PLĐC
Quan sát, phân tích làm các yếu tố cấu thành 1 quan hệ pháp luật cụ thể
Các yếu tố cầu thành quan hệ pháp luật gồm có: Chủ thể của quan hệ pháp
luật; Khách thể của quan hệ pháp luật Nội dung của quan hệ pháp luật.
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật
Chủ thể trong quan hệ pháp luật thể nhân, tổ chức phải năng
lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp phù hợp để tham gia vào các quan
hệ đó thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ pháp
Trong đó chủ thể nhân tổ chức khác nhau, cụ thể:
+ Chủ thể quan hệ pháp luật nhân: Năng lực pháp luật của nhân
khả năng để nhân đó quyền nghĩa vụ dân sự. Còn năng lực hành vi
dân sự của nhân khả năng mà nhân đó bằng hành vi của mình để
xác lập, thực hiện quyền nghĩa vụ dân sự.
+ Chủ thể quan hệ pháp luật tổ chức: Đối với chủ thể này, năng lực pháp
luật dân sự năng lực hành vi sẽ xuất hiện đồng thời khi tổ chức đó thành
lập theo quy định của pháp luật chấm dứt cách pháp khi bị psản,
giải thể.
2/ Khách thể quan thể quan hệ pháp luật
Khách thể của quan hệ pháp luật những lợi ích các chủ thể mong
muốn đạt được đó lợi ích về vật chất hoặc tinh thần, khi tham gia vào
quan hệ pháp luật.
Khách thể trong quan hệ pháp luật các bên hướng đến thể tài
sản vật chất, lợi ích phi vật chất hay hành vi xử sự của con người.
dụ:
+ Vàng, trang sức, đá quý, tiền, xe, nhà, đất… (tài sản vật chất)
+ Khám chữa bệnh, vận chuyển hàng hóa, chăm sóc sắc đẹp, tham gia bầu
cử… (hành vi xử sự)
+ Quyền nhân thân, danh dự, nhân phẩm, học hàm học vị… (Lợi ích phi vật
chất)
3/ Nội dung quan hệ pháp luật
Nội dung của quan hệ pháp luật tổng thể quyền nghĩa vụ pháp của
các chủ thể tham giam trong quan hệ đó. Trong đó:
+ Quyền của chủ thể tham gia: Chủ thể thực hiện quyền của nh thông
qua việc thực hiện các hành vi trong khuôn khổ pháp luật, yêu cầu chủ thể
khác thực hiện hoặc kiềm chế thực hiện hành vi nhất định.
+ Nghĩa vụ của chủ thể tham gia: Chủ thể tham gia phải sử xự theo quy
định của pháp luật chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Quan hệ pháp luật nhiều loại như quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ
pháp luật lao động, quan hệ pháp luật hành chính, quan hệ pháp luật hình
sự….
dụ cụ thể về quan hệ pháp luật dân sự.
Tháng 01/2020 A giao kết hợp đồng vay tiền B, trong thời hạn 5 tháng với
số tiền 100 triệu đồng hợp đồng này công chứng.
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự: A B
2/ Nội dung quan hệ pháp luật dân sự:
+ A quyền nhận được số tiền vay 100 triệu từ B để sử dụng A nghĩa
vụ thanh toán đúng hạn, trả lãi suất (nếu có).
+ B quyền nhận đ số tiền cho vay theo đúng thời hạn nghĩa vụ
giao số tiền vay cho A.
3/ Khách thể quan hệ pháp luật dân sự: 100 triệu tiền vay lãi (nếu có).

Preview text:

PLĐC
Quan sát, phân tích và làm rõ các yếu tố cấu thành 1 quan hệ pháp luật cụ thể
Các yếu tố cầu thành quan hệ pháp luật gồm có: Chủ thể của quan hệ pháp
luật; Khách thể của quan hệ pháp luật và Nội dung của quan hệ pháp luật.
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật
– Chủ thể trong quan hệ pháp luật có thể là cá nhân, tổ chức phải có năng
lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp phù hợp để tham gia vào các quan
hệ đó và thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ pháp lý theo quy định.
– Trong đó chủ thể là cá nhân và tổ chức khác nhau, cụ thể:
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là cá nhân: Năng lực pháp luật của cá nhân là
khả năng để cá nhân đó có quyền và nghĩa vụ dân sự. Còn năng lực hành vi
dân sự của cá nhân là khả năng mà cá nhân đó bằng hành vi của mình để
xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là tổ chức: Đối với chủ thể này, năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi sẽ xuất hiện đồng thời khi tổ chức đó thành
lập theo quy định của pháp luật và chấm dứt tư cách pháp lý khi bị phá sản, giải thể.
2/ Khách thể quan thể quan hệ pháp luật
– Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong
muốn đạt được đó là lợi ích về vật chất hoặc tinh thần, khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
– Khách thể trong quan hệ pháp luật mà các bên hướng đến có thể là tài
sản vật chất, lợi ích phi vật chất hay hành vi xử sự của con người. Ví dụ:
+ Vàng, trang sức, đá quý, tiền, xe, nhà, đất… (tài sản vật chất)
+ Khám chữa bệnh, vận chuyển hàng hóa, chăm sóc sắc đẹp, tham gia bầu cử… (hành vi xử sự)
+ Quyền nhân thân, danh dự, nhân phẩm, học hàm học vị… (Lợi ích phi vật chất)
3/ Nội dung quan hệ pháp luật
– Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể quyền và nghĩa vụ pháp của
các chủ thể tham giam trong quan hệ đó. Trong đó:
+ Quyền của chủ thể tham gia: Chủ thể thực hiện quyền của mình thông
qua việc thực hiện các hành vi trong khuôn khổ pháp luật, yêu cầu chủ thể
khác thực hiện hoặc kiềm chế thực hiện hành vi nhất định.
+ Nghĩa vụ của chủ thể tham gia: Chủ thể tham gia phải sử xự theo quy
định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Quan hệ pháp luật có nhiều loại như quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ
pháp luật lao động, quan hệ pháp luật hành chính, quan hệ pháp luật hình sự….
Ví dụ cụ thể về quan hệ pháp luật dân sự.
Tháng 01/2020 A giao kết hợp đồng vay tiền B, trong thời hạn 5 tháng với
số tiền là 100 triệu đồng và hợp đồng này có công chứng.
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự: A và B
2/ Nội dung quan hệ pháp luật dân sự:
+ A có quyền nhận được số tiền vay 100 triệu từ B để sử dụng và A có nghĩa
vụ thanh toán đúng hạn, trả lãi suất (nếu có).
+ B có quyền nhận đủ số tiền cho vay theo đúng thời hạn và có nghĩa vụ giao số tiền vay cho A.
3/ Khách thể quan hệ pháp luật dân sự: 100 triệu tiền vay và lãi (nếu có).