



















Preview text:
ÔN TẬP PPNCKH THI CUỐI HỌC PHẦN Chương I. Câu 1. - Nghiên cứu :
+ Pháp : “ recherché ” có ý nghĩa là “ sự tìm kiếm ”
+ Là qtrinh thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu nhằm gia tăng sự hiểu biết về một vấn đề nào đó. - Khoa học :
+ Gồm một hệ thống trí thức về quy luật vật chất, sự vận hành của nó , quy luật về tự nhiên, xã hội, tư duy. - Nghiên cứu khoa học:
+ Là h động quan sát, tìm hiểu, thí nghiệm nhằm phát hiện ra quy luật, bản chất chung của sự việc, hiện
tượng / tìm ra những cái mới, những ứng dụng kĩ thuật mới, mô hình có ý nghĩa thực tiễn. -
Phương pháp nghiên cứu khoa học:
+ Là quá trình được sử dụng để thu thập thông tin, dữ liệu nhằm phục vụ cho NC
+ Có thể bao gồm : NC lý thuyết, khảo sát, phỏng vấn , NC kĩ thuật khác và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ. Câu 2. Câu 3. T
rình tự nghiên cứu khoa học của Thietart và cộng sự?
Bước 1: Xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu -
Là việc đặt câu hỏi : “Cần chứng minh điều gì” - 2 TH :
+ Được giao đề tài : Được thực hiện dựa trên nhu
cầu của cơ quan, đối tác giao nv NC cho nhà NC.
+ Tự phát hiện v đề NC : Việc lựa chọn và xác
định v đề NC dựa trên các căn cứ sau:
Đề tài có ý nghĩa KH/ thực tiễn hay kh ?
Đề tài có tính cấp thiết cần để NC hay kh ?
Đủ đkien để đảm bảo việc hoàn thành đề tài nghiên cứu hay không ?
Đề tài có phù hợp với sở thích hay kh ? - Lưu ý khi chọn VĐ :
+ Mục tiêu, đối tượng NC cần phải rõ ràng, cụ thể,
vạch ra hướng đi cho đề tài.
+ Nói nhiều, sâu về 1 vấn đề nhỏ
-Bước 2: Xây dựng luận điểm khoa học -
Tiến hành xem xét NC lịch sử đề tài, chỉ ra xem từ
trước đến nay người ta NC v đề này ntn ? -
Chỉ ra những vấn đề đã được giải quyết, giải quyết chưa thấu đáo, chưa được giải quyết. -
Ví dụ : Đề tài : “Nghiên cứu các yto ảnh hg đến q định mua mỹ phầm trực tuyến” => xem xét những bài
NC trước đó => rút ra những hạn chế từ nhg bài trước. Chỉ ra và nêu rõ các khái niệm như “mỹ phẩm”,
“trực tuyến” ; “ mỹ phẩm trực tuyến”.
-Bước 3: Chứng minh luận điểm -
Chứng minh các luận điểm ở bước 2 bằng các luận cứ KH - Phép CM cần 3 bộ phận:
+ Luận điểm: trả lời câu hỏi : “Cần CM điều gì”
+ Luận cứ : Bằng chứng để CM cho luận điểm
+ Phương pháp : Cách tìm kiếm luận cứ để CM cho luận điểm. -
Phương pháp thu thập dữ liệu: + Tham khảo tài liệu
+ Thu thập dữ liệu thực nghiệm + PP phi thực nghiệm -
Bước 4: Trình bày luận điểm khoa học
-Là quá trình nhà NC trình bày lại quá trình NC
-Là công việc cuối cùng, quan trọng nhất, đưa ra kết quả NC cho người đọc dễ hiểu
-Gồm 7 bước: Quan sát sự vật Phát hiện, đặt vấn đề Đưa ra giả thuyết Thu thập thông tin Xác
định luận cứ , lý thuyết, thực tiễn Phân tích, thảo luận Kết luận, giải pháp, kiến nghị. Câu 4. - Khái niệm:
+ Là quá trình nhận thức tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay quan sát sự vật, hiện thực tác động lên giác quan.
+ Bao gồm : Nội hàm ( dấu hiệu cơ bản của đối tượng được phản ánh trong KN ) và ngoại hàm ( đối tượng
có các dấu hiệu trong nội hàm KN ). -Định nghĩa:
+ Là sự xác định bằng ngôn ngữ nhất định, những đặc trưng cơ bản tạo thành nội dung của khái niệm về
một sự vật, hiện tượng hay quá trình với mục đích phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng,, quy trình khác.
+ Mang tính tuyệt đối, tính chính xác, bao hàm rộng hơn khái niệm. - Đối tượng nghiên cứu
+ Là bản chất sự vật, hiện tượng cần xem xét và làm rõ.
+ Là vấn đề cần được giải quyết, là mục tiêu mà NC hướng đến. - Khách thể NC
+ Là vật mang đối tượng NC
+ Là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà nhà NC cần khám phá.
Ví dụ : “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên trg ĐH TM” -
Đối tượng NC : các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên trg ĐH TM -
Khách thể NC : sv trường ĐH TM Câu 5. * Khái niệm -
Biến số là từ được dùng để mô tả sự vật, hiện tượng có sự biến đổi khác nhau mà nhà NC muốn NC, quan sát. -
VD : Giới tính, tuổi, dân tộc, chiều cao * Các loại biến số NC -
Bao gồm 2 dạng biến số:
+ Biến số phạm trù ( định tính ) : Được hình thành bởi một tập hợp các đặc tính của một loại phạm trù
không theo số đo hay thang đo. VD : Nghề nghiệp, giới tính, tôn giáo,...
+ Biến số số ( định lượng ) : Được thể hiện qua các đơn vị. Trong đó các con số được gán vào mỗi đơn vị
mang ý nghĩa toán học. VD : số công nhân trong doanh nghiệp, doanh thu,.. -
Trong nghiên cứu thực nghiệm, biến số được chia thành 2 dạng :
+ Biến độc lập : Là các yếu tố, điều kiện mà khi bị thay đổi trên đối tượng NC sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả NC.
+ Biến phụ thuộc : Là những chỉ tiêu đo đạc, ảnh hưởng suốt quá trình NC hay nói cách khác kết quả đo
đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập.
Ví dụ : Nghiên cứu các yếu tố tác động đến chất lượng học online của svien trường đhoc Thương mại.
Biến phụ thuộc : Chất lượng học online của svien trường đại học Thương Mại.
Biến độc lập : Ý thức học tập, mạng Internet, thiết bị học tập,thời gian ,... Chương II.
Câu 1. Nêu khái niệm về “Ý tưởng nghiên cứu”?
Trình bày các cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu? - Ý tưởng NC :
Là ý tưởng ban đầu về vấn đề NC, từ những ý tưởng ban đầu đó nhà NC tiếp tục tìm hiểu để nhận dạng vấn đề NC. -
Các cơ chế hình thành ý tưởng NC :
+ Cơ chế trực giác : Là những ý tưởng mới xuất hiện nhanh như tia chớp, đó là một bước nhảy vọt của tư
duy được gọi là trực giác
+ Cơ chế nguyên nhân- hậu quả : Đi sâu vào các nguyên nhân- hậu quả của một vấn đề khó khăn chính
nhằm bổ sung, phát triển thêm vào các ND mà đã có trong các nghiên cứu trước , trong thực tiễn, giải quyết
các hạn chế bằng những tri thức mới rút ra
+ Cơ chế tiếp cận thực tiễn : Thực hiện bằng cách thâm nhập cơ sở thực tế, tiếp xúc với các nhà hoạt động
thực tiễn nhằm phát hiện ra những vấn đề gay cấn, đòi hỏi cần phải có sự tham gia giải quyết của khoa học,
biểu hiện qua những hoạt động nghiên cứu thực tiễn. Câu 2.
-Khái niệm vấn đề NC : Là một vấn đề có thực phát sinh trong cuộc sống được NC để tìm ra cách thức tốt
nhất để giải quyết v đề đó. -Đặc điểm VĐNC :
+ Là một vấn đề có thực
+ Giải quyết vấn đề NC sẽ mang lại lợi ích cho con người
+ Một vấn đề NC được xác định rõ ràng và đúng đắn là điều kiện quyết định cho sự thành công của NC. Câu 3. - Mục đích NC
+ Là cái đích đến mà nhà NC muốn hướng đến.
+ Khó đo lường hay định lượng.
+ Trả lời cho câu hỏi “ Nghiên cứu để lm gì ?” hoặc “ Để phục vụ cho điều gì ?” , mang ý nghĩa thực tiễn
của NC, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, NC. - Mục tiêu NC
+ Nằm trong mục đích NC, vạch ra các công việc cụ thể để đạt được mục đích NC
+ Có thể đo lường hoặc định lượng được.
+ Trả lời cho câu hỏi “ đang làm cái gì ?” “ tìm hiểu về cái gì ? ; nghiên cứu giúp giải quyết điều gì ?”
Mục tiêu chung : Tìm ra các yếu tố tác động đến ý định _________
Mục tiêu cụ thể : Xác định xem có những yếu tố nào tác động đến
Phân tích những yếu tố này xem yếu tố nào tác động nh nhất, ít nhất.
Đề xuất, kiến nghị một số phải pháp để sv, các đối tượng lquan có thể định hướng, đưa ra q định phù hợp.
Ví dụ : Nghiên cứu vaccine chống lại virus CV-19 .
+ Mục đích NC : Nghiên cứu ra vaccine để cứu ng
+ Mục tiêu NC : Đặt ra mục tiêu khoảng 4 tháng, tùm ra loại gen của virus ntn để có thể tìm ra loại vaccine - Câu hỏi NC
Dựa vào mục tiêu NC, đưa ra những phát biểu mang tính bất định . Có thể phát biểu mục tiêu NC dưới dạng
câu hỏi và đó chính là câu hỏi NC.
-Mối liên hệ giữa MTNC và CHNC : Mục tiêu NC có thể phát biểu dưới dạng câu hỏi là CHNC Câu 4. - Giả thuyết NC :
+ Xuất phát từ CHNN, lời sơ bộ, cần CM về CHNN của đề tài.
+ Giả thuyết càng đơn giản càng tốt, có thể được kiểm chứng, mang tính khả thi. -
Các dạng thức giả thuyết :
+ Dạng thức quan hệ nhân- quả : Một giả thuyết tốt cần phải chứa đựng quan hệ nhân – quả và được dùng
từ ướm thử “ có thể”
+ Dạng thức nếu – vậy thì :
Đó là nếu ( Hệ quả / NN ).... có liên quan tới ( NN/ hệ quả )...., vậy thì nguyên
nhân đó có thể hay ảnh hưởng đến kqua NC
-Xây dựng giả thuyết NC cần trả lời các câu hỏi :
+ Giả thuyết này có thể tiến hành thực nghiệm được hay kh ?
+ Các biến số , yếu tố nào cần được NC ?
+ PP thực nghiệm nào được dùng để NC ?
+ Các chỉ tiêu nào dùng để đo lường trong suốt qtrinh NC ?
+ PP xử lí số liệu nào được dùng để bác bỏ/ chấp nhận giả thuyết ? Ví dụ :
+ Dạng thức quan hệ nhân – quả : Giả thuyết “ tăng FDI có thể làm gia tăng tăng trưởng KT”, giả thuyết
“phát hành tiền kh kiểm soát vào trong lưu thông có thể dẫn tới lạm phát .”
+ Dạng thức nếu – vậy thì : “ Nếu xuất khẩu có liên quan tới tăng trưởng kinh tế, vậy thì tăng xuất khẩu có
thể gia tăng tăng trưởng K Tế ”
Lưu ý : Cần phân biệt giả thuyết với kết luận, nói “ môi trường sống ảnh hưởng tới cách phát triển của một đứa
trẻ” là một câu kết luận, kh phải giả thuyết. Câu 5. -Tổng quan NC :
+ Là việc chọn lọc tài liệu về chủ đề NC gồm : thông tin, ý tưởng, dữ liệu, bằng chứng được trình bày trên
một quan điểm nào đó để hoàn thành các mục tiêu đã xác định, đánh giá hiệu quả các tài liệu này trên cơ sở
liên hệ với nghiên cứu đang được thực hiện. - Vai trò :
+ Xây dựng cơ sở lý thuyết của NC
+ Giúp nhà nghiên cứu đi đúng hướng, phục vụ cho các công đoạn của quá trình nghiên cứu
+ Tăng lượng kiến thức trong lĩnh vực NC
+ Nhận dạng những lý thuyết nền tảng, xây dựng lý thuyết trong NC của mình chặt chẽ hơn.
+ Giúp người đọc đánh giá được các PPNC đã được sử dụng, từ đó tìm ra PP phù hợp với bài NC của mình
+ So sánh, đối chiếu, bổ sung thêm từ những kết quả trước đó.
-Quy trình tổng quan NC gồm 7 bước :
Xác định từ khóa về chủ đề NC Xác định nguồn tìm kiếm tài liệu Lập danh sách những tài liệu cần
NC Nghiên cứu những tài liệu đã tìm Thiết kế bảng tổng kết tài liệu Trích dẫn, liệt kê tài liệu tham
khảo Tổng kết phần tổng quan lý thuyết. Câu 6. Thiết kế NC - Khái niệm :
+ Là bản kế hoạch về việc lựa chọn nguồn, loại thông tin sử dụng để trả lời cho các CHNC
+ Là kết cấu cơ bản thể hiện mối quan hệ giữa các biến của NC.
+ Là bản tóm tắt quá trình NC từ việc xác định giả thiết đến phân tích dữ liệu. + TKNC giúp xác định :
Loại NC ( mô tả, tương quan, bản thử nghiệm, thử nghiệm, đánh giá, siêu phân tích )
Loại phụ ( mô tả NC theo chiều dọc )
Vấn đề NC, giả thuyết, biến độc lập, biến phụ thuộc. Thiết kế thử nghiệm
Và có thể : PP thu thập dữ liệu, Kế hoạch phân tích, thống kê. Mô hình thiết kế NC
Các hoạt động của quy trình thiết kế NC : Ý tưởng NC- VĐNC
-Bước 1 : Xác định ý tưởng và vấn đề NC Mục tiêu NC- CHNC
+ Mục tiêu và CHNC hình thành giả thuyết NC. Tất cả Giả thuyết NC
các bài NC đều được hình thành từ ý tưởng NC sau đó triển khai thành CHNC.
Xđ PP tiếp cận NC ( đ. tính, đ lượng,
+ Mục tiêu NC là câu hỏi khái quát, CHNC là câu hỏi cụ hỗn hợp ) thể của NC
-Bước 2 : Xác định phương pháp tiếp cận :
+ TC định lượng : Là cách tiếp cận liên quan đến việc Xác định PP cụ thể
nghiên cứu thực nghiệm mang tính hệ thống các thuộc
tính định lượng, hiện tượng và mối quan hệ của chúng.
+ TC định tính : Nghiên cứu hành vi, động cơ, ý đồ của
X đ PP thu thập và xử lí dữ liệu
đối tượng NC và lý do điều khiển hành vi đó. PP này
khác so với định lượng là nó tập trung vào quá trình thay
vì kết quả , giúp người NC đào sâu được mọi ngóc
Lập k hoạch tgian NC và sử dụng
ngách của vấn đề . Phù hợp với việc NC các v đề nhạy nguồn nhân lực
cảm VD như nghiên cứu về lối sống của cộng đồng LGBT. -
Bước 3 : Xác định phương pháp cụ thể + PP định lượng :
Sử dụng các chiến lược như NC định lượng, mô tả.
Thu thập dữ liệu bằng việc quan sát, ghi chép, mô tả
Khảo sát ( Thu thập dữ liệu bằng các câu hỏi )
Chạy, xử lí và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS => thu kết quả. + PP định tính :
Sử dụng NC tình huống, NC lý thuyết, NC nhân học, NC hành động
Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát, phỏng vấn ( pp hiệu quả nhất trong việc đánh giá ý nghĩa, nhận thức, tình huống,... )
Phân tích, xử lí dữ liệu rồi đưa ra kết quả
+ Ngoài ra còn có PP kết hợp : Cả định tính và định lượng. -
Bước 4 : Xác định phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
+ Khảo sát ( định lượng )
+ Phỏng vấn, quan sát ( định tính ) -
Bước 5 : Lập kế hoạch thời gian NC và sd nguồn nhân lực
+ Nội dung của một bản NC dù cho có hoàn hảo đến đâu mà người NC không biết cách tận dùng thời gian
và nguồn nhân lực thì tiến độ và kết quả nghiên cứu không được hiệu quả tối đa . Vì thế, để quản lý thời
gian và nguồn nhân lực có hiệu quả, chúng ta nên áp dụng sơ đồ Gantt vào bài NC của mình.
Câu 7. Tiêu chí phân loại NC
-8 chỉ tiêu phân loại nghiên cứu
+ Theo mức độ thăm dò : Thăm dò ; Chuẩn tắc
+ Theo PP thu thập dữ liệu sơ cấp : Quan sát ; Trực tiếp
+ Theo khả năng kiểm soát biến NC : Thực nghiệm ; Đa biến
+ Theo mục đích : Khám phá ; Mô tả ; Nhân – quả
+ Theo độ dài thời gian : Thởi điểm ; Giai đoạn
+ Theo phạm vi NC : Thống kê ; Tình huống
+ Theo môi trường NC : Thực tế ; Thí nghiệm
+ Theo PP NC : Định lượng ; Định tính ; Kết hợp -
Phân biệt NC khám phá, mô tả và nhân quả + NC khám phá :
VĐNC còn khó khăn, ch rõ ràng
VĐNC còn mới, lý thuyết còn ch rõ ràng
Bản thân nhà NC còn thiếu hiểu biết về VĐNC
Dùng CH : “ Cái gì ?” “Ntn ?”
VD : Doanh thu giảm nhưng chưa tìm đc nguyên nhân + NC mô tả
V ĐNC đã được xác định
Dùng CH : “ Cái gì ? ” ; “ Khi nào, ở đâu và bao nhiêu ”
VD : Nhu cầu mua hàng của khách hàng khu vực... + NC nhân quả
V ĐNC đã được xác định
Cần làm rõ mối qh nhân – quả, mức độ và liều lượng tác động giữa các yếu tố.
Dùng CH : Tại sau / Như tnao ?
VD : Mối quan hệ giữa Kinh tế và xuất khẩu Câu 8. Thiết
kế nghiên cứu định tính là gì Nêu các căn cứ lựa chọn thiết kế nghiên cứu định tính. Lấy ví dụ
minh họa cho thiết kế nghiên cứu định tính? -
Thiết kế định tính : Là thiết kế được dựa trên phương pháp định tính để đo lường, thu thập và phân tích dữ
liệu nhằm trả lời cho các câu hỏi NC. -
Các căn cứ lựa chọn thiết kế NC định tính
+ Sự phù hợp với các vấn đề và cách tiếp cận :
Cần tìm hiểu về 1 khái niệm hay hiện tượng vì gần như kh có NC nào từng được thực hiện về KN hay hiện tượng đó.
Giúp giải thích vấn đề khi nhà NC kh biết các biến số quan trọng để xem xét. + Kinh nghiệm cá nhân :
Lquan đến hình thức viết văn chương
Các chương trình phân tích văn bản điện toán
Kinh nghiệm trong việc thực hiện các cuộc phỏng vấn có kết thúc mở và quan sát + Độc giả -
Ví dụ : Nghiên cứu các yếu tố tác động đến mua hàng của khách hàng.
Câu 9. Thiết kế đinh lượng là gì? Nêu các căn cứ lựa chọn thiết kế nghiên cứu định lượng. -
Thiết kế định lượng : Là thiết kế được dựa trên PP Định lượng là chủ yếu, dùng để kiểm định các lý thuyết
khoa học dựa vào quy trình suy diễn , có nghĩa là nhằm mục đích thu thập, đo lường, xử lí dữ liệu nhằm
kiểm định các lí thuyết khoa học được suy diễn từ những lý thuyết đã có.
-Căn cứ lựa chọn thiết kế NC định lượng
+ Phù hợp giữa vấn đề và cách tiếp cận thiết kế NC
Nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến 1 kết quả, sử dụng 1 biện pháp can thiệp, tìm hiểu các yếu tố dự báo tối ưu kqua. + Kinh nghiệm cá nhân :
Một nhà NC được huấn luyện trong các ctrinh kỹ thuật, viết khoa học
Thống kê và thống kê điện toán
Quen thuộc với các tạp chí định lượng
Câu 10.Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp là gì? Nêu các căn cứ lựa chọn thiết kế nghiên cứu hỗn hợp. -
Thiết kế NC hỗn hợp : Là thiết kế được dựa trên cả 2 phương pháp là : NC định lượng và NC định tính
thường bao gồm các dạng kết hợp như thiết kế hỗn hợp gắn kết, TKHH đa phương pháp, TKHH giài thích, TKHH khám phá.
-Căn cứ lựa chọn thiết kế NC hỗn hợp
+ Phù hợp giữa vấn đề và cách tiếp cận thiết kế NC
+ Kinh nghiệm của cá nhân : hợp với những người ưa cơ cấu nghiên cứu định lượng và tính linh hoạt của việc NC định tính -
Yếu tố độc giả : Các nhà nghiên cứu cần nhạy cảm trước độc giả - người mà họ sẽ báo cáo NC của họ. Các
độc giả này có thể là các nhà biên tâp tạp chí, độc giả tạp chí, hội đồng tốt nghiệp , những người tham gia
hội nghị, đồng nghiệp trong ngành. Các svien nên xem xét những cách tiếp cận thường được giáo viên
hướng dẫn ủng hộ và sử dụng. Chương III. Câu 1. Nêu
các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính. Phân tích “Phương pháp nghiên cứu tình
huống” và “Phương pháp nghiên cứu tài liệu”. -
Các PP sử dụng trong NCĐT : + PP nền + PPNC tình huống + PPNC tài liệu
+ Các PPNC khác như : NC hiện tượng học , NC lịch sử học, NC dân tộc học -PP NC tình huống :
+ Là PPNC 1 hay nhiều tình huống ( dựa theo MTNC ) nhằm làm sáng tỏ 1 hiện tượng cần NC hoặc xây
dựng lí thuyết dựa trên những dữ liệu ở dạng tình huống.
+ Nhà NC nên lựa chọn nhiều tình huống nếu NC có mục tiêu là nhằm khái quát hóa, tạo lý thuyết mới.
+ NC tình huống sẽ phù hợp với những NC đi sâu mô tả, xem xét toàn diện một vấn đề nào đó.
Để chọn được THNC , nhà NC nên đặt ra các câu hỏi để trả lời : Muốn NC về 1 cá nhân hay 1
chương trình, quá trình ? Liệu mình có muốn NC về sự khác biệt giữa các tổ chức hay kh ?
Các PP tiến hành : NC diễn giải, NC mô tả, NC 1 hay nhiều tình huống
Quy trình xây dựng lý thuyết bằng PPNC tình huống : Xác định CHNC -PPNC tài liệu : Lựa chọn tình huống
+ Là PPNC đặc trưng bởi việc phân tích, NC các dữ liệu đã có sẵn
được thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh đã lưu, được định dạng mà Chọn công cụ và PP thu thập DL
kh có sự can thiệp nào của NC.
Tiến hành thu thập DL tại
+ Thường sử dụng để tìm kiếm dữ liệu mới, khó thực hiện. hiện trường
+ Đặc trưng : Kh bị ảnh hưởng bởi quá trình
+ PP này có giá trị khoa học khi sử dụng nhiều tài liệu đã được công Phân tích dữ liệu bố .
+ Hạn chế : Nguồn thông tin hạn chế ( trong các tài liệu Thiết lập giả thuyết Câu 2. Nêu các
công cụ thu thập dữ liệu định tính? Phân tích công
cụ “Phỏng vấn sâu”,“Thảo luận nhóm”, “Quan sát”, “Sử dụng So sánh lí thuyết
thông tin có sẵn” trong thu thập dữ liệu định tính. Kết luận * Phỏng vấn sâu : -
Là PP đưa ra những câu hỏi cho người đối thoại nhằm thu thập thông
tin xem người được phỏng vấn làm gì, suy nghĩ gì, cảm thấy ntn -
Các cuộc phỏng vấn sâu thường sử dụng các câu hỏi phi cấu trúc, bán cấu trúc hoặc có cấu trúc, nói chung
có kết thúc mở, ít về số lượng và nhằm khơi gợi quan điểm và ý kiến của người tham gia. -
PP này thường được dùng khi tìm hiểu về các vấn đề phức tạp, nhạy cảm, hay để tránh những áp lực xã hội
bởi nhà NC có thể “ kiểm soát” theo mạch câu hỏi , thu thập những thông tin lịch sử. -
Một số hạn chế: thông tin được thu thập qua ghi nhận của nhà nghiên cứu nên không phải là thông tin trực
tiếp, sự hiện diện của nhà nghiên cứu có thể làm thiên lệch câu trả lời của đối tượng phỏng vấn do tính cách
cá nhân của họ, hoặc do chủ đề nghiên cứu khá nhạy cảm,… * Thảo luận nhóm :
- Là cách thu thập dữ liệu qua đó những thành viên được chọn thảo luận về phản ứng hoặc cảm nhận của mình
về một sản phẩm, 1 ví dụ , 1 tình huống hay 1 khái niệm nào đó dưới sự hướng dẫn của một người trưởng nhóm.
-Thường được sử dụng cho việc đánh giá các nhu cầu, các biện pháp can thiệp, thử nghiệm các ý tưởng hoặc
chương trình mới hiện tại và thu thập thông tin cho việc xây dựng bộ câu hỏi có cấu trúc. -
Ưu điểm : Phương pháp giúp nhà nghiên cứu thu thập khối lượng thông tin đáng kể và nhanh chóng - Nhược điểm :
Khó kiểm soát động thái của q trình thảo luận.
Không thể đưa ra tần suất phân bố của các quan niệm và hành vi trong tổng điều tra. * Quan sát : -
Là phương pháp thu thập thông tin một cách tự nhiên từ những hành vi và hoạt động của các cá nhân được
quan sát xảy ra trong những bối cảnh thông thường. - Ưu điểm :
Nhà NC có trải nghiệm thực tế với ng tham gia
Nhà NC có thể ghi nhận thông tin khi thông tin đang bộc lộ
Các khía cạnh khác thường có thể được lưu ý trong quá trình quan sát.
Hữu ích khi tìm hiểu những đề tài mà ng tham gia kh tiện thảo luận - Hạn chế :
Người đi qsat không đủ kĩ năng nghiệp vụ đóng giả sẽ làm người bị q sát nhận ra giấu diếm, đề phòng.
Vì là quan sát sức phỏng đoán cao, nếu kh tinh ý người đi quan sát dễ hiểu nhầm hành vi * Sử dụng TT có sẵn : -
Những TT có sẵn là những TT có thể thu thập được từ các nguồn tài liệu sẵn có mà kh cần tiến hành NC thực địa. -
Ưu điểm : Có nhiều TT đa dạng -
Nhược điểm : TT bị loãng, dàn trải nếu nhà NC kh bt cách chọn lọc hợp lí. Câu 3. Nêu các b
ƣ ƣ ớc trong quy trình nghiên cứu định tính? Phân tích các b ớc trong quy trình này
Quy trình nghiên cứu định tính gồm 7 bước -
Bước 1 : Xác định CHNC ban đầu
+ Nhà NC nếu xác định đc CHNC rõ ràng thì sẽ xác định đúng ĐTNC, mức độ NC, PPNC phù hợp.
+ CHNC cần đáp ứng những tiêu chí sau :
Rõ ràng, kh quá dài, phức tạp dễ gây nhầm lẫn
Có khả năng thực hiện được, có tính đến nguồn dữ liệu, tiềm lực về kỹ thuật, con người.
Phù hợp, hướng tới những câu trả lời mang tính KH kh phải đạo đức, kh phải những câu trả lời chứa
những nhận định mang tính chủ quan, cá nhân. - Bước 2 : Khám phá VĐNC
+ Mục đích : Đạt được những TT có chất lượng, cách thức tốt nhất để có đc những TT đó.
+ ND thực hiện gồm : Tham khảo TL , thực hiện các cuộc p vấn, quan sát.
+ Đối tượng PV : Những chuyên gia trong lĩnh vực NC, những nhân chứng, những ng có lquan trực tiếp
+ Có thể phỏng vấn thăm dò cùng với các quan sát, ptichs tài liệu. - Bước 3 : Xác định VĐNC + Thường gồm 2 bước :
Làm sáng tỏ các v đề có thể đặt ra trong NC
Từ đó lựa chọn, xây dựng 1 vấn đề của NC
+ VĐNC cần đáp ứng 2 tiêu chí :
Có hay kh khung hình lý thuyết phù hợp với VĐNC đặt ra Khả năng thực hiện - Bước 4 : Xây dựng MHNC
+ Thường theo 2 phương pháp PP quy nạp PP diễn dịch
Được xây dựng thông qua quan sát , kinh nghiệm
Được xây dựng thông qua các KN được xây dựng Giải thích HTNC
Các chỉ tiêu được nêu dựa trên cơ sở thực tiễn
Từ những chỉ tiêu đó, xây dựng giả thuyết, khái
MHNC được thể hiện một cách Logic bởi các giả niệm, MHNC
thuyết, khái niệm , chỉ dẫn và mối liên quan trong thực tiễn - Bước 5 : Kiểm nghiệm
+ Xác định công cụ kiểm nghiệm
+ Đánh giá công cụ kiểm nghiệm + Thu thập dữ liệu -
Bước 6 : Phân tích dữ liệu
+ Kiếm chứng giả thuyết
+ Giải thích những vấn đề thực tiễn nằm ngoài dự đoán
+ Xem xét lại, chọn lọc các giả thuyết + Cải thiện MHNC + Tìm ra hướng NC trong TL - Bước 7 : Kết luận
+ Diễn giải, trình bày ý nghĩa của dữ liệu
Câu 4. Nêu nguyên tắc chọn mẫu trong nghiên cứu định tính. Phân tích phƣ ơng pháp “Chọn mẫu theo mục đích” và ph
ƣ ơng pháp “Chọn mẫu theo chỉ tiêu” -
Nguyên tắc chọn mẫu trong NCĐT :
+ Thông tin được thu thập cho tới khi kh thấy có dấu hiệu mới thì lượng mẫu được coi là đủ
+ Chất lượng mẫu quyết định toàn bộ chất lượng quá trình NC
+ Vì lượng mẫu trong NC ĐT thường rất ít nên tác động của những sai lầm khi chọn mẫu đến kqua NC là rất nghiêm trọng. -
Phương pháp chọn mẫu theo mục đích :
+ Việc chọn mẫu phụ thuộc vào suy nghĩ chủ quan của nhà NC dựa trên các đặc tính cụ thể Trả lời cho các CH or MTNC
+ Cỡ mẫu trong chọn mẫu theo mục đích được xác định tại thời điểm bão hòa – thời điểm trong qtrinh NC
mà những dữ liệu mới kh cung cấp thêm TT có gtri nào cho vấn đề NC.
+ Cỡ mẫu còn phụ thuộc vào nguồn cung cấp tài liệu, hạn định về tgian. -
Phương pháp chọn mẫu theo chỉ tiêu :
+ Là PP chọn mẫu dựa trên các đặc tính của chủ thể NC Cải thiện các đặc tính của nó.
+ Nhà tiến hành chỉ tiêu thường thâm nhập vào cộng đồng, sử dụng cách tuyển chọn để tiếp cận với vị trí,
văn hóa, tổng thể NC, tìm ra đối tượng phù hợp với các chỉ tiêu đã đề ra đến khi đáp ứng đủ chỉ tiêu thì thôi.
+ Cỡ mẫu dễ x định hơn so với PP chọn mẫu theo mục đích Câu 5. T
rình bày tóm tắt quy trình phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính? Nêu tên một đề tài có thể sử dụng ph
ƣ ơng pháp nghiên cứu định tính. -
Quy trình phân tích dữ liệu trong NC định tính gồm 3 bước :
+ Mã hóa TT : Là nhận dạng, mô tả , tập hợp các dữ liệu bằng ngôn từ , hình ảnh, phân chia các câu, các
đoạn dữ liệu nhằm x định mqh giữa chúng, có được cái nhìn tổng quát về dữ liệu , là cơ sở xd khái niệm và lí thuyết. + Tạo nhóm TT:
Nhằm phân tích mqh giữa các nhóm TT
Các nhóm thông tin này có thể là các khái niệm được nêu trong giả thuyết, hoặc có thể là các chiều
nghiên cứu của khái niệm, hoặc các chỉ dẫn, thuộc tính nhằm xác lập khái niệm. + Kết nối dữ liệu :
Để so sánh, giải thích sự khác biệt giữa kq quan sát và kqua mong đợi.
Tiến hành so sánh để có thể phát triển các chủ đề và các chủng loại thông tin.
Thực hiện việc suy luận, phát triển mô hình, hoặc khái quát thành lý thuyết.
Kiểm tra lại sự thống nhất giữa các khái niệm và lý thuyết.
VD : Ý kiến của khách hàng về spham mới của cty CHƯƠNG IV
Câu 1. Khái niệm về nghiên cứu định l ƣ ợng? -
NCĐL là phương pháp dùng để mô tả, kiểm định mqh nhân – quả qua mô hình toán , công cụ thống kê .
Gắn liền với thu thập và xử lí dữ liệu ở dạng số dựa trên những cơ sở lí thuyết, qua đó hình thành mô hình nghiên cứu, giả thuyết.
Câu 2. Nghiên cứu định l ƣ ợng gồm có những ph ƣ
ơng pháp chủ yếu gì? Lấy ví dụ minh họa -
Những PP chủ yếu trong NC ĐL :
+ Quan sát ( bằng cách theo dõi ), ghi chép, mô tả : VD : Sự biến đổi thời tiết ở Sa Pa
+ Khảo sát bằng bảng CH : VD: Các nhân tố ảnh hưởng tới.....
+ PP thử nghiệm : Để tìm hiểu cảm nhận của ng tiêu dùng về sản phẩm, các doanh nghiệp sx 1 lượng nhỏ
đưa vào thị trường để thử nghiệm phản ứng ng tiêu dùng. Sd PP điều tra khảo sát Thu thập TT
Câu 3. Phân tích qui trình nghiên cứu định l ƣ ợng? Bước 1. Xác định CHNC -
Những vấn đề chưa được giải quyết ( Lỗ hổng lí thuyết ) và có ý nghĩa thực tiễn ( kqua giúp giải quyết các
vấn đề / ứng dụng thực tiễn ) CHNC Bước 2. Mô hình NC -
Nhà NC đọc, tổng kết, lĩnh hội các kết quả của những NC trước đó có liên quan đến chủ đề NC của mình .
Từ đó , lựa chọn, sử dụng lí thuyết hợp lí MHNC, giả thuyết sẽ được đưa ra để kiểm định
Bước 3. Xác định, lựa chọn PPNC -
Thu thập, phân tích dữ liệu phù hợp với CHNC, giả thuyết đã đề ra -
Lựa chọn thang đo, thiết kế bảng câu hỏi để xác lập cách thức chọn mẫu , điều tra. SD công cụ thống kê
phù hợp với phân tích dữ liệu Bước 4. -
Trình bày kết quả phân tích dữ liệu -
Diễn giải kết quả bằng : NN thống kê hoặc NNNC
Bước 5. Trao đổi, thảo luận -
Xem lại lý thuyết đưa ra kết quả được khẳng định và kết quả khác -
Kiến nghị, bàn luận, pt lý thuyết -
Ứng dụng kết quả NC vào thực tiễn Câu 4. -
Dữ liệu sơ cấp : Là dữ liệu được thu thập trực tiếp cho phù hợp với vấn đề NC đặt ra để kiểm định các mô hình và giả thuyết NC. -
Các loại dữ liệu sơ cấp : + Dữ liệu có sẵn :
Dữ liệu có sẵn trong thực tế nhưng ch được thu thập
+ Dữ liệu chưa có trong TT :
Chưa từng tồn tại ( tính tới thởi điểm NC )
Nhà NC cần thiết kế các thử nghiệm phù hợp để tạo ra và TT dữ liệu - Ưu điểm :
+ Dữ liệu thu được phù hợp với nhu cầu của nhà NC. - Nhược điểm :
+ Tốn kém chi phí và thời gian khá nhiều.
+ Phức tạp, đòi hỏi kĩ năng thiết kế và sd thang đo. Câu 5. -
Dữ liệu thứ cấp : Là những dữ liệu đã có sẵn, do người khác thu thập được sử dụng cho mục đích NC. Có
thể : DL đã xử lý hoặc DL ch xử lí - Phân loại : + Tài liệu : VB or phi VB
+ DL đa nguồn : Theo vùng or theo chuỗi thời gian
+ DL điều tra, khảo sát : Tổng điều tra, điều tra định kỹ, liên tục, điều tra theo chuyên đề. - Ưu điểm
+ Tiết kiệm thời gian, chi phí
+ Quá trình NC đảm bảo sự kín đáo
+ Việc NC dài hạn có thể so sánh, đối chiếu
+ Có thể dẫn tới khám phá bất ngờ
+ Có tính lâu dài và ổn định - Nhược điểm
+ Có thể được thu thập cho mục đích nào đó không phù hợp với nhu cầu của nhà KH
+ Việc truy cập dữ liệu có thể khó khăn hoặc tốn kém
+ Các định nghĩa và cách thức xử lý dữ liệu có thể kh phù hợp.
+ Chất lượng DL kh được kiểm soát. Câu 6. Câu 7.
* Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu :
- Đám đông ( tổng thể ) là tập hợp toàn bộ các đối tượng cần được NC. Số lượng các phần tử đám đông được gọi là kích thước đám đông N. CHƯƠNG 6.