Bài t p ph n 1
Bài 1: Cho cung c u c ủa thị trường X như sau:
PD = 200 2Q ; P = 20 + Q S
Yêu cầu:
1. Xác đị ằng lượnh trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân b ng cân bằng). Tại
điểm cân bằng, doanh thu c a th trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng
hay gi nh mảm giá để tăng doanh thu? Hãy xác đị ức gia tăng của giá.
2. Do giá xăng dầu tăng nên doanh nghi ất được ít hơn 30 sảp sản xu n phẩm tại mỗi
mức giá. y xác đ thay đổ ản lượ ằng. Xác đ ặng sảnh sự i của s ng cân b nh th n xuất,
thặng ng thdư tiêu dùng và tổ ặng dư của thị trường t i TTCB m ới.
3. Vào d p t t, do thu nh p c ế ủa người tiêu dùng tăng nên nhu cầu tiêu dùng tăng gấp đôi
m i m c giá nên giá thtrường thay đổi. y xác định s thay đổi của giá cân bằng
minh h th ọa bằng đồ
Bài 2: Cho cung c u c ủa thị trường Y như sau:
P 10 20 30 40 50
QD 180 160 140 120 100
QS 20 40 60 80 100
Yêu cầu:
1. Xác đị ờng. Xác đị ối đa thịnh trạng thái cân bằng của thị trư nh mức doanh thu t
trườ đạng có thể t được.
2. N u Chính ph quy nh m t hàng này v i bán, y xác ế ết đị đánh thuế ới t = 4 vào ngườ
đị nh trạng thái cân bằng m i (giá cân b ng cân bằng ằng m i) khoản mất không
do thu y ra. Gánh n ng thu i v i m i ch th là bao nhiêu? T ng s thu mà Chính ế ế đố ế
phủ thu được?
3. Gi s m c t ra t ng s thu ph i thu, Chính ph s đích đ ối đa hóa tổ ế ẽ đánh thuế
vào ngườ đơn vịi bán với mức thuế bằng bao nhiêu?
Bài 3: Trên th ng Z có m c s i là 100, giá th ng là 50, co giãn ị trườ ản lượng trao đ ị trư
của cung và c u t m cân b u là 1 ại đi ằng đề
Yêu c u:
1. N u chính ph nh giá sàn trên th b o v l i ích c i ế ủ quy đ ị trường là P = 70 để ủa ngườ
sản xu t thì giá c , s ng, TTCB, th n xu t, th ản lượ ặng sả ặng tiêu dùng thay đổi như
thế nào? Chính sách y y ra m t không h ội không? N u hãy nh. Trong ế c đị
trường h p chính ph ti ến hành thu mua lượng thừa thì m t không h ội tăng hay giảm?
Hãy xác định khoản mất không trong trường hợp này.
2. N u chính ph không s d ng công c b o v l i s n xu t ế ụ giá sàn để ợi ích cho ngườ
mà l i s d ng chính sách tr c i s n xu t thì chính ph c n tr c p bao nhiêu ấp cho ngư
cho m i s n ph i s n xu t th c m c giá P = 70 ẩm bán ra đ ngườ ực nhận đượ
3. N u chính ph mu n giá trên th ng 70 thì th s d ng nh ng chính sánh ế ị trườ
nào? Vì sao? Hãy xác đị ều lượnh li ng của chính sách.
Bài 4: Cho cung c u c ng A ủa thị trườ như sau:
PD = 160 = 10 + 2Q – Q ; PS
Yêu cầu:
1. Xác đị ằng lượnh trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân b ng cân bằng). Tại
điểm cân bằng, doanh thu c a th trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng
hay gi ảm giá để tăng doanh thu?
2. N u chính ph quy nh áp mế ết đị ức giá tr n trên th ng X, hãy t cho s li u v giá trườ
trần cho bi t giá c , s nào? Chính sách này gây ra m t ế ản lượng thay đổi như thế
không xã h i không? N nh. ếu có hãy xác đị
Bài 5: Cho cung c u c ng B ủa thị trườ như sau:
P 10 8 6 4 2
QD 100 120 140 160 180
Yêu c u:
1. T cho s li u v ng cung th ng và x nh tr ng thái cân b nh ề đườ ị trườ ác đị ằng. Xác đị
mức doanh thu t ối đa mà th trường có th đ t đư c.
2. N u Chính ph quy m t hàng này v i t = 2 i mua, hãy xác ế ết định đánh thuế vào ngườ
đị nh trạng thái cân bằng m i (giá cân b ng cân bằng ằng m i) khoản mất không
do thu y ra. Gánh n ng thu i v i m i ch th là bao nhiêu? T ng s thu mà Chính ế ế đố ế
phủ thu được?
Bài 6: Trên th trường C có m c s ng n b ng là 200, giá cân b ng 100, co giãn ản lượ
của cung b ng 1
Yêu cầu:
1. T cho s li ng c u th ng ệu phương trình đườ ị trườ
2. N u chính ph nh giá sàn trên th ng ế ủ quy đị ị trườ thì nên quy định giá sàn bằng bao
nhiều để điều tiết thị trường.
3. T cho s li u v giá sàn và xác định mất không xã h i trong 2 trường h p chính ph
tiến hành thu mua và không mua a. lượng dư thừ
Bài 7:
Cho th ng hàng hóa X có bi u cung c ị trườ ầu như sau:
P 100 120 140 160 180
QD 200 180 160 140 120
QS 120 140 160 180 200
Yêu cầu:
1. Xác định trang thái cân b ng c ủa thị trường
2. Tại điểm cân b ng, doanh thu c a th trường đã tối đa chưa? Vì sao
3. Hãy xác đị ội trong trư quy định mất không xã h ng hợp chính phủ nh giá trần bằng 120
4. Nếu chính phủ đánh thuế t=20 vào người mua thì giá lượ ằng thay đổi như ng cân b
thế nào? Khi đó, hãy c định gánh n ng thu ế đối v i m ỗi ch th t ng s thu chính ế
phủ thu được
5. Minh h a b th ằng đồ
Bài 8:
Cho thị trường hàng hóa Y cân b ng t i m ức giá P = 80 và sản lượng Q = 80. T m cân ại điể
bằng, h s co giãn c ủa cung và c ng là 1 và 2. Yêu c u: ầu tương ứ
1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu
2. Tại điể ờng đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghim cân bằng, doanh thu của thị trư p
nên tăng hay giảm giá để tăng doanh thu
3. Nếu chính ph tr ợ c i s n xu t e=10 thì t ng sp cho ngườ ố ti n chính ph tr ủ chi ra để
cấp ch i so ngườ ản xu t là bao nhiêu
4. Minh h a b th ằng đồ
Bài 9:
Cho th trường hàng hóa X cung cầu như sau: PD = 200 – 2Q. th trường có giá cân b ng
là 50. Yêu c u:
1. Tự cho s li u h ợp lý v ng cung phương trình đư
2. Nếu chính ph th c hi n chính sách ki m soá b o v l i tiêu dùng t giá để ợi ích cho ngườ
thì nên đặt giá như thế nào? Vì sao
3. Khi đánh thuế vào ngư i bán, chính sách y gây ra một khoản mất không. y tự cho
số li u h p lý v m c thu nh kho n m t không y ế đơn vị và xác đị
4. Minh h a b th ằng đồ
Bài 10:
Cho hàm t ng l i ích c i tiêu dùng A TU = 10XY giá c a hai hàng hóa y ủa ngư
đều b ng/SP ằng 10000 đồ
1. Nếu A mu t t ng lốn đạ ợi ích 100 t ng ngân sách tiêu dùng th ng ể là 70000 đồ
thì có l n tiêu dùng nào không? L t ựa chọ ựa chọn tiêu dùng đó đã ối ưu chưa?
2. Hãy xác đị ểu đểnh ngân sách tiêu dùng tối thi A đạt tổng lợi ích là 100
3. Nếu ngân sách tiêu dùng bgiới h n 70000 thì t ng l ợi ích t c ối đa thể đạt đượ
bao nhiêu?
4. h Nếu giá c a ch n tiêu dùng tủa X tăng gấp đôi thì lự ối ưu thay đổi như t ế nào n u ngân ế
sách tiêu dùng v n là 70000
Bài 11: Gi nh hàm t ng l i ích c đị ủa 1 người tiêu dùng được cho như sau: TU = 40XY
Giá c a 2 hàng hóa X và Y là P = 8 và P = 4. Yêu c u: X Y
Viết phương trình đường ngân sách với mức ngân sách tiêu dùng là I = 20
Hãy xác đị ểu đ người tiêu dùng đạnh ngân sách tiêu dùng tối thi t mức tổng lợi ích TU =
120
Hãy xác đị ối ưu để ối đa hóa độ ối đa hóa tổnh kết hợp tiêu dùng t t thỏ a d ng (t ng lợi ích)

Preview text:

Bài tập phần 1
Bài 1: Cho cung cầu của thị trường X như sau: PD = 200 – 2Q ; PS = 20 + Q Yêu cầu:
1. Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại
điểm cân bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng
hay giảm giá để tăng doanh thu? Hãy xác định mức gia tăng của giá.
2. Do giá xăng dầu tăng nên doanh nghiệp sản xuất được ít hơn 30 sản phẩm tại mỗi
mức giá. Hãy xác định sự thay đổi của sản lượng cân bằng. Xác định thặng dư sản xuất,
thặng dư tiêu dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
3. Vào dịp tết, do thu nhập của người tiêu dùng tăng nên nhu cầu tiêu dùng tăng gấp đôi
ở mỗi mức giá nên giá thị trường thay đổi. Hãy xác định sự thay đổi của giá cân bằng và minh họa bằng đồ thị
Bài 2: Cho cung cầu của thị trường Y như sau: P 10 20 30 40 50 QD 180 160 140 120 100 QS 20 40 60 80 100 Yêu cầu:
1. Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa mà thị
trường có thể đạt được.
2. Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 4 vào người bán, hãy xác
định trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng và lượng cân bằng mới) và khoản mất không
do thuế gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể là bao nhiêu? Tổng số thuế mà Chính phủ thu được?
3. Giả sử mục đích đặt ra là tối đa hóa tổng số thuế phải thu, Chính phủ sẽ đánh thuế
vào người bán với mức thuế đơn vị bằng bao nhiêu?
Bài 3: Trên thị trường Z có mức sản lượng trao đổi là 100, giá thị trường là 50, co giãn
của cung và cầu tại điểm cân bằng đều là 1 Yêu cầu:
1. Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường là P = 70 để bảo vệ lợi ích của người
sản xuất thì giá cả, sản lượng, TTCB, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng thay đổi như
thế nào? Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định. Trong
trường hợp chính phủ tiến hành thu mua lượng dư thừa thì mất không xã hội tăng hay giảm?
Hãy xác định khoản mất không trong trường hợp này.
2. Nếu chính phủ không sử dụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
mà lại sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu
cho mỗi sản phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 70
3. Nếu chính phủ muốn giá trên thị trường là 70 thì có thể sử dụng những chính sánh
nào? Vì sao? Hãy xác định liều lượng của chính sách.
Bài 4: Cho cung cầu của thị trường A như sau: PD = 160 – Q ; PS = 10 + 2Q Yêu cầu:
1. Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại
điểm cân bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng
hay giảm giá để tăng doanh thu?
2. Nếu chính phủ quyết định áp mức giá trần trên thị trường X, hãy tự cho số liệu về giá
trần và cho biết giá cả, sản lượng thay đổi như thế nào? Chính sách này có gây ra mất
không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Bài 5: Cho cung cầu của thị trường B như sau: P 10 8 6 4 2 QD 100 120 140 160 180 Yêu cầu:
1. Tự cho số liệu về đường cung thị trường và xác định trạng thái cân bằng. Xác định
mức doanh thu tối đa mà thị trường có thể đạt được.
2. Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 2 vào người mua, hãy xác
định trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng và lượng cân bằng mới) và khoản mất không
do thuế gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể là bao nhiêu? Tổng số thuế mà Chính phủ thu được?
Bài 6: Trên thị trường C có mức sản lượng cân bằng là 200, giá cân bằng là 100, co giãn của cung bằng 1 Yêu cầu:
1. Tự cho số liệu phương trình đường cầu thị trường
2. Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường thì nên quy định giá sàn bằng bao
nhiều để điều tiết thị trường.
3. Tự cho số liệu về giá sàn và xác định mất không xã hội trong 2 trường hợp chính phủ
tiến hành thu mua và không mua lượng dư thừa. Bài 7:
Cho thị trường hàng hóa X có biểu cung cầu như sau: P 100 120 140 160 180 QD 200 180 160 140 120 QS 120 140 160 180 200 Yêu cầu:
1. Xác định trang thái cân bằng của thị trường
2. Tại điểm cân bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Vì sao
3. Hãy xác định mất không xã hội trong trường hợp chính phủ quy định giá trần bằng 120
4. Nếu chính phủ đánh thuế t=20 vào người mua thì giá và lượng cân bằng thay đổi như
thế nào? Khi đó, hãy xác định gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể và tổng số thuế mà chính phủ thu được
5. Minh họa bằng đồ thị Bài 8:
Cho thị trường hàng hóa Y cân bằng tại mức giá P = 80 và sản lượng Q = 80. Tại điểm cân
bằng, hệ số co giãn của cung và cầu tương ứng là 1 và 2. Yêu cầu:
1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu
2. Tại điểm cân bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp
nên tăng hay giảm giá để tăng doanh thu
3. Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất e=10 thì tổng số tiền chính phủ chi ra để trợ
cấp cho người sản xuất là bao nhiêu
4. Minh họa bằng đồ thị Bài 9:
Cho thị trường hàng hóa X có cung cầu như sau: PD = 200 – 2Q. thị trường có giá cân bằng là 50. Yêu cầu:
1. Tự cho số liệu hợp lý về phương trình đường cung
2. Nếu chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá để bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
thì nên đặt giá như thế nào? Vì sao
3. Khi đánh thuế vào người bán, chính sách này gây ra một khoản mất không. Hãy tự cho
số liệu hợp lý về mức thuế đơn vị và xác định khoản mất không này
4. Minh họa bằng đồ thị Bài 10:
Cho hàm tổng lợi ích của người tiêu dùng A là TU = 10XY và giá của hai hàng hóa này
đều bằng 10000 đồng/SP
1. Nếu A muốn đạt tổng lợi ích là 100 và tổng ngân sách tiêu dùng có thể là 70000 đồng
thì có lựa chọn tiêu dùng nào không? Lựa chọn tiêu dùng đó đã tối ưu chưa?
2. Hãy xác định ngân sách tiêu dùng tối thiểu để A đạt tổng lợi ích là 100
3. Nếu ngân sách tiêu dùng bị giới hạn là 70000 thì tổng lợi ích tối đa có thể đạt được là bao nhiêu?
4. Nếu giá của X tăng gấp đôi thì lựa chọn tiêu dùng tối ưu thay đổi như thế nào nếu ngân
sách tiêu dùng vẫn là 70000
Bài 11: Giả định hàm tổng lợi ích của 1 người tiêu dùng được cho như sau: TU = 40XY
Giá của 2 hàng hóa X và Y là PX = 8 và PY = 4. Yêu cầu:
Viết phương trình đường ngân sách với mức ngân sách tiêu dùng là I = 20
Hãy xác định ngân sách tiêu dùng tối thiểu để người tiêu dùng đạt mức tổng lợi ích TU = 120
Hãy xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu để tối đa hóa độ thỏa dụng (tối đa hóa tổng lợi ích)