



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁO CÁO THẢO LUẬN
Học phần: Kinh tế vi mô 1 ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG CỦA
MẶT HÀNG THỊT LỢN TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2021 Nhóm : 01 Lớp học phần : 241_MIEC0111_07
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Nguyễn Thị Yến Hạnh Hà Nội, 2024 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm 1 xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên phụ trách bộ môn Kinh tế vi mô 1
- cô Nguyễn Thị Yến Hạnh vì đã truyền đạt những kiến thức quý báu tới các thành viên để
chúng em có thể được trau dồi thêm nhiều hiểu biết về lĩnh vực Kinh tế vi mô. Bên cạnh
đó xin gửi lời cảm ơn đến những thành viên của nhóm 1 vì đã tham gia đóng góp xây
dựng, đồng hành để hoàn thiện bài thảo luận một cách trọn vẹn nhất.
Bài thảo luận được thực hiện trong một khoảng thời gian không dài. Ban đầu chúng
em còn bỡ ngỡ vì kiến thức của em còn hạn chế. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu
sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý, đóng góp quý báu của
cô và các bạn học cùng lớp để bài thảo luận của nhóm em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................5
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ....................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................9
CHƯƠNG I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT CUNG CẦU...............11
1.1. Thị trường và giá cả thị trường...............................................................................11
1.1.1. Thị trường.........................................................................................................11
1.1.2. Giá cả thị trường...............................................................................................11
1.2. Lý thuyết về cầu.....................................................................................................11
1.2.1. Khái niệm cầu và luật cầu.................................................................................11
1.2.2. Phương trình và đồ thị đường cầu....................................................................11
1.2.3. Các yếu tố tác động đến cầu.............................................................................12
1.3. Lý thuyết về cung...................................................................................................13
1.3.1. Khái niệm về cung và luật cung.......................................................................13
1.3.2. Phương trình và đồ thị đường cung..................................................................14
1.3.3. Các yếu tố tác động đến cung...........................................................................14
1.4. Cân bằng thị trường................................................................................................16
1.4.1. Trạng thái cân bằng thị trường..........................................................................16
1.4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa.........................................................16
1.4.3. Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu.........................................................17
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................20
2.1. Thị trường thịt lợn trong nước và ngoài nước giai đoạn 2019-2021.......................20
2.2. Phân tích thực trạng cầu mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021.......22
2.2.1. Thực trạng cầu thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021...............................22
2.2.2. Các yếu tố tác động đến cầu mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-
2021...........................................................................................................................26
2.3. Phân tích thực trạng cung mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021.....27
2.3.1. Thực trạng cung thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021.............................27 3
2.3.2. Các yếu tố tác động đến cung mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-
2021...........................................................................................................................34
2.4. Phân tích giá cả thị trường của mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021
.......................................................................................................................................35
2.4.1. Sự biến động về giá cả thị trường.....................................................................35
2.4.2. Thành công và hạn chế của biến động giá mặt hàng thịt lợn ở Việt Nam giai
đoạn 2019-2021..........................................................................................................39
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG DOANH THU, LỢI NHUẬN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH MẶT HÀNG THỊT LỢN TẠI VIỆT NAM
..........................................................................................................................................43
3.1. Kiến nghị một số biện pháp của chính phủ.............................................................43
3.1.1. Kiến nghị một số biện pháp với giá thịt lợn.....................................................43
3.1.2. Kiến nghị các biện pháp khác bảo đảm cân đối cung cầu, nguồn cung thịt lợn 43
3.2. Kiến nghị một số biện pháp của hiệp hội................................................................44
3.3. Giải pháp của doanh nghiệp....................................................................................45
KẾT LUẬN......................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................48 4 DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Đồ thị đường cầu.......................................................................................................
Hình 1.2. Đồ thị đường cung.....................................................................................................
Hình 1.3. Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường.............................................................
Hình 1.4. Trạng thái dư thừa......................................................................................................
Hình 1.5. Trạng thái thiếu hụt....................................................................................................
Hình 1.6. Cầu thay đổi, cung cố định........................................................................................
Hình 1.7. Cung thay đổi, cầu cố định........................................................................................
Hình 1.8. Cung và cầu cùng thay đổi.........................................................................................
Hình 2.1. Tổng đàn và sản lượng thịt hơi xuất chuồng..............................................................
Hình 2.2. Lượng tiêu thụ thịt lợn bình quân đầu người giai đoạn 2019-2021............................
Hình 2.3. Biến động giá thịt lợn trong nước tháng 10/2019......................................................
Hình 2.4. Biến động giá thịt lợn trong nước tháng 11/2019.......................................................
Hình 2.5. Biến động giá thịt lợn trong nước năm 2020.............................................................
Hình 2.6. Biến động giá thịt lợn trong nước năm 2021............................................................. 5
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Đánh giá 1 Đinh Thị Vân Anh Nhóm trưởng Nội dung, phản biện 2 Đoàn Phương Anh Thư ký Nội dung, powerpoint, phản biện 3 Lê Thị Vân Anh Thành viên Nội dung, phản biện 4 Nguyễn Thị Vân Anh Thành viên Nội dung, phản biện 5 Phạm Ngọc Anh Thành viên Nội dung, thuyết trình, phản biện 6 Trịnh Bảo Anh Thành viên Nội dung, phản biện 7 Bá Thị Ngọc Ánh Thành viên Nội dung, phản biện 8 Đồng Thị Ánh Thành viên Nội dung, powerpoint, phản biện 9 Lệnh Minh Ánh Thành viên Nội dung, thuyết trình, phản biện 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
Thời gian: 22h00 - 01/10/2024 Địa điểm: Google Meet
I. Thành phần tham dự: Các thành viên nhóm 1
II. Mục đích cuộc họp:
Xây dựng đề cương thảo luận.
Phân chia nhiệm vụ cho thành viên trong nhóm.
III. Nội dung cuộc họp:
Tìm hiểu tổng quan về môn học, phân tích rõ ràng bài thảo luận và bắt đầu phân
chia công việc theo sự phân công của nhóm trưởng.
Nhóm trưởng gửi lại đề tài, phân tích các nội dung trọng tâm của bài thảo luận và phân chia công việc.
Các thành viên đưa ra ý kiến, xem xét thế mạnh, nguyện vọng của bản thân ở phần nào để nhận phần đó.
Nhóm trưởng ghi nhận các ý kiến, qua phân tích lần nữa và đưa ra quyết định phân
chia công việc một cách công bằng, minh bạch. IV. Đánh giá chung
Các thành viên tham gia có mặt đúng giờ.
Các thành viên hoạt động tích cực, chủ động.
Người lập biên bản Phương Anh Đoàn Phương Anh 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Thời gian: 18h00 - 14/10/2024
Địa điểm: Phòng học V701
I. Thành phần tham dự: Các thành viên nhóm 1
II. Mục đích cuộc họp:
Cả nhóm đưa ra ý kiến đóng góp để chỉnh sửa và hoàn thiện bài thảo luận lần cuối.
III. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ và góp ý về bài làm của các thành viên trong nhóm.
Các thành viên tiếp thu ý kiến góp ý, tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
Hoàn thiện bài thảo luận. IV. Đánh giá chung:
Các thành viên tham gia có mặt đúng giờ.
Các thành viên hoạt động tích cực, chủ động.
Cuộc họp kết thúc vào 18h30 cùng ngày.
Người lập biên bản Phương Anh Đoàn Phương Anh 8 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền nông nghiệp Việt Nam, lợn là một trong những loài gia súc được chăn nuôi
phổ biến nhất, mang lại giá trị kinh tế cao, là loại thịt có nhiều chất dinh dưỡng và được
tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường với mức giá phải chăng. Tuy nhiên, do tình hình dịch tả
lợn Châu Phi năm 2019 cũng như dịch Covid-19 bùng phát từ năm 2020 diễn ra vô cùng
phức tạp, nguy hiểm ở nước ta đã khiến thị trường thịt lợn cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.
Việc phân tích cung, cầu và giá cả của mặt hàng thịt lợn trong khoảng thời gian này là rất
quan trọng, bởi nó không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp thông tin
quý giá cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Sự tăng
giảm thất thường của giá thịt lợn không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu của các
hộ gia đình mà còn tác động đến hoạt động sản xuất của các trang trại chăn nuôi. Việc giá
cả biến động mạnh đặt ra nhiều câu hỏi về sự ổn định của thị trường, tác động của các yếu
tố như dịch bệnh, chính sách của nhà nước và nhu cầu tiêu thụ của người dân. Sự biến
động này phản ánh rõ nét tình hình cung cầu. Hơn nữa, nghiên cứu này còn có ý nghĩa
trong việc xây dựng chính sách quản lý giá cả, cung ứng và chất lượng sản phẩm, nhằm
bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo nguồn cung ổn định. Tổng thể, việc
phân tích cung, cầu và giá cả mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021
không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang lại những khuyến nghị thiết thực cho các bên liên quan trong tương lai.
2. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thị trường thịt lợn tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021.
Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các yếu tố cung, cầu và giá cả của mặt
hàng thịt lợn tại Việt Nam giai đoạn 2019-2021. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện sự biến động của cung, cầu và giá cả thị trường
thịt lợn tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021, từ đó xác định các yếu tố tác động chính và xu hướng phát triển. - Mục tiêu cụ thể:
Phân tích cầu: Đánh giá sự biến động của nhu cầu tiêu thụ thịt lợn, cũng như xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ thịt lợn tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021 9
Phân tích cung: Phân tích thực trạng cung thịt lợn cũng như các yếu tố tác động
đến cung mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2021
Phân tích giá cả: Đánh giá sự biến động giá cả của mặt hàng thịt lợn trong thời
gian nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân và tác động đến người tiêu dùng
Đề xuất giải pháp: Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng doanh thu, lợi nhuận
của các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: từ năm 2019 đến năm 2021
- Phạm vi không gian: thị trường Việt Nam
3. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, so sánh số liệu, đánh giá với
các năm khác nhau, đóng vai trò chủ đạo trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài thảo luận.
Bài thảo luận của nhóm cũng sử dụng phương pháp phân tích, thống kê mô tả.
4. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài Lời mở đầu, Lời cảm ơn, Kết luận, bài thảo luận còn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Một số lý luận cơ bản của lý thuyết cung cầu
Chương 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 3. Một số giải pháp nhằm gia tăng doanh thu, lợi nhuận của các doanh
nghiệp kinh doanh mặt hàng thịt lợn tại Việt Nam 10
CHƯƠNG I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT CUNG CẦU
1.1. Thị trường và giá cả thị trường 1.1.1. Thị trường
Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác
định giá cả và sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ.
1.1.2. Giá cả thị trường
Mối quan hệ trên thị trường là mối quan hệ giữa cung, cầu - hàng và tiền được biểu
hiện thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động đến giá cả thị trường. Giá
cả của hàng hóa phản ánh lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn để các doanh nghiệp lựa chọn các
mặt hàng trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, giá cả thị trường còn biểu hiện tổng
hợp các quan hệ kinh tế lớn như quan hệ giữa cung - cầu, quan hệ tích lũy - tiêu dùng,
quan hệ trong - ngoài nước.
1.2. Lý thuyết về cầu
1.2.1. Khái niệm cầu và luật cầu
Cầu (ký hiệu là D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và
sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất
cả các yếu tố khác là không đổi.
Phân biệt cầu và nhu cầu:
- Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể không có khả năng thanh toán.
- Cầu chính là nhu cầu có khả năng thanh toán
Lượng cầu (ký hiệu là Qd) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua
muốn mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Cầu được thể hiện thông qua lượng cầu tại các mức giá khác nhau.
Nội dung luật cầu: Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.
Giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch: P↑→Q↓; P↓→Q↑
1.2.2. Phương trình và đồ thị đường cầu
a) Phương trình đường cầu 11
Giả định các yếu tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng cầu, khi đó
chúng ta có thể xây dựng được hàm cầu có dạng như sau (dạng hàm cầu tuyến tính):
- Hàm cầu thuận: Qd = a – bP (a >0, b ≥ 0)
- Hàm cầu nghịch: P = (a/b) - (1/b).Qd
b) Đồ thị đường cầu
Đường cầu: Là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm
nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở các mức giá nhất định.
Hình 1.1. Đồ thị đường cầu
Cầu thị trường: bằng tổng các mức cầu cá nhân (từ cầu cá nhân ta có thể suy ra được
cầu thị trường). Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang
(trục hoành) các đường cầu cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá. Do đó, độ dốc của đường
cầu thị trường thường thoải hơn đường cầu cá nhân.
1.2.3. Các yếu tố tác động đến cầu
a) Thu nhập của người tiêu dùng
Thu nhập là yếu tố then chốt quyết định khả năng và mức độ mua sắm của người tiêu
dùng. Khi thu nhập tăng, cầu đối với hàng hóa thông thường cũng tăng nếu các yếu tố
khác không đổi. Hàng hóa thông thường có thể chia thành hàng hóa thiết yếu (tăng cầu
nhỏ so với thu nhập) và hàng hóa xa xỉ (cầu tăng mạnh khi thu nhập tăng). Tuy nhiên, có
một số loại hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng, cầu giảm và ngược lại.
b) Giá cả của các hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng: Hàng hóa liên quan gồm
hàng hóa thay thế hoặc hàng hóa bổ sung.
Hàng hóa thay thế là những sản phẩm có cùng công dụng và chức năng, có thể thay
thế cho nhau khi giá cả thay đổi. Khi giá một hàng hóa thay thế tăng, cầu cho hàng hóa
còn lại cũng tăng (và ngược lại). 12
Ví dụ, khi giá cà phê tăng, người tiêu dùng có thể chuyển sang uống chè.
Hàng hóa bổ sung là những sản phẩm được sử dụng đồng thời để thỏa mãn cùng một
nhu cầu. Khi giá của một hàng hóa bổ sung tăng, cầu cho hàng hóa kia sẽ giảm (và ngược lại).
Ví dụ, giày trái và giày phải, bếp ga và bình ga.
c) Số lượng người tiêu dùng (Hay quy mô thị trường): là một trong những yếu tố quan
trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu
càng tăng và ngược lại.
d) Các chính sách kinh tế của chính phủ
Đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm, chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng.
e) Kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập
Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá cả trong tương lai của một loại hàng hóa có thể
làm thay đổi quyết định mua hàng hóa ở thời điểm hiện tại của họ. Nếu người tiêu dùng
kỳ vọng giá cả sẽ tăng trong tương lai, cầu ở hiện tại sẽ có thể tăng lên. Ngược lại, kỳ
vọng về giá giảm trong tương lai sẽ làm sức mua ở hiện tại chững lại, cầu ở hiện tại sẽ giảm xuống.
f) Thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt, quảng cáo
Thị hiếu là sự ưa thích và thói quen tiêu dùng của mỗi cá nhân đối với hàng hóa hay
dịch vụ. Nó quyết định loại hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có thể bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố như tập quán, lứa tuổi, giới tính, và tôn giáo.
Dù thường được giả định là không liên quan đến giá cả hay thu nhập, thị hiếu có thể
thay đổi theo thời gian và bị tác động mạnh bởi quảng cáo. Thay đổi trong thị hiếu dẫn
đến sự thay đổi về cầu, khi sở thích tăng thì cầu cũng tăng và ngược lại.
g) Các yếu tố khác
Sự thay đổi của cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác
như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố mà chúng ta không thể dự đoán trước được.
1.3. Lý thuyết về cung
1.3.1. Khái niệm về cung và luật cung
Cung (ký hiệu là S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và
sẵn sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không đổi. 13
Lượng cung (ký hiệu là Qs )
là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán
muốn bán và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau.
Nội dung luật cung: giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá hàng hóa hay
dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và
ngược lại trong một khoảng thời gian nhất định.
Giữa giá và lượng cung có mối quan hệ thuận: P↑→Q↑; P↓→Q↓
1.3.2. Phương trình và đồ thị đường cung
Giả định các yếu tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng cung, khi
đó chúng ta có thể xây dựng được hàm cung có dạng đơn giản như sau (Dạng hàm cung tuyến tính):
- Hàm cung thuận: QS = c + d.P (d > 0)
- Hàm cung nghịch: P = -(c/d) + (1/d).QS
Đường cung: Là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa giá
cả và khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ nguyên.
=> Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương.
Hình 1.2. Đồ thị đường cung
Cung thị trường: bằng tổng các mức cung của các doanh nghiệp trong thị trường đó.
Nếu xét trên đồ thị, đường cung thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều
ngang (trục hoành) các lượng cung của từng doanh nghiệp tương ứng tại mỗi mức giá. Do
đó, độ dốc của đường cung thị trường thường thoải hơn đường cung của từng doanh nghiệp. 14
1.3.3. Các yếu tố tác động đến cung
a) Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất)
Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được sản xuất ra. Công
nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng suất và do đó nhiều hàng hóa hơn được sản xuất ra.
b) Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (Chi phí sản xuất)
Khi giá của các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, nhân công, năng lượng tăng lên, chi
phí sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng theo. Điều này làm giảm lợi nhuận và khiến
doanh nghiệp có xu hướng giảm sản lượng. Ngược lại, khi giá các yếu tố đầu vào giảm,
chi phí sản xuất sẽ giảm, lợi nhuận tăng lên, và doanh nghiệp sẽ có động lực sản xuất
nhiều hơn. Tóm lại, sự biến động của giá cả vật tư sản xuất có tác động trực tiếp đến
quyết định cung ứng hàng hóa của các doanh nghiệp.
c) Số lượng nhà sản xuất trong ngành
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị
trường. Khi có nhiều người bán, lượng cung hàng hóa tăng lên khiến đường cung hàng
hoá dịch chuyển sang phải và ngược lại.
d) Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất
Hàng hóa thay thế trong sản xuất: Là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này, lượng
cung của hàng hóa này tăng lên, nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm, ví dụ trồng trọt xen canh.
Hàng hóa bổ sung: Là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung của hàng
hóa này tăng lên và cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên.
e) Các chính sách kinh tế của Chính phủ: như chính sách thuế, chính sách trợ cấp,...
Đối với các doanh nghiệp, thuế là chi phí nên khi chính phủ giảm thuế, miễn thuế
hoặc trợ cấp có thể khuyến khích sản xuất làm tăng cung. Ngược lại nếu chính phủ đánh
thuế sẽ hạn chế sản xuất và làm giảm cung. f) Lãi suất
Lãi suất tăng đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm
g) Kỳ vọng về giá cả
Kỳ vọng giá cả tăng thì cung giảm và ngược lại
h) Điều kiện thời tiết khí hậu 15
Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiên như đất,
nước, thời tiết, khí hậu… Điều kiện tự nhiên là một yếu tố kìm hãm hoặc thúc đẩy việc
sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp của các doanh nghiệp cung ứng. Thời tiết
khí hậu thuận lợi sẽ tạo ra năng suất cao và ngược lại sẽ làm giảm năng suất.
i) Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên, cung tăng.
1.4. Cân bằng thị trường
1.4.1. Trạng thái cân bằng thị trường
Là trạng thái của thị trường mà ở đó lượng cung và lượng cầu bằng nhau ( Qs = Qd),
nghĩa là tại điểm cân bằng thị trường khả năng cung ứng vừa đủ cho nhu cầu trên thị trường.
Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bán 1 lượng bất kỳ mà
họ mong muốn chúng ta nói rằng thị trường ở trạng thái cân bằng.
Mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý của họ được gọi là mức giá cân bằng.
Hình 1.3. Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường
1.4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa
a) Trạng thái dư thừa
Dư thừa khi lượng cung nhiều hơn lượng cầu ( Qs>Qd) và mức giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng
Xét tại mức giá P1 > P0; Qs = Q2; Qd = Q1 < Q0; Qs > Qd => Thị trường dư thừa
Lượng dư thừa tại P1: Qdư thừa = QS - QD = AB
Có sức ép giảm giá để quay về trạng thái cân bằng 16
Hình 1.4. Trạng thái dư thừa
b) Trạng thái thiếu hụt
Thiếu hụt xảy ra khi lượng cung ít hơn lượng cầu ( QSthấp hơn mức giá cân bằng
Xét tại mức giá P2 < P0; Qs = Q3 < Q0; Qd = Q4 > Q0; Qs < Qd => Thị trường thiếu hụt
Lượng thiếu hụt tại P : Q 2
thiếu hụt = |QS - QD| = GH
Có sức ép tăng giá để quay về trạng thái cân bằng.
Hình 1.5. Trạng thái thiếu hụt
1.4.3. Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
a) Cầu thay đổi, cung cố định 17
Hình 1.6. Cầu thay đổi, cung cố định
Khi cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng. Chẳng hạn khi
thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với hàng hóa xa xỉ sẽ tăng lên làm đường cầu
dịch chuyển qua phải, điểm cân bằng dịch chuyển từ E đến E . 1
Khi cầu giảm và cung không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm. Làm đường
cầu dịch chuyển sang trái, điểm cân bằng dịch chuyển từ E đến E .2
b) Cung thay đổi, cầu cố định
Hình 1. . Cung thay đổi, cầu cố định 7
Khi cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng.
Làm đường cung dịch chuyển sang phải, điểm cân bằng dịch chuyển từ E đến E . 1
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng sẽ giảm.
Làm đường cung dịch chuyển sang trái, điểm cân bằng dịch chuyển từ E đến E . 2
Ý nghĩa của việc phân tích sự thay đổi trạng thái cân bằng: Trên thị trường, đường
cung và cầu thường xuyên thay đổi do các điều kiện thị trường thay đổi liên tục. Việc hiểu
rõ bản chất các nhân tố tác động đến sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu giúp
chúng ta dự đoán được sự thay đổi của giá cả các hàng hóa, dịch vụ trên thị trường khi
các điều kiện của thị trường thay đổi. Để dự đoán chính xác xu hướng và độ lớn của
những sự thay đổi, chúng ta phải định lượng được sự phụ thuộc của cung, cầu vào giá và
các yếu tố khác. Tuy nhiên, trong thực tế điều này không đơn giản.
c) Cung và cầu cùng thay đổi
Có 4 trường hợp xảy ra: Cung tăng và cầu tăng Cung tăng và cầu giảm Cung giảm và cầu tăng
Cung giảm và cầu giảm. 18
Khi cung và cầu thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng ( giá ) có thể dự đoán thì
sự thay đổi về giá ( lượng ) là không xác định. Thay đổi lượng cân bằng hoặc giá cân
bằng là không xác định khi biến có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào biên độ dịch chuyển
của đường cầu và đường cung.
Hình 1.8. Cung và cầu cùng thay đổi
Khi cầu tăng nhanh hơn cung tăng (hình 1), P ↑, 0 Q ↑, 0
khi cung tăng nhanh hơn cầu tăng (hình 2), P ↓, Q 0 ↑. Còn khi 0
cả cầu và cung tăng một lượng như nhau thì P không đổi 0 còn Q ↑
0 ( hình 3). Như vậy, chúng ta thấy ràng khi S↑ và D↑ thì Q ↑ 0 nhưng P 0 có thể
không đổi, có thể giảm xuống hoặc tăng lên tùy thuộc vào tốc độ tăng của cung so với cầu hoặc ngược lại. 19
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Thị trường thịt lợn trong nước và ngoài nước giai đoạn 2019-2021
2.1.1. Thị trường ngoài nước a) Năm 2019
Thị trường thịt lợn thế giới năm 2019 chứng kiến những biến động mạnh mẽ do tác
động của dịch tả lợn châu Phi. Sự thiếu hụt nguồn cung nghiêm trọng tại các quốc gia bị
dịch bệnh, đặc biệt là Trung Quốc, đã đẩy giá thịt lợn lên cao kỷ lục. Để đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ, nhiều quốc gia đã tăng cường nhập khẩu, dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ
cấu thương mại thịt lợn toàn cầu. Sự kiện này đã làm lộ rõ sự phụ thuộc của thị trường
vào một số quốc gia sản xuất lớn và tầm quan trọng của việc phòng chống dịch bệnh trong ngành chăn nuôi.
Dịch bệnh đã gây thiệt hại nặng nề cho đàn lợn tại nhiều quốc gia, đặc biệt là Trung
Quốc. Theo USDA, sản lượng thịt lợn thế giới năm 2019 ước đạt 106 triệu tấn, giảm hơn
6% so với năm 2018. Điều này có thể dẫn tới những sự phân hóa rõ rệt giữa các quốc gia.
Giá cả biến động mạnh mẽ hơn trong giai đoạn này. Thể hiện rõ rệt nhất khi giá thịt
lợn trên thị trường thế giới tăng mạnh do nguồn cung giảm và nhu cầu tăng cao. Giá cả
tăng cao đã khiến nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của người dân giảm đi ở một số khu vực. b) Năm 2020
Năm 2020, thị trường chăn nuôi heo toàn cầu đối mặt với một năm đầy biến động và
thách thức. Dịch tả lợn châu Phi (ASF) và đại dịch COVID-19, sự kết hợp của hai yếu tố
này đã tạo ra một "cơn bão hoàn hảo", gây ra những biến động mạnh mẽ và khó lường trên thị trường.
Mặc dù có những nỗ lực kiểm soát, dịch ASF vẫn tiếp tục lây lan ở nhiều quốc gia,
gây thiệt hại lớn cho đàn lợn và làm giảm sản lượng thịt lợn toàn cầu, đồng thời kéo theo
giá thịt lợn tăng cao. Tại
nhiều quốc gia, giá thịt lợn tăng cao do nguồn cung khan hiếm
và nhu cầu vẫn ở mức cao. Để chống lại đại dịch COVID-19, chính phủ đã có các biện
pháp phong tỏa và hạn chế đi lại, các chính sách này phần nào đã gây gián đoạn chuỗi
cung ứng, ảnh hưởng đến việc vận chuyển và tiêu thụ thịt lợn. c) Năm 2021
Thị trường chăn nuôi heo thế giới năm 2021 đã cho thấy những tín hiệu phục hồi
đáng kể sau những tác động tiêu cực của dịch tả lợn châu Phi (ASF) và đại dịch COVID - 19. 20