



















Preview text:
lOMoARcPSD|48668765
Ôn tập Nhập môn ngành Dược
Dược Học (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
NHẬP MÔN NGÀNH DƯỢC
1. Công việc chính của ngành Dược:
- Chuyên bào chế và sản xuất các loại thuốc
- Thăm khám cho các bệnh nhân trong giai đoạn đầu tiếp nhận
- Phân phối và quản lý thuốc
2. Ngành Dược liên quan mật thiết đến những đến những ngành: - Hóa học - Sinh học
3. Thuốc có nguồn gốc từ:
- Tự nhiên: thực vật, động vật, khoáng vật
- Hóa học: tổng hợp, bán tổng hợp
- Sinh học: vaccin, men vi sinh, insulin
4. Thuốc được sử dụng nhằm mục đích: - Phòng bệnh - Chẩn đoán bệnh
- Chữa bệnh, điều trị bệnh - Giảm nhẹ bệnh
- Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể 5. Phân loại thuốc:
- Thuốc ETC (ethical drugs): thuốc bán theo đơn của bác sĩ
- Thuốc OTC (over the counter): thuốc không kê đơn hay thuốc mua tự do
6. Dược sĩ cũng tham gia trực tiếp vào các quá trình quản lý tình trạng bệnh của BN qua việc:
- Tối ưu hóa điều trị dùng thuốc
- Giải thích những kết quả xét nghiệm lâm sàng.
- Kết hợp với các bác sĩ trong quá trình kê đơn thuốc
- Hướng dẫn cho các bệnh nhân cách sử dụng thuốc phù hợp nhất
7. Dược sĩ DLS kết hợp với BS nội khoa cá thể hóa trong điều trị
8. Cơ thể tác động dược động lên thuốc
9. Pharmakon, tiếng Hy Lạp, nghĩa là “thuốc” hay “y học”, được sử dụng từ TK 17
10. Phạm vi hành nghề dược bao gồm:
- Vai trò truyền thống: bào chế & phân phát thuốc
- Dịch vụ hiện đại hơn: các dịch vụ lâm sàng, xem xét tính an toàn và hiệu
quả của các loại thuốc, và cung cấp thông tin thuốc.
11. Dược sĩ là chuyên gia điều trị bằng thuốc: tối ưu hóa sử dụng thuốc
12. Ngành Dược vừa là ngành KH ứng dụng, vừa là ngành kinh tế-kỹ thuật. Dược sĩ
vừa làm chuyên môn vừa làm kinh tế (vai trò nhà quản trị).
13. Năm 2000, WHO, “Dược sĩ 7 sao”: - Chăm sóc SK ND - Đưa ra quyết định - Là cầu nối - Nhà quản lý - Học suốt đời - Thầy giáo
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765 - Lãnh đạo
- FIP bổ sung: nhà nghiên cứu
14. FIP: liên đoàn Dược thế giới
15. Các định hướng chuyên ngành tại trường NTT: 3 định hướng - Bào chế - Quản lý cung ứng - Dược lâm sàng
16. Các định hướng nghiêm cứu trong ngành Dược - Dược lý học
- Dược lâm sàng và điều trị - Dược liệu học - Hóa dược học
- Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
- Công nghệ sản xuất dược phẩm - Quản lý dược
- Các lĩnh vực nghiên cứu khác: CNSH liên quan đến y học, y tế
17. Brand name: thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành
18. Generic: có cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc
19. Hai xu hướng trong công nghệ SX dược phẩm:
- Nghiên cứu tìm kiếm hợp chất mới
- Nghiên cứu xây dựng quy trình SX mới
20. Nghiên cứu xây dựng quy trình SX mới:
- Chủ yếu tìm phương pháp tổng hợp mới
- Xây dựng quy trình tiện lợi hơn, kinh tế hơn
21. Lý do phải nghiêm cứu xây dựng quy trình SX mới: Không mua được bản quyền sáng chế
22. Việc đưa một thuốc mới vào SX gồm 3 bước:
- Nghiên cứu tổng hợp ở quy mô phòng thí nghiệm (Research)
- Nghiên cứu triển khai ở qui mô pilot (Development)
- Nghiên cứu sản xuất ở quy mô công nghiệp (Production)
23. Chuẩn năng lực cơ bản của dược sĩ VN: - 4815/QĐ-BYT, 10/2019
- Là căn cứ quan trọng để có thể triển khai thực hiện kỳ thi quốc gia cấp CCHN Dược
24. Các lĩnh vực của chuẩn:
- Hành nghề chuyên nghiệp & có đạo đức
- Năng lực giao tiếp – cộng tác - Tổ chức & quản lý
- Đảm bảo chất lượng thuốc & nguyên liệu - Bào chế - Cung ứng - Tư vấn
25. Nhiệm vụ cơ bản của ngành Dược - Sản xuất, cung ứng - Quản lý kinh tế Dược
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Tư vấn sử dụng thuốc
26. 4 yêu cầu cho việc sử dụng thuốc: - Đầy đủ - Kịp thời - Chất lượng - Giá cả
27. Yêu cầu nào thể hiện mặt đạo đức và uy tín của ngành: chất lượng
28. Hai nhiệm vụ sản xuất, cung ứng và kinh doanh phải thực hiện đồng thời nhằm
mục đích cao nhất là phục vụ sức khỏe nhân dân 29. Cơ cấu tổ chức BYT: - Đơn vị tham mưu: vụ
- Đơn vị chức năng: cục
- Đơn vị sự nghiệp: viện, báo-tạp chí
30. Tổ chức quản lý nhà nước: gồm 3 cơ quan - Quản lý dược - Thanh tra dược - Kiểm nghiệm thuốc
31. Quản lý dược chia thành 4 cấp: - TW: Cục QLD
- Tỉnh: Phòng QLD thuộc SYT
- Huyện: Tổ QLD thuộc PYT
- Xã: Nhân viên QLD thuộc trạm y tế
32. Thanh tra dược chia thành 2 cấp: - TW: thanh tra BYT - Tỉnh: thanh tra SYT
33. Kiểm nghiệm thuốc chia thành 2 cấp: - TW: 3 viện Viện kiểm nghiệm TW
Viện kiểm nghiệm TP.HCM
Việm kiểm định quốc gia vaccin và sinh phẩm y tế
- Tỉnh: 63 trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm
34. Mảng SX và kinh doanh chiếm nhiều nhân lực nhất 35. GPs:
- GMP : Good Manufaturing Practice : Thực hành SX tốt
- GLP : Good Laboratory Practice
: Thực hành kiểm nghiệm tốt - GSP : Good Storage Practice
: Thực hành bảo quản tốt
- GDP : Good Distribution Practice
: Thực hành phân phối tôt - GPP : Good Pharmacy Practice
: Thực hành nhà thuốc tốt - GCP : Good Clinical Practice
: Thực hành thử nghiệm LS tốt
36. Tổ chức thông tin tác dụng phụ có hại của thuốc
- Trung tâm DI & ADR Hà Nội đặt tại ĐH Dược HN, 1994
- Trung tâm DI & ADR phía Nam đặt tại BV Chợ Rẫy, 1998
37. Tổ chức Giám sát thuốc toàn cầu UMC (Upssala Montitoring Centre) 38. Báo chuyên ngành:
- Thuộc BYT: tạp chí Dược học, Y học thực hành, báo Sức khỏe & đời sống
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Hội Dược học: tạp chí Thuốc & Sức khỏe
39. Hội Dược học chia làm 2 cấp:
- TW: Hội Dược học Việt Nam (VPA)
- Tỉnh: Hội Dược học TP.HCM (HPA)
40. Luật Dược 105/2016/QH13
- Dược: thuốc & nguyên liệu làm thuốc
- Thuốc: chế phẩm chứa dược chất hoặc dược liệu (thuốc hóa dược, dược
liệu, thuốc cổ truyền, vaccin & sinh phẩm) nhằm mục đích Phòng Chẩn đoán Điều trị Giảm nhẹ
Điều chỉnh chức năng
- Nguyên liệu làm thuốc: thành phần tham gia cấu tạo của thuốc, bao gồm Dược chất Dược liệu Tá dược Vỏ nang
- Dược chất: chất hoặc hỗn hợp chất dùng để SX thuốc, có tác dụng dược lý
hoặc tác dụng trực tiếp
- Dược liệu: nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên (TV, ĐV, khoáng
vật) và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
- Thuốc hóa dược: thuốc chứa dược chất đã xác định thành phần, công thức,
độ tinh khiết, đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm thuốc tiêm chiết xuất từ
dược liệu, thuốc kết hợp giữa dược chất và dược liệu
- Thuốc dược liệu: thuốc có thành phần từ dược liệu, có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học
- Thuốc cổ truyền: thuốc có thành phần dược liệu; được chế biến, bào chế,
phối ngũ theo lý luận & phương pháp của YHCT hoặc theo kinh nghiệm dân gian
- Vị thuốc cổ truyền: dược liệu được chế biến theo phương pháp và lý luận
của YHCT; dùng để SX thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh
- Vaccin: thuốc chứa kháng nguyên; tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn
dịch; dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh.
- Thuốc mới: thuốc có chứa Dược chất mới
Dược liệu lần đầu tiên sử dụng tại Việt Nam
Kết hợp mới các dược chất đã lưu hành
Kết hợp mới các dược liệu đã được sử dụng
- Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc
- Biệt dược gốc: thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành
- Thuốc không kê đơn: thuốc khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng không cần đơn
thuốc, thuộc danh mục thuốc không kê đơn
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Thuốc kê đơn: thuốc khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng phải có đơn thuốc; nếu
sử dụng không đúng chỉ định có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Thuốc thiết yếu: thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân
dân; thuộc danh mục thuốc thiết yếu
- Thuốc hiếm: thuốc để phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh hiếm hoặc không có sẵn
- Hạn dùng thuốc: thời gian sử dụng ấn định cho thuốc mà sau thời hạn này,
thuốc không được phép sử dụng.
- Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng: thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.
- Thuốc giả: thuộc một trong các trường hợp sau
Không có dược chất, dược liệu
Có dược chất; Không đúng dược chất ghi trên nhãn
Có dược chất; Không đúng hàm lượng ghi trên nhãn
Mạo danh NSX, xuất xứ
- Phản ứng có hại của thuốc: phản ứng không mong muốn, có hại sức khỏe,
xảy ra ở liều bình thường
- Hành nghề dược: sử dụng trình độ chuyên môn để kinh doanh, hoạt động DLS
- Thực hành tốt: bộ nguyên tắc tiêu chuẩn về SX, kiểm nghiệm, bảo quản,
phân phối… do bộ trưởng BYT ban hành dựa trên hướng dẫn của WHO
hoặc tổ chức quốc tế khác
- Sinh khả dụng: biểu thị mức độ & tốc độ hấp thu dược chất vào cơ thể để có tác dụng
- Tương đương sinh học: tương tự nhau về sinh khả dụng trong cùng điều kiện thử nghiệm
- Dược lâm sàng: hoạt động NCKH & thực hành về tư vấn sử dụng thuốc
hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu việc sử dụng thuốc
- Cảnh giác dược: phát hiện, đánh giá, phòng tránh các bất lợi liên quan đến
quá trình sử dụng thuốc
- Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc: chứa đựng thuốc, tiếp xúc trực tiếp với
thuốc, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối.
- Kinh doanh dược: thực hiện 1, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, SX, tiêu thụ hoặc cung ứng DV liên quan đến thuốc và nguyên
liệu làm thuốc nhằm mục đích sinh lời
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC
1. Lịch sử ngành dược thế giới gồm: 3 thời kỳ, 7 giai đoạn 2. Thời kỳ cổ đại
- GĐ 1: vài chục vạn năm – vài vạn năm TCN; thời kỳ bản năng
Khởi đầu của việc dùng thuốc và chữa bệnh của loài người
- GĐ 2: vài vạn năm TCN – TK 5, 4 TCN; thời kỳ tôn giáo
Tù trưởng và thầy phù thủy
Dùng thuốc thời kỳ này còn mê tính dị đoan
- GĐ 3: TK 5, 4 TCN – TK 9, 10 SCN; thời kỳ Hi-La
Kinh nghiệm chữa bệnh được đúc kết lại
Giai đoạn phát triển rực rỡ của XH loài người Trung Quốc
Có nền y dược lâu đời nhất
Thần Nông; chúa tể của nền y dược học cổ truyền; “Thần Nông bản thảo”
Hoàng Đế; vị vua giỏi châm cứu; sáng kiến thay kim châm đá
bằng kim châm kim loại; “Nội kinh”
Lý Thời Trân (1518 – 1593); nhà dược học uyên bác; “Bản
thảo cương mục”; làm phong phú thêm kho tàng thảo dược TQ Ấn Độ
Đầu tiên trên TG sử dụng hương liệu, gia vị làm thuốc: tỏi, tiêu, đại hồi… Thủy ngân trị giang mai
Trị bênh hiệu quả: trị rắn cắn
Tiến bộ vượt bậc trong khoa giải phẫu thẩm mỹ Ai Cập
Con mắt thần Horus (Rp): hãy dùng toa thuốc này như sau Hy Lạp Biểu tượng ngành Dược
Rắn thần Epidaure tượng trưng cho sự khôn ngoan và thận trọng
Người làm công tác dực phải có 2 đức tính: khôn ngoan và thận trọng
Hypocarate (460 – 370 TCN): ông tổ ngành y TG; từ điển bách khoa y học La Mã
Gallien (131 – 201): ông tổ ngành dược TG; môn bào chế học = pharmacie gallenique 3. Thời kỳ trung đại
- GĐ 4: TK 9, 10 – TK 11, 12
Pigmentarius: trợ thủ pha chế
Apothicaire: người thu hái dược liệu
Đánh dấu bước đầu tách ngành dược ra khỏi ngành y
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- GĐ 5: TK 11, 12 – TK 14, 15; thời kỳ thực nghiệm
Ngành dược tách hẳn khỏi ngành y
Trường y khoa đầu tiên, Ba Tư (Iran)
Người Ả Rập ban hành các quy chế dược chính
TK 12, Ả Rập, cơ quan thanh tra dược đầu tiên trên TG 4. Thời kỳ cận đại
- GĐ 6: TK 14, 15 – TK 18, 19; chuyển sang nền văn minh phương tây
Quinin & Ipeca từ châu Mỹ đưa vào phương Tây
Quế, đinh hương, nhục đậu khấu… đưa từ châu Á sang châu Âu - GĐ 7: tk 18, 19 – nay Giai đoạn 1600 – 1800
CM KHKT (nghiên cứu thực nghiệm) + CMCN lần 1; thay
đổi hình thức SX nhỏ lẻ sang SX CN quy mô lớn
Merck (Đức – 1668): DN đầu tiên trên TG đi theo xu hướng
CNH-HĐH ngành dược; bào chế & kinh doanh alkaloid
(thuốc giảm đau, gây tê)
GSK (Anh – 1715): SX & KD hóa chất; DN đầu tiên của ngành DP hiện đại Giai đoạn 1800 – 1945 CMCN lần 2
1859, GSK trở thành DN chuyên doanh dược đầu tiên trên TG
Nửa sau TK 19, Sandoz, Ciba Geigy, Roche, các DN DP tại Basel được hình thành
Bayer (Đức – 1863): buôn hóa chất, thuốc nhuộm; kinh doanh
DP từ đầu TK 20; thuốc giảm đau aspirin
Pfizer (Mỹ - 1849): ban dầu SX & KD hóa chất; thuốc giảm
đau & thuốc khử trùng
Eli Lilly (Mỹ - 1876): tiên phong phát triển theo hướng hiện đại thông qua R&D
Bristol Meyer Squibb (Mỹ - 1858)
Insulin, Frederick Banting; Eli Lilly 1920
Penicillin, Alexander Fleming, 1928; Howard Florey & Enrst Chain; Merck, Pfizer, Squibb
Phục vụ chiến tranh: thuốc giảm đau, gây ảo giác (thuốc phiện, morphin) Giai đoạn 1945 – 2000 CMCN lần thứ 3
TQ, Ấn Độ cung ứng 50% sản lượng tiêu thụ toàn cầu; là 2
đại công xưởng SX DP của TG.
Sau CTTG 2, nhiều cơ quan quản lý y tế các nước được thành lập.
NHS (Anh) tạo nên hệ thống QL y tế, CSSK, BHYT quốc gia
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
1957, NHS ban hành quy định về ấn định giá bán 1 số loại
DP; đánh dấusự can thiệp điều phối của các chính phủ vào thị trường dược phẩm
Thalidomide (1961) đặt yêu cầu thắt chặt các quy định pháp
lý về nghiên cứu & thử nghiệm các loại thuốc mới trước khi
được tung ra thị trường
USFDA; tu chính án Kefauver Harris; yêu cầu chứng minh
hiệu quả điều trị & tác dụng phụ của các loại thuốc mới vào năm 1964
1964, tuyên bố Helsinki; quy tắc đạo đức trong nghiên cứu
lâm sàng, tách bạch giữa sản xuất DP với hóa chất khác. Thuốc tránh thai, 1960 Valium (diazepam), Roche, 1953
Thuốc điều trị ung thư, thập niên 1970
ACE (ức chế men chuyển angiotensin II), 1975 Paracetamol, 1956 Ibuprofen, 1969 Tagamet (cimetidin), 1977
Prozax (fluoxetine), Eli Lilly, 1987 Lovastatin, Merck, 1987
Chiến lược sao chép, bắt chước: Nexium
Đạo luật Hatch-Waxman, 1984, mở đường cho sự phát triển
của các loại thuốc generic
Các tập đoàn DP tăng nguồn lực cho marketing và tăng
cường đội ngũ luật sư Giai đoạn 2000 – nay CMCN lần 4
Chi phí đầu tư nghiên cứu thuốc sinh học thấp hơn vs thuốc hóa dược truyền thống.
Thuốc sinh học trở thành trọng điểm đầu tư nghiên cứu và sản xuất trong thế kỷ 21
5. Ông tổ ngành dược thế giới: Galien Claude (131 – 201) 6. Ông tổ ngành dược VN
: Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh, 1330 - ?)
7. Ông tổ ngành y thế giới : Hypocrate (460 – 370 TCN) 8. Ông tổ ngành y VN
: Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác, 1721 – 1791)
9. Lịch sử ngành dược Việt Nam: 5 giai đoạn
- GĐ 1: XH nguyên thủy – 179 TCN; thời kỳ vua Hùng; sử quân tử, quế, sen
- GĐ 2: 179 TCN – 938 SCN; thời kỳ Bắc thuộc
Phái thuốc Bắc: quý tộc
Phái thuốc Nam: nhân dân lao động - GĐ 3: 938 – 1945 Chế độ phong kiến
Ngô, Đinh, Lê (937 – 1009); y học không phát triển
Nhà Lý (1009-1224): cơ sở y tế đầu tiên – thái y viện; vua, quan lại
Nhà Trần (1224 – 1400)
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
Chú trọng phát triển thuốc nam
Khuyến khích sử dụng thuốc nam thay thuốc bắc
Tuệ Tĩnh: thi hương, đỗ nhất bảng; thi đình, đỗ hoàng giáp; mất tại Giang Nam, TQ
Nam dược quốc ngữ phú, 590 tên vị thuốc
Trực giải chỉ nam dược tính phú, đặc tính 220 vị thuốc nam
Nam dược thần hiệu là tác phẩm nổi tiếng nhất
Mở đường nghiên cứu thuốc nam; ông tổ ngành dược VN
Nhà Hồ & thuộc Minh (1400 – 1427)
Y tế thự (quản tế thự) phục vụ nhân dân
Nhà hậu Lê (1428 – 1788) Quy chế về dược Tế sinh đường
Quản ty: chăm sóc người tàn tật, neo đơn, trẻ mồ côi
Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác): danh y thời vua Lê, chúa Trịnh
Thượng kinh ký sự: tác phẩm văn học
Hải thượng y tông tâm lĩnh: bách khoa toàn thư y dược; nội
dung: y đức, y lý, y thuật, dược, dinh dưỡng Tổ sư ngành y Tây Sơn (1788 – 1802)
Nhà Nguyễn (1802 – 1945)
Có độc lập tự chủ (1802 – 1884) Pháp thuộc (1884 – 1945)
Giữa TK 17, bắt đầu có sự ảnh hưởng của y học phương tây qua các nhà truyền giáo
Quân viễn chinh Pháp mang các phương pháp, phương tiện hiện đại
Hệ thống GD & VH kiểu Pháp; thế hệ thầy thuốc tri thức mới
xuất hiện; tiếp thu kiến thức mới, bổ sung cho YHCT
Ds. Hồ Đắc Ân, Hồ Thu, Phạm Doãn Điền
1902, ĐH Y Khoa Đông Dương
1914, phân ban dược; dược sĩ Đông Dương
1931, dược sĩ quốc gia; ĐH Dược Paris cấp bằng
Ds hạng nhất được mở nhà thuốc không hạn chế GĐ 1946 - 1954
9/1947, chi nhánh ĐH Y Dược HN thành lập tại SG
Sau HĐ Geneve 1954, chi nhánh thành trường ĐH Y Dược SG
8/1961, khoa Dược tách khỏi ĐH Y
Ưu điểm: Ds bán lẻ thuốc (75,4%)
Nhược điểm: mục tiêu đào tạo chủ yếu là Ds phân phối lẻ
dược phẩm & điều hành dược phòng - GĐ 1954 – 1975
GĐ 1: 1975 – 1990; nền móng đầu tiên
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
GĐ 2: 1990 – 2005; phát triển theo cơ chế thị trường Nghị quyết TW 4
Quyết định 58 của thủ tướng chính phủ
Cổ phần hóa nhiều DN dược quốc doanh theo chủ trương của chính phủ
GĐ 3: 2005 – 2014; luật dược 34/2005/QH11; quy chuẩn hóa Các DN có sự phân hóa
DN miền nam bắt đầu bức lên, phát triển mạnh
DN có gốc nhà nước bắt đầu tụt lại, phát triển cầm chừng
GĐ 4: 2015 – nay; luật dược 105/2016/QH13; hội nhập với thế giới Giai đoạn sau 1975:
DN theo cơ chế bao cấp, không theo quy luật thị trường
Chưa có ngành công nghiệp hóa dược
Năng lực R&D còn hạn chế
Trình độ SX chưa đạt đến mức trưởng thành để có thể gia
nhập vào sân chơi quốc tế
DN nhỏ phải sáp nhập (M&A)
Cơ hội tăng tưởng cho các DN có chiến lược dài hạn trên nền
tảng danh mục sản phẩm tốt, chất lượng cao
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
TỔNG QUAN THỰC TRẠNG NGÀNH DƯỢC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1. Yếu tố thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu về DP và tác động mạnh tới tổng giá trị tiêu
thụ thuốc trên toàn thế giới:
- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là lứa tuổi trên 60
- Môi trường sống đang ngày càng bị ô nhiễm nặng
2. 50% tổng chi tiêu cho thuốc toàn cầu dành để điều trị 5 nhóm bệnh chính: - Tiểu đường - Kiểm soát mỡ máu - Hen suyễn hô hấp - Ung thư - Hệ miễn dịch
3. Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR = Compound Annual Growth Rate)
- Thước đo tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của khoản đầu tư theo thời gian, có
tính đến ảnh hưởng của lãi kép
- Thường được sử dụng để đo lường và so sánh hiệu suất trong quá khứ của các khoản đầu tư
4. Orphan drug: các loại thuốc để điều trị các bệnh hiếm gặp, có xác suất mắc bệnh
cực thấp trong cộng đồng và chưa có phác đồ điều trị rõ ràng
5. Ngành dược tại các các thị trường đã phát triển như Nhật Bản, Mỹ, các nước châu Âu có đặc điểm:
- Chiếm tỷ trọng lớn, hơn 63%
- Đã có sự chững lại, bước dần vào giai đoạn bão hòa
6. Nhóm 22 nước pharmerging: - Cấp 1: China - Cấp 2: India Brazil Russia South Africa - Cấp 3: Argentina Mexico Poland Ukraine Turkey Saudi Arabia Egypt Algeria Nigeria Thailand Indonesia Pakistan Vietnam
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
7. Hoạt động giúp cho ngành dược toàn cầu duy trì được sự tăng trưởng: M&A
8. Công ty có doanh số bán thuốc theo toa cao nhất toàn cầu 2016: Pfizer
9. Dự kiến doanh thu trong giai đoạn 2016- 2022 của Pfizer trí số 2 sau Novartis
10. 5 sản phẩm bán chạy nhất trong vòng 5 năm tới:
Biệt dược Hoạt chất Nhóm thuốc Công ty Humira Adalimumab NSAID Abbvie Revlimid Lenalidomide
Chống UT, ức chế tạo mạch Celgene Opdlvo Nivolumab Điều trị UT Bristol Myers Squibb Keytruda Pembrolizumab Chống UT MSD Eliquis Apixaban Chống đông Bristol Myers Squibb
11. Humira vẫn sẽ là sản phẩm bán chạy nhất
12. Nhu cầu về dược phẩm trong nước ngày càng lớn do: - Tăng dân số
- Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục
- Nhu cầu chăm sóc y tế cũng như chi tiêu cho dược phẩm ngày càng nhiều - Sự mở rộng BHYT
13. Chi tiêu dành cho thuốc theo đầu người tại Việt Nam năm: - 2017: 56 USD - 2020: 85 USD - 2025: 163 USD
14. Số lượng nhà thuốc thuộc chuỗi: - 7.300 trong năm 2025
- Tương đương 16% thị phần
15. Sản xuất trong nước chủ yếu là các dạng bào chế đơn giản, thuốc generic
16. 80%- 90% nguyên liệu dược phải nhập khẩu, hơn 50% đến từ Trung Quốc
17. Vingroup, Vinfa, dược phẩm và xây dựng dự án nghiên cứu sản xuất thuốc
18. Masangroup, sản phẩm gia dụng chăm sóc cá nhân, nghiên cứu ngành dược phẩm
và M&A sẽ nhắm vào các đối tác có công nghệ
19. Kênh ETC: chiếm khoảng 70% thị trường 20. Kênh OTC: chiếm 30%
21. Sự phát triển kênh ETC do:
- Chính sách BHYT của chính phủ
- Khối BV tư nhân ngày càng phát triển
- Nhận thức về sức khỏe ngày càng nâng cao
22. Động lực của ngành dược Việt Nam dù gặp khó khăn về công nghệ SX
- Dân số trẻ, tốc độ già hóa nhanh - Thu nhập tăng
- Tình trạng ô nhiễm môi trường tăng
- Mức độ quan tâm về sức khỏe tăng
23. Số lượng nhà máy SX DP: 233
24. Tỷ lệ % đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong nước 52,5%
25. Số lượng nhà thuốc: 62.000
26. OTC tăng trưởng bất thường trước cách ly, tập trung vào thuốc giảm đau, hạ sốt,
thuốc sát trùng, nước rửa tay, thuốc tăng sức đề kháng.
27. Các công ty được đánh giá, xếp hạng dựa trên: 3 tiêu chí chính
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gần nhất
- Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã
hóa các bài viết về công ty trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng
- Khảo sát các đối tượng liên quan được thực hiện trong tháng 10 – 11/2020
28. Sản lượng tiêu thụ bình quân đầu người mỗi ngày
- Tại các nước phát triển chững lại ở mức 3 - 4 liều
- Các nước đang phát triển và chưa phát triển chỉ xấp xỉ 1 liều
29. Nhờ sự phát triển của công nghệ điện toán và công nghệ sinh học, các loại thuốc
mới tung ra thị trường thường phải chịu sự cạnh tranh của nhiều sản phẩm tương tự với cùng tác dụng
30. Áp lực giảm giá thuốc dư luận xã hội và điều kiện ràng buộc khắt khe: DP là một
trong những ngành nhạy cảm ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người
31. Thực tế tăng cường và thực tế ảo: kính tiếp xúc kỹ thuật số của Google, hay kính
Hololens và Oculus Rift của Microsoft
32. Cơ chế hoạt động của các phân tử thuốc trước mắt họ ngay khi mở nhãn hộp thuốc
thay vì đọc tờ thông tin thuốc dài nhàm chán.
33. Máy tính có nhận thức (Cognitive computers): máy tính Watson của hãng IBM
- Đã được sử dụng nhiều trong các phương thức phân tích dữ liệu cỡ lớn
- Đọc và hiểu các báo cáo khoa học mà các kết quả thử nghiệm lâm sàng chi
tiết sẽ được dùng để phát triển và đánh giá các loại thuốc và phương pháp điều trị khác
- Truy cứu hàng triệu trang văn bản từ các tạp chí y học và các thử nghiệm
lâm sàng từ trước tới nay, các ca bệnh nhân tương tự trước đó bao gồm cả
hồ sơ y tế, kết cục điều trị cũng như ghi chú của bác sĩ và đưa ra phân tích,
đánh giá trong vòng vài phút
34. Các siêu máy tính có thể kiểm tra hàng ngàn các loại thuốc trên hàng tỷ mô hình
sinh lý của cơ thể con người chỉ trong vài giây
35. Công nghệ nano: kích thước cực nhỏ, các hạt nano có thể dễ dàng di chuyển khắp
cơ thể con người thông qua hệ tuần hoàn. Các hạt nano là những cỗ máy sinh học
hoặc vật liệu cấu trúc nano đơn giản, đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị
ung thư và làm giảm độc tính.
36. Sử dụng robot thu nhỏ được gọi là nanobots 37. Thuốc in 3D:
- Phóng thích hoạt chất ở tốc độ khác nhau
- Viên thuốc hình kim tự tháp, giải phóng thuốc chậm hơn so với một viên
thuốc hình khối lập phương hoặc hình cầu, giúp quá trình hấp thụ được kiểm soát tốt hơn.
38. Y học chính xác và Y học cá thể hóa hoàn toàn
- GSK, Roche, AZ, Biogen, AbbVie & các công ty khác đang làm việc với
công ty Genomics Anh về dự án thiết lập trình tự 100.000 bộ gen
- Roche và Pfizer cũng đã truy cập vào dữ liệu cộng đồng bệnh nhân mắc
Parkinson và bệnh Crohn, để tìm manh mối nguyên nhân di truyền của chúng
39. Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) chia công nghiệp dược theo 5 mức phát triển
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
40. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên Hiệp
Quốc (UNCTAD) xác định mức độ phát triển công nghiệp dược của các quốc gia theo 4 cấp độ
- Cấp độ 1: Nước đó hoàn toàn phải nhập khẩu thuốc.
- Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc generic; đa số thuốc phải nhập khẩu.
- Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất
khẩu được một số dược phẩm.
- Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới 41. Việt Nam cấp độ 3
42. Ngành công nghiệp hóa dược của Việt Nam vẫn chưa phát triển do thiếu sự đồng
bộ trong quy hoạch, chính sách, công nghiệp phụ trợ
43. Áp lực cạnh tranh từ nguyên liệu giá rẻ của Trung Quốc và Ấn Độ
44. Trung Quốc và Ấn Độ là 02 nguồn cung nguyên liệu dược phẩm lớn nhất cho Việt
Nam, chiếm lần lượt 63,7% và 16,7%
45. Nguồn nguyên liệu đông dược sử dụng tại Việt Nam được nhập khẩu từ Trung
Quốc đến 90%. 10% nguyên liệu các loại thảo dược khá phổ biến tại Việt Nam
46. Nguyên liệu thông qua 2 con đường để để tiếp cận với công ty dược - Con đường trực tiếp
- Con đường gián tiếp: thông qua các công ty trung gian chuyên về cung ứng nguyên liệu dược
47. Phân loại nguyên liệu dược phẩm: dựa vào độ tinh khiết; 2 nhóm chính:
- Nguyên liệu chất lượng cao: độ tinh khiết cao
- Nguyên liệu giá rẻ có độ tinh khiết không cao, tồn dư các hóa chất phụ trợ
xúc tác trong quá trình sản xuất khá lớn.
- Chứng nhận CEP là tiêu chí để đánh giá chất lượng của nhà sản xuất
48. Giá nguyên liệu đầu vào thường chiếm từ 50% - 80% giá vốn
49. Chênh lệch trong giá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến biên lãi gộp của các DN
50. 3 nhóm cung cấp nguyên liệu: Châu Âu, Ấn Độ, Trung Quốc
51. Khoảng 233 DN sản xuất thuốc, sản xuất chồng chéo, tranh giành một phân khúc thị trường nhỏ
52. Phân loại theo hình thức sở hữu: FDI, nội địa
53. Phân loại theo phân khúc sản phẩm: chất lượng cao, bình dân
54. Phân loại theo chiến lược kinh doanh:
- Nhóm tăng trưởng nhanh nhờ đầu tư mạng lưới và marketing: DHG, Traphaco
- Nhóm tăng trưởng ổn định và bền vững nhờ đầu tư có chiều sâu vào chất
lượng sản phẩm: FDI, Imex, Domesco, Pyme, Stada, Bidi, Meko
- Nhóm còn lại: không rõ định hướng
55. Doanh nghiệp đáng chú ý:
- DN SX tân dược lớn nhất: dược Hậu Giang
- Chuyên về kháng sinh tiêm: Imex
- Mạnh về thuốc tim mạch, tiểu đường: Domesco
- Đông dược lớn nhất: Traphaco - SX thuốc ung thư: Bidipha
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765 - Chất lượng cao: Pyme
56. Phát triển theo chiều sâu sẽ giúp doanh nghiệp đi được xa hơn và phát triển bền vững hơn
57. Gia công: chất lượng sản phẩm biến động rất lớn, phụ thuộc yêu cầu bên đặt gia công
58. Sản xuất nhượng quyền: ngay tại thị trường Việt Nam, giá thành thấp hơn 30% vs
sản phẩm gốc, chất lượng ổn định
59. Biên lợi nhuận gia công: 1-10%; nhượng quyền 20-30%
60. Thuốc SX trong nước đáp ứng 47% nhu cầu
61. Kháng sinh là nhóm dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu, 48.5%
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
ĐỊNH HƯỚNG SX THUỐC
1. Chính sách của Nhà nước về dược, Luật dược số 105/2016/QH13
- Ưu đãi đầu tư sản xuất
- Ưu đãi nghiên cứu khoa học
2. Lĩnh vực ưu tiên trong phát triến công nghiệp dược:
- Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu làm thuốc từ nguồn dược liệu
- Sản xuất thuốc ngay khi hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên
quan (2 năm trước khi hết độc quyền)
- Phát triển nguồn dược liệu, vùng nuôi trồng dược liệu; bảo tồn nguồn gen
và phát triển những loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu
- Phát triển công nghiệp dược
3. Quyết định Số: 376/2021/QĐ-TTg- Chương trình phát triển CN dược, dược liệu
SX trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045:
- Xây dựng ngành CN dược đạt cấp độ 4, có giá trị thị trường trong top 3 ASEAN - 2025:
Thuốc SX trong nước đạt 75% lượng sử dụng; 60% giá trị; tỷ lệ sử
dụng DL trong nước tăng thêm ít nhất 10% vs 2020
08 vùng khai thác bền vững dược liệu tự nhiên.
02 - 05 vùng trồng dược liệu quy mô lớn
Mỗi vùng khai thác hoặc vùng trồng có 01 - 02 chuỗi liên kết - 2030:
Thuốc SX trong nước đạt 80% lượng sử dụng; 70% giá trị; tỷ lệ sử
dụng DL trong nước tăng thêm ít nhất 30% vs 2020
Phát triển được 10-15 dược liệu di thực đáp ứng nhu cầu trong nước.
Phục tráng, nhập nội, di thực, phát triển được 10-15 giống cây dược
liệu có nguồn gốc nhập khẩu số lượng lớn.
Chuyển giao CN SX ít nhất 100 thuốc phát minh còn bản quyền, vắc
xin, sinh phẩm y tế và thuốc
Trở thành trung tâm sản xuất dược phẩm giá trị cao trong khu vực.
Phấn đấu giá trị XK thuốc đạt khoảng 01 tỷ USD - 2045: Có thuốc phát minh
Tổng giá trị ngành CN dược đạt 20 tỷ USD
4. Thử nghiệm tiền lâm sàng (250 chất); tổng hợp hóa học; thử trên ĐV (chuột, thỏ...)
5. Nộp hồ sơ đăng ký IND (Investigational New Drug) lên Cơ quan có thẩm quyền (6 tháng – 1 năm) 6. Hồ sơ này bao gồm
- Các kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng
- Cấu trúc hóa học của ứng viên thuốc
- Cơ chế hoạt động của nó trong cơ thể người, danh sách mọi vị trí có thể gây
ra tác dụng của ứng viên thuốc
- Các thông tin về quá trình sản xuất thuốc (5 thuốc thử lâm sàng)
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Cung cấp một kế hoạch thử nghiệm lâm sàng chỉ rõ cách thực hiện, nơi
thực hiện và người thực hiện nghiên cứu. 7. Nghiên cứu lâm sàng
- Phase 1 (~ 1 năm, 20 – 100 khỏe mạnh): thu thập các thông số dược động
học và dược lý học (có gây ra tác dụng phụ?); xác định được khoảng liều an
toàn và quyết định liệu nó có nên được tiếp tục phát triển nữa không
- Phase II (~ 2 - 3 năm, 100 – 500 BN): kiểm tra hiệu quả, tính an toàn & tác dụng phụ
- Phase III (~ 3 - 4 năm, x00 – y000): để khẳng định thuốc vừa an toàn vừa
có hiệu quả; so sánh với nhóm đối chứng (placebo) để đánh giá chính xác hiệu quả của thuốc.
- Từ sản xuất quy mô nhỏ sang sản xuất quy mô lớn
- Phase IV (>1000 người): tiến hành đối với thuốc đã được cấp giấy phép &
đang lưu hành trên thị trường; khảo sát hiệu quả thuốc trên nhiều nhóm BN
đặc trưng, phát hiện các tác dụng phụ hiếm gặp, hoặc so sánh hiệu quả của
liệu pháp mới với các liệu pháp đang có trong cùng một điều kiện.
8. R&D: nghiên cứu SX & đăng ký thuốc - Nghiên cứu SX:
Nghiên cứu SX mặt hàng mới
Cải tiến mặt hàng cũ
Định mức nguyên liệu, vật tư, bao bì
Quản lý tài liệu SX, bao bì - Đăng ký thuốc:
Tra cứu, bảo hộ, đăng ký, tái đăng ký
Nghiên cứu cải tiến, nâng cấp bao bì
Xây dựng tiêu chuẩn bao bì
Thực hiện mẫu bao bì & tờ hướng dẫn sử dụng
9. Vai trò thẩm định của R&D:
- Thẩm định các quy trình SX (tính ổn định)
- Theo dõi độ ổn định của thuốc SX thử để tính hạn dùng 10. QA:
- Đảm bảo các yếu tố của hệ thống chất lượng phù hợp với chính sách của
công ty: xây dựng quy trình, hệ thống, bộ sổ tay quản lý chất lượng
- Xác định và đề nghị lên BGĐ những kế hoạch cải tiến chất lượng, các biện
pháp khắc phục và phòng ngừa.
- Xét duyệt và ban hành hệ thống SOP (trách nhiệm, KPI)
- Theo dõi và kiểm tra việc áp dụng đúng đắn các quy chế, quy định, quy trình hiện hành.
- Lập KH & theo dõi đào tạo các vấn đề về hệ thống quản lý, chuyên môn.
- Quản lý hồ sơ lô SX, quy trình thao tác chuẩn (R&D, QA)
- Tham gia thẩm định quy trình SX (R&D, QA, QC), quy trình vệ sinh…
11. QC: (hóa phân tích – kiểm nghiệm)
- Theo dõi độ ổn định (R&D, QC)
- Thẩm định phương pháp phân tích - Kiểm định thiết bị
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Tham gia thẩm định quy trình sản xuất (RD, QA, QC) 12. Phòng kế hoạch
- In ấn lệnh SX và phiếu xuất kho nguyên liệu, vật tư, bao bì cho SX. 13. Kho GSP bảo quản - Nguyên liệu - Bao bì
- Sản phẩm trung gian, bán thành phẩm - Thành phẩm
- Số lượng, chất lượng, hồ sơ giấy tờ
- Xuất theo lệnh xuất kho
- Tuân thủ nguyên tắc FIFO, FEFO
14. Vị trí công việc phải có CCHN Dược: - Cơ sở SX thuốc
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược Đại học ngành dược
05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng (QA) của cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc Đại học ngành dược
05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở SX/kiểm nghiệm - Cơ sở SX nguyên liệu
Người chịu trách nhiệm chuyên môn
Đại học ngành dược hoặc hóa
03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng (QA)
Đại học ngành dược hoặc hóa
03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở SX/kiểm nghiệm
- Cơ sở SX vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu SX vắc xin, sinh phẩm
Người chịu trách nhiệm chuyên môn
Đại học ngành y, dược hoặc sinh
05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng (QA)
Đại học ngành y, dược hoặc sinh
05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở SX/kiểm nghiệm vaccin, sinh phẩm
- Cơ sở sản xuất dược liệu
Người chịu trách nhiệm chuyên môn
Đại học ngành dược, YHCT hoặc dược cổ truyền
02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp 15. Nhân sự chủ chốt
- Trưởng bộ phận sản xuất
- Trưởng bộ phận chất lượng và người được ủy quyền.
16. Yêu cầu chung: có kiến thức chuyên môn vững, cẩn thận, kỹ lưỡng
17. Hệ thống phóng thích kéo dài
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn) lOMoARcPSD|48668765
- Khả năng phóng thích hoạt chất 1 cách liên tục/gián đoạn theo thời gian
- Để duy trì nồng độ hoạt chất trong khoảng thời gian dài
- Nhằm giảm bớt tác dụng không mong muốn. 18. Ký hiệu:
- xAction; xRelease : tác dụng kéo dài - Controlled z
: phóng thích có kiểm soát - Retard : phóng thích chậm
19. Hệ thống phóng thích có kiểm soát: có tốc độ phóng thích hằng định
20. Hệ thống trị liệu đưa thuốc đến mục tiêu (Target Oriented Drug Delivery System – TDD):
- Phần lớn tác nhân trị liệu được phân phối đến đích tác động
- Hạn chế đến mức tối thiểu sự phân phối đến các cơ quan khác gây tác dụng không mong muốn
- Sự phân cấp đưa thuốc đến mục tiêu:
Bậc I: là sự đưa thuốc trực tiếp đến mô hoặc mô cơ quan riêng biệt
Bậc II: là sự đưa thuốc đến các loại tế bào đích trong một mô hoặc cơ quan
Bậc III: là sự chuyển giao tới đích là các ngăn riêng biệt trong tế bào - Kỹ thuật bào chế:
Dùng hệ thống tiền dược: sử dụng các dẫn chất không có hoạt tính
sinh học có khả năng biến đổi trở lại thành chất gốc có hoạt tính tại
đích tác động, đây chính là các tiền dược hoặc tiền dược kép (thuốc
điều trị huyết áp BB, ACE, TGN, HT)
Dùng hệ thống mang hay chuyên chở dược chất (giá mang: protein,
pp, kẽm…): sử dụng các hệ thống hoặc các chất trơ có khả năng
mang dược chất đến mục tiêu chuyên biệt, phóng thích dược chất và
tạo tác động tại nơi chuyên biệt này. Hệ tiểu phân micro
Hệ tiểu phân micro là những tiểu phân có kích thước tính
bằng micromet, bao gồm microcapsule (vi nang) và microsphere (vi cầu).
Vi nang và vi cầu khác nhau về cấu trúc: vi cầu có cấu trúc
dạng cốt đồng nhất, còn vi nang là hệ màng bao có nhân và vỏ riêng biệt. Hệ tiểu phân nano
Hệ tiểu phân nano là những tiểu phân có kích thước siêu nhỏ,
dược tính bằng nanomet, bao gồm nanocapsule (siêu vi nang)
và nanosphere (siêu vi cầu).
Hệ tiểu phân nano là hệ siêu nhỏ thường được dùng với mục
đích đưa thuốc đến mục tiêu. Liposome
Là dạng đặc biệt của vi nang và siêu vi nang gồm một nhân
nước ở giữa được bao bọc bởi một vỏ phospholipid gồm một
hay nhiều lớp đồng tâm có kích thước thay đổi từ hàng
chục nanomet đến hàng chục micromet
Downloaded by QUOC VIET DO (a32378@thanglong.edu.vn)