



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ Mục lục BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đề tài thảo luận: Phân tích các nguyên tắc quản lý kinh
tế và vận dụng chúng trong nền kinh tế số hiện nay
Giáo viên: Nguyễn Thị Hương Giang Nhóm thực hiện: 06
Lớp học phần: 232_TECO2031_07 Mục lục
Lời cảm ơn.................................................................................................................................................3
Lời mở đầu................................................................................................................................................. 4
Chương 1: Bản chất của nguyên tắc quản lý kinh tế............................................................................14
1.1. Khái niệm của nguyên tắc quản lý kinh tế..................................................................................14
1.2. Phân loại nguyên tắc quản lý kinh tế..........................................................................................14
1.3. Cơ sở hình thành các nguyên tắc quản lý kinh tế.......................................................................15
Chương 2: Các nguyên tắc quản lý kinh tế cơ bản...............................................................................17
2.1. Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế.................................................................17
2.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ......................................................................................................19
2.3. Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế...........................................................................22
2.4. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.................................................................................................24
Chương 3: Vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế trong nền kinh tế số hiện nay..........................31
3.1. Bối cảnh kinh tế hiện nay ở Việt Nam (Năm 2023).....................................................................31
3.1.1. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay..................................................................................31
3.1.2. Nền kinh tế số ở Việt Nam hiện nay........................................................................................32
3.2. Thực tế vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế trong nền kinh tế số Việt Nam hiện nay....33
3.2.1. Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế................................................................33
3.2.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ..................................................................................................34
3.2.3. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích kinh tế.................................................................35
3.2.4. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.............................................................................................36
3.3. Những thành công và hạn chế trong việc vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế hiện nay 38
3.3.1. Thành công..............................................................................................................................38
3.3.2. Hạn chế....................................................................................................................................39
3.4. Giải pháp và kiến nghị.................................................................................................................39
Kết Luận.................................................................................................................................................. 41 2 Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Hương Giang –
Giảng viên giảng dạy học phần Nguyên lý quản lý kinh tế . Trong quá trình tìm hiểu và
học tập bộ môn Nguyên lý quản lý kinh tế , chúng em đã nhận được sự giảng dạy và
hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô. Cô đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến
thức hay và bổ ích. Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bày lại
những gì mình đã tìm hiểu về đề tài gửi đến cô.
Tuy nhiên, kiến thức về bộ Nguyên lý quản lý kinh tế của chúng em vẫn còn những hạn
chế nhất định. Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài
thảo luận này. Nhóm em mong cô xem và góp ý để bài thảo luận của chúng em được
hoàn thiện hơn. Kính chúc cô luôn hạnh phúc, có thật nhiều sức khỏe và thành công hơn
nữa trong sự nghiệp trồng người.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 Lời mở đầu
Trong bức tranh đa dạng và hấp dẫn của thế giới hiện đại, nền kinh tế số ngày càng khẳng
định vai trò không thể thay thế trong sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Khi công
nghệ số và thông tin trở thành những nguồn lực quan trọng, điều tất yếu là các nguyên tắc
quản lý kinh tế cũng cần phải được cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp. Thật vậy, việc
hiểu và áp dụng đúng đắn các nguyên tắc quản lý kinh tế cơ bản không những là minh
chứng cho trình độ quản lý khoa học, chiến lược kinh doanh linh hoạt mà còn là công cụ
quyết định trong việc định hình và phát triển kinh tế số.
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của sự chuyển mình và biến đổi sống động, nơi sự
phát triển vượt bậc của công nghệ và thông tin đã tạo ra một nền kinh tế số không có biên
giới. Một nền kinh tế nơi mà các tài nguyên, thông tin và dữ liệu được chia sẻ một cách
tự do và liên tục qua các lưới kết nối số và công nghệ blockchain. Những nguyên tắc kinh
tế truyền thống như cân nhắc giữa chi phí và lợi ích, cung và cầu, cạnh tranh và hợp tác,
nay đang được tái diễn giả với những diện mạo mới, dưới ánh sáng của nền kinh tế số.
Việc thích ứng, hiểu biết và áp dụng thông minh những nguyên tắc đó đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ thực tiễn ấy ,nhóm 6 chúng em xin trình bày bài thảo luận với nội dung
chính là “Phân tích các nguyên tắc quản lý kinh tế và vận dụng chúng trong nền kinh tế số hiện nay” . 4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(232_TECO2031_07 - Nhóm 6 - Lần 1) 1. Thời gian
Từ 08:00 đến 08:30, ngày 21 tháng 1 năm 2024 2. Hình thức Online trên Google meet 3. Thành viên tham dự
Phạm Minh Nguyệt (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Ái Nhi (Thư kí)
Nguyễn Thị Quỳnh Nhung Lưu Văn Quân Dương Thế Phong Nguyễn Trọng Quang Lê Hải Phương Lê Hà Phong 4. Vào muộn Không có 5. Vắng mặt Không có 6. Nội dung cuộc họp
Cả nhóm cùng hoàn thiện đề cương tổng quát
(Đề cương sơ lược ban đầu do nhóm trưởng và thư ký xây dựng trước)
Phân chia công việc cho từng thành viên
Deadline là ngày 19/2/2024 (Thứ 6) Thành viên Nhiệm vụ Lưu Văn Quân
Bản chất của nguyên tắc quản lý kinh tế Lê Hải Phương
Nguyên tắc tập trung dân chủ Nguyễn Trọng Quang
Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế Nguyễn Thị Ái Nhi
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Phạm Minh Nguyệt
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế Nguyễn Thanh Phương
3.1. Bối cảnh kinh tế hiện nay Nguyễn Thị Quỳnh Nhung
3.2. Vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh
tế trong nền kinh tế số hiện nay Dương Thế Phong
3.3. Những thành công và hạn chế trong Lê Hà Phong
việc vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế hiện nay Hoàng Minh Quang
3.4. Những giải pháp, kiến nghị trong việc
vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế Nhóm trưởng Thư ký Nguyệt Nhi Phạm Minh Nguyệt Nguyễn Thị Ái Nhi 6
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(232_TECO2031_07 - Nhóm 6 - Lần 2) 1. Thời gian
Từ 20:00 đến 21:00, ngày 28 tháng 3 năm 2024 2. Hình thức Online trên Google meet 3. Thành viên tham dự
Phạm Minh Nguyệt (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Ái Nhi (Thư kí)
Nguyễn Thị Quỳnh Nhung Lưu Văn Quân Dương Thế Phong Nguyễn Trọng Quang Lê Hải Phương Lê Hà Phong 4. Vào muộn Không có 5. Vắng mặt Không có 6. Nội dung cuộc họp
Cả nhóm cùng chỉnh sửa lại nội dung bản thảo luận nhóm
Các thành viên nhận nhiệm vụ 7 Thành viên Nhiệm vụ Dương Thế Phong
Lời cảm ơn, mở đầu, kết luận Phạm Minh Nguyệt Làm Powerpoint Nguyễn Thị Quỳnh Nhung Lê Hải Phương Thuyết trình Lê Hà Phong Cả nhóm Phản biện và nhận xét Nhóm trưởng Thư ký Nguyệt Nhi Phạm Minh Nguyệt Nguyễn Thị Ái Nhi 8
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 7 tháng 4 năm 2024
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (232_TECO2031_07- Nhóm 6) STT Họ và tên Nhiệm vụ 1 Lưu Văn Quân
- Chương 1: Bản chất của nguyên tắc quản lý kinh tế - Nhóm trưởng
- 2.1. Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế 2 Phạm Minh Nguyệt - Tổng hợp bài nhóm - Làm powerpoint
- 2.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ 3 Lê Hải Phương - Thuyết trình 4Nguyễn Trọng
- 2.3. Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế Quang - Thư ký
- 2.4. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 5 Nguyễn Thị Ái Nhi - Tổng hợp bài nhóm 6Nguyễn Thanh
- 3.1. Bối cảnh kinh tế hiện nay Phương 7 Nguyễn Thị Quỳnh
- 3.2. Thực tế vận dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế Nhung
trong nền kinh tế số hiện nay - Làm powerpoint 9
- 3.3. Những thành công và hạn chế trong việc vận dụng
các nguyên tắc quản lý kinh tế hiện nay 8 Dương Thế Phong
- Lời cảm ơn, mở đầu, kết luận
- 3.3. Những thành công và hạn chế trong việc vận dụng
các nguyên tắc quản lý kinh tế hiện nay 9 Lê Hà Phong - Thuyết trình
- 3.4. Những giải pháp, kiến nghị trong việc vận dụng 10 Hoàng Minh Quang
các nguyên tắc quản lý kinh tế 10
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 7 tháng 4 năm 2024
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC (232_TECO2031_07- Nhóm 6) STT Họ và tên Nhiệm vụ Mức độ hoàn thành Điểm đánh giá - Chương 1: Bản - Bài làm khá (70%) 7.5 1Lưu Văn chất của nguyên tắc Quân quản lý kinh tế - Nhóm trưởng - Bài làm tốt (80%) 10 - 2.1. Nguyên tắc - Có đóng góp tích cực Phạm thống nhất lãnh đạo trong bài thảo luận 2 Minh Nguyệt chính trị và kinh tế nhóm - Làm powerpoint - 2.2. Nguyên tắc tập - Bài làm khá (60%) 8 3Lê Hải trung dân chủ Phương - Thuyết trình - 2.3. Nguyên tắc kết - Bài làm tốt (80%) 8.5 Nguyễn hợp hài hòa các lợi 4 Trọng Quang ích kinh tế - Thư ký - Bài làm tốt (80%) 10 Nguyễn - 2.4. Nguyên tắc - Có đóng góp tích cực 5 Thị Ái Nhi tiết kiệm và hiệu quả trong bài thảo luận nhóm 11 - 3.1. Bối cảnh kinh - Bài làm khá (70%) 8 Nguyễn 6 Thanh tế hiện nay Phương - 3.2. Thực tế vận - Bài làm tốt (80%) 10 dụng các nguyên tắc - Có đóng góp tích cực Nguyễn quản lý kinh tế trong trong bài thảo luận nền kinh tế số hiện nhóm. 7 Thị Quỳnh nay Nhung - Làm powerpoint - 3.3. Những thành - Bài làm trung bình 7.5 công và hạn chế (50%) trong việc vận dụng - Có đóng góp trong bài Dương các nguyên tắc quản thảo luận nhóm. 8 Thế lý kinh tế hiện nay Phong - Lời cảm ơn, mở đầu, kết luận - 3.3. Những thành - Bài làm trung bình 8 công và hạn chế (55%) trong việc vận dụng 9Lê Hà các nguyên tắc quản Phong lý kinh tế hiện nay - Thuyết trình - 3.4. Những giải - Bài làm khá tốt (75%) 8.5 pháp, kiến nghị Hoàng trong việc vận dụng 10 Minh Quang các nguyên tắc quản lý kinh tế 12 13
Chương 1: Bản chất của nguyên tắc quản lý kinh tế
1.1. Khái niệm của nguyên tắc quản lý kinh tế
Nguyên tắc là hệ thống những quan điểm, tư tưởng xuyên suốt toàn bộ hoặc một
giai đoạn nhất định đòi hỏi các tổ chức và cá nhân phải tuân theo. Nguyên tắc quản lý là
các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi, những quan điểm cơ bản có tác dụng chi
phối mọi hoạt động quản lý các chủ thể quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động
quản lý. Trong đó: “Quy tắc chỉ đạo” quy định tính xuyên suốt, chi phối từ đầu đến cuối
của quá trình quản lý, bắt buộc chủ thể quản lý phải thực hiện mà không có quyền lựa
chọn. “Tiêu chuẩn hành vi” quy định chuẩn mực đánh giá hoạt động quản lý, đòi hỏi các
nhà quản lý phải thường xuyên rèn luyện theo tiêu chuẩn đó. “Quan điểm cơ bản” xác
định định hướng và phạm vi của quản lý,đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm vững và kiên
định thực hiện trong mọi hành động và trong suốt quá trình quản lý.
Nguyên tắc quản lý kinh tế là các quy tắc chỉ đạo, tiêu chuẩn hành vi và quan điểm
cơ bản được các chủ thể quản lý nhận thức và vận dụng vào điều kiện cụ thể trong quá
trình quản lý kinh tế. Mục tiêu của chương là giới thiệu cho người học hiểu rõ cơ sở
hình thành, bản chất của nguyên tắc quản lý kinh tế; nắm vững các cơ sở và nội dung của
từng nguyên tắc quản lý; từ đó đưa ra yêu cầu vận dụng các nguyên tắc này ở các cấp độ
khác nhau trong nền kinh tế.
1.2. Phân loại nguyên tắc quản lý kinh tế
Tiêu chí cơ bản để phân loại nguyên tắc quản lý kinh tế là theo cấp độ quản lý. Ở
mỗi cấp độ khác nhau, các nhà quản lý sẽ nhận thức và vận dụng những nguyên tắc quản
lý kinh tế vào từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.
Trong phạm vi quản lý đối với toàn bộ nền kinh tế: Các nhà quản lý thường áp dụng một
số nguyên tắc phổ biến như: Nguyên tắc nhân dân làm chủ, Đảng lãnh đạo, Nhà nước
quản lý; nguyên tắc thống nhất quản lý kinh tế bằng chính sách, pháp luật, quy hoạch và
kế hoạch; nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ...
Trong phạm vi quản lý ở cấp địa phương: Các nhà quản lý thường lưu ý đến nguyên tắc
quản lý dựa trên đặc điểm nguồn lực, điều kiện kinh tế, phạm vi và quyền hạn được phân
cấp, phong tục tập quán, văn hóa của từng địa phương…
Trong phạm vi quản lý ở các đơn vị cơ sở: Các nhà quản lý chủ yếu áp dụng các nguyên
tắc quản lý như: Nguyên tắc tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh; nguyên tắc xuất
phát từ khách hàng; nguyên tắc đổi mới hoàn thiện không ngừng…
Mặc dù các nguyên tắc quản lý kinh tế được áp dụng khá đa dạng ở các cấp độ
quản lý khác nhau, tuy nhiên cũng có những nguyên tắc mang tính phổ biến và chi phối
toàn bộ hoạt động cơ bản của quản lý kinh tế ở tất cả các cấp độ như: Nguyên tắc thống
nhất sự lãnh đạo chính trị và kinh tế, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc kết hợp
hài hòa các lợi ích kinh tế, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả...
1.3. Cơ sở hình thành các nguyên tắc quản lý kinh tế
Nguyên tắc quản lý kinh tế được xem là những chuẩn mực, những quy định mang
tính bắt buộc, chi phối mọi hành động của các chủ thể quản lý. Những quy tắc này được
hình thành dựa trên các cơ sở như: Các quy luật khách quan, căn cứ thực tiễn và các mục tiêu quản lý…
a) Các quy luật khách quan
Quy luật là mối liên hệ bản chất, phổ biến và bền vững, được lặp đi lặp lại của các
sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định. Quy luật chỉ ra xu hướng vận động
tất yếu của hiện thực, vì vậy nguyên tắc quản lý phải đảm bảo phù hợp với quy luật. Chỉ
trên cơ sở tuân thủ yêu cầu của các quy luật khách quan thì nguyên tắc quản lý mới chứa
đựng nội dung khoa học, đảm bảo cho việc thực hiện nguyên tắc có hiệu quả.
Trong quản lý kinh tế đòi hỏi phải nhận thức đầy đủ các quy luật và vận dụng
chúng vào việc đề ra các nguyên tắc quản lý kinh tế. Quy luật được biểu hiện ở mối quan
hệ giữa cấp quản lý và khâu quản lý, giữa quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân và
tập thể trong mỗi tổ chức kinh tế cơ sở, mỗi ngành, địa phương, vùng kinh tế và trên phạm vi nền
Ví dụ: Quy luật cung cầu: là quy luật phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu của
một hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Nội dung quy luật: khi cung cao hơn cầu, giá cả sẽ
giảm, và ngược lại, khi cầu cao hơn cung, giá cả sẽ tăng. Cơ sở hình thành nguyên tắc
quản lý kinh tế: nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế, nguyên tắc tập trung
dân chủ, nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Nội dung
quy luật: sản xuất và trao đổi phải trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất và tái sản xuất ra hàng hóa đó. Cơ sở hình thành nguyên tắc quản lý kinh tế: nguyên
tắc kế hoạch hóa, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế cao.
b) Căn cứ thực tiễn
Nhận thức các quy luật mới chỉ là bước thứ nhất của quá trình thiết lập các nguyên
tắc quản lý kinh tế. Bước quan trọng thứ hai đó là phải nghiên cứu và nắm bắt thực tiễn
để hình thành cơ sở xây dựng các nguyên tắc quản lý kinh tế. Những căn cứ thực tiễn đó
là: các điều kiện kinh tế - xã hội, yếu tố văn hóa, các bài học kinh nghiệm…
Điều kiện kinh tế - xã hội là căn cứ thực tiễn quan trọng đầu tiên của các nguyên
tắc quản lý kinh tế. Văn hóa biểu hiện tính đặc thù về truyền thống, đạo đức, phong 15
tục,tập quán. Đó là sự thống nhất biện chứng giữa tri thức, niềm tin và sự sáng tạo của tập
thể và người lao động trong quá trình hoạt động kinh tế. Do vậy các nhà quản lý trong
quá trình hoạch định các chính sách cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với các yếu tố văn
hóa và đặc điểm kinh tế của từng quốc gia, từng địa phương và từng đơn vị kinh tế cơ sở.
Kinh nghiệm về phát triển kinh tế là những bài học về khai thác các nguồn lực có hạn để
tăng trưởng kinh tế, về mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, về kết hợp các yếu tố truyền thống và hiện đại,…
Ví dụ: Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: Đây là nguyên tắc quy định
sự phù hợp giữa mục tiêu, phương pháp và kết quả của hoạt động kinh tế với đường lối,
chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước. Cơ sở thực tiễn của nguyên tắc này là hệ tư
tưởng của Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kinh nghiệm của nhân loại trong quản lý
nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh. Ví dụ, trong quá trình đổi mới kinh tế, Nhà
nước đã đưa ra những quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, như đổi mới, đa
dạng hoá, hội nhập, phát triển bền vững, v.v. Những quyết định này đều phải dựa trên
quan điểm chính trị, kinh tế, xã hội toàn diện, phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo
sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
c) Mục tiêu quản lý
Ngoài hệ thống quy luật và cơ sở thực tiễn, để hình thành các nguyên tắc quản lý
kinh tế còn phải dựa vào các mục tiêu quản lý kinh tế. Mục tiêu là điểm khởi đầu của
quản lý và là cái đích phải đạt tới. Nguyên tắc quản lý kinh tế đặt ra nhằm để thể hiện
mục tiêu, do đó mục tiêu là cơ sở để đề ra nguyên tắc quản lý. Mục tiêu cơ bản nhất trong
quản lý kinh tế là huy động tối đa mọi nguồn lực để đảm bảo tính hiệu quả trong quá
trình hoạt động của tổ chức, phục vụ lợi ích của các thành viên trong tổ chức, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của các tổ chức. Quá trình quản lý kinh tế cần dựa trên mục tiêu trên
để đề ra các quyết định quản lý.
Mục tiêu còn tạo ra sự hỗ trợ và định hướng đối với tiến trình quản lý, là cơ sở để
đo lường mức độ hoàn thành công việc. Một hệ thống không có mục tiêu hoạt động thì
quá trình quản lý của nó cũng như một chuyến đi không có đích đến. Căn cứ vào mục
tiêu để quản lý và quản lý vì mục tiêu, khi mục tiêu thay đổi thì nguyên tắc cũng phải
thay đổi cho phù hợp. Vì vậy, mặc dù nguyên tắc quản lý có tính chất tương đối ổn định
nhưng không đồng nghĩa với việc không thể thay đổi hay cứn gnhắc, máy móc trong quá
trình triển khai thực hiện.
Ví dụ: Nâng cao hiệu quả kinh tế: là mục tiêu quản lý kinh tế nhằm đảm bảo sự sử
dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực kinh tế, nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nâng cao hiệu quả kinh tế phải dựa trên sự đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công
nghệ, và phát huy vai trò của thị trường. 16
Chương 2: Các nguyên tắc quản lý kinh tế cơ bản
2.1. Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
2.1.1. Cơ sở của nguyên tắc
Nguyên tắc thống nhất và lãnh đạo chính trị và kinh tế xuất phát từ mối quan hệ
giữa kinh tế và chính trị nhằm đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế và mục
tiêu chính trị - xã hội trong mọi hình thái kinh tế xã hội, đó là biểu hiện tập trung giữa các
mối quan hệ, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Trong đó, kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất và các mối quan hệ người – người
mà cốt yếu là quan hệ sở hữu và lợi ích. Chính trị theo nghĩa hẹp là đường lối xử sự khéo
léo để đạt được mục tiêu đề ra. Theo nghĩa rộng chính trị là tổng thể các quan điểm, các
phương pháp hoạt động thực tế của các tổ chức chính quyền mà mấu chốt là vấn đề
quyền lực. Kinh tế và chính trị luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Kinh tế tự bản
thân nó đã là chính trị vì nó quyết định quyền thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội.
2.1.2. Nội dung của nguyên tắc
Thứ nhất, phát triển kinh tế là nhiệm vụ chính trị chủ yếu nhất của mọi tổ chức
trong hệ thống chính trị - xã hội.
Kinh tế là tổng thể những mối quan hệ của con người trong quá trình sản xuất, trao đổi,
phân phối và tiêu dùng của cái vật chất trong những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người.
Phát triển kinh tế là để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa dịch vụ thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội; tạo cơ sở vật chất để phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội; củng
cố an ninh quốc phòng; tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân vào chế độ, đưa đất nước
tiến kịp các quốc gia tiên tiến trên thế giới.
Thực tế, nhờ thực hiện chủ trương “lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm”, tập trung giải
quyết những vấn đề cấp thiết của nhân dân về sản xuất và đời sống, giải phóng sức sản
xuất, hình thành và phát huy vai trò của hệ thống động lực..., nước ta đã thoát khỏi tình
trạng trì trệ và khủng hoảng về kinh tế - xã hội vốn kéo dài nhiều năm; hơn thế, còn tiếp
tục duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, ổn định và liên tục, mở rộng các quan
hệ hợp tác kinh tế với nhiều quốc gia và tổ chức kinh tế quốc tế..., tạo môi trường thuận
lợi để thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. 17
Vì vậy, kinh tế là cơ sở làm nảy sinh chính trị, phát triển kinh tế là nhiệm vụ chính trị chủ
yếu của mọi tổ chức trong hệ thống chính trị - xã hội, mà trước hết là nhiệm vụ chính trị
chủ yếu của mọi tổ chức trong hệ thống chính trị - xã hội.
Thứ hai, các hoạt động kinh tế đều phải dựa trên quan điểm kinh tế - chính trị - xã hội toàn diện.
Nguồn gốc sâu xa của chính trị là do lợi ích kinh tế của con người quyết định. Song chính
trị không phụ thuộc vào kinh tế một cách thụ động, trái lại nó còn tác động trở lại các quá trình kinh tế khách quan.
Trên thực tế, không có đường lối chính trị đúng thì không một giai cấp thống trị nào có
thể giữ vững được sự thống nhất chính trị và do đó, cũng không có khả năng lãnh đạo
kinh tế. Như vậy, chính trị đóng vai trò lãnh đạo, định hướng và tạo môi trường chính trị -
xã hội ổn định, đáp ứng những điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế.
Trong thời kì công nghệ số đổi mới Đảng đã triển khai nhiều chương trình cục bộ, đổi
mới tư duy, tăng cường học hỏi, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm… đẩy mạnh
hoàn thiện hệ thống các cơ quan tư vấn khoa học, với đội ngũ chuyên gia giỏi, am hiểu
sâu sắc các lĩnh vực, giúp các cơ quan lãnh đạo nhằm tham mưu cho Đảng và Nhà nước
ban hành quyết sách kinh tế đúng đắn. Cùng với sự phát triển của xã hội, từ đó Đảng đã
đề ra những chính sách bảo đảm kịp thời, chính xác, phù hợp, thiết thực để phát triển nền kinh tế
Vì vậy, để phát triển xã hội cần đòi hỏi phải ưu tiên chính trị, đổi mới, hoàn thiện, dân
chủ hóa chính trị, tạo tiền đề cho kinh tế phát triển; trên cơ sở thực tiễn, vận dụng sáng
tạo các quy luật kinh tế để đề ra đường lối giai cấp đúng đắn và nghệ thuật lãnh đạo cho
phù hợp; bảo đảm mục tiêu, phương pháp hoạt động kinh tế phải xuất phát từ nhiệm vụ
chính trị và phục vụ cho nhiệm vụ đó, tránh quan điểm đơn thuần trong quản lý thực tế.
Thứ ba, sự thống nhất lãnh đạo thể hiện cả về chính trị và kinh tế, không tách rời hoặc đối lập nhau.
Trong thực tiễn, sự thống nhất về chính trị và kinh tế biểu hiện ở mức độ cao thấp rất
khác nhau, nhưng xu hướng chung là những bất đồng về chính trị đều gây nên những trở
ngại thậm chí thất bại trong đàm phán, hợp tác về phát triển kinh tế. C. Mác viết:
“Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính
trị và tinh thần nói chung”. Cơ cấu kinh tế hiện thực của xã hội không chỉ sản sinh ra kiến
trúc thượng tầng chính trị tương ứng, quy định tính chất của nền chính trị, mà còn quyết
định sự xuất hiện và biến đổi cơ cấu giai cấp, quyết định bản chất của chế độ chính trị -
xã hô ˜i, quyết định giai cấp nào giữ vai trò thống trị về chính trị. Vai trò quyết định của
kinh tế đối với chính trị còn thể hiện ở chỗ, nếu kinh tế thay đổi thì sớm hay muộn sẽ dẫn
đến sự biến đổi của tư tưởng chính trị và thể chế chính trị. Ngày nay, trong bối cảnh hội 18
nhập kinh tế đa dạng, nhiều chiều, những yếu tố chính trị càng thể hiện nhiều hơn, sâu
hơn trong các lĩnh vực kinh tế thay thế cho cách thức giải quyết vấn đề kinh tế thuần túy
do thị trường chi phối, quyết định như trước đây.
Quan hệ chính trị với kinh tế là quan hệ cơ bản, có ý nghĩa quyết định, chi phối trong các
mối quan hệ xã hội. Vì vậy, đòi hỏi trong xử lý những vấn đề cụ thể phải chủ động, sáng
tạo, tránh tuyệt đối hóa hoặc đồng nhất chính trị với kinh tế. Tuyệt đối hóa kinh tế sẽ rơi
vào tình trạng phát triển nền kinh tế mô ˜t cách tự do, vô chính phủ, không bền vững, tập
trung tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, hy sinh các mặt khác. Tuyệt đối hóa chính trị
trong phát triển kinh tế sẽ làm cho nền kinh tế bị can thiệp, áp đặt một cách duy ý chí,
không theo quy luật khách quan. Đồng nhất chính trị với kinh tế sẽ làm cho chính trị trở
nên cứng nhắc, giáo điều. Mắc phải một trong những khuynh hướng nêu trên đều làm ảnh
hưởng tiêu cực đến sự phát triển của kinh tế nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung.
2.1.3. Yêu cầu đặt ra khi thực hiện nguyên tắc.
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế chủ yếu được sử dụng trong quản lý
nhà nước về kinh tế. Để thực hiện được nguyên tắc trên, cần: Nâng cao năng lực chuyên
môn về kinh tế và tố chất chính trị của cán bộ lãnh đạo, quản lý; Hệ thống chính sách,
pháp luật phải phải thống nhất, ổn định và nhất quán; Các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế, chương trình dự án phải rõ ràng, công khai, minh bạch; Nhà
nước phải thống nhất hướng dẫn thực thi chính sách, pháp luật, quy hoạch và có giải pháp
ngăn chặn, xử lý chủ thể kinh doanh, cán bộ quản lý vi phạm theo các chế tài của quy định pháp luật
2.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này được xem là nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý nói chung và quản
lý về kinh tế nói riêng. 2.2.1. Cơ sở
Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất. Tập trung
trong nguyên tắc thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trung tâm – nơi
tập hợp trí tuệ, ý chí, nguyện vọng và cơ sở vật chất của cả một quốc
gia hay cả một đơn vị nhằm đạt hiệu quả tổng thể cao nhất; tránh sự
phân tán, rối loạn và triệt tiêu sức mạnh chung. Nói cách khác tập
trung là yêu cầu khách quan khi có lao động tập thể: Ở đâu có hoạt động và hình
thành tổ chức thì ở đó nảy sinh nhu cầu tập trung nhằm tạo lập sự
thống nhất lý chí, tư tưởng, hành động, dùng sức mạnh của tổ chức để
giải quyết mọi vấn đề. Việc tập trung quyền lực cho lãnh đạo sẽ điều 19
hòa được những quan hệ nội bộ cũng như quan hệ đối ngoại. Nhưng
nếu tập trung quá sẽ dẫn đến chuyên quyền, độc đoán, không phát
huy được sự sáng tạo của đội ngũ, do đó cần thiết phải thực hiện dân chủ.
Dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể và
cá nhân người lao động trong các hoạt động của đời sống xã hội. Tập
trung là điều kiện để phát huy dân chủ, mặt khác dân chủ phải đi liền
với sự quản lý tập trung thống nhất; dân chủ phải có mục đích và định
hướng. Sự yếu kém, lỏng lẻo của tập trung sẽ làm suy yếu dân chủ.
Đồng thời, sự phát triển lệch lạc của dân chủ sẽ làm suy yếu tập trung.
Tách rời tập trung khỏi dân chủ và ngược lại thì không những cả tập trung lẫn dân
chủ đều không được thực hiện mà còn đẩy chúng đến nguy cơ bị biến
dạng. Để khắc phục tình trạng trên, đảm bảo giải quyết hài hòa thuận
chiều mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ thì mở rộng dân chủ phải
trên cơ sở không phá vỡ tập trung cũng như tăng cường tập trung phải
hướng theo mục đích và hiệu quả tăng lên của dân chủ.
Nói cách khác, tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ thực sự mới tạo được sức mạnh
của cả hệ thống còn dân chủ phải trong khuôn khổ tập trung thì lợi ích
từng thành viên mới được đảm bảo. 2.2.2. Nội dung
Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ là phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ
và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý kinh tế; tôn trọng và thực hiện dân chủ
thông qua các quyết định của tập trung, đảm bảo quyền lực của tập trung dựa trên cơ sở
của dân chủ và vì mục đích của dân chủ.
Thứ nhất, các chủ thể quản lý thực hiện chế độ lãnh đạo tập thể gắn liền với chế độ phân
công cá nhân phụ trách
Trong quá trình hoạch định các chính sách kinh tế, cần có sự phối hợp, bổ sung và kết
tinh trí tuệ, năng lực, kinh nghiệm, phong cách, bản lĩnh của mỗi cá nhân để tạo thành trí
tuệ tập thể, ý chí và hành động tập thể cùng hướng tới giải quyết những vấn đề lớn, những mục tiêu chung.
Trong tập thể lãnh đạo ra quyết định cần có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các
thành viên, chọn ra người đứng đầu để thống nhất các ý kiến thảo luận và đưa ra quyết
định cuối cùng. Nói cách khác, chế độ tập thể lãnh đạo phải đi liền với chế độ phân công 20