Câu 6 Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam?
* Khái niệm:
- Bản chất của nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam: sự thể
hiện cụ thể bản chất XHCN. Khoản 1, Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà
nước CH XHCN Việt Nam NN pháp quyền XHCN, của Nhân dân, do Nhân dân,
Nhân dân.”
tính giai cấp tính xh tính nhân dân qua 5 đặc trưng
* Bản chất của NN CH XHCN Việt Nam được thể hiện các đặc trưng:
1. Nhà nước Cộng hòa chủ nghĩa Việt Nam bản chất của nhà nước nói
chung được thể hiện thông qua 2 thuộc tính: . tính giai cấp tính hội
- Tính giai cấp: Nhà nước công cụ bảo vệ cho gc thống trị trong hội.
- Tính hội: Nhà nước tổ chức hội, sinh ra từ hội duy trì, quản
hội. hội muốn ổn định, phát triển phải một tổ chức thay mặt hội tổ chức,
quản hội.
2. Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam pháp quyền hội
chủ nghĩa của nhân dân, do nhân n, nhân dân.
- Nhà nước “của nhân dân”: NN trong đó nhân dân chủ.
- Nhà nước “do nhân dân”: do nhân dân thiết lập lên bằng đấu tranh giai
cấp.
- Nhà nước “vì nhân dân”: mục đích của Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp
pháp chính đáng của công dân.
3. Bản chất nhà nước của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
của dân, do dân, dân được cụ thể bằng những đặc trưng sau:
- Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước:
+ NNCHXHCNVN nòng cốt liên minh công nông tầng lớp trí thức dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Với cách chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiện
quyền lực dưới những hình thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp).
VD: Nhân dân làm việc tham gia làm việc trong các quan nhà nước; tham
gia thảo luận kiến nghị với quan nhà nước các vấn đề chung của đất nước; nd
biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân,…
Nhân dân đủ điều kiê
n quyền bầu cử ứng cử; công dân quyền bầu ra
những người lãnh đạo được ủy thác, thay
t nhân dân tham gia quản
i...
+ Ngoài ra, nhân dân quyền kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ
máy nhà nước; quyền trực tiếp đưa ra kiến nghị với quan thẩm quyền.
VD: nếu nhân dân nhận thấy dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng gắn liên với
hoạt động công vụ hay liên quan đến hoat động công vụ như nhận hối lộ, nhũng
nhiễu vụ lợi,… thì quyền kiến nghị với các quan thẩm quyền.
- Nhà nước Công hòa hội chủ nghĩa Việt Nam một nhà nước dân chủ
thực sự rộng rãi:
+ Bản chất dân chủ hội chủ nghĩa của nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam thể hiện một cách toàn diện trên mọi lĩnh vực.
. Trong lĩnh vực kinh tế. nền kinh tế thị trường định hướng hội chủVD:
nghĩa tạo điều kiện cho mọi công dân phát huy được quyền tự chủ của mình trong
sản xuất, kinh doanh. Mọi công dân quyền lao động hưởng thành quả lao
động theo năng lực sự đóng góp của mình, quyền tự do kinh doanh, sản xuất,
đầu tư… Nhà nước còn những chính sách thiết thực để khuyến khích người dân
phát triển kinh tế, làm cho dân giàu, nước mạnh.
. Trong lĩnh vực chính trị. Quyền lực nhà nước thuộc về toàn dân chứVD:
không hề nằm trong tay một tổ chức, một nhóm hay một nhân nào. Nhân dân
thực hiện quyền dân chủ của mình qua 2 hình thức: trực tiếp gián tiếp.
. Trong lĩnh vực tưởng, văn hóa hội. Trong lĩnh vực tôn giáo, côngVD:
dân quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. Tuy nhiên, nhà nước cũng nghiêm cấm
mọi hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo để xúi giục, kích động lôi kéo
nhân dân làm việc trái pháp luật.
+ Ngoài ra, dân chủ còn thể hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do
đi lại, tự do trú, quyền học tập, khám chữa bệnh đặc biệt quyền được thể
hiện chính kiến của bản thân về việc xây dựng nhà nước hội Việt Nam.
- Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt
Nam:
+ Xây dựng một sở pháp vững chắc cho việc thiết lập củng cố đại
đoàn kết dân tộc.
+ Toàn bộ hệ thống chính trị đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân
tộc, xây dựng Nhà nước Việt Nam thống nhất mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt
động của tổ chức mình.
+ Nhà nước luôn ưu tiên dân tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo
điều kiện để các dân tộc giúp đỡ nhau cùng tồn tại phát triển trên sở hợp tác
đoàn kết mục tiêu dân giàu, nước mạnh, hội dân chủ, công bằng, văn minh.
VD1: Học sinh dân tộc ít người được cộng điểm ưu tiên trong các kỳ thi đại
học/ cao đẳng,…
VD2: Tạo điều kiện xây dựng sở vật chất cho các vùng núi biên giới xa xôi
nhằm đảm bảo cuộc sống cho các dân tộc ít người đó.
+ Chú ý hoàn cảnh của mỗi địa phương để xây dựng bản sắc riêng của dân tộc
Việt Nam, đầy đủ tính phong phú vẫn nhất quán, thống nhất.
VD: sản xuất bảo hiểm “tằng cẩu” cho phụ nữ dân tộc Thái, đảm bảo
người dân chấp hành luật giao thông nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc
phong phú.
- Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính hội rộng
rãi:
+ Nhà nước rất quan tâm đến giải quyết các vấn đề hội đầu một cách
thỏa đáng vào các vấn đề hội.
+ Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này nhiệm vụ của mọi cấp mọi
ngành của nhà nước nói chung.
VD: Nhà nước CHXHCNVN quan tâm đặc biệt toàn diện tới việc giải
quyết các vấn đề hội như: Xây dựng công trình phúc lợi hội, đầu cho
việc phòng chống thiên tai, giải quyết các vấn đề bưc xúc như xóa đói, giảm
nghèo,giải quyết việc làm chống thất nghiệp,…
- Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu nghị:
+ Chính sách hoạt động đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể
hiện khát vọng hòa bình của nhân dân Việt Nam, thể hiện mong muốn hợp tác trên
tinh thần hòa bình, hữu nghị cùng lợi với tất cả các quốc gia.
+ Phương châm Việt nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới; thể
hiện đường lối đối ngoại mở cửa của nhà nước Việt Nam.
Câu 7 : Nêu các biểu hiện cụ thể khẳng định “Nhà nước hội chủ nghĩa
Việt Nam một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi”.
1. Hệ thống chính trị:
cấu tổ chức:
o Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân: Hiến pháp 2013 quy định
ràng quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thể hiện qua hệ thống
quan nhà nước do nhân dân bầu cử, thay thế.
o Hệ thống quan nhà nước đa dạng: Gồm Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân Viện kiểm sát nhân dân, đảm
bảo sự phân công, kiểm soát quyền lực hiệu quả.
o Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản: Đảng hoạt động trong khuôn
khổ Hiến pháp pháp luật, lấy nhân dân làm gốc, chịu sự giám sát
của nhân dân.
Hoạt động nhà nước:
o Nguyên tắc tập trung dân chủ: Kết hợp giữa tập trung với dân chủ,
đảm bảo ý chí của nhân dân được tôn trọng, phát huy.
o Công khai, minh bạch: Hoạt động nhà nước được thực hiện công
khai, minh bạch, tạo điều kiện cho nhân dân giám sát, tham gia.
o Pháp quyền: Nhà nước hoạt động theo Hiến pháp pháp luật, đảm
bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi công dân.
2. Quyền của nhân dân:
Quyền bầu cử ứng cử: Mọi công dân đủ điều kiện đều quyền bầu cử
ứng cử vào các quan nhà nước.
Quyền tự do ngôn luận, báo chí: Mọi công dân quyền tự do ngôn luận,
báo chí, được tham gia vào các hoạt động hội.
Quyền tham gia quản nhà nước: Mọi công dân quyền tham gia vào
các hoạt động quản nhà nước, đóng góp ý kiến về các vấn đề chung của
cộng đồng.
Quyền được hưởng các chế độ đãi ngộ hội: Mọi công dân đều được
hưởng các chế độ đãi ngộ hội như giáo dục, y tế, bảo hiểm,...
3. Các hoạt động thực tiễn:
Bầu cử diễn ra định kỳ, đảm bảo tính t do, công bằng: Bầu cử đại biểu
Quốc hội, HĐND các cấp, đảm bảo quyền tự do lựa chọn người đại diện cho
mình.
Phát huy quyền dân chủ sở: Nhân dân được tham gia vào các hoạt
động bàn bạc, quyết định các vấn đề liên quan đến đời sống tại địa phương.
Bảo đảm quyền tự do ngôn luận, báo chí: Khuyến khích hoạt động báo
chí, phản ánh ý kiến của nhân dân, góp phần xây dựng hội.
Mở rộng các kênh tham gia của nhân dân: Phát triển các hội, đoàn thể, tổ
chức hội để nhân dân tham gia đóng góp ý kiến, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp.
Câu 8 : Kể tên các quan trong bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa Việt
Nam?
Bộ máy nhà nước Việt Nam hệ thống các quan nhà nước từ trung ương
xuống sở, được tổ chức theo những quy tắc chung thống nhất, tạo thành một
chế đồng bộ để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Vị trí pháp lý, cấu tổ chức, hoạt động
Câu 9: quan quyền lực nhà nước gồm những quan nào? Nêu vị trí,
chức năng của những quan đó?
Hệ thống quan quyền lực nhà nước nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam theo Hiến pháp 2013 gồm 3 cơ quan chính:
1. Quốc hội:
Vị trí: quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, quan quyền lực nhà nước
cao nhất của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chức năng:
o Lập hiến, lập pháp: Quy định, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; ban hành
luật, nghị quyết.
o Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc phòng, an ninh;
đối ngoại; kinh tế, hội; văn hóa, giáo dục; khoa học, công nghệ; tổ
chức bộ máy nhà nước.
o Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước: Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
2. Chủ tịch nước:
Vị trí: Nguyên thủ quốc gia, đại diện cho nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam về mặt đối ngoại.
Chức năng:
o Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội thông qua; ra sắc lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước.
o Tuyên bố trạng thái chiến tranh, ban bố giới nghiêm, động viên toàn
quốc.
o Ra lệnh tổng động viên trong trường hợp chiến tranh xâm lược.
o Công bố Hiến pháp, luật, nghị quyết, sắc lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước.
o Đại xá; ân xá; phục hồi danh dự.
o Thẩm định, quyết định các vấn đề khác theo quy định của Hiến pháp
pháp luật.
3. Chính phủ:
Vị trí: quan hành chính nhà nước cao nhất, quan chấp hành của Quốc
hội.
Chức năng:
o Thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; quyết định các vấn
đề hành chính nhà nước do Hiến pháp, luật giao.
o Giúp Chủ tịch nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định
của Hiến pháp pháp luật.
o Chỉ đạo, điều phối hoạt động của các bộ, quan ngang bộ, quan
hành chính nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
o Quản nhà nước về các lĩnh vực: kinh tế, hội, văn hóa, giáo dục,
khoa học, công nghệ, môi trường, quốc phòng, an ninh; đối ngoại.
Ngoài ra, Hiến pháp còn quy định một số quan khác thực hiện quyền lực nhà
nước như:
Hội đồng nhân dân các cấp: quan quyền lực nhà nước địa phương.
Tòa án nhân dân: quan xét xử, giải quyết các vụ việc dân sự, hình sự,
hành chính theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân: quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động pháp theo quy định của pháp luật.
Câu 10: Bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức hoạt
động theo những nguyên tắc bản nào?
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức hoạt động theo các nguyên tắc bản:
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
tập trung dân chủ
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
bảo đảm sự bình đẳng đoàn kết giữa các dân tộc; pháp chế hội chủ
nghĩa
quyền lực nhà nước thống nhất sự phân công phối hợp giữa các
quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp pháp.
Tất cả các nguyên tắc nói trên đều nhằm vào một mục tiêu duy nhất làm cho bộ
máy nhà nước thực sự một bộ máy nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân, nhân dân, công cụ chủ yếu để nhân dân xây dựng một
hội dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Preview text:

Câu 6 Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam? * Khái niệm:
- Bản chất của nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam: là sự thể
hiện cụ thể bản chất XHCN. Khoản 1, Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà
nước CH XHCN Việt Nam là NN pháp quyền XHCN, của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
Có tính giai cấp và tính xh và có tính nhân dân qua 5 đặc trưng
* Bản chất của NN CH XHCN Việt Nam được thể hiện các đặc trưng:
tính giai cấp, tính xã hội, tính nhân dân, tính thời đại.
1. Nhà nước Cộng hòa chủ nghĩa Việt Nam bản chất của nhà nước nói
chung được thể hiện thông qua 2 thuộc tính: tính giai cấp tính . hội
- Tính giai cấp: Nhà nước là công cụ bảo vệ cho gc thống trị trong xã hội.
- Tính xã hội: Nhà nước là tổ chức xã hội, sinh ra từ xã hội duy trì, quản lý xã
hội. Xã hội muốn ổn định, phát triển phải có một tổ chức thay mặt xã hội tổ chức, quản lý xã hội.
2. Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam pháp quyền hội
chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, nhân dân.
- Nhà nước “của nhân dân”: là NN trong đó nhân dân là chủ.
- Nhà nước “do nhân dân”: là do nhân dân thiết lập lên bằng đấu tranh giai cấp.
- Nhà nước “vì nhân dân”: là mục đích của Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp
pháp chính đáng của công dân.
3. Bản chất nhà nước của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
của dân, do dân, dân được cụ thể bằng những đặc trưng sau:
- Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước:
+ NNCHXHCNVN nòng cốt là liên minh công nông và tầng lớp trí thức dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Với tư cách là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiện
quyền lực dưới những hình thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp).
VD: Nhân dân làm việc tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước; tham
gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước các vấn đề chung của đất nước; nd
biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân,… Nhân dân đủ điều kiê
n có quyền bầu cử và ứng cử; công dân có quyền bầu ra
những người lãnh đạo được ủy thác, thay tmă
nhân dân tham gia quản lý xã hô i...
+ Ngoài ra, nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ
máy nhà nước; có quyền trực tiếp đưa ra kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền.
VD: nếu nhân dân nhận thấy có có dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng gắn liên với
hoạt động công vụ hay liên quan đến hoat động công vụ như nhận hối lộ, nhũng
nhiễu vì vụ lợi,… thì có quyền kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền.
- Nhà nước Công hòa hội chủ nghĩa Việt Nam một nhà nước dân chủ
thực sự rộng rãi:
+ Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thể hiện một cách toàn diện trên mọi lĩnh vực.
. Trong lĩnh vực kinh tế. VD: nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa tạo điều kiện cho mọi công dân phát huy được quyền tự chủ của mình trong
sản xuất, kinh doanh. Mọi công dân có quyền lao động và hưởng thành quả lao
động theo năng lực và sự đóng góp của mình, có quyền tự do kinh doanh, sản xuất,
đầu tư… Nhà nước còn có những chính sách thiết thực để khuyến khích người dân
phát triển kinh tế, làm cho dân giàu, nước mạnh.
. Trong lĩnh vực chính trị. VD: Quyền lực nhà nước thuộc về toàn dân chứ
không hề nằm trong tay một tổ chức, một nhóm hay một cá nhân nào. Nhân dân
thực hiện quyền dân chủ của mình qua 2 hình thức: trực tiếp và gián tiếp.
. Trong lĩnh vực tư tưởng, văn hóa xã hội. VD: Trong lĩnh vực tôn giáo, công
dân có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. Tuy nhiên, nhà nước cũng nghiêm cấm
mọi hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo để xúi giục, kích động và lôi kéo
nhân dân làm việc trái pháp luật.
+ Ngoài ra, dân chủ còn thể hiện ở quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do
đi lại, tự do cư trú, có quyền học tập, khám chữa bệnh và đặc biệt là quyền được thể
hiện chính kiến của bản thân về việc xây dựng nhà nước và xã hội Việt Nam.
- Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam:
+ Xây dựng một cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thiết lập và củng cố đại đoàn kết dân tộc.
+ Toàn bộ hệ thống chính trị đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân
tộc, xây dựng Nhà nước Việt Nam thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạt
động của tổ chức mình.
+ Nhà nước luôn ưu tiên dân tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo
điều kiện để các dân tộc giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hợp tác
đoàn kết vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
VD1: Học sinh dân tộc ít người được cộng điểm ưu tiên trong các kỳ thi đại học/ cao đẳng,…
VD2: Tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật chất cho các vùng núi biên giới xa xôi
nhằm đảm bảo cuộc sống cho các dân tộc ít người ở đó.
+ Chú ý hoàn cảnh của mỗi địa phương để xây dựng bản sắc riêng của dân tộc
Việt Nam, đầy đủ tính phong phú mà vẫn nhất quán, thống nhất.
VD: sản xuất mũ bảo hiểm “tằng cẩu” cho phụ nữ dân tộc Thái, đảm bảo
người dân chấp hành luật giao thông nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc phong phú.
- Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính hội rộng rãi:
+ Nhà nước rất quan tâm đến giải quyết các vấn đề xã hội và đầu tư một cách
thỏa đáng vào các vấn đề xã hội.
+ Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này là nhiệm vụ của mọi cấp mọi
ngành và của nhà nước nói chung.
VD: Nhà nước CHXHCNVN quan tâm đặc biệt và toàn diện tới việc giải
quyết các vấn đề xã hội như: Xây dựng cá công trình phúc lợi xã hội, đầu tư cho
việc phòng chống thiên tai, giải quyết các vấn đề bưc xúc như xóa đói, giảm
nghèo,giải quyết việc làm chống thất nghiệp,…
- Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu nghị:
+ Chính sách và hoạt động đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể
hiện khát vọng hòa bình của nhân dân Việt Nam, thể hiện mong muốn hợp tác trên
tinh thần hòa bình, hữu nghị và cùng có lợi với tất cả các quốc gia.
+ Phương châm Việt nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới; thể
hiện đường lối đối ngoại mở cửa của nhà nước Việt Nam.
Câu 7 : Nêu các biểu hiện cụ thể khẳng định “Nhà nước hội chủ nghĩa
Việt Nam một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi”.
1. Hệ thống chính trị:
cấu tổ chức: o
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân: Hiến pháp 2013 quy định
rõ ràng quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thể hiện qua hệ thống
cơ quan nhà nước do nhân dân bầu cử, thay thế. o
Hệ thống quan nhà nước đa dạng: Gồm Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, đảm
bảo sự phân công, kiểm soát quyền lực hiệu quả. o
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản: Đảng hoạt động trong khuôn
khổ Hiến pháp và pháp luật, lấy nhân dân làm gốc, chịu sự giám sát của nhân dân.
Hoạt động nhà nước: o
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Kết hợp giữa tập trung với dân chủ,
đảm bảo ý chí của nhân dân được tôn trọng, phát huy. o
Công khai, minh bạch: Hoạt động nhà nước được thực hiện công
khai, minh bạch, tạo điều kiện cho nhân dân giám sát, tham gia. o
Pháp quyền: Nhà nước hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, đảm
bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi công dân.
2. Quyền của nhân dân:
Quyền bầu cử ứng cử: Mọi công dân đủ điều kiện đều có quyền bầu cử
và ứng cử vào các cơ quan nhà nước.
Quyền tự do ngôn luận, báo chí: Mọi công dân có quyền tự do ngôn luận,
báo chí, được tham gia vào các hoạt động xã hội.
Quyền tham gia quản nhà nước: Mọi công dân có quyền tham gia vào
các hoạt động quản lý nhà nước, đóng góp ý kiến về các vấn đề chung của cộng đồng.
Quyền được hưởng các chế độ đãi ngộ hội: Mọi công dân đều được
hưởng các chế độ đãi ngộ xã hội như giáo dục, y tế, bảo hiểm,...
3. Các hoạt động thực tiễn:
Bầu cử diễn ra định kỳ, đảm bảo tính tự do, công bằng: Bầu cử đại biểu
Quốc hội, HĐND các cấp, đảm bảo quyền tự do lựa chọn người đại diện cho mình.
Phát huy quyền dân chủ sở: Nhân dân được tham gia vào các hoạt
động bàn bạc, quyết định các vấn đề liên quan đến đời sống tại địa phương.
Bảo đảm quyền tự do ngôn luận, báo chí: Khuyến khích hoạt động báo
chí, phản ánh ý kiến của nhân dân, góp phần xây dựng xã hội.
Mở rộng các kênh tham gia của nhân dân: Phát triển các hội, đoàn thể, tổ
chức xã hội để nhân dân tham gia đóng góp ý kiến, bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Câu 8 : Kể tên các quan trong bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam?
Bộ máy nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
xuống cơ sở, được tổ chức theo những quy tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ
chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức, hoạt động
Câu 9: quan quyền lực nhà nước gồm những quan nào? Nêu vị trí,
chức năng của những quan đó?
Hệ thống quan quyền lực nhà nước nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam theo Hiến pháp 2013 gồm 3 quan chính: 1. Quốc hội:
Vị trí: Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chức năng: o
Lập hiến, lập pháp: Quy định, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; ban hành luật, nghị quyết. o
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc phòng, an ninh;
đối ngoại; kinh tế, xã hội; văn hóa, giáo dục; khoa học, công nghệ; tổ chức bộ máy nhà nước. o
Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước: Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
2. Chủ tịch nước:
Vị trí: Nguyên thủ quốc gia, đại diện cho nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về mặt đối ngoại. Chức năng: o
Ký Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội thông qua; ra sắc lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước. o
Tuyên bố trạng thái chiến tranh, ban bố giới nghiêm, động viên toàn quốc. o
Ra lệnh tổng động viên trong trường hợp có chiến tranh xâm lược. o
Công bố Hiến pháp, luật, nghị quyết, sắc lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. o
Đại xá; ân xá; phục hồi danh dự. o
Thẩm định, quyết định các vấn đề khác theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 3. Chính phủ:
Vị trí: Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chức năng: o
Thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; quyết định các vấn
đề hành chính nhà nước do Hiến pháp, luật giao. o
Giúp Chủ tịch nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định
của Hiến pháp và pháp luật. o
Chỉ đạo, điều phối hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
hành chính nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. o
Quản lý nhà nước về các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục,
khoa học, công nghệ, môi trường, quốc phòng, an ninh; đối ngoại.
Ngoài ra, Hiến pháp còn quy định một số cơ quan khác thực hiện quyền lực nhà nước như:
Hội đồng nhân dân các cấp: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Tòa án nhân dân: Cơ quan xét xử, giải quyết các vụ việc dân sự, hình sự,
hành chính theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân: Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp theo quy định của pháp luật.
Câu 10: Bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức hoạt
động theo những nguyên tắc bản nào?
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản:
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân tập trung dân chủ
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
bảo đảm sự bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc; pháp chế xã hội chủ nghĩa
quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Tất cả các nguyên tắc nói trên đều nhằm vào một mục tiêu duy nhất là làm cho bộ
máy nhà nước thực sự là một bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân xây dựng một
xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.