lượng)
* Công nhận quốc gia:
- Khái niệm: Công nhận quốc tế đối với quốc gia là một hành vi chính trị
pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên các nền tảng nhất định nhằm thừa
nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, thông qua đó
thể hiện ý định muốn thiết lập các quan hệ bình thường và ổn định với đối
tượng được công nhận.
+ Lịch sử:
-Thuyết cấu thành: Các quốc gia mới được thành lập chỉ có thể trở thành chủ
thể luật quốc tế.... nếu các quốc gia mới đó được các quốc gia khác chính
thức công nhận.
- Thuyết tuyên bố: Các quốc gia mới hình thành đương nhiên là chủ thể của
luật quốc tế, điều đó được xác định bởi quốc gia này đã xuất hiện và đang
tồn tại trên thực tế.
+Thể loại:
-Công nhận quốc gia mới thành lập: Các trường hợp không đặt ra vấn đề
công nhận: 3 trường hợp
-Công nhận chính phủ mới thành lập: Chỉ đặt ra trong trường hợp choinhs
phủ mới thành lập không bằng con đường hợp hiến.VD: VN giai đoạn 1968-
1975 cùng lúc tồn tại 3 chính phủ được các quốc gia khác nhau trên thế giới
công nhận: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng
lâm thời cộng hòa Miền nam Việt Nam, chính phủ Việt Nam cộng hòa.
+ Hình thức:
-Công nhận De Jure
- Công nhận De Facto
-Công nhận Ad Hoc
+ Phương pháp:
-Công nhận minh thị: Rõ ràng, minh bạch
-Công nhận mặc thị: Ngầm, không có tuyên bố chính thức
=> Hệ quả pháp lý:
+ Giải quyết triệt để vấn đề quy chế pháp lý của đối tượng được công nhận
+Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia tích cực vào các quan hệ
quốc tế, được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập các quan hệ nhất định với nhau
*7 nguyên tắc :
+ Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
+ Các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
+ Tôn trọng các cam kết quốc tế.
bắt buộc, không quốc gia nào được từ chối các nguyên tắc này
trong mọi hoàn cảnh, lĩnh vực, điều kiện, trừ những ngoại lệ được
phép.
Các nguyên tắc trên có những đặc điểm chung sau:
-Tính bắt buộc chung
-Tính phổ biến
-Tính kế thừa
-Tính tương hỗ
* Mối quan hệ giữa Luật quốc tế và Luật quốc gia: Hai hệ thống PL tồn tại và có
mối liên hệ lẫn nhau, có mối quan hệ 2 chiều. VD: khi các QG trở thành thành
viên của các ĐƯQT thì phải thực hiện các quy định, PLQG cần phải không có sự
mâu thuẫn với PLQT
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
- Dựa vào Điều 38, Quy chế tòa án công lý quốc tế chúng ta có thể phân chia
nguồn của Luật quốc tế thành 2 nguồn:
+ Nguồn thành văn: là các nguyên tắc, quy phạm quốc tế chứa đựng trong
các điều ước quốc tế song phương và đa phương đã thiết lập nên các nguyên
tắc được các bên tranh chấp thừa nhận.
+ Nguồn bất thành văn: bao gồm các tập quán quốc tế và nguyên tắc pháp
luật chung được các dân tộc văn minh thừa nhận.
- Điều kiện trở thành nguồn của luật quốc tế và điều ước quốc tế:
+ Được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
+ Có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT
+Được kí kết phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia
- Làm thế nào để các văn bản được các quốc gia chấp nhận và thực hiện:
+ Các bên ký kết điều ước quốc tế, sau đó soạn thảo văn bản điều ước quốc
tế, tiến hành đàm phán để sửa đổi và thống nhất các nội dung của văn bản
điều ước.
- Vấn đề bảo lưu ĐƯQT:
+ Cơ sở pháp lý:
- Điểm d, Khoản 1, Điều 2, Công ước Viên năm 1969 : “ Bảo lưu dùng để
chỉ “một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào,
của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý
của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia
đó.”
- Khoản 15, Điều 2, Luật về Điều ước quốc tế năm 2016: “ Bảo lưu là tuyên
bố của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc bên ký kết nước
ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều
bên nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số
quy định trong điều ước quốc tế.”
- Định nghĩa: “Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước
nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số điều
khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.”
- Mục đích:
Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia, gia nhập điều ước quốc
tế đa phương theo ý muốn của mình, từ đó thực hiện điều ước một
cách tốt nhất.
Giúp các quốc gia có thể thực hiện chính sách đối ngoại của mình một
cách nhất quán.
- Hệ quả pháp lý: + Tuyên bố bảo lưu tác động tới:
Quan hệ giữa các thành viên tuyên bố bảo lưu
Quan hệ giữa các thành viên không tuyên bố bảo lưu
Quan hệ giữa các thành viên bảo lưu và thành viên không bảo lưu
- Điều kiện bảo lưu: Điều 19 Công ước Viên 1969
Những trường hợp không được bảo lưu:
1. ĐƯQT song phương
2. ĐƯQT ngăn cấm việc bảo lưu
3. Những điều khoản ngoài sự cho phép của ĐƯQT
4. Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước.
- Hiệu lực ĐƯQT:
I,Điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế:
1. ĐƯQT phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
2. ĐƯQT phải được ký kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy
định của pháp luật của các bên ký kết.
3. ĐƯQT phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
Note: Một điều ước sẽ bị coi là vô hiệu nếu:
+ Khi tham gia đàm phán, ký kết đã có sự cưỡng chế, ép buộc hoặc không
bình đẳng giữa các bên.
+ Khi ký kết đã có sự vi phạm pháp luật của quốc gia về trình tự hoặc thẩm
quyền ký kết hay đã có sự mua chuộc, nhận hối lộ của đại diện của các quốc
gia.
+ Khi nội dung của điều ước xung đột với một quy phạm bắt buộc luật quốc
tế.
II, Thời gian, không gian có hiệu lực của điều ước quốc tế:
*Thời điểm có hiệu lực của ĐƯQT:
- Mỗi ĐƯQT sẽ được thành viên thỏa thuận một thời điểm riêng.
- Thực tiễn cho thấy, thời điểm có hiệu lực thường sẽ được xác định dựa trên
thời điểm trao đổi văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc khi đạt số lượng
thành viên hay mốc thời gian theo thỏa thuận.
*Thời gian có hiệu lực ĐƯQT: được các bên thỏa thuận và quy định ngay trong
điều ước đó.
*Không gian có hiệu lực của ĐƯQT: trên lãnh thổ của quốc gia thành viên hoặc
vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền và vùng lãnh thổ quốc tế hoặc cả quốc gia thứ ba.
* Chấm dứt hiệu lực ĐƯQT:
+ ĐƯQT thời hạn: Đối với điều ước quốc tế có thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu
lực được ghi nhận trong nội dung của ĐƯQT đó.
+ĐƯQT vô thời hạn: Đối với những điều ước vô thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu
lực không được ghi nhận trong ĐƯQT mà thực tế được xác định như sau:
Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên.
Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực
- Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên:
+ Bãi bỏ ĐƯQT
+ Hủy bỏ ĐƯQT
+ Tạm đình chỉ thi hành ĐƯQT
III, Thực hiện ĐƯQT
- Các quốc gia có nghĩa vụ phải tuân thủ những điều ước quốc tế mà mình là
thành viên thành viên dựa trên nguyên tắc pacta sunt servanda.
- Trong trường hợp có sự xung đột giữa quy định của điều ước quốc tế và quy
định của các văn bản trong nước, các thành viên phải ưu tiên áp dụng điều
ước trước.
- Thực hiện trực tiếp nghĩa là áp dụng 1 cách trực tiếp.
- Thực hiện gián tiếp nghĩa là quốc gia thành viên phải “ nội luật hóa”
Gia nhập
- Định nghĩa: Là một trong những hành vi thể hiện sự xác nhận và đồng ý
chịu sự ràng buộc của một điều ước quốc tế của một quốc gia. Gia nhập là
hành vi đơn phương được quốc gia thực hiện trên cơ sở tự nguyện và thể
hiện mong muốn trở thành thành viên của điều ước quốc tế của quốc gia.
- Thời điểm xin: Khi thời hạn ký ĐƯQT kết thúc hoặc khi ĐƯQT đã phát sinh
hiệu lực.
- Điều kiện thủ tục: Do ĐƯQT quy định.
- Thẩm quyền quyết định và nội dung văn bản quyết định: Do pháp luật quốc
gia quy định.
Tập quán quốc tế
- K/N: Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử hình
thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được chủ thể luật quốc tế thừa nhận
rộng rãi là những quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ quốc tế.
- Điều kiện để trở thành nguồn của luật quốc tế của tập quán quốc tế:
+ Được áp dụng rộng rãi trong một thời gian dài.
+Được thừa kế rộng rãi.
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của LQT.
- Giá trị pháp lý và phương thức ứng dụng:
Các quy phạm pháp luật quốc tế cho dù là quy phạm điều ước hay quy
phạm tập quán đều có giá trị pháp lý như nhau.
Trong cùng một vấn đề tồn tại, có trường hợp tồn tại cả ĐƯQT và TQQT
điều chỉnh. Về nguyên tắc, việc chọn áp dụng nguồn nào là do các bên
thỏa thuận lựa chọn áp dụng. Tuy nhiên, trong thực tiễn quan hệ quốc tế
nếu có sự xung đột pháp luật giữa hai loại nguồn này, các bên hữu quan
thường sẽ thỏa thuận để áp dụng accs quy phạm điều ước.
- So sánh ĐƯQT và TQQT :
Giống nhau:
+ Chủ thể của điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều là chủ thể của luật
quốc tế.Chủ thể ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về phương diện pháp
luật quốc tế là các quốc gia độc lập có chủ quyền, các tổ chức quốc tế liên
chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và các vùng
lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt.
+ Cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều chứa đựng các quy tắc xử sự
có chức năng điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật
quốc tế.
+Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận
giữa các chủ thể của luật quốc tế.
+ Khi đã được các chủ thể của Luật quốc tế ký kết hoặc thừa nhận áp dụng
để điều chỉnh quan hệ quốc tế thì điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều
có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với chủ thể của luật quốc tế.
Khác nhau:
+ Phương thức hình thành : ĐƯQT hình thành trên cơ sở thỏa thuận, bình
đẳng của hai hay nhiều chủ thể của luật quốc tế thông qua quá trình đàm
phán ký kết rất chặt chẽ gồm: đàm phán, soạn thảo, thông qua văn bản
của điều ước, ký phê chuẩn phê duyệt. TQQT ra đời thông qua quá trình
hình thành áp dụng lâu dài, ổn định, thống nhất. Tập quán quốc tế có
nguồn gốc đa dạng. Nó được hình thành từ nghị quyết của tổ chức quốc
tế, từ tiền tệ, từ các hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia.
+Hình thức: ĐƯQT là văn bản – nguồn thành văn của công ước, hiệp
ước, hiệp định hòa ước, thỏa ước, nghị định thư, hiến chương, quy
chế.....TQQT chủ yếu là những quy tắc xử sự “ bất thành văn”. Mặt khác,
tập quán quốc tế cũng có thể là những quy tắc sử xự được ghi nhận trong
một số văn kiện được các quốc gia không phải là thành viên thừa nhận
hiệu lực pháp lý bắt buộc đvs mình với tư cách là tập quán pháp lý quốc
tế.
+Giá trị áp dụng:
Về phương diện pháp lý: Các ĐƯQT vàTQQT đều có giá trị pháp lý như
nhau. Tuy nhiên, áp dụng loại quy phạm nào của luật quốc tế là tùy thuộc
vào từng lĩnh vực và từng mối quan hệ cụ thể. Từng sự ràng buộc cụ thể
có tính chất pháp lý của mỗi quốc gia với loại quy phạm đó.
Trong thực tiễn quan hệ giữa các quốc gia thường ưu tiên áp dụng
ĐƯQT. Bởi lẽ, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều là nguồn cơ bản
của luật quốc tế. Và là kết quả của sự thỏa thuận ý chí của các chủ thể
luật quốc tế song ý chí của các chủ thể luật quốc tế thể hiện trong ĐƯQT
rõ ràng, minh bạch hơn so với ý chí thể hiện trong tập quán quốc tế.
ĐƯQT là quy phạm thành văn do các bên trực tiếp thỏa thuận xây dựng
nên bằng một trình tự pháp lý rất chặt chẽ nên các quyền và nghĩa vụ của
các bên được quy định một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện
hơn so vs TQQT. Hơn nữa trong quá trình thực hiện các điều ước quốc
tế, các quốc gia có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, và bãi bỏ điều ước
quốc tế ký kết trên cơ sở phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh giữa các bên.
Trong quá trình thực hiện ĐƯQT nếu phát sinh tranh chấp thì chính văn
bản ĐƯQT là chứng cứ pháp lý có giá trị thuyết phục để giải quyết tranh
chấp trước cơ quan tài phán quốc tế.
ĐƯQT có giá trị áp dụng để điều chỉnh quan hệ quốc tế ưu thế hơn
TQQT.
- Mối quan hệ ĐƯQT VÀ TQQT:
+ Có mối quan hệ tác động qua lại.
CHƯƠNG III: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
- những bộ phận dân nào (công dân của QG sở tại, người không
mang quốc tịch của QG khác hoặc người không có quốc tịch)
+ Công dân nước sở tại
+ Người mang quốc tịch nước ngoài
+ Người không mang quốc tịch
- Quy chế pháp của người nước ngoài (những quyền nghĩa vụ
người nước ngoài cần phải gánh vác, dựa trên quy định của các QG (có 5
nguyên tắc)
+ Quy chế pháp dành cho người nước ngoài là: tổng thể quyền nghĩa vụ
pháp một người nước ngoài được hưởng cũng như phải thực hiện khi
trú trên lãnh thổ của quốc gia sở tại.
5 nguyên tắc :
1. Đối xử như công dân:
+ Cơ sở pháp lý:
- Pháp luật quốc gia: Mọi người quyền bất khả xâm phạm về
thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, không
bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình,.....” ( Điều 20, Hiến pháp
2013)
- Điều ước quốc tế: Công dân nước này kết này được hưởng trên
lãnh thổ của nước ký kết kia sự bảo hộ pháp lý đối với các quyền nhân
thân và tài sản mà nước ký kết kia dành cho công dân của mình.
(Điều 1, Hiệp định TTTP VN-Nga)
Tất cả những người nước ngoài khi đến trú một quốc gia sở tại
đều được hưởng một chế độ pháp như công dân của nước sở tại.
Nhằm đảm bảo cho người nước ngoài được hưởng những quyền con
người tối thiểu nhất.Trên cơ sở quy định của pháp luật quốc gia, người
nước ngoài được quốc gia sở tại cho hưởng các quyền có nghĩa vụ
dân sự, lao động bản ngang bằng với công dân của quốc gia sở tại
trong những quan hệ xã hội nhất định. Những quyền và nghĩa vụ này
tính tương đối, nghĩa sẽ không bao gồm những quyền chính trị
và có thể bị hạn chế trong những trường hợp do pháp luật quốc gia sở
tại quy đinh. Mỗi quốc gia có thể xem xét các quyền và nghĩa vụ dành
cho những người nước ngoài căn cứ vào điều kiện kinh tế- hội
truyền thống của quốc gia mình. Người nước ngoài được chế độ
đãi ngộ như công dân trong những quan hệhội nàodo luật pháp
của quốc gia họ trú quy định. Những quyền bản bao gồm
quyền cư trú, đi lại, quyền làm việc, tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, tôn trọng tính mạng, danh dự, nhân phẩm, các quyền trong lĩnh
vực tư pháp, hành chính,.....
2. Nguyên tắc tối huệ quốc
+ Quốc gia sở tại cho cá nhân và pháp nhân nước ngoài ở quốc gia sở
tại được hưởng các quyền và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của
bất kỳ một nước thứ ba nào đang được sẽ được hưởng trong
tương lai. Chỉ những người nước ngoài quốc gia của họ
những cam kết với quốc gia sở tại mưới thể được hưởng những
quyền ưu đãi miễn trừ này.
3. Nguyên tắc đối xử đặc biệt:
+Quốc gia sở tại có thể cho một nhóm cụ thể những người nước ngoài
được hưởng quy chế pháp riêng biệt, theo đó họ sẽ hưởng các
quyền ưu đãi đặc biệt ngay cả công dân của quốc gia sở tại cũng
không được hưởng.( Tuy nhiên, người nước ngoài chỉ được hưởng các
quyền ưu đãi đặc biệt trong trường hợp điều này được ghi nhận bởi
pháp luật của quốc gia sở tại hoặc các điều ước quốc tế quốc gia
sở tại tham gia ký kết.
+ Cơ sở pháp lý: pháp luật quốc gia, Điều ước quốc tế
+Những người nước ngoài được những quyền ưu đãi miễn trừ này
bao gồm: hưởng quy chế ngoại giao, lãnh sự/ Hưởng quy chế theo các
hiệp định riêng.
4. Nguyên tắc có đi có lại:
Một quốc gia dành một chế độ pháp nhất định cho các nhân
pháp nhân nước ngoài tương ứng với những quốc gia kia đã dành
và sẽ dành cho công dân và pháp nhân của mình ở quốc gia họ.
5. Trả đũa ( Báo phục quốc):
Nếu một quốc gia đơn phương sử dụng nhưungx biện pháp hoặc
hành vi gây tổn hại đến công dân pháp nhân của quốc gia khác thì
quốc gia này sẽ sử dụng các biện pháp tương tự như vậy để đối phó lại
công dân và pháp nhân của quốc gia kia.
- Bản chất và hệ quả pháp lý mà cư trú chính trị đặt ra trong trường hợp
sau khi cư trú để người đó được hưởng quyền lợi gì?
+ Cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang
bị truy ngay trên đất nước họ do những quan điểm hoạt động về chính
trị, khoa học tôn giáo,... được quyền nhập cảnh trú trên lãnh thổ của
quốc gia mình.
+ Hệ quả pháp lý:
- Cho phép cá nhân nhập cảnh.
- Không được dẫn độ, chuyển giao ( Giao nộp), đẩy trả.
- Không ép buộc phải nhập quốc tịch của quốc gia sở tại.
- Dành cho họ quy chế pháp lý như người nước ngoài.
- Bảo hộ công dân: điều kiện, biện pháp, thẩm quyền tiến hành bảo hộ
cũng như quy định của pháp luật VN liên quan đến vấn đề bảo hộ.
I. Điều kiện:
Điều kiện về quốc tịch:
+ Người được bảo hộ phải là người mang quốc tịch của quốc gia tiến
hành bảo hộ,
+ Việc xác định quốc tịch được thực hiện trên cơ sở pháp luật của
quốc gia tiến hành bảo hộ.
+ quốc tịch đó vẫn còn hiệu lực.
Điều kiện khi phát sinh nhu cầu cần bảo hộ:
+ Khi công dân bị xâm phạm quyền, lượi ích hợp pháp tại quốc gia sở tại.
+ Phát sinh nhu cầu bảo hộ khi không có hành vi xâm phạm:
-Trường hợp công dân phát sinh nhu cầu về tư pháp, hành chính
-Trường hợp công dân vi phạm pháp luật quốc gia sở tại
* Điều kiện về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Điều kiện
về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả một cách hợp pháp, tức
là quốc gia chỉ tiến hành bảo hộ công dân khi công dân của mình đã sử
dụng hết các biện pháp hợp pháp mà vẫn không được quốc gia sở tại khôi
phục lại nguyên vẹn các quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại
hoặc chưa chấm dứt hành vi xâm hại trên thực tế.
III. Thẩm quyền bảo hộ công dân:
- Cơ quan trong nước: Bộ ngoại giao, các bộ ngành khác
- Cơ quan ở nước ngoài : Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
III.Biện pháp bảo hộ công dân:
- Biện pháp hành chính- pháp lý: như cấp hộ chiếu, giấy tờ tùy thân, tiếp nhận
đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, hỗ trợ tiền, hiện vật,....
- Biện pháp tư pháp: như cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước
mình trước tòa án quốc gia sở tại, bảo vệ quyền và lợi ích của người chưa
thành niên, người không đủ hành vi dân sự đặc biệt trong trường hợp lập
giám hộ, hoặc ủy thác tư pháp tài sản đối với họ, giúp đỡ máy bay, tàu thủy,
phi hành đoàn, đoàn thủy thủ gặp nạn.
- Biện pháp ngoại giao như: Gửi công hàm đề nghị, phản đối hành vi của quốc
gia sở tại, đưa vụ việc ra trước hội nghị quốc tế, tổ chức quốc tế, trừng phạt,
cấm vận thương mại, hàng không, hàng hải.
CHƯƠNG IV: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
- Hiểu về lãnh thổ (các bộ phận cấu thành nên biên giới QG: 4 bộ phận)
và biên giới (có 4 biên giới, thẩm quyền của QG liên quan đến biên giới)
+K/N: Lãnh thổ quốc gia là phần của trái đất, bao gồm vùng đất, cùng nước,
vùng trời trên chúng vùng lòng đất dưới chúng thuộc vhur quyền hoàn
toàn, riêng biệt và tuyệt đối của quốc gia.
+ Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia:
-Vùng đất.
-Vùng nước.
-Vùng trời.
-Vùng lòng đất
+K/N: Biên giưới quốc gia chính phần bao bọc bên ngoài lãnh thổ quốc
gia, là “ vỏ bọc liên tục của một tập hợp không gian của một quốc gia” hoặc
là “ điểm chấm dứt thẩm quyền về lãnh thổ của một quốc gia.”
+Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
-Biên giới trên bộ
-Biên giới trên biển
-Biên giới trên không
-Biên giới lòng đất
- Xác nhập chủ quyền QG đối với lãnh thổ: nguyên tắc chiếm hữu tượng
trung chếm hữu thực sự. Cần phân biệt sự khác nhau giữa 2 nguyên tắc
này.
Chiếm hữu tượng trưng:
- Hành vi mang tính chất tượng trưng.
- Tuyên bố chính thức.
Chiếm hữu thực sự:
Quốc gia chứng minh một vùng lãnh thổ tranh chấp thuộc chủ quyền của
mình nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
- Những vùng đất, đảo được quốc gia chiếm hữu phải là lãnh thổ vô chủ.
- Việc chiếm hữu đó phải là hành động nhà nước
- Việc chiếm hữu đó phải thực sự rõ ràng
- Việc chiếm hữu phải hòa bình được dư luận đương thời chấp nhận.
- Thay đổi chủ quyền lãnh thổ QG: không diễn ra thường xuyên hiện
nay, dụ như bán đảo Crimea. Các trường hợp thay đổi như CHLB Đức,
… Bây giờ thì không trường hợp này quá là phổ biến. Nga chuyển nhượng
Aslaka cho Hoa Kỳ ở TK XIX.
- Dựa trên nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
- Thông qua hình thức trưng cầu dân ý, nhà nước đại diện cho cộng đồng dân
cư của mình sẽ ký kết các ĐƯQT về lãnh thổ với các quốc gia khác.
- Trong thực tiễn lãnh thổ quốc gia thể thay đổi trong những trường hợp
sau đây:
+Phân chia một quốc gia thành hai hay nhiều quốc gia mới.
+Hợp nhất hai hay nhiều quốc gia thành một quốc gia mới.
+ Sáp nhập một bộ phận lãnh thổ này với bộ phận lãnh thổ khác.
+Trao đổi một bộ phận lãnh thổ của quốc gia này cho quốc gia khác.
+ Một ĐƯQT đặc biệt
Thay đổi chủ quyền lãnh thổ quốc gia không diễn ra thường xuyên
hiện nay, dụ như bán đảo Crima. Các trường hợp thay đổi như
CHLB Đức,....Bây giờ thì không trường hợp này quá phổ biến.
Nga chuyển nhượng Aslaka cho Hoa Kỳ ở TK XIX.
-Phân định và hoạch định biên giới QG: Lưu ý đến các nguyên tắc: nguyên
tắc thỏa thuận thể hiện rất vấn đề này. Đây nguyên tắc đầu tiên các QG
thực hiện; nguyên tắc Uti possidetis vấn đề kế thừa QG: hai trường hợp của
nguyên tắc này: Uti possidetis De Facto trên thực tế, hai QG đã tồn tại đường
biên giới rồi, sau này các QG đã quy định trong ĐƯQT, để đảm bảo sự tôn
trọng thì cần hoạch định đường biên giới một cách ràng, đã trên thực tế
nhưng chưa có trên văn bản pháp lý. De jure là kế thừa lại những đường biên giới
mà các QG đã có khi QG còn chưa giành độc lập, VN đã kế thừa đường biên giới
mà TQ và Pháp đã kết. Hay đường biên giới giữa VN CPC, đãtrên pháp
lý và thực tế.
- Nguyên tắc thỏa thuận: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong việc hoạch
định biên giới quốc gia. Hoạch định biên giới quốc gia việc giới hạn chủ
quyền quyền tối cao đôi với lãnh thổ của quốc gia đối với các quốc gia
hữu quan. Chính vậy, khi hoạch định biên giới quốc gia đặc biệt biên
giới quốc gia trên bộ biên giới quốc gia trên biển các quốc gia chung
biên giới cần phải thỏa thuận thống nhất để cùng nhau xác lập một đường
biên giới chung ổn định lượi ích chung của các quốc gia trên sở tôn
trọng chủ quyền của các quốc gia và luật pháp quốc tế. Để xác lập được một
đường biên giới ổn định lâu dài, hòa bình các quốc gia cần phải thỏa thuận
thống nhất trong quá trình hoạch định.
- Thỏa thuận hoạch định biên giới quốc gia thể hiện qua các vấn đề bản
sau:
+ Thỏa thuận về thời gian, địa điểm, phương thức tiến hành, đàm phán phân
định lãnh thổ.
+ Thỏa thuận xác định nguyên tắc hoạt định biên giới.
+Thỏa thuận xác định chiều hướng chung của đường biên giới, kiểu biên
giới áp dụng chung để hoạch định, vị trí tọa độ các điểm đường biên giới đi
qua.
+ Thỏa thuận xác định biên giưới trên sông, hồ, đồi núi, sa mạc,....
+Thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp.
Nguyên tắc đầu tiên mà các quốc gia thực hiện.
- Phận định:
Ký kết điều ước quốc tế phân định lãnh thổ biên giới trên bộ thường chứa
đựng các nội dung cơ bản:
+ Nguyên tắc phân định biên giới.
+Chiều hướng chung của đường biên giới
+ Vị trí, các điểm tọa độ đường biên giới đi qua ( các giới điểm )
+ Cách thức phân định biên giới qua sông, suối, đồi núi, sa mạc, eo
biển, .....
+ Thành lập Ủy ban liên hiệp về phân định thực địa và cắm mốc
+ Các nội dung về hiệu lực, sửa đổi bổ sung ĐƯQT giải quyết tranh
chấp biên giới.
Phân định thực địa: quá trình thực địa hóa đường biên giưới trong
điều ước quốc tế.
- Đường biên giới QG trên biển: đường sở, xác định vùng biển thuộc
chủ quyền của Qg ven biển (nội thủy lãnh hải), ranh giới phía ngoài
đường cơ sở. Bắt buộc phải tuyên bố chiều rộng của lãnh hải. Dùng thuật ngữ
cho đúng. VD như đi qua không gây hại (UNCLOS)
- Biên giới trên biển ranh ngoài của lãnh hải do quốc gia ven biển thiết lập
phù hợp với Công ước của LHQ về Luật biển năm 1982.
- Biên giới trên biển đã được xác định khi hai quốc gia đối diện hoặc tiếp giáp
với nhau. Và khi không đối diện và tiếp giáp với nhau.
- Trong trường hợp hai quốc gia đối diện hoặc tiếp giáp nhau, biên giới trên
biển ranh giới để phân định nội thủy, lãnh hải của quốc gia này với nội
thủy và lãnh hải của quốc gia khác.
- Trong trường hợp hai quốc gia không đối diện hoặc tiếp giáp với quốc gia
nào trên biển thì biên giới trên biển ranh giới để giới hạn nội thủy, lãnh
hải của quốc gia với các vùng quốc gia có chủ quyền trên biển.
-Biên giới trên đất liền là mốc (ký điều ước quốc tế rồi mới mang ra cắm
mốc biên giới), trên biển thì thông qua các tọa độ hải lý trên hải đồ.
- CHƯƠNG V: NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ
- Liên quan đến quan hệ ngoại giao lãnh sự những nguyên tắc nào để thể
giúp quan hệ ngoại giao giữa các Qg trở nên tốt đẹp: nguyên tắc bình đẳng không phân
biệt đối xử (đều được thiết lập trên sở bình đẳng về ý chí chủ quyền, tôi anh
ngang nhau, trong các cuộc họp của LHQ đã thể hiện điều này- nguyên tắc cốt lõi),
nguyên tắc thỏa thuận (cần sự thỏa thuận của các QG trong 1 vấn đề, khi đặt quan
ngoại giao, lãnh sự cần phải sự thỏa thuận đối với QG sở tại, các QG sở tại quyền
có thể tuyên bố bất tín nhiệm và mời về), nguyên tắc quyền ưu đãi miễn trừ của quan
đại diện ngoại giao, quan lãnh sự thành viên của các quan (cần phải sự
ràng), NT tôn trọng PL phong tục tập quán của QG sở tại (nhập gia phải tùy tục,
không được lợi dụng quyền lực của mình lạm dụng), NT không lạm dụng quyền ưu
đãi và miễn trừ ngoại giao lãnh sự (có quyền miễn trừ, ưu đãi nhưng không được lạm
dụng để mang lại lợi ích cho bản thân, vd như kinh doanh, mang ra khỏi lãnh thổ QG
những vật phẩm bị cấm)
- Các cơ quan này đều các quyền ưu đãi và miễn trừ (đọc CƯ Viên 1961 và
Viên 1963) đã nói rất rõ điều này.
CHƯƠNG VI: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP
- Thế nào là tranh chấp quốc tế? Tranh chấp quốc tế là những hoàn cảnh, điều kiện
thực tế lúc đó, các chủ thể những đòi hỏi không thống nhất liên quan đến lợi ích
của họ, chủ yếu là xác lập chủ quyền đối với lãnh thổ quốc gia. Phân biệt tranh chấp quốc
tế và tình thế quốc tế? Tình thế quốc tế là những sự kiện có khả năng dẫn đến tranh chấp,
đe dọa quan hệ giữa các QG. VD A bắn rơi máy bay của B. Tình thế quốc tế thiên về sự
kiện là chủ yếu. Tranh chấp thì bao gồm nhiều tình thế quốc tế. Trong tình thế thì nhiều
khi các bên còn chưa biết được họ muốn điều gì
- Các loại tranh chấp quốc tế, thường là dựa vào số lượng chủ thể (đa phương, song
phương), mức độ (nghiêm trọng sẽ có thể ảnh hưởng đến hòa bình, an ninh quốc tế, thông
thường), tính chất (chính trị hay pháp lý)
- Nguồn luật giải quyết thường các ĐƯQT: ĐƯQT công ước về giải quyết hòa
bình các xung đột quốc tế - Tòa trọng tài thường trực tổ chức quốc tế liên CP cung
cấp rât nhiều những biện pháp để các Qg lực chọn giải quyết các tranh chấp; Tuyên bố
chung về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế (General Act); quy chế của Tòa án
công lý quốc tế (ICJ)
- Hai loại nguồn: về nội dung và nguồn về tố tụng (cơ quan tài phán xử lý ra sao ví
dụ như UNCLOS là giải quyết cả về nội dung lẫn tố tụng)
- QUAN TRỌNG: CIJHC LHQ: Dựa trên Hiến chương LHQ 2 nhóm: nhóm
biện pháp liên quan đến CT, ngoại giao; biện pháp tư pháp (Tòa án quốc tế Trọng tài
quốc tế=> đều đưa ra kết luận cuối cùng để vấn đề tranh chấp được giải quyết tốt nhất,
quyết định hiệu lực xác minh: Đại hội đồng Đ 15 Hiến chương LHQ: loại tranh
chấp/thẩm quyền, Hội đồng Bảo an chương 4 từ điều 9 – 22, chú ý các điều khoản 10,
11, 12, 15, ICJ – Quy chế của Tòa án công lý Quốc tế). Có phải lúc nào ICJ cung có thẩm
quyền hay không? => Giải quyết tranh chấp vấn PL 2 thẩm quyền của ICJ. Còn
tùy từng vụ việc mà xác định thẩm quyền của ICJ, hai bên chấp nhận giải quyết theo từng
vụ việc hoặc chấp nhận theo tuyên bố đơn phương của QG, Chấp nhận dựa trên ĐƯQT
mà hai Qg là thành viên. => Câu chuyện về thẩm quyền của ICJ
- Tham khảo thêm về thủ tục giải quyết trong quy chế Tòa án công lý quốc tế.
- Phán quyết của ICJ giá trị chung thẩm, nếu hiểu không thì Tòa thể giải
thích cụ thể, giá trị đối vớ bên tranh chấp trong vụ án đó. Nếu như xuất hiện s kiện
mới mà Tòa không biết mà sự kiện ảnh hưởng đến phán quyết thì đề nghị Tòa xem xét và
nó có thời hạn => Quy chế quy định rất rõ.
- Phận loại tranh chấp quốc tế:
Số lượng chủ thể tham gia TC
Mức độ nguy hại của TC
Tính chất của vụ tranh chấp.
Nội dung vụ tranh chấp
Quyền năng chủ thể LQT của các bên trong TC
- Mức độ nguy hại của tranh chấp:
Tranh chấp quốc tế nghiêm trọng.
Tranh chấp quốc tế thông thường.
- Tính chất của vụ tranh chấp:
Tranh chấp có tính chất chính trị.
Tranh chấp có tính chất pháp lý.
- Nội dung vụ tranh chấp :
Tranh chấp thương mại
Tranh chấp môi trường
Tranh chấp lãnh thổ và biên giới
- Giải quyết tranh chấp quốc tế:
Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là một trong bảy nguyên tắc
cơ bản của Luật quốc tế hiện đại.
Các biện pháp hòa bình chia làm hai nhóm:
+ Các biện pháp hòa bình mang tính chính trị ngoại giao
Đàm phán, Trung gian, hòa giải ( Sự tham gia của bên thứu ba, Nhiệm vụ
của bên thứ ba, giá trị của đề nghị từ bên thứ ba)
+ Các biện pháp tư pháp
- Tòa án công lý quốc tế ( ICJ)
+ Thẩm quyền : Giải quyết tranh chấp, tư vấn pháp luật
+Phương thức chấp nhận thẩm quyền: Chấp nhận thẩm quyền theo từng vụ
việc, Chấp nhận trước thẩm quyền bằng ĐƯQT hoặc tuyên bố đơn phương.
+Thủ tục giải quyết tranh chấp: Thủ tục nói, thủ tục viết
+ Thủ tục ban hành các kết luận tư vấn của ICJ
Khoản 1, Điều 65 và Điều 96 Quy chế ICJ
Chủ thể có thẩm quyền yêu cầu ICJ tư vấn
Giá trị của kết luận tư vấn

Preview text:

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ I, Khái niệm
* Có nhiều cách để định nghĩa luật quốc tế:
- Luật quốc tế là tổng hợp các quy phạm hay quy tắc của cộng đồng các dân tộc.
=> Chủ thể Luật quốc tế : Dân tộc
-Luật quốc tế là tổng hợp các quy phạm có tính chất điều ước hay tập quán cũng
như các nguyên tắc pháp lý thông thường nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
=> Mang tính chất nguồn của Luật quốc tế
- Định nghĩa được đưa ra ở cơ quan tài phán: “ Luật quốc tế điều chỉnh mối quan
hệ giữa quốc gia độc lập. Những quy định của luật là bắt buộc với các quốc gia bởi
chúng ta bắt nguồn từ chính ý chí của họ thể hiện trong các điều ước hay các thông
lệ được công nhận một cách rộng rãi, thể hiện những quy tắc pháp lý thành lập
nhằm điều chỉnh quan hệ giữa những cộng đồng độc lập cùng tồn tại với nhau
nhằm đạt đến những mục đích chung”.
=> Đối tượng điều chỉnh: Mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập. * Khái niệm:
( Tòa án công lý thường trực quốc tế)
- Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ
thể của luật quốc luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật
quốc tế trong lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi các chủ thể đó. Đặc điểm:
+ Đối tượng điều chỉnh
+ Phương thưc xây dựng pháp luật
+Phương thức thực thi và tuân thủ pháp luật +Chủ thể Bản chất:
- Bản chất của Luật quốc tế chính là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của
luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia độc lập, bình đẳng về chủ quyền.
- ( Sự thỏa thuận giữa cá quốc gia chủ yếu cùng nhắm đến phục vụ lợi ích cho
quốc gia của mình, cũng là lợi ích của giai cấp cầm quyền. => LQT luôn
phản ánh sự đấu tranh, nhân nhượng, thỏa hiệp và thương lượng) * Công nhận quốc gia:
- Khái niệm: Công nhận quốc tế đối với quốc gia là một hành vi chính trị
pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên các nền tảng nhất định nhằm thừa
nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, thông qua đó
thể hiện ý định muốn thiết lập các quan hệ bình thường và ổn định với đối
tượng được công nhận. + Lịch sử:
-Thuyết cấu thành: Các quốc gia mới được thành lập chỉ có thể trở thành chủ
thể luật quốc tế.... nếu các quốc gia mới đó được các quốc gia khác chính thức công nhận.
- Thuyết tuyên bố: Các quốc gia mới hình thành đương nhiên là chủ thể của
luật quốc tế, điều đó được xác định bởi quốc gia này đã xuất hiện và đang tồn tại trên thực tế. +Thể loại:
-Công nhận quốc gia mới thành lập: Các trường hợp không đặt ra vấn đề
công nhận: 3 trường hợp
-Công nhận chính phủ mới thành lập: Chỉ đặt ra trong trường hợp choinhs
phủ mới thành lập không bằng con đường hợp hiến.VD: VN giai đoạn 1968-
1975 cùng lúc tồn tại 3 chính phủ được các quốc gia khác nhau trên thế giới
công nhận: Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng
lâm thời cộng hòa Miền nam Việt Nam, chính phủ Việt Nam cộng hòa. + Hình thức: -Công nhận De Jure - Công nhận De Facto -Công nhận Ad Hoc + Phương pháp:
-Công nhận minh thị: Rõ ràng, minh bạch
-Công nhận mặc thị: Ngầm, không có tuyên bố chính thức => Hệ quả pháp lý:
+ Giải quyết triệt để vấn đề quy chế pháp lý của đối tượng được công nhận
+Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia tích cực vào các quan hệ
quốc tế, được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập các quan hệ nhất định với nhau *7 nguyên tắc :
+ Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
+ Các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
+ Tôn trọng các cam kết quốc tế.
bắt buộc, không có quốc gia nào được từ chối các nguyên tắc này
trong mọi hoàn cảnh, lĩnh vực, điều kiện, trừ những ngoại lệ được phép.
Các nguyên tắc trên có những đặc điểm chung sau: -Tính bắt buộc chung -Tính phổ biến -Tính kế thừa -Tính tương hỗ
* Mối quan hệ giữa Luật quốc tế và Luật quốc gia: Hai hệ thống PL tồn tại và có
mối liên hệ lẫn nhau, có mối quan hệ 2 chiều. VD: khi các QG trở thành thành
viên của các ĐƯQT thì phải thực hiện các quy định, PLQG cần phải không có sự mâu thuẫn với PLQT
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
- Dựa vào Điều 38, Quy chế tòa án công lý quốc tế chúng ta có thể phân chia
nguồn của Luật quốc tế thành 2 nguồn:
+ Nguồn thành văn: là các nguyên tắc, quy phạm quốc tế chứa đựng trong
các điều ước quốc tế song phương và đa phương đã thiết lập nên các nguyên
tắc được các bên tranh chấp thừa nhận.
+ Nguồn bất thành văn: bao gồm các tập quán quốc tế và nguyên tắc pháp
luật chung được các dân tộc văn minh thừa nhận.
- Điều kiện trở thành nguồn của luật quốc tế và điều ước quốc tế:
+ Được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
+ Có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT
+Được kí kết phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia
- Làm thế nào để các văn bản được các quốc gia chấp nhận và thực hiện:
+ Các bên ký kết điều ước quốc tế, sau đó soạn thảo văn bản điều ước quốc
tế, tiến hành đàm phán để sửa đổi và thống nhất các nội dung của văn bản điều ước.
- Vấn đề bảo lưu ĐƯQT: + Cơ sở pháp lý:
- Điểm d, Khoản 1, Điều 2, Công ước Viên năm 1969 : “ Bảo lưu dùng để
chỉ “một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào,
của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý
của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.”
- Khoản 15, Điều 2, Luật về Điều ước quốc tế năm 2016: “ Bảo lưu là tuyên
bố của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc bên ký kết nước
ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều
bên nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số
quy định trong điều ước quốc tế.”

- Định nghĩa: “Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước
nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số điều
khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.”
- Mục đích:
Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia, gia nhập điều ước quốc
tế đa phương theo ý muốn của mình, từ đó thực hiện điều ước một cách tốt nhất.
Giúp các quốc gia có thể thực hiện chính sách đối ngoại của mình một cách nhất quán.
- Hệ quả pháp lý: + Tuyên bố bảo lưu tác động tới:
Quan hệ giữa các thành viên tuyên bố bảo lưu
Quan hệ giữa các thành viên không tuyên bố bảo lưu
Quan hệ giữa các thành viên bảo lưu và thành viên không bảo lưu
- Điều kiện bảo lưu: Điều 19 Công ước Viên 1969
Những trường hợp không được bảo lưu: 1. ĐƯQT song phương
2. ĐƯQT ngăn cấm việc bảo lưu
3. Những điều khoản ngoài sự cho phép của ĐƯQT
4. Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước. - Hiệu lực ĐƯQT:
I,Điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế:
1. ĐƯQT phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
2. ĐƯQT phải được ký kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy
định của pháp luật của các bên ký kết.
3. ĐƯQT phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
Note: Một điều ước sẽ bị coi là vô hiệu nếu:
+ Khi tham gia đàm phán, ký kết đã có sự cưỡng chế, ép buộc hoặc không
bình đẳng giữa các bên.
+ Khi ký kết đã có sự vi phạm pháp luật của quốc gia về trình tự hoặc thẩm
quyền ký kết hay đã có sự mua chuộc, nhận hối lộ của đại diện của các quốc gia.
+ Khi nội dung của điều ước xung đột với một quy phạm bắt buộc luật quốc tế.
II, Thời gian, không gian có hiệu lực của điều ước quốc tế:
*Thời điểm có hiệu lực của ĐƯQT:
- Mỗi ĐƯQT sẽ được thành viên thỏa thuận một thời điểm riêng.
- Thực tiễn cho thấy, thời điểm có hiệu lực thường sẽ được xác định dựa trên
thời điểm trao đổi văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc khi đạt số lượng
thành viên hay mốc thời gian theo thỏa thuận.
*Thời gian có hiệu lực ĐƯQT: được các bên thỏa thuận và quy định ngay trong điều ước đó.
*Không gian có hiệu lực của ĐƯQT: trên lãnh thổ của quốc gia thành viên hoặc
vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền và vùng lãnh thổ quốc tế hoặc cả quốc gia thứ ba.
* Chấm dứt hiệu lực ĐƯQT:
+ ĐƯQT thời hạn: Đối với điều ước quốc tế có thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu
lực được ghi nhận trong nội dung của ĐƯQT đó.
+ĐƯQT vô thời hạn: Đối với những điều ước vô thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu
lực không được ghi nhận trong ĐƯQT mà thực tế được xác định như sau:
Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên.
Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực
- Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên: + Bãi bỏ ĐƯQT + Hủy bỏ ĐƯQT
+ Tạm đình chỉ thi hành ĐƯQT III, Thực hiện ĐƯQT
- Các quốc gia có nghĩa vụ phải tuân thủ những điều ước quốc tế mà mình là
thành viên thành viên dựa trên nguyên tắc pacta sunt servanda.
- Trong trường hợp có sự xung đột giữa quy định của điều ước quốc tế và quy
định của các văn bản trong nước, các thành viên phải ưu tiên áp dụng điều ước trước.
- Thực hiện trực tiếp nghĩa là áp dụng 1 cách trực tiếp.
- Thực hiện gián tiếp nghĩa là quốc gia thành viên phải “ nội luật hóa” Gia nhập
- Định nghĩa: Là một trong những hành vi thể hiện sự xác nhận và đồng ý
chịu sự ràng buộc của một điều ước quốc tế của một quốc gia. Gia nhập là
hành vi đơn phương được quốc gia thực hiện trên cơ sở tự nguyện và thể
hiện mong muốn trở thành thành viên của điều ước quốc tế của quốc gia.
- Thời điểm xin: Khi thời hạn ký ĐƯQT kết thúc hoặc khi ĐƯQT đã phát sinh hiệu lực.
- Điều kiện thủ tục: Do ĐƯQT quy định.
- Thẩm quyền quyết định và nội dung văn bản quyết định: Do pháp luật quốc gia quy định. Tập quán quốc tế
- K/N: Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử hình
thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được chủ thể luật quốc tế thừa nhận
rộng rãi là những quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ quốc tế.
- Điều kiện để trở thành nguồn của luật quốc tế của tập quán quốc tế:
+ Được áp dụng rộng rãi trong một thời gian dài.
+Được thừa kế rộng rãi.
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của LQT.
- Giá trị pháp lý và phương thức ứng dụng:
Các quy phạm pháp luật quốc tế cho dù là quy phạm điều ước hay quy
phạm tập quán đều có giá trị pháp lý như nhau.
Trong cùng một vấn đề tồn tại, có trường hợp tồn tại cả ĐƯQT và TQQT
điều chỉnh. Về nguyên tắc, việc chọn áp dụng nguồn nào là do các bên
thỏa thuận lựa chọn áp dụng. Tuy nhiên, trong thực tiễn quan hệ quốc tế
nếu có sự xung đột pháp luật giữa hai loại nguồn này, các bên hữu quan
thường sẽ thỏa thuận để áp dụng accs quy phạm điều ước. - So sánh ĐƯQT và TQQT : Giống nhau:
+ Chủ thể của điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều là chủ thể của luật
quốc tế.Chủ thể ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về phương diện pháp
luật quốc tế là các quốc gia độc lập có chủ quyền, các tổ chức quốc tế liên
chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và các vùng
lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt.
+ Cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều chứa đựng các quy tắc xử sự
có chức năng điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế.
+Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận
giữa các chủ thể của luật quốc tế.
+ Khi đã được các chủ thể của Luật quốc tế ký kết hoặc thừa nhận áp dụng
để điều chỉnh quan hệ quốc tế thì điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều
có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với chủ thể của luật quốc tế. Khác nhau:
+ Phương thức hình thành : ĐƯQT hình thành trên cơ sở thỏa thuận, bình
đẳng của hai hay nhiều chủ thể của luật quốc tế thông qua quá trình đàm
phán ký kết rất chặt chẽ gồm: đàm phán, soạn thảo, thông qua văn bản
của điều ước, ký phê chuẩn phê duyệt. TQQT ra đời thông qua quá trình
hình thành áp dụng lâu dài, ổn định, thống nhất. Tập quán quốc tế có
nguồn gốc đa dạng. Nó được hình thành từ nghị quyết của tổ chức quốc
tế, từ tiền tệ, từ các hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia.
+Hình thức: ĐƯQT là văn bản – nguồn thành văn của công ước, hiệp
ước, hiệp định hòa ước, thỏa ước, nghị định thư, hiến chương, quy
chế.....TQQT chủ yếu là những quy tắc xử sự “ bất thành văn”. Mặt khác,
tập quán quốc tế cũng có thể là những quy tắc sử xự được ghi nhận trong
một số văn kiện được các quốc gia không phải là thành viên thừa nhận
hiệu lực pháp lý bắt buộc đvs mình với tư cách là tập quán pháp lý quốc tế. +Giá trị áp dụng:
Về phương diện pháp lý: Các ĐƯQT vàTQQT đều có giá trị pháp lý như
nhau. Tuy nhiên, áp dụng loại quy phạm nào của luật quốc tế là tùy thuộc
vào từng lĩnh vực và từng mối quan hệ cụ thể. Từng sự ràng buộc cụ thể
có tính chất pháp lý của mỗi quốc gia với loại quy phạm đó.
Trong thực tiễn quan hệ giữa các quốc gia thường ưu tiên áp dụng
ĐƯQT. Bởi lẽ, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều là nguồn cơ bản
của luật quốc tế. Và là kết quả của sự thỏa thuận ý chí của các chủ thể
luật quốc tế song ý chí của các chủ thể luật quốc tế thể hiện trong ĐƯQT
rõ ràng, minh bạch hơn so với ý chí thể hiện trong tập quán quốc tế.
ĐƯQT là quy phạm thành văn do các bên trực tiếp thỏa thuận xây dựng
nên bằng một trình tự pháp lý rất chặt chẽ nên các quyền và nghĩa vụ của
các bên được quy định một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện
hơn so vs TQQT. Hơn nữa trong quá trình thực hiện các điều ước quốc
tế, các quốc gia có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, và bãi bỏ điều ước
quốc tế ký kết trên cơ sở phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh giữa các bên.
Trong quá trình thực hiện ĐƯQT nếu phát sinh tranh chấp thì chính văn
bản ĐƯQT là chứng cứ pháp lý có giá trị thuyết phục để giải quyết tranh
chấp trước cơ quan tài phán quốc tế.
ĐƯQT có giá trị áp dụng để điều chỉnh quan hệ quốc tế ưu thế hơn TQQT.
- Mối quan hệ ĐƯQT VÀ TQQT:
+ Có mối quan hệ tác động qua lại.
CHƯƠNG III: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
- Có những bộ phận dân cư nào (công dân của QG sở tại, người không
mang quốc tịch của QG khác hoặc người không có quốc tịch)
+ Công dân nước sở tại
+ Người mang quốc tịch nước ngoài
+ Người không mang quốc tịch
- Quy chế pháp lý của người nước ngoài (những quyền và nghĩa vụ mà
người nước ngoài cần phải gánh vác, dựa trên quy định của các QG (có 5 nguyên tắc)
+ Quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài là: tổng thể quyền và nghĩa vụ
pháp lý mà một người nước ngoài được hưởng cũng như phải thực hiện khi cư
trú trên lãnh thổ của quốc gia sở tại. 5 nguyên tắc :
1. Đối xử như công dân: + Cơ sở pháp lý:
- Pháp luật quốc gia: “ Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về cơ
thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, không
bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình,.....” ( Điều 20, Hiến pháp 2013)
- Điều ước quốc tế: Công dân nước này ký kết này được hưởng trên
lãnh thổ của nước ký kết kia sự bảo hộ pháp lý đối với các quyền nhân
thân và tài sản mà nước ký kết kia dành cho công dân của mình.
(Điều 1, Hiệp định TTTP VN-Nga)
Tất cả những người nước ngoài khi đến cư trú ở một quốc gia sở tại
đều được hưởng một chế độ pháp lý như công dân của nước sở tại.
Nhằm đảm bảo cho người nước ngoài được hưởng những quyền con
người tối thiểu nhất.Trên cơ sở quy định của pháp luật quốc gia, người
nước ngoài được quốc gia sở tại cho hưởng các quyền và có nghĩa vụ
dân sự, lao động cơ bản ngang bằng với công dân của quốc gia sở tại
trong những quan hệ xã hội nhất định. Những quyền và nghĩa vụ này
có tính tương đối, nghĩa là sẽ không bao gồm những quyền chính trị
và có thể bị hạn chế trong những trường hợp do pháp luật quốc gia sở
tại quy đinh. Mỗi quốc gia có thể xem xét các quyền và nghĩa vụ dành
cho những người nước ngoài căn cứ vào điều kiện kinh tế- xã hội và
truyền thống của quốc gia mình. Người nước ngoài được có chế độ
đãi ngộ như công dân trong những quan hệ xã hội nào là do luật pháp
của quốc gia mà họ cư trú quy định. Những quyền cơ bản bao gồm
quyền cư trú, đi lại, quyền làm việc, tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, tôn trọng tính mạng, danh dự, nhân phẩm, các quyền trong lĩnh
vực tư pháp, hành chính,.....
2. Nguyên tắc tối huệ quốc
+ Quốc gia sở tại cho cá nhân và pháp nhân nước ngoài ở quốc gia sở
tại được hưởng các quyền và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của
bất kỳ một nước thứ ba nào đang được có và sẽ được hưởng trong
tương lai. Chỉ có những người nước ngoài mà quốc gia của họ có
những cam kết với quốc gia sở tại mưới có thể được hưởng những
quyền ưu đãi miễn trừ này.
3. Nguyên tắc đối xử đặc biệt:
+Quốc gia sở tại có thể cho một nhóm cụ thể những người nước ngoài
được hưởng quy chế pháp lý riêng biệt, theo đó họ sẽ hưởng các
quyền ưu đãi đặc biệt mà ngay cả công dân của quốc gia sở tại cũng
không được hưởng.( Tuy nhiên, người nước ngoài chỉ được hưởng các
quyền ưu đãi đặc biệt trong trường hợp điều này được ghi nhận bởi
pháp luật của quốc gia sở tại hoặc các điều ước quốc tế mà quốc gia sở tại tham gia ký kết.
+ Cơ sở pháp lý: pháp luật quốc gia, Điều ước quốc tế
+Những người nước ngoài được có những quyền ưu đãi miễn trừ này
bao gồm: hưởng quy chế ngoại giao, lãnh sự/ Hưởng quy chế theo các hiệp định riêng.
4. Nguyên tắc có đi có lại:
Một quốc gia dành một chế độ pháp lý nhất định cho các nhân và
pháp nhân nước ngoài tương ứng với những gì quốc gia kia đã dành
và sẽ dành cho công dân và pháp nhân của mình ở quốc gia họ.
5. Trả đũa ( Báo phục quốc):
Nếu một quốc gia đơn phương sử dụng nhưungx biện pháp hoặc có
hành vi gây tổn hại đến công dân và pháp nhân của quốc gia khác thì
quốc gia này sẽ sử dụng các biện pháp tương tự như vậy để đối phó lại
công dân và pháp nhân của quốc gia kia.
- Bản chất và hệ quả pháp lý mà cư trú chính trị đặt ra trong trường hợp
sau khi cư trú để người đó được hưởng quyền lợi gì?
+ Cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang
bị truy nã ngay ở trên đất nước họ do những quan điểm và hoạt động về chính
trị, khoa học và tôn giáo,... được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ của quốc gia mình. + Hệ quả pháp lý:
- Cho phép cá nhân nhập cảnh.
- Không được dẫn độ, chuyển giao ( Giao nộp), đẩy trả.
- Không ép buộc phải nhập quốc tịch của quốc gia sở tại.
- Dành cho họ quy chế pháp lý như người nước ngoài.
- Bảo hộ công dân: điều kiện, biện pháp, thẩm quyền tiến hành bảo hộ
cũng như quy định của pháp luật VN liên quan đến vấn đề bảo hộ. I. Điều kiện:
Điều kiện về quốc tịch:
+ Người được bảo hộ phải là người mang quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ,
+ Việc xác định quốc tịch được thực hiện trên cơ sở pháp luật của
quốc gia tiến hành bảo hộ.
+ quốc tịch đó vẫn còn hiệu lực.
Điều kiện khi phát sinh nhu cầu cần bảo hộ:
+ Khi công dân bị xâm phạm quyền, lượi ích hợp pháp tại quốc gia sở tại.
+ Phát sinh nhu cầu bảo hộ khi không có hành vi xâm phạm:
-Trường hợp công dân phát sinh nhu cầu về tư pháp, hành chính
-Trường hợp công dân vi phạm pháp luật quốc gia sở tại
* Điều kiện về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Điều kiện
về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả một cách hợp pháp, tức
là quốc gia chỉ tiến hành bảo hộ công dân khi công dân của mình đã sử
dụng hết các biện pháp hợp pháp mà vẫn không được quốc gia sở tại khôi
phục lại nguyên vẹn các quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại
hoặc chưa chấm dứt hành vi xâm hại trên thực tế.
III. Thẩm quyền bảo hộ công dân:
- Cơ quan trong nước: Bộ ngoại giao, các bộ ngành khác
- Cơ quan ở nước ngoài : Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
III.Biện pháp bảo hộ công dân:
- Biện pháp hành chính- pháp lý: như cấp hộ chiếu, giấy tờ tùy thân, tiếp nhận
đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, hỗ trợ tiền, hiện vật,....
- Biện pháp tư pháp: như cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước
mình trước tòa án quốc gia sở tại, bảo vệ quyền và lợi ích của người chưa
thành niên, người không đủ hành vi dân sự đặc biệt trong trường hợp lập
giám hộ, hoặc ủy thác tư pháp tài sản đối với họ, giúp đỡ máy bay, tàu thủy,
phi hành đoàn, đoàn thủy thủ gặp nạn.
- Biện pháp ngoại giao như: Gửi công hàm đề nghị, phản đối hành vi của quốc
gia sở tại, đưa vụ việc ra trước hội nghị quốc tế, tổ chức quốc tế, trừng phạt,
cấm vận thương mại, hàng không, hàng hải.
CHƯƠNG IV: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
- Hiểu về lãnh thổ (các bộ phận cấu thành nên biên giới QG: 4 bộ phận)
và biên giới (có 4 biên giới, thẩm quyền của QG liên quan đến biên giới)
+K/N: Lãnh thổ quốc gia là phần của trái đất, bao gồm vùng đất, cùng nước,
vùng trời trên chúng và vùng lòng đất dưới chúng thuộc vhur quyền hoàn
toàn, riêng biệt và tuyệt đối của quốc gia.
+ Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia: -Vùng đất. -Vùng nước. -Vùng trời. -Vùng lòng đất
+K/N: Biên giưới quốc gia chính là phần bao bọc bên ngoài lãnh thổ quốc
gia, là “ vỏ bọc liên tục của một tập hợp không gian của một quốc gia” hoặc
là “ điểm chấm dứt thẩm quyền về lãnh thổ của một quốc gia.”
+Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia: -Biên giới trên bộ -Biên giới trên biển -Biên giới trên không -Biên giới lòng đất
- Xác nhập chủ quyền QG đối với lãnh thổ: nguyên tắc chiếm hữu tượng
trung và chếm hữu thực sự. Cần phân biệt sự khác nhau giữa 2 nguyên tắc này.
Chiếm hữu tượng trưng:
- Hành vi mang tính chất tượng trưng. - Tuyên bố chính thức. Chiếm hữu thực sự:
Quốc gia chứng minh một vùng lãnh thổ tranh chấp thuộc chủ quyền của
mình nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
- Những vùng đất, đảo được quốc gia chiếm hữu phải là lãnh thổ vô chủ.
- Việc chiếm hữu đó phải là hành động nhà nước
- Việc chiếm hữu đó phải thực sự rõ ràng
- Việc chiếm hữu phải hòa bình được dư luận đương thời chấp nhận.
- Thay đổi chủ quyền lãnh thổ QG: không diễn ra thường xuyên hiện
nay, ví dụ như bán đảo Crimea. Các trường hợp thay đổi như ở CHLB Đức,
… Bây giờ thì không có trường hợp này quá là phổ biến. Nga chuyển nhượng
Aslaka cho Hoa Kỳ ở TK XIX.

- Dựa trên nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
- Thông qua hình thức trưng cầu dân ý, nhà nước đại diện cho cộng đồng dân
cư của mình sẽ ký kết các ĐƯQT về lãnh thổ với các quốc gia khác.
- Trong thực tiễn lãnh thổ quốc gia có thể thay đổi trong những trường hợp sau đây:
+Phân chia một quốc gia thành hai hay nhiều quốc gia mới.
+Hợp nhất hai hay nhiều quốc gia thành một quốc gia mới.
+ Sáp nhập một bộ phận lãnh thổ này với bộ phận lãnh thổ khác.
+Trao đổi một bộ phận lãnh thổ của quốc gia này cho quốc gia khác. + Một ĐƯQT đặc biệt
Thay đổi chủ quyền lãnh thổ quốc gia không diễn ra thường xuyên
hiện nay, ví dụ như bán đảo Crima. Các trường hợp thay đổi như
CHLB Đức,....Bây giờ thì không có trường hợp này là quá phổ biến.
Nga chuyển nhượng Aslaka cho Hoa Kỳ ở TK XIX.
-Phân định và hoạch định biên giới QG: Lưu ý đến các nguyên tắc: nguyên
tắc thỏa thuận thể hiện rất rõ vấn đề này. Đây là nguyên tắc đầu tiên mà các QG
thực hiện; nguyên tắc Uti possidetis – vấn đề kế thừa QG: hai trường hợp của
nguyên tắc này: Uti possidetis De Facto – trên thực tế, hai QG đã tồn tại đường
biên giới rồi, sau này các QG đã quy định nó trong ĐƯQT, để đảm bảo sự tôn
trọng thì cần hoạch định đường biên giới một cách rõ ràng, đã có trên thực tế
nhưng chưa có trên văn bản pháp lý. De jure là kế thừa lại những đường biên giới
mà các QG đã có khi QG còn chưa giành độc lập, VN đã kế thừa đường biên giới
mà TQ và Pháp đã ký kết. Hay đường biên giới giữa VN và CPC, đã có trên pháp lý và thực tế.

- Nguyên tắc thỏa thuận: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong việc hoạch
định biên giới quốc gia. Hoạch định biên giới quốc gia là việc giới hạn chủ
quyền và quyền tối cao đôi với lãnh thổ của quốc gia đối với các quốc gia
hữu quan. Chính vì vậy, khi hoạch định biên giới quốc gia đặc biệt là biên
giới quốc gia trên bộ và biên giới quốc gia trên biển các quốc gia có chung
biên giới cần phải thỏa thuận thống nhất để cùng nhau xác lập một đường
biên giới chung ổn định vì lượi ích chung của các quốc gia trên cơ sở tôn
trọng chủ quyền của các quốc gia và luật pháp quốc tế. Để xác lập được một
đường biên giới ổn định lâu dài, hòa bình các quốc gia cần phải thỏa thuận
thống nhất trong quá trình hoạch định.
- Thỏa thuận hoạch định biên giới quốc gia thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau:
+ Thỏa thuận về thời gian, địa điểm, phương thức tiến hành, đàm phán phân định lãnh thổ.
+ Thỏa thuận xác định nguyên tắc hoạt định biên giới.
+Thỏa thuận xác định chiều hướng chung của đường biên giới, kiểu biên
giới áp dụng chung để hoạch định, vị trí tọa độ các điểm đường biên giới đi qua.
+ Thỏa thuận xác định biên giưới trên sông, hồ, đồi núi, sa mạc,....
+Thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp.
Nguyên tắc đầu tiên mà các quốc gia thực hiện. - Phận định:
Ký kết điều ước quốc tế phân định lãnh thổ biên giới trên bộ thường chứa
đựng các nội dung cơ bản:
+ Nguyên tắc phân định biên giới.
+Chiều hướng chung của đường biên giới
+ Vị trí, các điểm tọa độ đường biên giới đi qua ( các giới điểm )
+ Cách thức phân định biên giới qua sông, suối, đồi núi, sa mạc, eo biển, .....
+ Thành lập Ủy ban liên hiệp về phân định thực địa và cắm mốc
+ Các nội dung về hiệu lực, sửa đổi bổ sung ĐƯQT và giải quyết tranh chấp biên giới.
Phân định thực địa: Là quá trình thực địa hóa đường biên giưới trong điều ước quốc tế.
- Đường biên giới QG trên biển: đường cơ sở, xác định vùng biển thuộc
chủ quyền của Qg ven biển (nội thủy và lãnh hải), ranh giới phía ngoài là
đường cơ sở. Bắt buộc phải tuyên bố chiều rộng của lãnh hải. Dùng thuật ngữ
cho đúng. VD như đi qua không gây hại (UNCLOS)

- Biên giới trên biển là ranh ngoài của lãnh hải do quốc gia ven biển thiết lập
phù hợp với Công ước của LHQ về Luật biển năm 1982.
- Biên giới trên biển đã được xác định khi hai quốc gia đối diện hoặc tiếp giáp
với nhau. Và khi không đối diện và tiếp giáp với nhau.
- Trong trường hợp hai quốc gia đối diện hoặc tiếp giáp nhau, biên giới trên
biển là ranh giới để phân định nội thủy, lãnh hải của quốc gia này với nội
thủy và lãnh hải của quốc gia khác.
- Trong trường hợp hai quốc gia không đối diện hoặc tiếp giáp với quốc gia
nào trên biển thì biên giới trên biển là ranh giới để giới hạn nội thủy, lãnh
hải của quốc gia với các vùng quốc gia có chủ quyền trên biển.
-Biên giới trên đất liền là mốc (ký điều ước quốc tế rồi mới mang ra cắm
mốc biên giới), trên biển thì thông qua các tọa độ hải lý trên hải đồ.
- CHƯƠNG V: NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ
- Liên quan đến quan hệ ngoại giao và lãnh sự có những nguyên tắc nào để có thể
giúp quan hệ ngoại giao giữa các Qg trở nên tốt đẹp: nguyên tắc bình đẳng không phân
biệt đối xử (đều được thiết lập trên cơ sở bình đẳng về ý chí và chủ quyền, tôi và anh là
ngang nhau, trong các cuộc họp của LHQ đã thể hiện điều này- nguyên tắc cốt lõi),
nguyên tắc thỏa thuận (cần có sự thỏa thuận của các QG trong 1 vấn đề, khi đặt cơ quan
ngoại giao, lãnh sự cần phải có sự thỏa thuận đối với QG sở tại, các QG sở tại có quyền
có thể tuyên bố bất tín nhiệm và mời về), nguyên tắc quyền ưu đãi miễn trừ của cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên của các cơ quan (cần phải có sự rõ
ràng), NT tôn trọng PL và phong tục tập quán của QG sở tại (nhập gia phải tùy tục,
không được lợi dụng quyền lực của mình mà lạm dụng), NT không lạm dụng quyền ưu
đãi và miễn trừ ngoại giao và lãnh sự (có quyền miễn trừ, ưu đãi nhưng không được lạm
dụng để mang lại lợi ích cho bản thân, vd như kinh doanh, mang ra khỏi lãnh thổ QG
những vật phẩm bị cấm)
- Các cơ quan này đều có các quyền ưu đãi và miễn trừ (đọc CƯ Viên 1961 và CƯ
Viên 1963) đã nói rất rõ điều này.
CHƯƠNG VI: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP
- Thế nào là tranh chấp quốc tế? Tranh chấp quốc tế là những hoàn cảnh, điều kiện
thực tế mà lúc đó, các chủ thể có những đòi hỏi không thống nhất liên quan đến lợi ích
của họ, chủ yếu là xác lập chủ quyền đối với lãnh thổ quốc gia
. Phân biệt tranh chấp quốc
tế và tình thế quốc tế? Tình thế quốc tế là những sự kiện có khả năng dẫn đến tranh chấp,
đe dọa quan hệ giữa các QG. VD A bắn rơi máy bay của B. Tình thế quốc tế thiên về sự
kiện là chủ yếu. Tranh chấp thì bao gồm nhiều tình thế quốc tế. Trong tình thế thì nhiều
khi các bên còn chưa biết được họ muốn điều gì

- Các loại tranh chấp quốc tế, thường là dựa vào số lượng chủ thể (đa phương, song
phương), mức độ (nghiêm trọng sẽ có thể ảnh hưởng đến hòa bình, an ninh quốc tế, thông
thường), tính chất (chính trị hay pháp lý)
- Nguồn luật giải quyết thường là các ĐƯQT: ĐƯQT công ước về giải quyết hòa
bình các xung đột quốc tế - có Tòa trọng tài thường trực – tổ chức quốc tế liên CP cung
cấp rât nhiều những biện pháp để các Qg lực chọn giải quyết các tranh chấp; Tuyên bố
chung về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế (General Act); quy chế của Tòa án công lý quốc tế (ICJ)
- Hai loại nguồn: về nội dung và nguồn về tố tụng (cơ quan tài phán xử lý ra sao ví
dụ như UNCLOS là giải quyết cả về nội dung lẫn tố tụng)
- QUAN TRỌNG: CIJ và HC LHQ: Dựa trên Hiến chương LHQ có 2 nhóm: nhóm
biện pháp liên quan đến CT, ngoại giao; biện pháp tư pháp (Tòa án quốc tế và Trọng tài
quốc tế=> đều đưa ra kết luận cuối cùng để vấn đề tranh chấp được giải quyết tốt nhất,
quyết định có hiệu lực xác minh: Đại hội đồng – Đ 15 Hiến chương LHQ: loại tranh
chấp/thẩm quyền, Hội đồng Bảo an – chương 4 từ điều 9 – 22, chú ý các điều khoản 10,
11, 12, 15, ICJ – Quy chế của Tòa án công lý Quốc tế). Có phải lúc nào ICJ cung có thẩm
quyền hay không? => Giải quyết tranh chấp và tư vấn PL là 2 thẩm quyền của ICJ. Còn
tùy từng vụ việc mà xác định thẩm quyền của ICJ, hai bên chấp nhận giải quyết theo từng
vụ việc hoặc chấp nhận theo tuyên bố đơn phương của QG, Chấp nhận dựa trên ĐƯQT
mà hai Qg là thành viên. => Câu chuyện về thẩm quyền của ICJ
- Tham khảo thêm về thủ tục giải quyết trong quy chế Tòa án công lý quốc tế.
- Phán quyết của ICJ là giá trị chung thẩm, nếu hiểu không rõ thì Tòa có thể giải
thích cụ thể, có giá trị đối vớ bên tranh chấp trong vụ án đó. Nếu như xuất hiện sự kiện
mới mà Tòa không biết mà sự kiện ảnh hưởng đến phán quyết thì đề nghị Tòa xem xét và
nó có thời hạn => Quy chế quy định rất rõ.
- Phận loại tranh chấp quốc tế:
Số lượng chủ thể tham gia TC
Mức độ nguy hại của TC
Tính chất của vụ tranh chấp.
Nội dung vụ tranh chấp
Quyền năng chủ thể LQT của các bên trong TC
- Mức độ nguy hại của tranh chấp:
Tranh chấp quốc tế nghiêm trọng.
Tranh chấp quốc tế thông thường.
- Tính chất của vụ tranh chấp:
Tranh chấp có tính chất chính trị.
Tranh chấp có tính chất pháp lý.
- Nội dung vụ tranh chấp : Tranh chấp thương mại Tranh chấp môi trường
Tranh chấp lãnh thổ và biên giới
- Giải quyết tranh chấp quốc tế:
Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là một trong bảy nguyên tắc
cơ bản của Luật quốc tế hiện đại.
Các biện pháp hòa bình chia làm hai nhóm:
+ Các biện pháp hòa bình mang tính chính trị ngoại giao
Đàm phán, Trung gian, hòa giải ( Sự tham gia của bên thứu ba, Nhiệm vụ
của bên thứ ba, giá trị của đề nghị từ bên thứ ba) + Các biện pháp tư pháp
- Tòa án công lý quốc tế ( ICJ)
+ Thẩm quyền : Giải quyết tranh chấp, tư vấn pháp luật
+Phương thức chấp nhận thẩm quyền: Chấp nhận thẩm quyền theo từng vụ
việc, Chấp nhận trước thẩm quyền bằng ĐƯQT hoặc tuyên bố đơn phương.
+Thủ tục giải quyết tranh chấp: Thủ tục nói, thủ tục viết
+ Thủ tục ban hành các kết luận tư vấn của ICJ
Khoản 1, Điều 65 và Điều 96 Quy chế ICJ
Chủ thể có thẩm quyền yêu cầu ICJ tư vấn
Giá trị của kết luận tư vấn