TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI NHUẬN CỦA TẬP
ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM PETROLIMEX
GIAI ĐOẠN 2019-2020
Nhóm thực hiện : Nhóm 2
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Quỳnh
Hương
Chuyên ngành : Logistics và Quản lý
chuỗi cung ứng
Lớp học phần : 2264MIEC0111
Khóa : 2022-2026
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.............................................4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ................................................4
II. Cơ sở lý luận về doanh thu...............................................5
1. Khái niệm.........................................................................5
2. Vai trò...............................................................................5
3. Nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong doanh
nghiệp...................................................................................5
4. Ý nghĩa của phân tích doanh thu..................................5
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN.......................................6
1. Khái niệm............................................................................6
2. Vai trò...............................................................................6
3. Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận trong doanh
nghiệp...................................................................................6
4. Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận...........................6
CHƯƠNG 2: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM - PETROLIMEX...........7
I. Tổng quan về TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM -
PETROLIMEX............................................................................7
II PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP TỪ 2019-2020............................................13
1.Chi phí doanh nghiệp năm 2019..................................13
2.Doanh thu doanh nghiệp 2019.....................................13
3.Lợi nhuận của doanh nghiệp 2019..............................14
4.chi phí doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp 202014
ĐÁNH GIÁ VỀ TẬP ĐOÀN PETROLIMEX.................................16
1.Điểm mạnh và điểm yếu của tập đoàn petrolimex.............................16
2.Cơ hội và thách thức của petrolimex:.............................................18
LỜI KẾT LUẬN...........................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................21
1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT Họ và tên Mã Sinh
Viên
Nhiệm vụ được
giao
Thành
viên tự
đánh
giá
Nhóm
trưởng
đánh
giá
1 Nguyễn Thị Quỳnh
Anh
22D300015 Đóng góp nội
dung
A A
2 Nguyễn Thị Vân
Anh
22D300016 Làm powerpoint A A
3 Hoàng Hồng Ánh 22D300019 Làm powerpoint A A
4 Nguyễn Thị Hồng
Ánh
22D300020 Đóng góp nội A A
5 Vũ Thị Ngọc Ánh Đóng góp nội
dung
A A
6 Nguyễn Gia Bảo
( Nhóm trưởng)
22D300022 Lên ý tưởng
Phân chia công
việc
Làm word
A A
7 Triệu Thị Ngọc Bảo 22D300023 Làm powerpoint A A
8 Nguyễn Văn Cao 22D300024 Thuyết Trình A A
9 Lê Minh Châu 22D300025 Thuyết Trình A A
10 Hà Lệ Chi 22D300026 Đóng góp nội
dung
A A
2
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển theo hướng toàn cầu hoá, hiện đại hoá cùng
với những chính sách mở cửa hợp tác với thế giới bên ngoài. Việt Nam một
trong những đất nước hướng tới chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Chính thế nhu cầu đi lại hằng ngày của người dân đang xu thế tăng
lên, điều này cho thấy sự phát triển đi lên của tập đoàn xăng dầu Petrolimex ở Việt
Nam. Đi sâu vào hơn nữa chính chi phí, doanh thu, lợi nhuận của tập đoàn , đó
chính là đòn bẩy kinh tế hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh được khả năng sản xuất
kinh doanh của tập đoàn. một sinh viên đang theo học nghành Logistics
chuỗi cung ứng có được kiến thức thầy đã trang bị ở trường, nhóm em đã nhận
thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo doanh thu và lợi nhuận trong tập đoàn.
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu kết hợp những kiến thức đã học nhóm 2 chúng
em đã quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài ‘Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận của
tập đoàn xăng đâu Petrolimex’.
Nội dung đề tài thảo luận gồm:
Phần 1: Lời mở đầu
Phần 2: Cơ sở lí luận về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Phần 3: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của tổng công ty xăng dầu Việt Nam-
Petrolimex
Phần 4: Đánh giá về tập đoàn Petrolimex
Phần 5: Lời kết luận
Phần 6: Tài liệu tham khảo
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ
1. Khái niệm Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phải
gánh chịu trong một thời kì nhất định.
a.Chi phí sản xuất ngắn hạn Chi phí sản xuất trong ngắn hạn là
các chi phí mà doanh nghiệp gánh chịu trong giai đoạn mà trong
đó có ít nhất một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất không
thay đổi.
* Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn:
- Chi phí cố định (TFC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào cố
định
- Chi phí biến đổi (TVC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào
biến đổi.
* Chi phí bình quân ngắn hạn
- Chi phí bình quân (AC, ATC, SATC): Mức chi phí tính bình quân
cho mỗi đơn vị sản phẩm.
Công thức tính: ATC = TC/Q
ATC = (TFC + TVC)/Q = TFC/Q + TVC/Q = AFC + AVC
* Chi phí cận biên ngắn hạn Chi phí cận biên trong ngắn hạn là sự
thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một
đơn vị sản phẩm. b.Chi phí sản xuất dài hạn
- Tổng chi phí sản xuất trong dài hạn
Tổng chi phí dài hạn bao gồm những phí tổn mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay
dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
đều có thể điều chỉnh.
Chi phí trong dài hạn là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong
ngắn hạn tốt nhất (có chi phí trong ngắn hạn là thấp nhất) cộng
với từng mức sản lượng đầu ra). - Chi phí bình quân và chi phí cận
biên trong dài hạn 5
Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính
trên mỗi đơn vị sản phẩm trong dài hạn.
4
Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí
dài hạn khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. 2.
Ý nghĩa của phân tích chi phí Một trong những mục tiêu phấn đấu
của doanh nghiệp là sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để có
điều kiện tăng lợi nhuận. Khi phân tích tiến hành xác định mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu chi phí để doanh nghiệp
xác định được nguyên nhân làm tăng giảm chi phí và từ đó có
biện pháp khắc phục. Nhằm kiểm tra xem chi phí thực tế phát
sinh tại doanh nghiệp tăng hay giảm so với kế hoạch và so với
năm trước qua đó tìm ra các giải pháp làm giảm chi phí, làm gia
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
II. Cơ sở lý luận về doanh thu
1. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu
được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
2. Vai trò
* Đối với doanh nghiệp
Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu
cuối cùng trong lưu thông.
Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực
hiện giá trị thặng dư.
Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị
trường.
Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận
doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường.
Đối với doanh nghiệp ngoại thương, doanh thu là nguồn thu
ngoại tệ góp phần ổn định cán cân thanh toán.
Doanh thu tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước và góp phần tích lũy thúc đẩy nền sản xuất xã
hội.
Nghiên cứu doanh thu mang lại nhà đầu tư cơ sở để lựa chọn đối
tác kinh doanh.
3. Nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong doanh nghiệp
Phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kỳ kinh doanh cũng như
doanh thu thuần của doanh nghiệp. Phản ánh những biến động
5
trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngay trong kỳ và
giữa các kỳ từ đó phản ánh uy tín kinh doanh và phản ánh quy mô
khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp. Chỉ rõ và đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và sự biến
động doanh thu giữa các kỳ. Làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kế
hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu hay các phương án kinh
doanh cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác.
4. Ý nghĩa của phân tích doanh thu
Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất,
phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Có được doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đã sản xuất
sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng,
chất lượng, giá trị sử dụng, giá cả phù hợp với thị hiếu của thị
trường. Doanh thu là nguồn tài chính quanh trọng để doanh
nghiệp bù đắp, trang trải các chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh như : nguyên vật liệu, tiền lương, nộp thuế…và mặt hàng
giúp cho các nhà quản lí thấy được các ưu, nhược điểm trong quá
trình thực hiện doanh thu để có thể phát hiện các nhân tố làm
tăng, giảm doanh thu. Từ đó hạn chế các nhân tố tiêu cực, đẩy
nhanh các nhân tố tích cực nhằm phát huy thế mạnh của doanh
nghiệp. Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu càng lớn, lợi
nhuận càng cao. Bởi vậy, chỉ tiêu này là cơ sở để xác định lãi, lỗ
sau một quátrình sản xuất kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp muốn
tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là
doanh thu.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
1. Khái niệm
- Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra. - Công thức: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
(π = TR – TC)
2. Vai trò
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận
cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả
mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại. Lợi nhuận đảm bảo tái sản
xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi sẽ tạo cho
6
doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ
sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng
quy mô hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triển
vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp đi vay
vốn từ bên ngoài được dễ dàng. Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ
để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực về tài chính, năng lực
quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp... Lợi
nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống
người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy
cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở
cho những bước phát triển tiếp theo.
3. Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận trong doanh
nghiệp
Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và tồn tại doanh
nghiệp. Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận. Đề ra
các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
4. Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hoạt động của doanh
nghiệp. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố sản
xuất như lao động, vật tư, tài sản… Thực hiện được doanh thu bán
hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển
vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau (là nguồn
tích lũy để tái sản xuất mở rộng). Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính
hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận
là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền
kinh tế quốc dân và doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc phân tích lợi
nhuận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và
xu hướng tác động của các nhân tố đến lợi nhuận giúp doanh
nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế,trên cơ
sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những
nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến lợi nhuận của doanh
nghiệp,từ đó có biện pháp khai thác được khả năng 8 tiềm năng
của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận. Phân
tích lợi nhuận là một việc làm rất cần thiết nhằm đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
7
CHƯƠNG 2: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM -
PETROLIMEX
I. Tổng quan về TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM -
PETROLIMEX
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
VIỆT NAM - PETROLIMEX
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là
Vietnam National Petroleum Group, viết tắt là Petrolimex được
thành lập ngày 01/12/2011, tiền thân là Tổng công ty Xăng dầu
Việt Nam, trước đó là Tổng Công ty Xăng dầu mỡ được thành lập
theo Nghị định của Bộ Thương nghiệp, sau được thành lập lại theo
Quyết định 828/QĐ-TTg ngày 31/05/2011 của Thủ tướng Việt
Nam. Petrolimex là doanh nghiệp nhà nước được xếp hạng đặc
biệt, có quy mô toàn quốc, bảo đảm phần lớn thị phần xăng dầu
cả nước.
Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu
và kinh doanh xăng dầu, lọc-hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh
nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang
kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của
pháp luật. Hiện nay, Petrolimex có 17 công ty xăng dầu ở miền
Bắc, 8 công ty xăng dầu ở miền Trung và 17 công ty xăng dầu ở
miền Nam.
8
Bên cạnh các lĩnh vực xăn dầu, dầu mỡ nhờn & các sản
phẩm hóa dầu, khí hóa lỏng và vận tải xăng dầu; Petrolimex đầu
tư kinh doanh các ngành nghề: Thiết kế, xây lắp, cơ khí và thiết bị
xăng dầu; bảo hiểm, ngân hàng các hoạt động thương mại dịch
vụ khác; trong đó, nhiều thương hiệu được đánh giá là dẫn đầu
Việt Nam như PLC (Tổng công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex),
PGC (Tổng công ty Gas Petrolimex), PG Tanker (Tổng công ty Vận
tải thủy Petrolimex), PJICO (Tổng công ty cổ phần bảo hiểm),…
Trong lĩnh vực xăng dầu, Petrolimex tiếp tục giữ vai trò chủ
đạo trên thị trường nội địa theo đúng chỉ đạo của Chính phủ. Cùng
với 29 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng đầu khác và hơn
120 thương nhân phân phối xăng dầu, Petrolimex bảo đảm đầy đủ
và kịp thời các chủng loại xăng dầu phục vụ sự nghiệp phát triển
kinh tế- xã hội của đất nước, bảo đẩm an ninh quốc phòng và nhu
9
cầu tiêu dùng của nhân dân. 43/69 đơn vị thành viên Petrolimex
trực tiếp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn 63/63 tỉnh, thành phố.
Ở nước ngoài, Petrolimex có Công ty TNHH 1 thành viên
Petrolimex tại Singapore, Công ty TNHH 1 thành viên Petrolimex
tại Lào và đã mở Văn phòng đại diện Petrolimex tại Campuchia.
Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu, trong số hơn 14000 cửa
hàng xăng dầu thuộc tất cả các thành phần kinh tế, Petrolimex sở
hữu 2471 cửa hàng hiện diện trên khắp cả nước tạo điều kiện
thuận lợi để người tiêu dùng sử dụng hàng hóa, dịch vụ do
Petrolimex trực tiếp cung cấp. Tại các vùng sâu, vùng xa, vùng
khó khăn và đặc biệt khó khăn- nơi hiệu quả kinh doanh thấp
nhưng ý nghĩa chính trị-xã hội cao, Petrolimex có thị phần cao hơn
so với thị phần bình quân của toàn Tập đoàn. Tính chung trên
phạm vi cả nước và căn cứ sản lượng xăng dầu thực xuất bán tại
thị trường nội địa, thị phần thực tế của Petrolimex khoảng 50%.
Bên cạnh mặt hàng xăng dầu, tại cửa hàng xăng dầu
Petrolimex còn có các hàng hóa, dịch vụ khác như dầu mỡ, nhờn,
gas, bảo hiểm, ngân hàng,… do các đơn vị thành viên Petrolimex
sản xuất, cung cấp. Petrolimex là doanh nghiệp đầu tiên áp dụng
phương thức bán dầu thanh toán bằng thẻ Flexicard với nhiều tiện
ích và sẽ triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh tại Việt Nam.
10
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
Quá trình hình thành và phát triển:
Được kết tinh từ công sức, tri thức của các thế hệ trong suốt 65
năm qua cùng định hướng chiến lực phát triển mang hơi thở của
thời đại. Petrolimex mang 4 giá trị cốt lõi là:
-Đa dạng: đề cao sự khác biệt và tính phong phú.
-Di sản: Tự hào là Việt Nam
-Nhân bản: Lây con người làm trung tâm trong mọi hoạt động
11
-Phát triển: Không ngừng đổi mới để giữ vững vị thế dẫn đầu
thị trường
Từ giá trị cốt lõi, thương hiệu Petrolimex sẽ luôn giữ vững được
bản sắc riêng của mình, các hoạt động sản xuất- kinh doanh nhất
quán với định hướng phát triển bền vững vì lợi ích của cổ đông,
đối tác, bạn hàng và khách hàng.
12
II PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP TỪ 2019-2020
1.Chi phí doanh nghiệp năm 2019
Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng cộng
966.448.473.8258.702.295.255.390 639.668.300.6980
9.668.943.929.
215
Nhận xét:
-Chi phí tài chính: Năm 2019, chi phí tài chính của doanh
nghiệp giảm mạnh, giảm 36% so với kết quả năm 2018
(1.508.439.852.702).
-Chi phí bán hàng: Năm 2019, chi phí bán hàng tăng nhẹ so
với năm 2018 (8.543.576.177.634), bằng 101,9% của năm
2018.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: So với năm 2018
(573.152.566.951), chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019
tăng hơn 10%.
2.Doanh thu doanh nghiệp 2019
Doanh thu thuần Doanh thu hoạt độngtài chính Tổng cộng
189.603.525.406.879 1.004.290.830.755 190.607.816.23
7.634
Nhận xét
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019
giảm còn 98,8% so với năm 2018 (191.932.473.949.160)
-Năm 2019, doanh thu hoạt động tài chính chỉ tăng gần 1%
so với năm 2018 (995.307.209.114)
3.Lợi nhuận của doanh nghiệp 2019
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
5.511.407.200.163 5.647.771.555.645 4.676.561.758.922
13
Nhận xét
-Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2019
bằng 112,2% so với năm 2018 (4.912.891.713.606)
-Lợi nhuận trước thuế tăng 9% so với năm 2018
(5.177.656.165.312)
-Lợi nhuận sau thuế cũng tăng khoảng 12% so với năm 2018
(4.154.563.935.649)
4.chi phí doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp 2020
Chi phí (nghìn tỉ đồng)Doanh thu (nghìn tỉ đồng)Lợi nhuận ( )tỉ đồng
132 920.268 123 919 1.268
Trong đó:
Chi phí tài chính: 117
000
Chi phí bán hàng:9
391
Chi phí quản lí doanh
nghiệp: 0,013
Doanh thu nội bộ
14.179
Doanh thu bán ra
ngoài: 112625,7
Nhận xét
Trong bối cảnh chịu tác động của nhiều yếu tố bất lợi, với việc
kiên trì mục tiêu kép vừa phòng chống dịch bệnh, vừa tổ chức
hoạt động SXKD; Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã thực hiện
quản lý, điều hành hoạt động SXKD một cách linh hoạt, thích ứng
kịp thời với diễn biến thị trường…, qua đó, Tập đoàn đã đạt được
kết quả tương đối khả quan.
*Doanh thu đạt 101% kế hoạch nhưng giảm 35% so với 2019
*Lợi nhuận đạt 81% kế hoạch năm và giảm khoảng 77,5% so với
kết quả năm 2019.
(Năm 2020, tập đoàn đặt mục tiêu 122.000 tỉ đồng doanh thu hợp nhất, 1.570 tỉ
đồng lãi trước thuế.)
Lũy kế cả năm 2020, PLX đem về 123.9 ngàn tỷ đồng doanh thu và 970 tỷ đồng lãi
ròng, lần lượt sụt giảm 35% và 77% so với 2019.
14
So với các chỉ tiêu lợi nhuận (LNTT) đề ra cho năm 2020, Tập đoàn đã thực hiện
được 89%. Nhìn lại năm vừa qua, PLX chỉ ra các yếu tố bất lợi chính là diễn biến
giá dầu thấp kỷ lục, đại dịch Covid-19, thiên tai bão lũ đánh vào các tỉnh miền
Trung…
Lãi trước thuế của Petrolimex đạt , giảm tới 75% so với năm 2019. 1.398 tỷ đồng
Lợi nhuận sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp là , giảm 74%, 1.268 tỷ đồng
trong đó lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ Petrolimex đã là .970 tỷ đồng
Ở chiều ngược lại, doanh nghiệp này vẫn phải chi ra hàng nghìn tỷ để trang trải các
chi phí hoạt động, bao gồm lãi vay, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
Đáng chú ý, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến từ trong năm 640 tỷ đồng
2019 lên ở năm 2020.820 tỷ đồng
Nguyên nhân
Ảnh hưởng từ thị trường bối cảnh chung thế giới
Đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm, lan rộng trên phạm vi
toàn cầu.
Nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng
Cũng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 cũng như các yếu tố địa
chính trị tại
Trung Đông, giá dầu thế giới có những diễn biến bất thường, dị
biệt (lần đầu tiên
trong lịch sử, ngày 20/4/2020 giá dầu giao dịch đã xuống mức âm
đối với dầu WTI
của một số hợp đồng giao dịch kỳ hạn tháng 5/2020), ngành kinh
doanh xăng dầu
toàn thế giới gặp khó khăn, thua lỗ kéo theo nhiều mỏ dầu, nhà
máy lọc dầu đóng
cửa, hãng khai thác dầu phá sản. Các tập đoàn kinh doanh xăng
dầu lớn thế giới
như SK, BP, Shell… đều ghi nhận thua lỗ lớn.
Ảnh hưởng từ thị trường xăng dầu Việt Nam
Mặc dù Việt Nam là một trong số ít quốc gia đã ngăn chặn, kiểm
soát thành công dịch bệnh Covid-19, đồng thời giữ vững được
mục tiêu phát triển kinh tế với mức tăng trưởng GDP 2,91%, nằm
trong nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới,
thế nhưng đây lại là mức tăng trưởng thấp nhất trong 10 năm trở
lại đây. Và cũng như bao quốc gia khác, tại Việt Nam, đại dịch
Covid-19 cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hầu hết các
ngành, các lĩnh vực, các hoạt động kinh tế, xã hội và đời sống,
15
sinh hoạt của nhân dân.
Nguồn cung xăng dầu cho Tập đoàn từ thị trường khu vực và từ
nhà máy lọc dầu trong nước không ổn định, nhất là nhà máy lọc
dầu trong nước nhiều thời điểm không đảm bảo cung cấp hàng
hóa theo đúng tiến độ và hợp đồng ảnh hưởng lớn tới công tác dự
báo và xây dựng kế hoạch kinh doanh của Tập đoàn.
Năm 2020, Việt Nam ghi nhận một năm thiên tai, lũ lụt kinh
hoàng xảy ra liên tiếp và bất thường tại khu vực miền Trung, gây
ảnh hưởng nặng nề tới các tỉnh từ Nghệ An đến Quảng Ngãi.
Sự cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng dầu trong nước
ngày càng quyết liệt, đặc biệt kênh bán hàng qua trung gian (tính
tới hết năm 2020, toàn thị trường có 288 TNPP, tăng 61 TNPP so
với đầu năm 2020). Đây cũng được xem là một thách thức lớn đối
với Tập đoàn.
ĐÁNH GIÁ VỀ TẬP ĐOÀN PETROLIMEX
1.Điểm mạnh và điểm yếu của tập đoàn petrolimex
a) Điểm mạnh
Giá trị thương hiệu lớn:
- Thương hiệu Petrolimex nổi tiếng trên thị trường trong nước và quốc tế với bề
dày kinh nghiệm hơn 65 năm hoạt động kinh doanh xăng dầu. Năm 2020,
Petrolimex xếp hạng danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu theo giá trị tại Việt Nam
(theo Brand Finance).
- Giá trị thương hiệu Petrolimex là: Di sản (Tự hào là Việt Nam); Đa dạng (Đánh
giá cao sự khác biệt và tính phong phú); Phát triển (Không ngừng vươn lên và đổi
mới để hoàn thiện); Nhân bản (Đặt con người làm trọng tâm trong mọi hành động).
- Năm 2019, Petrolimex lọt Top 50 thương hiệu dẫn đầu và Top 10 thương hiệu giá
trị nhất Việt Nam. Năm 2020, toàn Tập đoàn đã đẩy mạnh công tác đầu tư phát
triển mạng lưới bán lẻ theo hướng hiện đại, tập trung vào những vị trí có lợi thế
thương mại cùng với việc thí điểm nhận diện thương hiệu mới.
Bản quyền thương hiệu chặt chẽ:
- Petrolimex là thương hiệu uy tín hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại
Việt Nam, do đó, thương hiệu của Tập đoàn có nguy cơ bị lạm dụng, xâm phạm,
không chỉ gây ảnh hưởng tới danh tiếng, uy tín của Tập đoàn trên thị trường mà
còn có thể dẫn tới tổn thất về tài chính.
- Nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo vệ thương hiệu, Tập đoàn đã ban hành
chính thức bộ quy trình về quản lý và bảo vệ thương hiệu. Để nâng cao tính nhận
diện thương hiệu, Tập đoàn đã thuê một đơn vị tư vấn uy tín để xây dựng thương
16
hiệu cho Petrolimex một cách bài bản. Bộ nhận diện thương hiệu được bảo vệ ở
lớp bảo mật thứ 3 trong mô hình 03 lớp bảo mật của Tập đoàn.
- Tập đoàn cũng đã thiết lập một Ban chuyên trách về bảo vệ thương hiệu trong
việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm thương hiệu. Đặc biệt, trong bối cảnh gần
đây hàng loạt đường dây buôn lậu xăng giả bị cơ quan điều tra triệt phá, chất lượng
xăng dầu trên thị trường trở thành một chủ đề quan tâm của dư luận. Chất lượng
xăng dầu kém không đạt chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng,
không chỉ tác động trực tiếp đến quá trình vận hành, độ bền của phương tiện giao
thông mà còn có khả năng gây nguy hiểm cho người tiêu dùng trước nguy cơ cháy
nổ. Chính vì vậy, vấn đề đảm bảo chất lượng sản phẩm xăng dầu luôn được lãnh
đạo Tập đoàn đặt lên hàng đầu.
- Để bảo vệ uy tín thương hiệu đã xây dựng qua hơn 65 năm, Tập đoàn đã đầu tư
nguồn lực rất lớn cho công tác hiện đại hóa, tự động hóa cơ sở vật chất, bên cạnh
việc ban hành quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ trong tất cả chuỗi giá trị, từ
khâu nhập khẩu, lưu kho, vận chuyển, cho đến khâu xuất bán cho khách hàng, đảm
bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lớn nhất ngành xăng dầu:
- Petrolimex có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lớn nhất trong các doanh nghiệp
đầu mối kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam với cấp độ hiện đại và đồng bộ đạt tiêu
chuẩn khu vực, bao gồm hệ thống kho cảng có sức chứa lên tới hơn 2.200.000 m3;
hệ thống công nghệ bơm, chuyền, cấp phát, đo tính; hơn 570 km đường ống vận
chuyển xăng dầu,…
- Petrolimex những năm qua đang tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động quản lý, điều hành, như: Tiếp tục khai thác tối đa hiệu quả nguồn
tài nguyên thông tin, tận dụng hệ thống cơ sở vật chất ERP – SAP, EGAS để tổng
hợp thông tin, phân tích số liệu phục vụ công tác quản lý, quản trị;
Hệ thống phân phối rộng lớn:
- Đặc biệt, với lợi thế riêng có của Petrolimex mà các doanh nghiệp đầu mối khác
khó có thể có được đó là hệ thống phân phối gần 5.500 điểm bán trên khắp cả
nước, trong đó, có khoảng 2.700 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu của
Petrolimex được đầu tư xây dựng trong suốt 65 năm qua
- Petrolimex có 43 đơn vị thành viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn
62/63 tỉnh, thành phố. Ở nước ngoài, Petrolimex có Công ty TNHH 1 thành viên
Petrolimex tại Singapore, Công ty TNHH 1 thành viên Petrolimex tại Lào và đã
mở Văn phòng đại diện Petrolimex tại Campuchia.
- Cả nước có mạng lưới bán lẻ với hơn 14.000 cửa hàng xăng dầu thuộc tất cả các
thành phần kinh tế, trong đó có hơn 5.500 cửa hàng xăng dầu (*) thuô c hê thống
17
phân phối của Petrolimex, tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng sửdụng hàng
hoá, dịch vụ do Petrolimex trực tiếp cung cấp.
- Petrolimex luôn tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
đồng thời đảm bảo công tác an toàn, an ninh năng lượng, quản lý và kinh doanh có
hiệu quả.
Hoạt động theo mô hình Tập đoàn với quy mô lớn:
- Petrolimex hoạt động theo mô hình Tập đoàn với quy mô lớn bao gồm các công
ty con, công ty liên doanh liên kết hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh xăng
dầu và lĩnh vực phụ trợ góp phần mang lại lợi thế cho Tập đoàn trong việc huy
động vốn và đầu tư các dự án lớn.
- Kinh doanh xăng dầu: Kinh doanh phân phối xăng dầu, sản xuất xăng dầu, kinh
doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh
phù hợp với thông lệ quốc tế để giao dịch, mua bán xăng dầu.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Dịch vụ xây lắp, tu sửa,
bảo quản các công trình xăng dầu, sản phẩm hóa dầu và công trình dân dụng.
b) Điểm yếu:
- Điều chỉnh theo xu thế biến động của giá xăng dầu thế giới, nhưng ở nhiều thời
điểm khác nhau giá xăng dầu trong nước vẫn chưa được kịp thời điều chỉnh với
mức tăng/giảm của giá xăng dầu thế giới, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc
sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
- Xăng dầu là mặt hàng nằm trong diện quản lý và bình ổn giá của Nhà nước, giá
xăng dầu chưa thực sự theo cơ chế thị trường do Nhà nước vẫn điều hành và can
thiệp giá bán để thực hiện các mục tiêu vĩ mô khác.
- Cơ chế cho phép 02 lần điều chỉnh giá liên tiếp tối thiểu là 15 ngày đối với
trường hợp tăng giá, giá xăng dầu trong nước bám sát hơn với diễn biến giá dầu thế
giới, giảm thiểu rủi ro chênh lệch giá bán thấp hơn giá mua do giá dầu trong nước
không kịp điều chỉnh theo giá thế giới như trước đây.
- Cơ cấu tổ chức hành chính thiếu linh hoạt, chậm thích nghi với sự thay đổi của
thị trường, gây cản trở quá trình đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.Cơ hội và thách thức của petrolimex:
a) Cơ hội:
- Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tiếp tục tăng trưởng cùng với tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế Việt Nam. GDP của Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng ở mức 6-
7%/năm trong năm 2021. Đây là yếu tố cho thấy sự tăng trưởng ổn định của ngành
kinh doanh xăng dầu
18
- Tốc độ tăng trưởng trung bình CAGR của dòng xe ô tô du lịch dự kiến đạt mức
22,6% cho giai đoạn 2020-2025 và tiếp tục đạt mức 18,5% cho giai đoạn 2025-
2035. Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, các lĩnh vực du lịch, dịch
vụ cũng tăng trưởng tốt, góp phần thúc đẩy nhu cầu logistics, vận chuyển, di
chuyển tăng lên, kéo theo đó là nhu cầu về xăng dầu ngày càng tăng.
- Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của thị trường Việt Nam còn rất lớn, xuất phát từ việc
thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh trong khi mức tiêu thụ xăng dầu bình
quân đầu người còn thấp so với khu vực (Nguồn: World Bank). Bên cạnh đó, Việt
Nam cũng là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng nhanh về số lượng sở hữu phương tiện
giao thông vận tải lưu hành.
b) Thách thức:
Cạnh tranh cao:
- Môi trường cạnh tranh ngày càng cao, do sự hấp dẫn của thị trường kéo theo
nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
gồm: Các doanh nghiệp mới sẽ được thành lập của Việt Nam, các Tập đoàn nước
ngoài là các hãng kinh doanh xăng dầu nổi tiếng trên thế giới khi có cơ hội vào
kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam.
- Cho đến nay đã có hơn 30 đầu mối nhập khẩu và hơn 100 thương nhân phân phối
xăng dầu tham gia thị trường xăng dầu trong nước, cạnh tranh lẫn nhau và cạnh
tranh trực tiếp với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhâ p khẩu xăng dầu về giá
bán lẻ xăng dầu.
Kinh tế thế giới bất ổn:
- Đại dịch Covid-19 kéo dài trên toàn cầu sẽ là nguy cơ lớn nhất; căng thẳng
thương mại toàn cầu, dẫn tới gia tăng bảo hộ thương mại và các rủi ro tài chính có
thể trầm trọng thêm bởi đại dịch kéo dài.
- Trong quý IV/2020 và năm 2021, kinh tế thế giới tiếp tục phải đối mặt với 4 rủi
ro, thách thức chính: (i) Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường, luôn tiềm
ẩn nguy cơ bùng phát làn sóng tiếp theo; (ii) Căng thẳng thương mại, công nghệ
Mỹ-Trung và giữa các nước lớn khác;
- Nền kinh tế toàn cầu đang phát đi nhiều tín hiệu cảnh báo, trong bối cảnh lạm
phát cao, chiến dịch tăng lãi suất, và cuộc chiến tranh Nga – Ukraine cùng lúc gây
áp lực lên tăng trưởng…
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ 
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI NHUẬN CỦA TẬP
ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM PETROLIMEX GIAI ĐOẠN 2019-2020
Nhóm thực hiện : Nhóm 2
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Chuyên ngành : Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
Lớp học phần : 2264MIEC0111 Khóa : 2022-2026

LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.............................................4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ................................................4
II. Cơ sở lý luận về doanh thu...............................................5
1. Khái niệm.........................................................................5
2. Vai trò...............................................................................5
3. Nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong doanh
nghiệp...................................................................................5
4. Ý nghĩa của phân tích doanh thu..................................5
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN.......................................6
1. Khái niệm............................................................................6
2. Vai trò...............................................................................6
3. Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận trong doanh
nghiệp...................................................................................6
4. Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận...........................6
CHƯƠNG 2: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM - PETROLIMEX...........7
I. Tổng quan về TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM -
PETROLIMEX............................................................................7
II PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP TỪ 2019-2020............................................13
1.Chi phí doanh nghiệp năm 2019..................................13
2.Doanh thu doanh nghiệp 2019.....................................13
3.Lợi nhuận của doanh nghiệp 2019..............................14
4.chi phí doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp 202014
ĐÁNH GIÁ VỀ TẬP ĐOÀN PETROLIMEX.................................16
1.Điểm mạnh và điểm yếu của tập đoàn petrolimex.............................16
2.Cơ hội và thách thức của petrolimex:.............................................18
LỜI KẾT LUẬN...........................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................21 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên Mã Sinh Nhiệm vụ được Thành Nhóm Viên giao viên tự trưởng đánh đánh giá giá 1
Nguyễn Thị Quỳnh 22D300015 Đóng góp nội A A Anh dung 2 Nguyễn Thị Vân 22D300016 Làm powerpoint A A Anh 3 Hoàng Hồng Ánh 22D300019 Làm powerpoint A A 4 Nguyễn Thị Hồng 22D300020 Đóng góp nội A A Ánh 5 Vũ Thị Ngọc Ánh Đóng góp nội A A dung 6 Nguyễn Gia Bảo 22D300022 Lên ý tưởng A A ( Nhóm trưởng) Phân chia công việc Làm word 7
Triệu Thị Ngọc Bảo 22D300023 Làm powerpoint A A 8 Nguyễn Văn Cao 22D300024 Thuyết Trình A A 9 Lê Minh Châu 22D300025 Thuyết Trình A A 10 Hà Lệ Chi 22D300026 Đóng góp nội A A dung 2 LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển theo hướng toàn cầu hoá, hiện đại hoá cùng
với những chính sách mở cửa hợp tác với thế giới bên ngoài. Việt Nam là một
trong những đất nước hướng tới chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Chính vì thế mà nhu cầu đi lại hằng ngày của người dân đang có xu thế tăng
lên, điều này cho thấy sự phát triển đi lên của tập đoàn xăng dầu Petrolimex ở Việt
Nam. Đi sâu vào hơn nữa chính là chi phí, doanh thu, lợi nhuận của tập đoàn , đó
chính là đòn bẩy kinh tế hiệu quả nhất, là chỉ tiêu phản ánh được khả năng sản xuất
kinh doanh của tập đoàn. Là một sinh viên đang theo học nghành Logistics và
chuỗi cung ứng có được kiến thức thầy cô đã trang bị ở trường, nhóm em đã nhận
thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo doanh thu và lợi nhuận trong tập đoàn.
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu kết hợp những kiến thức đã học nhóm 2 chúng
em đã quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài ‘Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận của
tập đoàn xăng đâu Petrolimex’.
Nội dung đề tài thảo luận gồm: Phần 1: Lời mở đầu
Phần 2: Cơ sở lí luận về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Phần 3: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của tổng công ty xăng dầu Việt Nam- Petrolimex
Phần 4: Đánh giá về tập đoàn Petrolimex Phần 5: Lời kết luận
Phần 6: Tài liệu tham khảo 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ

1. Khái niệm Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phải
gánh chịu trong một thời kì nhất định.
a.Chi phí sản xuất ngắn hạn Chi phí sản xuất trong ngắn hạn là
các chi phí mà doanh nghiệp gánh chịu trong giai đoạn mà trong
đó có ít nhất một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất không thay đổi.
* Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn:
- Chi phí cố định (TFC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào cố định
- Chi phí biến đổi (TVC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào biến đổi.
* Chi phí bình quân ngắn hạn
- Chi phí bình quân (AC, ATC, SATC): Mức chi phí tính bình quân
cho mỗi đơn vị sản phẩm.
 Công thức tính: ATC = TC/Q
ATC = (TFC + TVC)/Q = TFC/Q + TVC/Q = AFC + AVC
* Chi phí cận biên ngắn hạn Chi phí cận biên trong ngắn hạn là sự
thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một
đơn vị sản phẩm. b.Chi phí sản xuất dài hạn
- Tổng chi phí sản xuất trong dài hạn
 Tổng chi phí dài hạn bao gồm những phí tổn mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay
dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
đều có thể điều chỉnh.
 Chi phí trong dài hạn là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong
ngắn hạn tốt nhất (có chi phí trong ngắn hạn là thấp nhất) cộng
với từng mức sản lượng đầu ra). - Chi phí bình quân và chi phí cận biên trong dài hạn 5
 Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính
trên mỗi đơn vị sản phẩm trong dài hạn. 4
 Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí
dài hạn khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. 2.
Ý nghĩa của phân tích chi phí Một trong những mục tiêu phấn đấu
của doanh nghiệp là sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để có
điều kiện tăng lợi nhuận. Khi phân tích tiến hành xác định mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu chi phí để doanh nghiệp
xác định được nguyên nhân làm tăng giảm chi phí và từ đó có
biện pháp khắc phục. Nhằm kiểm tra xem chi phí thực tế phát
sinh tại doanh nghiệp tăng hay giảm so với kế hoạch và so với
năm trước qua đó tìm ra các giải pháp làm giảm chi phí, làm gia
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
II. Cơ sở lý luận về doanh thu 1. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu
được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp. 2. Vai trò * Đối với doanh nghiệp
 Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu
cuối cùng trong lưu thông.
 Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực
hiện giá trị thặng dư.
 Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường.
 Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận
doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường.
 Đối với doanh nghiệp ngoại thương, doanh thu là nguồn thu
ngoại tệ góp phần ổn định cán cân thanh toán.
 Doanh thu tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước và góp phần tích lũy thúc đẩy nền sản xuất xã hội.
 Nghiên cứu doanh thu mang lại nhà đầu tư cơ sở để lựa chọn đối tác kinh doanh.
3. Nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong doanh nghiệp
Phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kỳ kinh doanh cũng như
doanh thu thuần của doanh nghiệp. Phản ánh những biến động 5
trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngay trong kỳ và
giữa các kỳ từ đó phản ánh uy tín kinh doanh và phản ánh quy mô
khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp. Chỉ rõ và đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và sự biến
động doanh thu giữa các kỳ. Làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kế
hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu hay các phương án kinh
doanh cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác.
4. Ý nghĩa của phân tích doanh thu
Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất,
phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Có được doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đã sản xuất
sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng,
chất lượng, giá trị sử dụng, giá cả phù hợp với thị hiếu của thị
trường. Doanh thu là nguồn tài chính quanh trọng để doanh
nghiệp bù đắp, trang trải các chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh như : nguyên vật liệu, tiền lương, nộp thuế…và mặt hàng
giúp cho các nhà quản lí thấy được các ưu, nhược điểm trong quá
trình thực hiện doanh thu để có thể phát hiện các nhân tố làm
tăng, giảm doanh thu. Từ đó hạn chế các nhân tố tiêu cực, đẩy
nhanh các nhân tố tích cực nhằm phát huy thế mạnh của doanh
nghiệp. Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu càng lớn, lợi
nhuận càng cao. Bởi vậy, chỉ tiêu này là cơ sở để xác định lãi, lỗ
sau một quátrình sản xuất kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp muốn
tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là doanh thu.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN 1. Khái niệm
- Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra. - Công thức: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí (π = TR – TC) 2. Vai trò
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận
cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả
mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại. Lợi nhuận đảm bảo tái sản
xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi sẽ tạo cho 6
doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ
sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng
quy mô hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triển
vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp đi vay
vốn từ bên ngoài được dễ dàng. Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ
để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực về tài chính, năng lực
quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp... Lợi
nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống
người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy
cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở
cho những bước phát triển tiếp theo.
3. Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và tồn tại doanh
nghiệp. Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận. Đề ra
các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
4. Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hoạt động của doanh
nghiệp. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố sản
xuất như lao động, vật tư, tài sản… Thực hiện được doanh thu bán
hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển
vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau (là nguồn
tích lũy để tái sản xuất mở rộng). Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính
hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận
là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền
kinh tế quốc dân và doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc phân tích lợi
nhuận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và
xu hướng tác động của các nhân tố đến lợi nhuận giúp doanh
nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế,trên cơ
sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những
nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến lợi nhuận của doanh
nghiệp,từ đó có biện pháp khai thác được khả năng 8 tiềm năng
của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận. Phân
tích lợi nhuận là một việc làm rất cần thiết nhằm đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 7
CHƯƠNG 2: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM - PETROLIMEX
I. Tổng quan về TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM -
PETROLIMEX
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM - PETROLIMEX
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là
Vietnam National Petroleum Group, viết tắt là Petrolimex được
thành lập ngày 01/12/2011, tiền thân là Tổng công ty Xăng dầu
Việt Nam, trước đó là Tổng Công ty Xăng dầu mỡ được thành lập
theo Nghị định của Bộ Thương nghiệp, sau được thành lập lại theo
Quyết định 828/QĐ-TTg ngày 31/05/2011 của Thủ tướng Việt
Nam. Petrolimex là doanh nghiệp nhà nước được xếp hạng đặc
biệt, có quy mô toàn quốc, bảo đảm phần lớn thị phần xăng dầu cả nước.
Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu
và kinh doanh xăng dầu, lọc-hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh
nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang
kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của
pháp luật. Hiện nay, Petrolimex có 17 công ty xăng dầu ở miền
Bắc, 8 công ty xăng dầu ở miền Trung và 17 công ty xăng dầu ở miền Nam. 8
Bên cạnh các lĩnh vực xăn dầu, dầu mỡ nhờn & các sản
phẩm hóa dầu, khí hóa lỏng và vận tải xăng dầu; Petrolimex đầu
tư kinh doanh các ngành nghề: Thiết kế, xây lắp, cơ khí và thiết bị
xăng dầu; bảo hiểm, ngân hàng các hoạt động thương mại dịch
vụ khác; trong đó, nhiều thương hiệu được đánh giá là dẫn đầu
Việt Nam như PLC (Tổng công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex),
PGC (Tổng công ty Gas Petrolimex), PG Tanker (Tổng công ty Vận
tải thủy Petrolimex), PJICO (Tổng công ty cổ phần bảo hiểm),…
Trong lĩnh vực xăng dầu, Petrolimex tiếp tục giữ vai trò chủ
đạo trên thị trường nội địa theo đúng chỉ đạo của Chính phủ. Cùng
với 29 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng đầu khác và hơn
120 thương nhân phân phối xăng dầu, Petrolimex bảo đảm đầy đủ
và kịp thời các chủng loại xăng dầu phục vụ sự nghiệp phát triển
kinh tế- xã hội của đất nước, bảo đẩm an ninh quốc phòng và nhu 9
cầu tiêu dùng của nhân dân. 43/69 đơn vị thành viên Petrolimex
trực tiếp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn 63/63 tỉnh, thành phố.
Ở nước ngoài, Petrolimex có Công ty TNHH 1 thành viên
Petrolimex tại Singapore, Công ty TNHH 1 thành viên Petrolimex
tại Lào và đã mở Văn phòng đại diện Petrolimex tại Campuchia.
Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu, trong số hơn 14000 cửa
hàng xăng dầu thuộc tất cả các thành phần kinh tế, Petrolimex sở
hữu 2471 cửa hàng hiện diện trên khắp cả nước tạo điều kiện
thuận lợi để người tiêu dùng sử dụng hàng hóa, dịch vụ do
Petrolimex trực tiếp cung cấp. Tại các vùng sâu, vùng xa, vùng
khó khăn và đặc biệt khó khăn- nơi hiệu quả kinh doanh thấp
nhưng ý nghĩa chính trị-xã hội cao, Petrolimex có thị phần cao hơn
so với thị phần bình quân của toàn Tập đoàn. Tính chung trên
phạm vi cả nước và căn cứ sản lượng xăng dầu thực xuất bán tại
thị trường nội địa, thị phần thực tế của Petrolimex khoảng 50%.
Bên cạnh mặt hàng xăng dầu, tại cửa hàng xăng dầu
Petrolimex còn có các hàng hóa, dịch vụ khác như dầu mỡ, nhờn,
gas, bảo hiểm, ngân hàng,… do các đơn vị thành viên Petrolimex
sản xuất, cung cấp. Petrolimex là doanh nghiệp đầu tiên áp dụng
phương thức bán dầu thanh toán bằng thẻ Flexicard với nhiều tiện
ích và sẽ triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh tại Việt Nam. 10
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
Quá trình hình thành và phát triển:
Được kết tinh từ công sức, tri thức của các thế hệ trong suốt 65
năm qua cùng định hướng chiến lực phát triển mang hơi thở của
thời đại. Petrolimex mang 4 giá trị cốt lõi là:
-Đa dạng: đề cao sự khác biệt và tính phong phú.
-Di sản: Tự hào là Việt Nam
-Nhân bản: Lây con người làm trung tâm trong mọi hoạt động 11
-Phát triển: Không ngừng đổi mới để giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường
Từ giá trị cốt lõi, thương hiệu Petrolimex sẽ luôn giữ vững được
bản sắc riêng của mình, các hoạt động sản xuất- kinh doanh nhất
quán với định hướng phát triển bền vững vì lợi ích của cổ đông,
đối tác, bạn hàng và khách hàng. 12
II PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP TỪ 2019-2020
1.Chi phí doanh nghiệp năm 2019
Chi phí tài
chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng cộng 966.448.473.82
58.702.295.255.390 639.668.300.6980 9.668.943.929. 215 Nhận xét:
-Chi phí tài chính: Năm 2019, chi phí tài chính của doanh
nghiệp giảm mạnh, giảm 36% so với kết quả năm 2018 (1.508.439.852.702).
-Chi phí bán hàng: Năm 2019, chi phí bán hàng tăng nhẹ so
với năm 2018 (8.543.576.177.634), bằng 101,9% của năm 2018.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: So với năm 2018
(573.152.566.951), chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 tăng hơn 10%.
2.Doanh thu doanh nghiệp 2019 Doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính Tổng cộng
189.603.525.406.879 1.004.290.830.755 190.607.816.23 7.634 Nhận xét
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019
giảm còn 98,8% so với năm 2018 (191.932.473.949.160)
-Năm 2019, doanh thu hoạt động tài chính chỉ tăng gần 1%
so với năm 2018 (995.307.209.114)
3.Lợi nhuận của doanh nghiệp 2019 Lợi nhuận thuần Lợi nhuận trước
thuế Lợi nhuận sau thuế
5.511.407.200.163 5.647.771.555.645 4.676.561.758.922 13 Nhận xét
-Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2019
bằng 112,2% so với năm 2018 (4.912.891.713.606)
-Lợi nhuận trước thuế tăng 9% so với năm 2018 (5.177.656.165.312)
-Lợi nhuận sau thuế cũng tăng khoảng 12% so với năm 2018 (4.154.563.935.649)
4.chi phí doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp 2020 Chi phí ( đồng) nghìn tỉ Doanh thu (nghìn tỉ
đồng)Lợi nhuận (tỉ đồng) 132 920.268 123 919 1.268 Trong đó: Doanh thu nội bộ
Chi phí tài chính: 117 14.179 000 Doanh thu bán ra Chi phí bán hàng:9 ngoài: 112625,7 391 Chi phí quản lí doanh nghiệp: 0,013 Nhận xét
Trong bối cảnh chịu tác động của nhiều yếu tố bất lợi, với việc
kiên trì mục tiêu kép vừa phòng chống dịch bệnh, vừa tổ chức
hoạt động SXKD; Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã thực hiện
quản lý, điều hành hoạt động SXKD một cách linh hoạt, thích ứng
kịp thời với diễn biến thị trường…, qua đó, Tập đoàn đã đạt được
kết quả tương đối khả quan.
*Doanh thu đạt 101% kế hoạch nhưng giảm 35% so với 2019
*Lợi nhuận đạt 81% kế hoạch năm và giảm khoảng 77,5% so với kết quả năm 2019.
(Năm 2020, tập đoàn đặt mục tiêu 122.000 tỉ đồng doanh thu hợp nhất, 1.570 tỉ đồng lãi trước thuế.)
Lũy kế cả năm 2020, PLX đem về 123.9 ngàn tỷ đồng doanh thu và 970 tỷ đồng lãi
ròng, lần lượt sụt giảm 35% và 77% so với 2019. 14
So với các chỉ tiêu lợi nhuận (LNTT) đề ra cho năm 2020, Tập đoàn đã thực hiện
được 89%. Nhìn lại năm vừa qua, PLX chỉ ra các yếu tố bất lợi chính là diễn biến
giá dầu thấp kỷ lục, đại dịch Covid-19, thiên tai bão lũ đánh vào các tỉnh miền Trung…
Lãi trước thuế của Petrolimex đạt 1.398 tỷ đồng, giảm tới 75% so với năm 2019.
Lợi nhuận sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.268 tỷ đồng, giảm 74%,
trong đó lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ Petrolimex đã là 970 tỷ đồng.
Ở chiều ngược lại, doanh nghiệp này vẫn phải chi ra hàng nghìn tỷ để trang trải các
chi phí hoạt động, bao gồm lãi vay, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
Đáng chú ý, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến từ 640 tỷ đồng trong năm
2019 lên 820 tỷ đồng ở năm 2020. Nguyên nhân
Ảnh hưởng từ thị trường bối cảnh chung thế giới
Đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm, lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
Nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng
Cũng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 cũng như các yếu tố địa chính trị tại
Trung Đông, giá dầu thế giới có những diễn biến bất thường, dị biệt (lần đầu tiên
trong lịch sử, ngày 20/4/2020 giá dầu giao dịch đã xuống mức âm đối với dầu WTI
của một số hợp đồng giao dịch kỳ hạn tháng 5/2020), ngành kinh doanh xăng dầu
toàn thế giới gặp khó khăn, thua lỗ kéo theo nhiều mỏ dầu, nhà máy lọc dầu đóng
cửa, hãng khai thác dầu phá sản. Các tập đoàn kinh doanh xăng dầu lớn thế giới
như SK, BP, Shell… đều ghi nhận thua lỗ lớn.
Ảnh hưởng từ thị trường xăng dầu Việt Nam
Mặc dù Việt Nam là một trong số ít quốc gia đã ngăn chặn, kiểm
soát thành công dịch bệnh Covid-19, đồng thời giữ vững được
mục tiêu phát triển kinh tế với mức tăng trưởng GDP 2,91%, nằm
trong nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới,
thế nhưng đây lại là mức tăng trưởng thấp nhất trong 10 năm trở
lại đây. Và cũng như bao quốc gia khác, tại Việt Nam, đại dịch
Covid-19 cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hầu hết các
ngành, các lĩnh vực, các hoạt động kinh tế, xã hội và đời sống, 15 sinh hoạt của nhân dân.
Nguồn cung xăng dầu cho Tập đoàn từ thị trường khu vực và từ
nhà máy lọc dầu trong nước không ổn định, nhất là nhà máy lọc
dầu trong nước nhiều thời điểm không đảm bảo cung cấp hàng
hóa theo đúng tiến độ và hợp đồng ảnh hưởng lớn tới công tác dự
báo và xây dựng kế hoạch kinh doanh của Tập đoàn.
Năm 2020, Việt Nam ghi nhận một năm thiên tai, lũ lụt kinh
hoàng xảy ra liên tiếp và bất thường tại khu vực miền Trung, gây
ảnh hưởng nặng nề tới các tỉnh từ Nghệ An đến Quảng Ngãi.
Sự cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng dầu trong nước
ngày càng quyết liệt, đặc biệt kênh bán hàng qua trung gian (tính
tới hết năm 2020, toàn thị trường có 288 TNPP, tăng 61 TNPP so
với đầu năm 2020). Đây cũng được xem là một thách thức lớn đối với Tập đoàn.
ĐÁNH GIÁ VỀ TẬP ĐOÀN PETROLIMEX
1.Điểm mạnh và điểm yếu của tập đoàn petrolimex a) Điểm mạnh
Giá trị thương hiệu lớn:
- Thương hiệu Petrolimex nổi tiếng trên thị trường trong nước và quốc tế với bề
dày kinh nghiệm hơn 65 năm hoạt động kinh doanh xăng dầu. Năm 2020,
Petrolimex xếp hạng danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu theo giá trị tại Việt Nam (theo Brand Finance).
- Giá trị thương hiệu Petrolimex là: Di sản (Tự hào là Việt Nam); Đa dạng (Đánh
giá cao sự khác biệt và tính phong phú); Phát triển (Không ngừng vươn lên và đổi
mới để hoàn thiện); Nhân bản (Đặt con người làm trọng tâm trong mọi hành động).
- Năm 2019, Petrolimex lọt Top 50 thương hiệu dẫn đầu và Top 10 thương hiệu giá
trị nhất Việt Nam. Năm 2020, toàn Tập đoàn đã đẩy mạnh công tác đầu tư phát
triển mạng lưới bán lẻ theo hướng hiện đại, tập trung vào những vị trí có lợi thế
thương mại cùng với việc thí điểm nhận diện thương hiệu mới.
Bản quyền thương hiệu chặt chẽ:
- Petrolimex là thương hiệu uy tín hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại
Việt Nam, do đó, thương hiệu của Tập đoàn có nguy cơ bị lạm dụng, xâm phạm,
không chỉ gây ảnh hưởng tới danh tiếng, uy tín của Tập đoàn trên thị trường mà
còn có thể dẫn tới tổn thất về tài chính.
- Nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo vệ thương hiệu, Tập đoàn đã ban hành
chính thức bộ quy trình về quản lý và bảo vệ thương hiệu. Để nâng cao tính nhận
diện thương hiệu, Tập đoàn đã thuê một đơn vị tư vấn uy tín để xây dựng thương 16
hiệu cho Petrolimex một cách bài bản. Bộ nhận diện thương hiệu được bảo vệ ở
lớp bảo mật thứ 3 trong mô hình 03 lớp bảo mật của Tập đoàn.
- Tập đoàn cũng đã thiết lập một Ban chuyên trách về bảo vệ thương hiệu trong
việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm thương hiệu. Đặc biệt, trong bối cảnh gần
đây hàng loạt đường dây buôn lậu xăng giả bị cơ quan điều tra triệt phá, chất lượng
xăng dầu trên thị trường trở thành một chủ đề quan tâm của dư luận. Chất lượng
xăng dầu kém không đạt chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng,
không chỉ tác động trực tiếp đến quá trình vận hành, độ bền của phương tiện giao
thông mà còn có khả năng gây nguy hiểm cho người tiêu dùng trước nguy cơ cháy
nổ. Chính vì vậy, vấn đề đảm bảo chất lượng sản phẩm xăng dầu luôn được lãnh
đạo Tập đoàn đặt lên hàng đầu.
- Để bảo vệ uy tín thương hiệu đã xây dựng qua hơn 65 năm, Tập đoàn đã đầu tư
nguồn lực rất lớn cho công tác hiện đại hóa, tự động hóa cơ sở vật chất, bên cạnh
việc ban hành quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ trong tất cả chuỗi giá trị, từ
khâu nhập khẩu, lưu kho, vận chuyển, cho đến khâu xuất bán cho khách hàng, đảm
bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lớn nhất ngành xăng dầu:
- Petrolimex có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lớn nhất trong các doanh nghiệp
đầu mối kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam với cấp độ hiện đại và đồng bộ đạt tiêu
chuẩn khu vực, bao gồm hệ thống kho cảng có sức chứa lên tới hơn 2.200.000 m3;
hệ thống công nghệ bơm, chuyền, cấp phát, đo tính; hơn 570 km đường ống vận chuyển xăng dầu,…
- Petrolimex những năm qua đang tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động quản lý, điều hành, như: Tiếp tục khai thác tối đa hiệu quả nguồn
tài nguyên thông tin, tận dụng hệ thống cơ sở vật chất ERP – SAP, EGAS để tổng
hợp thông tin, phân tích số liệu phục vụ công tác quản lý, quản trị;
Hệ thống phân phối rộng lớn:
- Đặc biệt, với lợi thế riêng có của Petrolimex mà các doanh nghiệp đầu mối khác
khó có thể có được đó là hệ thống phân phối gần 5.500 điểm bán trên khắp cả
nước, trong đó, có khoảng 2.700 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu của
Petrolimex được đầu tư xây dựng trong suốt 65 năm qua
- Petrolimex có 43 đơn vị thành viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn
62/63 tỉnh, thành phố. Ở nước ngoài, Petrolimex có Công ty TNHH 1 thành viên
Petrolimex tại Singapore, Công ty TNHH 1 thành viên Petrolimex tại Lào và đã
mở Văn phòng đại diện Petrolimex tại Campuchia.
- Cả nước có mạng lưới bán lẻ với hơn 14.000 cửa hàng xăng dầu thuộc tất cả các
thành phần kinh tế, trong đó có hơn 5.500 cửa hàng xăng dầu (*) thuô •c hê • thống 17
phân phối của Petrolimex, tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng sửdụng hàng
hoá, dịch vụ do Petrolimex trực tiếp cung cấp.
- Petrolimex luôn tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
đồng thời đảm bảo công tác an toàn, an ninh năng lượng, quản lý và kinh doanh có hiệu quả.
Hoạt động theo mô hình Tập đoàn với quy mô lớn:
- Petrolimex hoạt động theo mô hình Tập đoàn với quy mô lớn bao gồm các công
ty con, công ty liên doanh liên kết hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh xăng
dầu và lĩnh vực phụ trợ góp phần mang lại lợi thế cho Tập đoàn trong việc huy
động vốn và đầu tư các dự án lớn.
- Kinh doanh xăng dầu: Kinh doanh phân phối xăng dầu, sản xuất xăng dầu, kinh
doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh
phù hợp với thông lệ quốc tế để giao dịch, mua bán xăng dầu.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Dịch vụ xây lắp, tu sửa,
bảo quản các công trình xăng dầu, sản phẩm hóa dầu và công trình dân dụng. b) Điểm yếu:
- Điều chỉnh theo xu thế biến động của giá xăng dầu thế giới, nhưng ở nhiều thời
điểm khác nhau giá xăng dầu trong nước vẫn chưa được kịp thời điều chỉnh với
mức tăng/giảm của giá xăng dầu thế giới, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc
sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
- Xăng dầu là mặt hàng nằm trong diện quản lý và bình ổn giá của Nhà nước, giá
xăng dầu chưa thực sự theo cơ chế thị trường do Nhà nước vẫn điều hành và can
thiệp giá bán để thực hiện các mục tiêu vĩ mô khác.
- Cơ chế cho phép 02 lần điều chỉnh giá liên tiếp tối thiểu là 15 ngày đối với
trường hợp tăng giá, giá xăng dầu trong nước bám sát hơn với diễn biến giá dầu thế
giới, giảm thiểu rủi ro chênh lệch giá bán thấp hơn giá mua do giá dầu trong nước
không kịp điều chỉnh theo giá thế giới như trước đây.
- Cơ cấu tổ chức hành chính thiếu linh hoạt, chậm thích nghi với sự thay đổi của
thị trường, gây cản trở quá trình đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.Cơ hội và thách thức của petrolimex: a) Cơ hội:
- Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tiếp tục tăng trưởng cùng với tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế Việt Nam. GDP của Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng ở mức 6-
7%/năm trong năm 2021. Đây là yếu tố cho thấy sự tăng trưởng ổn định của ngành kinh doanh xăng dầu 18
- Tốc độ tăng trưởng trung bình CAGR của dòng xe ô tô du lịch dự kiến đạt mức
22,6% cho giai đoạn 2020-2025 và tiếp tục đạt mức 18,5% cho giai đoạn 2025-
2035. Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, các lĩnh vực du lịch, dịch
vụ cũng tăng trưởng tốt, góp phần thúc đẩy nhu cầu logistics, vận chuyển, di
chuyển tăng lên, kéo theo đó là nhu cầu về xăng dầu ngày càng tăng.
- Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của thị trường Việt Nam còn rất lớn, xuất phát từ việc
thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh trong khi mức tiêu thụ xăng dầu bình
quân đầu người còn thấp so với khu vực (Nguồn: World Bank). Bên cạnh đó, Việt
Nam cũng là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng nhanh về số lượng sở hữu phương tiện
giao thông vận tải lưu hành. b) Thách thức:Cạnh tranh cao:
- Môi trường cạnh tranh ngày càng cao, do sự hấp dẫn của thị trường kéo theo
nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
gồm: Các doanh nghiệp mới sẽ được thành lập của Việt Nam, các Tập đoàn nước
ngoài là các hãng kinh doanh xăng dầu nổi tiếng trên thế giới khi có cơ hội vào
kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam.
- Cho đến nay đã có hơn 30 đầu mối nhập khẩu và hơn 100 thương nhân phân phối
xăng dầu tham gia thị trường xăng dầu trong nước, cạnh tranh lẫn nhau và cạnh
tranh trực tiếp với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhâ •p khẩu xăng dầu về giá bán lẻ xăng dầu.
Kinh tế thế giới bất ổn:
- Đại dịch Covid-19 kéo dài trên toàn cầu sẽ là nguy cơ lớn nhất; căng thẳng
thương mại toàn cầu, dẫn tới gia tăng bảo hộ thương mại và các rủi ro tài chính có
thể trầm trọng thêm bởi đại dịch kéo dài.
- Trong quý IV/2020 và năm 2021, kinh tế thế giới tiếp tục phải đối mặt với 4 rủi
ro, thách thức chính: (i) Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường, luôn tiềm
ẩn nguy cơ bùng phát làn sóng tiếp theo; (ii) Căng thẳng thương mại, công nghệ
Mỹ-Trung và giữa các nước lớn khác;
- Nền kinh tế toàn cầu đang phát đi nhiều tín hiệu cảnh báo, trong bối cảnh lạm
phát cao, chiến dịch tăng lãi suất, và cuộc chiến tranh Nga – Ukraine cùng lúc gây
áp lực lên tăng trưởng… 19