TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Quản trị kinh doanh

BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Cung cầu giá cả thị trường
mặt hàng cà phê
Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Thị Lệ
Lớp Học Phần: 2067MIEC0111
Nhóm: 4
Hà Nội – 2020
1
TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI
phê một trong những ngành kinh tế chủ lực của đất nước đặc biệt khu
vực Tây Nguyên. Cây cà phê là một loại cây trồng đóng vai trò quan trọng trong đời sống
của con người. Hạt phê được xay nhuyễn làm thức uống, làm bánh một số thực
phẩm khác. Không những thế cây phê còn trở thành cây biểu tượng cho vùng đất Tây
Nguyên những con người Tây Nguyên giản dị chân thật. Đối với nên kinh tế Việt
Nam, cây cà phê là cây đóng vai trò quan trọng nhằm gia tăng phát triển kinh tế trong
các lĩnh vực trao đổi hàng hóa, mua bán ,xuất khẩu…
Về việc nghiên cứu cung cầu giá c thị trường, giúp nhà nước đưa ra các chính
sách khuyến khích hay hạn chế sản xuất, các loại mức thuế, kiểm soát về giá trần giá sàn.
Giúp các doanh nghiệp mở rộng hoặc thu hẹp quy sản xuất, đưa ra các phương pháp
để lưu thông hàng hóa, tìm kiếm mở rộng thị trường, nghiên cứu các sở thích phát
hiện ra nhu cầu để cải tiến chất lượng mẫu mã, mức giá phù hợp. cuối cùng giúp
người tiêu dùng biết về giá cả các loại hàng hóa từ đó đưa ra quyết định phù hợp về kinh
tế và nắm bắt xu hướng thị trường.
Để xuất khẩu phê thật sự trở thành một trong những thế mạnh của Việt
Nam,điều đó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,yếu tố bên trong yếu tố bên ngoài từ sự
tác động của nhà nước,doanh nghiệp,hiệp hội đến sự tác động của thị trường thế giới. Với
mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về cung cầu của cafe trong nước cũng
như thế giới,em xin đưa ra đề tài nghiên cứu của nhóm mình nghiên cứu đề tài : phân
tích cung cầu giá cả thị trường của phê”. Để hoàn thành được đề tài này, chúng
em xin chân thành cảm ơn giáo Nguyễn Thị Lệ đã cung cấp phần lớn kiến thức
phương pháp luận cho chúng em ngay từ khi lựa chọn đề tài đến khi hoàn thành.
Chương 1: THUYẾT VỀ CUNG, CẦU GIÁ CẢ THỊ
TRƯỜNG
I. Cầu
1. Khái niệm
- Cầu ( D ) số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người mua muốn mua khả
năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định giả định rằng tất cả
các yếu tố khác không đổi.
=> Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán .
2
- Lượng cầu lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ người mua mong muốn
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định giả định
rằng tất cả các yếu tố khác không đổi.
=> Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau
2. Luật cầu
- Luật cầu: số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của hàng hóa đó giảm và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.
3. Các yếu tố tác động đến cầu
3.1. Thu nhập của người tiêu dùng:
- Hàng hóa thông thường : thu nhập tăng thì người tiêu dùng cầu cao hơn đối
với một loại hàng hóa (các yếu tố khác là không đổi)
+ Hàng hóa thiết yếu (sự tăng cầu tương đối nhỏ)
+ Hàng hóa xa xỉ
- Hàng hóa thứ cấp: thu nhập tăng cầu giảm
3.2. Giá của hàng hóa đó
- Theo luật cầu, khi giá của một loại hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó
giảm và ngược lại.
(Tuy nhiên, trong một s trường hợp nếu loại hàng hóa đó rất cần thiết đối với nhân,
xã hội thì lượng cầu vẫn tăng khi giá tăng)
3.3. Giá của hàng hóa liên quan
- Hàng hóa thay thế những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu (mức
thỏa mãn có thể khác nhau)
Khi những ng hóa thay thế, người tiêu dùng có thể chuyển từ mặt hàng này sang
mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này thay đổi.
- Hàng hóa bổ sung những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để bổ
sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó.
3.4. Số lượng người tiêu dùng (quy mô thị trường )
- Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và ngược lại
3.5. Thị hiếu, sở thích, phong tục tập quán của người tiêu dùng
- Thị hiếu và sở thích người tiêu dùng có mối quan hệ thuận chiều với cầu
3
3.6. Chính sách kinh tế của Chính phủ
- Thuế tăng cầu giảm và ngược lại
- Trợ cấp từ Chính phủ cho doanh nghiệp tăng thì sẽ giảm chi phí sản xuất, dẫn
đến giá thành sản phẩm giảm=> cầu tăng
3.7. Các yếu tố khách quan
- Điều kiện thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, quảng sản phẩm, chính trị, xu hướng
xã hội…
3.8. Kì vọng của người tiêu dùng
- những dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến của thị trường trong tương
lai có ảnh hướng đến cầu hiện tại.
II. Cung
1. Khái niệm
- Cung (S) s lượng hàng hóa hay dịch vụ người bán muốn bán khả
năng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian c định (các nhân tố
không thay đổi)
- Lượng cung lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể người n muốn bán
sẵn sàng bán tại mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định.
=> Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau.
2. Luật cung
- Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định tăng
lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại (các yếu tố khác không đổi)
3. Các yếu tố tác động đến cung
3.1. Số lượng người bán
-Số lượng người bán tăng cung tăng và ngược lại
3.2. Tiến bộ về công nghệ
- Tiến bộ công nghệ sẽ làm tăng năng suất, từ đó nhiều hàng hóa được sản xuất ra
=> cung tăng
3.3. Giá của yếu tố đầu vào
4
- Giá của yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất do đó ảnh hưởng
đến lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp muốn bán. Chi phí giảm cung tăng và ngược
lại, chi phí tăng cung giảm.
3.4. Giá của các hàng hóa liên quan
- Hàng hóa thay thế: giá hàng hóa này tăng, cung tăng cung của hàng hóa thay
thế giảm
- Hàng hóa bổ sung: giá của hàng hóa này tăng, cung tăng cung của hàng hóa
bổ sung tăng
3.5. Chính sách kinh tế của Chính phủ (thuế, trợ cấp , …)
3.6. Lãi suất
- Lãi suất tăng cung giảm
3.7. Kỳ vọng giá cả
- Là những dự đoán dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trường trong
tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại.
3.8. Các yếu tố khách quan
- Các yếu tố như thời tiết, khí hậu, … cũng tác động không nhỏ đến lượng cung.
dụ: điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi tạo ra
năng suất cao dẫn đến cung tăng.
- Môi trường kinh doanh thuận lợi (vốn, đầu tư, nguồn lực…) làm cho khả ng
sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng.
III. Cơ chế hoạt động của thị trường
1.Trạng thái cân bằng cung cầu
- Trạng thái cân bằng thị trường trạng thái tại đó không sức ép làm thay
đổi giá và sản lượng, lượng cung bằng lượng cầu (trạng thái lý tưởng của thị trường ).
2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
2.1. Trạng thái dư thừa
-Trạng thái dư thừa xảy ra khi lượng cung lớn hơn lượng cầu
2.2.Trạng thái thiếu hụt
-Trạng thái thiếu hụt xảy ra khi lượng cung nhỏ hơn lượng cầu
5
3.Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
3.1.Cung cố định, cầu thay đổi
- Khi cầu tăng, giá cân bằng(P) và lượng cân bằng(Q) tăng
- Khi cầu giảm, P cân bằng và Q cân bằng giảm
3.2.Cầu cố định, cung thay đổi
- Khi cung tăng, P giảm Q tăng
- Khi cung giảm, P tăng Q giảm
3.3.Cung và cầu thay đổi
Có 4 trường hợp có thể xảy ra khi cả cung và cầu thay đổi:
- Cung tăng, cầu tăng (Q tăng)
- Cung tăng, cầu giảm(P giảm)
- Cung giảm, cầu tăng(P tăng)
- Cung giảm cầu, cầu giảm(Q giảm)
Trong mỗi trường hợp có 3 khả năng có thể xảy ra :
- Cung thay đổi bằng cầu
- Cung thay đổi lớn hơn cầu
- Cung thay đổi nhỏ hơn cầu
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
I, Tình hình cung cà phê hiện nay
1.Diện tích gieo trồng cafe Việt Nam
6
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Trong giai đoạn 2007-2019
- Diê un tích cà phê tăng lên đáng kể tăng từ 488,7 nghìn ha lên 688,3 nghìn ha
- Tổng diê un tích tăng 199,6 nghìn ha, năm 2019 tăng gấp 1,408 lần so với năm 2007
2. Sản lượng cầu phê qua các năm
BẢNG THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG QUA PHÊ QUA CÁC NĂM
Năm Sản lượng (nghìn tấn)
2007 850
2008 996,3
2009 1050
2010 1105,7
2011 1167,9
2012 1292,4
2013 1289,5
2014 1395,6
2015 1445
2016 1467,9
2017 1529
2018 1896
7
2007200820092010201120122013201420152016201720182019
0
100
200
300
400
500
600
700
800
488.7
509.3
530.9
548.2
554.8
574.2
584.6
641.7
645.2645.4
662.2
688.4
688.3
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAFE QUA C NĂM
2019 1930
Nguồn:Tổng cục thống kê VN
-Diện tích gieo trồng phê tăng. Kéo theo sản lượng gieo trồng phê tăng đều
qua các năm
-Trong giai đoạn 2007-2019:
+Sản lượng cafe tăng từ 850 nghìn ha lên 1930 nghìn ha
+Tổng sản lượng cafe tăng 1080 tấn, năm 2019 tăng gấp 2,27 lần so với 2007
Sản xuất phê Việt Nam đạt mức tăng trưởng mạnh. Nguồn cung luôn dồi dào
và hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
3. Giá cả trên thị trường cung café.
+ Niên vụ café 2007-2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ
USD.
+ Năm 2009, giá café thế giới giảm mạnh dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá
theo
8
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
+ Niên vụ 2013-2014, giá xuất khẩu trung bình là 1,796 USD/tấn. Sang đến niên vụ
2015/16 , giá xuất khẩu café Robusta tươi đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5
niên vụ qua.
+ Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ niên vụ 2014/15 giá café xu hướng giảm đều, so
sánh với niên độ 2015/16, có thể thấy niên độ 2015/16 đã có dấu hiệu khởi sắc.
Nhìn chung trong giao đoạn 2007-2019, giá café đã sụt giảm nghiêm trọng do ảnh
hưởng bởi các yếu tố sản xuất, tự nhiên cầu thị trường..sẽ được phân tích sau
đây.
II, Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê Việt Nam
1, Sự gia tăng mạnh mẽ của diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam
Diện tích:
Năm Diện tích
2007 488,7
2008 509,3
2009 530,9
2010 548,2
2011 554,8
2012 574,2
2013 584,6
2014 641,7
2015 645,2
2016 645.3
2017 662,2
9
2018 688,4
2019 688,3
Sản lượng:
Năm Sản lượng
(nghìn tấn)
2007 850
2008 996,3
2009 1050
2010 1105,7
2011 1167,9
2012 1292,4
2013 1289,5
2014 1395,6
2015 1445
2016 1467,9
2017 1529
2018 1896
2019 1930
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
- Như đã thấy trên, diện tích sản lượng phê Việt Nam đều tăng mạnh
khiến cho nguồn cung của thị trường phê Việt Nam luôn dồi dào, đảm bảo đáp
ứng nhu cầu thị trường, không bị rơi vào tình trạng thiếu hụt
2, Công việc trồng trọt,chăm sóc, chế biến cây cà phê
- Trong giai đoạn 2007-2019, công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây phê
được phát triển mạnh mẽ với quy mô lớn và chất lượng tốt hơn
- Năm 2014, viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Tây Nguyên bắt đầu tiến hành
nhân giống cây phê theo phương pháp nuôi cấy tếo. đến năm 2015, đưa ra
sản xuất đã đem lại nhiều giống cây cà phê mới với năng suất cao khả ng chống
chịu tốt với sâu bệnh, đem li lợi nhuận cao trong kinh tế
- Bên cạnh đó nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tiến bộ kỹ thuật.Chế
biến và sản xuất cà phê dần được đưa vào quy trình, dây chuyền máy móc hiện đại
3, Chính sách của chính phủ
- Năm 2017, Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện động lực phát triển
mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam
10
- Các chính sách hỗ trợ hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê Việt Nam
+ Quyết định số 86/2007 QD-BNN ngày 15/10/2007 của bộ NN & PTNT về việc
tạm thời sử dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193 2005 trong việc kiểm tra chất lượng
cà phê nhận xuất khẩu
4, Giá các yếu tố đầu vào
- Bên cạnh các yếu tố diện tích, sản lượng phê, công nghệ chế biến,… tình
hình cung cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào, ví dụ như giá phân bón, đất
đai, chi phí nhân công,… Các loại chi phí này tính chất ổn định không thay đổi quá
nhiều. Chính vì thế không làm ảnh hưởng đến tình hình cung cà phê.
5, Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố thời tiết thể quyết định tình trạng được mùa hay mất mùa trong sản xuất
phê Việt Nam. Điển hình năm 2017 được coi năm thiên nhiên dành nhiểu ưu
đãi cho việc nuôi trồng cà phê, tuy nhiên, việc được mùa cà phê cũng tạo sức ép cung
quá nhiều, khiến cho cà phê sụt giảm nghiêm trọng, khiến nhà nước phải thực hiện chính
sách áp đặt giá sàn vào thị trường Cà phê trong năm 2017 để bảo hộ sản xuất.
III, Tình hình cầu cà phê
1, Thị trường trong nước
- Theo như thống kê, có khoảng 19.2% tiêu thụ cà phê, trong đó 47% tiêu thụ cà
phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột. Tuy nhiên, vào các dịp lễ tết thì số lượng
người tiêu dung cà phê cũng tăng lên đáng kể. Thị trường tiêu thụ phê Việt Nam
phân chia ràng, phê rang xay chiếm khoảng 2/3 tổng lượng phê được tiêu thụ,
còn lại là cà phê hòa tan.
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
11
- Lượng tiêu thụ phê nội địa tăng trung bình 11.75% trong giai đoạn 2011-2016.
Lượng cà phê tiêu thụ trung bình đầu người tại VN khoảng 1.15kg/người/năm trong đó ở
HCM là 1.3kg/người/năm ở HN là 0,43kg/người/năm.
- phê được tiêu thụ phổ biến thành thị. Mức tiêu thụ bình quân ở thành thị cao
gấp 2 lần so với nông thôn
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
2, Thị trường cà phê nước ngoài
phê VN được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới trong đó Mỹ và Đức
là 2 thị trường chính
12
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo số liệu của tổ chức phê quốc tế (ICO) công bố vào tháng 6 năm
2013 cho thấy VN đứng vị trí thứ 2 thế giới vxuất khẩu cà phê sau Brazil
Nguồn: Giá cà phê
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
13
3.1 Thu nhập của người tiêu dùng
Theo số liệu công bố của tổng cục thống , tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong
năm 2017 ước tính tăng 6.81% so với năm 2016. GDP bình quân đầu người ước tính đạt
53.5 triệu đồng tương đương 2.385 USD tăng 170 USD so với năm 2016.
Nguồn: Tổng cục thống kê
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng mạnh thì mức chi tiêu cho phê cũng tăng.
Theo báo cáo ngành Nông nghiệp VN Quý 3/2017 của BMI Research trong giai đoạn từ
năm 2005-2015 lượng tiêu thụ phê của VN tăng mạnh từ 0.43kg/người/năm lên
1.38kg/người/năm. Trong đó những người đang trong tuổi lao động những người nhu
cầu sử dụng cà phê lớn nhất.
Suy ra: Cầu về cà phê của người tiêu dùng trong nước tăng
14
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Lượng phê tiêu thụ được dự báo sẽ tiếp tục tăng, điều này được phản ánh
qua sự phát triển mạnh mẽ của các cửa hàng phê các quán ăn khác phục
vụ cà phê tại VN
3.2 Thị hiếu
Điều tra 150 hộ gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh, 165 nhân đại diện
cho các hộ gia đình tại Hà Nội cho thấy chủng loại cà phê được tiêu thụ nhiều nhất
trong các hộ gia đình tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là cà phê hòa tan, tiếp
đến là cà phê bột, cà phê hạt chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
15
Nguồn: Giá cà phê
Yếu tố quyết định mua cà phê
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trên 40% người phỏng vấn cho rằng sẽ trả giá cao hơn 25% cho phê chất lượng an
toàn, phần lớn cho rằng tiêu thụ cà phê bột sẽ không đổi
3.3 Hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng
16
Ngày nay, bên cạnh việc sử dụng phê rất nhiều người đã lựa chon một số loại đồ
uống khác đặc biệt là các bạn giới trẻ như trà chanh, trà đào,... và đặc biệt là trà sữa.
Một khảo sát theo dữ liệu ban đầu của Kantar Worldpanel's Out of Home tại thành phố
Hồ Chí Minh năm 2018 cho thấy, quy mô thị trường của trà gần gấp đôi cà phê
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo khảo sát, đồ uống nguồn gốc từ trà đang phổ biến hơn khi một nửa thành phố
Hồ Chí Minh đều dùng chúng. Trong khi lượng khách hàng tiêu thụ phê chỉ chiếm
khoảng một phần ba dân số thành phố.
Tại Nội, trà sữa cũng tỏ ra áp đảo so với cafe. Nếu đi dọc theo các con phố lớn như
Triệu, Giảng Võ, Cầu Giấy, thể thấy hàng loạt các thương hiệu trà sữa khác nhau,
nhiều đến không thể nhớ nổi, nhưng cafe thì chỉ Highland The Coffee House hoặc
Cộng là phổ biến nhất.
17
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị với vấn đề nghiên cứu
Mặc Việt Nam nước xuất khẩu cafe lớn nhất thế giới nhưng vân những khó
khăn nhất định
I, Khó khăn
- Xuất khẩu cà phê của nước ta vẫn chủ yếu ở dạng thô, nên không có thương hiệu
+ Các máy móc, thiết bị sơ chế của người dân còn lạc hậu
+ Cà phê không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về độ chín, còn lẫn nhiều tạp chất.
- Diện tích cây phê mới trồng đã tăng đáng kể trong thời gian gần đây, nhưng
hầu hết lại nằm ở những khu vực không phù hợp - đất nông, dốc cao, thiếu nước tưới
- Tác động xấu của biến đổi khí hậu
- Diện tích cà phê già cỗi ngày càng tăng
- Sử dụng nước tưới chưa hợp lý
- Thị trường không ổn định, giá cà phê thấp đã tác động nhiều đến sản xuất cà phê
bền vững
- Cung cầu chưa cân đối
- Maketing thương mại chưa tốt
II, Giải pháp
*Về sản xuất chế biến
-Cần đẩy mạnh công tác tái cơ cấu ngành Cà phê một cách hiệu quả, như:
+Xây dựng các vùng trồng tập trung, chuyên canh gắn với phát triển công nghiệp
chế biến
18
+Thúc đẩy liên kết vùng nguyên liệu với các sở, nhà máy chế biến sâu để tạo
nguồn hàng đảm bảo ổn định về chất lượng và số lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường
(vinacafe xây dụng nhà máy chế biến cafe hòa tan 3200 tấn/1 năm)
+Có giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ người nông dân, doanh nghiệp thu hút đầu
+Ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
+Khuyến khích, tăng cường liên kết hợp tác trong sản xuất kinh doanh phê
với mục đích ổn định xuất khẩu, giữ vững và mở rộng thị trường.
*Công tác xây dựng thương hiệu phải đưc chú trọng và quan tâm hơn nữa
VD Lễ hội phê Buôn Ma Thuật (Hà Nội), triển lãm phê quốc tế tại Melbourne
(Úc)...
- Các doanh nghiệp cần khảo sát nhu cầu của thị trường về các lĩnh vực gồm: thị
phần, thị hiếu, chất lượng, giá cả để định hướng phát triển, xây dựng chiến lược quảng
bá, marketing, định vị thương hiệu phù hợp với năng lực của mình.
- Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phát triển thương hiệu thông qua các
chiến dịch truyền thông, quảng hình ảnh; các chương trình đào tạo, hướng dẫn, nâng
cao năng lực thiết kế, định dạng sản phẩm; cách thức tạo dựng cũng như quảng
thương hiệu.
+ Tổ chức nhiều cuộc hội thảo phát triển cafe Việt Nam
- Các doanh nghiệp xuất khẩu phê Việt Nam cần chú trọng tuyển dụng đào
tạo cán bộ thông tin, nhằm kịp thời điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh phù
hợp với tín hiệu của thị trường.
KẾT LUẬN
Nhìn chung, cà phê Việt Nam đã có những bước tiến tăng trưởng mạnh mẽ trong
những năm qua, vượt mặt các đối thủ lớn như Brazil ... trên thị trường quốc tế . Đi bên
cạnh những thuận lợi sẵn có về tự nhiên , ví dụ như đất đỏ badan , địa hình ... kết hợp với
nguồn nhân lực trẻ , dồi dào, công nghệ máy móc chế biến ngày càng hiện đại , những
chính sách , bước đi đầy thông minh của doanh nghiệp và nhà nước ; thị trường cà phê
vẫn hiện hữu những khuyết điểm không nhỏ . Khí hậu khắc nghiệt, sâu bệnh ; nguồn
nhân lực dồi dào nhưng không có kiến thức chuyên sâu , chuyên môn chưa cao ; kĩ thuật
tuy phát triển nhưng vẫn tương đối lạc hu , mang tính chất nhỏ lẻ, chưa tạo thành hệ
thống... Với những điều kiện thuận lợi và nỗ lực phát triển, Việt Nam đến nay đã trở
thành một trong những nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới không chỉ về số lượng mà
chất lượng cũng ngày càng được nâng cao. Nhưng để có thể duy trì được vị trí hiện nay
19
và tiến tới những mục tiêu cao hơn trong tương lai thì không phải là điều dễ dàng vì trong
xu thế hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì các đối thủ cạnh tranh sẽ gây cho
chúng ta rất nhiều khó khăn, trở ngại.
Vì vậy , để ngành cà phê Việt Nam có thể vươn cao , vươn xa một cách bền vững ,
phải cần có sự đầu tư phù hợp của Nhà Nước , các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật ,
nắm bắt xu hướng để thay đổi quy trình sản xuất , phương thức xuất khẩu đem lại nguồn
cà phê số lượng lớn, chất lượng cao làm hài lòng thị trường trong nước và quốc tế .
Không chỉ đơn thuần là phát triển xuất khẩu cà phê mà là đem hương vị , bản sắc của dân
tộc Việt Nam vươn ra thế giới .
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Quản trị kinh doanh  BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Cung cầu giá cả thị trường mặt hàng cà phê
Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Thị Lệ
Lớp Học Phần: 2067MIEC0111 Nhóm: 4 Hà Nội – 2020 1
TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI
Cà phê là một trong những ngành kinh tế chủ lực của đất nước và đặc biệt là khu
vực Tây Nguyên. Cây cà phê là một loại cây trồng đóng vai trò quan trọng trong đời sống
của con người. Hạt cà phê được xay nhuyễn làm thức uống, làm bánh và một số thực
phẩm khác. Không những thế cây cà phê còn trở thành cây biểu tượng cho vùng đất Tây
Nguyên và những con người Tây Nguyên giản dị chân thật. Đối với nên kinh tế Việt
Nam, cây cà phê là cây đóng vai trò quan trọng nhằm gia tăng và phát triển kinh tế trong
các lĩnh vực trao đổi hàng hóa, mua bán ,xuất khẩu…
Về việc nghiên cứu cung cầu giá cả thị trường, giúp nhà nước đưa ra các chính
sách khuyến khích hay hạn chế sản xuất, các loại mức thuế, kiểm soát về giá trần giá sàn.
Giúp các doanh nghiệp mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất, đưa ra các phương pháp
để lưu thông hàng hóa, tìm kiếm và mở rộng thị trường, nghiên cứu các sở thích và phát
hiện ra nhu cầu để cải tiến chất lượng mẫu mã, mức giá phù hợp. Và cuối cùng giúp
người tiêu dùng biết về giá cả các loại hàng hóa từ đó đưa ra quyết định phù hợp về kinh
tế và nắm bắt xu hướng thị trường.
Để xuất khẩu cà phê thật sự trở thành một trong những thế mạnh của Việt
Nam,điều đó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài từ sự
tác động của nhà nước,doanh nghiệp,hiệp hội đến sự tác động của thị trường thế giới. Với
mong muốn là tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về cung – cầu của cafe trong nước cũng
như thế giới,em xin đưa ra đề tài nghiên cứu của nhóm mình nghiên cứu đề tài : “phân
tích cung – cầu và giá cả thị trường của cà phê”. Để hoàn thành được đề tài này, chúng
em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Lệ đã cung cấp phần lớn kiến thức và
phương pháp luận cho chúng em ngay từ khi lựa chọn đề tài đến khi hoàn thành.
Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ CUNG, CẦU – GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG I. Cầu 1. Khái niệm
- Cầu ( D ) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả
năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả
các yếu tố khác không đổi.
=> Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán . 2
- Lượng cầu là só lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn
và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định
rằng tất cả các yếu tố khác không đổi.
=> Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau 2. Luật cầu
- Luật cầu: số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của hàng hóa đó giảm và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.
3. Các yếu tố tác động đến cầu
3.1. Thu nhập của người tiêu dùng:
- Hàng hóa thông thường : thu nhập tăng thì người tiêu dùng có cầu cao hơn đối
với một loại hàng hóa (các yếu tố khác là không đổi)
+ Hàng hóa thiết yếu (sự tăng cầu tương đối nhỏ) + Hàng hóa xa xỉ
- Hàng hóa thứ cấp: thu nhập tăng cầu giảm 
3.2. Giá của hàng hóa đó
- Theo luật cầu, khi giá của một loại hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và ngược lại.
(Tuy nhiên, trong một số trường hợp nếu loại hàng hóa đó rất cần thiết đối với cá nhân,
xã hội thì lượng cầu vẫn tăng khi giá tăng)
3.3. Giá của hàng hóa liên quan
- Hàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu (mức
thỏa mãn có thể khác nhau)
Khi có những hàng hóa thay thế, người tiêu dùng có thể chuyển từ mặt hàng này sang
mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này thay đổi.
- Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để bổ
sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó.
3.4. Số lượng người tiêu dùng (quy mô thị trường )
- Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và ngược lại
3.5. Thị hiếu, sở thích, phong tục tập quán của người tiêu dùng
- Thị hiếu và sở thích người tiêu dùng có mối quan hệ thuận chiều với cầu 3
3.6. Chính sách kinh tế của Chính phủ
- Thuế tăng cầu giảm và ngược lại 
- Trợ cấp từ Chính phủ cho doanh nghiệp tăng thì sẽ giảm chi phí sản xuất, dẫn
đến giá thành sản phẩm giảm=> cầu tăng
3.7. Các yếu tố khách quan
- Điều kiện thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, quảng bá sản phẩm, chính trị, xu hướng xã hội…
3.8. Kì vọng của người tiêu dùng
- Là những dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến của thị trường trong tương
lai có ảnh hướng đến cầu hiện tại. II. Cung 1. Khái niệm
- Cung (S) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả
năng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các nhân tố không thay đổi)
- Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và
sẵn sàng bán tại mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định.
=> Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau. 2. Luật cung
- Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định tăng
lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại (các yếu tố khác không đổi)
3. Các yếu tố tác động đến cung
3.1. Số lượng người bán
-Số lượng người bán tăng cung tăng và ngược lại 
3.2. Tiến bộ về công nghệ
- Tiến bộ công nghệ sẽ làm tăng năng suất, từ đó nhiều hàng hóa được sản xuất ra => cung tăng
3.3. Giá của yếu tố đầu vào 4
- Giá của yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất do đó ảnh hưởng
đến lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp muốn bán. Chi phí giảm cung tăng và ngược 
lại, chi phí tăng cung giảm. 
3.4. Giá của các hàng hóa liên quan
- Hàng hóa thay thế: giá hàng hóa này tăng, cung tăng  cung của hàng hóa thay thế giảm
- Hàng hóa bổ sung: giá của hàng hóa này tăng, cung tăng  cung của hàng hóa bổ sung tăng
3.5. Chính sách kinh tế của Chính phủ (thuế, trợ cấp , …) 3.6. Lãi suất
- Lãi suất tăng cung giảm 
3.7. Kỳ vọng giá cả
- Là những dự đoán dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trường trong
tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại.
3.8. Các yếu tố khách quan
- Các yếu tố như thời tiết, khí hậu, … cũng tác động không nhỏ đến lượng cung.
Ví dụ: điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi tạo ra
năng suất cao dẫn đến cung tăng.
- Môi trường kinh doanh thuận lợi (vốn, đầu tư, nguồn lực…) làm cho khả năng
sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng.
III. Cơ chế hoạt động của thị trường
1.Trạng thái cân bằng cung cầu
- Trạng thái cân bằng thị trường là trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay
đổi giá và sản lượng, lượng cung bằng lượng cầu (trạng thái lý tưởng của thị trường ).
2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
2.1. Trạng thái dư thừa
-Trạng thái dư thừa xảy ra khi lượng cung lớn hơn lượng cầu
2.2.Trạng thái thiếu hụt
-Trạng thái thiếu hụt xảy ra khi lượng cung nhỏ hơn lượng cầu 5
3.Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
3.1.Cung cố định, cầu thay đổi
- Khi cầu tăng, giá cân bằng(P) và lượng cân bằng(Q) tăng
- Khi cầu giảm, P cân bằng và Q cân bằng giảm
3.2.Cầu cố định, cung thay đổi
- Khi cung tăng, P giảm Q tăng
- Khi cung giảm, P tăng Q giảm
3.3.Cung và cầu thay đổi
Có 4 trường hợp có thể xảy ra khi cả cung và cầu thay đổi:
- Cung tăng, cầu tăng (Q tăng)
- Cung tăng, cầu giảm(P giảm)
- Cung giảm, cầu tăng(P tăng)
- Cung giảm cầu, cầu giảm(Q giảm)
Trong mỗi trường hợp có 3 khả năng có thể xảy ra :
- Cung thay đổi bằng cầu
- Cung thay đổi lớn hơn cầu
- Cung thay đổi nhỏ hơn cầu
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
I, Tình hình cung cà phê hiện nay
1.Diện tích gieo trồng cafe Việt Nam 6
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAFE QUA CÁC NĂM 800 700 600 500 400 641.7645.2645.4662.2688.4688.3 300
488.7509.3530.9548.2554.8574.2584.6 200 100
0 2007200820092010201120122013201420152016201720182019
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam Trong giai đoạn 2007-2019 - Diê u
n tích cà phê tăng lên đáng kể tăng từ 488,7 nghìn ha lên 688,3 nghìn ha - Tổng diê u
n tích tăng 199,6 nghìn ha, năm 2019 tăng gấp 1,408 lần so với năm 2007
2. Sản lượng cầu phê qua các năm
BẢNG THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG QUA PHÊ QUA CÁC NĂM Năm Sản lượng (nghìn tấn) 2007 850 2008 996,3 2009 1050 2010 1105,7 2011 1167,9 2012 1292,4 2013 1289,5 2014 1395,6 2015 1445 2016 1467,9 2017 1529 2018 1896 7 2019 1930
Nguồn:Tổng cục thống kê VN
-Diện tích gieo trồng cà phê tăng. Kéo theo sản lượng gieo trồng cà phê tăng đều qua các năm
-Trong giai đoạn 2007-2019:
+Sản lượng cafe tăng từ 850 nghìn ha lên 1930 nghìn ha
+Tổng sản lượng cafe tăng 1080 tấn, năm 2019 tăng gấp 2,27 lần so với 2007
⟹ Sản xuất cà phê Việt Nam đạt mức tăng trưởng mạnh. Nguồn cung luôn dồi dào
và hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
3. Giá cả trên thị trường cung café.
+ Niên vụ café 2007-2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD.
+ Năm 2009, giá café thế giới giảm mạnh dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt giá theo 8
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
+ Niên vụ 2013-2014, giá xuất khẩu trung bình là 1,796 USD/tấn. Sang đến niên vụ
2015/16 , giá xuất khẩu café Robusta tươi đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 niên vụ qua.
+ Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồ niên vụ 2014/15 giá café có xu hướng giảm đều, so
sánh với niên độ 2015/16, có thể thấy niên độ 2015/16 đã có dấu hiệu khởi sắc.
Nhìn chung trong giao đoạn 2007-2019, giá café đã sụt giảm nghiêm trọng do ảnh
hưởng bởi các yếu tố sản xuất, tự nhiên và cầu thị trường..sẽ được phân tích sau đây.
II, Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê Việt Nam
1, Sự gia tăng mạnh mẽ của diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam Diện tích: Năm Diện tích 2007 488,7 2008 509,3 2009 530,9 2010 548,2 2011 554,8 2012 574,2 2013 584,6 2014 641,7 2015 645,2 2016 645.3 2017 662,2 9 2018 688,4 2019 688,3 Sản lượng: Năm Sản lượng (nghìn tấn) 2007 850 2008 996,3 2009 1050 2010 1105,7 2011 1167,9 2012 1292,4 2013 1289,5 2014 1395,6 2015 1445 2016 1467,9 2017 1529 2018 1896 2019 1930
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
- Như đã thấy ở trên, diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam đều tăng mạnh
khiến cho nguồn cung của thị trường cà phê Việt Nam luôn dồi dào, đảm bảo đáp
ứng nhu cầu thị trường, không bị rơi vào tình trạng thiếu hụt
2, Công việc trồng trọt,chăm sóc, chế biến cây cà phê
- Trong giai đoạn 2007-2019, công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê
được phát triển mạnh mẽ với quy mô lớn và chất lượng tốt hơn
- Năm 2014, viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Tây Nguyên bắt đầu tiến hành
nhân giống cây cà phê theo phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Và đến năm 2015, đưa ra
sản xuất đã đem lại nhiều giống cây cà phê mới với năng suất cao và khả năng chống
chịu tốt với sâu bệnh, đem lại lợi nhuận cao trong kinh tế
- Bên cạnh đó nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và tiến bộ kỹ thuật.Chế
biến và sản xuất cà phê dần được đưa vào quy trình, dây chuyền máy móc hiện đại
3, Chính sách của chính phủ
- Năm 2017, Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện và động lực phát triển và
mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam 10
- Các chính sách hỗ trợ hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê Việt Nam
+ Quyết định số 86/2007 QD-BNN ngày 15/10/2007 của bộ NN & PTNT về việc
tạm thời sử dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193 – 2005 trong việc kiểm tra chất lượng cà phê nhận xuất khẩu
4, Giá các yếu tố đầu vào
- Bên cạnh các yếu tố vè diện tích, sản lượng cà phê, công nghệ chế biến,… tình
hình cung cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào, ví dụ như giá phân bón, đất
đai, chi phí nhân công,… Các loại chi phí này có tính chất ổn định không thay đổi quá
nhiều. Chính vì thế không làm ảnh hưởng đến tình hình cung cà phê.
5, Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố thời tiết có thể quyết định tình trạng được mùa hay mất mùa trong sản xuất
cà phê ở Việt Nam. Điển hình là năm 2017 được coi là năm thiên nhiên dành nhiểu ưu
đãi cho việc nuôi trồng cà phê, tuy nhiên, việc được mùa cà phê cũng tạo sức ép dư cung
quá nhiều, khiến cho cà phê sụt giảm nghiêm trọng, khiến nhà nước phải thực hiện chính
sách áp đặt giá sàn vào thị trường Cà phê trong năm 2017 để bảo hộ sản xuất.
III, Tình hình cầu cà phê
1, Thị trường trong nước
- Theo như thống kê, có khoảng 19.2% tiêu thụ cà phê, trong đó 47% tiêu thụ cà
phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột. Tuy nhiên, vào các dịp lễ tết thì số lượng
người tiêu dung cà phê cũng tăng lên đáng kể. Thị trường tiêu thụ cà phê ở Việt Nam
phân chia rõ ràng, cà phê rang xay chiếm khoảng 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ,
còn lại là cà phê hòa tan.
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 11
- Lượng tiêu thụ cà phê nội địa tăng trung bình 11.75% trong giai đoạn 2011-2016.
Lượng cà phê tiêu thụ trung bình đầu người tại VN khoảng 1.15kg/người/năm trong đó ở
HCM là 1.3kg/người/năm ở HN là 0,43kg/người/năm.
- Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị. Mức tiêu thụ bình quân ở thành thị cao
gấp 2 lần so với nông thôn
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
2, Thị trường cà phê nước ngoài
Cà phê VN được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới trong đó Mỹ và Đức là 2 thị trường chính 12
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế (ICO) công bố vào tháng 6 năm
2013 cho thấy VN đứng vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê sau Brazil Nguồn: Giá cà phê
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu 13
3.1 Thu nhập của người tiêu dùng
Theo số liệu công bố của tổng cục thống kê , tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong
năm 2017 ước tính tăng 6.81% so với năm 2016. GDP bình quân đầu người ước tính đạt
53.5 triệu đồng tương đương 2.385 USD tăng 170 USD so với năm 2016.
Nguồn: Tổng cục thống kê
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng mạnh thì mức chi tiêu cho cà phê cũng tăng.
Theo báo cáo ngành Nông nghiệp VN Quý 3/2017 của BMI Research trong giai đoạn từ
năm 2005-2015 lượng tiêu thụ cà phê của VN tăng mạnh từ 0.43kg/người/năm lên
1.38kg/người/năm. Trong đó những người đang trong tuổi lao động là những người nhu
cầu sử dụng cà phê lớn nhất.
Suy ra: Cầu về cà phê của người tiêu dùng trong nước tăng 14
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Lượng cà phê tiêu thụ được dự báo là sẽ tiếp tục tăng, điều này được phản ánh
qua sự phát triển mạnh mẽ của các cửa hàng cà phê và các quán ăn khác có phục vụ cà phê tại VN 3.2 Thị hiếu
Điều tra 150 hộ gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh, và 165 cá nhân đại diện
cho các hộ gia đình tại Hà Nội cho thấy chủng loại cà phê được tiêu thụ nhiều nhất
trong các hộ gia đình tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là cà phê hòa tan, tiếp
đến là cà phê bột, cà phê hạt chiếm tỉ lệ rất nhỏ. 15 Nguồn: Giá cà phê
Yếu tố quyết định mua cà phê
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trên 40% người phỏng vấn cho rằng sẽ trả giá cao hơn 25% cho cà phê chất lượng an
toàn, phần lớn cho rằng tiêu thụ cà phê bột sẽ không đổi
3.3 Hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng 16
Ngày nay, bên cạnh việc sử dụng cà phê rất nhiều người đã lựa chon một số loại đồ
uống khác đặc biệt là các bạn giới trẻ như trà chanh, trà đào,... và đặc biệt là trà sữa.
Một khảo sát theo dữ liệu ban đầu của Kantar Worldpanel's Out of Home tại thành phố
Hồ Chí Minh năm 2018 cho thấy, quy mô thị trường của trà gần gấp đôi cà phê
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo khảo sát, đồ uống có nguồn gốc từ trà đang phổ biến hơn khi một nửa thành phố
Hồ Chí Minh đều dùng chúng. Trong khi lượng khách hàng tiêu thụ cà phê chỉ chiếm
khoảng một phần ba dân số thành phố.
Tại Hà Nội, trà sữa cũng tỏ ra áp đảo so với cafe. Nếu đi dọc theo các con phố lớn như
Bà Triệu, Giảng Võ, Cầu Giấy, có thể thấy hàng loạt các thương hiệu trà sữa khác nhau,
nhiều đến không thể nhớ nổi, nhưng cafe thì chỉ có Highland và The Coffee House hoặc
Cộng là phổ biến nhất. 17
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị với vấn đề nghiên cứu
Mặc dù Việt Nam là nước xuất khẩu cafe lớn nhất thế giới nhưng vân có những khó khăn nhất định I, Khó khăn
- Xuất khẩu cà phê của nước ta vẫn chủ yếu ở dạng thô, nên không có thương hiệu
+ Các máy móc, thiết bị sơ chế của người dân còn lạc hậu
+ Cà phê không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về độ chín
, còn lẫn nhiều tạp chất.
- Diện tích cây cà phê mới trồng đã tăng đáng kể trong thời gian gần đây, nhưng
hầu hết lại nằm ở những khu vực không phù hợp - đất nông, dốc cao, thiếu nước tưới
- Tác động xấu của biến đổi khí hậu
- Diện tích cà phê già cỗi ngày càng tăng
- Sử dụng nước tưới chưa hợp lý
- Thị trường không ổn định, giá cà phê thấp đã tác động nhiều đến sản xuất cà phê bền vững - Cung cầu chưa cân đối
- Maketing thương mại chưa tốt II, Giải pháp
*Về sản xuất chế biến
-Cần đẩy mạnh công tác tái cơ cấu ngành Cà phê một cách hiệu quả, như:
+Xây dựng các vùng trồng tập trung, chuyên canh gắn với phát triển công nghiệp chế biến 18
+Thúc đẩy liên kết vùng nguyên liệu với các cơ sở, nhà máy chế biến sâu để tạo
nguồn hàng đảm bảo ổn định về chất lượng và số lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường
(vinacafe xây dụng nhà máy chế biến cafe hòa tan 3200 tấn/1 năm)
+Có giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ người nông dân, doanh nghiệp thu hút đầu tư
+Ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
+Khuyến khích, tăng cường liên kết và hợp tác trong sản xuất kinh doanh cà phê
với mục đích ổn định xuất khẩu, giữ vững và mở rộng thị trường.
*Công tác xây dựng thương hiệu phải được chú trọng và quan tâm hơn nữa
VD Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuật (Hà Nội), triển lãm cà phê quốc tế tại Melbourne (Úc)...
- Các doanh nghiệp cần khảo sát nhu cầu của thị trường về các lĩnh vực gồm: thị
phần, thị hiếu, chất lượng, giá cả để định hướng phát triển, xây dựng chiến lược quảng
bá, marketing, định vị thương hiệu phù hợp với năng lực của mình.
- Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua các
chiến dịch truyền thông, quảng bá hình ảnh; các chương trình đào tạo, hướng dẫn, nâng
cao năng lực thiết kế, định dạng sản phẩm; và cách thức tạo dựng cũng như quảng bá thương hiệu.
+ Tổ chức nhiều cuộc hội thảo phát triển cafe Việt Nam
- Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam cần chú trọng tuyển dụng và đào
tạo cán bộ có thông tin, nhằm kịp thời điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh phù
hợp với tín hiệu của thị trường. KẾT LUẬN
Nhìn chung, cà phê Việt Nam đã có những bước tiến tăng trưởng mạnh mẽ trong
những năm qua, vượt mặt các đối thủ lớn như Brazil ... trên thị trường quốc tế . Đi bên
cạnh những thuận lợi sẵn có về tự nhiên , ví dụ như đất đỏ badan , địa hình ... kết hợp với
nguồn nhân lực trẻ , dồi dào, công nghệ máy móc chế biến ngày càng hiện đại , những
chính sách , bước đi đầy thông minh của doanh nghiệp và nhà nước ; thị trường cà phê
vẫn hiện hữu những khuyết điểm không nhỏ . Khí hậu khắc nghiệt, sâu bệnh ; nguồn
nhân lực dồi dào nhưng không có kiến thức chuyên sâu , chuyên môn chưa cao ; kĩ thuật
tuy phát triển nhưng vẫn tương đối lạc hậu , mang tính chất nhỏ lẻ, chưa tạo thành hệ
thống... Với những điều kiện thuận lợi và nỗ lực phát triển, Việt Nam đến nay đã trở
thành một trong những nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới không chỉ về số lượng mà
chất lượng cũng ngày càng được nâng cao. Nhưng để có thể duy trì được vị trí hiện nay 19
và tiến tới những mục tiêu cao hơn trong tương lai thì không phải là điều dễ dàng vì trong
xu thế hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì các đối thủ cạnh tranh sẽ gây cho
chúng ta rất nhiều khó khăn, trở ngại.
Vì vậy , để ngành cà phê Việt Nam có thể vươn cao , vươn xa một cách bền vững ,
phải cần có sự đầu tư phù hợp của Nhà Nước , các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật ,
nắm bắt xu hướng để thay đổi quy trình sản xuất , phương thức xuất khẩu đem lại nguồn
cà phê số lượng lớn, chất lượng cao làm hài lòng thị trường trong nước và quốc tế .
Không chỉ đơn thuần là phát triển xuất khẩu cà phê mà là đem hương vị , bản sắc của dân
tộc Việt Nam vươn ra thế giới . 20