TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
-------- --------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP TÍNH, Ý NGHĨA VÀ
HẠN CHẾ CỦA CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI.
LIÊN HỆ TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM 3 NĂM TRỞ
LẠI ĐÂY
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Lớp học phần : 242_MAEC0111_06
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Thị Thanh Huyền
Hà Nội, tháng 4 năm 2025
LỜI MỞ ĐẦU
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một trong những chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng,
thường xuyên được đề cập trong các bản tin tài chính, báo cáo kinh tế và các phân tích
chính sách. Đây là thước đo phản ánh mức độ biến động giá cả của một rổ hàng hóa và
dịch vụ tiêu dùng theo thời gian, từ đó đánh giá sức mua của đồng tiền và mức độ lạm
phát của một nền kinh tế. Những thay đổi của CPI không chỉ tác động trực tiếp đến đời
sống người dân mà còn ảnh hưởng đến các quyết định điều hành chính sách tiền tệ, tài
khóa của chính phủ và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, Việt Nam cũng không
nằm ngoài xu hướng chung khi CPI liên tục thay đổi trong những năm gần đây. Theo
số liệu từ Tổng cục Thống kê, chỉ số CPI của Việt Nam tăng 3,15% vào năm 2022,
3,25% vào năm 2023 3,63% vào năm 2024. Những con số y phản ánh sự tác
động của nhiều yếu tố như tình hình cung - cầu hàng hóa, chính sách tiền tệ, giá cả
nguyên liệu đầu vào và bối cảnh kinh tế thế giới. Do đó, việc nghiên cứu phương pháp
tính toán, ý nghĩa những hạn chế của CPI, đồng thời liên hệ với thực trạng Việt
Nam trong ba năm gần đây, là điều cần thiết để có cái nhìn toàn diện về tình hình kinh
tế đất nước.
Sau quá trình học tập nghiên cứu học phần Kinh tế 1 , nhóm chúng
em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích phương pháp tính, ý nghĩa thực trạng về
chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Qua đó, liên hệ với trường hợp Việt Nam trong ba năm trở
lại đây (2022-2024)”. Thông qua bài luận này, chúng em mong muốn làm hơn bản
chất của CPI, đánh giá tác động của đến nền kinh tế rút ra những bài học quan
trọng cho quá trình hoạch định chính sách kinh tế trong tương lai.
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến Đỗ Thị Thanh Huyền - Người đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu và luôn hỗ trợ, hướng dẫn nhóm trong suốt quá trình nghiên cứu thực
hiện đề tài thảo luận. Sự giúp đỡ chỉ dẫn tận tâm của đã tạo nền tảng vững chắc
để nhómthể tiếp cận, phân tích hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Bên
cạnh đó, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thành viên trong nhóm 6 - Kinh tế Vĩ 1
với những đóng góp tích cực sự đồng hành xuyên suốt quá trình hoàn thiện đề tài.
Chính tinh thần làm việc nhóm sự hỗ trợ lẫn nhau đã giúp nhóm hoàn thành tốt bài
nghiên cứu này. Mặc đã nỗ lực hết mình trong suốt quá trình thực hiện, nhưng
nhóm vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót hạn chế. vậy, chúng em rất
mong nhận được sự góp ý hướng dẫn từ để thể rút kinh nghiệm cải thiện
hơn trong những nghiên cứu sau này.
Một lần nữa, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.........................................................................................vi
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT VỀ CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI
.......................................................................................................................................1
1.1. Khái niệm của chỉ số giá tiêu dùng CPI.....................................................1
1.2. Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng CPI...............................................1
1.3. Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng CPI.........................................................1
1.4. Hạn chế của chỉ số giá tiêu dùng CPI........................................................2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
CPI TẠI VIỆT NAM TRONG 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY (2022-2024).......................4
2.1. Điều chỉnh quyền số và gốc tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn
2020-2025..................................................................................................................4
2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024...........................6
2.2.1. Tình hình chung chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024.............7
2.2.2. Phân tích chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024........................8
2.3. Các yếu tố tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn
2022-2024................................................................................................................13
2.3.1. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2022......................................13
2.3.2. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2023......................................14
2.3.3. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2024......................................14
2.4. Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng CPI trong phân tích vĩ mô..................16
2.4.1. Đo lường lạm phát và giảm phát..........................................................16
2.4.2. Tác động đến lãi suất và đầu tư............................................................17
2.4.3. Cơ sở điều chỉnh chính sách tiền tệ......................................................18
2.4.4. Ảnh hưởng đến đời sống người dân.....................................................20
2.4.5. Đánh giá sức khoẻ nền kinh tế.............................................................22
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM KIỂM SOÁT
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI................................................................................24
3.1. Dự báo........................................................................................................24
iii
3.2. Một số khuyến nghị...................................................................................24
3.2.1. Triển khai linh hoạt các chính sách......................................................24
3.2.2. Cải thiện phương pháp tính CPI...........................................................25
KẾT LUẬN...........................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................28
PHỤ LỤC..............................................................................................................29
DANH MỤC BẢNG
iv
Bảng 2.1. Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng CPI qua các thời kỳ...............................11
Bảng 2.2. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tổng quát giai đoạn 2022-2024 (%)
.....................................................................................................................................13
Bảng 2.3. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý giai đoạn 2022-2024 (%)
.....................................................................................................................................14
Bảng 2.4. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn 2022-2024.......................14
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
v
Biểu đồ 2.1. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022....................................13
Biểu đồ 2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023....................................15
Biểu đồ 2.3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024....................................15
Biểu đồ 2.4. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024...................16
vi
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT VỀ CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI
1.1. Khái niệm của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (được viết tắt CPI - Consumer Price Index) chỉ số
phản ánh giá của một “rổ” hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thời kỳ hiện hành so với
giá của “rổ” hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thời sở. CPI chỉ tiêu tương đối
phản ánh mức độ xu hướng biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng
(giá cả sinh hoạt) theo thời gian. Đây chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo
lường mức giá và sự thay đổi của mức giá chính là lạm phát.
1.2. Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng CPI
Để tính toán chỉ số giá tiêu dùng người ta tính số bình quân gia quyền theo
công thức Laspeyres của giá cả kỳ báo cáo (kỳ t) so với kỳ cơ sở. Để làm được điều đó
phải tiến hành các bước như sau:
Bước 1: Xác định danh mục hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng quyền số đối
với mỗi loại hàng hóa trong “rổ” hàng tiêu dùng điển hình (thường được cố
định trong vài năm).
Bước 2: Tính giá trị ( chi phí ) của “rổ” hàng hoá dịch vụ tiêu dùng tại
năm gốc.
Bước 3: Tính chi phí ( bằng tiền ) của “rổ” hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tại
mỗi thời kỳ bằng cách nhân giá của từng mặt hàng của năm tương ứng với
lượng cố định của các mặt hàng ấy ở năm cơ sở rồi cộng các giá trị tìm được
với nhau.
Bước 4: Sau đó sẽ tính chỉ số giá tiêu dùng CPI dựa trên công thức:
CPIt =
(
Pi
tQi
0
Pi
0Qi
0
)
x 100%
Trong đó:
CPIt - Chỉ số giá tiêu dùng ở thời kỳ t
Pi
t
,
Pi
0
- Giá của mặt hàng tiêu dùng thứ I trong thời kỳ t và thời kỳ cơ sở
Qi
0
- Lượng sản phẩm i trong thời kỳ t và thời kỳ cơ sở (là quyền số của mỗi
mặt hàng trong giỏ hàng)
Hay: CPI = (Chi phí để mua giỏ hàng hoá thời kỳ t/Chi phí để mua giỏ hàngt
hoá kỳ cơ sở) x 100%
1.3. Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường sự biến
động của giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng theo thời gian, từ đó giúp phản ánh mức
độ lạm phát trong nền kinh tế. CPI thường được sử dụng để điều chỉnh GDP danh
nghĩa nhằm tính toán GDP thực tế, giúp đánh giá chính xác mức tăng trưởng kinh tế
1
của một quốc gia. Tuy nhiên, CPI có sự khác biệt so với chỉ số điều chỉnh GDP. Trong
khi CPI đo lường giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, bao gồm cả hàng nhập
khẩu, thì chỉ số điều chỉnh GDP chỉ phản ánh sự thay đổi giá cả của hàng hóa dịch
vụ được sản xuất trong nước, không bao gồm hàng hóa nhập khẩu.
Do đặc điểm này, nếu sử dụng CPI để đo lường lạm phát, thể xảy ra hiện
tượng "nhập khẩu lạm phát". Điều này xảy ra khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng do lạm
phát tại quốc gia xuất khẩu, khiến CPI trong nước cũng tăng theo, nguyên nhân
không đến từ yếu tố nội tại của nền kinh tế. dụ, nếu một quốc gia nhập khẩu nhiều
nguyên liệu từ nước ngoài giá các nguyên liệu này tăng cao do lạm phát toàn cầu,
chi phí sản xuất trong nước cũng sẽ tăng, kéo theo giá bán hàng hóa dịch vụ tăng,
làm CPI tăng lên. Như vậy, CPI không chỉ phản ánh lạm phát do cầu kéo hoặc chi phí
đẩy trong nước, còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài, đặc biệt sự biến
động giá cả trên thị trường quốc tế.
Ngoài ra, CPI còn được sử dụng để điều chỉnh thu nhập, lương hưu, trợ cấp xã
hội tiền lương tối thiểu, đảm bảo sức mua của người dân không bị suy giảm theo
thời gian. Khi lạm phát tăng cao, chính phủ thường căn cứ vào CPI để đưa ra các chính
sách điều chỉnh tiền lương, giúp người lao động duy trì mức sống ổn định. Bên cạnh
đó, CPI cũng là cơ sở quan trọng để hoạch định chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ.
Ngân hàng trung ương thể dựa vào CPI để điều chỉnh lãi suất, kiểm soát cung tiền
nhằm duy trì sự ổn định kinh tế và kiềm chế lạm phát.
Tóm lại, CPI là một chỉ số quan trọng giúp phản ánh mức độ biến động giá cả
trong nền kinh tế, hỗ trợ chính phủ, doanh nghiệp người dân trong việc điều chỉnh
chính sách tài chính chi tiêu hợp lý. Tuy nhiên, khi sử dụng CPI để đo lường lạm
phát, cần lưu ý đến những tác động từ bên ngoài, đặc biệt sự ảnh hưởng của giá cả
hàng hóa nhập khẩu, để những đánh giá chính xác hơn về tình hình kinh tế trong
nước.
1.4. Hạn chế của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Việc tính toán chỉ số CPI không thể đảm bảo mức độ chính xác tuyệt đối,
điều này có nhiều nguyên nhân:
Thứ nhất, thị trường luôn xuất hiện các sản phẩm mới CPI không thể kịp
thời cập nhật, trong khi giá cả trên thị trường biến động liên tục. Giá của các mặt hàng
trong giỏ hàng tiêu biểu ít thay đổi, dẫn đến CPI có thể phản ánh giá cả cao hơn so với
thực tế.
Thứ hai, CPI không phản ánh được sự thay đổi về chất lượng sản phẩm
không thể hiện chính xác mức sống của người dân các khu vực khác nhau. Chỉ số
này chỉ đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, nên không
thể hiện sự khác biệt về chi phí sinh hoạt giữa thành thị nông thôn hay thu nhập
2
của người dân. vậy, CPI cao một khu vực không đồng nghĩa với việc mọi mặt
hàng ở đó đều đắt đỏ hơn so với khu vực có CPI thấp hơn.
Thứ ba, CPI sử dụng một giỏ hàng hóa cố định, không phản ánh được sự thay
đổi trong hành vi tiêu dùng của người dân. Khi giá của một số mặt hàng trong giỏ hàng
tăng cao, người tiêu dùng có thể chuyển sang mua các sản phẩm thay thế có giá rẻ hơn,
nhưng CPI không tính đến sự thay đổi này, khiến chỉ số có thể cao hơn so với thực tế.
Thứ , CPI không thể hiện được sự thay đổi về chất lượng của hàng hóa
dịch vụ. Khi các sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường, người tiêu dùng có xu hướng
chi tiêu nhiều hơn vào các sản phẩm giá trị cao hơn hoặc chọn mua sản phẩm thay
thế giá hợp hơn. Điều này làm cho CPI trở nên không chính xác khi đo lường
mức sống thực tế. Hơn nữa, CPI cũng không phản ánh đầy đủ sự đa dạng hóa sản
phẩm khi thị trường liên tục có thêm các sản phẩm mới, khiến kết quả đo lường có thể
bị sai lệch.
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI
TẠI VIỆT NAM TRONG 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY (2022-2024)
2.1. Điều chỉnh quyền số và gốc tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2020-
2025
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đóng vai trò quan trọng trong phân tích kinh tế
mô, đặc biệt là trong việc phản ánh giá bán lẻ và chi phí sinh hoạt. CPI là một thước đo
tương đối để đánh giá xu hướng và mức độ biến động của giá cả hàng hóa tiêu dùng và
dịch vụ sinh hoạt của các hộ gia đình. Nhờ đó, được sử dụng để theo dõi sự thay
đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian.
Quyền số Danh mục ng hóa trong Danh mục hàng hóa dịch vụ đại
diện hay “rổ” hàng hóa để tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cho giai đoạn 2020-2025
được điều chỉnh, đổi mới so với giai đoạn 5 năm trước đó, nhằm phản ánh sátn xu
hướng tiêu dùng và sự phát triển của nền kinh tế.
Thứ nhất, mở rộng danh mục ng hóa đại diện: Số lượng mặt hàng trong
danh mục đại diện cho giai đoạn 2020-2025 tăng lên 754 mặt hàng, nhiều hơn 100 mặt
hàng so với giai đoạn 2015-2020. Việc điều chỉnh này bao gồm loại bỏ những mặt
hàng không còn phổ biến bổ sung nhiều sản phẩm hiện đại, phù hợp với xu hướng
tiêu dùng mới như ôtô, điện thoại di động, laptop, thiết bị điện tử thông minh; các
hình thức nhà thuê cao cấp (biệt thự, căn hộ cao cấp)… Đây cũng mức tăng lớn
nhất về số lượng danh mục hàng hóa so với các lần điều chỉnh trước đó.
Thứ hai, thay đổi quyền số và gốc tính CPI: Gốc tính CPI cho giai đoạn 2020-
2025 được chuyển sang năm 2019, thay thế cho gốc năm 2014, dựa trên kết quả cuộc
điều tra “Khảo sát mức sống hộ dân Điều tra quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng
năm 2018”. Giá kỳ gốc so sánh của rổ hàng hóa cũng được lấy từ dữ liệu năm 2019.
Nếu trước đây, điều chỉnh quyền số tập trung chủ yếu vào nhóm “hàng ăn dịch vụ
ăn uống” thì trong giai đoạn 2020-2025, quyền số của tất cả các nhóm hàng hóa đều có
sự thay đổi, giúp phản ánh chính xác hơn cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng.
Thứ ba, linh hoạt trong thời gian thu thập giá: Trước đây, việc thu thập giá
thường được thực hiện vào 3 kỳ trong tháng (ngày 25 của 3 tháng trước tháng báo cáo,
ngày 5 ngày 15 của tháng báo cáo). Giai đoạn 2015-2020, giá tiêu dùng được khảo
sát vào các ngày 1, 11, 21 hàng tháng. Đến giai đoạn 2020-2025, thời gian thu thập giá
đã được điều chỉnh linh hoạt theo từng nhóm hàng hóa. Cụ thể, các mặt hàng thiết yếu
như lương thực, thực phẩm tươi sống vật liệu xây dựng được thu thập giá 3 kỳ (từ
ngày 1 đến 21 hàng tháng), trong khi các nhóm hàng hóa dịch vụ khác được khảo
sát một kỳ từ ngày 8 đến 14 hàng tháng.
Thứ , tăng cường ứng dụng công nghệ số trong điều tra giá tiêu dùng: Việc
sử dụng các công cụ số hóa như máy tính bảng, điện thoại thông minh các thiết bị
điện tử hiện đại giúp nâng cao hiệu quả, tính linh hoạt độ chính xác trong điều tra
4
giá tiêu dùng. Nhờ đó, công tác thống trở nên nhanh chóng, chính xác phản ánh
kịp thời những biến động trên thị trường.
Những điều chỉnh này không chỉ giúp CPI phản ánh sát hơn tình hình kinh tế -
hội, còn hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý, hoạch định chính sách kiểm
soát lạm phát trong giai đoạn 2020-2025.
Bảng 2.1. Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng CPI qua các thời kỳ
Các nhóm hàng và dịch vụ
Giai
đoạn
2006-
2010
Giai
đoạn
2010-
2015
Giai
đoạn
2015-
2020
Giai
đoạn
2020-
2025
So với
giai
đoạn
2015-
2020
Tổng chi tiêu cho tiêu dùng
cuối cùng 100 100 100
01 I - Hàng ăn và dịch vụ ăn
uống 42,85 39,93 36,12 33,56 -2,56
011 1. Lương thực 4,46 3,67 -0,79
012 2. Thực phẩm 22,60 21,28 -1,32
013 3. Ăn uống ngoài gia đình 9,06 8,61 -0,45
02 II - Đồ uống và thuốc lá 4,56 4,03 3,59 2,73 -0,86
03 III - May mặc, mũ nón, giầy
dép 7,21 7,28 6,37 5,7 -0,67
04 IV - Nhà ở, điện, nước, chất
đốt và VLXD 9,99 10,01 15,73 18,82 +3,09
05 V - Thiết bị và đồ dùng gia
đình 8,62 8,65 7,31 6,74 -0,57
06 VI - Thuốc và dịch vụ y tế 5,42 5,61 5,04 5,39 +0,35
063 Dịch vụ y tế 3,87 4,11 +0,24
07 VII - Giao thông 9,04 8,87 9,37 9,67 +0,3
08 VIII - Bưu chính viễn thông 2,73 2,89 3,14 +0,25
09 IX - Giáo dục 5,41 5,72 5,99 6,17 +0,18
092 Dịch vụ giáo dục 5,16 5,45 +0,29
10 X - Văn hóa, giải trí và du
lịch 3,59 3,83 4,29 4,55 +0,26
5
11 XI - Hàng hóa và dịch vụ
khác 3,31 3,34 3,30 3,53 +0,23
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
So với các kỳ điều chỉnh trước, kỳ điều chỉnh lần này mang ý nghĩa quan trọng
không chỉ về mặt thống kê kinh tế mà còn về phương diện xã hội. Việc thay đổi quyền
số cấu trúc rổ hàng hóa giúp phản ánh chính xác hơn nhu cầu tiêu dùng thực tế của
người dân, qua đó thể hiện mức sống, thói quen chi tiêu xu hướng kinh tế mới.
Đồng thời, những điều chỉnh này còn tác động tích cực đến việc kiểm soát lạm
phát, đảm bảo sự ổn định của giá cả và nền kinh tế vĩ mô.
Thứ nhất, mở rộng danh mục mặt hàng điều chỉnh quyền số của nhóm
hàng thiết yếu phản ánh xu hướng tiêu dùng hiện đại, ngày càng tiệm cận với quốc tế.
Sự phát triển của nền kinh tế, cùng với mức sống ngày càng cao, dẫn đến sự thay đổi
trong cấu tiêu dùng của người dân. Một số mặt hàng thiết yếu xu hướng giảm
quyền số, nhường chỗ cho các nhóm hàng hóa dịch vụ khác tầm quan trọng lớn
hơn trong đời sống hiện đại như công nghệ, viễn thông, giáo dục chăm sóc sức
khỏe. Việc cập nhật này giúp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thể hiện chính xác hơn thực tế
chi tiêu của người dân, đồng thời phù hợp với chuẩn mực quốc tế trong đo lường lạm
phát.
Thứ hai, điều chỉnh giúp khắc phục hiện tượng biến động giá cả quá lớn của
nhiều nhóm hàng hóa, từ đó phản ánh chính xác hơn svận động của chỉ số CPI, góp
phần kiềm chế lạm phát. Một số mặt hàng có biến động giá mạnh trong thời gian ngắn,
nếu giữ nguyên quyền số thể khiến chỉ số CPI dao động quá mức, làm méo
nhận định về lạm phát thực tế. Việc điều chỉnh quyền số giúp cân bằng mức độ ảnh
hưởng của các nhóm hàng, đảm bảo CPI không bị tác động quá lớn bởi những biến
động nhất thời của một số mặt hàng cụ thể, từ đó hỗ trợ công tác điều hành chính sách
tiền tệ và kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn.
Thứ ba, áp lực từ nhóm hàng ăn dịch vụ ăn uống, đặc biệt thực phẩm
nhóm có trọng số cao nhất, đối với lạm phát đang có xu hướng giảm. Trước đây, nhóm
hàng này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong rổ hàng hóa tính CPI, khiến giá cả thực
phẩm tác động mạnh đến lạm phát chung. Tuy nhiên, với sự phát triển của nền kinh tế
và thay đổi trong cơ cấu tiêu dùng, chi tiêu cho thực phẩm dần chiếm tỷ trọng nhỏ hơn
so với các nhóm hàng khác như nhà ở, giáo dục, y tế hay giao thông. Điều này giúp
giảm sự lệ thuộc của chỉ số CPI vào giá thực phẩm, từ đó ổn định hơn trước những
biến động về giá cả nông sản, thực phẩm tươi sống và dịch vụ ăn uống.
Nhìn chung, kỳ điều chỉnh lần này không chỉ giúp chỉ số CPI phản ánh chính
xác hơn thực trạng tiêu dùng kinh tế còn góp phần quan trọng trong việc kiểm
6
soát lạm phát, ổn định thị trường hỗ trợ hoạch định chính sách tài chính - tiền tệ
hiệu quả hơn.
2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
2.2.1. Tình hình chung chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
Trong ba năm từ 2022 đến 2024, chỉ sgiá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam
xu hướng tăng nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của Chính phủ, phù hợp với mục
tiêu kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế mô. Tuy nhiên, CPI chịu tác động từ
nhiều yếu tố, bao gồm giá nhiên liệu thế giới, biến động cung cầu hàng hóa, điều chỉnh
chính sách tiền tệ và tác động từ dịch bệnh, xung đột địa chính trị.
Năm 2022, CPI bình quân tăng 3,15% so với năm 2021. Nguyên nhân chính là
sự phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch COVID-19, kéo theo nhu cầu tiêu dùng và sản
xuất gia tăng. Tuy nhiên, giá xăng dầu tăng mạnh do ảnh hưởng từ cuộc xung đột Nga
- Ukraine đã tác động trực tiếp đến chi phí vận chuyển, sản xuất tiêu dùng. Nhóm
hàng ăn và dịch vụ ăn uống, nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng cũng ghi nhận mức tăng
đáng kể.
Năm 2023, mặc CPI vẫn tăng nhưng mức tăng nhẹ hơn so với năm trước,
đạt 3,25%. Giá nhiên liệu xu hướng giảm dần, giúp hạ nhiệt áp lực lạm phát. Tuy
nhiên, giá một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, dịch vụ giáo dục và y
tế vẫn duy trì đà tăng do chi phí sản xuất cao. Chính phủ đã thực hiện các biện pháp
bình ổn giá, kiểm soát chặt chẽ nguồn cung và điều tiết thị trường nhằm đảm bảo mức
tăng CPI hợp lý.
Năm 2024, CPI dự kiến tăng cao hơn hai năm trước, khoảng 3,63%. Nguyên
nhân chủ yếu đến từ việc điều chỉnh giá điện, giá dịch vụ y tế, học phí, cùng với tác
động từ giá xăng dầu thế giới. Một số nhóm hàng hóa như lương thực, thực phẩm, giao
thông có xu hướng tăng do nhu cầu trong nướcquốc tế cao hơn. Chính phủ tiếp tục
duy trì các chính sách kiểm soát lạm phát, bao gồm điều tiết cung tiền, hỗ trợ doanh
nghiệp và ổn định thị trường tài chính.
Bảng 2.2. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tổng quát giai đoạn 2022-2024 (%)
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
CPI tháng 12 so với tháng trước (%) -0.01 +0.12 +0.29
CPI tháng 12 so với cùng kỳ năm trước (%) +4.55 +3.58 +2.94
CPI bình quân năm so với năm trước (%) +3.15 +3.25 +3.63
7
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
Bảng 2.3. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý giai đoạn 2022-2024 (%)
Quý Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Quý I +1.90 +1.19 +3.77
Quý II +1.03 +0.62 +4.39
Quý III +0.81 +1.00 +2.63
Quý IV +0.53 +0.45 +2.87
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
Nhận xét:
a. Xu hướng chung
CPI có xu hướng tăng mạnh vào năm 2024 so với hai năm trước.
Năm 2022 và 2023 có mức tăng CPI thấp và ổn định hơn.
Năm 2024: CPI tăng đột biến, đặc biệt trong nửa đầu năm.
b. So sánh theo từng quý
Quý I: CPI năm 2024 tăng mạnh nhất (3.77%), cao hơn đáng kể so với 2022
(1.90%) 2023 (1.19%). Điều này cho thấy áp lực lạm phát tăng cao đầu
năm 2024.
Quý II: CPI năm 2024 tiếp tục tăng cao nhất (4.39%), cao gấp hơn 4 lần so
với 2023 (0.62%) và hơn 4 lần so với 2022 (1.03%). Đây có thể do giá hàng
hóa, nhiên liệu hoặc chính sách tài khóa tác động.
Quý III: Năm 2023 có mức CPI cao hơn năm 2022 (1.00% so với 0.81%)
Quý IV: CPI năm 2024 tăng mạnh (2.87%), cao hơn nhiều so với năm 2022
(0.53%) và 2023 (0.45%).
2.2.2. Phân tích chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
Bảng 2.4. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn 2022-2024
Tháng Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tháng 1 1,94% 4,89% 3,37%
8
Tháng 2 1,42% 4,31% 3,98%
Tháng 3 2,41% 3,35% 3,97%
Tháng 4 2,64% 2,81% 4,40%
Tháng 5 2,86% 2,43% 4,44%
Tháng 6 3,37% 2,00% 4,34%
Tháng 7 3,14% 2,06% 4,36%
Tháng 8 2,89% 2,96% 3,45%
Tháng 9 3,94% 3,66% 2,63%
Tháng 10 4,30% 3,59% 2,89%
Tháng 11 4,37% 3,45% 2,77%
Tháng 12 4,55% 3,58% 2,94%
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
a. Nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022
Biểu đồ 2.1. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
5
1.94
1.42
2.41 2.64
2.86
3.37 3.14 2.89
3.94
4.3 4.37 4.55
Chsố gtiêu dùng CPI năm 2022
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
Nhận xét:
9
CPI năm 2022 tăng 3,15%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, phản ánh sự kiểm
soát lạm phát hiệu quả.
Mức thấp nhất 1,42% (tháng 2) cao nhất 4,89% (tháng 12). Nhìn
chung CPI có xu hướng tăng dần trong năm nhưng không ổn định, có sự suy
giảm vào một số tháng như tháng 2, tháng 7 và tháng 8.
Giá xăng dầu, gas, thực phẩm, vật liệu xây dựng tăng nguyên nhân chính
khiến CPI đi lên.
Giá thịt lợn, nhà thuê giảm góp phần kiềm chế CPI, giúp ổn định thị
trường
CPI tăng chủ yếu vào nửa cuối năm do nhu cầu tiêu dùng, chi phí sản xuất
và tác động của thị trường quốc tế.
b. Nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023
Biểu đồ 2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
0
1
2
3
4
5
6
4.89
4.31
3.35
2.81
2.43
2.00 2.06
2.96
3.66 3.59 3.45 3.58
Chsố gtiêu dùng CPI năm 2023
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
Nhận xét:
CPI cả năm 2023 tăng 3,25%, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phátQuốc hội
đề ra.
Mức thấp nhất 2,00% (tháng 6) cao nhất 4,89% (tháng 1). Nhìn
chung nửa đầu năm 2023, CPI xu hướng giảm mạnh sau đó tăng dần vào
nửa cuối năm.
Nguyên nhân chính do giá dịch vụ y tế, học phí, giá điện sinh hoạt và giá
gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu.
10
c. Nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024
Biểu đồ 2.3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
5
3.37
3.98 3.97
4.4 4.44 4.34 4.36
3.45
2.63 2.89 2.77 2.94
Chsố gtiêu dùng CPI năm 2024
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
Nhận xét:
CPI m 2024 tăng 3,63%, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát do chính sách
điều hành hiệu quả.
Mức thấp nhất là 2,63% (tháng 9) và cao nhất là 4,44% (tháng 5). Giai đoạn
tháng 1 - tháng 4 CPI xu hướng tăng sau đó ổn định mức 4,3 - 4,4% từ
tháng 4 đến tháng 7, tuy nhiên tiếp đó giai đoạn tháng 8 - tháng 12 CPI lại
có xu hướng giảm mạnh.
Lạm phát được kiểm soát nhờ chính sách điều hành linh hoạt, với giá viễn
thông giảm 1,02%, lạm phát bản tăng 2,71%, thấp hơn mức tăng CPI
chung, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
11
d. So sánh nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI giữa các năm trong giai
đoạn 2022 - 2024
Biểu đồ 2.4. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
0
1
2
3
4
5
6
Chsố gtiêu dùng CPI năm 2022 Chỉ s g tiêu dùng CPI năm 2023
Chsố gtiêu dùng CPI năm 2024
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống
Xét về mức độ ổn định theo từng năm, năm 2023 năm CPI ổn định nhất
trong giai đoạn ba năm. CPI năm 2023 dao động trong khoảng 2,00% đến 4,89%, với
mức chênh lệch không lớn xu hướng tương đối bằng phẳng so với hai năm còn lại.
Trong khi đó, năm 2022 ghi nhận mức tăng CPI liên tục và rõ rệt từ đầu đến cuối năm,
đạt đỉnh 4,55% vào tháng 12, cho thấy áp lực lạm phát tăng dần theo thời gian. Ngược
lại, năm 2024 lại chứng kiến sự gia tăng nhanh CPI trong nửa đầu năm, với các tháng
4 đến 7 đều vượt ngưỡng 4%, trước khi giảm nhẹ vào giai đoạn cuối năm. Như vậy,
xét về tính ổn định, năm 2023 cho thấy sự kiểm soát lạm phát hiệu quả và ít biến động
hơn so với năm 2022 và 2024.
e. Kết luận
12
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam trong giai đoạn 2022-2024 cho thấy
xu hướng tăng dần qua từng năm. Cụ thể, năm 2022, CPI tăng cao (3,15%) do ảnh
hưởng từ giá nhiên liệu chuỗi cung ứng đứt gãy sau đại dịch, năm 2023 CPI tăng
3,25% trong bối cảnh kinh tế dần hồi phục, còn năm 2024 tăng 3,63%. Điều này phản
ánh áp lực lạm phát ngày càng rõ nét, chủ yếu do biến động giá cả hàng hóa và dịch vụ
thiết yếu.
Áp lực lạm phát trong giai đoạn này đến từ cả yếu tố trong nước quốc tế.
Trên thế giới, kinh tế biến động mạnh bởi xung đột địa chính trị, giá nguyên liệu đầu
vào tăng cao chính sách tiền tệ thắt chặt tại các nền kinh tế lớn. Trong nước, sự gia
tăng của giá thực phẩm, năng lượng học phí cũng những yếu tố trực tiếp góp
phần đẩy CPI lên. Tuy nhiên, bất chấp những tác động đa chiều này, mức tăng CPI vẫn
được duy trì trong phạm vi mục tiêu kiểm soát lạm phát do Quốc hội đề ra.
Đạt được kết quả đó là nhờ vào chính sách điều hành linh hoạt và kịp thời của
Chính phủ, góp phần kiểm soát CPI mức dưới 4% duy trì ổn định kinh tế mô.
vậy, áp lực lạm phát vẫn hiện hữu khi giá cả các mặt ng thiết yếu chưa dấu
hiệu hạ nhiệt. Điều này đặt ra yêu cầu tiếp tục theo dõi sát tình hình thị trường chủ
động điều chỉnh chính sách phù hợp trong thời gian tới để vừa kiểm soát lạm phát hiệu
quả, vừa thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
2.3. Các yếu tố tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn
2022-2024
2.3.1. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2022
So với năm 2021, trong nước bình quân năm 2022 tănggiá xăng dầu
28,01%,làm CPI chung tăng 1,01%
Giá gas trong nước biến động theo giá gas thế giới. Trong năm 2022, giá bán
lẻ gas được điều chỉnh tăng 5 đợt và giảm 7 đợt, bình quân năm 2022 gas tăng 11,49%
so với năm 2021, làm CPI chung tăng 0,17 điểm phần trăm.
Giá gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu, nhu cầu tiêu dùng gạo nếp và
gạo tẻ ngon tăng trong dịp Lễ, Tết làm cho giá gạo năm 2022 tăng 1,22% so với năm
2021, làm CPI chung tăng 0,03 điểm phần trăm.
Giá các mặt hàng thực phẩm năm 2022 tăng 1,62% so với năm 2021, làm
CPI tăng 0,35 điểm phần trăm.
Giá nhà ở và vật liệu xây dựng năm 2022 tăng 3,11% so với năm trước do giá
xi măng, sắt, thép, cát tăng theo giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào, làm CPI chung
tăng 0,59 điểm phần trăm.
Giá dịch vụ giáo dục năm 2022 tăng 1,44% so với năm 2021 (làm CPI chung
tăng 0,08 điểm phần trăm) do một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng học
phí năm học 2022-2023.
13

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
---------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1 ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP TÍNH, Ý NGHĨA VÀ
HẠN CHẾ CỦA CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI.
LIÊN HỆ TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Lớp học phần : 242_MAEC0111_06
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Thị Thanh Huyền
Hà Nội, tháng 4 năm 2025 LỜI MỞ ĐẦU
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một trong những chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng,
thường xuyên được đề cập trong các bản tin tài chính, báo cáo kinh tế và các phân tích
chính sách. Đây là thước đo phản ánh mức độ biến động giá cả của một rổ hàng hóa và
dịch vụ tiêu dùng theo thời gian, từ đó đánh giá sức mua của đồng tiền và mức độ lạm
phát của một nền kinh tế. Những thay đổi của CPI không chỉ tác động trực tiếp đến đời
sống người dân mà còn ảnh hưởng đến các quyết định điều hành chính sách tiền tệ, tài
khóa của chính phủ và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, Việt Nam cũng không
nằm ngoài xu hướng chung khi CPI liên tục thay đổi trong những năm gần đây. Theo
số liệu từ Tổng cục Thống kê, chỉ số CPI của Việt Nam tăng 3,15% vào năm 2022,
3,25% vào năm 2023 và 3,63% vào năm 2024. Những con số này phản ánh sự tác
động của nhiều yếu tố như tình hình cung - cầu hàng hóa, chính sách tiền tệ, giá cả
nguyên liệu đầu vào và bối cảnh kinh tế thế giới. Do đó, việc nghiên cứu phương pháp
tính toán, ý nghĩa và những hạn chế của CPI, đồng thời liên hệ với thực trạng Việt
Nam trong ba năm gần đây, là điều cần thiết để có cái nhìn toàn diện về tình hình kinh tế đất nước.
Sau quá trình học tập và nghiên cứu học phần Kinh tế Vĩ mô 1 , nhóm chúng
em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích phương pháp tính, ý nghĩa và thực trạng về
chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Qua đó, liên hệ với trường hợp Việt Nam trong ba năm trở
lại đây (2022-2024)”. Thông qua bài luận này, chúng em mong muốn làm rõ hơn bản
chất của CPI, đánh giá tác động của nó đến nền kinh tế và rút ra những bài học quan
trọng cho quá trình hoạch định chính sách kinh tế trong tương lai. i LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến Cô Đỗ Thị Thanh Huyền - Người đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu và luôn hỗ trợ, hướng dẫn nhóm trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài thảo luận. Sự giúp đỡ và chỉ dẫn tận tâm của cô đã tạo nền tảng vững chắc
để nhóm có thể tiếp cận, phân tích và hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Bên
cạnh đó, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thành viên trong nhóm 6 - Kinh tế Vĩ mô 1
với những đóng góp tích cực và sự đồng hành xuyên suốt quá trình hoàn thiện đề tài.
Chính tinh thần làm việc nhóm và sự hỗ trợ lẫn nhau đã giúp nhóm hoàn thành tốt bài
nghiên cứu này. Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong suốt quá trình thực hiện, nhưng
nhóm vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, chúng em rất
mong nhận được sự góp ý và hướng dẫn từ cô để có thể rút kinh nghiệm và cải thiện
hơn trong những nghiên cứu sau này.
Một lần nữa, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.........................................................................................vi
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT VỀ CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI
.......................................................................................................................................1
1.1. Khái niệm của chỉ số giá tiêu dùng CPI.....................................................1
1.2. Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng CPI...............................................1
1.3. Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng CPI.........................................................1
1.4. Hạn chế của chỉ số giá tiêu dùng CPI........................................................2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
CPI TẠI VIỆT NAM TRONG 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY (2022-2024).......................4
2.1. Điều chỉnh quyền số và gốc tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn
2020-2025..................................................................................................................4
2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024...........................6
2.2.1. Tình hình chung chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024.............7
2.2.2. Phân tích chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024........................8
2.3. Các yếu tố tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn
2022-2024................................................................................................................13
2.3.1. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2022......................................13
2.3.2. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2023......................................14
2.3.3. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2024......................................14
2.4. Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng CPI trong phân tích vĩ mô..................16
2.4.1. Đo lường lạm phát và giảm phát..........................................................16
2.4.2. Tác động đến lãi suất và đầu tư............................................................17
2.4.3. Cơ sở điều chỉnh chính sách tiền tệ......................................................18
2.4.4. Ảnh hưởng đến đời sống người dân.....................................................20
2.4.5. Đánh giá sức khoẻ nền kinh tế.............................................................22
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM KIỂM SOÁT
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI................................................................................24
3.1. Dự báo........................................................................................................24 iii
3.2. Một số khuyến nghị...................................................................................24
3.2.1. Triển khai linh hoạt các chính sách......................................................24
3.2.2. Cải thiện phương pháp tính CPI...........................................................25
KẾT LUẬN...........................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................28
PHỤ LỤC..............................................................................................................29 DANH MỤC BẢNG iv
Bảng 2.1. Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng CPI qua các thời kỳ...............................11
Bảng 2.2. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tổng quát giai đoạn 2022-2024 (%)
..................................................................................................................................... 13
Bảng 2.3. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý giai đoạn 2022-2024 (%)
..................................................................................................................................... 14
Bảng 2.4. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn 2022-2024.......................14 DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
Biểu đồ 2.1. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022....................................13
Biểu đồ 2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023....................................15
Biểu đồ 2.3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024....................................15
Biểu đồ 2.4. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024...................16 vi
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT VỀ CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI
1.1. Khái niệm của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (được viết tắt là CPI - Consumer Price Index) là chỉ số
phản ánh giá của một “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời kỳ hiện hành so với
giá của “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời kì cơ sở. CPI là chỉ tiêu tương đối
phản ánh mức độ và xu hướng biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng
(giá cả sinh hoạt) theo thời gian. Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo
lường mức giá và sự thay đổi của mức giá chính là lạm phát.
1.2. Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng CPI
Để tính toán chỉ số giá tiêu dùng người ta tính số bình quân gia quyền theo
công thức Laspeyres của giá cả kỳ báo cáo (kỳ t) so với kỳ cơ sở. Để làm được điều đó
phải tiến hành các bước như sau:
Bước 1: Xác định danh mục hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng và quyền số đối
với mỗi loại hàng hóa trong “rổ” hàng tiêu dùng điển hình (thường được cố định trong vài năm).
Bước 2: Tính giá trị ( chi phí ) của “rổ” hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tại năm gốc.
Bước 3: Tính chi phí ( bằng tiền ) của “rổ” hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tại
mỗi thời kỳ bằng cách nhân giá của từng mặt hàng của năm tương ứng với
lượng cố định của các mặt hàng ấy ở năm cơ sở rồi cộng các giá trị tìm được với nhau.
Bước 4: Sau đó sẽ tính chỉ số giá tiêu dùng CPI dựa trên công thức: 0
CPIt = (∑PitQi ) x 100% ∑ 0 Pi 0∗Qi Trong đó:
 CPIt - Chỉ số giá tiêu dùng ở thời kỳ t  0 P t,
- Giá của mặt hàng tiêu dùng thứ I trong thời kỳ t và thời kỳ cơ sở i Pi  0
Q - Lượng sản phẩm i trong thời kỳ t và thời kỳ cơ sở (là quyền số của mỗi i mặt hàng trong giỏ hàng) Hay: CPIt =
(Chi phí để mua giỏ hàng hoá thời kỳ t/Chi phí để mua giỏ hàng hoá kỳ cơ sở) x 100%
1.3. Ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường sự biến
động của giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng theo thời gian, từ đó giúp phản ánh mức
độ lạm phát trong nền kinh tế. CPI thường được sử dụng để điều chỉnh GDP danh
nghĩa nhằm tính toán GDP thực tế, giúp đánh giá chính xác mức tăng trưởng kinh tế 1
của một quốc gia. Tuy nhiên, CPI có sự khác biệt so với chỉ số điều chỉnh GDP. Trong
khi CPI đo lường giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, bao gồm cả hàng nhập
khẩu, thì chỉ số điều chỉnh GDP chỉ phản ánh sự thay đổi giá cả của hàng hóa và dịch
vụ được sản xuất trong nước, không bao gồm hàng hóa nhập khẩu.
Do đặc điểm này, nếu sử dụng CPI để đo lường lạm phát, có thể xảy ra hiện
tượng "nhập khẩu lạm phát". Điều này xảy ra khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng do lạm
phát tại quốc gia xuất khẩu, khiến CPI trong nước cũng tăng theo, dù nguyên nhân
không đến từ yếu tố nội tại của nền kinh tế. Ví dụ, nếu một quốc gia nhập khẩu nhiều
nguyên liệu từ nước ngoài và giá các nguyên liệu này tăng cao do lạm phát toàn cầu,
chi phí sản xuất trong nước cũng sẽ tăng, kéo theo giá bán hàng hóa và dịch vụ tăng,
làm CPI tăng lên. Như vậy, CPI không chỉ phản ánh lạm phát do cầu kéo hoặc chi phí
đẩy trong nước, mà còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là sự biến
động giá cả trên thị trường quốc tế.
Ngoài ra, CPI còn được sử dụng để điều chỉnh thu nhập, lương hưu, trợ cấp xã
hội và tiền lương tối thiểu, đảm bảo sức mua của người dân không bị suy giảm theo
thời gian. Khi lạm phát tăng cao, chính phủ thường căn cứ vào CPI để đưa ra các chính
sách điều chỉnh tiền lương, giúp người lao động duy trì mức sống ổn định. Bên cạnh
đó, CPI cũng là cơ sở quan trọng để hoạch định chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ.
Ngân hàng trung ương có thể dựa vào CPI để điều chỉnh lãi suất, kiểm soát cung tiền
nhằm duy trì sự ổn định kinh tế và kiềm chế lạm phát.
Tóm lại, CPI là một chỉ số quan trọng giúp phản ánh mức độ biến động giá cả
trong nền kinh tế, hỗ trợ chính phủ, doanh nghiệp và người dân trong việc điều chỉnh
chính sách tài chính và chi tiêu hợp lý. Tuy nhiên, khi sử dụng CPI để đo lường lạm
phát, cần lưu ý đến những tác động từ bên ngoài, đặc biệt là sự ảnh hưởng của giá cả
hàng hóa nhập khẩu, để có những đánh giá chính xác hơn về tình hình kinh tế trong nước.
1.4. Hạn chế của chỉ số giá tiêu dùng CPI
Việc tính toán chỉ số CPI không thể đảm bảo mức độ chính xác tuyệt đối, và
điều này có nhiều nguyên nhân:
Thứ nhất, thị trường luôn xuất hiện các sản phẩm mới mà CPI không thể kịp
thời cập nhật, trong khi giá cả trên thị trường biến động liên tục. Giá của các mặt hàng
trong giỏ hàng tiêu biểu ít thay đổi, dẫn đến CPI có thể phản ánh giá cả cao hơn so với thực tế.
Thứ hai, CPI không phản ánh được sự thay đổi về chất lượng sản phẩm và
không thể hiện chính xác mức sống của người dân ở các khu vực khác nhau. Chỉ số
này chỉ đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, nên không
thể hiện rõ sự khác biệt về chi phí sinh hoạt giữa thành thị và nông thôn hay thu nhập 2
của người dân. Vì vậy, CPI cao ở một khu vực không đồng nghĩa với việc mọi mặt
hàng ở đó đều đắt đỏ hơn so với khu vực có CPI thấp hơn.
Thứ ba, CPI sử dụng một giỏ hàng hóa cố định, không phản ánh được sự thay
đổi trong hành vi tiêu dùng của người dân. Khi giá của một số mặt hàng trong giỏ hàng
tăng cao, người tiêu dùng có thể chuyển sang mua các sản phẩm thay thế có giá rẻ hơn,
nhưng CPI không tính đến sự thay đổi này, khiến chỉ số có thể cao hơn so với thực tế.
Thứ tư, CPI không thể hiện được sự thay đổi về chất lượng của hàng hóa và
dịch vụ. Khi các sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường, người tiêu dùng có xu hướng
chi tiêu nhiều hơn vào các sản phẩm có giá trị cao hơn hoặc chọn mua sản phẩm thay
thế có giá hợp lý hơn. Điều này làm cho CPI trở nên không chính xác khi đo lường
mức sống thực tế. Hơn nữa, CPI cũng không phản ánh đầy đủ sự đa dạng hóa sản
phẩm khi thị trường liên tục có thêm các sản phẩm mới, khiến kết quả đo lường có thể bị sai lệch. 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI
TẠI VIỆT NAM TRONG 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY (2022-2024)
2.1. Điều chỉnh quyền số và gốc tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2020- 2025
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đóng vai trò quan trọng trong phân tích kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là trong việc phản ánh giá bán lẻ và chi phí sinh hoạt. CPI là một thước đo
tương đối để đánh giá xu hướng và mức độ biến động của giá cả hàng hóa tiêu dùng và
dịch vụ sinh hoạt của các hộ gia đình. Nhờ đó, nó được sử dụng để theo dõi sự thay
đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian.
Quyền số và Danh mục hàng hóa trong Danh mục hàng hóa và dịch vụ đại
diện hay là “rổ” hàng hóa để tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cho giai đoạn 2020-2025
được điều chỉnh, đổi mới so với giai đoạn 5 năm trước đó, nhằm phản ánh sát hơn xu
hướng tiêu dùng và sự phát triển của nền kinh tế.
Thứ nhất, mở rộng danh mục hàng hóa đại diện: Số lượng mặt hàng trong
danh mục đại diện cho giai đoạn 2020-2025 tăng lên 754 mặt hàng, nhiều hơn 100 mặt
hàng so với giai đoạn 2015-2020. Việc điều chỉnh này bao gồm loại bỏ những mặt
hàng không còn phổ biến và bổ sung nhiều sản phẩm hiện đại, phù hợp với xu hướng
tiêu dùng mới như là ôtô, điện thoại di động, laptop, thiết bị điện tử thông minh; các
hình thức nhà ở thuê cao cấp (biệt thự, căn hộ cao cấp)… Đây cũng là mức tăng lớn
nhất về số lượng danh mục hàng hóa so với các lần điều chỉnh trước đó.
Thứ hai, thay đổi quyền số và gốc tính CPI: Gốc tính CPI cho giai đoạn 2020-
2025 được chuyển sang năm 2019, thay thế cho gốc năm 2014, dựa trên kết quả cuộc
điều tra “Khảo sát mức sống hộ dân cư và Điều tra quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng
năm 2018”. Giá kỳ gốc so sánh của rổ hàng hóa cũng được lấy từ dữ liệu năm 2019.
Nếu trước đây, điều chỉnh quyền số tập trung chủ yếu vào nhóm “hàng ăn và dịch vụ
ăn uống” thì trong giai đoạn 2020-2025, quyền số của tất cả các nhóm hàng hóa đều có
sự thay đổi, giúp phản ánh chính xác hơn cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng.
Thứ ba, linh hoạt trong thời gian thu thập giá: Trước đây, việc thu thập giá
thường được thực hiện vào 3 kỳ trong tháng (ngày 25 của 3 tháng trước tháng báo cáo,
ngày 5 và ngày 15 của tháng báo cáo). Giai đoạn 2015-2020, giá tiêu dùng được khảo
sát vào các ngày 1, 11, 21 hàng tháng. Đến giai đoạn 2020-2025, thời gian thu thập giá
đã được điều chỉnh linh hoạt theo từng nhóm hàng hóa. Cụ thể, các mặt hàng thiết yếu
như lương thực, thực phẩm tươi sống và vật liệu xây dựng được thu thập giá 3 kỳ (từ
ngày 1 đến 21 hàng tháng), trong khi các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác được khảo
sát một kỳ từ ngày 8 đến 14 hàng tháng.
Thứ tư, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong điều tra giá tiêu dùng: Việc
sử dụng các công cụ số hóa như máy tính bảng, điện thoại thông minh và các thiết bị
điện tử hiện đại giúp nâng cao hiệu quả, tính linh hoạt và độ chính xác trong điều tra 4
giá tiêu dùng. Nhờ đó, công tác thống kê trở nên nhanh chóng, chính xác và phản ánh
kịp thời những biến động trên thị trường.
Những điều chỉnh này không chỉ giúp CPI phản ánh sát hơn tình hình kinh tế -
xã hội, mà còn hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý, hoạch định chính sách và kiểm
soát lạm phát trong giai đoạn 2020-2025.
Bảng 2.1. Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng CPI qua các thời kỳ So với Giai Giai Giai Giai giai đoạn đoạn đoạn đoạn
Các nhóm hàng và dịch vụ đoạn 2006- 2010- 2015- 2020- 2015- 2010 2015 2020 2025 2020
Tổng chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng 100 100 100
01 I - Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 42,85 39,93 36,12 33,56 -2,56 011 1. Lương thực 4,46 3,67 -0,79 012 2. Thực phẩm 22,60 21,28 -1,32
013 3. Ăn uống ngoài gia đình 9,06 8,61 -0,45 02
II - Đồ uống và thuốc lá 4,56 4,03 3,59 2,73 -0,86
03 III - May mặc, mũ nón, giầy dép 7,21 7,28 6,37 5,7 -0,67
04 IV - Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD 9,99 10,01 15,73 18,82 +3,09
05 V - Thiết bị và đồ dùng gia đình 8,62 8,65 7,31 6,74 -0,57 06
VI - Thuốc và dịch vụ y tế 5,42 5,61 5,04 5,39 +0,35 063 Dịch vụ y tế 3,87 4,11 +0,24 07 VII - Giao thông 9,04 8,87 9,37 9,67 +0,3 08
VIII - Bưu chính viễn thông 2,73 2,89 3,14 +0,25 09 IX - Giáo dục 5,41 5,72 5,99 6,17 +0,18 092 Dịch vụ giáo dục 5,16 5,45 +0,29
10 X - Văn hóa, giải trí và du lịch 3,59 3,83 4,29 4,55 +0,26 5
11 XI - Hàng hóa và dịch vụ khác 3,31 3,34 3,30 3,53 +0,23
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê
So với các kỳ điều chỉnh trước, kỳ điều chỉnh lần này mang ý nghĩa quan trọng
không chỉ về mặt thống kê kinh tế mà còn về phương diện xã hội. Việc thay đổi quyền
số và cấu trúc rổ hàng hóa giúp phản ánh chính xác hơn nhu cầu tiêu dùng thực tế của
người dân, qua đó thể hiện mức sống, thói quen chi tiêu và xu hướng kinh tế mới.
Đồng thời, những điều chỉnh này còn có tác động tích cực đến việc kiểm soát lạm
phát, đảm bảo sự ổn định của giá cả và nền kinh tế vĩ mô.
Thứ nhất, mở rộng danh mục mặt hàng và điều chỉnh quyền số của nhóm
hàng thiết yếu phản ánh xu hướng tiêu dùng hiện đại, ngày càng tiệm cận với quốc tế.
Sự phát triển của nền kinh tế, cùng với mức sống ngày càng cao, dẫn đến sự thay đổi
trong cơ cấu tiêu dùng của người dân. Một số mặt hàng thiết yếu có xu hướng giảm
quyền số, nhường chỗ cho các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác có tầm quan trọng lớn
hơn trong đời sống hiện đại như công nghệ, viễn thông, giáo dục và chăm sóc sức
khỏe. Việc cập nhật này giúp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thể hiện chính xác hơn thực tế
chi tiêu của người dân, đồng thời phù hợp với chuẩn mực quốc tế trong đo lường lạm phát.
Thứ hai, điều chỉnh giúp khắc phục hiện tượng biến động giá cả quá lớn của
nhiều nhóm hàng hóa, từ đó phản ánh chính xác hơn sự vận động của chỉ số CPI, góp
phần kiềm chế lạm phát. Một số mặt hàng có biến động giá mạnh trong thời gian ngắn,
nếu giữ nguyên quyền số cũ có thể khiến chỉ số CPI dao động quá mức, làm méo mó
nhận định về lạm phát thực tế. Việc điều chỉnh quyền số giúp cân bằng mức độ ảnh
hưởng của các nhóm hàng, đảm bảo CPI không bị tác động quá lớn bởi những biến
động nhất thời của một số mặt hàng cụ thể, từ đó hỗ trợ công tác điều hành chính sách
tiền tệ và kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn.
Thứ ba, áp lực từ nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống, đặc biệt là thực phẩm –
nhóm có trọng số cao nhất, đối với lạm phát đang có xu hướng giảm. Trước đây, nhóm
hàng này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong rổ hàng hóa tính CPI, khiến giá cả thực
phẩm tác động mạnh đến lạm phát chung. Tuy nhiên, với sự phát triển của nền kinh tế
và thay đổi trong cơ cấu tiêu dùng, chi tiêu cho thực phẩm dần chiếm tỷ trọng nhỏ hơn
so với các nhóm hàng khác như nhà ở, giáo dục, y tế hay giao thông. Điều này giúp
giảm sự lệ thuộc của chỉ số CPI vào giá thực phẩm, từ đó ổn định hơn trước những
biến động về giá cả nông sản, thực phẩm tươi sống và dịch vụ ăn uống.
Nhìn chung, kỳ điều chỉnh lần này không chỉ giúp chỉ số CPI phản ánh chính
xác hơn thực trạng tiêu dùng và kinh tế mà còn góp phần quan trọng trong việc kiểm 6
soát lạm phát, ổn định thị trường và hỗ trợ hoạch định chính sách tài chính - tiền tệ hiệu quả hơn.
2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
2.2.1. Tình hình chung chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
Trong ba năm từ 2022 đến 2024, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam có
xu hướng tăng nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của Chính phủ, phù hợp với mục
tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, CPI chịu tác động từ
nhiều yếu tố, bao gồm giá nhiên liệu thế giới, biến động cung cầu hàng hóa, điều chỉnh
chính sách tiền tệ và tác động từ dịch bệnh, xung đột địa chính trị.
Năm 2022, CPI bình quân tăng 3,15% so với năm 2021. Nguyên nhân chính là
sự phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch COVID-19, kéo theo nhu cầu tiêu dùng và sản
xuất gia tăng. Tuy nhiên, giá xăng dầu tăng mạnh do ảnh hưởng từ cuộc xung đột Nga
- Ukraine đã tác động trực tiếp đến chi phí vận chuyển, sản xuất và tiêu dùng. Nhóm
hàng ăn và dịch vụ ăn uống, nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng cũng ghi nhận mức tăng đáng kể.
Năm 2023, mặc dù CPI vẫn tăng nhưng mức tăng nhẹ hơn so với năm trước,
đạt 3,25%. Giá nhiên liệu có xu hướng giảm dần, giúp hạ nhiệt áp lực lạm phát. Tuy
nhiên, giá một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, dịch vụ giáo dục và y
tế vẫn duy trì đà tăng do chi phí sản xuất cao. Chính phủ đã thực hiện các biện pháp
bình ổn giá, kiểm soát chặt chẽ nguồn cung và điều tiết thị trường nhằm đảm bảo mức tăng CPI hợp lý.
Năm 2024, CPI dự kiến tăng cao hơn hai năm trước, khoảng 3,63%. Nguyên
nhân chủ yếu đến từ việc điều chỉnh giá điện, giá dịch vụ y tế, học phí, cùng với tác
động từ giá xăng dầu thế giới. Một số nhóm hàng hóa như lương thực, thực phẩm, giao
thông có xu hướng tăng do nhu cầu trong nước và quốc tế cao hơn. Chính phủ tiếp tục
duy trì các chính sách kiểm soát lạm phát, bao gồm điều tiết cung tiền, hỗ trợ doanh
nghiệp và ổn định thị trường tài chính.
Bảng 2.2. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tổng quát giai đoạn 2022-2024 (%) Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
CPI tháng 12 so với tháng trước (%) -0.01 +0.12 +0.29
CPI tháng 12 so với cùng kỳ năm trước (%) +4.55 +3.58 +2.94
CPI bình quân năm so với năm trước (%) +3.15 +3.25 +3.63 7
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê
Bảng 2.3. Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) theo quý giai đoạn 2022-2024 (%) Quý Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Quý I +1.90 +1.19 +3.77 Quý II +1.03 +0.62 +4.39 Quý III +0.81 +1.00 +2.63 Quý IV +0.53 +0.45 +2.87
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê Nhận xét: a. Xu hướng chung
CPI có xu hướng tăng mạnh vào năm 2024 so với hai năm trước.
Năm 2022 và 2023 có mức tăng CPI thấp và ổn định hơn.
Năm 2024: CPI tăng đột biến, đặc biệt trong nửa đầu năm.
b. So sánh theo từng quý
Quý I: CPI năm 2024 tăng mạnh nhất (3.77%), cao hơn đáng kể so với 2022
(1.90%) và 2023 (1.19%). Điều này cho thấy áp lực lạm phát tăng cao đầu năm 2024.
Quý II: CPI năm 2024 tiếp tục tăng cao nhất (4.39%), cao gấp hơn 4 lần so
với 2023 (0.62%) và hơn 4 lần so với 2022 (1.03%). Đây có thể do giá hàng
hóa, nhiên liệu hoặc chính sách tài khóa tác động.
Quý III: Năm 2023 có mức CPI cao hơn năm 2022 (1.00% so với 0.81%)
Quý IV: CPI năm 2024 tăng mạnh (2.87%), cao hơn nhiều so với năm 2022 (0.53%) và 2023 (0.45%).
2.2.2. Phân tích chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024
Bảng 2.4. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn 2022-2024 Tháng Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tháng 1 1,94% 4,89% 3,37% 8 Tháng 2 1,42% 4,31% 3,98% Tháng 3 2,41% 3,35% 3,97% Tháng 4 2,64% 2,81% 4,40% Tháng 5 2,86% 2,43% 4,44% Tháng 6 3,37% 2,00% 4,34% Tháng 7 3,14% 2,06% 4,36% Tháng 8 2,89% 2,96% 3,45% Tháng 9 3,94% 3,66% 2,63% Tháng 10 4,30% 3,59% 2,89% Tháng 11 4,37% 3,45% 2,77% Tháng 12 4,55% 3,58% 2,94%
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê
a. Nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022
Biểu đồ 2.1. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022 5 4.3 4.37 4.55 4.5 3.94 4 3.37 3.14 2.89 3.5 2.86 3 2.41 2.64 2.5 1.94 2 1.42 1.5 1 0.5 0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê Nhận xét: 9
CPI năm 2022 tăng 3,15%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, phản ánh sự kiểm
soát lạm phát hiệu quả.
Mức thấp nhất là 1,42% (tháng 2) và cao nhất là 4,89% (tháng 12). Nhìn
chung CPI có xu hướng tăng dần trong năm nhưng không ổn định, có sự suy
giảm vào một số tháng như tháng 2, tháng 7 và tháng 8.
Giá xăng dầu, gas, thực phẩm, vật liệu xây dựng tăng là nguyên nhân chính khiến CPI đi lên.
Giá thịt lợn, nhà ở thuê giảm góp phần kiềm chế CPI, giúp ổn định thị trường
CPI tăng chủ yếu vào nửa cuối năm do nhu cầu tiêu dùng, chi phí sản xuất
và tác động của thị trường quốc tế.
b. Nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023
Biểu đồ 2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023 6 4.89 5 4.31 4 3.66 3.59 3.45 3.58 3.35 2.96 2.81 3 2.43 2.00 2.06 2 1 0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê Nhận xét:
CPI cả năm 2023 tăng 3,25%, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát mà Quốc hội đề ra.
Mức thấp nhất là 2,00% (tháng 6) và cao nhất là 4,89% (tháng 1). Nhìn
chung nửa đầu năm 2023, CPI có xu hướng giảm mạnh sau đó tăng dần vào nửa cuối năm.
Nguyên nhân chính là do giá dịch vụ y tế, học phí, giá điện sinh hoạt và giá
gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu. 10
c. Nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024
Biểu đồ 2.3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024 5 4.4 4.44 4.34 4.36 4.5 3.98 3.97 4 3.37 3.45 3.5 2.63 2.89 2.77 2.94 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê Nhận xét:
CPI năm 2024 tăng 3,63%, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát do chính sách điều hành hiệu quả.
Mức thấp nhất là 2,63% (tháng 9) và cao nhất là 4,44% (tháng 5). Giai đoạn
tháng 1 - tháng 4 CPI có xu hướng tăng sau đó ổn định ở mức 4,3 - 4,4% từ
tháng 4 đến tháng 7, tuy nhiên tiếp đó giai đoạn tháng 8 - tháng 12 CPI lại có xu hướng giảm mạnh.
Lạm phát được kiểm soát nhờ chính sách điều hành linh hoạt, với giá viễn
thông giảm 1,02%, lạm phát cơ bản tăng 2,71%, thấp hơn mức tăng CPI
chung, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. 11
d. So sánh và nhận xét chỉ số giá tiêu dùng CPI giữa các năm trong giai đoạn 2022 - 2024
Biểu đồ 2.4. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2022-2024 6 5 4 3 2 1 0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2022
Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2023
Chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê
Xét về mức độ ổn định theo từng năm, năm 2023 là năm có CPI ổn định nhất
trong giai đoạn ba năm. CPI năm 2023 dao động trong khoảng 2,00% đến 4,89%, với
mức chênh lệch không lớn và xu hướng tương đối bằng phẳng so với hai năm còn lại.
Trong khi đó, năm 2022 ghi nhận mức tăng CPI liên tục và rõ rệt từ đầu đến cuối năm,
đạt đỉnh 4,55% vào tháng 12, cho thấy áp lực lạm phát tăng dần theo thời gian. Ngược
lại, năm 2024 lại chứng kiến sự gia tăng nhanh CPI trong nửa đầu năm, với các tháng
4 đến 7 đều vượt ngưỡng 4%, trước khi giảm nhẹ vào giai đoạn cuối năm. Như vậy,
xét về tính ổn định, năm 2023 cho thấy sự kiểm soát lạm phát hiệu quả và ít biến động
hơn so với năm 2022 và 2024. e. Kết luận 12
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam trong giai đoạn 2022-2024 cho thấy
xu hướng tăng dần qua từng năm. Cụ thể, năm 2022, CPI tăng cao (3,15%) do ảnh
hưởng từ giá nhiên liệu và chuỗi cung ứng đứt gãy sau đại dịch, năm 2023 CPI tăng
3,25% trong bối cảnh kinh tế dần hồi phục, còn năm 2024 tăng 3,63%. Điều này phản
ánh áp lực lạm phát ngày càng rõ nét, chủ yếu do biến động giá cả hàng hóa và dịch vụ thiết yếu.
Áp lực lạm phát trong giai đoạn này đến từ cả yếu tố trong nước và quốc tế.
Trên thế giới, kinh tế biến động mạnh bởi xung đột địa chính trị, giá nguyên liệu đầu
vào tăng cao và chính sách tiền tệ thắt chặt tại các nền kinh tế lớn. Trong nước, sự gia
tăng của giá thực phẩm, năng lượng và học phí cũng là những yếu tố trực tiếp góp
phần đẩy CPI lên. Tuy nhiên, bất chấp những tác động đa chiều này, mức tăng CPI vẫn
được duy trì trong phạm vi mục tiêu kiểm soát lạm phát do Quốc hội đề ra.
Đạt được kết quả đó là nhờ vào chính sách điều hành linh hoạt và kịp thời của
Chính phủ, góp phần kiểm soát CPI ở mức dưới 4% và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.
Dù vậy, áp lực lạm phát vẫn hiện hữu khi giá cả các mặt hàng thiết yếu chưa có dấu
hiệu hạ nhiệt. Điều này đặt ra yêu cầu tiếp tục theo dõi sát tình hình thị trường và chủ
động điều chỉnh chính sách phù hợp trong thời gian tới để vừa kiểm soát lạm phát hiệu
quả, vừa thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
2.3. Các yếu tố tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn 2022-2024
2.3.1. Các yếu tố tác động đến CPI trong năm 2022
So với năm 2021, giá xăng dầu trong nước bình quân năm 2022 tăng
28,01%,làm CPI chung tăng 1,01%
Giá gas trong nước biến động theo giá gas thế giới. Trong năm 2022, giá bán
lẻ gas được điều chỉnh tăng 5 đợt và giảm 7 đợt, bình quân năm 2022 gas tăng 11,49%
so với năm 2021, làm CPI chung tăng 0,17 điểm phần trăm.
Giá gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu, nhu cầu tiêu dùng gạo nếp và
gạo tẻ ngon tăng trong dịp Lễ, Tết làm cho giá gạo năm 2022 tăng 1,22% so với năm
2021, làm CPI chung tăng 0,03 điểm phần trăm.
Giá các mặt hàng thực phẩm năm 2022 tăng 1,62% so với năm 2021, làm
CPI tăng 0,35 điểm phần trăm.
Giá nhà ở và vật liệu xây dựng năm 2022 tăng 3,11% so với năm trước do giá
xi măng, sắt, thép, cát tăng theo giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào, làm CPI chung
tăng 0,59 điểm phần trăm.
Giá dịch vụ giáo dục năm 2022 tăng 1,44% so với năm 2021 (làm CPI chung
tăng 0,08 điểm phần trăm) do một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng học phí năm học 2022-2023. 13