Đề tài :
“Phân tích cung, cầu trong thị trường vốn.”
Nhóm: 06
Mã lớp học phần:
Giảng viên: Ths. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
1
BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN
Kinh tế vi mô 1
ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----  -----
2
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................................3
Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.......................................................4
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu.........................................................................20
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị................................................................................29
Kết luận về vấn đề nghiên cứu.........................................................................................32
4
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
-Vốn là một yếu tố đầu vào cùng quan trọng tất cả các doanh nghiệp phải lựa
sử dụng một cách hợp lý.trị trường vốn phát triển ngày càng phong phú, đa dạng.
-thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại. Nền kinh tế của một
quốc gia phát triển mạnh mẽ hay không phản ánh thông qua thị trường vốn. thị trường
vốn - “ một nền kinh tế tượng trưng” cho nền kinh tế thực.
. -Thị trường vốn chính kênh cung cấp vốn phong phú nhất, đa dạng nhất với nhiều
hình thức , thời hạn khác nhau cho các chủ thể trong nền kinh tế nước ta.Thị trường vốn Việt
Nam đang từng bước hoàn thiện để gắn liền với tiến trình đổi mới phát triển nền kinh tế
đất nước.Tuy nhiên, thị trường vốn Việt Nam vẫn còn non trẻ nhiều bất cập, cần đẩy
nhanh hoàn thiện để phát triển. đánh giá đúng thực trạng các kết quả đạt được, các hạn chế
của thị trường vốn Việt Nam là điều cần thiết
2. Phạm vi của đề tài:
Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị với vấn đề nghiên cứu
Đường cầu là đường dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.( đồ thị
đường cầu )
5
CHƯƠNG 1:
LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cầu về hàng hóa và dịch vụ (DEMAND):
1.1.1. Khái niệm cầu và luật cầu:
a. Khái niệm cầu (D):
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng
mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định giả định rằng tát cả các yếu
tố khác là không đổi.
Lượng cầu (Q ) D số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong và
khả năng mua tại một mức giá xác định, trong một giai đoạn nhất định giả định rằng
tất cả các yếu tố khác là không đổi.
b. Luật cầu:
“Giả định tất cả các yếu tố khác nhau không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ
tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.”
1.1.2. Phương trình và đồ thị đường cầu:
a. Phương trình đường cầu:
Hàm cầu thuận: QD = a – bP
Hàm cầu nghịch: P= m – nQD (n,b>=0)
b. Đồ thị đường cầu:
Độ dốc của đường cầu = tan = - tan
= P’ = 1/Q’(Q) (P)
c. Cầu cá nhân và cầu thị trường:
Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và
6
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho.
Theo nguyên tắc “cộng ngang” - đường cầu thị trường xác định bằng việc cộng lần
lượt tất cả các số lượng cầu của các cá nhân ở một mức giá nhất định
1.1.3. Các yếu tố tác động đến cầu:
a. Sự trượt dọc trên đường cầu và sự dịch chuyển cầu:
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
* Thu nhập
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu trong một thời gian xác định.
Khi thu nhập tăng lên thì khả năng mua sắm của người tiêu dùng tăng lênnhu cầu
của họ về hàng hóa cũng tăng lên và ngược lại.
Đối với những hàng hoá thông thường, cầu về
một loại hàng hoá sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên
Đối với một số loại hàng hoá khác mà người ta
gọi hàng hoá thứ cấp, tình hình lại diễn ra theo
chiều hướng ngược lại.
Sở thích( chèn hình ảnh sỏ thích vô )
*Giá cả của các hàng hoá khác có liên quan
- Hàng thay thế: B được coi hàng hoá thay
thế của A nếu như người ta thể sử dụng hàng hoá
này thay cho hàng hoá kia trong việc thoả mãn nhu
7
cầu của mình.. Ví dụ, chèn ảnh thịt gà và thịt bò
*Hàng bổ sung: B được gọi là hàng hoá bổ sung cho A nếu như việc tiêu dùng A luôn
kéo theo việc tiêu dùng B:chèn trà Lipton và đường; xe máy và xăng; Giá kỳ vọng
. Khi mức giá kỳ vọng này thay đổi, cầu về hàng hoá hay lượng cầu của người tiêu
dùng ở mỗi mức giá hiện hành sẽ thay đổiSố lượng người mua
Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu về một loại hàng hoá nói trên thể sử dụng phân
tích đường cầu của một cá nhân cũng như của cả thị trường. Tuy nhiên, đường cầu thị trường
được hình thành trên sở tổng hợp các đường cầu nhân, nên càng nhiều người tiêu
dùng nhân tham gia vào thị trường, khi các yếu tố khác không thay đổi thì cầu thị
trường về một loại hàng hoá càng cao. Nói cách khác, khi số lượng người mua hay người
tiêu dùng trên một thị trường hàng hoá tăng lên thì cầu thị trường về hàng hoá này cũng tăng
lên và ngược lại.
Trong dài hạn, số lượng người mua trên nhiều thị trường bị tác động chủ yếu bởi
những biến động về dân số.
* Các yếu tố khác:
- Các chính sách của Chính phủ: chèn ảnh
- Các yếu tố về môi trường, điều kiện thời tiết, dịch bệnh, quảng cáo,…
1.2. Cung về hàng hóa và dịch vụ (SUPPLY):
1.2.1. Khái niệm cung và luật cung:
a. Khái niệm cung và lượng cung:
Cung (S) số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán khả năng
bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không
đổi.
Lượng cung (Q ) S là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và
sẵn sàng bán tại các mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định.
b. Luật cung:
“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa được cung trong
khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại.”
1.2.2. Phương trình và đồ thị đường cung:
a. Phương trình đường cung:
Hàm cung thuận: QS = a + bP
Hàm cung nghịch: P = m + nQS (n,b>=0)
8
b. Đồ thị đường cung:
Là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và khối
lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ nguyên.
Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương.
c. Cung của hãng và cung thị trường:
Cung thị trường là tổng hợp cung của các hãng theo nguyên tắc “cộng ngang”.
1.2.3. Các yếu tố tác động đến cung:
a. Sự dịch chuyển đường cung và sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:
b. Các yếu tố tác động đến cung:
* Giá bán
Giá thể được hiểu những người tiêu dùng sẵn sàng
trả để nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây yếu tố chính ảnh
hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm.
9
Bên cạnh đó, giá bán của hàng hóa thay thếhàng hóa bổ sung cũng ảnh hưởng đến
nguồn cung cấp sản phẩm. Chi phí sản xuất
Việc cung cấp sản phẩm chi phí sản xuấtmối quan hệ trái ngược với nhau. Đối
với các công ty, nếu chi phí sản xuất tăng, việc cung cấp sản phẩm sẽ phải thu hẹp lại để tiết
kiệm tài nguyên.
* Công nghệ
Sự thay đổi trong nguồn cung cũng thể nhờ
những tiến bộ trong công nghệ giúp giảm chi phí sản
xuất. Các kỳ vọng của người bán ảnh hưởng tới cung
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản
xuất về những diễn biến thị trường trong tương lai ảnh
hưởng đến cung hiện tại. Số lượng người bán trên thị
trường ảnh hưởng tới cung
Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường.
* . Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:
Hàng hóa thay thế trong sản xuất: tăng giá hàng hóa này lương cung của hàng hóa
này tăng lên , nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm. VD giày da và túi da.
Hàng hóa bổ sung: loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này , lượng cung của hàng
hóa này tăng lên và cung của hàng hoá bổ sung cũng tăng lên.
* Điều kiện vận chuyển
Chuỗi cung ứng phụ thuộc nhiều vào việc quản nguồn cung logistics hiệu quả
để vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm từ nơi này đến nơi khác.
* Các chính sách kinh tế của chính phủ: (chính sách thuế, chính sách trợ cấp,...) Đối
với các doanh nghiệp , thuế chi phí nên khi chính phủ giảm thuế , miễn thuế hoặc trợ cấp
có thể khuyến khích sản xuất làm tăng cung.
* Lãi suất: lãi suất tăng đầu tư có xu hướng giảm xuống , cung sẽ giảm
* Kỳ vọng giá cả: nhà sản xuất đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các kì
vọng
* Điều kiện thời tiết khí hậu
* Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên , cung tăng
10
1.3. Thị trường:
1.3.1. Khái niệm:
- Theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi và mua bán hàng hóa
- Theo nghĩa rộng: thị trường tổng thể các mối quan hệ giữa cung cầu trong đó
người bán người mua tác động lẫn nhau để xác định giá cả số lượng hàng hóa tiêu
dùng. Hay thị trường sự tác động qua lại giữa cung cầu cuối cùng quy định giá
cân bằng và cầu cân bằng.
- VD: chèn ảnh chợ và trung tâm thương mại
1.3.2. Phân loại thị trường :
a. Các căn cứ và tiêu thức phân loại thị trường:
- Số lượng người mua và người bán
- Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán
- Sức mạnh thị trường của người mua và người bán.
- Các trở ngại của việc gia nhập thị trường.
- Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả.
b. Phân loại:
- Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán:
- Theo phạm vi địa lí
- Theo mức độ cạnh tranh tên thị trường:
1.3.3. Cơ chế hoạt động của thị trường:
chế hoạt động của thị trường hình thức tổ chức kinh tế, trong đó các quan hệ kinh tế tác
động lên mọi hoạt động của nhà sản xuất và cá nhân người tiêu dùng trong quá trình trao đổi.
a. Trạng thái cân bằng của cung cầu:
Cân bằng thị trường một trạng thái tại đó không sức ép làm thay đổi giá
và sản lượng (lượng cung bằng lượng cầu). Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng cung bằng
lượng cầu.
Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa trên thị trường:
11
b. Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu:
Không có sự thay
đổi của cung Sự gia tăng của
cung
Sự giảm sút của
cung
Không có sự thay
đổi của cầu
P như cũ
Q như cũ
P giảm
Q tăng
P tăng
Q giảm
Sự gia tăng của cầu
P tăng
Q tăng
P không rõ ràng
Q tăng
P tăng
Q không rõ ràng
Sự giảm sút của cầu
P giảm
Q giảm
P giảm
Q không rõ ràng
P không rõ ràng
Q giảm
1.4. Mối quan giữa cung, cầu và giá cả thị trường:
Trên thị trường thực tế, giữa cung cầu giá cả mối quan hệ mật thiết, quyết
định, chi phối lẫn nhau. Chúng ảnh hưởng đến sự chuyển dịch nhu cầu hàng hóa, gây nên sự
biến đổi trong quan hệ cung cầu.
12
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường vốn”
1. Khái niệm
Vốn là lượng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng sử dụng trong quá trình sản xuất, nó được
hiểu là vốn hiện vật của doanh nghiệp.
Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh
nghiệp, của chính phủ và các hộ gia đình. Vai trò c a th tr ng v n ịườ
-Vai trò t p trung và tích t v n cho đ u t ư
Đây là m t kênh b sung v n hi u qu và nhanh chóng cho các nhà
đ u t và các doanh nghi p ư
N u đem so sánh v i các ph ng th c huy đ ng v n khác thì th ế ươ
tr ng v n có th huy đ ng 1 cách đa d ng h n, r ng rãi h n v i m t ườ ơ ơ
ph ng th c linh ho t h nươ ơ
-Th tr ng v n góp ph n t o l p c ch đ u t h p lý, thúc đ y quá trình s ườ ơ ế ư
d ng v n m t cách h p lý
-Thu hút v n đ u t n c ngoài ư ướ
- Th tr ng v n tác đ ng đ n tăng tr ng t i n n kinh t c a các n c ườ ế ưở ế ướ
-T m quan tr ng c a ngu n v n đ u t tác đ ng t i s tăng tr ng kinh t ư ưở ế
Khi v n đ u t tăng thì kh i l ng s n ph m s n xu t gia tăng ư ượ => làm
tăng t ng thu nh p qu c dân làm cho GDP tăng => n n kinh t tăng ế
tr ngưở
-Th tr ng v n làm đa d ng hóa các c h i đ u t cho các ch đ u t ườ ơ ư ư
-Th tr ng v n t o đi u ki n đ th c hi n các chính sách kinh t vi mô ườ ế
- Th tr ng v n là công c đánh giá, d báo th i kỳ kinh doanh c a các doanh ườ
nghi p c a n n kinh t ế
-Th c hi n chính sách tài chính chính sách ti n t c a nhà n c ướ
s n xu t hàng hóa và quy lu t l u thông ti n ư
13
2. Phân lo i th tr ng v n ịườ
- Th tr ng v n đ u t gián ti p ườ ư ế
- Th tr ng v n qu c t ườ ế
Căn c vào s luân chuy n c a v n ểủố
- Th tr ng s c p ườ ơ
- Th tr ng th c p: ườ
Căn c vào hàng hóa trên th tr ng ịườ
- Th tr ng c phi u ườ ế
- Th tr ng trái phi u: ườ ế
- Ch ng khoán phái sinh:
Căn c vào ph ng th c ho t đ ng ươ ạộ
- Th tr ng niêm y t t p trung ườ ế
- Th tr ng phi t p trung ( OTC): ườ :
Các lu ng di chuy n và các t đi m v n: ụể
- Các tụ điểm vốn là bộ phận ở đó nguồn tài chính được tạo ra đồng thời cũng là nơi thu hút
trở lại của các nguồn vốn ở các mức độ và phạm vi khác nhau.
- Trong hoạt động kinh tế các tụ điểm vốny mối liên hệ thường xuyên với nhau thông qua
những mối quan hệ nhất định:
Thứ nhất: tài chính doanh nghiệp
Thứ hai: Ngân sách nhà nước
Thứ ba: tài chính dân cư và các tổ chức xã hội
Thứ tư: Tài chính đối ngoại
Thứ năm:bộ phận dẫn vốn thực hiện chức năng truyền và dân vốn giữa các tụ điểm vốn.
- Gồm:Thị trường tài chính và các tụ điểm tổ chức tài chính trung gian
- Hoạt động dẫn vốn được thực hiện trực tiếp bằng cách:những người cần vôn bán thị trường các
công cụ nợ ,các cổ phiếu hoặc thực hiện vay thế chấp;những người vốn thì sử dụng tiên vốn
của mình để mua vào.
- Các trung gian tài chính thực hiện việc dẫn vốn thông qua hoạt động tài chính gián tiếp.
5.Chính sách tạo vốn và sử dụng trong nền kinh tế:
Muốn phát triển kinh tế, cần có 3 yếu tố: Lao động, vốn, công nghệ
Mục tiêu của nền kinh tế mọi quốc gia tăng tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Muốn tăng GDP, điều tất yếu là phải tăng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
14
Cách tính nhu cầu vốn:
Xác định nhu cầu vốn trên cơ sở gắn liền với việc giả quyết vấn đề xã hội và việc làm.
Mô hình Harrod Domar:
Y = a
¿
k
Y: Mức gia tăng về sản lượng sản phẩm
k: Mức gia tăng về vốn đầu tư
a: Hệ số tăng trưởng
Để thực hiện chính sách tạo vốn cần giải quyết một số vấn đề sau:
- Bằng mọi biện pháp và hình thức, các công cụ tài chính phải hướng vào việc khai thác mọi tiềm
năng về vốn trong nền kinh tế.
- Đẩy mạnh hoạt động tài chính đối ngoại nhằm thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài .
- Tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng vốn .
- Điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách nhà nước hợp lí
- Sử dụng triệt để các công cụ tài chính trung gian để khai thông các nguồn vốn hình thành thị
trường vốn và thị trường tiền tệ, mở rộng tính tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ tài chính- tiền tệ hoạt động môi giới.
6.C u v d ch v v n ụố
a) C u v d ch v v n ụố
C u v v n là s l ng đ n v v n mà ng i thuê s n sàng và có kh năng thuê các m c ượ ơ ườ
ti n thuê khác nhau trong m t th i gian nh t đ nh và các y u t khác là không đ i. ế
- C u v d ch v v n c a doanh nghi p ụố
Doanh thu c n biên c a d ch v v n (mb nêu kn )
MR
PK
=
∆TR
∆K
Chi phí c n biên c a vi c s d ng v n (mb nêu kn )
M
CK
=
∆TC
∆K
Theo nguyên t c t i đa hóa l i nhu n nói chung, n u doanh nghi p ế
là c nh tranh trên th tr ng v n thì chi phí c n biên c a v n luôn b ng ti n thuê v n (r). ườ
M
CK
= r
Đ ng c u v d ch v v n là đ ng MRườ ườ
PK
Vì v i doanh nghi p c nh tranh hoàn h o trên th tr ng v n thì ườ
nguyên t c thuê v n t i u t i đi m. ư
MR
PK
= r
N u doanh nghi p là đ c quy n trên th tr ng v d ch v v n thìế ườ
doanh nghi p sẽ thuê d ch v v n cho đ n khi doanh thu c n biên thu ế
đ c t vi c s d ng d ch v v n này đúng b ng v i chi phí biên màượ
doanh nghi p đã ph i tr khi s d ng d ch v v n:
MR
PK
= M
CK
15
Đường cầu về vốn
-Nh ng y u t nh h ng đ n ế ưở ế MR
PK
cũng nh MR c a đ u ra đ u làmư đ ng c u v d chườ
v v n d ch chuy n. Đ ng c u d ch v v n là m t đ ng d c xu ng ch y u ph n ánh ườ ườ ế
tính ch t gi m d n c a doanh thu s n ph m biên khi l ng v n s d ng tăng lên và có ượ
th d ch chuy n sang trái ho c sang ph i, ph thu c vào :
S l ng các y u t đ u vào khác ph i h p v i v n: ượ ế
Công ngh s n xu t:
Giá c hay doanh thu biên c a s n ph m đ u ra
-
Tác động của tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất vốn
b) Cung v d ch v v n ụố
Trong n n kinh t , l ng cung ng d ch v v n c a m t ng i ch s h u v n hay c a c ế ượ ườ
th tr ng ph thu c vào t ng s d tr tài s n v n. ườ
Trên c s nh n xét này, ng i ta gi đ nh l ng cung v m t lo iơ ườ ượ
d ch v v n trong ng n h n c a c n n kinh t là c đ nh – đ ng ế ườ
cung t ng ng là m t đ ng th ng đ ngươ ườ
16
Giá thuê v n thu n túy c n có = P (r + d) (1)
v i r là lãi xu t th c t , d là t l kh u hao, P là m c giá mua tài s n. ế ỉệ
Đ ng th c này cho th y giá thuê v n c n có ph thu c vào 3 y u t : m c giá tài s n v n, ế
lãi su t, t l kh u hao.
c) Cân b ng trên thằị tr ng v nườố
. Điểm cân bằng trên thị trường vốn là giao điểm của đường cung và đường cầu về dịch vụ vốn.
Khi quyết định có nên đầu tư hay không, các doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận luôn so sánh
giữa chi phí vay vốn (lãi suất) và tỷ suất lợi tức vốn (giá trị tiền lãi ròng thu được hàng năm trên
một đồng vốn đầu tư, tính theo %/năm) thu được.
Với tỷ suất lợi tức vốn cao hơn lãi suất thị trường với vốn vay thì doanh nghiệp sẽ tiến hành đầu
tư, các doanh nghiệp có động cơ gia nhập ngành. Nếu lãi suất vay vốn cao hơn tỷ suất lợi tức vốn
đầu tư thì doanh nghiệp sẽ không đầu tư, rút lui khỏi thị trường dịch vụ vốn.
Khi lãi suất vay vốn bằng với tỷ suất lợi tức vốn thì sẽ không có động cơ cho các doanh nghiệp gia
nhập và rút lui khỏi thị trường vốn.
- Cân bằng trong ngắn hạn
Tại các điểm cân bằng ngắn hạn E, lãi suất cho vay
vốn bằng với tỷ suất lợi tức vốn.
Cân bằng cung cầu trên thị trường vốn
1Đường cung về vốn trong dài hạn
17
- Cân b ng trong dài h nằạ
Đi m cân b ng E c a th tr ng trong ng n h n ch có th t n t i trong m t kho ng th i ườ
gian ng n.
Cân bằng trên thị trường vốn trong dài hạn
Chú ý rằng các yếu tố sản xuất được sử dụng
cùng với nhau trong quá trình sản xuất sản
phẩm đầu ra.
CH NGƯƠ 3: M T S GI I PHÁP Đ PHÁT
TRI N TH TR NG V N ỊƯỜ
1. Phát tri n s l ng nâng cao ch t ượ
l ng và đa d ng hóa các lo i hàng ượ
hóa đ đáp ng nhu c u th tr ng ườ
: - Đ y m nh ch ng trình c ph n hóa c a ươ
doanh nghi p, t ng công ty, ngân hàng
th ng m i, nhà n c g n vi c c ph n hóa ươ ướ
v i niêm y t trên th tr ng ch ng khoán ế ườ
:- Đa d ng hóa các lo i hình th c trái phi u trên th tr ng bao g m trái phi u chính ph , ế ườ ế
trái phi u đô th và trái phi u doanh nghi p,... phát tri n các s n ph m ch ng khoán phát ế ế
sinh ph m liên k t, các s n ph m t ch ng khoán hóa tài s n và các kho n n ế
2. Phát tri n th tr ng v n theo h ng hi n đ i hoàn ch nh v c u trúc ườ ướ ::
3. :- Phát tri n th tr ng c phi u theo nhi u c p đ ườ ế
4. Phát tri n các Đ nh ch trung gian và d ch v th tr ng ế ườ
:- Thúc đ y vi c tăng l ng nâng cao ch t l ng ho t đ ng và năng l c tài chính c a các ươ ượ
công ty ch ng khoán, công ty qu n lý quỹ, công ty đ u t ch ng khoán... ư
Đa d ng hóa các lo i hình d ch v cung c p trên th tr ng, nâng cao tính chuyên nghi p và ườ
18
ch t l ng cung c p d ch v ượ
5. Phát tri n h th ng đ u t trong và ngoài n c ư ướ
- Khuy n khích các đ nh ch đ u t chuyên nghi p (ngân hàng, ch ng khoán, b o ế ế ư
hi m,...) tham gia đ u t trên th tr ng. ư ườ
Đa d ng hóa các lo i hình quỹ Đ u t đ thu hút c n dân c tham gia đ u t , ư ư ư
:
6. Nâng cao hi u l c hi u qu qu n lý giám sát c a nhà n c ướ
:- Hoàn thi n h th ng khuôn kh pháp lý th ng nh t đ ng b đáp ng đ c yêu c u th ượ
tr ng v n c a khu v c và qu c tườ ế
:- Đ y m nh vi c thanh tra, ki m tra giám sát vi c tuân th pháp lu t c a các thành viên
tham gia th tr ng ườ
:- Đ y m nh công tác đào t o phát tri n ngu n nhân l c cho th tr ng v n ườ
:- C ng c b máy nâng cao năng l c qu n lý giám sát c a nhà n c đ i v i th tr ng v n ướ ườ
https://tailieuxanh.com/vn/tlID537540_tieu-luan-thi-truong-von-viet-nam.html
https://m.tailieu.vn/doc/tieu-luan-thi-truong-von-viet-nam-537540.html?view=1

Preview text:

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -----  -----
BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN Kinh tế vi mô 1 Đề tài :
“Phân tích cung, cầu trong thị trường vốn.” Nhóm: 06
Mã lớp học phần:
Giảng viên: Ths. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Hà Nội, tháng 11 năm 2021 1 2 MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................................3
Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.......................................................4
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu.........................................................................20
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị................................................................................29
Kết luận về vấn đề nghiên cứu.........................................................................................32 3 LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
-Vốn là một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp phải lựa và
sử dụng một cách hợp lý.trị trường vốn phát triển ngày càng phong phú, đa dạng.
-thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại. Nền kinh tế của một
quốc gia có phát triển mạnh mẽ hay không phản ánh thông qua thị trường vốn. thị trường
vốn - “ một nền kinh tế tượng trưng” cho nền kinh tế thực.
. -Thị trường vốn chính là kênh cung cấp vốn phong phú nhất, đa dạng nhất với nhiều
hình thức , thời hạn khác nhau cho các chủ thể trong nền kinh tế nước ta.Thị trường vốn Việt
Nam đang từng bước hoàn thiện để gắn liền với tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế
đất nước.Tuy nhiên, thị trường vốn Việt Nam vẫn còn non trẻ và nhiều bất cập, cần đẩy
nhanh hoàn thiện để phát triển. đánh giá đúng thực trạng các kết quả đạt được, các hạn chế
của thị trường vốn Việt Nam là điều cần thiết
2. Phạm vi của đề tài:
Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị với vấn đề nghiên cứu 4 CHƯƠNG 1:
LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.
Cầu về hàng hóa và dịch vụ (DEMAND):
1.1.1. Khái niệm cầu và luật cầu: a. Khái niệm cầu (D):
Cầu (D)
là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng
mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tát cả các yếu tố khác là không đổi.
Lượng cầu (QD) là số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong và
có khả năng mua tại một mức giá xác định, trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng
tất cả các yếu tố khác là không đổi. b. Luật cầu:
“Giả định tất cả các yếu tố khác nhau không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ
tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.”
1.1.2. Phương trình và đồ thị đường cầu:
a. Phương trình đường cầu:
Hàm cầu thuận: QD = a – bP
Hàm cầu nghịch: P= m – nQD (n,b>=0)
b. Đồ thị đường cầu:
Đường cầu là đường dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.( đồ thị đường cầu )
Độ dốc của đường cầu = tan = - tan = P’(Q) = 1/Q’(P)
c. Cầu cá nhân và cầu thị trường:
Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và 5
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho.
Theo nguyên tắc “cộng ngang” - đường cầu thị trường xác định bằng việc cộng lần
lượt tất cả các số lượng cầu của các cá nhân ở một mức giá nhất định
1.1.3. Các yếu tố tác động đến cầu:
a. Sự trượt dọc trên đường cầu và sự dịch chuyển cầu:
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: * Thu nhập
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu trong một thời gian xác định.
Khi thu nhập tăng lên thì khả năng mua sắm của người tiêu dùng tăng lên và nhu cầu
của họ về hàng hóa cũng tăng lên và ngược lại.
Đối với những hàng hoá thông thường, cầu về
một loại hàng hoá sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
Đối với một số loại hàng hoá khác mà người ta
gọi là hàng hoá thứ cấp, tình hình lại diễn ra theo
chiều hướng ngược lại.
Sở thích( chèn hình ảnh sỏ thích vô )
*Giá cả của các hàng hoá khác có liên quan
- Hàng thay thế: B được coi là hàng hoá thay
thế của A nếu như người ta có thể sử dụng hàng hoá
này thay cho hàng hoá kia trong việc thoả mãn nhu 6
cầu của mình.. Ví dụ, chèn ảnh thịt gà và thịt bò
*Hàng bổ sung: B được gọi là hàng hoá bổ sung cho A nếu như việc tiêu dùng A luôn
kéo theo việc tiêu dùng B:chèn trà Lipton và đường; xe máy và xăng; Giá kỳ vọng
. Khi mức giá kỳ vọng này thay đổi, cầu về hàng hoá hay lượng cầu của người tiêu
dùng ở mỗi mức giá hiện hành sẽ thay đổiSố lượng người mua
Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu về một loại hàng hoá nói trên có thể sử dụng phân
tích đường cầu của một cá nhân cũng như của cả thị trường. Tuy nhiên, đường cầu thị trường
được hình thành trên cơ sở tổng hợp các đường cầu cá nhân, nên càng có nhiều người tiêu
dùng cá nhân tham gia vào thị trường, khi các yếu tố khác là không thay đổi thì cầu thị
trường về một loại hàng hoá càng cao. Nói cách khác, khi số lượng người mua hay người
tiêu dùng trên một thị trường hàng hoá tăng lên thì cầu thị trường về hàng hoá này cũng tăng lên và ngược lại.
Trong dài hạn, số lượng người mua trên nhiều thị trường bị tác động chủ yếu bởi
những biến động về dân số.
* Các yếu tố khác:
- Các chính sách của Chính phủ: chèn ảnh
- Các yếu tố về môi trường, điều kiện thời tiết, dịch bệnh, quảng cáo,… 1.2.
Cung về hàng hóa và dịch vụ (SUPPLY):
1.2.1. Khái niệm cung và luật cung:
a. Khái niệm cung và lượng cung:
Cung (S)
là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng
bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không đổi.
Lượng cung (QS) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và
sẵn sàng bán tại các mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định. b. Luật cung:
“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa được cung trong
khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại.”
1.2.2. Phương trình và đồ thị đường cung:
a. Phương trình đường cung:
Hàm cung thuận: QS = a + bP
Hàm cung nghịch: P = m + nQS (n,b>=0) 7
b. Đồ thị đường cung:
Là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và khối
lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ nguyên.
Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương.
c. Cung của hãng và cung thị trường:
Cung thị trường là tổng hợp cung của các hãng theo nguyên tắc “cộng ngang”.
1.2.3. Các yếu tố tác động đến cung:
a. Sự dịch chuyển đường cung và sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:
b. Các yếu tố tác động đến cung: * Giá bán
Giá có thể được hiểu là những gì người tiêu dùng sẵn sàng
trả để nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây là yếu tố chính ảnh
hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm. 8
Bên cạnh đó, giá bán của hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung cũng ảnh hưởng đến
nguồn cung cấp sản phẩm. Chi phí sản xuất
Việc cung cấp sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ trái ngược với nhau. Đối
với các công ty, nếu chi phí sản xuất tăng, việc cung cấp sản phẩm sẽ phải thu hẹp lại để tiết kiệm tài nguyên. * Công nghệ
Sự thay đổi trong nguồn cung cũng có thể là nhờ
những tiến bộ trong công nghệ giúp giảm chi phí sản
xuất. Các kỳ vọng của người bán ảnh hưởng tới cung
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản
xuất về những diễn biến thị trường trong tương lai ảnh
hưởng đến cung hiện tại. Số lượng người bán trên thị
trường ảnh hưởng tới cung
Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường.
* . Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:
Hàng hóa thay thế trong sản xuất: tăng giá hàng hóa này lương cung của hàng hóa
này tăng lên , nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm. VD giày da và túi da.
Hàng hóa bổ sung: loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này , lượng cung của hàng
hóa này tăng lên và cung của hàng hoá bổ sung cũng tăng lên.
* Điều kiện vận chuyển
Chuỗi cung ứng phụ thuộc nhiều vào việc quản lý nguồn cung và logistics hiệu quả
để vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm từ nơi này đến nơi khác.
* Các chính sách kinh tế của chính phủ: (chính sách thuế, chính sách trợ cấp,...) Đối
với các doanh nghiệp , thuế là chi phí nên khi chính phủ giảm thuế , miễn thuế hoặc trợ cấp
có thể khuyến khích sản xuất làm tăng cung.
* Lãi suất: lãi suất tăng đầu tư có xu hướng giảm xuống , cung sẽ giảm
* Kỳ vọng giá cả: nhà sản xuất đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các kì vọng
* Điều kiện thời tiết khí hậu
* Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên , cung tăng 9 1.3. Thị trường: 1.3.1. Khái niệm:
- Theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi và mua bán hàng hóa
- Theo nghĩa rộng: thị trường là tổng thể các mối quan hệ giữa cung và cầu trong đó
người bán và người mua tác động lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa tiêu
dùng. Hay thị trường là sự tác động qua lại giữa cung và cầu và cuối cùng nó quy định giá
cân bằng và cầu cân bằng.
- VD: chèn ảnh chợ và trung tâm thương mại
1.3.2. Phân loại thị trường :
a. Các căn cứ và tiêu thức phân loại thị trường:
- Số lượng người mua và người bán
- Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán
- Sức mạnh thị trường của người mua và người bán.
- Các trở ngại của việc gia nhập thị trường.
- Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả. b. Phân loại:
- Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán: - Theo phạm vi địa lí
- Theo mức độ cạnh tranh tên thị trường:
1.3.3. Cơ chế hoạt động của thị trường:
cơ chế hoạt động của thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong đó các quan hệ kinh tế tác
động lên mọi hoạt động của nhà sản xuất và cá nhân người tiêu dùng trong quá trình trao đổi.
a. Trạng thái cân bằng của cung cầu:
Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi giá
và sản lượng (lượng cung bằng lượng cầu). Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu.
Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa trên thị trường: 10
b. Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu: Không có sự thay Sự giảm sút của đổi của cung Sự gia tăng của cung cung Không có sự thay P như cũ P giảm P tăng đổi của cầu Q như cũ Q tăng Q giảm P tăng P không rõ ràng P tăng
Sự gia tăng của cầu Q tăng Q tăng Q không rõ ràng P giảm P giảm P không rõ ràng
Sự giảm sút của cầu Q giảm Q không rõ ràng Q giảm 1.4.
Mối quan giữa cung, cầu và giá cả thị trường:
Trên thị trường thực tế, giữa cung – cầu và giá cả có mối quan hệ mật thiết, quyết
định, chi phối lẫn nhau. Chúng ảnh hưởng đến sự chuyển dịch nhu cầu hàng hóa, gây nên sự
biến đổi trong quan hệ cung cầu. 11 CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường vốn” 1. Khái niệm
Vốn là lượng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng sử dụng trong quá trình sản xuất, nó được
hiểu là vốn hiện vật của doanh nghiệp.
Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh
nghiệp, của chính phủ và các hộ gia đình. Vai trò c a ủ th ịtr ườ ng v ố n -Vai trò t p ậ trung và tích t ụ vốn cho đầu tư • Đây là m t ộ kênh b ổ sung v n ố h ệi u qu
ả và nhanh chóng cho các nhà đ u
ầ tư và các doanh nghiệ p • N u ế đem so sánh v i ớ các ph n ươ g th c ứ huy đ n ộ g v ố n khác thì tịh tr n ườ g vốn có th ể huy đ n ộ g 1 cách đa d n ạ g h n ơ , r n ộ g rãi h n ơ vớ i mộ t ph n ươ g th c ứ linh ho t ạ hơ n -Th ịtr n ườ g v n ố góp ph n
ầ tạ o lậ p cơ chế đầ u t ư h ợ p lý, thúc đ ẩ y quá trình s ử d n ụ g v n ố m ộ t cách h ợ p lý -Thu hút v n ố đ u ầ tư nướ c ngoài - Th ịtrường v n ố tác đ n ộ g đ n ế tăng tr n ưở g t i ớ n n ề kinh t ế c a ủ các n c ướ -T m ầ quan tr n ọ g c a ủ ngu n ồ v n ố đ u ầ t ư tác đ n ộ g t i
ớ sự tăng trưở ng kinh tế • Khi v n ố đ u ầ tư tăng thì kh i
ố lượng sản phẩm sản xuất gia tăng => làm tăng t n ổ g thu nh p ậ q ốu c dân làm cho GDP tăng = > n n ề k ếinh t tăng tr n ưở g -Th ịtr n ườ g v n ố làm đa d n ạ g hóa các c ơ h i ộ đ u
ầ tư cho các chủ đầ u t ư
-Th ịtrườ ng vố n tạ o điề u kiệ n để thự c hiệ n các chính sách kinh tế vi mô
- Th ịtrườ ng vố n là công cụ đánh giá, dự báo thờ i kỳ kinh doanh củ a các doanh nghi p ệ củ a nề n kinh tế -Th c ự hi n
ệ chính sách tài chính chính sách ti n ề t ệ c a ủ nhà n c ướ • • sản xu t ấ hàng hóa và quy lu t ậ lư u thông tiề n 12 2. Phân lo i ạ th ịtr ườ ng v ố n - Th
ị trườ ng vố n đầ u tư gián tiế p - Th
ị trườ ng vố n quố c tế Căn c
ứ vào sự luân chuy n ủcố a v n - Th ị trường sơ cấp - Th ị trường thứ cấp: Căn c
ứ vào hàng hóa trên th ịtr ườ ng - Th ị trườ ng cổ phiế u - Th
ị trườ ng trái phiế u: - Ch n ứ g khoán phái sinh: Căn c ứ vào phương th c ứ ho t ạ đ ộ ng - Th ị trường niêm y t ế tậ p trung - Th
ị trườ ng phi tậ p trung ( OTC): Các lu n ồ g di chuy n ể và các tụ đ ể i m v ố n:
- Các tụ điểm vốn là bộ phận mà ở đó nguồn tài chính được tạo ra đồng thời cũng là nơi thu hút
trở lại của các nguồn vốn ở các mức độ và phạm vi khác nhau.
- Trong hoạt động kinh tế các tụ điểm vốn này có mối liên hệ thường xuyên với nhau thông qua
những mối quan hệ nhất định:
• Thứ nhất: tài chính doanh nghiệp
• Thứ hai: Ngân sách nhà nước
• Thứ ba: tài chính dân cư và các tổ chức xã hội
• Thứ tư: Tài chính đối ngoại
• Thứ năm:bộ phận dẫn vốn thực hiện chức năng truyền và dân vốn giữa các tụ điểm vốn.
- Gồm:Thị trường tài chính và các tụ điểm tổ chức tài chính trung gian
- Hoạt động dẫn vốn được thực hiện trực tiếp bằng cách:những người cần vôn bán thị trường các
công cụ nợ ,các cổ phiếu hoặc thực hiện vay thế chấp;những người có vốn thì sử dụng tiên vốn của mình để mua vào.
- Các trung gian tài chính thực hiện việc dẫn vốn thông qua hoạt động tài chính gián tiếp.
5.Chính sách tạo vốn và sử dụng trong nền kinh tế:
Muốn phát triển kinh tế, cần có 3 yếu tố: Lao động, vốn, công nghệ
Mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô ở mọi quốc gia là tăng tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Muốn tăng GDP, điều tất yếu là phải tăng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 13
Cách tính nhu cầu vốn:
Xác định nhu cầu vốn trên cơ sở gắn liền với việc giả quyết vấn đề xã hội và việc làm. Mô hình Harrod Domar: Y = a¿k
Y: Mức gia tăng về sản lượng sản phẩm
k: Mức gia tăng về vốn đầu tư a: Hệ số tăng trưởng
Để thực hiện chính sách tạo vốn cần giải quyết một số vấn đề sau:
- Bằng mọi biện pháp và hình thức, các công cụ tài chính phải hướng vào việc khai thác mọi tiềm
năng về vốn trong nền kinh tế.
- Đẩy mạnh hoạt động tài chính đối ngoại nhằm thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài .
- Tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng vốn .
- Điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách nhà nước hợp lí
- Sử dụng triệt để các công cụ tài chính trung gian để khai thông các nguồn vốn và hình thành thị
trường vốn và thị trường tiền tệ, mở rộng tính tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ tài chính- tiền tệ hoạt động môi giới. 6.Cầu v ề d ch ị v ụ v ố n a) Cầu v ề d ch ị v ụ v ố n C u ầ về v n ố là s ố l n ượ g đ n ơ v ịv n ố mà ng i ườ thuê s n
ẵ sàng và có kh ảnăng thuê ởcác m c ứ ti n ề thuê khác nhau trong m t ộ th i ờ gian nh t ấ đị nh và các yế u t ố khác là không đ ổ i. - C u ầ v ề d c ị h v ụ v ố n c ủ a doanh nghi ệ p Doanh thu c n ậ biên c a ủ d c ị h vụ vốn (mb nêu kn ) ∆TR MRPK = ∆K Chi phí c n ậ biên c a ủ vi c ệ s ử dụng vốn (mb nêu kn ) ∆TC MCK = ∆K Theo nguyên t c
ắ tố i đa hóa lợ i nhuậ n nói chung, nế u doanh nghiệ p là c n
ạ h tranh trên th ịtrườ ng vố n thì chi phí cậ n biên củ a vố n luôn bằ ng tiề n thuê vố n (r). MCK = r Đ n ườ g c u ầ về d c
ị h vụ vốn là đường MRPK Vì v i ớ doanh nghi p ệ c n ạ h tranh hoàn h o
ả trên th ịtrườ ng vố n thì nguyên t c ắ thuê v n ố t i ố u ư t i ạ đi m ể . MRPK = r N u ế doanh nghi p ệ là đ c ộ quy n ề trên th ịtr n ườ g v ề d c ị h v ụ vốn thì doanh nghi p ệ sẽ thuê d c ị h v
ụ vốn cho đến khi doanh thu cận biên thu được từ việc sử d n ụ g d c
ị h vụ vốn này đúng bằng với chi phí biên mà doanh nghi p ệ đã ph i ả tr ả khi s ử d n ụ g d c ị h v ụ vốn: MRPK = MCK 14
Đường cầu về vốn -Nh n ữ g y u ế tố n ả h h n ưởg đ n ế MRPK cũng nh
ư MR của đầ u ra đề u làm đ n ườ g c u ầ về dịch v
ụ vốn dịch chuyển. Đ n ườ g cầu dịch v
ụ vốn là một đường dốc xuống chủ yế u phả n ánh tính ch t ấ gi m ả d n ầ c a ủ doanh thu s n ả ph m ẩ biên khi l n ượ g v n ố s ử dụng tăng lên và có th
ể dịch chuyển sang trái hoặc sang phải, phụ thuộc vào: • S ố l n ượ g các y u ế t ốđ u ầ vào khác ph i ố h p ợ v i ớ v n ố : • Công nghệ sản xu t ấ : • Giá c ả hay doanh thu biên c a ủ sả n phẩ m đầ u ra -
Tác động của tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất vốn b) Cung v ề d ch ị vụ v ố n Trong n n ề kinh t , ế l n ượ g cung n ứ g d c ị h v ụ v n ố c a ủ m t ộ ng i ườ ch ủ s ở h u ữ v n ố hay c a ủ c ả th
ị trường phụ thuộc vào t n ổ g s
ố dự trữ tài sả n vốn. Trên c
ơ sở nhận xét này, người ta giả đ n ị h l n ượ g cung v ề m t ộ lo i ạ d c
ị h vụ vốn trong ngắn hạn của cả nền kinh tế là cố định – đường cung t n ươ g n ứ g là m t
ộ đườ ng thẳ ng đứ ng 15 Giá thuê v n ố th ầ u n túy ầ c n có = P (r + d) (1) v i ớ r là lãi xu t ấ th c ự t ,
ế d là t ỉlệ khấ u hao, P là mứ c giá mua tài sả n. Đ n ẳ g th c ứ này cho th y ấ giá thuê v n ố c n ầ có ph ụ thu c ộ vào 3 y u
ế tố : mứ c giá tài sả n vố n, lãi su t ấ , tỷ l ệkh u ấ hao.
1Đường cung về vốn trong dài hạn c) Cân b n ằị g trên th trường ố v n
. Điểm cân bằng trên thị trường vốn là giao điểm của đường cung và đường cầu về dịch vụ vốn.
Khi quyết định có nên đầu tư hay không, các doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận luôn so sánh
giữa chi phí vay vốn (lãi suất) và tỷ suất lợi tức vốn (giá trị tiền lãi ròng thu được hàng năm trên
một đồng vốn đầu tư, tính theo %/năm) thu được.
Với tỷ suất lợi tức vốn cao hơn lãi suất thị trường với vốn vay thì doanh nghiệp sẽ tiến hành đầu
tư, các doanh nghiệp có động cơ gia nhập ngành. Nếu lãi suất vay vốn cao hơn tỷ suất lợi tức vốn
đầu tư thì doanh nghiệp sẽ không đầu tư, rút lui khỏi thị trường dịch vụ vốn.
Khi lãi suất vay vốn bằng với tỷ suất lợi tức vốn thì sẽ không có động cơ cho các doanh nghiệp gia
nhập và rút lui khỏi thị trường vốn.
- Cân bằng trong ngắn hạn
Tại các điểm cân bằng ngắn hạn E, lãi suất cho vay
vốn bằng với tỷ suất lợi tức vốn.
Cân bằng cung cầu trên thị trường vốn 16 - Cân b n ằ g ạ trong dài h n Đi m ể cân b n ằ g E c a ủ th ịtr n ườ g trong ng n ắ h n ạ ch ỉcó th ể t n ồ t i ạ trong m t ộ kho n ả g th i ờ gian ng n ắ .
Cân bằng trên thị trường vốn trong dài hạn
Chú ý rằng các yếu tố sản xuất được sử dụng
cùng với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm đầu ra. CH N ƯƠ G 3: M T Ộ S Ố G ẢI I PHÁP Đ Ể PHÁT TRI N Ể TH Ị TR ƯỜ NG ỐV N 1. Phát tri n ể s ố l n ượ g nâng cao ch t ấ lượng ạvà đa d ng hóa ạ các lo i hàng hóa đ ể đáp n ứ g nhu c u ầ th ịtrườ ng : - Đ y ẩ mạnh chương trình c ổ ph ầ n hóa c ủ a doanh nghi p ệ , t ổ ng công ty, ngân hàng th n ươ g mại, nhà nước g n ắ vi c ệ cổ phầ n hóa v i ớ niêm y t
ế trên th ịtrườ ng chứ ng khoán :- Đa d n ạ g hóa các lo i ạ hình th c ứ trái phi u
ế trên th ịtrườ ng bao gồ m trái phiế u chính phủ , trái phi u ế đô th ịvà trái phi u ế doanh nghi p ệ ,... phát tri n ể các s n ả p ẩh m c ứh ng khoán phát sinh ph m ẩ liên k t ế , các sản ph m ẩ t
ừ chứ ng khoán hóa tài sả n và các khoả n nợ 2. Phát tri n ể thị tr n ườ g v n ố theo h n ướ g hi n ệ đ i ạ hoàn ch n ỉ h v ề c u ấ trúc:: 3. :- Phát tri n
ể th ịtrườ ng cổ phiế u theo nhiề u cấ p độ 4. Phát tri n ể các Đ n ị h ch ế trung gian và d c ị h v ụ th ịtrườ ng :- Thúc đ y ẩ việc tăng l n ươ g nâng cao ch t
ấ lượ ng hoạ t độ ng và năng lự c tài chính củ a các công ty ch n ứ g khoán, công ty qu n ả lý quỹ, công ty đ u ầ tư chứ ng khoán... Đa d n ạ g hóa các lo i ạ hình d c ị h v ụ cung c p
ấ trên th ịtrườ ng, nâng cao tính chuyên nghiệ p và 17 ch t
ấ lượ ng cung cấ p dị ch vụ 5. Phát tri n ể h ệ thố ng đầ u t ư trong và ngoài n ướ c - Khuy n ế khích các đ n ị h ch
ế đầu tư chuyên nghiệp (ngân hàng, chứng khoán, bảo hi m ể ,...) tham gia đ u ầ t ư trên th ịtrườ ng. Đa d n ạ g hóa các lo i ạ hình quỹ Đ u
ầ tư để thu hút cố n dân cư tham gia đầ u t ư , : 6. Nâng cao hi u
ệ lự c hiệ u quả quả n lý giám sát củ a nhà nướ c :- Hoàn thi n ệ h
ệ thố ng khuôn khổ pháp lý thố ng nhấ t đ ồ ng b ộ đáp ứ ng đ ượ c yêu c ầ u tịh tr n ườ g vốn c a ủ khu v c ự và qu c ố tế :- Đ y ẩ mạnh vi c ệ thanh tra, ki m ể tra giám sát vi c ệ tuân th ủ pháp lu t ậ củ a các thành viên tham gia th ị trườ ng :- Đ y
ẩ mạnh công tác đào t o ạ phát tri n ể ngu n ồ nhân l c
ự cho th ịtrườ ng vố n :- C n
ủ g cố bộ máy nâng cao năng lực quản lý giám sát của nhà nước đối với thị trường vốn
https://tailieuxanh.com/vn/tlID537540_tieu-luan-thi-truong-von-viet-nam.html
https://m.tailieu.vn/doc/tieu-luan-thi-truong-von-viet-nam-537540.html?view=1 18