



















Preview text:
09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ ( 1+1+1+1)
1. Khái niệm Luật quốc tế
- Hệ thống các nguyên tắc và QPPL ( là một hệ thống độc lập song song cùng tồn
tại với hệ thống pháp luật của các quốc gia )
- Do các chủ thể(QG và các chủ thể khác) của Luật QT xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
- Nhằm điều chỉnh các QH phát sinh giữa các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống QT
- Được đảm bảo thực hiện bằng chính các chủ thể Note:
+ LQT xuất hiện khi nhà nước ta đời và có nhu cầu điều chỉnh các qh XH giữa các nhà nước
+ LQT hiện đại ra đời năm 1945, Hiến Chương LHQ đề xuất các nguyên tắc văn minh, bình đẳng
2. Đặc trưng của Luật quốc tế
- Đối tượng điều chỉnh:
Những quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực KT, CT, XH vượt khỏi phạm vi lãnh thổ của các QG
QH chỉ phát sinh giữa các QG và các chủ thể khác của Luật QT
- Phương thức xây dựng pháp luật: dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
- Chủ thể của Luật: là những thực thể có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc
tế, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế một cách độc lập.
Quốc gia: chủ thể quan trọng; tạo ra Luật quốc tế
Yếu tố của 1 QG: Điều 1 Công ước Montevideo
Lãnh thổ xác định: đường biên giới rõ ràng; dt cụ thể; nằm ở đâu, cp phải kiểm
soát được toàn bộ or phần lớn lãnh thổ
Dân cư ổn định: người dân sinh sống lâu dài, cp kiểm soát quản lý đc dân cư
Chính phủ hữu hiệu: toàn bộ BMNN duy trì trật tự xh, quản lý xh
Khả năng tham gia vào QH với các chủ thể khác của LQT một cách độc lập
Cần có sự công nhận của các QG khác: ko quan trọng
Công nhận: hành vi chính trị pháp lý; công nhận QG mới hoặc 1 Chính phủ mới
(thành lập 1 cách bất hợp pháp=lật đổ, đảo chính) 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ QT
Xác định địa vị pháp lý
Tại sao Quốc gia là chủ thể quan trọng trong Luật QT?
Là chủ thể tạo ra Luật QT Thực thi các quy định QT
Đảm bảo thi hành PLQT: áp dụng các biện pháp cưỡng chế (cá nhân, tập thể)
VD: các biện pháp trừng phạt của HĐBA LHQ => cưỡng chế tập thể: bị các QG cô lập
Hành vi trả đủa của nước A đối với nước B=> cưỡng chế cá nhân
Khả năng tạo ra các chủ thể khác trong QHQT
VD: các tổ chức Liên chính phủ => do các QG thỏa thuận thành lập Thực thể đặc biệt
- Các dân tộc đang tranh giành quyền tự quyết: VD: VN từ 1969-1975
+ cần: dân tộc đó phải được luật quốc tế thừa nhân là dân tộc của luật qt ( công
đồng ng có sự gắn bó với nhau sinh sống trên một vùng lãnh thổ hợp thành khái niệm 1 QG)
+ đủ: 1: Đang bị áp bức bóc lọt dưới chế độ phụ thuộc, thuộc địa, phân biệt chủ tộc
2: Thành lập đc ll lãnh đạo ptr đấu tranh
- Vatican... Vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt
Tổ chức QT liên Chính phủ (bị phụ thuộc vào các QG)
Khái niệm: là chủ thể phái sinh và hạn chế của luật qt Đặc điểm:
Thành viên chủ yếu là các QG (cũng có thể là các chủ thể khác của Luật QT: các
tổ chức liên chính phủ khác)
VD: EU, WHO=> tổ chức liên chính phủ có các thành viên là các QG
WTO, : thành viên là các QG và EU(tổ chức liên chính phủ)
Thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 Điều ước QT
Các QG đàm phán, thỏa thuận 1 Điều ước QT=> Tổ chức QT liên CP
VD: Các nước Đồng minh xây dựng Hiến chương LHQ => hình thành LHQ
Có mục đích nhất định, rõ ràng, cụ thể
Phạm vi thẩm quyền trong QHQT
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp
Cơ quan của tổ chức, có người đại diện của tổ chức Phân loại:
Căn cứ vào thành viên tham gia:
Tổ chức thành viên chỉ là các QG (LHQ)
Tổ chức có thành viên là các chủ thể khác của LQT Phạm vi hoạt động:
Khu vực: kết nạp thành viên trong 1 phạm vi nhất định (ASEAN)
Liên khu vực: trong nhiều phạm vi khác nhau (OPEC) Toàn cầu Lĩnh vực hoạt động: 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Phổ cập: phạm vi hoạt động rộng, nhiều lĩnh vực (ASEAN)
Chuyên môn: hoạt động trong 1 lĩnh vực nhất định (WHO) Tiêu Chí Luật QT
Luật Quốc Gia Quốc Gia Nhà nước Chủ thể Tổ chức liên chính phủ Cá nhân Thực thể đặc biệt Pháp nhân
Đối tượng ĐC Quan hệ phát sinh giữa các chủ thêCác quan hệ xh phát sinh trong nội của luật qt bộ 1 quốc gia
Dựa trên nguyên tắc tự nguyện vàDo cơ quan nhà nước thành lập dựa
bình đẵng giữa các quốc gia, khôngtrên ý chí của nhà nước Phương thức
tồn tại cơ quan lập pháp, khi phát xây dựng
sinh nhu cầu giữa các chủ thể các
bên sẽ tự thỏa thuận = 1 điều ước qt
Không phân chia do các chủ thể bìnhPhân chia theo thứ bậc do có sự đẳng về địa vị
phân bậc quyền lực nhà nước giữa Giá trị pháp các cơ quan nhà nước lý
Không có cơ quan cưỡng chế chuyênCó cơ quan chuyên biệt (biên pháp
biệt dựa trên sự bình đẳng tự nguyện,cưỡng chế chuyên biệt) : công an,
Đảm bảo thi thực hiện các biện pháp cưỡng chếquân đội, tòa án, nhà tù….. hành pháp
(mang tính tự cưỡng chế): cưỡng chế luật
cá nhân (riêng rẽ bằng các biện pháp
trả đũa) cưỡng chế tập thể (cô lập)
3. Nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế: có 7 NT cơ bản
Khái niệm: Tư tưởng chính trị chung, bắt buộc.. Đặc điểm:
Có giá trị pháp lý cao nhất
Note: QG nào cũng phải tôn trọng: NT cơ bản, NT chuyên ngành, QPPL của Luật
QT => có giá trị pháp lý từ cao xuống thấp
Mang tính quy phạm phổ biến 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Không xuất hiện 1 lần mà hình thành dần trong giai đoạn phát triển của Luật QT
MQH tương hỗ trong 1 chỉnh thể thống nhất
Thực hiện NT này là tiền đề để thực hiện 1 NT khác
VP 1 NT kéo theo VP các nguyên tắc còn lại
Phân tích nguyên tắc: cspl, nội dung, ngoại lệ nếu có 3.1.
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa vũ lực trong quan hệ QT(Điều
khoản 4 Hiến chương LHQ) - Giải thích
Vũ lực= sử dụng sức mạnh vũ trang
Sử dụng vũ lực là dùng sức mạnh vũ trang để chống lại các QG có độc lập chủ quyền
Sử dụng các biện pháp khác như kinh tế, chính trị nếu dẫn đến sử dụng vũ lực=
dùng vũ lực=vi phạm NT
Hành động dùng lực lượng vũ trang không nhằm tấn công nhưng để gây sức ép, đe
dọa=đe dọa dùng vũ lực - Nội dung:
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên giới
tiến vào lãnh thổ nước khác
Cấm cho quân vượt qua các giới tuyến quốc tế (giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải)
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
Không cho phép các QG khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lực nước thứ ba
Cấm tổ chức. khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các
hành vi khủng bố tại quốc gia khác
Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đôt nhập vào phá
hoại trong lãnh thổ QG khác - Ngoại lệ:
Quyền tự vệ cá nhân hoặc tập thể\
Tự vệ được thực hiên đến khi HĐBA áp dụng các biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình an ninh quốc tế
Tham gia vào lực lượng liên quân giữ gìn hòa bình LHQ
Các nước thuộc địa và phụ thuộc cũng có thể sử dụng sức mạnh vũ trang để tự giải
phóng, chống chủ nghĩa thực dân 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu 3.2.
Nguyên tắc các quốc gia giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương
pháp hòa bình (Điều 2.3 Hiến chương LHQ) - Nội dung:
Các QG có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng biện pháp hòa bình
Có thể lựa chọn các biện pháp: đàm phán, điều tra, trung gian, thông qua các tổ
chức hoặc hiệp định khu vực,...
Tranh chấp được QG giải quyết trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu biết và tôn trọng nhau 3.3.
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của QG khác - Giải thích:
Công việc nội bộ là công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi QG
Gồm: công việc đối nội và đối ngoại
Việc can thiệp có thể mang tính trực tiếp hoặc gián tiếp
Trực tiếp: dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế
Gián tiếp: tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ
chính quyền hợp pháp hoặc gây mất ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế, xã hội - Nội dung:
Nghiêm cấm việc 1 QG dùng hình thức vũ trang và các hình thức can thiệp khác hoặc đe dọa can thiệp
Không được dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc
QG phải phụ thuộc vào mình
Không được khuyến khích, giúp đỡ các nhóm vũ trang hoạt động phá hoại, khủng
bố trên lãnh thổ QG khác
Không được can thiệp vào đấu tranh nội bộ
Tôn trọng việc lựa chọn chế độ kinh tế, chính trị của QG khác - Ngoại lệ: b
HĐBA LHQ có quyền can thiêp trực tiếp hoặc gián tiếp vào xung đột nội bộ nếu TH
xung đột gây ra mất ổn định khu vực, đe dọa hòa bình và an ninh QT
Khi có vi phạm nghiêm trọng đến quyền cơ bản của con người: phân biệt chủng tộc, diệt chủng 3.4.
Nguyên tắc các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau (Điều 2.5 Hiến chương LHQ)
- Các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau để duy trì hòa bình và an ninh QT
- Hợp tác giải quyết các vấn dề toàn cầu; hợp tác trong lĩnh vực KT, VH,... 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
- Các QG là thành viên của LHQ có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ, hành động hợp tác
với LHQ, phù hợp với Hiến chương LHQ 3.5.
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các QG (Điều 2.1 Hiến chương LHQ)
- Chủ quyền QG là một thuộc tính chính trị - pháp lý vốn có, thể hiện quyền tối cao
trong đối nội và độc lập trong đối ngoại
- Đối nội; QG có quyền tối cao về lập pháp, HP, TP
- Đối ngoại: tự quyết định chính sách đối ngoại mà không chịu sự can thiệp
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền cho phép mỗi QG có quyền tự do lựa chọn và
phát triển chế độ chính trị,...; đồng thời có nghí vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quốc tế 3.6.
Nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết (Điều 1.2 và Điề
55 Hiến chương LHQ)
- Tuyên bố quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trong việc thành lập QG
độc lập, tự do lựa chọn chế độ chính trị,..; tự giải quyết vấn đề đối nội, đối ngoại, tự do
lựa chọn con đường phát triển 3.7.
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Điều 2 khoản 2 Hiến
chương LHQ). Nguyên tắc pacta sunt servanda
- Nguyên tắc cổ xưa nhất
- Mỗi QG có nghĩa vụ phải thực hiện một cách tận tâm, thiện chí và đầy đủ các cam
kết QT của mình, đó là:
Các nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chương LHQ
Phát sinh từ các nguyên tắc cơ bản của LQT
Nghĩa vụ phát sinh từ các điều ước QT mà QG là thành viên
- QG không được viện dẫn các quy định của PL trong nước như nguyên nhân để từ
chối thực hiện nghĩa vụ
- VD: Nước A cam kết sẽ hỗ trợ vốn cho nước B trong vòng 5 năm. Nhưng sau 2
năm nước A có chính sách mới do có CP mới (CP này thông qua bầu cử) nên quyết định
dừng hỗ trợ cho nước B => Lý do không chính đáng, bởi vì CP mới phải có trách nhiệm
thực hiện các cam kết của CP cũ - Ngoại lệ:
Điều ước QT vi phạm những quy định của các QG về thẩm quyền và thủ tục kí kết 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Nội dung điều ước trái với Hiến chương LHQ hoặc các nguyên tắc cơ bản của LQT
Điều ước được kí kết trên cơ sở không tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Những điều kiện để thi hành cam kết QT đã thay đổi một cách cơ bản. VD: sự đảo
chính, lật đổ chính quyền. CQ mới chấm dứt những cam kết của CQ cũ
Một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình
Trường hợp xảy ra chiến tranh (trừ cam kết về biên giới, lãnh thổ,...)
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ (+1+1) 4.
Lý luận chung về nguồn của Luật quốc tế 4.1.
Khái niệm
- Nguồn gốc lịch sử, triết học: xuất phát từ MQH giữa các QG, tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh - Nghĩa pháp lý:
Hình thức biểu hiện, chứa các QPPL QT
Nguồn thực định: do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng (điều ước QT)
hoặc thừa nhận (tập quán QT)
Nguồn hình thức: những tư tưởng chính trị - pháp lý được các QG thừa nhận 4.2.
Phân loại nguồn của LQT
- Dựa vào cơ sở pháp lý: Điều 38 Quy chế công lý tòa án QT Điều 38.
“1. Tòa án, với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp
được chuyển đến Tòa án, sẽ áp dụng:
a. Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được
các bên đang tranh chấp thừa nhận; 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
b. Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như
những quy phạm pháp luật;
c. Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận
d. Với những điều kiện nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên
gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là
phương tiện để xác định các qui phạm pháp luật.
2. Quyết định này không nằm ngoài quyền giải quyết vụ việc của Tòa án, xác định
như vậy (ex aequo et bono), nếu các bên thỏa thuận điều này.”
- Nguồn thành văn: các nguyên tắc, quy phạm pháp luật QT chứa trong các điều ước
QT được các bên tranh chấp thừa nhận
- Nguồn bất thành văn: tập quán quốc tế và các nguyên tắc pháp luật chung được
các dân tộc văn minh thừa nhận 5.
Điều ước QT 5.1.
Khái niệm điều ước quốc tế - Hình thức: văn bản
- Chủ thể kí kết: các chủ thể của LQT
Các QG độc lập có chủ quyền
Các tổ chức liên chính phủ
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt: Vatican, Hongkong, Đài Loan...
- Ý chí: phải được kí kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Nội dung: nhằm thiết lập các nguyên tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi, hủy
bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT 5.2.
Phân loại các điều ước QT
- Số lượng chủ thể tham gia:
Song phương: 2 bên, nhiều QG tham gia chia thành 2 phe rõ rệt (ASEAN VÀ EU)
Đa phương: 3 bên trở lên, tham gia độc lập (toàn cầu, khu vực, liên khu vực)
- Lĩnh vực điều chỉnh: đa dạng - Chủ thể kí kết: Giữa các QG (chủ yếu) 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Giữa các chủ thể của Luật QT 5.3.
Điều kiện để trở thành nguồn của LQT
- Ký đúng với năng lực của các bên kí kết:
Các bên phải là chủ thể của LQT
Phù hợp với năng lực chủ thể, kí kết trong phạm vi năng lực chủ thể
oQG có đầy đủ năng lực chủ thể nhất
oTổ chức LCP kí kết trong phạm vi NLCT
oVD: WHO chỉ được kí kết trong lĩnh vực y tế dựa trên cơ sở hiến chương LHQ
Không đúng với NLCT thì điều ước vô hiệu
Ký kết trên cơ sở tự nguyện; bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Đúng với PL của các bên về thủ tục và thẩm quyền kí kết
Nội dung của diều ước ko trái với nguyên tắc cơ bản của LQT 5.4.
Chủ thể được kí kết
5.4.1. Quốc gia
- Kí kết thông qua đại diện:
Là chủ thể chủ yếu của Điều ước QT Đại diện của QG:
oChính thức: theo quy định của pháp luật QG. Có tư cách đại diện của QG kí
kết (NTQG, Thủ tướng CP, Bộ trưởng bộ ngoại giao)
oỦy quyền: được đại diện chính thức ủy quyền trong đàm phán kí kết những
vấn đề thuộc chuyên môn.
5.4.2. Tổ chức Liên chính phủ
- Căn cứ vào quy chế của tổ chức: được kí kết điều ước nào, ai là người kí kết
5.4.3. Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết
5.4.4. Chủ thể có quy chế pháp lý đặc biệt: Tòa thánh vatican, Hongkong 5.5.
Hình thức của Điều ước QT
5.5.1. Tên gọi
- Thông thường, do các bên kí kết thỏa thuận tên gọi
- Theo thông lệ quốc tế hiện nay:
Điều ước đa phương, toàn cầu: hiến chương, hiến ước, công ước 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Điều ước song phương: hiệp định, hiệp ước, hòa ước, thỏa ước, thỏa hiệp
5.5.2. Ngôn ngữ
- Do các bên tham gia kí kết thỏa thuận
- Điều ước QT song phương, nếu ko thỏa thuận, thì chọn ngôn ngữ của 2 bên tham
gia kí kết. Có thể lựa chọn ngôn ngữ thứ ba
- Điều ước QT đa phương, có thể chọn một hay một số ngôn ngữ để soạn thảo
- Điều ước QT do Ủy ban pháp luật QT soạn thảo, được LHQ bảo trợ, thì chọn ngôn
ngữ làm việc chính của LHQ (tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga
và tiếng Tây Ban Nha), LHQ quyết định chọn 1 hay nhiều ngôn ngữ để soạn thảo
5.5.3.Cấu trúc
- 3 phần: lời nói đầu, phần chính, phần cuối
- Lời nói đầu: đề cập lý do, mục đích, điều kiện, hoàn cảnh dẫn đến việc ký kết; các bên tham gia ký kết...
- Phần chính: xây dựng thành các chương, điều, khoản, điểm với những quy định cụ
thể về quyền và nghĩa vụ của các bên kí kết và tham gia
- Phần cuối: xây dựng thành chương, điều, khoản, điểm. Nội dung liên quan đến:
sửa đổi, bổ sung điều ước, thời điểm bắt đầu có hiệu lực; không gian có hiệu lực; vấn đề
bảo lưu; gia nhập; giải thích; giải quyết tranh chấp; phê chuẩn, phê duyệt, kí kết, ngôn ngữ xây dựng... 5.6.
Quy trình ký kết điều ước quốc tế
- Gồm 2 hoạt động cơ bản:
1. Xây dựng văn bản điều ước QT
2. Làm phát sinh hiệu lực (phê chuẩn “important” or phê duyệt) điều 28 và 33
luật điều ước. điều 4
5.6.1. Xây dựng văn bản điều ước quốc tế
- Quá trình: đàm phán, soạn thảo và thông qua
5.6.1.1. Đàm phán Chủ thể đàm phán
- Tiến hành thông qua các cá nhân, phái đoàn đại diện của QG hoặc các chủ thể khác theo thỏa thuận 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
- Người đại diện thay mặt QG đàm phán theo sự ủy quyền của NTQG, Thủ tướng
CP hoặc các cá nhân có thẩm quyền thì phải có thư ủy quyền
- Những người không cần thư ủy quyền khi đàm phán: Điều 22, 23 Luật ký kết:
“Điều 22. Đàm phán, ký điều ước quốc tế không cần Giấy ủy quyền, tham dự hội
nghị quốc tế không cần Giấy ủy nhiệm
1. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao không cần Giấy
ủy quyền khi đàm phán, ký điều ước quốc tế và không cần Giấy ủy nhiệm khi tham dự hội
nghị quốc tế để đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế hoặc thực hiện điều ước
quốc tế (sau đây gọi là hội nghị quốc tế).
2. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài không cần Giấy ủy quyền để đàm phán, thông qua văn bản
điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận.
3. Người đứng đầu phái đoàn đại diện thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam tại tổ chức quốc tế hoặc cơ quan thuộc tổ chức này không cần Giấy ủy
nhiệm để đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế với tổ chức hoặc cơ quan đó.” Nội dung đàm phán
- Các bên bày tỏ quan điểm, lập trường, ý chí của mình đối với lĩnh vực mà điều ước sẽ điều chỉnh
- Đàm phán là quá trình đấu tranh, thương lượng để đi đến thỏa thuận
- Trên thực tế, lợi ích của các bên càng lớn, MQH càng phức tạp thì quá trình đàm
phán càng căng thẳng, lâu dài và khó khăn Hình thức đàm phán
- Đàm phán tại hội nghị thượng đỉnh:
Sự có mặt của NTQG; cử các phái đoàn nhân danh NN hoặc CP; đàm phán thông
qua cơ quan đại diện ở nước ngoài
- Đàm phán tại hội nghị QT hoặc các tổ chức QT
- Tổ chức hội nghị song phương hoặc đa phương Thẩm quyền - CTN nhân danh nhà nước
- CP nhân danh Chính phủ, nhà nước trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của CTN 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
5.6.1.2. Soạn thảo và thông qua điều ước Soạn thảo
- Bước chuyển hóa kết quả của quá trình đàm phán thành văn bản điều ước
- Đối với điều ước song phương:
Thành lập ủy ban soạn thảo
Do một bên soạn thảo sau đó 2 bên sẽ thông nhất nội dung (ít khi xảy ra)
- Điều ước đa phương: thành lập ủy ban soạn thảo, bao gồm đại diện của tất cả các bên tham gia kí kết
- Điều ước QT trong khuôn khổ LHQ: do Ủy ban pháp luật quốc tế đảm nhiệm
- Trên thực tế, việc soạn thảo văn bản sẽ diễn ra trước sau đó các bên mới tiến hành
đàm phán để thông nhất nội dung. Thông qua điều ước
- Điều ước song phương:
Tổ chức hội nghị toàn thể
Thông qua sự thỏa thuân của các cá nhân có thẩm quyền được bên cử ra, thỏa
thuận có thể bằng miệng hoặc bằng hình thức kí tắt
- Điều ước đa phương: thông qua bằng cách biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín
- Trên thực tế, các chủ thể thường áp nguyên tắc consensus (đồng thuận), các văn
bản sẽ được thông qua khi không có QG nào phản dối.
- Nguyên tắc đồng thuận được áp dụng với các điều ước có nội dung quan trọng, đòi
hỏi sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan
5.6.2. Các hành vi làm phát sinh hiệu lực của điều ước QT
5.6.2.1. Kí kết điều ước quốc tế
- Biểu thị sự nhất trí của các bên đối với điều ước mà mình tham gia đàm phán, soạn thảo
- Các bên thỏa thuận 1 trong 3 hình thức: ký tắt, ký ad referendum, ký đầy đủ (chính thức) Ký tắt: 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
- Nhằm xác nhận văn bản điều ước chính là văn bản đã được mình và đại diện của
các bên đàm phán thông qua
- Không làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế Ký ad referendum
- Về bản chất thì ký ad referendum là để xác nhận văn bản điều ước chính là văn
bản được mình và đại diện của các bên ký kết đàm phán, thông qua
- Tuy nhiên khác với ký tắt ở chỗ, ký ad referendum là ký cuối cùng vào điều ước
nếu như được quốc gia xác nhận
- Ký ad referendum trong trường hợp người đại diện thấy mình không có đủ thẩm
quyền hoặc không có văn bản hướng dẫn để ký bình thường. Khi cơ quan có thẩm quyền
đồng ý tán thành thì chữ ký của ng đại diện là chữ ký đầy đủ.
Ký đầy đủ (chính thức)
- Nếu như không quy định phải tiến hành các thủ tục pháp lý khác thì điều ước quốc
tế sẽ phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức
5.6.2.2. Phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế
a Phê chuẩn điều ước quốc tế:
Là hành vi của cơ quan NN có thẩm quyền
Nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực ràng buộc của điều ước
Bày tỏ sự đồng ý trong việc hưởng quyền và thực nghĩa vụ tương ứng
- Phê chuẩn là thủ tục pháp lý bắt buộc để thừa nhận hiệu lực của điều ước, đồng
thời là cơ hội để QG rà soát lại nội dung điều ước đã ký trước khi chính thức ràng buộc hiệu lực
- QG có quyền từ chối phê chuẩn, việc này không vi phạm pháp luật QT
Điều ước cần phải phê chuẩn:
- Điều ước kí nhân danh nhà nước, có tầm quan trọng như lãnh thổ, biên giới,.. “Điều 31
. Điều ước quốc tế phải được phê chuẩn
Những điều ước quốc tế sau đây phải được phê chuẩn:
1. Điều ước quốc tế có quy định phải phê chuẩn;
2. Điều ước quốc tế được ký nhân danh Nhà nước;1
1 Khoản 2, Điều 7 Luật ký kết,.. quy định: “2. Điều ước quốc tế được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước
trong các trường hợp sau đây: a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
3. Điều ước quốc tế được ký nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc
có quy định liên quan đến ngân sách nhà nước.” Chủ thể phê chuẩn
- Cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước - NTQG; cơ quan hành pháp
“Điều 32. Thẩm quyền, nội dung quyết định phê chuẩn điều ước quốc tế
1. Quốc hội quyết định phê chuẩn điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký
với người đứng đầu Nhà nước khác; phê chuẩn các điều ước quốc tế khác theo đề nghị
của Chủ tịch nước.
2. Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại Điều 31 của
Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này” bPhê duyệt điều ước
- Giống với phê chuẩn chỉ khác ở loại điều ước và thẩm quyền phê duyệt
- Theo pháp luật VN, phê duyệt thuộc thẩm quyền của cơ quan hành pháp (Chính phủ)
- Các điều ước cần phê chuẩn thì có tầm quan trọng lớn hơn các điều ước cần phê
duyệt “Điều 43. Điều ước quốc tế phải được phê duyệt
Những điều ước quốc tế sau đây phải được phê duyệt:
1. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt;
2. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật của Chính phủ;
3. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải hoàn thành thủ tục
pháp lý nội bộ” 5.7.
Gia nhập điều ước quốc tế Khái niệm
khác; b) Điều ước quốc tế về hòa bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia; c) Điều ước quốc tế về
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, về tương trợ tư pháp; d) Điều ước quốc tế về tổ chức quốc tế phổ cập và tổ
chức quốc tế khu vực quan trọng; đ) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký
kết nước ngoài” 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
- Hành vi đơn phương trên cơ sở tự nguyện của một chủ thể của LQT mong muốn
trở thành thành viên của điều ước mà QG đó không tham gia ký kết
- Thông qua việc gia nhập, chủ thể này sẽ trở thành thành viên gia nhập Thời điểm gia nhập
- Khi thời hạn ký kết điều ước QT đã hết hoặc điều ước QT đã phát sinh hiệu lực Điều kiện gia nhập
- Do điều ước đó quy định
- Gia nhập bằng cách gửi công hàm xin gia nhập đến QG lưu giữ điều ước hoặc cơ
quan của tổ chức QT có nhiệm vụ lưu giữ Hệ quả
- Phải tuân thủ dầy đủ nội dung của điều ước
- Không có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào
- Tuy nhiên vẫn có quyền bảo lưu theo quy định của điều ước 5.8.
Bảo lưu điều ước quốc tế
Khái niệm (điểm d, khoản 1, Điều 2 Công ước Vienna)
- Tuyên bố đơn phương của 1 chủ thể lqt (quyền của 1 QG)
- Đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập 1 điều ước
- Nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định trong điều ước
trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia
VD: Có 1 điều khoản trái với nguyên tắc của QG => QG sẽ xin bảo lưu điều khoản
đó => QG sẽ gia nhập điều ước nhưng không phải thực hiện điều khoản đó
(chủ thể vẫn là thành viên của điều ước quốc tế trong khi đó vẫn đươc loại trừ 1 số
điều khoản nếu Điều ước đó cho phép)
Cause: nhằm đảm bảo điều ước đc thực hiện đồng thời mở rộng các thành viên do
sự khác nhau về đặc điểm pháp luật của từng chur thể. Bản chất
- Việc bảo lưu tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia thực hiện điều ước một cách tốt nhất 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu TH hạn chế bảo lưu
- Đối với điều ước song phương: điều ước song phương chỉ có thể được kí kết và
thực hiện khi có sự đồng thuận của hai bên, do đó khi một bên đưa ra bảo lưu thì như là
đưa là một đề nghị mới => hai bên lại phải thỏa thuận
VD: Điêu ước qt x có 50 điều khoản cho bảo lưu Đ10(a, b, c, d) a bảo lưu, b ok, c ko ok, d im..,
- Đối với những điều ước cấm bảo lưu
- Không được bảo lưu những điều khoản khác ngoài những điều khoản cho
phép bảo lưu
- Nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước
Thời điểm đưa ra tuyên bố bảo lưu
- Khi ký, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước
Chấp thuận và phản đối bảo lưu
- Điều 20 Công ước Vienna Thủ tục
- Điều 22 Công ước Vienna 5.9.
Hiệu lực của điều ước quốc tế
5.9.1. Điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế
- Được kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
- Điều ước phải được kí phù hợp với trình tự thủ tục, thẩm quyền của các bên ký kết
- Nội dụng phù với các nguyên tắc cơ bản
* Điều ước quốc tế tương đối vô hiệu
- Những điều ước các bên thấy có vi phạm trong quá trình kí kết, những điều ước
này vẫn có thể có hiệu lực nếu được bên chấp nhận
5.9.2. Thời gian có hiệu lực
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực
- Đối với điều ước không quy định thủ tục phê chuẩn, phê duyệt thì có hiệu lực
ngay sau khi ký chính thức 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
- Đối với điều ước cần trải qua thủ tục phê chuẩn, phê duyệt
Điều ước song phương: phát sinh kể từ khi hai bên trao đổi văn kiện phê
chuẩn hoặc phê duyệt cho nhau
Điều ước đa phương: có thể lựa chọn thời điểm phát sinh hiệu lực
Khi đủ một số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn hoặc phê duyệt
Khi hết một khoảng thời gian sau khi đạt được số lượng thành viên phê chuẩn
hoặc phê duyệt theo thỏa thuận Thời hạn có hiệu lực
- Điều ước có thời hạn: quy định rõ thời điểm có hiệu lực và chấm dứt hiệu lực
- Điều ước vô thời hạn: tùy thuộc vào ý muốn của các bên
Bãi bỏ điều ước: QG tuyên bố điều ước mình đã ký hết hiệu lực với điều
kiện được ghi trong điều ước. Điều ước song phương một bên bãi bỏ thì điều ước chấm
dứt hiệu lực; điều ước đa phương thì chấm dứt hiệu lực với bên bãi bỏ
Hủy bỏ điều ước: QG tuyên bố điều ước QT hết hiệu lực đối với mình mặc
dù điều này ko được ghi nhận trong điều ước Cơ sở để hủy bỏ:
Một bên chỉ hưởng quyền mà ko thực hiện nghĩa vụ
Một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng điều ước
Khi điều kiện, hoàn cảnh thay đổi cơ bản dẫn đến việc không thể thực hiện điều ước đó nữa
Bên tuyên bố hủy bỏ thì phải thông báo bằng văn bản Tạm đình chỉ thi hành
- Tự động hết hiệu lực:
Các bên đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ ghi trong điều ước
Chiến tranh xảy ra, hết hiệu lực đối với các bên tham chiến vẫn tiếp tục có
hiệu lực với bên ko tham chiến (điều ước đa phương)
Điều ước về biên giới lãnh thổ thì ko hết hiệu lực dù có chiến tranh
5.9.3. Không gian có hiệu lực
- Điều ước sẽ có hiệu lực trên lãnh thổ các QG kí kết
- Điều ước có hiệu lực trên các vùng lãnh thổ QT (biển quốc tế, đáy đại dương, châu
Nam cực, khoảng không vũ trụ)
- Điều ước ảnh hưởng đến quốc gia thứ ba:
Quy định nghĩa vụ cho QG thứ ba
Nghĩa vụ này về nguyên tắc thì phải đc QG thứ ba chấp thuận 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
Tuy nhiên cũng có những nghĩa vụ buộc QG phải chấp thuận. VD: Nguyên tắc
cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong QHQT => buộc mọi QG đều phải tuân thủ
Nghĩa vụ không thể bị hủy bỏ hay sửa đổi nếu ko có sự đồng ý của các bên tham gia + bên thứ ba
Quy định quyền cho QG thứ ba: Điều 36 Công ước Vienna 1969
Quyền ko thể bị hủy bỏ hoặc sửa đổi mà ko có sự đồng ý của QG thứ ba
VD: Hiệp ước Washington ngày 1/12/1959 về phi quân sự hóa ở Nam Cực đã đem
lại quyền lợi cho tất cả các QG trên thế giới mặc dù chỉ có 46 QG tham gia. Theo hiệp
ước, các QG trong khả năng của mình có thể tiến hành các hđ nghiên cứu KH vì mục
đích hòa bình ở Nam cực 5.10.
Giải thích điều ước QT
5.10.1. Khái niệm
- Làm sáng tỏ nội dung của điều ước
- Giúp các bên nhận thức đúng để thực hiện đúng tinh thần nội dung của điều ước
5.10.2. Chủ thể giải thích
- Gồm: chủ thể giải thích chính thức và không chính thức
- Chủ thể giải thích chính thức:
QG và chủ thể tham gia điều ước
Tổ chức QT đc QG hoặc là chủ thể tham gia ủy quyền
Đưa ra văn bản giải thích mang tính bắt buộc các bên phải thi hành
VD: UBTV QH sẽ tự giải thích hoặc giải thích theo yêu của của CTN, Chính phủ,
…. (khoản 1, Điều 76 Luật ký kết..)
- Chủ thể giải thích không chính thức:
Các cá nhân, cơ quan, tổ chức. VD: luật gia, viện nghiên cứu PL
Văn bản giải thích mang tính tham khảo
5.10.3. Quy tắc chung về giải thích
- Điều 31 Công ước Vienna 1969
5.10.4. Phương pháp giải thích
- Giải thích theo câu chữ:
Phân tích cấu trúc của điều ước trên cơ sở cấu tạo của câu văn, nghĩa từ,
nguồn gốc thuật ngữ sử dụng 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu - Giải thích theo logic:
Đối chiếu những điều khoản giải thích với ndung của điều ước theo 1 trật tự logic
- Giải thích dựa trên thực tiễn
Xem xét đến các hoạt động tiếp theo của các bên ký kết, đặc biệt trong việc thực hiện điều ước
Sử dụng trong việc giải thích cái điều ước QT đa phương
- Giải thích trên tư liệu trù bị
Giải thích dựa trên những tài liệu có liên quan trực tiếp đến việc ký kết. 5.11.
Công bố Điều ước Quốc tế
- Là nhiệm vụ của Ban thư ký LHQ
- Điều 69 Luật ký kết năm 2005 5.12.
Đăng ký điều ước Quốc tế
- Quyền của mỗi bên ký kết điều ước
- Nếu điều ước ko được đăng ký thì khi có tranh chấp các bên ko được viện dẫn
điều ước đó trước các cơ quan của LHQ
- Điều 80 Công ước Vienna, Điều 102 Hiến chương LHQ 5.13.
Thực hiện điều ước QT
- Các QG phải tuân thủ và thi hành điều ước mà QG là thành viên
- Nếu có sự xung đột giữa pháp luật QG và điều ước thì sẽ ưu tiên điều ước QT
- Phương pháp thực hiện: trực tiếp, gián tiếp
Trực tiếp: áp dụng trực tiếp ko cần phải “nội luật hóa”, “chuyển hóa” nội
dung của điều ước thành quy định của pháp luật QG. VD: điều ước về biên giới, lãnh thổ
Gián tiếp: tiến hành “nội luật hóa”, “chuyển hóa” ndung của điều ước vào
pháp luật QG = ban hành văn bản mới, sửa đổi, bổ sung những văn bản hiện hành hoặc
bãi bỏ những văn bản ko còn phù hợp
- Khoản 3 Điều 6 Luật ký kết
- VD: Vấn đề thắt dây an toàn đối với người ngồi trên xe ô tô hiện nay được quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau: 09:23, 06/01/2026
ÔN TẬP CUỐI CÙNG MÔN CÔNG PHÁP - Studocu
- Tại khoản 5 Điều 7 Công ước Viên về Giao thông đường bộ (Việt Nam mới gia
nhập Công ước Viên năm 2015), quy định: "Việc thắt dây an toàn là bắt buộc đối với
người lái xe và hành khách đi trên phương tiện cơ giới ngồi tại những chỗ có trang bị
dây đeo an toàn”
- Tại khoản 2 Điều 9 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, quy định: “Ô tô có
trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong ô tô phải
thắt dây an toàn” 6.
Tập quán Quốc tế 6.1.
Khái niệm
- Những quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn QHQT
- Được các QG và chủ thể khác thừa nhận rộng rãi là những QPPL QT để điều chỉnh QHQT 6.2.
Điều kiện để trở thành Tập quán QT
1. Được các chủ thể áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần, trong một quá trình lâu
dài, liên tục trong thực tiễn
2. Được nhiều chủ thể áp dụng và thừa nhận, đồng thời phải tin rằng xử sự
như vậy là đúng về mặt pháp lý và có tính chất bắt buộc
3. Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật QT 6.3.
So sánh điều ước vs tập quán
6.3.1. Điểm giống nhau
- Chủ thể điều ước QT = chủ thể tập quán QT = chủ thể LQT
- Chứa đựng những quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các QHQT
- Hình hành trên cơ sở thỏa thuận
- Khi đã được thừa nhận hoặc ký kết thì có hiệu lực pháp lý đối với chủ thể
6.3.2. Điểm khác nhau Tiêu chí Điều ước quốc tế Tập quán quốc tế Phương thức hình thành Hình thành dựa trên sự Hình thành qua quá
bình đẳng, thỏa thuận thông trình áp dụng lâu dài, ổn định.
qua quá trình đàm phán, ký kết chặt chẽ Vd: hình thành từ tiền