1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
THẢO LUẬN HỌC PHẦN:
KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài:
“Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam gi
ai đoạn 2006-2010
đoạn này”
2
3
4
5
-
Đầu tư là một trong những thành phần biến
động nhất để tính GDP, bao gồm chi
tiêu vốn của các công ty cho c
ác tài sản có tuổi thọ lớn hơn một năm
như bất động
sản, thiết bị máy móc, cơ sở sản xu
ất và nhà máy.
-
Thành phần cuối cùng trong phương pháp chi
tiêu là xuất khẩu ròng, thể hiện các
tác động của ngoại thương đối v
ới nền kinh tế.
Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập
Công thức chung xác định GDP th
eo luồng thu nhập trong trường hợp đơn giản nh
ất,
trường hợp nền kinh tế chỉ bao gồm cá
c hộ gia đình và doanh nghiệp, chưa tính tới
khấu
hao như sau:
GDP= w + i + r +
-
w: lượng thu nhập nhận được do cung cấ
p sức lao động
-
i: thu nhập nhận được do cho vay vốn
, tính theo một mức lãi suất nhất định
-
r: là khoản thu nhập có được do cho t
huê đất đai, nhà cửa v
à các loại tài sản khác
-
:
là khoản thu nhập còn lại củ
a doanh thu do bán sản phẩm sau khi đ
ã thanh toán
tất cả các chi phí sản xuất
Trong nền kinh tee có yếu tố Chính phủ và khu vự
c nước ngoài, khi tính GDP theo
phương pháp này cần có 2 điều c
hỉnh sau:
GDP= w + i + r +
+ Te + De
-
Te: là thuế gián tiếp đánh vào
thu nhập, được coi là một khoản chi phí để
sản xuất
ra luồng sản phẩm
-
De: là khoản tiêu dùng bù đắp giá tr
ị hao mòn của tài sản cố định
Phương pháp xác định GDP giá trị gia tăng
-
Khái niệm giá trị gia tăng:
là khoản chênh lệch giữa gi
á trị sản lượng của một
doanh nghiệp với khoản mua vào về
vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghi
ệp khác,
mà đã được dùng hết trong việc sả
n xuất ra sản lượng đó
GDP=
+
Vai = Giá trị sản lư
ợng của doanh nghiệp – Giá trị đầu vào mua hàng tư
ơng ứng của
doanh nghiệp
2
, Tăng trưởng kinh tế
6
7
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thuỷ sản ng bình quân 5%/năm thời kỳ 2006-2010,
trong đó nông nghiệp tăng 4,2%; lâm nghiệp tăng 3,1%; thuỷ sản tăng 8%. Kết quả sản xuất
một số sản phẩm chủ yếu thời kỳ 2006-2010 như sau:
Sản lượng lương thực hạt năm 2010 đạt 44,6 triệu tấn, tăng 12,3% so với năm 2006,
tương đương 4,9 triệu tấn. Bình quân mỗi năm thời kỳ 2006-2010 sản lượng lương thực tăng
2,4% (trong đó sản lượng lúa tăng 2,2%/năm). Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia và nâng cao lượng xuất khẩu.
Diện tích lúa năm 2010 ước tính đạt 7513,7 nghìn ha, tăng 2,6% so với năm 2006, tương
đương 188,9 nghìn ha. Bình quân thời kỳ 2006-2010, diện tích lúa tăng 0,5%.
Thời kỳ 2006 -2010, mô hình chăn nuôi quy mô lớn theo hướng sản phẩm hàng hoá có chất
lượng cao được phát triển mạnh. Tại thời điểm 01/7/2010, cả nước 23558 trang trại chăn
nuôi, tăng 42% so với năm 2006. Tại thời điểm 01/10/2010, đàn lợn cả nước tăng 1,9% so với
cùng thời điểm năm 2006; đàn trâu giảm 0,3%; đàn giảm 9,1%; đàn gia cầm tăng 40%. Bình
quân mỗi năm trong giai đoạn 2006-2010, đàn lợn giảm 0,04%; đàn trâu giảm 0,06%; đàn
tăng 1,32%; đàn gia cầm tăng 6,4%.
Sản xuất lâm nghiệp đã sự phát triển nhanh theo hướng chuyển từ khai thác sang xây
dựng vốn rừng là chủ yếu và đầu tư theo các chương trình, dự án, giao đất lâm nghiệp ổn định
lâu dài cho hộ gia đình. Trong thời kỳ 2006- 2010, bình quân mỗi năm diện tích rừng trồng mới
tập trung đạt 215 nghìn ha, tốc độ tăng đạt 7,3%/năm. Sản lượng gỗ khai thác giai đoạn 2006-
2010 bình quân đạt 3602 nghìn m3/năm, mỗi năm tăng 6,2%, nét mới chuyển khai thác gỗ
từ rừng tự nhiên sang khai thác từ rừng trồng là chủ yếu.
Sản xuất thủy sản tuy gặp không ít khó khăn trong quá trình Việt Nam gia nhập WTO và
việc áp dụng thuế chống bán phá giá hàng thủy sản của Mỹ. Nhưng đây vẫn là sản phẩm xuất
khẩu mũi nhọn của nước ta. Sản lượng thủy sản năm 2010 ước tính tăng 37,8% so với năm
2006, bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2006-2010, sản lượng thủy sản tăng 8,1%. cấu
sản lượng thủy sản thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng sản lượng nuôi trồng từ 45,5% năm 2006
lên 52,8% năm 2010.
3. Dịch vụ
Tăng trưởng ngành dịch vụ vẫn diễn biến ổn định trong năm 2010 với những ngành tỷ
trọng cao như thương mại, khách sạn nhà hàng và vận tải bưu điện có mức tăng trưởng cao so
với các ngành khác. Trong số các ngành dịch vụ chỉ có ngành tài chính tín dụng có tỷ trọng vào
loại trung bình nhưng lại tốc độ tăng trưởng cao. Tuy nhiên, với qui thấp của ngành tài
chính tín dụng (chỉ chiếm 4,9% trong tổng GDP các ngành dịch vụ), cơ cấu của ngành dịch vụ
sẽ khó có biến động trong tương lai gần.
8
9
10
11
20,8%; châu Đại Dương chiếm 6,2%; châu Phi tuy chiếm tỷ lệ nhỏ với 2,7% nhưng đã gấp 3,8
lần so với thời kỳ 5 năm trước.
5.2. Nhập khẩu hàng hoá
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tăng mạnh trong thời kỳ 2006-2010, đặc biệt trong 2 năm
đầu khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO. Kim ngạch hàng a nhập khẩu đạt bình quân
68,5 tỷ USD/năm trong thời kỳ này, bằng 2,6 lần thời kỳ 5 năm trước tăng bình quân
18%/năm. Đáng chú ý nhập khẩu của khu vực FDI tăng cao, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
trong tổng kim ngạch nhập khẩu, thường chiếm trên 34%.
cấu hàng nhập khẩu trọng tâm tư liệu, nguyên liệu cho sản xuất do sản xuất trong nước
phát triển khá, đặc biệt là sản xuất hàng xuất khẩu nhưng vẫn phụ thuộc hàng nhập khẩu là chủ
yếu, cụ thể là: Nhập khẩu xăng dầu bình quân giai đoạn 2006-2010 tăng 2,7%/năm tăng
19,7% so với giai đoạn trước. Sắt thép nhập khẩu bình quân tăng 15,7%/năm tăng 71% so
với giai đoạn trước. Vải nhập khẩu bình quân tăng 16,8%/năm và tăng 140% so với giai đoạn
trước. Linh kiện điện tử nhập khẩu bình quân tăng 25,8% nămtăng 226,3% so với giai đoạn
trước. Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giai đoạn 20062010 tăng 174% so với giai đoạn trước.
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, thời kỳ 2006-2010 là thời kỳ mức nhập siêu tăng
mạnh, bình quân 12,5 tỷ USD/năm, bằng 3,3 lần thời kỳ trước và chiếm 22,3% kim ngạch xuất
khẩu bình quân năm, cao hơn mức 17,3% của thời kỳ 2001-2005.
II. Phân tích nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam (2006-2010).
1. Chuyển dịch cơ cấu theo ngành.
Cơ cấu GDP theo ngành (2006-2010)
100%
90%
8038.0%6 38.12 38.1 38.85 38.33
70%
60%
50%
4041.5%4 41.58 39.91 40.24 41.09
30%
20%
10%20.4 20.3 21.99 20.91 20.58
0%
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ Thực trạng:
Nhìn chung, trong giai đoạn này, sự chuyển dịch ngành kinh tế của nước ta vẫn đi theo
hướng tích cực, đó giảm dần tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Duy chỉ có năm 2008, do sự ảnh hưởng của khủng
12
13
14
Hình
thành
các
vùng
kinh
tế
động
lực,
đó
những
vùng
kinh
tế
quan
trọng
nhất,
có sức
hút
mạnh nhất
trong
phát triển
kinh
tế, hiện
hai vùng
Đồng bằng
sông
Hồng và Đông Nam Bộ.
Hình
thành
nhiều
vùng
chuyên
canh
nông
nghiệp,
trong
đó
lớn
nhất
Đồng
bằng
sông Hồng và sông Cửu Long.
Trong
nông
nghiệp,
hình
thành
nhiều
vùng
nuôi
trồng
thủy
sản,
lớn
nhất
đồng
bằng sông Cửu Long và duyên hải Nam
Trung Bộ.
Xây dựng nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp t
ập chung.
Hình
thành
ra
hai
tam
giác
kinh
tế:
Nội-Hải
Phòng-Quảng
Ninh
Tp
Hồ
Chí
Minh- Đồng Nai-Bà Rịa-Vũng Tàu
.
15
16
17
3. Tổng kết
-Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng thần vào năm 2006 và 2007 khi bắt đầu tham gia
Tổ chứ Thương Mại thế giới WTO, đứng đầu Đông Nam Á về tốc độ tăng trưởng GDP.
- Nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng giảm đáng kể, lạm phát
tăng cao do bộ máy lãnh đạo chưa được tốt, có nhiều chính sách sai lầm nên không thể đứng
vững trước khủng hoảng kinh tế 2008.
- Sau khi chính phủ tung gói hỗ trợ để kích cầu đã làm cho nền kinh tế dần phục hồi, tốc
độ tăng trưởng GDP dần tăng lên nhưng để lại nhiều hệ lụy về sau như lạm phát tăng cao,
thâm hụt ngân sách nặng dẫn tới nợ nhà nước tăng cao,....
Chương III: Giải pháp
Từ những thành tựu đạt được những tồn tại, thách thức trong quá trình triển khai thực
hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010, đặc biệt trong những năm cuối kỳ kế hoạch, thì chúng
ta đề xuất những phương hướng như sau:
1. Tiếp tục đổi mới duy phát triển trong quá trình hội nhập luôn luôn bài học bổ
ích trong tiến trình hướng tới mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp hiện đại.
2. Gắn tư duy phát triển kinh tế của đất nước với những nguyên tắc và những quy luật
phát triển kinh tế khách quan nhân tố thúc đẩy sự phát triển bền vững trong tầm
nhìn dài hạn.
3. Nâng cao nh bền vững trong phát triển kinh tế-xã hội-môi trường, luôn coi đây
mục tiêu của đất nước để đảm bảo thỏa mãn cuộc sống vật chất và tinh thần của thế
hệ hôm nay và các thế hệ mai sau.
4. Hết sức coi trọng yếu tố khoa học công nghê, kinh tế tri thức trong hình tăng
trưởng, lựa chọn các mục tiêu phát triển.
5. Việc cấu trúc lại nền kinh tế mà bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, tiền tệ sẽ giúp cho nền
kinh tế chi thức, gắn cơ cấu ngành với cơ cấu công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế phải
theo hướng hiện đại trên nền kinh tế tri thức, gắn cơ cấu ngành với cơ cấu công nghệ,
cơ cấu lao động, liên kết để cùng phát triển cao hơn, hiệu quả hơn.
6. Nâng cao chất lượng công tác thông tin dự báo điều hành nền kinh tế tất cả các
ngành, các cấp. Điều đó sẽ giúp ích rất lớn làm sở tốt cho mỗi nước nghiên
cứu, xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển phù hợp với xu thế thời đại, tận dụng
những cơ hội, loại trừ những nguy cơ để phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn.
7. Hình thành chế thị trường đầy đủ, khơi dậy các nguồn lực phát triển trong nước
và thu hút vốn nước ngoài. Đến nay Việt Nam đã hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc
tế, tham gia hầu hết trong các tổ chức kinh tế toàn cầu, từng bước thiết lập hệ thống
cơ chế chính sách tuy nhiên cơ chế chính sách hệ thống luật pháp của chúng
18
ta vẫn chưa đầy đủ đồng bộ. vậy đổi mới các chế, chính sách theo hướng
đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế là bài học cần thiết để thúc đẩy quan hệ kinh
tế quốc tế, phát triển sản xuất kinh doanh
8. Nâng cao chất lượng, hiệu lực bộ máy điều hành. Phải đẩy mạnh cải cách nh chính,
xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh, thực hiện quy chế n chủ
công khai ở cơ sở và các cấp chính quyền
9. Kiện toàn hợp lý tổ chức bộ máy nhà nước, nhanh chóng tách chức năng quản lý nhà
nước và quản lý sản xuất kinh doanh ở các hộ, nghành Trung ương.
10. Sự đổi mới cơ chế chính sách trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa mang tính đột
phá cao bài học thiết thực thúc đẩy kinh tế- hội phát triển chất lượng, hiệu
quả và tăng trưởng nhanh, đồng thời đòi hỏi bộ máy điều hành các cấp phải được đổi
mới, đội ngũ cán bộ viên chức nhà nước và cán bộ lãnh đạo các cấp các ngành nâng
cao trình độ…
B.Kết luận
Thời kỳ 2006-2010, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt năm
2008 và năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây nhiều biến động khó lường, năm
2007 và năm 2010 chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, lũ lụt và những khó khăn của nền
kinh tế trong nước nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của đất nước, nền kinh tế vẫn phát triển ổn
định, tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu bản hoàn thành vượt mức kế hoạch. một
sinh viên khoa Tài chính ngân hàng, chúng em nhận thức rằng thế • trchính tương
lai của đất nước, là côi• rễ của sự phát triển. Vì vậy chúng em cần nỗ lực, cố gắng xây dựng
cho bản thân môt• mục tiêu rõ ràng, không ngừng phấn đấu, nâng cao năng lực để theo kịp
với sự phát triển kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới.
Tài liệu tham khảo:
- https://luatduonggia.vn/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-la-gi-cac-huong-chuyen-
dich-co-cau-kinh-te/ [Truy cập 31/3/2022]
- https://timviec365.com/blog/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-la-gi-new2999.html
[Truy cập 31/3/2022]
- https://25giay.vn/hoi-dap/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-la-gi.html [Truy cập
31/3/2022]
- https://tapchicongsan.org.vn/nghien-cu/-/2018/1656/kinh-te-viet-nam-giai- doan-
2006-2010--thanh-tuu%2C-han-che-va-bai-hoc-rut-ra.aspx
-
https://chinhphu.vn/cac-ke-hoach-5-nam/k
e-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-
hoi-5-nam-2006-2010-10001586
-
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/b
an-chap-hanh-trung-uong-dang/
dai-hoi-dang/lan-thu-x/bao-cao-cua-ban-chap-hanh-trung-uong-dang-
khoa-ix-ve-phuong-huong-nhiem-vu-phat-trien-kt-xh-5-nam-2006-2010-
tai-1536
-
https://tuoitre.vn/ke-hoach-phat-trien-k
inh-te---xa-hoi-5-nam-2006-2010-
167540
.htm
-
https://nhandan.vn/tin-tuc-su-kien/oi-moi-toan-dien-phat
-
trien-nhanh-va
-
ben-vung-som-dua-nuoc-ta-ra-khoi-tinh-trang-kem-phat-tri
en-
585847
/

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ 1 Đề tài:
“Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam gi ai đoạn 2006-2010
và nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này” 1 2 3 4
- Đầu tư là một trong những thành phần biến động nhất để tính GDP, bao gồm chi
tiêu vốn của các công ty cho c ác tài sản có tuổi thọ lớn hơn một năm như bất động
sản, thiết bị máy móc, cơ sở sản xu ất và nhà máy.
- Thành phần cuối cùng trong phương pháp chi tiêu là xuất khẩu ròng, thể hiện các
tác động của ngoại thương đối v ới nền kinh tế.
Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập
Công thức chung xác định GDP th eo luồng thu nhập trong trường hợp đơn giản nh ất,
trường hợp nền kinh tế chỉ bao gồm cá c hộ gia đình và doanh nghiệp, chưa tính tới khấu hao như sau: GDP= w + i + r +
- w: lượng thu nhập nhận được do cung cấ p sức lao động
- i: thu nhập nhận được do cho vay vốn , tính theo một mức lãi suất nhất định
- r: là khoản thu nhập có được do cho t huê đất đai, nhà cửa v à các loại tài sản khác -
: là khoản thu nhập còn lại củ a doanh thu do bán sản phẩm sau khi đ ã thanh toán
tất cả các chi phí sản xuất
Trong nền kinh tee có yếu tố Chính phủ và khu vự c nước ngoài, khi tính GDP theo
phương pháp này cần có 2 điều c hỉnh sau:
GDP= w + i + r + + Te + De
- Te: là thuế gián tiếp đánh vào thu nhập, được coi là một khoản chi phí để sản xuất ra luồng sản phẩm
- De: là khoản tiêu dùng bù đắp giá tr ị hao mòn của tài sản cố định
Phương pháp xác định GDP giá trị gia tăng
- Khái niệm giá trị gia tăng: là khoản chênh lệch giữa gi á trị sản lượng của một
doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghi ệp khác,
mà đã được dùng hết trong việc sả n xuất ra sản lượng đó GDP=
+ Vai = Giá trị sản lư ợng của doanh nghiệp – Giá trị đầu vào mua hàng tư ơng ứng của doanh nghiệp
2 , Tăng trưởng kinh tế 5 6
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 5%/năm thời kỳ 2006-2010,
trong đó nông nghiệp tăng 4,2%; lâm nghiệp tăng 3,1%; thuỷ sản tăng 8%. Kết quả sản xuất
một số sản phẩm chủ yếu thời kỳ 2006-2010 như sau:
Sản lượng lương thực có hạt năm 2010 đạt 44,6 triệu tấn, tăng 12,3% so với năm 2006,
tương đương 4,9 triệu tấn. Bình quân mỗi năm thời kỳ 2006-2010 sản lượng lương thực tăng
2,4% (trong đó sản lượng lúa tăng 2,2%/năm). Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia và nâng cao lượng xuất khẩu.
Diện tích lúa năm 2010 ước tính đạt 7513,7 nghìn ha, tăng 2,6% so với năm 2006, tương
đương 188,9 nghìn ha. Bình quân thời kỳ 2006-2010, diện tích lúa tăng 0,5%.
Thời kỳ 2006 -2010, mô hình chăn nuôi quy mô lớn theo hướng sản phẩm hàng hoá có chất
lượng cao được phát triển mạnh. Tại thời điểm 01/7/2010, cả nước có 23558 trang trại chăn
nuôi, tăng 42% so với năm 2006. Tại thời điểm 01/10/2010, đàn lợn cả nước tăng 1,9% so với
cùng thời điểm năm 2006; đàn trâu giảm 0,3%; đàn bò giảm 9,1%; đàn gia cầm tăng 40%. Bình
quân mỗi năm trong giai đoạn 2006-2010, đàn lợn giảm 0,04%; đàn trâu giảm 0,06%; đàn bò
tăng 1,32%; đàn gia cầm tăng 6,4%.
Sản xuất lâm nghiệp đã có sự phát triển nhanh theo hướng chuyển từ khai thác sang xây
dựng vốn rừng là chủ yếu và đầu tư theo các chương trình, dự án, giao đất lâm nghiệp ổn định
lâu dài cho hộ gia đình. Trong thời kỳ 2006- 2010, bình quân mỗi năm diện tích rừng trồng mới
tập trung đạt 215 nghìn ha, tốc độ tăng đạt 7,3%/năm. Sản lượng gỗ khai thác giai đoạn 2006-
2010 bình quân đạt 3602 nghìn m3/năm, mỗi năm tăng 6,2%, nét mới là chuyển khai thác gỗ
từ rừng tự nhiên sang khai thác từ rừng trồng là chủ yếu.
Sản xuất thủy sản tuy gặp không ít khó khăn trong quá trình Việt Nam gia nhập WTO và
việc áp dụng thuế chống bán phá giá hàng thủy sản của Mỹ. Nhưng đây vẫn là sản phẩm xuất
khẩu mũi nhọn của nước ta. Sản lượng thủy sản năm 2010 ước tính tăng 37,8% so với năm
2006, bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2006-2010, sản lượng thủy sản tăng 8,1%. Cơ cấu
sản lượng thủy sản thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng sản lượng nuôi trồng từ 45,5% năm 2006 lên 52,8% năm 2010. 3. Dịch vụ
Tăng trưởng ngành dịch vụ vẫn diễn biến ổn định trong năm 2010 với những ngành có tỷ
trọng cao như thương mại, khách sạn nhà hàng và vận tải bưu điện có mức tăng trưởng cao so
với các ngành khác. Trong số các ngành dịch vụ chỉ có ngành tài chính tín dụng có tỷ trọng vào
loại trung bình nhưng lại có tốc độ tăng trưởng cao. Tuy nhiên, với qui mô thấp của ngành tài
chính tín dụng (chỉ chiếm 4,9% trong tổng GDP các ngành dịch vụ), cơ cấu của ngành dịch vụ
sẽ khó có biến động trong tương lai gần. 7 8 9 10
20,8%; châu Đại Dương chiếm 6,2%; châu Phi tuy chiếm tỷ lệ nhỏ với 2,7% nhưng đã gấp 3,8
lần so với thời kỳ 5 năm trước. 5.2.
Nhập khẩu hàng hoá
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tăng mạnh trong thời kỳ 2006-2010, đặc biệt trong 2 năm
đầu khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt bình quân
68,5 tỷ USD/năm trong thời kỳ này, bằng 2,6 lần thời kỳ 5 năm trước và tăng bình quân
18%/năm. Đáng chú ý là nhập khẩu của khu vực FDI tăng cao, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
trong tổng kim ngạch nhập khẩu, thường chiếm trên 34%.
Cơ cấu hàng nhập khẩu trọng tâm là tư liệu, nguyên liệu cho sản xuất do sản xuất trong nước
phát triển khá, đặc biệt là sản xuất hàng xuất khẩu nhưng vẫn phụ thuộc hàng nhập khẩu là chủ
yếu, cụ thể là: Nhập khẩu xăng dầu bình quân giai đoạn 2006-2010 tăng 2,7%/năm và tăng
19,7% so với giai đoạn trước. Sắt thép nhập khẩu bình quân tăng 15,7%/năm và tăng 71% so
với giai đoạn trước. Vải nhập khẩu bình quân tăng 16,8%/năm và tăng 140% so với giai đoạn
trước. Linh kiện điện tử nhập khẩu bình quân tăng 25,8% năm và tăng 226,3% so với giai đoạn
trước. Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giai đoạn 20062010 tăng 174% so với giai đoạn trước.
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, thời kỳ 2006-2010 là thời kỳ mức nhập siêu tăng
mạnh, bình quân 12,5 tỷ USD/năm, bằng 3,3 lần thời kỳ trước và chiếm 22,3% kim ngạch xuất
khẩu bình quân năm, cao hơn mức 17,3% của thời kỳ 2001-2005.
II. Phân tích nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam (2006-2010).
1. Chuyển dịch cơ cấu theo ngành.
Cơ cấu GDP theo ngành (2006-2010) 100% 90%
8038.0%6 38.12 38.1 38.85 38.33 70% 60% 50%
4041.5%4 41.58 39.91 40.24 41.09 30% 20% 10%20.4 20.3 21.99 20.91 20.58 0% Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ Thực trạng:
Nhìn chung, trong giai đoạn này, sự chuyển dịch ngành kinh tế của nước ta vẫn đi theo
hướng tích cực, đó là giảm dần tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Duy chỉ có năm 2008, do sự ảnh hưởng của khủng 11 12 13
Hình thành các vùng kinh tế động lực, đó là những vùng kinh tế quan trọng nhất,
có sức hút mạnh nhất trong phát triển kinh tế, hiện có hai vùng là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Hình thành nhiều vùng chuyên canh nông nghiệp, trong đó lớn nhất là Đồng bằng
sông Hồng và sông Cửu Long.
Trong nông nghiệp, hình thành nhiều vùng nuôi trồng thủy sản, lớn nhất là đồng
bằng sông Cửu Long và duyên hải Nam Trung Bộ.
Xây dựng nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp t ập chung.
Hình thành ra hai tam giác kinh tế: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh và Tp Hồ Chí
Minh- Đồng Nai-Bà Rịa-Vũng Tàu . 14 15 16 3. Tổng kết
-Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng thần kì vào năm 2006 và 2007 khi bắt đầu tham gia
Tổ chứ Thương Mại thế giới WTO, đứng đầu Đông Nam Á về tốc độ tăng trưởng GDP.
- Nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng giảm đáng kể, lạm phát
tăng cao do bộ máy lãnh đạo chưa được tốt, có nhiều chính sách sai lầm nên không thể đứng
vững trước khủng hoảng kinh tế 2008.
- Sau khi chính phủ tung gói hỗ trợ để kích cầu đã làm cho nền kinh tế dần phục hồi, tốc
độ tăng trưởng GDP dần tăng lên nhưng để lại nhiều hệ lụy về sau như lạm phát tăng cao,
thâm hụt ngân sách nặng dẫn tới nợ nhà nước tăng cao,....
Chương III: Giải pháp
Từ những thành tựu đạt được và những tồn tại, thách thức trong quá trình triển khai thực
hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010, đặc biệt là trong những năm cuối kỳ kế hoạch, thì chúng
ta đề xuất những phương hướng như sau:
1. Tiếp tục đổi mới tư duy phát triển trong quá trình hội nhập luôn luôn là bài học bổ
ích trong tiến trình hướng tới mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại.
2. Gắn tư duy phát triển kinh tế của đất nước với những nguyên tắc và những quy luật
phát triển kinh tế khách quan là nhân tố thúc đẩy sự phát triển bền vững trong tầm nhìn dài hạn.
3. Nâng cao tính bền vững trong phát triển kinh tế-xã hội-môi trường, luôn coi đây là
mục tiêu của đất nước để đảm bảo thỏa mãn cuộc sống vật chất và tinh thần của thế
hệ hôm nay và các thế hệ mai sau.
4. Hết sức coi trọng yếu tố khoa học công nghê, kinh tế tri thức trong mô hình tăng
trưởng, lựa chọn các mục tiêu phát triển.
5. Việc cấu trúc lại nền kinh tế mà bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, tiền tệ sẽ giúp cho nền
kinh tế chi thức, gắn cơ cấu ngành với cơ cấu công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế phải
theo hướng hiện đại trên nền kinh tế tri thức, gắn cơ cấu ngành với cơ cấu công nghệ,
cơ cấu lao động, liên kết để cùng phát triển cao hơn, hiệu quả hơn.
6. Nâng cao chất lượng công tác thông tin dự báo điều hành nền kinh tế ở tất cả các
ngành, các cấp. Điều đó sẽ giúp ích rất lớn và làm cơ sở tốt cho mỗi nước nghiên
cứu, xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển phù hợp với xu thế thời đại, tận dụng
những cơ hội, loại trừ những nguy cơ để phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn.
7. Hình thành cơ chế thị trường đầy đủ, khơi dậy các nguồn lực phát triển trong nước
và thu hút vốn nước ngoài. Đến nay Việt Nam đã hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc
tế, tham gia hầu hết trong các tổ chức kinh tế toàn cầu, từng bước thiết lập hệ thống
cơ chế chính sách tuy nhiên cơ chế chính sách hệ thống luật pháp của chúng 17
ta vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ. Vì vậy đổi mới các cơ chế, chính sách theo hướng
đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế là bài học cần thiết để thúc đẩy quan hệ kinh
tế quốc tế, phát triển sản xuất kinh doanh
8. Nâng cao chất lượng, hiệu lực bộ máy điều hành. Phải đẩy mạnh cải cách hành chính,
xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh, thực hiện quy chế dân chủ và
công khai ở cơ sở và các cấp chính quyền
9. Kiện toàn hợp lý tổ chức bộ máy nhà nước, nhanh chóng tách chức năng quản lý nhà
nước và quản lý sản xuất kinh doanh ở các hộ, nghành Trung ương.
10. Sự đổi mới cơ chế chính sách trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa mang tính đột
phá cao là bài học thiết thực thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển có chất lượng, hiệu
quả và tăng trưởng nhanh, đồng thời đòi hỏi bộ máy điều hành các cấp phải được đổi
mới, đội ngũ cán bộ viên chức nhà nước và cán bộ lãnh đạo các cấp các ngành nâng cao trình độ… B.Kết luận
Thời kỳ 2006-2010, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt năm
2008 và năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây nhiều biến động khó lường, năm
2007 và năm 2010 chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, lũ lụt và những khó khăn của nền
kinh tế trong nước nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của đất nước, nền kinh tế vẫn phát triển ổn
định, tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu cơ bản hoàn thành vượt mức kế hoạch. Là một
sinh viên khoa Tài chính – ngân hàng, chúng em nhận thức rằng thế hê • tr• chính là tương
lai của đất nước, là côi• rễ của sự phát triển. Vì vậy chúng em cần nỗ lực, cố gắng xây dựng
cho bản thân môt• mục tiêu rõ ràng, không ngừng phấn đấu, nâng cao năng lực để theo kịp
với sự phát triển kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới.
Tài liệu tham khảo:
- https://luatduonggia.vn/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-la-gi-cac-huong-chuyen-
dich-co-cau-kinh-te/ [Truy cập 31/3/2022]
- https://timviec365.com/blog/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-la-gi-new2999.html [Truy cập 31/3/2022]
- https://25giay.vn/hoi-dap/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-la-gi.html [Truy cập 31/3/2022]
- https://tapchicongsan.org.vn/nghien-cu/-/2018/1656/kinh-te-viet-nam-giai- doan-
2006-2010--thanh-tuu%2C-han-che-va-bai-hoc-rut-ra.aspx 18
- h ttps://chinhphu.vn/cac-ke-hoach-5-nam/k e-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-
hoi-5-nam-2006-2010-10001586 - htt
ps://tulieuvankien.dangcongsan.vn/b an-chap-hanh-trung-uong-dang/
dai-hoi-dang/lan-thu-x/bao-cao-cua-ban-chap-hanh-trung-uong-dang-
khoa-ix-ve-phuong-huong-nhiem-vu-phat-trien-kt-xh-5-nam-2006-2010- tai-1536
- h ttps://tuoitre.vn/ke-hoach-phat-trien-k inh-te---xa-hoi-5-nam-2006-2010- 167540 .htm
- h ttps://nhandan.vn/tin-tuc-su-kien/oi-moi-toan-dien-phat - trien-nhanh-va -
ben-vung-som-dua-nuoc-ta-ra-khoi-tinh-trang-kem-phat-tri en- 585847 /