1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI:
“PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ CỦA MỘT MẶT HÀ
DÙNG TRONG MỘT KHOẢNG THỜI GIAN NHẤT ĐỊNH”
Giảng viên hướng dẫn:
NGÔ HẢI THANH
Lớp học phần:
2192
MIEC
0111
Nhóm: 6
Hà Nội,11/2021
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………….3
NỘI DUNG………………………………………………………………………………..3
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT CẦU
VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ……………………...3
1.
Khái niệm về cầu và luật c
ầu…………………………………………………….3
2.
Phương trình và đồ thị đường cầu………………………………………………..4
3.
Cầu cá nhân và cầu thị t
rường……………………………………………………5
4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu…………………………………………………
...5
5.
Mối quan hệ giữa cầu và giá cả……………………………
……………........7
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU V
À GIÁ CẢ THỊT LỢN Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BB
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021
………………………………………………7
1.
Tổng quan thị trường miền Bắc 2019-11/2021…………………………………
..7
2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu…………………………………………………
.10
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………14
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….14
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ……………………………………………………..
.15
3
MỞ ĐẦU
Trong nông nghiệp Việt Nam, lợn là loài gia súc được chăn nuôi phổ biến tạo ra giá trị kinh
tế cao, loại thịt nhiều chất dinh dưỡng và được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường với
mức giá cả phải chăng. Tuy nhiên do tình hình dịch bệnh tả lợn tràn lan cùng với dịch Covid-
19 diễn ra vô cùng phức tạp, nguy hiểm ở nước ta nói chung và miền Bắc nói riêng đã khiến
thị trường thịt lợn cũng đã bị ảnh hưởng ít nhiều. Giá cả thịt lợn tăng nhanh o các tháng
cuối năm 2019, đầu năm 2020 dần trở nên ổn định trong những tháng đầu năm 2021. Mặc
dù thị trường thịt lợn bị ảnh hưởng nhưng cầu về thịt lợn vẫn ở mức hàng đầu. Song cầu vẫn
sự biến động do các yếu tố khách quan khác. Từ nh cấp thiết của vấn đề, nhóm chúng
em đã đi đến việc chọn đề tài: “Phân tích cầu giá cả thịt lợn thị trường miền Bắc
trong giai đoạn 2019-2021".
Để làm rõ hơn về đề tài này, bài tiểu luận của chúng em sẽ hệ thống lại diễn biến về giá cả,
tình hình cầu thịt lợn cũng như những c động làm thay đổi đến cầu thịt lợn miền Bắc
trong những năm 2019-2021. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của bài tiểu luận được chia thành hai phần như sau:
Chương 1: Lý thuyết cầu về hàng hóa, dịch vụ.
Chương 2: Phân tích cầu giá cả thịt lợn thtrường miền Bắc trong giai đoạn
2019-2021.
Trong quá trình tìm hiểu và làm đề tài, nhóm 6 chúng em có thể còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, do vậy rất mong có được ý kiến đóng góp của cô và các bạn.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. LÍ THUYẾT CẦU VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
1. Khái niệm về cầu và luật cầu
1.1. Khái niệm cầu
- Cầu (D – Demand) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua
có khả năng mua tại c mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định giả định
rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi.
- Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng thể không
có khả năng thanh toán.
4
-
)
lượng cụ
thể của
hàng
a
hay dịch
vụ mà
người mua
mong muốn
Lượng cầu
(
Q
D
khả
năng
mua
tại
một
mức
giá
xác
định
trong
một
giai
đoạn
nhất
định
giả
định
rằng tất cả các yếu tố kh
ác không đổi.
-
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp c
ác lượng cầu ở các mức giá khác
nhau.
1.2
. Luật cầu
“Giả
định tất
cả
các yếu
tố
khác
không đổi,
nếu
giá
của
hàng hóa
hay
dịch
vụ tăng
lên
sẽ
làm cho lượng cầu về hàng hóa
hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.”
2
. Phương trình và đồ thị đường cầu
-
Giả
định các yếu
tố khác là
không đổi,
chỉ có
mối quan hệ
giữa giá
cả và
lượng cầu, khi
đó ta có thể xây dựng được h
àm cầu có dạng phương trình tuyến tính như sau:
a – bP (a,b>=0)
Q
D
=
Hoặc:
P= m – n
(m,n>=0)
Q
D
(với
:
ợng cầu; P: giá cả)
Q
D
-
Đồ thị đường cầu: biểu diễn mối
quan hệ giữa giá cả và lượng cầu
.
P
P1
-
Độ dốc đường cầu = tanα =
∆P
P2
0
Q1
Q2
Q
-
Nhận xét
:
Đường cầu là đường dốc xuống và có độ dốc
âm.
. Cầu cá nhân và cầu thị trường
3
α
∆Q
5
- Cầu nhân: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà một nhân mong muốn mua
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân
tố khác không đổi.
- Cầu thị trường: tổng cầu nhân các mức giá. Khi cộng lượng cầu nhân ở
mỗi mức giá, chúng ta có lượng cầu thị trường tại mỗi mức giá.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
4.1. Số lượng người mua
- Nhu cầu hàng hóa trên thị trường bị ảnh hưởng khi nhu cầu cá nhân tăng lên ở hiện
tại hoặc khi người tiêu dùng tiềm năng có thể chi trả nhiều mức giá khác nhau cho hàng hoá,
dịch vụ. Số lượng người tiêu dùng hàng hóa càng cao, nhu cầu thị trường của càng lớn.
Sự gia tăng của người tiêu dùng thể xảy ra khi ngày càng nhiều hàng hóa thay thế
được ưa chuộng hơn một mặt hàng cụ thể. Từ đó, số lượng người mua hàng hoá thay thế sẽ
tăng lên. Khi người bán mở rộng sang một thị trường mới để phân phối hàng hóa, hoặc khi
có sự tăng trưởng trong dân số, nhu cầu về một số hàng hóa cũng có thể leo thang.
- Dân số nơi tồn tại của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường.
Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng.
4.2. Thu nhập của người tiêu dùng
- Thu nhập của người tiêu dùng yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến cầu trong một
khoảng thời gian nhất định thu nhập sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khnăng mua sắm của
người tiêu dùng.
- Thu nhập càng cao, cầu sẽ càng lớn. Tuy nhiên, ảnh hưởng của thu nhập tới cầu phụ
thuộc vào bản chất của hàng hóa đang được xem xét. Nếu một hàng hóa cụ thể là một hàng
hóa thông thường, thì sự gia tăng thu nhập sẽ dẫn đến tăng cầu của nó, trong khi thu nhập
giảm sẽ làm giảm cầu. Nhưng đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu
ngược lại thu nhập giảm dẫn đến tăng cầu.
4.3. Thị hiếu của người tiêu dùng
- Thị hiếu sở thích, sự quan tâm hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với từng loại hàng
hóa hay dịch vụ.
- Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua.
- Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố: Tập quán tiêu dùng, tâm lứa tuổi, giới nh, tôn
giáo… Thị hiếu có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo.
- Thị hiếu sở thích của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu về một mặt
hàng. Khi các biến khác không đổi, thị hiếu của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc
dịch vụ tăng sẽ làm cầu tăng và sở thích của người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến cầu giảm.
6
- Khi nhà sản xuất, cung cấp tung ra sản phẩm đúng lúc thị hiếu về sản phẩm xuất hiện, tức
là nhà cung cấp đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng, thì lượng cầu về sản phẩm
sẽ tăng cao.
4.4. Giá cả của các hàng hóa liên quan trong tiêu dùng
Hàng hóa liên quan gồm hàng hóa thay thế hoặc hàng hóa bổ sung:
Hàng hóa thay thế: Là những loại hàng hóa cùng thỏa thỏa mãn một nhu cầu (nhưng có
thể mức độ thỏa mãn khác nhau). Thông thường hàng hóa thay thế những loại hàng
hóa cùng công dụng và có cùng chức năng nên người tiêu dùng thể chuyển từ mặt
hàng này sang mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này thay đổi. Nếu các yếu tố
khác không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của
hàng hóa thay thế cỉa nó giảm (tăng), ví dụ như chè và cà phê, rau muống và rau cải,
nước chanh và nước cam...
Hàng hóa bổ sung: những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để bổ sung
cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó. Nếu các yếu tố khác không
đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá của hàng hóa bổ
sung của tăng (giảm), ví dụ như chè Lipton chanh, giày trái và giày phải, bếp
ga và bình ga…
4.5. Kì vọng về giá cả và kì vọng về thu nhập
- Một yếu tố khác ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hóa là kỳ vọng của người tiêu dùng về
giá cả hàng hóa trong tương lai. Nếu giá của một mặt hàng nào đó dự kiến sẽ tăng trong
tương lai gần, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa đó hơn so với thường ngày. Trong
nh huống đó, họ sẽ tránh phải trả tiền cao hơn trong tương lai. Cho ví dụ, nếu giá xăng dự
kiến sẽ tăng trong vài ngày tới, mọi người sẽ vội đi đổ ng. Tương tự, khi người tiêu
dùng kỳ vọng rằng trong tương lai giá hàng hóa sẽ giảm, thì hiện tại họ sẽ tạm hoãn một
phần tiêu thụ hàng hóa, khiến nhu cầu hàng hóa hiện tại của họ sẽ giảm.
- Bên cạnh đó, nếu người tiêu dùng kì vọng thu nhập của họ tăng trong tương lai, cầu
ở hiện tại sẽ giảm xuống, người tieu dùng sẽ dành tiền để đầu tư trong tương lai.
4.6. Các chính sách kinh tế của chính phủ
Chính ch kinh tế của chính phủ trong từng thời ảnh hưởng đến mức thu nhập của
người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ, do đó ảnh hưởng đến cầu về hàng hóa.
- Khi chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm.
- Khi chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng.
4.7. Các yếu tố khác
Sự thay đổi của cầu với hàng hóa dịch vụ còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như các yếu
tố về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố chính trị…
7
dụ: Thời tiết trở lạnh khiến mọi người đi mua quần áo ấm, cầu về mặt ng quần áo mùa
đông tăng lên, hay cầu về thịt giảm khi xảy ra dịch bệnh cúm tại mộit vài nước châu
Á…
6. Tác động của cầu tới giá cả hàng hóa, dịch vụ
* vẽ đồ thị vào bản word
- Nếu cầu tăng và nguồn cung vẫn không đổi thì tình trạng thiếu hụt xảy ra, dẫn đến
giá cân bằng tăng lên, lượng cầu tăng.
- Nếu cầu giảm nguồn cung vẫn không đổi thì thặng xảy ra, dẫn đến giá cân
bằng thấp hơn, lượng cầu giảm.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT LỢN Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021
1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2019-11/2021
1.1. Tổng quan
Thị trường thịt lợn Việt Nam đã trải qua một năm đầy thách thức trong năm 2019 khi
dịch tả lợn châu Phi (ASF) bùng phát đánh dấu sự phục hồi sau cuộc khủng hoảng giá năm
2017. Sau khi càn quét Trung Quốc, Mông Cổ và nhiều nước châu Âu, ASF chính thức được
công bố tại Việt Nam vào tháng 2. Có thể nói, dịch ASFtác nhân chính ảnh hưởng đến thị
trường lợn hơi Việt Nam. Sau khi Hưng Yên xác nhận xuất hiện bệnh ASF, giá thịt lợn bắt
đầu giảm do tâm e ngại tiêu thụ thịt lợn của người tiêu dùng, nhưng sau đó tăng vọt trở
lại từ tháng 7.
Năm 2020, thị trường lợn nước ta ảnh hưởng nặng bởi cả dịch tả lợn châu Phi đại
dịch COVID-19. Về thị trường thịt lợn Tết Nguyên đán m 2021, Bộ Công Thương nhận
định do dịch tả lợn châu Phi bùng phát trở lại tại tại nhiều tỉnh, thành phố miền Bắc nên
vẫn còn nhiều yếu tố khó lường khiến giá thịt lợn vẫn tiềm ẩn nhiều sự biến động. Tuy nhiên,
khó có khả năng xảy ra tình trạng khan hiếm thịt lợn và tăng giá nóng trong dịp Tết Nguyên
đán 2021 bởi nguồn cung lợn hiện nay khá dồi dào đủ điều kiện đáp ứng. 1.2. Tình hình cầu
8
9
10
25/3, ghi nhận tại miền Bắc, giá thịt lợn hơi đang phổ biến trong khoảng 74.000 76.000
đồng/kg. Trong đó, Nội, Ninh Bình, Nam mức giá tốt nhất, 76.000 đồng/kg, các
tỉnh thành khác lợn hơi có giá dao động trong khoảng 74.000 – 75.000 đồng/kg. Trong quý
I/2021, sự tăng mạnh trong tháng 1 nhưng nhìn chung giá đi theo xu hướng giảm
chủ yếu.
Trong quý II/2021, với việc nhập khẩu tăng, hoạt động sản xuất đã được phục hồi trở
lại, giá lợn hơi tiếp tục trượt giảm mạnh trong khi nhu cầu bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Trong
khoảng thời gian này, giá đã giảm khoảng 8,1 – 10,56%.
Trong tháng 6, giá lợn hơi chủ yếu biến động nhẹ. Sau khi giảm mạnh vào các tháng
trước đó, một số khu vực đã giảm khoảng 1.000 đồng/kg, với mức giá phổ biến là 67.000
68.000 đồng/kg. Tuy nhiên xu hướng giảm quay trở lại vào cuối tháng, dưới ảnh hưởng của
đợt bùng phát đại dịch COVID-19 đã làm cho thị trường tiêu thụ phần chậm lại, khiến
các hoạt động ăn uống và du lịch bị hạn chế, trong khi nguồn cung được đảm bảo do người
chăn nuôi dần hồi phục đàn, việc tái đàn ở các địa phương diễn ra thuận lợi, theo Cục Xuất
nhập khẩu. Ghi nhận trong ngày 25/6, tại miền Bắc, giá lợn hơi đang phổ biến trong khoảng
64.000 – 69.000 đồng/kg.
Trong quý III/2021, Cục Xuất nhập khẩu cho biết trong thời gian này, các hoạt động
của các nhà hàng, khách sạn, quán ăn bị đình trệ, lệnh hạn chế di chuyển tại nhiều tỉnh, thành
phố ở miền Bắc tiếp tục tác động tới hoạt động vận chuyển và tiêu thụ thịt lợn. Cùng với sản
lượng tiếp tục được phục hồi, giá lợn hơi tiếp tục giảm.
Ghi nhận trong ngày 25/9, tại miền Bắc, giá thịt lợn được thu mua mức 45.000
49.000 đồng/kg, trong đó mức giá phổ biến là 45.000 – 47.000 đồng/kg. Trong khi đó, các
tỉnh Hưng Yên, Thái Nguyên, Thái Bình, Vĩnh Phúc Nội ghi nhận mức giá tốt hơn,
đạt 48.000 49.000 đồng/kg. Thời gian qua, các hộ chăn nuôi lợn quy mô nhỏ khá lao đao
vì giá thịt lợn mức thấp trong nhiều tháng. Trong khi dịch ASF bùng phát trở lại tại một số
địa phương và giá thức ăn chăn nuôi cao tiếp tục gây áp lực lên các công ty hộ chăn nuôi.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
2.1. Số lượng người tiêu dùng
Nhu cầu về thịt lợn nước ta rất cao, đặc biệt một số thành phố lớn như Nội
trung bình một tháng trong m 2021 cũng rất lớn để đáp ứng 10,3 triệu người dân đây
“thịt lợn hơi: 18.594 tấn (khả năng tự cung ứng 17.500 tấn, đáp ứng 94,1% nhu cầu” => mặc
dù không chi tiết tổng số lượng người tiêu dùng nhưng cũng có thể thấy số lượng người
có nhu cầu về thịt lợn là rất lớn. Không có số lượng người tiêu dùng cụ thể nhưng chúng ta
cũng thể để ý đến những quầy bán thịt lợn rất nhiều người mua, đặc biệt những
ngày lễ tết, hay trong bữa cơm thường ngày thì thịt lợn cũng là món thiết yếu.
Vậy nên số lượng người mua về thịt lợn cũng là rất nhiều.
11
Số lượng người tiêu dùng thay đổi dẫn tới nhu cầu về mặt hàng thịt lợn trên thị trường
bị ảnh hưởng giá của mặt hàng đó cũng thay đổi. Với tốc độ tăng dân số 3%/ năm như
hiện nay thì dân số Nội chiếm khoảng 8.053.663 người (năm 2019) đến năm 2021
dân số Nội đã lên đến 8.418.883. n số ngày một tăng lên khiến cho số lượng người
mua mặt hàng thịt lợn càng cao, nhu cầu thị trường của mặt hàng đó càng lớn, người tiêu
dùng tiềm năng có thể chi trả ở nhiều mức giá khác nhau cũng sẽ tăng. Tuy nhiên trong thời
gian diễn ra dịch tả lợn châu Phi, người tiêu dùng tỏ ra ngần ngại hơn khi tiêu thụ các sản
phẩm từ thịt lợn, trong đó hơn 50% số người tiêu dùng dừng mua thịt lợn hoặc mua với số
lượng ít hơn khoảng 30% người tiêu dùng chuyển sang dùng các sản phẩm thay thế khác.
2.2. Thị hiếu của người tiêu dùng
Người tiêu dùng cnước nói chung, người dân miền Bắc nói riêng đều rất ưa chuộng
thịt lợn giá trị dinh dưỡng cao, dễ dàng chế biến thành các món ăn khác nhau. Cùng
với đó lại vấn đề tôn giáo cũng gây ảnh hưởng tới lượng cầu thịt lợn. Với số lượng lớn tín
đồ tại miền Bcũng đã gây ảnh hưởng đến cầu thịt heo. Hiện nay, xu hướng ăn thuần chay
đang dần du nhập vào miền Bắc nước ta. Tuy nhiên do hạn chế về thói quen, nhận thức của
người tiêu dùng, hay do điều kiện sản xuất chưa phù hợp, thể nói phân khúc sản phẩm
“thịt lợn” được làm từ đậu nành hay đậu xanh được chế biến chưa thực sự phổ biến, vẫn
đang trong giai đoạn khởi đầu tại Việt Nam và sẽ hứa hẹn nhiều cuộc cạnh tranh trong tương
lai.
2.3. Thu nhập của người tiêu dùng
* Năm 2019
Đời sống dân an sinh xã hội năm 2019 tiếp tục được cải thiện, đặc biệt là ở khu
vực nông thôn. Ước tính thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2019 theo giá hiện hành
đạt khoảng 4,2 triệu đồng, cao hơn mức 3,9 triệu đồng của năm 2018. Đặc biệt các tỉnh
thành miền Bắc có bình quân thu nhập đầu người tăng mạnh, tiêu biểu Bắc Ninh. Năm
2019, thu nhập bình quân đầu người tỉnh Bắc Ninh đạt 73,3 triệu đồng, đứng thứ 5 cả nước,
thu hút đầu nước ngoài thêm 1,5 tỷ USD, tổng thu ngân sách đạt 30.431 tỷ đồng, tăng
8,4%... Do thu nhập tăng nên nhu cầu tiêu thụ thức ăn cũng tăng, nhưng thị trường chăn nuôi
lợn năm 2019 chịu ảnh hưởng của nặng nề của dịch tả lợn Châu Phi nên nhu cầu tiêu thụ
của người dân giảm mặc dù thu nhập tăng.
* Năm 2020
Năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
của Việt Nam tăng cao làm cho thu nhập bình quân năm 2020 giảm nhẹ, đây là lần đầu tiên
sau nhiều năm thu nhập của người dân xu hướng giảm, đạt khoảng 4,23 triệu đồng/ người/
tháng, giảm khoảng 1% so với năm 2019. Thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là vùng
Trung du và miền núi phía Bắc (2,75 triệu đồng). Năm 2020, Covid-19 làm thay đổi cơ cấu
12
chi tiêu, thu nhập giảm nên buộc người dân phải giảm chi tiêu, bên cạnh đó giá thịt lợn tăng
đột biến (tăng 57,23% sau khi tăng 11.79% vào năm 2019) điều đó làm cho nhu cầu tiêu
dùng thịt lợn giảm.
* Năm 2021
Dịch Covid-19 bùng phát thời gian giãn cách hội kéo i tại một số địa phương
trên cả nước từ cuối tháng tư với những diễn biến phức tạp, khó lường đã đặt ra nhiều thách
thức, rủi ro cho nước ta trong việc thực hiện mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa
phát triển kinh tế”. Tính chung 9 tháng năm 2021, thu nhập bình quân tháng của người lao
động 5,9 triệu đồng, gần như tương đương so với cùng kỳ năm 2020 và giảm 34 nghìn
đồng so với cùng kỳ năm 2019. Nhìn chung do tình hình phức tạp trong đại dịch, mặc tốc
độ phát triển kinh tế tăng nhưng thu nhập của người dân vẫn dậm chân tại chỗ. Trên địa bàn
Nội, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 5.420 USD không tăng nhiều so với năm
2020 nhưng vẫn dậm chân tại chỗ do giãn cách hội kéo dài người dân không thể hoạt
động. Nội nói riêng miền Bắc nói chung không biến đổi lớn trong thu nhập của
người dân trong năm 2020.
Qua theo dõi tình hình thị trường chính như Nội, tại một số hệ thống siêu thị đặc
biệt trên địa bàn thành phố như Vinmart, Intimex, Hapro… và tại một số chợ, Sở Công
Thương Hà Nội cho biết, thịt lợn bán ra từ đầu tháng 12/2019 đến nay tiêu thụ chậm, lượng
bán giảm từ 5% - 20% so với tháng 11/2019; thời điểm hiện tại người dân cũng chủ động sử
dụng các thực phẩm thay thế khác như thịt gia cầm, thủy sản…
2.4. Giá cả hàng hóa liên quan
Kể từ cuối năm 2019 đến nay, giá thịt lợn luôn mức cao hơn khoảng 30-40%, thậm
chí có lúc gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2019.Bản chất của vấn đề này là do mất cân đối
cung cầu ngay tại thị trường trong nước đẩy giá thịt lợn tăng cao tuân theo đúng quy luật thị
trường. Trong khi đó giá thịt, trứng gia cầm đang mức rất thấp, thậm chí dưới giá thành.
Nguyên nhân của vấn đề này vẫn tâm đám đông, khi khó khăn về nuôi lợn do ảnh
hưởng của dịch tả lợn châu Phi người chăn nuôi đổ xô vào nuôi gà theo trào lưu chung dẫn
tới nguồn cung bị thừa như hiện nay. Số liệu vừa công bố của Tổng cục Thống cho
thấy, giá thịt lợn trong tháng 4 đã giảm 1,75% so với tháng trước đó. Giá thịt lợn giảm do
dịch tả lợn châu Phi được kiểm soát, nguồn cung thịt lợn đảm bảo. Tổng cục Thống kê cho
biết, trong tháng 4, giá thịt trứng các loại giảm lần lượt 0,22% 1,2% so với tháng
trước do nguồn cung dồi dào. Tổng số gia cầm của cả nước đến thời điểm cuối tháng 4/2021
ước tính tăng 7,4% so với cùng thời điểm năm trước.
13
2.5. Chính sách của chính phủ
Trước thực trạng thị trường, Phó thủ tướng cho biết, Thủ tướng Chính Phủ, các bộ,
ngành, địa phương sẽ khẩn trương có các biện pháp hỗ trợ. Bộ công thương khẩn trương tổ
chức các cuộc họp, làm việc với các địa phương để khôi phục chợ đầu mối, chợ truyền thống,
mở các cửa hàng bình ổn giá cả để thúc đẩy tiêu dùng. Phó thủ tướng yêu cầu tổ chức thanh,
kiểm tra, làm chi phí từng khâu trong chuỗi giá trị, thanh kiểm tra chênh lệch giá bán đảm
bảo lợi ích cho người tiêu dùng. Giai đoạn cuối 2019 đầu 2020, Chính phủ nhập khẩu thịt
lợn đông lạnh từ nước ngoài với giá thành rẻ hơn thịt lợn Việt Nam. Mặt hàng thực phẩm
đông lạnh giải pháp đáp ứng nguồn cầu cho thị trường trong bối cảnh giá các mặt hàng
tươi sống bị leo thang theo thịt lợn. Hơn nữa, đây cũng giải pháp góp phần ngăn chặn tình
trạng thịt lợn nhập lậu không qua các bước kiểm dịch.
2.6. Kỳ vọng của người tiêu dùng
Thời kỳ 2019-2020 khi dịch tả lợn hoành hành làm cho số lượng lợn khan hiếm dẫn
đến giá cả thịt lợn tăng nhanh. Người tiêu dùng kỳ vọng trong thời gian tới khi dịch bệnh
được kiểm soát giá thịt lợn sẽ ổn định, làm cho cầu thịt lợn lúc đó giảm. Đến năm 2021 dịch
tả lại tiếp tục xuất hiện các tỉnh miền Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang với
số lượng lợn nhiễm bệnh lớn, giá thịt lợn lại có xu hướng tiếp tục tăng lên. Người tiêu dùng
dự đoán dịch bệnh sẽ chưa thể kiểm soát ngay lập tức sẽ khiến giá thịt lợn trong tương lai sẽ
tăng cao hơn, vì vậy lượng cầu lúc này sẽ tăng.
Người tiêu dùng kỳ vọng về thu nhập stăng. Trước tình hình dịch bệnh Covid đang
diễn biến phức tạp, nhưng ngành kinh tế miền Bắc vẫn giữ mức tăng trưởng dương làm cho
người tiêu dùng kỳ vọng hơn việc tăng thu nhập trong thời gian tới. Với kỳ vọng ấy, lượng
cầu hiện tại có xu hướng giảm do người tiêu dùng sẽ để dành tiền tiêu dùng trong tương lai.
2.7. Yếu tố khác
Dịch bệnh: Ở miền Bắc hiện nay tập trung chủ yếu ở các tỉnh bị dịch nặng nhất như:
Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nội, Lào Cai, Thái Nguyên, cùng các tỉnh mới bị dịch như: Ninh
Bình, Nam, Hòa Bình, Tuyên Quang… Theo thống đến 3/2019, tổng số lợn bị tiêu
huỷ lên đến gần 64000, trong đó dịch nặng gồm Thái Bình bị tiêu huỷ 32401 con, Hải Phòng
10721 con lợn, Hưng Yên bị tiêu huỷ 11600, Hà Nội tiêu huỷ 1339 con… Theo Cục Thú y
(Bộ NN&PTNT) tính đến tháng 10/2021,Trong đó, một số, Lạng Sơn 10.205 con, Cao Bằng
8.102 con, Tuyên Quang 3.932 con,... Slượng lợn bị nhiễm bệnh, bị tiêu huỷ gây hoang
mang, sợ hãi cho người tiêu dùng làm giảm lượng cầu thịt lợn.
14
KẾT LUẬN
15
16
[15]
. https://nhandan.vn/tin-tuc-kinh-te/giam-tieu
-
thu-gia-thit-lon-co-xu-huong-giam-
nhe-640530/
[16]
.
https://baochinhphu.vn/Utilities/Pr
intView.aspx?distributionid=450552
[17]
. http://viendinhduong.vn/vi/tin-tuc---su-kien-noi-bat/thit
-
lon-khong-the-thieu-trong-
bua-an-gia-dinh.html
[18]
. https://tienphong.vn/dich-ta-lon-chau-phi-bung-ph
at-manh-tro-lai-tai-nhieu-dia-
phuong-post1383377.tpo
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT
Mã sinh viên
Thành viên
Nhiệm vụ
Đánh giá
51
21D210124
Phan Thị Mỹ Linh
(
nhóm trưởng
)
Tìm hiểu nội dung
52
21D210177
Trần Mai Linh
Tìm hiểu nội dung
53
21D210125
Nguyễn Thị Thanh Loan
Tìm hiểu nội dung
Sửa word
Phản biện
54
21D210015
Đỗ Tuyên Long
Tìm hiểu nội dung
Làm powerpoint
55
21D210178
Trần Thị Lụa
Tìm hiểu nội dung
Sửa word
56
21D210126
Phạm Đình Luyện
(
thư ký
)
Tìm hiểu nội dung
57
21D210127
Nguyễn Mai Ly
Tìm hiểu nội dung
Làm powerpoint
Thuyết trình
Phản biện
58
21D210179
Thị Kim Lý
Tìm hiểu nội dung
Làm powerpoint
59
21D210128
Nguyễn Thanh Mai
Tìm hiểu nội dung
60
21D210180
Nguyễn Thị Xuân Mai
Tìm hiểu nội dung
Phản biện
16

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ 1 ĐỀ TÀI:
“PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ CỦA MỘT MẶT HÀ NG TIÊU
DÙNG TRONG MỘT KHOẢNG THỜI GIAN NHẤT ĐỊNH”
Giảng viên hướng dẫn: NGÔ HẢI THANH
Lớp học phần: 2192 MIEC 0111 Nhóm: 6
Hà Nội,11/2021 1 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………….3
NỘI DUNG………………………………………………………………………………..3
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT CẦU VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ……………………...3
1. Khái niệm về cầu và luật c ầu…………………………………………………….3
2. Phương trình và đồ thị đường cầu………………………………………………..4
3. Cầu cá nhân và cầu thị t rường……………………………………………………5
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu………………………………………………… ...5
5. Mối quan hệ giữa cầu và giá cả…………………………… ……………........7
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU V À GIÁ CẢ THỊT LỢN Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BB BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021 ………………………………………………7
1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2019-11/2021………………………………… ..7
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu………………………………………………… .10
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………14
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….14
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ…………………………………………………….. .15 2 MỞ ĐẦU
Trong nông nghiệp Việt Nam, lợn là loài gia súc được chăn nuôi phổ biến tạo ra giá trị kinh
tế cao, là loại thịt có nhiều chất dinh dưỡng và được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường với
mức giá cả phải chăng. Tuy nhiên do tình hình dịch bệnh tả lợn tràn lan cùng với dịch Covid-
19 diễn ra vô cùng phức tạp, nguy hiểm ở nước ta nói chung và miền Bắc nói riêng đã khiến
thị trường thịt lợn cũng đã bị ảnh hưởng ít nhiều. Giá cả thịt lợn tăng nhanh vào các tháng
cuối năm 2019, đầu năm 2020 và dần trở nên ổn định trong những tháng đầu năm 2021. Mặc
dù thị trường thịt lợn bị ảnh hưởng nhưng cầu về thịt lợn vẫn ở mức hàng đầu. Song cầu vẫn
có sự biến động do các yếu tố khách quan khác. Từ tính cấp thiết của vấn đề, nhóm chúng
em đã đi đến việc chọn đề tài: “Phân tích cầu và giá cả thịt lợn ở thị trường miền Bắc
trong giai đoạn 2019-2021"
.
Để làm rõ hơn về đề tài này, bài tiểu luận của chúng em sẽ hệ thống lại diễn biến về giá cả,
tình hình cầu thịt lợn cũng như những tác động làm thay đổi đến cầu thịt lợn ở miền Bắc
trong những năm 2019-2021. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của bài tiểu luận được chia thành hai phần như sau:
Chương 1: Lý thuyết cầu về hàng hóa, dịch vụ.
Chương 2: Phân tích cầu và giá cả thịt lợn ở thị trường miền Bắc trong giai đoạn 2019-2021.
Trong quá trình tìm hiểu và làm đề tài, nhóm 6 chúng em có thể còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, do vậy rất mong có được ý kiến đóng góp của cô và các bạn. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. LÍ THUYẾT CẦU VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
1. Khái niệm về cầu và luật cầu
1.1. Khái niệm cầu -
Cầu (D – Demand) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua
và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định
rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi. -
Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể không có khả năng thanh toán. 3
- Lượng cầu ( Q )
D là lượng cụ thể của hàng hó a hay dịch vụ mà người mua mong muốn
và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả định
rằng tất cả các yếu tố kh ác không đổi.
- Cầu được thể hiện thông qua tập hợp c ác lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
1.2 . Luật cầu
“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ
làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.”
2 . Phương trình và đồ thị đường cầu
- Giả định các yếu tố khác là không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, khi
đó ta có thể xây dựng được h àm cầu có dạng phương trình tuyến tính như sau: Q D = a – bP (a,b>=0) Hoặc: P= m – n Q D (m,n>=0)
(với Q D: lư ợng cầu; P: giá cả)
- Đồ thị đường cầu: biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu . P P1
- Độ dốc đường cầu = tanα = ∆P α P2 ∆Q 0 Q1 Q2 Q - Nhận xét :
Đường cầu là đường dốc xuống và có độ dốc âm. 3. Cầu cá nh
ân và cầu thị trường 4 -
Cầu cá nhân: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà một cá nhân mong muốn mua và có
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi. -
Cầu thị trường: Là tổng cầu cá nhân ở các mức giá. Khi cộng lượng cầu cá nhân ở
mỗi mức giá, chúng ta có lượng cầu thị trường tại mỗi mức giá.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
4.1. Số lượng người mua -
Nhu cầu hàng hóa trên thị trường bị ảnh hưởng khi nhu cầu cá nhân tăng lên ở hiện
tại hoặc khi người tiêu dùng tiềm năng có thể chi trả nhiều mức giá khác nhau cho hàng hoá,
dịch vụ. Số lượng người tiêu dùng hàng hóa càng cao, nhu cầu thị trường của nó càng lớn.
Sự gia tăng của người tiêu dùng có thể xảy ra khi ngày càng có nhiều hàng hóa thay thế
được ưa chuộng hơn một mặt hàng cụ thể. Từ đó, số lượng người mua hàng hoá thay thế sẽ
tăng lên. Khi người bán mở rộng sang một thị trường mới để phân phối hàng hóa, hoặc khi
có sự tăng trưởng trong dân số, nhu cầu về một số hàng hóa cũng có thể leo thang. -
Dân số nơi tồn tại của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị trường.
Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng.
4.2. Thu nhập của người tiêu dùng -
Thu nhập của người tiêu dùng là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến cầu trong một
khoảng thời gian nhất định vì thu nhập sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua sắm của người tiêu dùng. -
Thu nhập càng cao, cầu sẽ càng lớn. Tuy nhiên, ảnh hưởng của thu nhập tới cầu phụ
thuộc vào bản chất của hàng hóa đang được xem xét. Nếu một hàng hóa cụ thể là một hàng
hóa thông thường, thì sự gia tăng thu nhập sẽ dẫn đến tăng cầu của nó, trong khi thu nhập
giảm sẽ làm giảm cầu. Nhưng đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu và
ngược lại thu nhập giảm dẫn đến tăng cầu.
4.3. Thị hiếu của người tiêu dùng
- Thị hiếu là sở thích, sự quan tâm hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với từng loại hàng hóa hay dịch vụ.
- Thị hiếu xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua.
- Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố: Tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn
giáo… Thị hiếu có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo.
- Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu về một mặt
hàng. Khi các biến khác không đổi, thị hiếu của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc
dịch vụ tăng sẽ làm cầu tăng và sở thích của người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến cầu giảm. 5
- Khi nhà sản xuất, cung cấp tung ra sản phẩm đúng lúc thị hiếu về sản phẩm xuất hiện, tức
là nhà cung cấp đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng, thì lượng cầu về sản phẩm sẽ tăng cao.
4.4. Giá cả của các hàng hóa liên quan trong tiêu dùng
Hàng hóa liên quan gồm hàng hóa thay thế hoặc hàng hóa bổ sung:
Hàng hóa thay thế: Là những loại hàng hóa cùng thỏa thỏa mãn một nhu cầu (nhưng có
thể mức độ thỏa mãn khác nhau). Thông thường hàng hóa thay thế là những loại hàng
hóa cùng công dụng và có cùng chức năng nên người tiêu dùng có thể chuyển từ mặt
hàng này sang mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này thay đổi. Nếu các yếu tố
khác là không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của
hàng hóa thay thế cỉa nó giảm (tăng), ví dụ như chè và cà phê, rau muống và rau cải,
nước chanh và nước cam...
Hàng hóa bổ sung: Là những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để bổ sung
cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó. Nếu các yếu tố khác không
đổi, cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá của hàng hóa bổ
sung của nó tăng (giảm), ví dụ như chè Lipton và chanh, giày trái và giày phải, bếp ga và bình ga…
4.5. Kì vọng về giá cả và kì vọng về thu nhập -
Một yếu tố khác ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hóa là kỳ vọng của người tiêu dùng về
giá cả hàng hóa trong tương lai. Nếu giá của một mặt hàng nào đó dự kiến sẽ tăng trong
tương lai gần, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa đó hơn so với thường ngày. Trong
tình huống đó, họ sẽ tránh phải trả tiền cao hơn trong tương lai. Cho ví dụ, nếu giá xăng dự
kiến sẽ tăng trong vài ngày tới, mọi người sẽ vội vã đi đổ xăng. Tương tự, khi người tiêu
dùng kỳ vọng rằng trong tương lai giá hàng hóa sẽ giảm, thì ở hiện tại họ sẽ tạm hoãn một
phần tiêu thụ hàng hóa, khiến nhu cầu hàng hóa hiện tại của họ sẽ giảm. -
Bên cạnh đó, nếu người tiêu dùng kì vọng thu nhập của họ tăng trong tương lai, cầu
ở hiện tại sẽ giảm xuống, người tieu dùng sẽ dành tiền để đầu tư trong tương lai.
4.6. Các chính sách kinh tế của chính phủ
Chính sách kinh tế của chính phủ trong từng thời kì có ảnh hưởng đến mức thu nhập của
người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ, do đó ảnh hưởng đến cầu về hàng hóa.
- Khi chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm.
- Khi chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng.
4.7. Các yếu tố khác
Sự thay đổi của cầu với hàng hóa dịch vụ còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như các yếu
tố về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố chính trị… 6
Ví dụ: Thời tiết trở lạnh khiến mọi người đi mua quần áo ấm, cầu về mặt hàng quần áo mùa
đông tăng lên, hay cầu về thịt gà giảm khi xảy ra dịch bệnh cúm gà tại mộit vài nước châu Á…
6. Tác động của cầu tới giá cả hàng hóa, dịch vụ
* vẽ đồ thị vào bản word -
Nếu cầu tăng và nguồn cung vẫn không đổi thì tình trạng thiếu hụt xảy ra, dẫn đến
giá cân bằng tăng lên, lượng cầu tăng. -
Nếu cầu giảm và nguồn cung vẫn không đổi thì thặng dư xảy ra, dẫn đến giá cân
bằng thấp hơn, lượng cầu giảm.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT LỢN Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021
1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2019-11/2021 1.1. Tổng quan
Thị trường thịt lợn Việt Nam đã trải qua một năm đầy thách thức trong năm 2019 khi
dịch tả lợn châu Phi (ASF) bùng phát đánh dấu sự phục hồi sau cuộc khủng hoảng giá năm
2017. Sau khi càn quét Trung Quốc, Mông Cổ và nhiều nước châu Âu, ASF chính thức được
công bố tại Việt Nam vào tháng 2. Có thể nói, dịch ASF là tác nhân chính ảnh hưởng đến thị
trường lợn hơi Việt Nam. Sau khi Hưng Yên xác nhận xuất hiện bệnh ASF, giá thịt lợn bắt
đầu giảm do tâm lý e ngại tiêu thụ thịt lợn của người tiêu dùng, nhưng sau đó tăng vọt trở lại từ tháng 7.
Năm 2020, thị trường lợn nước ta ảnh hưởng nặng bởi cả dịch tả lợn châu Phi và đại
dịch COVID-19. Về thị trường thịt lợn Tết Nguyên đán năm 2021, Bộ Công Thương nhận
định do dịch tả lợn châu Phi bùng phát trở lại tại tại nhiều tỉnh, thành phố ở miền Bắc nên
vẫn còn nhiều yếu tố khó lường khiến giá thịt lợn vẫn tiềm ẩn nhiều sự biến động. Tuy nhiên,
khó có khả năng xảy ra tình trạng khan hiếm thịt lợn và tăng giá nóng trong dịp Tết Nguyên
đán 2021 bởi nguồn cung lợn hiện nay khá dồi dào đủ điều kiện đáp ứng. 1.2. Tình hình cầu 7 8 9
25/3, ghi nhận tại miền Bắc, giá thịt lợn hơi đang phổ biến trong khoảng 74.000 – 76.000
đồng/kg. Trong đó, Hà Nội, Ninh Bình, Hà Nam có mức giá tốt nhất, 76.000 đồng/kg, các
tỉnh thành khác lợn hơi có giá dao động trong khoảng 74.000 – 75.000 đồng/kg. Trong quý
I/2021, dù có sự tăng mạnh trong tháng 1 nhưng nhìn chung giá đi theo xu hướng giảm là chủ yếu.
Trong quý II/2021, với việc nhập khẩu tăng, hoạt động sản xuất đã được phục hồi trở
lại, giá lợn hơi tiếp tục trượt giảm mạnh trong khi nhu cầu bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Trong
khoảng thời gian này, giá đã giảm khoảng 8,1 – 10,56%.
Trong tháng 6, giá lợn hơi chủ yếu biến động nhẹ. Sau khi giảm mạnh vào các tháng
trước đó, một số khu vực đã giảm khoảng 1.000 đồng/kg, với mức giá phổ biến là 67.000 –
68.000 đồng/kg. Tuy nhiên xu hướng giảm quay trở lại vào cuối tháng, dưới ảnh hưởng của
đợt bùng phát đại dịch COVID-19 đã làm cho thị trường tiêu thụ có phần chậm lại, khiến
các hoạt động ăn uống và du lịch bị hạn chế, trong khi nguồn cung được đảm bảo do người
chăn nuôi dần hồi phục đàn, việc tái đàn ở các địa phương diễn ra thuận lợi, theo Cục Xuất
nhập khẩu. Ghi nhận trong ngày 25/6, tại miền Bắc, giá lợn hơi đang phổ biến trong khoảng 64.000 – 69.000 đồng/kg.
Trong quý III/2021, Cục Xuất nhập khẩu cho biết trong thời gian này, các hoạt động
của các nhà hàng, khách sạn, quán ăn bị đình trệ, lệnh hạn chế di chuyển tại nhiều tỉnh, thành
phố ở miền Bắc tiếp tục tác động tới hoạt động vận chuyển và tiêu thụ thịt lợn. Cùng với sản
lượng tiếp tục được phục hồi, giá lợn hơi tiếp tục giảm.
Ghi nhận trong ngày 25/9, tại miền Bắc, giá thịt lợn được thu mua ở mức 45.000 –
49.000 đồng/kg, trong đó mức giá phổ biến là 45.000 – 47.000 đồng/kg. Trong khi đó, các
tỉnh Hưng Yên, Thái Nguyên, Thái Bình, Vĩnh Phúc và Hà Nội ghi nhận mức giá tốt hơn,
đạt 48.000 – 49.000 đồng/kg. Thời gian qua, các hộ chăn nuôi lợn quy mô nhỏ khá lao đao
vì giá thịt lợn ở mức thấp trong nhiều tháng. Trong khi dịch ASF bùng phát trở lại tại một số
địa phương và giá thức ăn chăn nuôi cao tiếp tục gây áp lực lên các công ty và hộ chăn nuôi.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
2.1. Số lượng người tiêu dùng
Nhu cầu về thịt lợn ở nước ta rất cao, đặc biệt là ở một số thành phố lớn như Hà Nội
trung bình một tháng trong năm 2021 cũng rất lớn để đáp ứng 10,3 triệu người dân ở đây
“thịt lợn hơi: 18.594 tấn (khả năng tự cung ứng 17.500 tấn, đáp ứng 94,1% nhu cầu” => mặc
dù không có chi tiết tổng số lượng người tiêu dùng nhưng cũng có thể thấy số lượng người
có nhu cầu về thịt lợn là rất lớn. Không có số lượng người tiêu dùng cụ thể nhưng chúng ta
cũng có thể để ý đến những quầy bán thịt lợn có rất nhiều người mua, đặc biệt là ở những
ngày lễ tết, hay trong bữa cơm thường ngày thì thịt lợn cũng là món thiết yếu.
Vậy nên số lượng người mua về thịt lợn cũng là rất nhiều. 10
Số lượng người tiêu dùng thay đổi dẫn tới nhu cầu về mặt hàng thịt lợn trên thị trường
bị ảnh hưởng và giá của mặt hàng đó cũng thay đổi. Với tốc độ tăng dân số 3%/ năm như
hiện nay thì dân số Hà Nội chiếm khoảng 8.053.663 người (năm 2019) và đến năm 2021
dân số Hà Nội đã lên đến 8.418.883. Dân số ngày một tăng lên khiến cho số lượng người
mua mặt hàng thịt lợn càng cao, nhu cầu thị trường của mặt hàng đó càng lớn, người tiêu
dùng tiềm năng có thể chi trả ở nhiều mức giá khác nhau cũng sẽ tăng. Tuy nhiên trong thời
gian diễn ra dịch tả lợn châu Phi, người tiêu dùng tỏ ra ngần ngại hơn khi tiêu thụ các sản
phẩm từ thịt lợn, trong đó hơn 50% số người tiêu dùng dừng mua thịt lợn hoặc mua với số
lượng ít hơn và khoảng 30% người tiêu dùng chuyển sang dùng các sản phẩm thay thế khác.
2.2. Thị hiếu của người tiêu dùng
Người tiêu dùng cả nước nói chung, người dân miền Bắc nói riêng đều rất ưa chuộng
thịt lợn vì có giá trị dinh dưỡng cao, dễ dàng chế biến thành các món ăn khác nhau. Cùng
với đó lại vấn đề tôn giáo cũng gây ảnh hưởng tới lượng cầu thịt lợn. Với số lượng lớn tín
đồ tại miền Bcũng đã gây ảnh hưởng đến cầu thịt heo. Hiện nay, xu hướng ăn thuần chay
đang dần du nhập vào miền Bắc nước ta. Tuy nhiên do hạn chế về thói quen, nhận thức của
người tiêu dùng, hay do điều kiện sản xuất chưa phù hợp, có thể nói phân khúc sản phẩm
“thịt lợn” được làm từ đậu nành hay đậu xanh được chế biến chưa thực sự phổ biến, vẫn
đang trong giai đoạn khởi đầu tại Việt Nam và sẽ hứa hẹn nhiều cuộc cạnh tranh trong tương lai.
2.3. Thu nhập của người tiêu dùng * Năm 2019
Đời sống dân cư và an sinh xã hội năm 2019 tiếp tục được cải thiện, đặc biệt là ở khu
vực nông thôn. Ước tính thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2019 theo giá hiện hành
đạt khoảng 4,2 triệu đồng, cao hơn mức 3,9 triệu đồng của năm 2018. Đặc biệt là các tỉnh
thành miền Bắc có bình quân thu nhập đầu người tăng mạnh, tiêu biểu là Bắc Ninh. Năm
2019, thu nhập bình quân đầu người tỉnh Bắc Ninh đạt 73,3 triệu đồng, đứng thứ 5 cả nước,
thu hút đầu tư nước ngoài thêm 1,5 tỷ USD, tổng thu ngân sách đạt 30.431 tỷ đồng, tăng
8,4%... Do thu nhập tăng nên nhu cầu tiêu thụ thức ăn cũng tăng, nhưng thị trường chăn nuôi
lợn năm 2019 chịu ảnh hưởng của nặng nề của dịch tả lợn Châu Phi nên nhu cầu tiêu thụ
của người dân giảm mặc dù thu nhập tăng. * Năm 2020
Năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
của Việt Nam tăng cao làm cho thu nhập bình quân năm 2020 giảm nhẹ, đây là lần đầu tiên
sau nhiều năm thu nhập của người dân có xu hướng giảm, đạt khoảng 4,23 triệu đồng/ người/
tháng, giảm khoảng 1% so với năm 2019. Thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là vùng
Trung du và miền núi phía Bắc (2,75 triệu đồng). Năm 2020, Covid-19 làm thay đổi cơ cấu 11
chi tiêu, thu nhập giảm nên buộc người dân phải giảm chi tiêu, bên cạnh đó giá thịt lợn tăng
đột biến (tăng 57,23% sau khi tăng 11.79% vào năm 2019) điều đó làm cho nhu cầu tiêu dùng thịt lợn giảm. * Năm 2021
Dịch Covid-19 bùng phát và thời gian giãn cách xã hội kéo dài tại một số địa phương
trên cả nước từ cuối tháng tư với những diễn biến phức tạp, khó lường đã đặt ra nhiều thách
thức, rủi ro cho nước ta trong việc thực hiện mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa
phát triển kinh tế”. Tính chung 9 tháng năm 2021, thu nhập bình quân tháng của người lao
động là 5,9 triệu đồng, gần như tương đương so với cùng kỳ năm 2020 và giảm 34 nghìn
đồng so với cùng kỳ năm 2019. Nhìn chung do tình hình phức tạp trong đại dịch, mặc dù tốc
độ phát triển kinh tế tăng nhưng thu nhập của người dân vẫn dậm chân tại chỗ. Trên địa bàn
Hà Nội, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 5.420 USD không tăng nhiều so với năm
2020 nhưng vẫn dậm chân tại chỗ do giãn cách xã hội kéo dài người dân không thể hoạt
động. Hà Nội nói riêng và miền Bắc nói chung không có biến đổi lớn trong thu nhập của
người dân trong năm 2020.
Qua theo dõi tình hình thị trường chính như Hà Nội, tại một số hệ thống siêu thị đặc
biệt trên địa bàn thành phố như Vinmart, Intimex, Hapro… và tại một số chợ, Sở Công
Thương Hà Nội cho biết, thịt lợn bán ra từ đầu tháng 12/2019 đến nay tiêu thụ chậm, lượng
bán giảm từ 5% - 20% so với tháng 11/2019; thời điểm hiện tại người dân cũng chủ động sử
dụng các thực phẩm thay thế khác như thịt gia cầm, thủy sản…
2.4. Giá cả hàng hóa liên quan
Kể từ cuối năm 2019 đến nay, giá thịt lợn luôn ở mức cao hơn khoảng 30-40%, thậm
chí có lúc gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2019.Bản chất của vấn đề này là do mất cân đối
cung cầu ngay tại thị trường trong nước đẩy giá thịt lợn tăng cao tuân theo đúng quy luật thị
trường. Trong khi đó giá thịt, trứng gia cầm đang ở mức rất thấp, thậm chí dưới giá thành.
Nguyên nhân của vấn đề này là vẫn là tâm lý đám đông, khi khó khăn về nuôi lợn do ảnh
hưởng của dịch tả lợn châu Phi người chăn nuôi đổ xô vào nuôi gà theo trào lưu chung dẫn
tới nguồn cung bị dư thừa như hiện nay. Số liệu vừa công bố của Tổng cục Thống kê cho
thấy, giá thịt lợn trong tháng 4 đã giảm 1,75% so với tháng trước đó. Giá thịt lợn giảm do
dịch tả lợn châu Phi được kiểm soát, nguồn cung thịt lợn đảm bảo. Tổng cục Thống kê cho
biết, trong tháng 4, giá thịt gà và trứng các loại giảm lần lượt 0,22% và 1,2% so với tháng
trước do nguồn cung dồi dào. Tổng số gia cầm của cả nước đến thời điểm cuối tháng 4/2021
ước tính tăng 7,4% so với cùng thời điểm năm trước. 12
2.5. Chính sách của chính phủ
Trước thực trạng thị trường, Phó thủ tướng cho biết, Thủ tướng Chính Phủ, các bộ,
ngành, địa phương sẽ khẩn trương có các biện pháp hỗ trợ. Bộ công thương khẩn trương tổ
chức các cuộc họp, làm việc với các địa phương để khôi phục chợ đầu mối, chợ truyền thống,
mở các cửa hàng bình ổn giá cả để thúc đẩy tiêu dùng. Phó thủ tướng yêu cầu tổ chức thanh,
kiểm tra, làm rõ chi phí từng khâu trong chuỗi giá trị, thanh kiểm tra chênh lệch giá bán đảm
bảo lợi ích cho người tiêu dùng. Giai đoạn cuối 2019 đầu 2020, Chính phủ nhập khẩu thịt
lợn đông lạnh từ nước ngoài với giá thành rẻ hơn thịt lợn Việt Nam. Mặt hàng thực phẩm
đông lạnh là giải pháp đáp ứng nguồn cầu cho thị trường trong bối cảnh giá các mặt hàng
tươi sống bị leo thang theo thịt lợn. Hơn nữa, đây cũng là giải pháp góp phần ngăn chặn tình
trạng thịt lợn nhập lậu không qua các bước kiểm dịch.
2.6. Kỳ vọng của người tiêu dùng
Thời kỳ 2019-2020 khi dịch tả lợn hoành hành làm cho số lượng lợn khan hiếm dẫn
đến giá cả thịt lợn tăng nhanh. Người tiêu dùng kỳ vọng trong thời gian tới khi dịch bệnh
được kiểm soát giá thịt lợn sẽ ổn định, làm cho cầu thịt lợn lúc đó giảm. Đến năm 2021 dịch
tả lại tiếp tục xuất hiện ở các tỉnh miền Bắc như ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang với
số lượng lợn nhiễm bệnh lớn, giá thịt lợn lại có xu hướng tiếp tục tăng lên. Người tiêu dùng
dự đoán dịch bệnh sẽ chưa thể kiểm soát ngay lập tức sẽ khiến giá thịt lợn trong tương lai sẽ
tăng cao hơn, vì vậy lượng cầu lúc này sẽ tăng.
Người tiêu dùng kỳ vọng về thu nhập sẽ tăng. Trước tình hình dịch bệnh Covid đang
diễn biến phức tạp, nhưng ngành kinh tế miền Bắc vẫn giữ mức tăng trưởng dương làm cho
người tiêu dùng kỳ vọng hơn việc tăng thu nhập trong thời gian tới. Với kỳ vọng ấy, lượng
cầu hiện tại có xu hướng giảm do người tiêu dùng sẽ để dành tiền tiêu dùng trong tương lai. 2.7. Yếu tố khác
Dịch bệnh: Ở miền Bắc hiện nay tập trung chủ yếu ở các tỉnh bị dịch nặng nhất như:
Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nội, Lào Cai, Thái Nguyên, cùng các tỉnh mới bị dịch như: Ninh
Bình, Hà Nam, Hòa Bình, Tuyên Quang… Theo thống kê đến 3/2019, tổng số lợn bị tiêu
huỷ lên đến gần 64000, trong đó dịch nặng gồm Thái Bình bị tiêu huỷ 32401 con, Hải Phòng
10721 con lợn, Hưng Yên bị tiêu huỷ 11600, Hà Nội tiêu huỷ 1339 con… Theo Cục Thú y
(Bộ NN&PTNT) tính đến tháng 10/2021,Trong đó, một số, Lạng Sơn 10.205 con, Cao Bằng
8.102 con, Tuyên Quang 3.932 con,... Số lượng lợn bị nhiễm bệnh, bị tiêu huỷ gây hoang
mang, sợ hãi cho người tiêu dùng làm giảm lượng cầu thịt lợn. 13 KẾT LUẬN 14 15
[15] . https://nhandan.vn/tin-tuc-kinh-te/giam-tieu - thu-gia-thit-lon-co-xu-huong-giam- nhe-640530/ [16] . htt
ps://baochinhphu.vn/Utilities/Pr intView.aspx?distributionid=450552
[17] . http://viendinhduong.vn/vi/tin-tuc---su-kien-noi-bat/thit - lon-khong-the-thieu-trong- bua-an-gia-dinh.html
[18] . https://tienphong.vn/dich-ta-lon-chau-phi-bung-ph at-manh-tro-lai-tai-nhieu-dia- phuong-post1383377.tpo
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Mã sinh viên Thành viên Nhiệm vụ Đánh giá 51 21D210124 Phan Thị Mỹ Linh Tìm hiểu nội dung ( nhóm trưởng ) 52 21D210177 Trần Mai Linh Tìm hiểu nội dung 53 21D210125
Nguyễn Thị Thanh Loan Tìm hiểu nội dung Sửa word Phản biện 54 21D210015 Đỗ Tuyên Long Tìm hiểu nội dung Làm powerpoint 55 21D210178 Trần Thị Lụa Tìm hiểu nội dung Sửa word 56 21D210126 Phạm Đình Luyện Tìm hiểu nội dung ( thư ký ) 57 21D210127 Nguyễn Mai Ly Tìm hiểu nội dung Làm powerpoint Thuyết trình Phản biện 58 21D210179 Vũ Thị Kim Lý Tìm hiểu nội dung Làm powerpoint 59 21D210128 Nguyễn Thanh Mai Tìm hiểu nội dung 60 21D210180 Nguyễn Thị Xuân Mai Tìm hiểu nội dung Phản biện 16 16