
















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ------ 🙤 ----- 🕮🙦----------- ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỬ DỤNG
ĐỂ ĐIỀU TẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2018-2022. Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Lớp học phần: 2312MLNP0221 Tên học phần: Kinh tế vĩ mô 1 Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Ngọc Tú Niên khóa: 2022-2023
Hà Nội, tháng 4 năm 2023. 1 2 MỤC LỤC
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................................3
1. Tiền..........................................................................................................................................3
1.2. Chức năng của tiền:.............................................................................................................3
1.3. Phân loại tiền:......................................................................................................................3
2. Vai trò Ngân hàng Trung ương (NHTW) và Ngân hàng Thương mại (NHTM) trong điều
tiết thị trường tiền tệ..................................................................................................................4
2.2. Vai trò của ngân hàng thương mại.......................................................................................4
3. Chính sách tiền tệ...................................................................................................................4
3.1. Khái niệm chính sách tiền tệ................................................................................................4
3.2. Vai trò của chính sách tiền tệ trong thị trường tiền tệ.........................................................4
3.3. Các công cụ..........................................................................................................................5
3.4. Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ................................................................................5
PHẦN II. PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỬ
DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2018-2022........................9
1. Khái quát thị trường tiền tệ Việt Nam.................................................................................9
2. Các công cụ của chính sách tiền tệ mà ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng để điều
tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022.............................................................................10
2.1. Chính sách điều chỉnh tiền tệ.............................................................................................10
2.2. Lãi suất chiết khấu.............................................................................................................10
2.3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc..........................................................................................................11
2.4. Nghiệp vụ thị trường mở...................................................................................................11
3. Thành tựu và hạn chế khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng những công cụ điều
tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022.............................................................................12
3.1. Thành tựu...........................................................................................................................12
3.2. Hạn chế..............................................................................................................................15 3
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tiền
1.1. Khái niệm tiền:
Tiền được hiểu là vật ngang giá chung trong trao đổi hàng hóa, dịch vụ và tài sản, là bất
cứ thứ gì được chấp nhận rộng rãi dùng để trao đổi.
1.2. Chức năng của tiền:
Trong nền kinh tế tiền có 3 chức năng cơ bản:
❖Phương tiện trao đổi:
Tiền tham gia vào lưu thông và được dùng làm phương tiện trung gian trong giao dịch
mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Tiền được người mua trao cho người bán hàng hóa. Tiền cho phép các trao đổi gián tiếp được thực hiện.
Việc dùng tiền làm phương tiện trao đổi tạo thuận lợi trong quá trình lưu thông hàng
hóa, cho phép nền kinh tế vận hành trơn tru nhờ giảm thiểu chi phí giao dịch.
❖Phương tiện cất giữ giá trị:
Tiền rút khỏi lưu thông và trở thành một thứ được mọi người sử dụng để cất giữ nhằm
chuyển sức mua của tiền từ hiện tại đến một thời điểm nào đó trong tương lai. ❖Đơn vị hạch toán:
Tiền được sử dụng làm đơn vị đo lường giá trị của hàng hóa, dịch vụ, tài sản. Mọi người
có thể dễ dàng so sánh giá trị và xác định tỷ lệ trao đổi giữa hàng hóa, dịch vụ khác nhau.
Hạch toán rất quan trọng bởi vì nhờ nó mà việc ra quyết định trong trao đổi dễ dàng hơn.
Chức năng này còn giúp mọi người có thể hạch toán, đo lường kết quả của các hoạt động kinh tế.
1.3. Phân loại tiền:
- Tiền hàng hóa: tiền tồn tại dưới hình thức là một hàng hóa nào đó có giá trị nội tại.
Nghĩa là ngay cả khi không sử dụng nó với chức năng là tiền thì có vẫn có giá trị sử dụng
như vàng, bạc, trang sức …
- Tiền pháp định: được tạo ra nhờ một pháp lệnh của chính phủ, được in trên giấy, kim
loại,… do Ngân hàng Trung ương phát hành. Và không có giá trị nội tại, nếu không được sử
dụng với chức năng của tiền thì tờ tiền này không có giá trị sử dụng. 4
- Tiền ghi sổ: tiền tạo ra khi phát tín dụng thông qua tài khoản ngân hàng. Tiền ghi sổ
không có hình thái biểu hiện vật chất mà chỉ là những con số thể hiện trên tài khoản của cá
nhân, tổ chức tại các ngân hàng thương mại. Tiền ghi sổ được được sử dụng trong giao dịch
thông qua những công cụ thanh toán của ngân hàng chẳng hạn như séc, lệnh chuyển tiền …
2. Vai trò Ngân hàng Trung ương (NHTW) và Ngân hàng Thương mại (NHTM) trong
điều tiết thị trường tiền tệ.
2.1. Vai trò của ngân hàng trung ương.
- NHTW là ngân hàng của chính phủ và các ngân hàng thương mại
-NHTW là cơ quan độc quyền trong việc phát hành tiền. Vì vậy, nó có khả năng cung cấp
một lượng lớn thanh khoản lớn trong điều kiện thị trường gặp biến động.
- Hoạt động với nhiệm vụ là người cho vay đối với những bộ máy tổ chức tài chính
thương mại và là người cho vay cuối cùng.
- NHTW có chức năng kiểm soát mức cung tiền để điều hàng chính sách tiền tệ
2.2. Vai trò của ngân hàng thương mại. - Chức năng tạo tiền
Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM
Chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ
Cung cấp nhu cầu vay vốn cho sự phát triển kinh tế
- NHTM có chức năng nhận tiền và cho vay nhằm sinh lời. Ngân hàng thương mại là
cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.
- NHTM còn là tổ chức kinh doanh tiền tệ. 3. Chính sách tiền tệ
3.1. Khái niệm chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ được thực hiện bởi NHTW,
liên quan đến quản lý về mức cung tiền và lãi suất được Chính phủ của một quốc gia sử dụng
nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát,...
3.2. Vai trò của chính sách tiền tệ trong thị trường tiền tệ
- Tăng trưởng kinh tế: là mục tiêu quan trọng nhất. Dựa vào sự điều chỉnh khối lượng
cung tiền cho nền kinh tế, chính sách này tác động đến lãi suất và tổng cầu. Từ đó giúp gia
tăng đầu tư, tăng sản lượng chung, tăng GDP, đây là dấu hiệu cho thấy sự tăng trưởng kinh tế.
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp: Chính sách tiền tệ tác động tăng cung tiền giúp mở rộng quy mô
nền kinh tế, các doanh nghiệp tăng cường sản xuất sẽ cần nhiều nhân công hơn, từ đó tạo ra
nhiều việc làm cho người dân, tỷ lệ thất nghiệp giảm. Tuy nhiên, việc tăng cung tiền đi kèm
với chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhất định.
- Ổn định giá cả thị trường: việc ổn định giá trong kinh tế vĩ mô sẽ loại bỏ được biến
động giá giúp Nhà nước hoạch định hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế. Giá cả ổn định 5
sẽ tạo ra môi trường đầu tư ổn định, an toàn, việc này hấp dẫn các nhà đầu tư giúp thu hút
thêm nguồn vốn vào nền kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng và phát triển.
- Kiểm soát lạm phát: lạm phát hiểu đơn giản là mức giá hàng hóa chung tăng cao và
đồng tiền giảm giá trị. Việc này gây khó khăn cho việc trao đổi hàng hóa trong nước và trao
đổi hàng hóa với quốc tế. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sử dụng chính sách tiền tệ để bình
ổn giá cả hàng hóa và giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát.
Ngoài ra, chính sách tiền tệ còn được thiết kế nhằm để duy trì sự ổn định của hệ thống tài
chính, các tổ chức tài chính hay ổn định tỷ giá, lãi suất… 3.3. Các công cụ
Chính sách tiền tệ gồm 3 công cụ chính sau:
⮚Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
Là tỷ lệ dự trữ tối thiểu các NHTM phải duy trì theo quy định của NHTW, nhằn điều
chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các NHTM.
⮚Công cụ thị trường nghiệp vụ mở:
Là hoạt động NHTW mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa
cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các NHTM, từ đó tác
động đến khả năng cung ứng tín dụng của các NHTM dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ.
⮚Công cụ lãi suất chiết khấu:
Là lãi suất mà NHNN áp dụng khi cho các NHTM vay tiền. Việc vay tiền của NHTM từ
NHTW được gọi là vay chiết khấu. Khi không đủ dự trữ bắt buộc, NHTM phải vay tiền
của NHTW để đảm bảo quá trình lưu thông tiền tệ được thông suốt. Tình huống này có thể
xảy ra do các NHTM đã cho vay quá nhiều hoặc do quá nhiều các khoản tiền được rút ra.
Khi NHTW cho một ngân hàng vay tiền, hệ thống ngân hàng sẽ có nhiều dự trữ hơn và họ
có thể tạo ra nhiều tiền hơn.
Ngoài ra, NHTW có thể sử dụng các công cụ khác để điều tiết mức cung tiền như hạn mức
tín dụng, các quy định về lãi suất như lãi suất tái cấp vốn, tỷ giá hối đoái,...
3.4. Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
3.4.1. Chính sách tiền tệ mở rộng
Giả định rằng nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái, sản lượng thấp và thất nghiệp cao.
Mục tiêu điều chỉnh của chính sách là thúc đẩy tăng trưởng sản lượng, giảm thất nghiệp.
Chính sách sách có thể sử dụng là chính sách tiền tệ mở rộng. Khi đó cung tiền tăng, lãi suất
cân bằng giảm dẫn đến tăng cầu đầu tư (I), và tổng chi tiêu dự kiến (AE) tăng. Điều này sẽ
làm tăng sản lượng (GDP thực) và mức giá chung (P). Ngoài ra, lãi suất giảm cũng làm tăng
tiêu dùng và xuất khẩu ròng. 6
Ban đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E₁ là
₁ giao điểm của đường cung tiền MS với
đường cầu tiền (LP). Tại E , chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r ₁₁
và mức đầu tư tương ứng
là I₁. ₁Khi chính phủ tăng cung tiền, đường cung tiền dịch chuyển sang phải từ đường MS sang MS₂. Thị ₂
trường tiền tệ đạt điểm cân bằng mới tại điểm E với đường cầu tiền (LP). Tại
E₂, lãi suất cân bằng là r .
₂ Khi lãi suất cân bằng tăng từ r₁ lên ₂
r , mức cầu đầu tư trong nền kinh tế tăng từ I lên I ₁₂ .
Hình 1.3.3. Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng đến cầu đầu tư
Từ đó, ta có hình minh họa tác động của sự thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự
kiến và qua đó đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung.
Với mức cầu đầu tư trong nền kinh tế I ,
₁₁ tổng cầu của nền kinh tế là AD và nền kinh tế
cân bằng tại điểm E₁ với mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y và ₁₁ P .
Khi mức cầu đầu tư tăng từ I lên I ₁₂
do tác động của thay đổi lãi suất, tổng cầu AD sẽ tăng tại
mọi mức giá chung cho trước và đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD ₁ đến ₂ AD .
Điểm cân bằng của nền kinh tế dịch chuyển từ điểm E₁ tới ₂
điểm E . Tại trạng thái cân bằng
mới, mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P . ₂ 7
Hình 1.3.4. Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp
3.4.2. Chính sách tiền tệ thu hẹp
Giả định rằng nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao. Mục tiêu điều chỉnh của
chính sách là kiềm chế lạm phát, giảm tăng trưởng nóng. Chính sách mà Chính phủ có thể sử
dụng là chính sách tiền tệ thu hẹp. Khi đó cung tiền giảm, lãi suất cân bằng tăng dẫn đến
giảm cầu đầu tư (I), do vậy tổng cầu chi tiêu dự kiến (AE) giảm. Điều này sẽ dẫn đến làm
giảm sản lượng (GDP thực) và mức giá chung (P). Chính sách tiền tệ thu hẹp cũng làm giảm
cầu tiêu dùng của hộ gia đình (C) xuất khẩu ròng (NX).
Ban đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E₁ 1là giao với
điểm của đường cung tiền MS
đường cầu tiền (LP). Tại E1, chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r1 và mức đầu tư tương ứng
là I1. Khi chính phủ giảm cung tiền sẽ khiến đường cung tiền dịch chuyển sang trái từ đường
MS1 sang đường MS2. Thị trường tiền tệ đạt cân bằng mới tại điểm E2 là giao điểm của
đường MS với đường cầu tiền (LP). Tại E2, lãi suất cân bằng là r2. Khi đó, lãi suất cân bằng
tăng từ r1 lên r2, mức cầu đầu tư trong nền kinh tế giảm từ I1 về I2.
Hình 1.3.1. Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp đến cầu đầu tư
Với mức cầu đầu tư trong nền kinh tế là I1, tổng cầu của nền kinh tế là AD1 và nền kinh
tế cân bằng tại điểm E₁ 1với
và mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y
P1. Khi mức cầu đầu tư giảm từ I1 xuống I₂ do tác động của thay đổi lãi suất tổng cầu AD
chuyển sang trái từ AD1 đến AD2. Điểm cân bằng của nền kinh tế dịch chuyển từ điểm E1 tới
điểm E2. Tại trạng thái cân bằng mới, mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P2. 8
Hình 1.3.2. Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp 9
PHẦN II. PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN 2018-2022
1. Khái quát thị trường tiền tệ Việt Nam
Tham gia vào thị trường tiền tệ có 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng chính
sách xã hội, 36 ngân hàng thương mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 27 chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, quỹ tín dụng TW, 900 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, một số công ty bảo
hiểm và tái bảo hiểm, quỹ đầu tư,...
Tuy nhiên tham gia là thành viên của thị trường liên ngân hàng, thị trường đấu thầu tín
phiếu Kho bạc nhà nước, thị trường mở,... thì không phải tất cả các tổ chức trên, hầu như chỉ
có các NHTM, NHNN, NHTM cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài, một số Công ty bảo hiểm…
Hàng hóa trên thị trường tiền tệ Việt Nam chủ yếu là các giấy tờ có giá trị ngắn hạn
như: tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHTW, trái phiếu chính phủ. Trong đó chiếm tỉ lệ lớn là
giấy tờ có giá do Kho bạc nhà nước, NHTW và trái phiếu chính phủ được phát hành và có
chuyển nhượng trên thị trường.
Giao dịch trên thị trường tiền tệ Việt Nam chủ yếu là giao dịch không hòan lại. Và chủ
yếu là NHTW sử dụng giao dịch có hoàn lại với mục đích bơm hút tiền vào lưu thông. Các
giao dịch khác như giao dịch hoán đổi chứng khoán đến hạn, giao dịch Thị trường ngoại hối,
giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ cũng đc thực hiện trong
Thị trường tiền tệ Việt Nam.
Thị trường tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn 2018-2022 có mức độ biến động thị trường
cao do nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế toàn cầu và biến động cung cầu. Trong giai đoạn
này, tỷ giá USD trên thị trường thế giới tăng do lạm phát cao kéo theo nhu cầu tăng cao, nhà
đầu tư cũng tỏ ra rất quan tâm đến các loại chứng khoán. Nền kinh tế Việt Nam cũng đã có
sự tăng trưởng tích cực trong giai đoạn này, với nông nghiệp đóng góp 14% vào GDP và
xuất khẩu đạt hơn 48 tỷ USD vào năm 2021. Ngoài ra, chính phủ đã thực hiện các chính sách
linh hoạt và định hướng thị trường trong lĩnh vực tài chính, thúc đẩy trao đổi và hợp tác với
thị trường nước ngoài đồng thời quản lý hiệu quả rủi ro và đảm bảo ổn định tài chính. Tuy
nhiên, thị trường cũng đã trải qua những đợt suy thoái và bất ổn đã đặt ra những thách thức
đối với nền kinh tế và lĩnh vực tài chính.
Lạm phát của Việt Nam cơ bản được giữ ổn định trong suốt giai đoạn 2018-2022 mặc
dù có thời điểm biến động lên xuống chủ yếu do các yếu tố tác động bên ngoài từ giá hàng
hóa cơ bản thế giới. NHNN đã rất chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ với việc
kiểm soát room tín dụng trong giai đoạn này ở mức dưới 14% kể cả thời điểm chịu sức ép gia
tăng bơm tiền trong giai đoạn xảy ra dịch bệnh Covid 19. 10
2. Các công cụ của chính sách tiền tệ mà ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng để
điều tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022.
2.1. Chính sách điều chỉnh tiền tệ
Hầu hết trong giai đoạn từ năm 2018- 2022 mục tiêu điều hành mà NHNN đề ra đề có
điểm chung là Điều hành Chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp đồng
bộ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát
bình quân dưới 4%, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế theo mục tiêu,
ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối. định hướng tổng phương tiện thanh toán từ năm 2018-
2022 tăng dao động trong khoảng 12%-16%.
2.2. Lãi suất chiết khấu
Năm Lãi suất tái cấp vốn (%) Lãi suất chiết khấu (%) 201 6.25 4.25 8 201 6.25 4.25 9 202 4.5 3.0 0 202 4.0 2.5 1 202 6.0 4.5 2
Bảng 2.2.1. Lãi suất cấp vốn và lãi suất chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước
Trong giai đoạn từ 2018 đến 2022, lãi suất chiết khấu của Việt Nam đã có nhiều biến
động. Những nhận xét chính về lãi suất chiết khấu trong giai đoạn này như sau:
- Năm 2018-2019: Lãi suất chiết khấu trung bình của Việt Nam ở mức 4,25%. Đây là mức
lãi suất khá thấp so với các năm trước đó, phần lý do là do ngân hàng Nhà nước đã giảm mức
lãi suất điều chỉnh trong năm này.
- Năm 2020, 2021: Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, ngân hàng Nhà nước đã triển
khai nhiều biện pháp để hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân, trong đó có việc giảm lãi suất.
Lãi suất chiết khấu trong 2 năm này giảm xuống ở mức từ 2,5 đến 3,0%. Việc giảm lãi suất
chiết khấu trong giai đoạn 2018-2021 giúp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế trong giai đoạn dịch COVID-19 bùng phát
- Năm 2022: Ngân hàng trung ương tăng lãi suất từ 2.5% - 4.5% nhăm kiểm soát lạm phát
đối phó với xu hướng tăng lạm phát ở hầu hết các nước trên thế giới 11
Điều chỉnh lãi suất chiết khấu có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, tốc độ lạm phát,
đầu tư và tiền gửi trên thị trường tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn từ 2018 đến 2022.
2.3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trong 4 năm từ 2018 - 2021, Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi VND được duy trì ở
mức 3% đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng, 1% đối với tiền gửi có kỳ
hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được duy trì ở
mức 8% đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng, 6% đối với tiền gửi có kỳ
hạn từ 12 tháng trở lên và 1% đối với tiền gửi của các TCTD ở nước ngoài (tổ chức tín dụng).
Năm 2022 Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng là 7% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc. Tiền gửi bằng
ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 5% trên tổng số dư tiền
gửi phải tính dự trữ bắt buộc.
→ Việc điều chỉnh tỷ lệ này có thể ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ Việt Nam trong
nhiều cách khác nhau trong giai đoạn từ 2018 đến 2022, bao gồm:
−Ảnh hưởng đến lượng tiền trong nền kinh tế: Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số
tiền mà các ngân hàng có thể cho vay giảm đi. Điều này có thể dẫn đến giảm sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng và giảm lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế.
−Ảnh hưởng đến lãi suất: Khi giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng có thể
cho vay nhiều hơn. Điều này có thể dẫn đến sự tăng lãi suất do tăng nhu cầu vay tiền.
−Ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống tài chính: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được
xem là một công cụ để giữ cho hệ thống tài chính ổn định. Tuy nhiên, việc điều chỉnh tỷ
lệ này có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống tài chính.
2.4. Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở được coi là công cụ hữu hiệu, sử dụng nhiều nhất trong chính sách
tiền tệ trong gia đoạn 2018-2022.
- Năm 2018: NHNN đã giảm 0,25%/năm lãi suất chào mua giấy tờ có giá và giữ ở mức
4,75%/năm để phát tín hiệu hỗ trợ ổn định mặt bằng lãi suất thị trường; đồng thời chào
bán tín phiếu NHNN với kỳ hạn và khối lượng ở mức hợp lý một mặt để hút tiền trung
hòa, kiểm soát tiền tệ ở mức hợp lý, mặt khác góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ
giá và hỗ trợ ổn định mặt bằng lãi suất thị trường.
- Năm 2019: NHNN đã chào bán tín phiếu NHNN với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất chào bán
được điều chỉnh giảm dần từ mức 3,0%/năm-2,25%/năm 12
- Năm 2020: NHNN thực hiện chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở
với khối lượng, kỳ hạn và lãi suất phù hợp (kỳ hạn chủ yếu 7 ngày, lãi suất giảm dần
4%-2,5%/ năm. Trong năm này Ngân hàng Nhà nước cũng đã có tới 3 lần cắt giảm lãi
suất điều hành, tạo điều kiện cho nhiều lãi suất trên thị trường xuống mức thấp kỷ lục.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng là một trong các NHTW có mức cắt giảm lãi suất
điều hành lớn nhất trong khu vực.
- Năm 2021: NHNN thực hiện chào mua có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị
trường mở hàng ngày với lãi suất chào mua ở mức 2,5%/năm,
Nguồn: Báo cáo thường niên 2018-2021
Việc giảm lãi suất chào mua OMO liên tiếp trong 4 năm đã góp phần hỗ trợ bình ổn lãi
suất trên thị trường, tạo điều kiện cho các NHTM tiếp cận nguồn vốn rẻ hơn.
3. Thành tựu và hạn chế khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng những công cụ
điều tiết thị trường tiền tệ giai đoạn 2018-2022 3.1. Thành tựu
Trong giai đoạn 2019-2022, NHNN Việt Nam đã sử dụng nhiều công cụ điều tiết thị
trường để ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ khôi phục và phát triển kinh tế. Nhờ sử
dụng các công cụ như lãi suất chiết khấu, dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở,
NHNN nước đã đạt được những thành công nhất định.
Đầu tiên, Việt nam đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong giai đoạn này, đặc
biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn ra trên toàn thế giới,tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam
trong giai đoạn này được kiểm soát ở mức thấp. 13
Hình 2.3.1. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02%, vượt chỉ tiêu đề ra
Nguồn: Số liệu đc lấy từ báo cáo thường niên 2018-2022
Trong giai đoạn 2018- 2022 nền kinh tế Việt nam có nhiều biến động như tình hình dịch
Covid-19 diễn biến căng thẳng trong giai đoạn 2020-2021, dịch tả lợn Châu phi làm giá thịt
lợn tăng cao, hay chiến sự giữa Nga và Ukraine làm giá xăng dầu tăng cao… tốc độ tăng
trưởng kinh tế không ổn định. Trong năm 2018 tốc độ tăng trưởng 7,08%, 2019 tốc độ tăng
trưởng gdp là 7,02%. Giai đoạn 2020-2021 do tình hình dịch Covid-19 tốc độ tăng trưởng
GDP giảm mạnh xuống còn dưới 3% (mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1988) tuy nhiên
nước ta thuộc nhóm các nước có mức tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trong bối cảnh
dịch Covid-19 diễn biến phức. Đặc biệt năm 2022 tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta đạt 8.02 vượt chỉ tiêu đề ra .
Lạm phát trong khoảng thời gian này luôn ở mức ổn định dưới 4%. Trong năm 2018 tỷ lệ
lạm phát là 3,54 % ở mức ổn định, 2019 tỷ lệ lạm phát giảm nhẹ xuống còn 2,79% Năm
2020 là năm đại dịch Covid – 19 có những chuyển biến phức tạp, ảnh hưởng mạnh mẽ đến
sự tăng trưởng của các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Trong năm 2021, mặc dù chịu ảnh
hưởng của xung đột Nga-Ukraine và những nút thắt chuỗi cung ứng toàn cầu trong đại dịch
Covid-19, lạm phát của Việt Nam vẫn được kiểm soát tốt. Với mức lạm phát 1,84% . Năm
2022, tỷ lệ lạm phát tăng nhẹ ở mức 3,15%.
Điều đó cho thấy cho thấy điều hành Chính sách tiền tệ linh hoạt đã đóng góp tích cực
vào việc đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đề ra trong khi vẫn hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp
lý. Lạm phát tiếp tục được kiểm soát đã tạo lập nền tảng vững chắc duy trì niềm tin của cộng
đồng doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
Hiện nay, Việt Nam đang nằm trong số ít những quốc gia có mức lạm phát trung bình 4-6%. 14
Thứ hai, giá đồng Việt Nam đã được ổn định trong giai đoạn này và tỷ giá đô la
Mỹ/Việt Nam duy trì ổn định, có xu hướng tăng vào cuối năm 2022.
Hình 2.3.3. Diễn biến tỷ giá USA/VND
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, SSI)
Từ đầu tháng 11/2022, tỷ giá USD/VND tại các ngân hàng thương mại, chợ đen và liên
ngân hàng bắt đầu chuỗi ngày giảm giá. Ghi nhận tại ngày 16/12/2022, tỷ giá USD/VND chỉ
còn dao động quanh mức 23.500-23.700 VND/USD. Như vậy, việc giảm hơn 6% trong vòng
hai tuần gần nhất đã khiến giá bán USD trên kênh ngân hàng hiện chỉ còn tăng hơn 3% so
với cuối năm 2021. Trước đó, giá USD đã có lúc tăng lên mức cao nhất lịch sử. Tại thị
trường tự do, ngày 31/10, giá USD vọt lên 25.450 VND. Đồng thời, bất chấp việc được nới
biên độ dao động quanh tỷ giá trung tâm từ +/- 3% lên +/-5%, giá USD niêm yết tại các ngân
hàng thương mại cũng liên tục áp sát trần mà Ngân hàng Nhà nước quy định, tức trên 24.880 VND/USD.
Ngoài ra, NHNN cũng đã can thiệp vào thị trường hối đoái để kiểm soát giá đồng Việt
Nam và hạn chế sự dao động của tỷ giá. Điều này đã giúp giảm rủi ro cho doanh nghiệp và
tăng khả năng xuất khẩu của Việt Nam. Hơn nữa, tăng cường giám sát các hoạt động tài
chính của các tổ chức tín dụng cũng đảm bảo tính minh bạch và giảm rủi ro. 15
Tóm lại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã sử dụng các công cụ điều tiết thị trường một
cách hiệu quả trong giai đoạn 2018-2022, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và
kiểm soát lạm phát của đất nước. 3.2. Hạn chế
Việc sử dụng chính sách tiền tệ của NHTW đã đóng góp tích cực trong việc thực hiện
các mục tiêu vĩ mô đề ra trong khi vẫn tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên chính sách tiền tệ vẫn
còn một số hạn chế như:
- Khi nới lỏng tiền tệ, NHNN sẽ phảicân nhắc việc đánh đổi giữa tăng trưởng và lạm
phát. Với thực trạng hiện nay, khi lãi suấtđang ở mức thấp, hạ thêm lãi suất có thể không
mang lại nhiều lợi ích về tăng trưởng,nhưng có thể gây bất ổn về kinh tế vĩ mô trong tương lai.
- Thị trường tài chính Việt Nam trong năm 2022 bộc lộ nhiều điểm bất cập như hiện
tượng lũng đoạn, làm giá chứng khoán, các vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản và quản lý
lỏng lẻo trên thị trường trái phiếu, càng gây ra áp lực lớn đến thanh khoản của toàn hệ
thống đặc biệt là đối với các NHTM.Chính sách thắt chặt tiền tệ gây ra cuộc khủng hoảng
thanh khoản, đưa các NHTM vào cuộc đua lãi suất mới với tốc độ tăng lãi suất huy động
rất nhanh, một số ngân hàng đã niêm yết lãi suất huy động lên đến 10%. Mặc dù thời gian
qua NHNN đã tích cực bơm thanh khoản cho toàn hệ thống, nhưng áp lực thanh khoản của
hệ thống NHNN vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt (tính đến thời điểm gần cuối tháng 12/2022). 16
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 51. Lưu Thị Lan 52. Trịnh Ngọc Lan 53. Bùi Phương Linh 54. Bùi Phương Linh 55. Hồ Thị Linh 56. Lê Thị Linh 57. Nguyễn Diệu Linh
58. Nguyễn Ngọc Phương Linh 59. Nguyễn Nhật Linh 60. Nguyễn Thị Ngọc Linh 61. Nguyễn Thị Thùy Linh 17