











Preview text:
Câu 1: Tại sao khi được mùa nông sản, người nông dân lại không vui? Đưa ra biện pháp hỗ trợ
- Dựa trên khái niệm của co giãn đường cầu: là sự thay đổi của lượng cầu khi thay đổi 1% theo giá
+ Khi thị trường đang đạt trạng thái cân bằng tức Edp=0, tuy nhiên khi được mùa sẽ
làm cho sản lượng tăng hay cung nông sản tăng, nếu như Q tăng mà vẫn giữ
nguyên mức giá P sẽ làm dư thừa sản lư 0
ợng nên buộc người nông dân sẽ phải giảm
mức giá cho đến khi thị trường đạt điểm cân bằng từ E sang E 0 1
Nông sản là hàng hóa thiết yếu nên |Edp| <1
=> Do giá cân bằng giảm buộc người nông
dân phải bán ra với giá thấp hơn và thu được ít lợi nhuận hơn
P giảm làm cho tổng doanh thu giảm
=> người nông dân được mùa không vui
Biện pháp của chính phủ
- Áp đặt giá sàn: làm mức giá tối thiểu chính phủ cho phép đối với một sản phẩm
hàng hóa dịch vụ nhằm bảo vệ lợi ích của nhà sản xuất Trước khi có giá sàn Sau khi có giá sàn CS= 1+2+3 CS= 1 PS= 4+5 PS=2+5 TSB= 1+2+3+4+5 TSB=1+2+5 DWl=0 DWl=3+4
Một phần CS ( 2) đã chuyển sang cho PS, làm lợi cho người sản xuất
Câu 2: Giả sử đường cung của một sản phẩm hoàn toàn không co giãn. Nếu chính phủ
áp đặt mức giá tối đa trên thị trường liệu có đưa đến mất không xã hội DWL không? Tại sao?
- Khi chính phủ áp đặt mức giá tối đa trên thị trường là chính phủ đang kiểm soát giá thông qua giá trần
+ Giá trần là mức giá tối đa cho phép đối với một loại hàng hóa dịch vụ trên thị
trường với mục tiêu là bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
+ Ảnh hưởng: gây ra mất không đối với xã hội, thiếu hụt hàng hóa và giảm quy mô sản xuất
- Khái niệm mất không xã hội: là tổn thất về phúc lợi xã hội khi thị trường không
đạt tối ưu, tức tổng thặng dư tiêu dùng và sản xuất không đạt tối đa
- Độ co giãn cung (Es ): là mức độ t p
hay đổi về lượng cung của một hàng hóa dịch
vụ trên phần trăm thay đổi của giá
+ Với đường cung không co giãn hay Es =0 hay Q không thay đổi trong khi P p thay
đổi làm cho đường cung thẳng đứng
Trước khi áp đặt giá trần
Sau khi áp đặt giá trần:
- Cs: 1 ( trên cầu trên giá) - Cs: 1+2 - Ps: 2+3 - Ps: 3 - TSB: 1+2+3 - TSB: 1+2+3 - DWL: 0 - DWL: 0
Không gây mất không khi đường cung không co giãn Câu 3:
Vận dụng lí thuyết thặng dư để giải thích tại sao Chính phủ thực hiện giá trần lại
thường làm lợi cho nhóm người này nhưng có thể làm tổn hại đến nhóm người khác?
- Giá trần là mức giá tối đa chính phủ quy định cho một hàng hóa dịch vụ trên thị
trường với mục đích bảo vệ người tiêu dùng
+ Tác động: gây ra mất không xã hội, giảm quy mô sản xuất và thiếu hụt hàng hóa
- Tổng thặng dư là tổng lợi ích của các chủ thể khi tham gia vào thị trường
+ Thặng dư tiêu dùng ( Consumer surplus): là chênh lệch giữa số tiền mà người
mua sẵn sàng trả với số tiền thực tế mà họ phải trả tại mức lượng được tiêu dùng
+ Thặng dư sản xuất ( Producer surplus): là chênh lệch giữa số tiền người bán nhận
được với chi phí sản xuất cận biên tại mức lượng họ bán được Trước khi áp giá trần Sau khi áp giá trần Cs: 1+2 Cs: 1+3 Ps: 3+4+5 Ps: 5 TSB: 1+2+3+4+5 TSB: 1+3+5 DWl: 0 DWL: 2+4
- Sau khi áp đặt mức giá trần khiến cho một phần lợi ích của người bán chuyển
sang cho người mua (Cs) và một phần lợi ích chuyển sang mất không xã hội
Làm lợi cho người tiêu dùng, làm hại cho người sản xuất và gây mất không xã hội
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa Ed và p TR
- Khái niệm Ed là hệ số co giãn của p
đường cầu thể hiện sự thay đổi của sản
lượng khi thay đổi 1% giá
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn:
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế + Phạm vi thị trường
+ Thời gian dài hạn hay ngắn hạn khi P tăng giá
+ Tính chất hàng hóa: hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa xa xỉ
- Công thức hệ số co giãn:
Với |Ed| = 1 dù P tăng hay giảm thì TR luôn max
Câu 5: trình bày hệ số co giãn điểm? tại sao khi kinh doanh những mặt hàng lớn thì
doanh nghiệp không nên tăng giá?
- Hệ số co giãn (Edp) là chỉ phần trăm thay đổi của lượng cầu khi thay đổi 1% giá
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn:
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế + Phạm vi thị trường
+ Thời gian dài hạn hay ngắn hạn khi P tăng giá
+ Tính chất hàng hóa: hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa xa xỉ
- Công thức hệ số co giãn điểm:
Câu 6: Thế nào là hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấp? trình bày phương pháp phân loại
- Edp hay hệ số co giãn là phần trăm thay đổi của lượng cầu khi thay đổi phần trăm số giá - Công thức tính Edp + Hệ số co giãn điểm + Hệ số co giãn khoảng Edp Trong đó: =P P 1+P2 =Q Q 1+Q2 - Phân loại:
+ |Edp| > 1: hàng hóa xa xỉ, người dân phản ứng mạnh với giá
+ |Edp| < 1: hàng hóa thiết yếu, khi thay đổi giá cả thì lượng mua không thay đổi nhiều
+ |Edp| = 1, cầu co giãn theo đơn vị
Câu 7: Dựa vào lý thuyết thặng dư phân tích tác động của giá trần? tại sao áp đặt
giá trần lại gây mất không xã hội?
- Khái niệm giá trần: là chính sách kiểm soát giá của chính phủ cho phép áp đặt
mức giá tối đa của một hàng hóa dịch vụ trên thị trường nhằm đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng + Lượng cung giảm + Lượng cầu tăng Thiếu hụt hàng hóa Trước khi áp giá trần Sau khi áp giá trần CS= 1+2 CS=1+4 PS= 3+4+5 PS=5 DWL=0 DWL= 2+3
Câu 8: Phân tích giá sàn và hai trường hợp chính phủ thu mua mua và không thu mua hàng hóa dư thừa
- Khái niệm giá sàn: là chính sách kiểm soát giá của chính phủ cho phép đặt ra
mức giá tối thiểu của một hàng hóa dịch vụ trên thị trường với mục đích là bảo vệ người sản xuất + Lượng cầu giảm Pf + Lượng cung tăng Pe Dư thừa hàng hóa Chưa có giá sàn Áp dụng giá sàn Áp dụng giá sàn
( chính phủ không mua) ( chính phủ mua) CS= 1+2+3 CS= 1 CS=1 PS=4+5 PS=2+5 PS=2+3+4+5+6 DWL=0 DWL=3+4 G=3+4+6+7 ( phần chính phủ mua hàng hóa dư thừa) TSB=CS+PS-G DWL=3+4+7
Câu 9: Tại sao thuế lại gây ra mất không cho xã hội? yếu tố nào quy định quy mô DWL?
- Thuế gây ra mất không xã hội vì khi chính phủ đánh thuế vào người bán hay
người mua sẽ tác động đến hàm cung cầu, làm đường cung cầu dịch chuyển
song song sang trái một khoảng bằng t
Người tiêu dùng tiêu dùng ít hơn
Người sản xuất sản xuất ít hơn Quy mô thị trường giảm
Chính phủ đánh thuế vào người bán Trước khi có thuế Sau khi áp thuế CS= 1+2+3 CS=1 PS=4+5+6 PS=6 DWL=0 T=2+5 DWl=3+4
Chính phủ đánh thuế vào người mua Trước khi có thuế Sau khi áp thuế CS= 1+2+3 CS=1 PS=4+5+6 PS=6 DWL=0 T=2+5 DWl=3+4 Quy mô DWL
Cầu càng co giãn nhiều, DWl càng lớn
Cung càng co giãn nhiều, DWL càng lớn
Câu 10: Trình bày cách xác định đường cầu về 1 hàng hoá điển hình. Cho biết sự
khác nhau giữa thay đổi cầu và lượng cầu.
- Có ba cách xác định đường cầu về một loại hàng hóa điển hình:
+ Xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+ Dựa vào hệ số co giãn của cầu
+ Đo đường lợi ích cận biên (MU≡D)
- Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng chi trả
ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với các điều kiện khác không đổi
- Lượng cầu: là một con số cụ thể chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá Cầu Lượng cầu Yếu tố tác động Các nhân tố ngoài giá Giá thay đổi Biểu hiện
Sự di chuyển của đường Sự di chuyển dọc trên cầu đường cầu
Câu 11: Phân biệt sự giống và khác nhau về tác động của việc đánh thuế vào người
mua và người bán dẫn đến hiệu quả hoạt động của thị trường
Thuế đánh vào người mua: - Làm thay đổi cầu
- Người tiêu dùng có lượng cầu ít hơn tại mọi mức giá
- Đường cầu có xu hướng giảm, dịch chuyển song song sang trái
- Quy mô thị trường giảm
- Pb=P người mua => Gánh nặng thuế: Pb-P0
- Ps=P người bán => Gánh nặng thuế: P0-Ps Chưa có thuế Sau khi áp thuế CS=1+2+5 CS=1 PS=3+4+6 PS=4 DWL=0 T=2+3 DWl= 5+6
Thuế đánh vào người bán
- Làm thay đổi đường cung
- Thuế đánh vào người bán làm gia tăng chi phí sản xuất
- Đường cung có xu hướng giảm dịch chuyển song song sang trái
- Quy mô thị trường giảm Giống nhau
- Thuế đánh vào người mua và người bán tương đương nhau
- Thuế cản trở hoạt động thị trường, giảm quy mô sản xuất
- Người mua trả giá cao hơn, người bán nhận được số tiền thực tế ít hơn
- Cùng chia sẻ gánh nặng thuế
- Gây ra mất không xã hội Khác nhau
- Thuế đánh vào người mua: người mua nộp thuế cho chính phủ
- Thuế đánh vào người bán: người bán nộp thuế cho chính phủ
Câu 12: Phân tích điểm lựa chọn tối ưu tiếp cận đường bàng quan và đường ngân sách
- Đường bàng quan là đường mô tả kết hợp hàng hóa X và Y sao cho với số tiền
bỏ ra tối thiểu để chọn được cách kết hợp tối ưu nhất
- Đường ngân sách là đường mô tả các cách kết hợp hàng hóa mà người tiêu
dùng có thể mua được với cùng một mức ngân sách
- Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm mà tại đó đường bàng quan tiếp tuyến với đường ngân sách
+ Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng tại điểm nằm trên đường ngân sách và
đường bàng quan cao nhất có thể
- Điểm C là điểm tiêu dùng tối ưu để TP max
+ Tại C, độ dốc của đường bàng quan bằng với độ dốc đường ngân sách