



















Preview text:
MỤC LỤC
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ............................................................................................1 1.
Khái niệm về Luật quốc tế (Công pháp quốc tế)..............................................................................1 1.1.
Sự hình thành của Luật quốc tế:...............................................................................................1 1.2.
Định nghĩa Luật quốc tế:..........................................................................................................2 1.3.
Đặc điểm của Luật quốc tế.......................................................................................................3 1.3.1.
Trình tự xây dựng............................................................................................................3 1.3.2.
Đối tượng điều chỉnh.......................................................................................................3 1.3.3.
Chủ thể của LQT..............................................................................................................4
1.3.3.1. Quốc gia.......................................................................................................................5
1.3.3.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ....................................................................................6
1.3.3.3. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết......................................................10
1.3.3.4. Các chủ thể đặc biệt...................................................................................................11 1.3.4.
Biện pháp đảm bảo thi hành pháp luật quốc tế...............................................................14 1.4.
Các nguyên tắc cơ bản của LQT............................................................................................15 1.4.1.
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (không có ngoại lệ)..................16 1.4.2.
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế (có ngoại lệ). .17 1.4.3.
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (không có ngoại lệ)..................19 1.4.4.
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác (có ngoại lệ). 20 1.4.5.
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (không có ngoại lệ)..................22 1.4.6.
Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết (không có ngoại lệ)................................................23 1.4.7.
Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda....................................................................................23 1.5.
Vai trò của Luật Quốc tế........................................................................................................24 1.6.
Mối quan hệ giữa LQT và LQG.............................................................................................24
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ..............................................................................................................25 1.
Khái niệm nguồn của LQT............................................................................................................25 2.
Điều ước quốc tế............................................................................................................................26 2.1.
Khái niệm ĐƯQT..................................................................................................................26 2.2.
Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT..........................................................................27 2.3.
Chủ thể ký kết ĐƯQT............................................................................................................28 2.4.
Hình thức của ĐƯQT.............................................................................................................28 2.5.
Quá trình ký kết ĐƯQT.........................................................................................................28 2.6.
Gia nhập ĐƯQT....................................................................................................................29 2.7.
Bảo lưu ĐƯQT......................................................................................................................30 2.8.
Hiệu lực của ĐƯQT...............................................................................................................30 2.9.
Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT..................................................................32 3.
Tập quán quốc tế............................................................................................................................33 4.
Các phương tiện bổ trợ nguồn ( Cô không dạy nên tự tìm hiểu)....................................................35
DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ.......................................................................................................35 1.
Khái niệm dân cư...........................................................................................................................35
2. Các vấn đề pháp lý về quốc tịch........................................................................................................37 2.1.
Khái niệm:.............................................................................................................................37 2.2.
Đặc điểm của quan hệ quốc tịch............................................................................................38 2.3.
Xác định quốc tịch.................................................................................................................38 2.4.
Không quốc tịch và nhiều quốc tịch.......................................................................................40 2.5.
Chấm dứt quan hệ quốc tịch..................................................................................................41 3.
Một số vấn đề pháp lý dân cư........................................................................................................42 3.1.
Địa vị pháp lý của nước ngoài...............................................................................................42 3.2.
Bảo hộ công dân....................................................................................................................43 3.3.
Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) - Julian Assange, Edward Snowden...................................43 3.4.
Dẫn độ tội phạm: (đối với người thực hiện hành vi phạm tội)...............................................44
LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ.......................................................................................................45 1.
Khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự: (Đại sứ quán: thuộc nhóm cơ quan đại diện ngoại giao,
Tổng lãnh sự hoặc lãnh sự quán: thuộc nhóm thực hiện quan hệ lãnh sự).............................................45 1.1.
Khái niệm ngoại giao và lãnh sự: (khái niệm chung).............................................................46 1.2.
Khái niệm luật ngoại giao và lãnh sự: (Quan hệ ngoại giao và lãnh sự chính là đối tượng điều
chỉnh của Luật ngoại giao và lãnh sự)..............................................................................................47 1.3.
Các nguyên tắc của Luật ngoại giao và lãnh sự:....................................................................48 1.4.
Nguồn Luật điều chỉnh...........................................................................................................49 2.
Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại..............................................................................................49
3. Cơ quan đại diện ngoại giao..............................................................................................................51
3.1. Khái niệm:.................................................................................................................................51
3.2. Tổ chức của cơ quan ngoại giao (quan trọng -> xác định được thứ bậc của các viên chức ngoại
giao): Cấp, Hàm, Chức vụ ngoại giao................................................................................................52
3.3 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao (mang tính bắt buộc, có những
nghi thức mang tính chặt chẽ)...........................................................................................................53
3.4 Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao.......................................................................53
3.5. Cơ cấu tổ chức và thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao: (phụ thuộc vào tính chất mối
quan hệ mỗi bên, tức là có thể đặt ra cơ cấu khác biệt)......................................................................54
3.6 Đoàn ngoại giao (đọc giáo trình).................................................................................................54
3.7 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao (quan trọng)......................................................................55
3.7 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: (quan trọng) d. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho những
người không có thân phận ngoại giao: Điều 37 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao............58
4. Phái đoàn đại diện thường trực của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế:..........................................59
5. Cơ quan lãnh sự:................................................................................................................................61
5.1 Khái niệm:...................................................................................................................................61
5.2 Cấp của cơ quan lãnh sự:.............................................................................................................61
5.3 Trình tự bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan lãnh sự:...................................................................61
5.4 Chức năng của cơ quan lãnh sự: Điều 5, Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự......................62
5.5 Lãnh sự danh dự: (một mô hình hoạt động lãnh sự đặc biệt mà không có ở cơ quan ngoại giao) 62
5.6 Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự:
(giống với cơ quan đại diện ngoại giao nhưng có một số
quyền khác và ở mức độ hẹp hơn). 62
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ.....................................................63
1. Lãnh thổ quốc gia..............................................................................................................................64
1.1 Khái niệm:...................................................................................................................................64
1.2 Các bộ phận cấu thành.................................................................................................................64
VÙNG ĐẤT:.................................................................................................................................64
VÙNG NƯỚC:..............................................................................................................................64
VÙNG TRỜI.................................................................................................................................65
VÙNG LÒNG ĐẤT......................................................................................................................65
1.3 Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ (đọc giáo trình).......................................................66
1.4 Quy chế pháp lý lãnh thổ quốc gia (tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với lãnh
thổ, quy định cụ thể tại điều ước quốc tế và tập án quốc tế)..............................................................66
1.5 Các hình thức thay đổi lãnh thổ quốc gia.....................................................................................66
1.6 Các hình thức xác lập lãnh thổ quốc gia (các hình thức trong quá khứ nhưng có hiệu lực đến
hiện nay)............................................................................................................................................67 2.
Biên giới quốc gia..........................................................................................................................68 2.1.
Khái niệm..............................................................................................................................68 2.2.
Các bộ phận cấu thành...........................................................................................................69 2.3.
Các kiểu biên giới quốc gia....................................................................................................70
LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA................................................................................................71
TRANH CHẤP QUỐC TẾ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ..............................................76
I. Lý luận chung về tranh chấp và giải quyết tranh chấp quốc tế:..........................................................77
1. Khái niệm:..................................................................................................................................... 77
1.1 Định nghĩa:..............................................................................................................................77
1.2 Đặc điểm tranh chấp quốc tế:...................................................................................................77
1.3 Phân loại tranh chấp:................................................................................................................78
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế:...................................................................................81
2.1 Các chủ thể là các bên trong tranh chấp:..................................................................................81
2.2 Các cơ quan tài phán quốc tế:..................................................................................................81
2.3 Các cơ quan của tổ chức quốc tế liên chính phủ: (Chỉ khi các bên yêu cầu thì mới có thẩm
quyền giải quyết chứ không có thẩm quyền đương nhiên).............................................................82
3. Nguồn luật điều chỉnh: (cô không giảng cái nài T.T chắc đọc thêm giáo trình).............................82
4. Vai trò của Luật quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T chắc
đọc thêm giáo trình)...........................................................................................................................83
5. Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T chắc đọc thêm giáo
trình).................................................................................................................................................. 83
6. Các đảm bảo ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp theo luật quốc tế: (cô không giảng cái nài T.T
chắc đọc thêm giáo trình)..................................................................................................................83
II. Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:.....................................................................84 1.
Khái niệm các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:..............................................84
2. Phân loại các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế:...................................................84
3. Các biện pháp giải quyết tranh chấp:.............................................................................................84
3.1 Đàm phán:...............................................................................................................................85
3.2 Trung gian và hòa giải:............................................................................................................87
3.3 Điều tra:...................................................................................................................................88
3.4 Thông qua các cơ quan tài phán quốc tế:.................................................................................89
3.5 Thông qua các tổ chức quốc tế: (tự tìm hiểu)...........................................................................91
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm về Luật quốc tế (Công pháp quốc tế) 1.1.
Sự hình thành của Luật quốc tế:
- Sự hình thành của NN và PL: Sự phân hoá trong xã hội CSNT đã hình thành các
giai cấp, dẫn đến sự đấu tranh giai cấp và NN ra đời để quản lý, duy trì trật tự xã
hội trong 1 xh có giai cấp. PL ra đời là công cụ để NN điều chỉnh các qh trong xã hội.
Nói về PL nói chung thì phải gắn liền với NN, có NN thì mới có PL. Đầu
tiên, khi NN ra đời phải có chức năng đối nội- quản lý, duy trì trật tự các
vấn đề trong phạm vi nội bộ đất nước và để thực hiện chức năng đối nội thì
NN sẽ ban hành luật trong nước. Bên cạnh chức năng đối nội, các NN còn
có chức năng đối ngoại, họ phải thiết lập mqh với các quốc gia khác. VD
ban đầu là mqh giữa các quốc gia láng giềng để thống nhất ra nhiều quy tắc
như: 2 nước cam kết bất khả xâm phạm biên giới lãnh thổ của nhau,...
Như vậy, NN ra đời sẽ kéo theo sự ra đời của PL bao gồm: PL quốc gia (do NN tự
ban hành) và PL quốc tế (dựa trên sự thỏa thuận của các bên).
- Khi các quốc gia thiết lập các mqh với nhau thì họ cần thiết có những quy tắc xử
sự để điều chỉnh những mqh đó, và những quy tắc xử sự này trở thành quy phạm
PL quốc tế để điều chỉnh các mqh giữa các NN với nhau.
Như vậy, nguồn gốc ra đời của PL là sự xuất hiện của các mgh giữa các NN với
nhau và các NN cần phải thoả thuận với nhau về các quy tắc để điều chỉnh các mqh này.
- MQH giữa các NN ngày xưa rất hạn chế vì
khoảng cách địa lý, điều kiện giao lưu
còn khó khăn; lĩnh vực để hợp tác thiết lập các mqh cũng hạn chế: qh mang tính
chất về chiến tranh- hoà bình, lãnh thổ, biên giới, ngoại giao,...Nhưng mà dần dần,
các nhu cầu mở rộng mqh trên các lĩnh vực khác nhau ngày càng lớn và các quốc
gia lại thiết lập các mqh nhiều hơn: qh thương mại, qh về bảo hộ công dân,...Với
sự xuất hiện ngày càng đa dạng của các mqh thì kéo theo đó các quy tắc xử sự để
điều chỉnh các mqh ngày càng được xây dựng có hệ thống hơn, đầy đủ hơn, tạo ra
nền tảng hình thành nên hệ thống PL quốc tế đầy đủ như hiện nay.
- Hình thức của LQT:
Ban đầu, khi các QG thiết lập các mqh với nhau, thường thông qua các đại
diện của mình, thỏa thuận bằng miệng với nhau là chính các quy tắc xử
sự mang tính chất bất thành văn. Tuy nhiên,các quy tắc xử sự mang tính
chất bất thành văn sẽ không rõ ràng vì không thể hiện bằng văn bản nên có
thể truyền đạt xuống cấp dưới để triển khai thực hiện có những sai lệch dẫn
tới việc thực hiện các quy tắc bị vi phạm; không thể trở thành bằng chứng
mang tính chất rõ ràng để ràng buộc cam kết của mỗi bên.
Sau này, các QG phải thể hiện thành vb cụ thể- Điều ước QT, tức là các
cam kết quốc tế, các xử sự thể hiện ở dạng thành văn trên 1 vb cụ thể, rõ
ràng để các bên thực hiện trình tự thủ tục ký kết nhằm thể hiện sự ràng
buộc của mình đối với các cam kết đó.
-Cơ cấu hệ thống PLQT: cũng giống như PLQG như bao gồm rất nhiều ngành
luật khác nhau, các lĩnh vực PL khác nhau để điều chỉnh (các lĩnh vực trong vấn
đề bảo vệ quyền con người, bảo vệ lãnh thổ, dân cư, ngoại giao,...) vì vậy trong hệ
thống PLQT có rất nhiều ngành luật, có thể là những ngành luật độc lập để điều 1
chỉnh các qh QT cụ thể, chuyên biệt; nhưng có thể là 1 số chế định luật riêng biệt
như các chế định liên quan tới luật liên quan tới giải quyết những tranh chấp QT,
chế định luật về trách nhiệm pháp lý QT. 1.2.
Định nghĩa Luật quốc tế:
-Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm ,
tổng thể các nguyên tắc
và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng
nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt
giữa các chủ thể với nhau (chủ yếu là các qh về mặt chính trị), và được đảm bảo
thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
(Luật QT không phải là một ngành luật trong 1 hệ thống nào cả, mà bản chất nó
đã là HTPL độc lập, từ “độc lập” để phân biệt so với Luật QG -> luật QT và luật
QG là 2 hệ thống PL độc lập với nhau nên khác nhau với đối tượng điều chỉnh, chủ
thể, trình tự hình thành, cách thức để đảm bảo thực hiện.
Chủ thể của QT có 4 chủ thể khác nhau: chủ yếu là các quốc gia- bình đẳng về
chủ quyền nên các quy tắc xử sự, các VPPL quốc tế phải dựa trên sự thỏa thuận, sự
bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể với nhau.
VD: VN thoả thuận hợp tác kinh tế thương mại với Mỹ thì quá trình ký kết các
hiệp ước QT sẽ dựa trên sự thoả thuận, mỗi bên sẽ cử 1 phái đoàn đàm phán với
nhau, vị trí các bên là ngang hàng nhau, tư cách là bình đẳng, cùng thống nhất với
nhau tạo ra các quy phạm điều chỉnh qh thương mại giữa 2 bên. Khi Mỹ đưa ra 1
điều khoản nào đó mà VN cảm thấy không phù hợp thì VN không đồng ý thì điều
khoản đó không được ghi nhận -> nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt giữa các chủ thể
của Luật quốc tế>< Khác với luật QG- có những bất bình đẳng, một bên là NN ban
hành ra luật, một bên là các chủ thể trong xh, trong đó có người dân chấp hành
những quy định của PL đó, vi phạm là bị NN xử lý.
Luật QT điều chỉnh các mqh rất đa dạng, phong phú nhưng trong đó nó chịu sự
chi phối và điều chỉnh bởi các qh chính trị là chủ yếu. Vì giữa các mqh của các QG
thì qh chính trị là qh quan trọng nhất nên nếu các mqh chính trị được thiết lập 1 cách
hoà bình, hữu nghị, hợp tác với nhau thì các qh khác sẽ kéo theo được thiết lập rất thuận lợi.
VB chính trị ngoại giao- đưa ra những đường lối, quan điểm, tuyên bố không
mang tính ràng buộc thì không phải nguồn của LQT; VB Luật QT- vb mà các bên đã
thoả thuận rõ ràng các quy tắc xử sự và cam kết sẽ thực hiện, nếu không thực hiện sẽ
VPPL quốc tế -> 2 VB này có mqh gắn bó với nhau, khắn khít với nhau. VB chính trị
ngoại giao giống như là 1 nền tảng, cơ sở để ký kết các vb về mặt pháp lý nên rất
nhiều vấn đề trong qh PLQT rất khó tách bạch vấn đề nào là chính trị, vấn đề nào là về mặt pháp lý.
Luật QT được đảm bảo thực hiện bằng các chủ thể của nó, không có bộ máy
cưỡng chế chung nếu 1 trong các bên vi phạm các cam kết. Và các biện pháp cưỡng
chế thi hành trước hết phụ thuộc vào sự tự nguyện của các chủ thể, nếu có chủ thể
nào không tự nguyện thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cá thể- “bị trả đũa”. Nhưng
nếu bản thân QG còn lại không đủ quyền lực để “trả đũa” thì họ có thể liên minh,
liên kết với các chủ thể khác để thực hiện các hđ cưỡng chế tập thể đối với chủ thể vi phạm.
VD: Ukraine cho rằng Nga vi phạm với mình và không thể trả đũa được Nga vì
vị thế 2 bên quá chênh lệch nên Ukraine đã kêu gọi các nước phương Tây kết hợp
cùng với mình để áp dụng các biện pháp cưỡng chế lại Nga >< khác với LQG- được 2
đảm bảo thực hiện bằng 1 hệ thống các cơ quan NN thực hiện trong các hđ trong vấn
đề cưỡng chế đảm bảo thực thi PLQG. VD: QH ban hành ra luật thì CP triển khai
thực hiện, nếu các chủ thể vi phạm thì có bộ máy cưỡng chế, toà án, nhà tù, cơ quan
công an, quân đội đảm bảo thi hành PLQG)
- Bản chất của LQT là sự thoả thuận. 1.3.
Đặc điểm của Luật quốc tế
Là những yếu tố nổi trội, riêng biệt của LQT và để phân biệt LQT với các HTPL khác, cụ thể là HTPLQG.
1.3.1. Trình tự xây dựng
-Trình tự xây dựng của PLQG: cách thức để hình thành nên các quy định của
PLQG là có cơ quan lập pháp có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm ban hành ra
các quy định của pháp luật và buộc mọi chủ thể trong xh tuân theo.
- Luật QT: không có cơ quan lập pháp chung, chuyên biệt như vậy. Các cơ quan,
các tổ chức QT liên CP được thành lập có thể đưa ra các dự án, dự thảo, điều ước
QT nhưng để thông qua được thì các QG phải thoả thuận, thống nhất để xây dựng nên.
- Trình tự xây dựng PLQT do các chủ thể của LQT cùng thoả thuận, xây dựng nên
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Sự thoả thuận này thể hiện trong quá trình đàm
phán, ký kết các điều ước QT để thống nhất các quy tắc xử sự.
VD: LHQ là cơ quan chủ trì để xây dựng rất nhiều điều ước QT về các lĩnh vực
khác nhau và trong LHQ có 1 bộ phận- Uỷ ban PLQT của LHQ, tập hợp những
chuyên gia đến từ các cơ quan khác nhau được LHQ bầu để giữ các vị trí trong UB
PLQT và vai trò của UBPLQT là soạn thảo các dự thảo, điều ước QT.
VD: LHQ họp với nhau để thống nhất cần xây dựng 1 dự thảo về vấn đề bảo vệ
người đồng tính thì UBPLQT soạn thảo, dự thảo luật sau đó gửi cho các nước thành
viên LHQ đọc để cho ý kiến, sau khi cho ý kiến xong gửi lại cho UBPLQT tập hợp
các ý kiến và soạn thảo lần 2….Thấy ý kiến tương đối rồi thì UBPLQT sẽ gửi đi cho
các cơ quan của Đại hội đồng LHQ và LHQ tổ chức cuộc họp để các QG cử các phái
đoàn trực tiếp đàm phán trên hội nghị, xem xét dự thảo đó để đàm phán, khi thống
nội dung ok thì thông qua. Nếu nước nào ký kết, quy chuẩn thì mới bị ràng buộc.
1.3.2. Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của LQG là mqh trong phạm vi giữa các cá nhân, tổ chức, pháp nhân, cơ quan NN.
-Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính
phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ. VD: Mối liên
hệ, hợp tác của các QG trong khuôn khổ của LHQ/ Liên minh CÂu/ ASEAN.
- Các QG thiết lập các mqh với nhau trên rất nhiều lĩnh vực và nó sẽ tác động rất
lớn tới cá nhân, pháp nhân.
VD kinh tế thương mại ở 2 NN thì nó thể tác động tới hđ thương mại của các cá
nhân, pháp nhân, mở rộng cơ hội để tiếp nhận các nguồn vốn, đầu tư ở nước ngoài.
Trong qh đó sẽ có những thứ bật khác nhau, các qh cao nhất là qh mang tính chất
công pháp giữa 2 CP, 2 NN thiết lập qh KT thương mại, và qh này gọi là “QH
thương mại QT công”. Ngược lại, qh giữa các doanh nghiệp trong 2 NN ký kết hợp
đồng thương mại làm ăn với nhau, thì đây mà thương mại mang tính chất tư. Mà
LQT chỉ điều chỉnh qh mang tính chất công chứ không điều chỉnh qh thương mại mang tính chất tư. 3