Phân tích mặt lượng & cht ca giá tr hàng hóa. Ti sao muốn xác định giá tr hàng hóa phi thông qua giá tr
trao đổi? Năng suất lao động và mức độ phc tp của lao động nh hưng như thế nào đến giá tr hàng hóa?
- Hàng hóa là sn phm của lao động, có th tha mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đi,
mua bán. Sn phm của lao động là hàng hóa khi được đưa ra nhm mục đích trao đổi, mua bán trên th
trường. Hàng hóa có th dng vt th hoc phi vt th.
- Giá tr của hàng hóa là lao đng xã hi của người sn xut hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó. Giá tr
hàng hóa đưc xét c v mt chất và lượng
+ Xét mt cht: giá tr ca hàng hóa là do lao đng trừu tượng ca người sn xut hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa. (b ảnh hưởng bi hao phí sc lc, hao phí thn kinh của người sn xut hàng hóa)
+ Xét mặt lượng: giá tr của hàng hóa được đo lường bi thời gian lao động xã hi cn thiết đ to ra hàng
hóa đó (b ảnh hưởng bởi trình độ lao động trung bình, tay ngh trung bình, ờng độ lao động trung bình
ca những người sn xut hàng hóa).
- Muốn xác định giá tr hàng hóa phi thông qua giá tr trao đổi, vì:
+ Để nhn biết đưc thuc tính giá tr ca hàng hóa cn xét trong mi quan h trao đổi, t l trao đổi gia
các giá tr s dng của các hàng hóa khác nhau đưc gi là giá tr trao đổi.
+ Trong mt mi quan h trao đổi xA = yB: ợng lao động hao phí đ to ra x đơn vị hàng hóa A đúng
bng ợng lao động hao phí để to ra y đơn v hàng hóa B, đó là cơ sở để các hàng hóa có giá tr s dng
khác nhau trao đổi được vi nhau theo mt t l nht đnh (giá tr trao đổi nht đnh).
+ Ví d: Trong th trưng, 1 vật A trao đổi được 5 vt B, nghĩa là người ta đã ngầm so sánh lao động đã
hao phí n giu trong hàng hóa A lớn hơn khoảng 5 ln hàng hóa B, hay nói cách khác vt A và B có quan
h trao đổi như sau: 1A = 5B.
- Năng suất lao động là năng lực sn xut của người lao động được tính bng s ng sn phm sn xut
ra trong một đơn vị thi gian hay s ng thời gian hao phí để sn xut ra một đơn vị sn phm. Năng
suất lao động tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cn thiết trong một đơn vị hàng hóa.
Do vy, năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho lượng giá tr trong một đơn vị hàng hóa gim xung.
- Xét v mức độ phc tp của lao động: Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào to
mt cách h thng, chuyên sâu v chuyên môn, k năng, nghip v cũng có th thao tác đưc. Lao đng
phc tp là những lao động yêu cu phi tri qua một quá trình đào to v k năng, nghip v theo yêu
cu ca nhng ngh nghip chuyên môn nht định. Trong cùng một đơn v thời gian lao động như nhau
lao động phc tp to ra nhiu giá tr hơn so với lao động giản đơn.
Li ích kinh tế là gì? Nêu nhng biu hiện cơ bản ca li ích kinh tế trong nn kinh tế th trường. Vai trò ca
li ích kinh tế đối vi các ch th kinh tế - xã hi? Quan h li ích kinh tế là gì? Nêu các nhân t nh hưng
đến quan h li ích kinh tế. Phân tích mt s quan h li ích kinh tế cơ bn trong nn kinh tế. Ngưi lao
động cn phải làm gì để ci thin li ích ca mình trong quan h li ích kinh tế với ngưi s dng lao động?
- Li ích là s tha mãn nhu cu của con người mà s tha mãn nhu cầu này được nhn thức và đặt trong
mi quan h xã hi ng với trình độ phát trin nht đnh ca nn sn xut xã hội đó. Li ích kinh tế là li
ích vt cht.
- Nhng hiện cơ bản ca li ích kinh tế trong nn kinh tế th trường: gn vi các ch th kinh tếnhng li
ích tương ứng. Li ích ca ch doanh nghiệp trước hết là li nhun, li ích của người lao động là thu nhp
(tin công), li ích ca người cho vay là li tc, li ích của người cho thuê là địa tô…
- Vai trò ca li ích kinh tế đối vi các ch th kinh tế - xã hi:
+ Li ích kinh tế là động lc trc tiếp ca các ch thhot đng kinh tế - xã hi:
Con người tiến hành các hoạt động kinh tế trước hết là để tha mãn các nhu cu vt cht, nâng cao
phương thức và mức độ tha mãn các nhu cu vt cht ca mình. Ví d: người lao đng tham gia vào
quá trình lao động sn xut đ có tiền lương nhằm chi tiêu cho các nhu cu sinh hot, giáo dc…
V khía cnh kinh tế, tt c các ch th kinh tế đều hành động trước hết vì li ích chính đáng của
mình. Ví d: vì lợi ích chính đáng của mình, người lao động phi tích cực lao động sn xut, nâng cao
tay ngh, ci tiến công c lao động; ch doanh nghip phi tìm cách nâng cao hiu qu ngun lc,
đáp ứng các nhu cu, th hiếu ca khách hàng bng cách nâng cao cht lượng sn phm…
+ Li ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy s phát trin các li ích khác:
Li ích kinh tế đưc thc hin s to điu kin vt cht cho s hình thành và thc hin các li ích
chính tr, li ích xã hi, lợi ích văn hóa ca các ch th xã hi.
Khi có s thng nht gia các li ích kinh tế thì li ích kinh tế mi thc hiện được vai trò ca mình,
ngược li, việc theo đuổi nhng li ích kinh tế không hp lí, không hp pháp s tr thành tr ngi cho
s phát trin kinh tế - xã hi.
- Quan h li ích kinh tế là s thiết lp những tương tác giữa con người vi con người, gia các cng đồng
người, gia các t chc kinh tế, gia các b phn hp thành nn kinh tế, giữa con người vi t chc kinh
tế, gia quc gia vi thành phn còn li ca thế gii nhm mc tiêu xác lp các li ích kinh tế trong mi
liên h với trình đ phát trin ca lực lượng sn xut và kiến trúc thưng tầng tương ng vi mt giai
đon phát trin xã hi nht định.
- Các nhân t ảnh hưởng đến quan h li ích kinh tế:
+ Trình độ phát trin lực lượng sn xut: s ng và chất lượng hàng hóa, dch v để tha mãn nhu cu
vt cht ca con người ph thuộc vào trình độ phát trin ca lực lượng sn xut. Do đó, trình đ phát
trin ca lực lượng sn xut càng cao, vic đáp ứng li ích kinh tế ca các ch th càng tt.
+ Địa v ca ch th trong h thng quan h sn xut xã hi: quan h sn xut quyết đnh v trí, vai trò ca
mi người, mi ch th tham gia vào quá trình phân chia li ích. Do đó, không có li ích kinh tế nm ngoài
nhng quan h sn xut và trao đi, mà nó là sn phm ca nhng quan h sn xut và trao đổi.
+ Chính sách phân phi thu nhp của nhà nước: làm thay đổi mc thu nhập và tương quan thu nhp ca
các ch th kinh tế thông qua các chính sách, công cụ… Khi mc thu nhập và tương quan thu nhp thay
đổi, phương thức và mức độ tha mãn nhu cu vt chất cũng thay đổi, tc là li ích kinh tế và quan h li
ích kinh tế gia các ch th cũng thay đổi.
+ Hi nhp kinh tế quc tế: các quc gia có th gia tăng lợi ích kinh tế t thương mại và đầu quc tế…
nhưng lợi ích kinh tế ca các doanh nghip, h gia đình sản xut hàng hóa tiêu th trên th trường nội địa
có th b ảnh hưởng bi cnh tranh của hàng hóa nước ngoài. Hi nhập có tác động đa chiu: đất nước có
th phát triển nhanh hơn nhưng cũng phải đối mt với các nguy cơ cạn kit tài nguyên, ô nhim môi
trường…
- Li ích kinh tế của người s dụng lao động th hin tp trung li nhun mà h thu đưc trong quá trình
kinh doanh. Li ích kinh tế của người lao động th hin tp trung thu nhp (tiền lương, tiền thưởng) mà
h nhận được t vic bán sức lao động cho người s dụng lao động.
- Mt s quan h li ích kinh tế cơ bản:
+ Quan h li ích giữa người lao động và người s dng lao động:
Thng nht: Nếu người s dụng lao động thc hin các hot đng kinh tế trong điều kin bình
thường h s thu được li nhun, đồng thi h s tiếp tc s dụng lao động nên người lao động cũng
thc hiện được li ích kinh tế ca mình vì có vic làm, nhn được tin lương.
Mâu thun: vì li ích của mình người s dụng lao động luôn tìm cách ct gim ti mc thp nht các
khon chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để ng lợi nhun. Vì li ích ca mình, người
lao động s đấu tranh đòi tăng lương, gim gim, bãi công… có th gây ảnh hưng xấu đến các
hot đng kinh tế.
+ Quan h li ích gia những người s dụng lao động:
Những người s dụng lao động liên kết và cnh tranh vi nhau trong ng x với người lao động, vi
những người cho vay vn, cho thuê đất, vi nhà c, trong chiếm lĩnh th trường…
Hp tác: Thng nht v li ích kinh tế làm cho những người s dụng lao động liên kết cht ch vi
nhau h tr ln nhau.
Cnh tranh: Trong cơ chế th trường, mâu thun v li ích kinh tế gia những người s dụng lao động
làm cho h cnh tranh vi nhau quyết lit, các nhà doanh nghip có giá tr cá biệt cao hơn giá trị
hi và các ri ro khác s b thua l, phá sn…
+ Quan h li ích gia những người lao động:
Cnh tranh: Nếu có nhiều người bán sc lao động, người lao động phi cnh tranh vi nhau. Hu qu
là tiền lương của người lao động b gim xung, mt b phận người lao đng b sa thi.
Hp tác: Để hn chế mâu thun li ích kinh tế những người lao đng có th thành lp các t chc ca
mình. Ví dụ: công đoàn…
+ Quan h gia li ích cá nhân, li ích nhóm và li ích xã hi.
Nếu người lao động và người s dụng lao động làm việc theo đúng các quy đnh ca pháp lut và
thc hiện được các li ích kinh tế ca mình thì h đã góp phần phát trin kinh tế, thc hin li ích
kinh tế ca xã hi. Khi li ích kinh tế ca xã hội được thc hin, xã hi phát trin s to lp môi
trường thun lợi để người lao động và người s dụng lao động thc hin tốt hơn các lợi ích kinh tế
của mình. Ngược li, nếu giữa người lao động và người s dụng lao động ny sinh mâu thun không
gii quyết đưc; hoc người lao động và người s dụng lao động cng tác vi nhau làm hàng gi,
hàng nhái, trn thuế… thì li ích kinh tế ca xã hi s b tn hi.
Li ích nhóm và nhóm li ích nếu phù hp vi li ích quc gia không gây tn hi đến các li ích khác
to điu kiện đất nước có thêm động lc phát trin. Trong thc tế li ích nhóm và nhóm li ích có s
tham gia ca công chc, viên chc hoặc các cơ quan công quyn, nhiu kh năng sẽ tác động tiêu cc
đến li ích xã hi và li ích kinh tế khác vì quyn lực nhà nước s b lm dng và phc v cho li ích
ca các cá nhân.
- Để ci thin li ích kinh tế ca mình trong quan h li ích kinh tế vi người s dng lao động, người lao
động cn phi:
+ Cn có s tìm hiu lut Lao đng, nhm bo v quyn và lợi ích chính đáng của bn thân.
+ Cn có s đầu k năng nghiệp v nhằm nâng cao năng sut, s ng hàng hóa để đảm bo đưc vic
làm ổn định (không b mt vic)
+ Khi b xâm phm quyn và lợi ích chính đáng trong quá trình lao động, người lao động cn phi sáng
sut trong việc đấu tranh giành quyn và li ích chính đáng ca bn thân mà không đưc xâm phạm đến
các hot đng kinh tế khác.
Giá tr thng dư tư bn ch nghĩa là gì? Nêu mi quan h ca giá tr hàng hóa và giá tr thng dư, làm gì để thu
đưc giá tr thng dư siêu ngch? Có bao nhiêu phương pháp sn xut giá tr thặng dư? Trình bày các hình thc
biu hin ca giá tr thặng dư tư bn ch nghĩa.
- Giá tr thặng dư TBCN là b phn giá tr mi dôi ra ngoài giá tr sức lao đng do công nhân to ra, là kết
qu của lao đng không công ca công nhân cho nhà tư bản.
- Mi quan h ca giá tr hàng hóa và giá tr thặng dư:
+ Ging nhau: do hao phí lao động xã hi của người sn xut hàng hóa kết tinh trong hàng hóa to ra.
+ Khác nhau:
Giá tr hàng hóa (c+v+m)
Giá tr thặng dư (m)
Giá tr hàng hóa biu hin mi quan h sn xut
xã hi gia những người sn xut hàng hóa
Giá tr thặng dư là biểu hin mi quan h gia
người s hu liu sn xuất và người s hu
hàng hóa sức lao động (gia nhà bản và người
làm thuê)
Là s kết tinh giữa lao động quá kh (c) và lao
động hin ti, tức lao động to ra giá tr mi
(v+m)
Là mt b phn ca giá tr mi (v+m), và là b
phn cu thành nên giá tr hàng hóa
- Giá tr thặng dư siêu ngạch là phn giá tr thặng dư thu được do tăng năng suất lao đng cá bit làm cho
giá tr thặng dư cá biệt ca hàng hóa thấp hơn giá tr th trường ca nó. Như vậy để thu được giá tr thng
dư siêu ngạch người s dng lao động cn phi ci tiến liu sn xut, áp dng nhng thành tu khoa
hc công nghệ… Mặt khác người lao động cũng phải nâng cao trình độ, tay nghề… nhm gim thi gian
lao động cn thiết đ tạo ra hàng hóa….
- Có 2 phương pháp sản xut giá tr thặng dư:
+ Sn xut giá tr thặng dư tuyệt đi: giá tr thặng dư tuyệt đi là giá tr thng dư thu được do kéo dài ngày
lao động vưt quá thời gian lao động tt yếu, trong khi năng sut lao động, giá tr sức lao động và thi
gian lao động tt yếu không đổi.
+ Sn xut giá tr thặng dư tương đối: là giá tr thặng dư thu được nht ngn thời gian lao động tt yếu;
do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi đ dài ngày lao động không thay đi hoc thm chí
rút ngn.
- Các hình thc biu hin
+ Li nhun t vic buôn bán hàng hóa, ch cn bán hàng hóa cao hơn chi phí thì s có li
+ Li tc
+ Địa tô (phân bit địa TBCN vi địa phong kiến)
Kinh tế th trường đnh hưng xã hi ch nghĩa là gì? Kinh tế th trường đnh hưng xã hi ch nghĩa có từ khi
nào? Ti sao phi hoàn thin th chế kinh tế th trường đnh hưng xã hi ch nghĩa? Chất lượng th chế nh
ng như thế nào đến nn kinh tế th trưng?
- Kinh tế th trường định hướng XHCN Vit Nam là nn kinh tế vn hành theo các quy lut ca th trường
đồng thi góp phần hướng ti từng bước xác lp mt xã hi mà đó dân giàu, nước mnh, dân ch, công
bằng, văn minh, có sự điu tiết của Nhà nước do Đảng Cng sn Việt Nam lãnh đo.
- Kinh tế th trường định hướng XHCN có t sau Đại hi đi biu toàn quc ln th IX ca Đng (2001).
- Th chế kinh tế th trường định hướng XHCN là h thống đường li, ch trương chiến lược, h thng lut
pháp, chính sách quy đnh xác lập cơ chế vn hành, điều chnh chức năng, hoạt động, mc tiêu, phương
thc hot đng, các quan h li ích ca các t chc, các ch th kinh tế nhằm hướng ti xác lập đồng b
các yếu t th trưng, các loi th trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đy dân giàu, c mnh,
dân ch công bằng, văn minh.
- Lý do phi hoàn thin th chế kinh tế th trường định hướng XHCN:
+ Do th chế kinh tế th trường định hưng xã hi ch nghĩa còn chưa đng b: Do mới được hình thành
và phát trin cho nên vic tiếp tc hoàn thin th chế là yêu cu quan nh khách quan. Nhà nước qun lý,
điu tiết nn kinh tế th trường nhm gim thiu các tht bi ca th trường, thc hin công bng xã hi
để phát huy các mt tích cc và khc phc các mt tiêu cc, khuyết tt ca nn kinh tế th trường.
+ H thng th chế chưa đầy đủ: trình độ và năng lực t chc và qun lý nn kinh tế th trường ca nhà
c th hin ch yếu năng lực xây dng và thc thi th chế. Do vy, nhà nước phi xây dng và hoàn
thin th chế kinh tế th trường đ thc hin mc tiêu ca nn kinh tế.
+ H thng th chế còn kém hiu lc, hiu qu, thiếu các yếu t th trường và các loi th trường: nn kinh
tế th trường định hướng XHCN Vit Nam còn nhiu khiếm khuyết, h thng th chế vừa chưa đủ mnh
va hiu qu thực thi chưa cao. Các yếu t th trưng, các loi hình th trường mi trình độ khai. Do
đó, tiếp tc hoàn thin th chế kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa là yêu cầu khách quan.
- Cht ng th chế nh ng như thế nào (phân tích da trên định nghĩa, do phi hoàn thin th chế
KTTT Vit Nam)
Sn xut hàng hóa là gì? Nêu 2 điu kiện ra đời ca sn xut hàng hóa. Ti sao sn xuất hàng hóa thúc đẩy lc
ng sn xut phát trin nhanh?
- Theo C. Mác, sn xut hàng hóa là kiu t chc hot đng kinh tế đó, những người sn xut ra sn
phm nhm mục đích trao đổi mua bán.
- Nn kinh tế hàng hoá có th hình thành và phát triển khi có các điều kin:
+ Mt là, phân công lao đng xã hi: phân công lao động xã hi là s phân chia lao đng trong xã hi
thành các ngành các lĩnh vc sn xut khác nhau to nên s chuyên môn hóa ca những người sn xut
nhng ngành ngh khác nhau, khi đó mỗi người thc hin sn xut mt hoc mt s loi sn phm nht
định nhưng nhu cầu ca h li yêu cu nhiu loi sn phm khác, để tha mãn nhu cu ca mình tt yếu
những người sn xut phi trao đổi sn phm vi nhau.
+ Hai là, s cách bit v mt kinh tế ca các ch th sn xut: s khác bit v mt kinh tế gia các ch th
sn xut làm cho nhng người sn xut đc lp vi nhau có s tách bit v li ích. Trong điu kin đó,
người này mun tiêu dùng sn phm của người khác phải thông qua trao đi mua bán.
- Sn xuất hàng hóa thúc đy lực lượng sn xut phát trin nhanh vì:
+ Lực lượng sn xut là s kết hp giữa người lao động vi liu sn xut to ra sc sn xuất và năng lực
thc tin làm biến đổi các đối tượng vt cht ca gii t nhiên theo nhu cu nht đnh của con người và
xã hi.
+ Sn xut hàng hóa ngày càng phát trin yêu cu người lao động cũng phi nâng cao năng sut, ci thin
trình độ chuyên môn, bt kp xu thế, tránh mt vic trong điu kin cnh tranh cao
+ Sn xut hàng hóa phát trin to đng lc cho máy móc phát trin để gim đưc thi gian lao động cá
bit, gia tăng năng sut, sản lượng để các doanh nghip có th thu li khi ng giá tr thặng dư khng l,
giá tr thng siêu ngch
Tun hoàn bn là gì? Tăng tốc độ chu chuyn tư bn mang li li ích gì cho nhà sn xut kinh doanh? Ví d.
- Tun hoàn ca bn là s vận động ca bn lần lượt tri qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp
nhau (tư bn tin t, bn sn xut và bn hàng hóa) gn vi thc hin nhng chức năng tương ứng
(chun b các điều kin cn thiết đ sn xut ra giá tr thng dư, thc hin giá tr thng dư) và quay v hình
thái ban đu cùng vi giá tr thng dư.
- Chu chuyn bn là tun hoàn ca bản được xét vi cách là quá trình định k thường xuyên lặp đi
lp lại và đi mi theo thi gian. Tốc độ chu chuyn bn là s ln mà mt tư bản được ng ra dưới mt
hình thái nht đnh quay tr v ới hình thái đó cùng với giá tr thng dư tính trong một đơn vị thi gian
nht định.
Như vy, xét trong mt thi gian nht định, tốc độ chu chuyn bn càng lớn nghĩa là số ln mt
bản được ứng ra dưới hình thái nht đnh quay tr v ới hình thái đó cùng với giá tr thặng dư càng
nhiu. Nói cách khác, tốc độ chu chuyn bn càng ln thì nhà tư bản s thu được giá tr thặng dư càng
nhiu, to điu kiện cho tích lũy và mở rng quy mô sn xut, t đó các nhà sản xut kinh doanh càng gia
tăng khối lượng giá tr thặng dư lên nhiu ln.
- Ví d: nhà bn A nm bắt được nhu cu ca th trưng v hàng hóa B, nếu sn xuất và đem bán hàng
hóa B skh năng thu hi vn và giá tr thặng dư t mt hàng B cao (nghĩa là tốc độ chu chuyển tư bản
ln). Nên nhà tư bản A sn xut hàng hóa B rồi đem bán vi giá c hp lý, nhanh thu hồi được vn và li
nhun, t đó nhà bn A snhiều điều kiện để m rng quy mô sn xut, ci tiến thiết b, đầu
thêm vào các hàng hóa khác… làm gia tăng khối lượng giá tr thng dư và lợi nhun ca bn thân theo thi
gian.
Công nghip hóa là gì? Ti sao các quc gia phi tiến hành công nghip hóa?
- Công nghip hóa là quá trình chuyển đi nn sn xut xã hi t dựa trên lao động th công là chính sang
nn sn xut xã hi da ch yếu trên lao động bng máy móc nhm tạo ra năng suất lao động xã hi cao.
- Các quc gia phi tiến hành công nghip hóa vì:
+ Công nghip hóa, hiện đi hóa to điu kiện đ biến đổi v chất lượng sn xut trang thiết b sn xut t
đó tăng năng suất lao động, tăng trưởng và phát trin kinh tế, góp phn ổn định và nâng cao đời sng
nhân dân. (Đối vi Vit Nam, đưa đất nước thoát khi nghèo nàn, lc hu, thc hin mc tiêu dân giàu
c mnh, dân ch công bng, văn minh)
+ Điu kin vt cht cho vic cng c vai trò kinh tế ca nhà c, nâng cao năng lc cho mi công dân
nh đó làm tăng s phát trin t do và toàn din trong mi mt hot đng kinh tế ca con người.
+ To điu kin vt cht cho việc tăng cường cng c an ninh và quc phòng
+ To điu kin vt cht cho vic xây dng nn kinh tế dân tc t ch, đủ sc thc hin s phân công và
hp tác quc tế giúp các nưc phát trin có th theo kịp các nước phát trin trên mọi lĩnh vc .
(+Do yêu cu phát trin nn kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa, vì sn phm hàng hóa có sc
cnh tranh c th trường trong nước và ngoài nước phi có cht lượng cao, mu mã đẹp, giá thành thp.
+ Do yêu cu m rng quan h kinh tế quc tế, tham gia vào phân công lao động ca khu vc và thế gii,
thúc đẩy tiến trình hi nhp nn kinh tế Vit Nam vào nn kinh tế toàn cu.)

Preview text:

Phân tích mặt lượng & chất của giá trị hàng hóa. Tại sao muốn xác định giá trị hàng hóa phải thông qua giá trị
trao đổi? Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động ảnh hưởng như thế nào đến giá trị hàng hóa?
-
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi,
mua bán. Sản phẩm của lao động là hàng hóa khi được đưa ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị
trường. Hàng hóa có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể. -
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó. Giá trị
hàng hóa được xét cả về mặt chất và lượng
+ Xét mặt chất: giá trị của hàng hóa là do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa. (bị ảnh hưởng bởi hao phí sức lực, hao phí thần kinh của người sản xuất hàng hóa)
+ Xét mặt lượng: giá trị của hàng hóa được đo lường bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng
hóa đó (bị ảnh hưởng bởi trình độ lao động trung bình, tay nghề trung bình, cường độ lao động trung bình
của những người sản xuất hàng hóa). -
Muốn xác định giá trị hàng hóa phải thông qua giá trị trao đổi, vì:
+ Để nhận biết được thuộc tính giá trị của hàng hóa cần xét trong mối quan hệ trao đổi, tỷ lệ trao đổi giữa
các giá trị sử dụng của các hàng hóa khác nhau được gọi là giá trị trao đổi.
+ Trong một mối quan hệ trao đổi xA = yB: lượng lao động hao phí để tạo ra x đơn vị hàng hóa A đúng
bằng lượng lao động hao phí để tạo ra y đơn vị hàng hóa B, đó là cơ sở để các hàng hóa có giá trị sử dụng
khác nhau trao đổi được với nhau theo một tỷ lệ nhất định (giá trị trao đổi nhất định).
+ Ví dụ: Trong thị trường, 1 vật A trao đổi được 5 vật B, nghĩa là người ta đã ngầm so sánh lao động đã
hao phí ẩn giấu trong hàng hóa A lớn hơn khoảng 5 lần hàng hóa B, hay nói cách khác vật A và B có quan
hệ trao đổi như sau: 1A = 5B. -
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng
suất lao động tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa.
Do vậy, năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm xuống. -
Xét về mức độ phức tạp của lao động: Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo
một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được. Lao động
phức tạp là những lao động yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu
cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau
lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn.
Lợi ích kinh tế là gì? Nêu những biểu hiện cơ bản của lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của
lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội? Quan hệ lợi ích kinh tế là gì? Nêu các nhân tố ảnh hưởng
đến quan hệ lợi ích kinh tế. Phân tích một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế. Người lao
động cần phải làm gì để cải thiện lợi ích của mình trong quan hệ lợi ích kinh tế với người sử dụng lao động?
-
Lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này được nhận thức và đặt trong
mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó. Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất. -
Những hiện cơ bản của lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường: gắn với các chủ thể kinh tế là những lợi
ích tương ứng. Lợi ích của chủ doanh nghiệp trước hết là lợi nhuận, lợi ích của người lao động là thu nhập
(tiền công), lợi ích của người cho vay là lợi tức, lợi ích của người cho thuê là địa tô… -
Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội:
+ Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội:
➔ Con người tiến hành các hoạt động kinh tế trước hết là để thỏa mãn các nhu cầu vật chất, nâng cao
phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất của mình. Ví dụ: người lao động tham gia vào
quá trình lao động sản xuất để có tiền lương nhằm chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt, giáo dục…
➔ Về khía cạnh kinh tế, tất cả các chủ thể kinh tế đều hành động trước hết vì lợi ích chính đáng của
mình. Ví dụ: vì lợi ích chính đáng của mình, người lao động phải tích cực lao động sản xuất, nâng cao
tay nghề, cải tiến công cụ lao động; chủ doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả nguồn lực,
đáp ứng các nhu cầu, thị hiếu của khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm…
+ Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác:
➔ Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện các lợi ích
chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội.
➔ Khi có sự thống nhất giữa các lợi ích kinh tế thì lợi ích kinh tế mới thực hiện được vai trò của mình,
ngược lại, việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không hợp lí, không hợp pháp sẽ trở thành trở ngại cho
sự phát triển kinh tế - xã hội. -
Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng
người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh
tế, giữa quốc gia với thành phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối
liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng với một giai
đoạn phát triển xã hội nhất định. -
Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế:
+ Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu
vật chất của con người phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Do đó, trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất càng cao, việc đáp ứng lợi ích kinh tế của các chủ thể càng tốt.
+ Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội: quan hệ sản xuất quyết định vị trí, vai trò của
mỗi người, mỗi chủ thể tham gia vào quá trình phân chia lợi ích. Do đó, không có lợi ích kinh tế nằm ngoài
những quan hệ sản xuất và trao đổi, mà nó là sản phẩm của những quan hệ sản xuất và trao đổi.
+ Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước: làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập của
các chủ thể kinh tế thông qua các chính sách, công cụ… Khi mức thu nhập và tương quan thu nhập thay
đổi, phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất cũng thay đổi, tức là lợi ích kinh tế và quan hệ lợi
ích kinh tế giữa các chủ thể cũng thay đổi.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế: các quốc gia có thể gia tăng lợi ích kinh tế từ thương mại và đầu tư quốc tế…
nhưng lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp, hộ gia đình sản xuất hàng hóa tiêu thụ trên thị trường nội địa
có thể bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài. Hội nhập có tác động đa chiều: đất nước có
thể phát triển nhanh hơn nhưng cũng phải đối mặt với các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường… -
Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thể hiện tập trung ở lợi nhuận mà họ thu được trong quá trình
kinh doanh. Lợi ích kinh tế của người lao động thể hiện tập trung ở thu nhập (tiền lương, tiền thưởng) mà
họ nhận được từ việc bán sức lao động cho người sử dụng lao động. -
Một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản:
+ Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động:
➔ Thống nhất: Nếu người sử dụng lao động thực hiện các hoạt động kinh tế trong điều kiện bình
thường họ sẽ thu được lợi nhuận, đồng thời họ sẽ tiếp tục sử dụng lao động nên người lao động cũng
thực hiện được lợi ích kinh tế của mình vì có việc làm, nhận được tiền lương.
➔ Mâu thuẫn: vì lợi ích của mình người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các
khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận. Vì lợi ích của mình, người
lao động sẽ đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm, bãi công… có thể gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động kinh tế.
+ Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động:
➔ Những người sử dụng lao động liên kết và cạnh tranh với nhau trong ứng xử với người lao động, với
những người cho vay vốn, cho thuê đất, với nhà nước, trong chiếm lĩnh thị trường…
➔ Hợp tác: Thống nhất về lợi ích kinh tế làm cho những người sử dụng lao động liên kết chặt chẽ với nhau hỗ trợ lẫn nhau.
➔ Cạnh tranh: Trong cơ chế thị trường, mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa những người sử dụng lao động
làm cho họ cạnh tranh với nhau quyết liệt, các nhà doanh nghiệp có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã
hội và các rủi ro khác sẽ bị thua lỗ, phá sản…
+ Quan hệ lợi ích giữa những người lao động:
➔ Cạnh tranh: Nếu có nhiều người bán sức lao động, người lao động phải cạnh tranh với nhau. Hậu quả
là tiền lương của người lao động bị giảm xuống, một bộ phận người lao động bị sa thải.
➔ Hợp tác: Để hạn chế mâu thuẫn lợi ích kinh tế những người lao động có thể thành lập các tổ chức của
mình. Ví dụ: công đoàn…
+ Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.
➔ Nếu người lao động và người sử dụng lao động làm việc theo đúng các quy định của pháp luật và
thực hiện được các lợi ích kinh tế của mình thì họ đã góp phần phát triển kinh tế, thực hiện lợi ích
kinh tế của xã hội. Khi lợi ích kinh tế của xã hội được thực hiện, xã hội phát triển sẽ tạo lập môi
trường thuận lợi để người lao động và người sử dụng lao động thực hiện tốt hơn các lợi ích kinh tế
của mình. Ngược lại, nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động nảy sinh mâu thuẫn không
giải quyết được; hoặc người lao động và người sử dụng lao động cộng tác với nhau làm hàng giả,
hàng nhái, trốn thuế… thì lợi ích kinh tế của xã hội sẽ bị tổn hại.
➔ Lợi ích nhóm và nhóm lợi ích nếu phù hợp với lợi ích quốc gia không gây tổn hại đến các lợi ích khác
tạo điều kiện đất nước có thêm động lực phát triển. Trong thực tế lợi ích nhóm và nhóm lợi ích có sự
tham gia của công chức, viên chức hoặc các cơ quan công quyền, nhiều khả năng sẽ tác động tiêu cực
đến lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế khác vì quyền lực nhà nước sẽ bị lạm dụng và phục vụ cho lợi ích của các cá nhân. -
Để cải thiện lợi ích kinh tế của mình trong quan hệ lợi ích kinh tế với người sử dụng lao động, người lao động cần phải:
+ Cần có sự tìm hiểu luật Lao động, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân.
+ Cần có sự đầu tư kỹ năng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng suất, số lượng hàng hóa để đảm bảo được việc
làm ổn định (không bị mất việc)
+ Khi bị xâm phạm quyền và lợi ích chính đáng trong quá trình lao động, người lao động cần phải sáng
suốt trong việc đấu tranh giành quyền và lợi ích chính đáng của bản thân mà không được xâm phạm đến
các hoạt động kinh tế khác.
Giá trị thặng dư tư bản chủ nghĩa là gì? Nêu mối quan hệ của giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư, làm gì để thu
được giá trị thặng dư siêu ngạch? Có bao nhiêu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư? Trình bày các hình thức
biểu hiện của giá trị thặng dư tư bản chủ nghĩa.
-
Giá trị thặng dư TBCN là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết
quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản. -
Mối quan hệ của giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư:
+ Giống nhau: do hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa tạo ra. + Khác nhau: Giá trị hàng hóa (c+v+m) Giá trị thặng dư (m)
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ sản xuất
Giá trị thặng dư là biểu hiện mối quan hệ giữa
xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa
người sở hữu tư liệu sản xuất và người sở hữu
hàng hóa sức lao động (giữa nhà tư bản và người làm thuê)
Là sự kết tinh giữa lao động quá khứ (c) và lao
Là một bộ phận của giá trị mới (v+m), và là bộ
động hiện tại, tức lao động tạo ra giá trị mới
phận cấu thành nên giá trị hàng hóa (v+m) -
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt làm cho
giá trị thặng dư cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó. Như vậy để thu được giá trị thặng
dư siêu ngạch người sử dụng lao động cần phải cải tiến tư liệu sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa
học công nghệ… Mặt khác người lao động cũng phải nâng cao trình độ, tay nghề… nhằm giảm thời gian
lao động cần thiết để tạo ra hàng hóa…. -
Có 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
+ Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày
lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời
gian lao động tất yếu không đổi.
+ Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu;
do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. -
Các hình thức biểu hiện
+ Lợi nhuận từ việc buôn bán hàng hóa, chỉ cần bán hàng hóa cao hơn chi phí thì sẽ có lời… + Lợi tức
+ Địa tô (phân biệt địa tô TBCN với địa tô phong kiến)
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì? Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có từ khi
nào? Tại sao phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Chất lượng thể chế ảnh
hưởng như thế nào đến nền kinh tế thị trường?
-
Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường
đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh, có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. -
Kinh tế thị trường định hướng XHCN có từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (2001). -
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật
pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương
thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ
các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh,
dân chủ công bằng, văn minh. -
Lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:
+ Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ: Do mới được hình thành
và phát triển cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu quan tính khách quan. Nhà nước quản lý,
điều tiết nền kinh tế thị trường nhằm giảm thiểu các thất bại của thị trường, thực hiện công bằng xã hội
để phát huy các mặt tích cực và khắc phục các mặt tiêu cực, khuyết tật của nền kinh tế thị trường.
+ Hệ thống thể chế chưa đầy đủ: trình độ và năng lực tổ chức và quản lý nền kinh tế thị trường của nhà
nước thể hiện chủ yếu ở năng lực xây dựng và thực thi thể chế. Do vậy, nhà nước phải xây dựng và hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trường để thực hiện mục tiêu của nền kinh tế.
+ Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường: nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh
vừa hiệu quả thực thi chưa cao. Các yếu tố thị trường, các loại hình thị trường mới ở trình độ sơ khai. Do
đó, tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là yêu cầu khách quan. -
Chất lượng thể chế ảnh hưởng như thế nào… (phân tích dựa trên định nghĩa, lí do phải hoàn thiện thể chế KTTT ở Việt Nam)
Sản xuất hàng hóa là gì? Nêu 2 điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa. Tại sao sản xuất hàng hóa thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển nhanh?
-
Theo C. Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản
phẩm nhằm mục đích trao đổi mua bán. -
Nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển khi có các điều kiện:
+ Một là, phân công lao động xã hội: phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội
thành các ngành các lĩnh vực sản xuất khác nhau tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất
những ngành nghề khác nhau, khi đó mỗi người thực hiện sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm nhất
định nhưng nhu cầu của họ lại yêu cầu nhiều loại sản phẩm khác, để thỏa mãn nhu cầu của mình tất yếu
những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau.
+ Hai là, sự cách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất: sự khác biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể
sản xuất làm cho những người sản xuất độc lập với nhau có sự tách biệt về lợi ích. Trong điều kiện đó,
người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi mua bán. -
Sản xuất hàng hóa thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh vì:
+ Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất tạo ra sức sản xuất và năng lực
thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
+ Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển yêu cầu người lao động cũng phải nâng cao năng suất, cải thiện
trình độ chuyên môn, bắt kịp xu thế, tránh mất việc trong điều kiện cạnh tranh cao…
+ Sản xuất hàng hóa phát triển tạo động lực cho máy móc phát triển để giảm được thời gian lao động cá
biệt, gia tăng năng suất, sản lượng để các doanh nghiệp có thể thu lại khối lượng giá trị thặng dư khổng lồ,
giá trị thặng dư siêu ngạch…
Tuần hoàn tư bản là gì? Tăng tốc độ chu chuyển tư bản mang lại lợi ích gì cho nhà sản xuất kinh doanh? Ví dụ. -
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp
nhau (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa) gắn với thực hiện những chức năng tương ứng
(chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư, thực hiện giá trị thặng dư) và quay về hình
thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư. -
Chu chuyển tư bản là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định kỳ thường xuyên lặp đi
lặp lại và đổi mới theo thời gian. Tốc độ chu chuyển tư bản là số lần mà một tư bản được ứng ra dưới một
hình thái nhất định quay trở về dưới hình thái đó cùng với giá trị thặng dư tính trong một đơn vị thời gian nhất định.
Như vậy, xét trong một thời gian nhất định, tốc độ chu chuyển tư bản càng lớn nghĩa là số lần mà một tư
bản được ứng ra dưới hình thái nhất định quay trở về dưới hình thái đó cùng với giá trị thặng dư càng
nhiều. Nói cách khác, tốc độ chu chuyển tư bản càng lớn thì nhà tư bản sẽ thu được giá trị thặng dư càng
nhiều, tạo điều kiện cho tích lũy và mở rộng quy mô sản xuất, từ đó các nhà sản xuất kinh doanh càng gia
tăng khối lượng giá trị thặng dư lên nhiều lần. -
Ví dụ: nhà tư bản A nắm bắt được nhu cầu của thị trường về hàng hóa B, nếu sản xuất và đem bán hàng
hóa B sẽ có khả năng thu hồi vốn và giá trị thặng dư từ mặt hàng B cao (nghĩa là tốc độ chu chuyển tư bản
lớn). Nên nhà tư bản A sản xuất hàng hóa B rồi đem bán với giá cả hợp lý, nhanh thu hồi được vốn và lợi
nhuận, từ đó nhà tư bản A sẽ có nhiều điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến thiết bị, đầu tư
thêm vào các hàng hóa khác… làm gia tăng khối lượng giá trị thặng dư và lợi nhuận của bản thân theo thời gian.
Công nghiệp hóa là gì? Tại sao các quốc gia phải tiến hành công nghiệp hóa? -
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang
nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. -
Các quốc gia phải tiến hành công nghiệp hóa vì:
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng sản xuất trang thiết bị sản xuất từ
đó tăng năng suất lao động, tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần ổn định và nâng cao đời sống
nhân dân. (Đối với Việt Nam, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, thực hiện mục tiêu dân giàu
nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh)
+ Điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực cho mọi công dân
nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi mặt hoạt động kinh tế của con người.
+ Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh và quốc phòng
+ Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức thực hiện sự phân công và
hợp tác quốc tế giúp các nước phát triển có thể theo kịp các nước phát triển trên mọi lĩnh vực .
(+Do yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vì sản phẩm hàng hóa có sức
cạnh tranh ở cả thị trường trong nước và ngoài nước phải có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành thấp.
+ Do yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, tham gia vào phân công lao động của khu vực và thế giới,
thúc đẩy tiến trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu.)