












Preview text:
ÔN TẬP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Anh chị hãy phân tích về chủ thể và cách thức xây dựng luật quốc tế.
Chủ thể bao gồm: Quốc gia, Tổ chức quốc tế Liên chính phủ, Các thực thể đặc biệt
Cách thức xây dựng: Xây dựng, hình thành thông qua cơ chế thoả thuận một cách
bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể mà trước tiên và chủ yếu là các QG. Biểu hiện
thông qua việc đàm phán, ký kết các ĐƯQT. Lưu ý:
Ngoài ra có thể sử dụng những ví dụ về LQG để so sánh
2. Anh chị hãy phân tích về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và cách thức
thi hành luật quốc tế.
Đối tượng điều chỉnh: các QH giữa các QG với nhau, các QG với tổ chức QT,
các QG với các vùng lãnh thổ đặc biệt – mang tầm vĩ mô, rộng lớn, ngoài phạm vi
QG. Có thể hiểu là tất cả các QH trên tất cả các lĩnh vực được xác lập giữa các chủ thể LQT với nhau.
Cách thức thi hành:
- Khi một ĐƯQT có hiệu lực thì các chủ thể ký kết các ĐƯ đó phải thi hành ĐƯ đó
bằng các hành động thực tế: Nguyên tắc tôn trọng & tự nguyện thực hiện các cam
kết quốc tế - Pacta Sunt Servanda (Ghi nhận tại CƯ Vienna 1969 về Luật ĐƯQT,
Hiến chương LHQ, Tuyên bố về các nguyên tắc LQT 1970, …).
- Dựa trên nền tảng của nguyên tắc này, các QG ban hành các VBPL để quy định,
hướng dẫn cách thức thực hiện & hiện thực hoá các ĐƯQT.
- Thượng tôn Luật pháp Quốc tế, “Không được phép biện dẫn để làm cơ sở từ
chối các ĐƯQT mà mình là thành viên” (Đ27 CƯ Vienna). Sửa đổi, bổ sung,
điều chỉnh để LQG phù hợp với ĐƯQT đó. Lưu ý:
Ngoài ra có thể sử dụng những ví dụ về LQG để so sánh
3. Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ về mối quan hệ giữa LQT và LQG.
Luật quốc tế & Luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có mối quan
hệ ảnh hưởng lẫn nhau
- Mối quan hệ trên hình thành trên Cơ sở lý luận & Cơ sở pháp lý
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG: - Cơ sở lý luận:
Sự thống nhất về nhân tố nhà nước và chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Ký các điều ước quốc tế cũng là một phương thức để Nhà nước tham gia, thực
hiện chức năng đối ngoại. - Cơ sở pháp lý:
Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda trong LQT.
- Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG:
+LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
+LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
+LQG là phương tiện để thực hiện LQT
+LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh
Vài ví dụ minh hoạ làm rõ mối quan hệ LQT & LQG:
HP 2013 quy định, chương II về Quyền con người được bắt nguồn từ các quy định
về quyền con người của LQT, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các ĐƯQT về quyền
con người: CƯ về Chừng trị tội diệt chủng 1968, CƯ Quyền người khuyết tật
2007, CƯ về Quyền của người Tị nạn 1961, …
Phía Việt Nam phải bảo đảm yêu cầu sự tương thích về LQT và LQG, trong đó có
HP chịu sự điều chỉnh trước tiên.
4. Anh chị hãy nêu tên, cơ sở pháp lý, đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của LQT.
1. Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia
2. Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda (Nguyên tắc tôn trọng, tự nguyện thực hiện các ĐƯQT)
3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong hoà bình
4. Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong QHQT
5. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
6. Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
7. Nguyên tắc các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau Cơ
sở pháp lý : Điều 2 Hiến chương LHQ, Tuyên bố 24-10-1970 của Đại hội đồng LHQ Đặc điểm:
- Có sự ràng buộc chung đối với mọi QG trên toàn cầu mà không phân biệt QG đó
là thành viên hay không là thành viên của LHQ. Không phân biệt về các đặc điểm của thể của các QG.
- Tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nguyên tắc cơ bản. Nguyên tắc này liên
quan đến nguyên tắc kia, nằm trong một chỉnh thể & không có nguyên tắc nào độc lập.
- Tính phổ quát: Được áp dụng chung cho mọi QG, mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
Tất cả các QG đều phải xây dựng các lĩnh vực trên nền tảng của các nguyên tắc
LQT. Việc ký kết các ĐƯQT cũng dựa trên nền tảng Pacta Sunt Servanda, không
được ép buộc, cưỡng chế bất kỳ QG nào ký kết ĐƯQT với mình.
5. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ
lực trong quan hệ quốc tế. Cơ sở pháp lý:
Khoản 4 điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc 1945 Nội dung :
-Sử dụng vũ lực: bất kỳ hành động nào chống lại sự độc lập hay toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia. Ngoại lệ :
-Quyền tự vệ: Không được tự vệ sớm, tốc độ và lực lượng như nhau, tức là tự vệ tương xứng.
-HĐBA sử dụng để duy trì hòa bình và an ninh QT
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập.
6. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện
pháp hoà bình trong quốc tế. Cơ sở pháp lý:
Khoản 3 điều 2 Hiến chương LHQ 1945 ● Nội dung:
- Giải quyết bằng các biện pháp hòa bình: đàm phán, điều tra, trung gian,
hòa giải, giải quyết tại cơ quan trọng tài quốc tế, giải quyết trước các tòa
án quốc tế, giải quyết trước các tổ chức quốc tế bằng hiệp định khu vực
hoặc biện pháp hòa bình.
- Trong trường hợp không đạt được một giải pháp để giải quyết tranh chấp
bằng các biện pháp nêu trên, các bên tranh chấp có nghĩa vụ tiếp tục tìm
kiếm những biện pháp hòa bình khác
7. Anh chị hãy trình bày nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ các quốc gia khác. Cơ sở pháp lý:
Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ 1945 ● Nội dung:
-Nghiêm cấm việc một quốc gia sử dụng hình thức can thiệp vũ trang và
các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp.
-Tổ chức hoặc khuyến khích, giúp đỡ các nhóm vũ trang hoạt động phá
hoại, khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền hay
can thiệp vào đấu tranh nội bộ cũng bị cấm.
- Tất cả quốc gia đều có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ chính trị,
kinh tế và văn hóa mà không có sự can thiệp từ bên ngoài. ● Ngoại lệ:
-Xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia mức độ nghiêm trọng hoặc đe dọa
hòa bình an ninh quốc tế.
-Vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền.
8. Anh chị hãy trình bày chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
Xem trong Hiến chương LHQ
9. Anh chị hãy nêu khái niệm ĐƯQT và so sánh ĐƯQT với HĐDS
-Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về
khái niệm điều ước quốc tế cụ thể rằng: “Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn
bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật
quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước,
thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên
gọi khác.” ĐƯQT là thoả thuận bằng văn bản giữa các chủ thể của LQT
nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các chủ thể LQT mà
trước tiên chủ yếu là quốc gia.
- So sánh ĐƯQT và HĐDS để tìm ra điểm tương đồng & khác biệt. Điểm giống:
- Đều trên nguyên tắc thoả thuận & sự tự nguyện của các chủ thể với nhau.
- Về bản chất là giống nhau. Đều xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền nghĩa vụ của các bên ký kết. Điểm khác: Nội dung ĐƯQT HĐDS Chủ thể
Giữa các Quốc gia, các tổ chức Cá nhân, pháp nhân, các cơ quan Liên chính phủ Nhà nước TW, ĐP.
Hình thức Phải xác lập bằng văn bản (CƯ Xác lập thông qua: Văn bản, lời Vienna 1969) nói, hành vi
Chỉ một hình thức duy nhất Đa dạng hơn
10. Anh chị hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai:
a. ĐƯQT sẽ ràng buộc đối với một quốc gia khi được quốc gia đó ký.
Hành vi ký chưa chắc đã là hành vi để ĐƯQT đó có hiệu lực, nó chỉ là một
trong số các hành vi có hiệu lực như vậy. ĐƯQT đó còn có thể thoả thuận điều
ước đó có hiệu lực chính thức khi được các CQNN có thẩm quyền của QG đó
phê chuẩn, phê duyệt. ĐƯQT được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng giữa
các chủ thể. Nên cả về hình thức, nội dung, điều khoản, thời điểm phát sinh
hiệu lực, tất cả đều do các quốc gia thoả thuận, quyết định
11. Anh chị hãy phân biệt ĐƯQT và TTQT theo quy định hiện hành.
Khác nhau về chủ thể ký kết, khác về phạm vi điều chỉnh, khác về hiệu lực ràng buộc
12. Anh chị hãy phân tích nguyên tắc áp dụng pháp luật trong TH quốc gia và
ĐƯQT mà QG là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề. Cơ sở pháp lý :
- Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda
- Đ26, Đ27 Công ước Vienna 1969
-Đ.6 K1 Luật ĐƯQT 2016
“Điều 6. Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước: Trường hợp văn
bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy
định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.
1. Trình bày vùng đất:
-Vùng đất được hình thành từ hai bộ phận: đất liền lục địa & các đảo, quần đảo.
Tuy nhiên không phải quốc gia nào cũng cấu thành từ hai bộ phận trên mà còn tuỳ
thuộc vào đặc điểm địa lý của từng quốc gia
2. Trình bày vùng trời thuộc lãnh thổ QG:
-Vùng trời quốc tế là vùng trời không thuộc chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào, các
quốc gia đều có quyền hàng không như nhau tại vùng trời này.
-Không phận quốc gia là toàn bộ vùng trời từ lãnh hải trở vào đất liền
-Vùng trời của nước CHXHCNVN:
Vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam là
không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc
chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước CHXHCN Việt Nam.
-Các quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, riêng biệt đối với vùng trời thuộc LTQG của mình
-Công ước Chicago về hàng không dân dụng 1944: Tàu bay QG nào muốn bay
qua QG khác phải được sự đồng ý của QG sở tại đó. (Khoản c Điều 3)
3. Trình bày vùng nước:
-Thuộc LTQG là toàn bộ phần nước được giới hạn bởi đường biên giới QG thuộc
chủ quyền của một QG nhất định.
-Các bộ phận cấu thành vùng nước: i.
Vùng nước nội địa:
-Nằm sâu, nằm hoàn toàn, trọn vẹn trong lãnh thổ đất liền quốc gia. Cách xa biên giới quốc gia.
-Quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, riêng biệt đối với vùng nước nội địa. ii.
Vùng nước biên giới:
-Là vùng nước có đường biên giới trên đất liền đi qua.
Chủ quyền của QG đối với vùng nước biên giới
-QG có chủ quyền trọn vẹn đối với vùng nước biên giới thuộc phần lãnh thổ của mình
-QG có trách nhiệm hợp tác với QG hữu quan để quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng
nước biên giới, xử lý những vấn đề phát sinh trong phạm vi vùng nước biên giới. iii. Nội thuỷ:
-Nội thuỷ là vùng tính từ đường cơ sở trở về bờ biển, tiếp giáp với đất liền.
-Vùng nội thuỷ được các QG thông qua pháp luật quốc gia để thực thi các quyền
đối với vùng nội thuỷ của các QG ven biển.
-Nội thuỷ Việt Nam được quy định căn cứ tại Điều 9 Luật Biển năm 2012. iv. Lãnh hải:
-Điều 3 và Điều 4 Công ước Luật Biển năm 1982 định nghĩa: Lãnh hải là vùng
biển nằm tiếp liền mà nằm ngoài nội thuỷ, có bề rộng là không quá 12 hải lý
tính từ đường cơ sở trở ra. (1 hải lý = 1,852km)
-Theo Điều 11 Luật Biển 2012: Lãnh hải của Việt Nam là vùng biển nằm tiếp
liền và phía ngoài nội thuỷ, có bề rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở trở ra.
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam CÂU HỎI
: Vùng trời nằm bên trên tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế thuộc
chủ quyền của ai? 5/6/1984: Tuyên bố về vùng trời của Nước CHXHCN Việt
Nam ban hành bởi Chính phủ: “Là khoảng không gian ở trên đất liền, trên nội
thuỷ, trên lãnh hải và các hải đảo của Việt Nam. Thuộc chủ quyền hoàn toàn và
riêng biệt của nước CHXHCN Việt Nam.”
Xuất phát từ QĐ của CƯ Luật Biển 1982 của LHQ: Tại Điều 2 CƯ quy định: Các
QG ven biển sẽ có chủ quyền đối với nội thuỷ, lãnh hải bao gồm chủ quyền của vùng
trời trên nó. Còn đối với phần Tiếp giáp lãnh hải và Đặc quyền kinh tế thì UNCLOS
1982 quy định: Vùng trời nằm ngoài phần lãnh hải thì QG ven biển không có chủ
quyền đối với vùng trời đó. Vùng trời đó không thuộc chủ quyền của bất cứ QG nào. NHẬN ĐỊNH :
Nhà nước CHXHCN Việt Nam không công nhận cho công dân Việt Nam đồng
thời có quốc tịch nước ngoài.
Nhận định trên là Sai.
Theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam 2008, tại Đ4 Luật này QĐ: Công dân
Việt Nam về mặt phổ biến chỉ có một quốc tịch là Việt Nam. Trừ các TH mà Luật này
có quy định khác. Bên cạnh công dân Việt Nam có quốc tịch Việt Nam thì có một vài
TH ngoại lệ QĐ tại Đ13, K3 Đ19, K5 Đ23, K2 Đ37 Dân cư :
Đối tượng: công dân của quốc gia sở tại và người nước ngoài (các bộ phận dân cư
cư trú sinh sống trên lãnh thổ quốc gia)
Dân cư: người dân đang sinh sống và cư trú trong phạm vi lãnh thổ, được
hưởng các quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
⇒ KHÁCH DU LỊCH KHÔNG ĐƯỢC XEM NHƯ LÀ MỘT DÂN CƯ THEO QUY
ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT.
Phân loại dân cư: công dân nước sở tại, người mang quốc tịch nước ngoài và
người không có quốc tịch.
Quy chế pháp lý của người nước ngoài (quyền và nghĩa vụ được hưởng cũng
như phải gánh vác) được quy định theo các nguyên tắc (5 nguyên tắc: đối xử quốc
gia, đối xử đặc biệt, nguyên tắc song phương,..) mà Pháp luật quốc gia dựa vào đó xây dựng lên.
Người nước ngoài: người không mang quốc tịch của quốc gia sở tại nơi
mà họ đang làm việc/ sinh sống.
Theo Luật quốc tịch Việt Nam năm 2014 thì người nước ngoài là người có
quốc tịch nước ngoài hoặc người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
Quy chế pháp lý đối với người nước ngoài:
1. Đối xử quốc gia: được hưởng các quyền lợi tối thiểu và có các nghĩa vụ cơ bản. Nhưng:
Người nước ngoài không có quyền bầu cử
Người nước ngoài không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự (vì lý do an ninh quốc gia)
⇒ Dựa theo Điều 20, Hiến pháp 2013 (Pháp luật Quốc gia) và Điều 1, Hiệp định
TTTP Việt Nam - Nga (ĐƯQT).
2. Đối xử tối huệ quốc: cá nhân và pháp nhân nước ngoài sẽ được hưởng
quyền và ưu đãi mà cá nhân và pháp nhân của bất kỳ một nước thứ ba đang
có hoặc sẽ được hưởng trong tương lai. Nguyên tắc này được ghi rõ trong
ĐƯQT giữa các bên có liên quan.
3. Đối xử đặc biệt: Quốc gia sở tại sẽ dành cho nhóm người nước ngoài trong
lĩnh vực ngoại giao và lãnh sự hoặc các lĩnh vực liên quan như nhà khoa
học những quyền ưu đãi mà công dân của quốc gia sở tại hay những người
nước ngoài khác không được hưởng.
4. Có đi có lại: Quốc gia sở tại cho người nước ngoài những quyền lợi gì thì
đất nước đó cũng sẽ trao quyền lợi tương ứng cho người dân Việt Nam
đang cư trú trên lãnh thổ đó.
5. Báo phục quốc (trả đũa): Nếu anh đối xử với công dân của tôi không tốt
thì tôi cũng sẽ thực hiện lại như vậy.
Cư trú chính trị: là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị
truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm và hoạt động về chính trị, tôn
giáo, khoa học… được nhập cảnh và cư trú ở ngay trên lãnh thổ nước mình.
Bản chất, hệ quả pháp lý mà cư trú chính trị đặt ra. Sau khi được cho cư trú
chính trị thì những người đó sẽ được gì?
Người nước ngoài cư trú chính trị không bắt buộc phải nhập quốc tịch của quốc
gia sở tại, được hưởng những quyền ngang với những người nước ngoài khác,
được quốc gia cho phép mình cư trú chính trị bảo hộ ngoại giao, tức là bảo vệ
quyền lợi trong khi họ đang cư trú tại một nước thứ ba, có quyền được đảm bảo về
an ninh, tức là quyền được đảm bảo không bị dẫn độ và trục xuất theo yêu cầu của
nước mà họ là công dân.
Bản chất: một người nước ngoài đang bị truy nã có thể được một quốc gia khác
cho phép cư trú chính trị trên lãnh thổ mình.
Hệ quả pháp lý: Sau khi cho cư trú chính trị thì những người đó sẽ không bắt
buộc phải nhập quốc tịch của quốc gia sở tại, được hưởng những quyền ngang với
những người nước khác, được quốc gia cho phép mình cư trú chính trị bảo hộ
ngoại giao, tức là bảo vệ quyền lợi trong khi họ đang cư trú tại một nước thứ ba,
có quyền được đảm bảo an ninh, tức là quyền được đảm bảo không bị dẫn độ và
trục xuất theo yêu cầu của nước mà họ là công dân.
Bảo hộ công dân: Khái niệm:
Theo nghĩa hẹp, hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện, phù hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia
sở tại, nhằm bảo vệ cho công dân nước mình ở nước ngoài khi các
quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ở nước ngoài đó
Theo nghĩa rộng: bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà
nhà nước dành cho công dân mình đang ở nước ngoài, kể cả trong
trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới công dân của nước
này. Là hoạt động mang tính công vụ như cấp phát hộ chiếu, giấy tờ
hành chính cho các công dân, giúp đỡ về tài chính cho công dân khi
họ gặp khó khăn, giúp đỡ công dân việc chuyển thông tin, bảo quản giấy tờ, tài sản,...
Điều kiện bảo hộ, biện pháp, thẩm quyền và quy định của PLVN về
việc bảo hộ công dân.
(Đại dịch covid - đòi hỏi các quốc gia phải tiến hành các biện pháp để bảo hộ cho công
dân của mình khi đang cư trú ở nước ngoài - những chuyến bay giải cứu công dân)
Điều kiện bảo hộ công dân theo quy định của PLVN:
Về quốc tịch: quốc tịch phải còn hiệu lực, người được bảo hộ phải là người mang
quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ
Người không có quốc tịch và hệ quả, địa vị pháp lý:
-Người không quốc tịch chỉ phải chịu sự tài phán của pháp luật Việt Nam;
-Tất cả những người nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sống tại Việt Nam đều bình
đẳng về năng lực pháp luật hành chính, không phân biệt dân tộc, màu da, tôn giáo, nghề nghiệp;
-Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài có những hạn chế nhất định so
với công dân Việt Nam xuất phát từ nguyên tắc quốc tịch được quy định trong luật
quốc tịch của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nói cách khác, phạm vi
quyền và nghĩa vụ của họ hẹp hơn so với công dân Việt Nam.
-Ví dụ: Họ không được hưởng quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà
nước; trong một số trường hợp nhất định họ bị giới hạn phạm vi cư trú, đi lại, họ
không phải gánh vác nghĩa vụ quân sự…
Tóm lại, người không quốc tịch có xu hướng yếu thế, bất lợi hơn đối với người
có quốc tịch tại quốc gia sở tại đó. Người không quốc tịch bị hạn chế quyền sở hữu
trong các GDDS, hạn chế quyền công dân, quyền bầu cử, trưng cầu dân ý, … CSPL:
1. CƯ về giảm tình trạng Không có quốc tịch
2. CƯ về địa vị pháp lý của người không quốc tịch
24. Anh chị hãy so sánh cơ quan đại diện ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự
theo quy định của luật quốc tế.
Trình bày khái niệm cơ quan đại diện ngoại giao & cơ quan đại diện lãnh sự là gì Điểm khác:
-Khác nhau về địa điểm đặt trụ sở: Ngoại giao đặt tại thủ đô, Lãnh sự thường đặt ở
trung tâm kinh tế xã hội quan trọng khác ngoài thủ đô
-Khác nhau về phạm vi chức năng: Không có quy định nào giới hạn phạm vi không
gian mà cơ quan ngoại giao được thực hiện chức năng của mình. Trong khi đó cơ
quan đại diện lãnh sự lại bị giới hạn thông qua “khu vực lãnh sự” (CƯ Vienna
1963) Là điểm khác biệt rõ ràng nhất. VD: Khu vực lãnh sự của lãnh sự quán
Trung Quốc tại Đà Nẵng, cơ quan lãnh sự của Trung Quốc chỉ được phép thực
hiện các chức năng của mình tại Thừa Thiên Huế, Phú Yên, các Tỉnh miền Trung Việt Nam.
25. Anh chị hãy so sánh chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao & chức năng
cơ quan đại diện lãnh sự.
Để so sánh được cần nghiên cứu các quy định trong CƯ Vienna 1961 & 1963.
Vienna 1963 tại Điều 5: Quy định về chức năng của cơ quan đại diện lãnh sự. Vienna
1961 Điều 3: Quy định về chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao.
Chức năng của hai đơn vị đại diện này về cơ bản là tương tự nhau. Những điều mà
cơ quan đại diện ngoại giao được làm thì cơ quan lãnh sự cũng được làm & ngược lại.
So sánh cụ thể, ngoài sự tương đồng đó cũng có những cái khác biệt: VD như đại
diện cho Chính phủ đàm phán ký kết các ĐƯQT chỉ thuộc về cơ quan đại diện ngoại
giao được nhắc tới trong Đ3 CƯ Vienna 1961, trong khi đó Vienna 1963 không quy
định chức năng này của cơ quan đại diện lãnh sự.
Khác về phạm vi thực hiện chức năng của hai cơ quan đại diện này: Rõ ràng theo
CƯ Vienna 1961 thì không có bất cứ giới hạn nào về không gian khi thực hiện chức
năng của cơ quan ngoại giao – điều này có nghĩa mọi vấn đề phát sinh của công dân 2
nước thì cơ quan ngoại giao đều có thẩm quyền giải quyết. Trong khi đó CƯ Vienna
1963 thì cơ quan đại diện lãnh sự chỉ thực hiện chức năng trong khu vực lãnh sự -
chức năng bị bó hẹp trong một phạm vi lãnh thổ gọi tên là khu vực lãnh sự.