ÔN THI CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
Chương 1: Nhập môn CNXHKH.
- Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi
ích, ý chí của nhân dân lao động.
- Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng
rãi, tính dân tộc sâu sắc.
- CNXHKH ra đời vào những năm 40 thế kỉ XIX.
- Phát kiến vĩ đại của Mác và Ăngghen (3): Duy vật lịch sử, giá trị thặng dư,
sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân.
- CNXH không tưởng chưa phát hiện ra sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân.
- Tuyên ngôn của ĐCS đánh dấu sự ra đời của CNXHKH.
- Tác phẩm đầu tiên Mác Ăngghen viết chung: Gia đình thần thánh (1844).
- Người sáng lập CNXH không tưởng phê phán: Phu-re, Xanh-xi-mong,
Owen.
- CNXHKH sử dụng ppl chung nhất: Duy vật biện chứng + duy vật lịch sử.
- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu KHÔNG PHẢI do
cái tất yếu logic của CNXH.
- Cách mạng T10 Nga đưa CNXH từ luận trở thành hiện thực.
- Tiền đề về tưởng luận cho CNXHKH: CNXH không tưởng phê phán.
- CNDVLS HTGTTD đưa CNXH từ không tưởng thành khoa học nhưng
HTVSMLSCGCCN đưa CNXH từ luận khoa học thành thực tiễn sinh
động.
- C.Mác sinh năm 1818.
- J.Xtalin đã gắn lý luận tên tuổi của Mác và Leenin thành “Chủ nghĩa Mác
Leenin”.
- CNXHKH được hiểu theo 2 nghĩa: Rộng hẹp. n học CNXHKH
nghiên cứu nghĩa hẹp.
- CNXH được hiểu theo 4 nghĩa.
- Yếu tố tưởng XHCN xuất hiện từ khi xuất hiện chế độ hữu, giai cấp
thống trị và bóc lột.
- Triết học Heeghen: Tuy mang quan điểm duy tâm, nhưng chứa đựng “cái hạt
nhân” hợp lý của phép biện chứng.
- Triết học Phoibac: Tuy mang quan điểm siêu hình nhưng lại thấm nhuần duy
vật.
- Trong phương thức sx kinh tế TBCN, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế
mâu thuẫn giữa: LLSX mang tính xã hội hóa vs quan hệ sx tư nhân, TBCN.
- Phong trào đấu tranh của giai cấp sản những năm 40 đã chứng minh rằng:
Giai cấp vô sản là một lực lượng chính tr- XH độc lập.
- Phong trào hiến chương: Anh.
- Phong trào công nhân dệt năm 1844: Đức.
- CNXHKH giúp giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử trong 3 thời
kì.
Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Về phương diện chính trị - XH: Giai cấp công nhân là sản phẩm xã hội của
quá trình phát triển tư bản chủ nghĩa.
- Ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân: Chủ nghĩa Mác – Leenin (không
có tư tưởng HCM).
- Đặc điểm cua giai cấp công nhân VN đầu thế kỉ XX: Còn ít, đặc tính chưa
thực sự đầy đủ.
- Công nhân và trí thức đa số xuất thân từ nông dân.
- Vấn đề nổi bật nhất về nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân khi
thực hiện nội dung kinh tế: Phát huy vai trò lực lượng đi đầu, trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
- ĐCS đại biểu trung thành cho lợi ích của: Giai cấp công nhân, dân tộc
XH.
- Giai cấp công nhân có: 3 đặc điểm chủ yếu.
- Giai cấp công nhân liên minh với giai cấp tư sản trong lĩnh vực kinh tế.
- ĐCS = Phong trào công nhân + Chủ nghĩa Mác-Lênin.
- ĐCS VIỆT NAM = Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước + Mác.
- Điều kiện chủ quan quyết định để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh
lịch sử: Phát triển nhanh vế số lượng, chất lượng + Sự lãnh đạo của Đảng.
- Giai cấp công nhân hiện đại: sản phẩm của bản thân nền ĐẠI CÔNG
NGHIỆP.
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ đầu thế kỉ XX.
- Giai cấp nông dân không có sứ mệnh lịch sử vì: Không đại diện cho phương
thức sản xuất tiến bộ.
- Tri thức không có sứ mệnh lịch sử vì: Không phải là một giai cấp độc lập,
không đại diện cho phương thức sản xuất nhất định.
- Giai cấp công nhân khả năng lãnh đạo xây dựng XH mới thay thế XH
TBCN vì: Họ có tinh thần cách mạng triệt để.
Chương 3: Thời quá độ lên CNXH.
- CNXH do nhân dân lao động làm chủ.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH trên lĩnh vực XH: thời kỳ đấu
tranh giai cấp […] thực hiện nguyên tắc PHÂN PHỐI THEO LAO ĐỘNG
chủ đạo.
- CNXH giai đoạn đầu của Cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn cao).
- Năm 1991 7 phương hướng quá độ lên CNXH, năm 2011 bổ sung thành
8.
- Giai đoạn 2021-2013, Đảng nêu 12 định hướng phát triển đất ớc.
- CNXH 6 đặc trưng bản (đưa ra tại Đại hội VII (1991)). Năm 2011 bổ
sung thành 8.
- Xây dựng XH dân chủ, công bằng, văn minh KHÔNG phải phương hướng
CƠ BẢN.
- Phát triển quá độ lên CNXH là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của kiến
trúc thượng tầng TBCN, nhưng vẫn tiếp thu, kế thừa KH-CN.
- Việt Nam thực hiện hình thức QUÁ ĐỘ GIÁN TIẾP, các nước đã phát triển
thực hiện hình thức QUÁ ĐỘ TRỰC TIẾP. (Có 2 kiểu quá độ)
- Mâu thuẫn giữa giai cấp sản lỗi thời VSng nhân hiện đại.
- Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến (năm
1954).
- VN qđộ lên CNXH từ 1954 ở Miền Bắc, từ 1975 trên cả nước.
- hội XHCN: Phân phối theo lao động (không phải phân phối theo nhu
cầu).
- Leenin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế.
- Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân còn bị bóc lột nhưng
mức độ ít hơn trước đây.
- “Giai cấp tư sản không chỉ tạo vũ khí để giết mình mà còn tạo ra người sử
dụng vũ khí đó…” C.Mác và Ăngghen.
Chương 4: Dân chủ XHCN.
- Điểm chung các NN XHCN: Đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
- Dân chủ XHCN phôi thai từ Công xã Paris (1871), nhưng sau CMT10 Nga
(1917) thì mới được xác lập.
- NN pháp quyền khác NN pháp trị chỗ: NN pháp quyền bị ràng buộc bởi
pháp luật.
- Quyền lao động thể hiện dân chủ trong lĩnh vực: hội.
- Bản chất kinh tế nền dân chủ XHCN: Dựa trên chế độ công hữu vTLSX
chủ yếu.
- “Chính Phủ người đầy tớ trung thành của nhân dân…” Hồ Chí Minh.
- NN Phong Kiến không phải NN dân chủ. NN Chủ vẫn NN dân chủ
nhưng chủ quý tộc, chủ mới được coi là “dân”. => Cho đến nay 3 kiểu
NN dân chủ.
- Dân chủ với cách một phạm trù chính trị xuất hiện từ chế độ chiếm hữu
nô lệ.
- Dân chủ với cách là quyền lực thuộc về nhân dân bắt đầu xuất hiện từ chế
độ công xã nguyên thủy.
- Nền dân chủ XHCN dựa trên hệ tưởng Mác nin.
- Nền dân chủ XHCN Việt Nam được xác lập từ 1945.
- NN pháp quyền XHCNVN 6 đặc trưng, đề cao vai trò tối thượng của hiến
pháp, pháp luật.
Chương 5: Cơ cấu XH và giai cấp, liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên
CNXH.
- Tính tất yếu của liên minh do: Dưới CNTB, các giai cấp đều bị bóc lột.
- Thuận lợi của việc liên minh: Công nhân và tri thức đa số xuất thân từ nông
n.
- Nội dung liên minh về chính trị KHÔNG PHẢI bảo vệ lợi ích của giai cấp
công nhân.
- Tầng lớp tiểu chủ cũng là một tầng lớp trong cơ cấu XH giai cấp.
- Thực chất quan hệ liên minh Công – Nông Tri thức: Quan hệ kinh tế - xã
hội. (Liên minh về KINH TẾ)
- Quan hệ giữa các tầng lớp: Quan hệ hợp tác, đấu tranh.
- Trong thời kỳ quá độ, cấu XH giai cấp do: cấu kinh tế quy định.
- Nguyên tắc bản xây dựng khối liên minh: Đảm bảo sự lãnh đạo của giai
cấp công nhân, tự nguyện các giai cấp các tầng lớp, kết hợp đúng đắn các lợi
ích.
- Nguyên tắc liên minh: Đảm bảo nguyên tắc hòanh.
- Trong thời kỳ quá độ, VẪN CÒN tồn tại những phong tục tập quán lạc hậu.
- cấu XH muốn biến đổi tích cực, phải dựa trên sở tăng trưởng kinh tế
nhanh, bền vững.
- Hình thái KT-XH CSCN được thai nghén từ trong lòng XH TBCN.
- Vấn đề mang TÍNH NGUYÊN TẮC đảm bảo thắng lợi CMT10 Nga: Liên
minh Công Nông.
- Trong thời kỳ quá độ CNXH, phân hóa giàu nghèo trong nội bộ công nhân
ngày càng rõ nét.
- Cuộc đấu tranh giai cấp đặt ra nhu cầu TẤT YẾU, KHÁCH QUAN phải liên
minh giữa các tầng lớp.
Chương 6: Vấn đề dân tộc, tôn giáo trong thời quá độ lên CNXH.
- Dân tộc được hiểu theo 2 nghĩa bản.
- Tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định
với sự tồn tại và phát triển của tộc người: Ý thức tự giác tộc người.
- Tín đồ tôn giáo VN phần lớn là nhân dân lao động.
- Đặc trưng cơ bản nhất của dân tộc, quốc gia: Chung phương thức sinh hoạt
kinh tế.
- Chính sách dân tộc của Đảng: Toàn diện, TỔNG HỢP trên mi lĩnh vực.
- Việt Nam có 16 dân tộc được công nhận cách pháp nhân.
- phương Tây, dân tộc xuất hiện khi: Phương thức sx TBCN thay thế PK.
- Quyền tự quyết dân tộc: Được quyết định vận mệnh, lựa chọn chế độ chính
trị, con đường phát triển.
- Tôn giáo hình thái ý thức XH phản ánh ẢO hiện thực khách quan.
- Tôn giáo một hiện ợng XH tính lịch sử: Tồn tại biến đổi trong một
giai đoạn lịch sử nhất định.
- Chủ nghĩa Mác Lênin 4 quan điểm trong việc giải quyết vấn đề tôn
giáo.
- 2 xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc.
- LÃNH THỔ RIÊNG không phải đặc trưng củan tộc.
- Nguyên nhân hệ tưởng KHÔNG PHẢI nguyên nhân cho sự tồn tại của
tôn giáo.
- Quyền tự quyết KHÔNG ĐỒNG NHẤT với quyền phân lập thành quốc gia
độc lập.
- Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin: Các dân tộc
HOÀN TOÀN bình đẳng, được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả
các dân tộc lại.
- Trong một quốc gia có nhiều dân tộc thì quyền bình đẳng dân tộc phải được
thể hiện trên CƠ SỞ PHÁP LÝ.
- Nguồn gốc ra đời của tôn giáo bao gồm cả trình độ nhận thức thấp kém của
con người trong XH.
Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời quá độ lên CNXH.
- 4 sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Quan hệ hôn nhân là nền tảng, cơ sở hình thành các mối quan hệ khác trong
gia đình.
- Gia đình một hình thức cộng đồng XH đặc biệt.
- Chức năng cơ bản của gia đình (4 chức năng bản):
o Chức năng tái sản xuất ra con người.
o Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
o Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
o Chức năng thỏan nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
(Cầu nối giữa cá nhân với XH không phải chức năng CƠ BẢN). Ngoài ra còn 2
chức năng: Chức năng văn hóa, chức năng chính trị.
- Gia đình đượcnh thành dựa trên mối quan hệ: Hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng.
- Tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ hữu của NN” của
C.Mác.
- sở tổ chức XH KHÔNG PHẢI sở để xây dựng gia đình trong thời
kì quá độ lên CNXH.
- “Hạt nhân của XH chính gia đình” Hồ Chí Minh.
- Chế độ hữu về TLSX sở của sự bất bình đẳng trong gia đình.
- Pháp luật quy định nữ đủ tuổi kết hôn khi 18 tuổi, nam 20 tuổi.
- quan có quyền giải quyết ly hôn: Tòa án nhân dân.
- Trong chế độ PK, hôn nhân thường dựa trên lợi ích kinh tế.
- Trong gia đình VN hiện nay có 3 mô hình.
- Đặc điểm của hình thức gia đình tập thể: Chế độ mẫu hệ.
- Theo quan niệm ngày xưa, nhu cầu về con cái thể hiện qua 3 phương diện.
- Xây dựng phát triển gia đình nhiệm vụ của: hội.
- Gia đình văn hóa hình gia đình tiến bộ.
- “Quan hệ thứ ba tham dự ngay từ đầuo quá trình phát triển của lịch
sử…” C.Mác và Ăngghen.
- Trong các hình thức gia đình thời nguyên thủy, việc xác định dòng dõi chủ
yếu dựa vào huyết thống của người mẹ.
- Xét trên góc độ biến đổi CHỨC NĂNG KINH TẾ, kinh tế gia đình đã 2
bước chuyển mang tính bước ngoặt.
- 4 phương hướng bản xây dựng phát triển gia đình trong thời kỳ q
độ CNXH.
- Gia đình văn hóa đầu tiên tại: Hưng Yên.
- “Nếu nghĩa vụ của vợ chồng phải yêu thương nhau thì nghĩa vụ của
những kẻ yêu nhau…” Ăngghen.

Preview text:

ÔN THI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Chương 1: Nhập môn CNXHKH.
- Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi
ích, ý chí của nhân dân lao động.
- Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng
rãi, tính dân tộc sâu sắc.
- CNXHKH ra đời vào những năm 40 thế kỉ XIX.
- Phát kiến vĩ đại của Mác và Ăngghen (3): Duy vật lịch sử, giá trị thặng dư,
sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân.
- CNXH không tưởng chưa phát hiện ra sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân.
- Tuyên ngôn của ĐCS đánh dấu sự ra đời của CNXHKH.
- Tác phẩm đầu tiên Mác – Ăngghen viết chung: Gia đình thần thánh (1844).
- Người sáng lập CNXH không tưởng – phê phán: Phu-re, Xanh-xi-mong, Owen.
- CNXHKH sử dụng ppl chung nhất là: Duy vật biện chứng + duy vật lịch sử.
- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu KHÔNG PHẢI là do
cái tất yếu logic của CNXH.
- Cách mạng T10 Nga đưa CNXH từ lý luận trở thành hiện thực.
- Tiền đề về tư tưởng lý luận cho CNXHKH: CNXH không tưởng – phê phán.
- CNDVLS HTGTTD đưa CNXH từ không tưởng thành khoa học nhưng
HTVSMLSCGCCN đưa CNXH từ lý luận khoa học thành thực tiễn sinh động. - C.Mác sinh năm 1818.
- J.Xtalin đã gắn lý luận tên tuổi của Mác và Leenin thành “Chủ nghĩa Mác – Leenin”.
- CNXHKH được hiểu theo 2 nghĩa: Rộng và hẹp. Môn học CNXHKH nghiên cứu nghĩa hẹp.
- CNXH được hiểu theo 4 nghĩa.
- Yếu tố tư tưởng XHCN xuất hiện từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, giai cấp thống trị và bóc lột.
- Triết học Heeghen: Tuy mang quan điểm duy tâm, nhưng chứa đựng “cái hạt
nhân” hợp lý của phép biện chứng.
- Triết học Phoibac: Tuy mang quan điểm siêu hình nhưng lại thấm nhuần duy vật.
- Trong phương thức sx kinh tế TBCN, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là
mâu thuẫn giữa: LLSX mang tính xã hội hóa vs quan hệ sx tư nhân, TBCN.
- Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản những năm 40 đã chứng minh rằng:
Giai cấp vô sản là một lực lượng chính trị - XH độc lập.
- Phong trào hiến chương: Ở Anh.
- Phong trào công nhân dệt năm 1844: Ở Đức.
- CNXHKH giúp giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử trong 3 thời kì.
Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Về phương diện chính trị - XH: Giai cấp công nhân là sản phẩm xã hội của
quá trình phát triển tư bản chủ nghĩa.
- Ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân: Chủ nghĩa Mác – Leenin (không có tư tưởng HCM).
- Đặc điểm cua giai cấp công nhân VN đầu thế kỉ XX: Còn ít, đặc tính chưa thực sự đầy đủ.
- Công nhân và trí thức đa số xuất thân từ nông dân.
- Vấn đề nổi bật nhất về nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân khi
thực hiện nội dung kinh tế: Phát huy vai trò lực lượng đi đầu, trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
- ĐCS là đại biểu trung thành cho lợi ích của: Giai cấp công nhân, dân tộc và XH.
- Giai cấp công nhân có: 3 đặc điểm chủ yếu.
- Giai cấp công nhân có liên minh với giai cấp tư sản trong lĩnh vực kinh tế.
- ĐCS = Phong trào công nhân + Chủ nghĩa Mác-Lênin.
- ĐCS VIỆT NAM = Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước + Mác.
- Điều kiện chủ quan quyết định để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh
lịch sử: Phát triển nhanh vế số lượng, chất lượng + Sự lãnh đạo của Đảng.
- Giai cấp công nhân hiện đại: Là sản phẩm của bản thân nền ĐẠI CÔNG NGHIỆP.
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ đầu thế kỉ XX.
- Giai cấp nông dân không có sứ mệnh lịch sử vì: Không đại diện cho phương
thức sản xuất tiến bộ.
- Tri thức không có sứ mệnh lịch sử vì: Không phải là một giai cấp độc lập,
không đại diện cho phương thức sản xuất nhất định.
- Giai cấp công nhân có khả năng lãnh đạo xây dựng XH mới thay thế XH
TBCN vì: Họ có tinh thần cách mạng triệt để.
Chương 3: Thời kì quá độ lên CNXH.
- CNXH là do nhân dân lao động làm chủ.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH trên lĩnh vực XH: Là thời kỳ đấu
tranh giai cấp […] thực hiện nguyên tắc PHÂN PHỐI THEO LAO ĐỘNG là chủ đạo.
- CNXH là giai đoạn đầu của Cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn cao).
- Năm 1991 có 7 phương hướng quá độ lên CNXH, năm 2011 bổ sung thành 8.
- Giai đoạn 2021-2013, Đảng nêu 12 định hướng phát triển đất nước.
- CNXH có 6 đặc trưng cơ bản (đưa ra tại Đại hội VII (1991)). Năm 2011 bổ sung thành 8.
- Xây dựng XH dân chủ, công bằng, văn minh KHÔNG phải phương hướng CƠ BẢN.
- Phát triển quá độ lên CNXH là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của kiến
trúc thượng tầng TBCN, nhưng vẫn tiếp thu, kế thừa KH-CN.
- Việt Nam thực hiện hình thức QUÁ ĐỘ GIÁN TIẾP, các nước đã phát triển
thực hiện hình thức QUÁ ĐỘ TRỰC TIẾP. (Có 2 kiểu quá độ)
- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản lỗi thời VS công nhân hiện đại.
- Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến (năm 1954).
- VN quá độ lên CNXH từ 1954 ở Miền Bắc, từ 1975 trên cả nước.
- Xã hội XHCN: Phân phối theo lao động (không phải phân phối theo nhu cầu).
- Leenin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế.
- Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân còn bị bóc lột nhưng
mức độ ít hơn trước đây.
- “Giai cấp tư sản không chỉ tạo vũ khí để giết mình mà còn tạo ra người sử
dụng vũ khí đó…” – C.Mác và Ăngghen.
Chương 4: Dân chủ XHCN.
- Điểm chung các NN XHCN: Đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
- Dân chủ XHCN phôi thai từ Công xã Paris (1871), nhưng sau CMT10 Nga
(1917) thì mới được xác lập.
- NN pháp quyền khác NN pháp trị ở chỗ: NN pháp quyền bị ràng buộc bởi pháp luật.
- Quyền lao động thể hiện dân chủ trong lĩnh vực: Xã hội.
- Bản chất kinh tế nền dân chủ XHCN: Dựa trên chế độ công hữu về TLSX chủ yếu.
- “Chính Phủ là người đầy tớ trung thành của nhân dân…” – Hồ Chí Minh.
- NN Phong Kiến không phải NN dân chủ. NN Chủ Nô vẫn là NN dân chủ
nhưng chủ quý tộc, chủ nô mới được coi là “dân”. => Cho đến nay có 3 kiểu NN dân chủ.
- Dân chủ với tư cách là một phạm trù chính trị xuất hiện từ chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Dân chủ với tư cách là quyền lực thuộc về nhân dân bắt đầu xuất hiện từ chế
độ công xã nguyên thủy.
- Nền dân chủ XHCN dựa trên hệ tư tưởng Mác – Lênin.
- Nền dân chủ XHCN ở Việt Nam được xác lập từ 1945.
- NN pháp quyền XHCNVN có 6 đặc trưng, đề cao vai trò tối thượng của hiến pháp, pháp luật.
Chương 5: Cơ cấu XH và giai cấp, liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Tính tất yếu của liên minh là do: Dưới CNTB, các giai cấp đều bị bóc lột.
- Thuận lợi của việc liên minh: Công nhân và tri thức đa số xuất thân từ nông dân.
- Nội dung liên minh về chính trị KHÔNG PHẢI bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân.
- Tầng lớp tiểu chủ cũng là một tầng lớp trong cơ cấu XH – giai cấp.
- Thực chất quan hệ liên minh Công – Nông – Tri thức: Quan hệ kinh tế - xã
hội. (Liên minh về KINH TẾ)
- Quan hệ giữa các tầng lớp: Quan hệ hợp tác, đấu tranh.
- Trong thời kỳ quá độ, cơ cấu XH – giai cấp do: Cơ cấu kinh tế quy định.
- Nguyên tắc cơ bản xây dựng khối liên minh: Đảm bảo sự lãnh đạo của giai
cấp công nhân, tự nguyện các giai cấp các tầng lớp, kết hợp đúng đắn các lợi ích.
- Nguyên tắc liên minh: Đảm bảo nguyên tắc hòa bình.
- Trong thời kỳ quá độ, VẪN CÒN tồn tại những phong tục tập quán lạc hậu.
- Cơ cấu XH muốn biến đổi tích cực, phải dựa trên cơ sở tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững.
- Hình thái KT-XH CSCN được thai nghén từ trong lòng XH TBCN.
- Vấn đề mang TÍNH NGUYÊN TẮC đảm bảo thắng lợi CMT10 Nga: Liên minh Công – Nông.
- Trong thời kỳ quá độ CNXH, phân hóa giàu nghèo trong nội bộ công nhân ngày càng rõ nét.
- Cuộc đấu tranh giai cấp đặt ra nhu cầu TẤT YẾU, KHÁCH QUAN phải liên
minh giữa các tầng lớp.
Chương 6: Vấn đề dân tộc, tôn giáo trong thời kì quá độ lên CNXH.
- Dân tộc được hiểu theo 2 nghĩa cơ bản.
- Tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định
với sự tồn tại và phát triển của tộc người: Ý thức tự giác tộc người.
- Tín đồ tôn giáo VN phần lớn là nhân dân lao động.
- Đặc trưng cơ bản nhất của dân tộc, quốc gia: Chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
- Chính sách dân tộc của Đảng: Toàn diện, TỔNG HỢP trên mọi lĩnh vực.
- Việt Nam có 16 dân tộc được công nhận tư cách pháp nhân.
- Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi: Phương thức sx TBCN thay thế PK.
- Quyền tự quyết dân tộc: Được quyết định vận mệnh, lựa chọn chế độ chính
trị, con đường phát triển.
- Tôn giáo là hình thái ý thức XH phản ánh HƯ ẢO hiện thực khách quan.
- Tôn giáo là một hiện tượng XH có tính lịch sử: Tồn tại và biến đổi trong một
giai đoạn lịch sử nhất định.
- Chủ nghĩa Mác – Lênin có 4 quan điểm trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
- Có 2 xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc.
- CÓ LÃNH THỔ RIÊNG không phải đặc trưng của dân tộc.
- Nguyên nhân hệ tư tưởng KHÔNG PHẢI là nguyên nhân cho sự tồn tại của tôn giáo.
- Quyền tự quyết KHÔNG ĐỒNG NHẤT với quyền phân lập thành quốc gia độc lập.
- Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin: Các dân tộc
HOÀN TOÀN bình đẳng, được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
- Trong một quốc gia có nhiều dân tộc thì quyền bình đẳng dân tộc phải được
thể hiện trên CƠ SỞ PHÁP LÝ.
- Nguồn gốc ra đời của tôn giáo bao gồm cả trình độ nhận thức thấp kém của con người trong XH.
Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kì quá độ lên CNXH.
- Có 4 cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Quan hệ hôn nhân là nền tảng, cơ sở hình thành các mối quan hệ khác trong gia đình.
- Gia đình là một hình thức cộng đồng XH đặc biệt.
- Chức năng cơ bản của gia đình là (4 chức năng cơ bản):
o Chức năng tái sản xuất ra con người.
o Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.
o Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.
o Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
(Cầu nối giữa cá nhân với XH không phải chức năng CƠ BẢN). Ngoài ra còn 2
chức năng: Chức năng văn hóa, chức năng chính trị.
- Gia đình được hình thành dựa trên mối quan hệ: Hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.
- Tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của NN” là của C.Mác.
- Cơ sở tổ chức – XH KHÔNG PHẢI là cơ sở để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên CNXH.
- “Hạt nhân của XH chính là gia đình” – Hồ Chí Minh.
- Chế độ tư hữu về TLSX là cơ sở của sự bất bình đẳng trong gia đình.
- Pháp luật quy định nữ đủ tuổi kết hôn khi 18 tuổi, nam 20 tuổi.
- Cơ quan có quyền giải quyết ly hôn: Tòa án nhân dân.
- Trong chế độ PK, hôn nhân thường dựa trên lợi ích kinh tế.
- Trong gia đình VN hiện nay có 3 mô hình.
- Đặc điểm của hình thức gia đình tập thể: Chế độ mẫu hệ.
- Theo quan niệm ngày xưa, nhu cầu về con cái thể hiện qua 3 phương diện.
- Xây dựng và phát triển gia đình là nhiệm vụ của: Xã hội.
- Gia đình văn hóa là mô hình gia đình tiến bộ.
- “Quan hệ thứ ba tham dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển của lịch
sử…” – C.Mác và Ăngghen.
- Trong các hình thức gia đình thời nguyên thủy, việc xác định dòng dõi chủ
yếu dựa vào huyết thống của người mẹ.
- Xét trên góc độ biến đổi CHỨC NĂNG KINH TẾ, kinh tế gia đình đã có 2
bước chuyển mang tính bước ngoặt.
- Có 4 phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình trong thời kỳ quá độ CNXH.
- Gia đình văn hóa đầu tiên tại: Hưng Yên.
- “Nếu nghĩa vụ của vợ chồng là phải yêu thương nhau thì nghĩa vụ của
những kẻ yêu nhau…” – Ăngghen.