



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: LUẬT
TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI: Phân tích cung, cầu và giá cả của cà phê tại Việt Nam
giai đoạn 2017 – 2021
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Yến Hạnh
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Lớp học phần: 2273MIEC0111 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 2 chúng em xin được trân trọng gửi lời cảm ơn đến ThS.
Nguyễn Thị Yến Hạnh – Giảng viên bộ môn Kinh tế học tại trường Đại học Thương
Mại. Xuyên suốt quá trình học, cô luôn giảng dạy tận tình, hướng dẫn chu đáo và sẵn
sàng giải đáp những thắc mắc của chúng em, truyền tải những kiến thức chất lượng và
quý báu nhất. Trong quá trình tìm hiểu bộ môn Kinh tế vi mô, cô đã luôn lấy những ví
dụ mang tính thực tế giúp chúng em có thể định hướng cách tư duy, áp dụng những
kiến thức được học vào đời sống.
Bộ môn Kinh tế vi mô là một môn học vừa bổ ích lại vừa thú vị, mang tính
thực tế cao. Với sự giúp đỡ của cô và các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn
thành đề tài thảo luận “Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng cà
phê tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021”. Tuy nhiên do chưa có nhiều
kinh nghiệm làm đề tài và còn tồn tại những hạn chế về kiến thức, bài tiểu luận chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chưa thực sự hoàn hảo, vì vậy kính mong cô
đưa ra nhận xét và góp ý để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, chúng em xin chúc cô luôn tràn đy sức khỏe,
hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH.................................................................................5
DANH MỤC BẢNG................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................6
I. Tính cấp thiết của đề tài................................................................6
II. Tổng quan và các công trình nghiên cứu liên quan......................6
III. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu......................................7
IV. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu...............................7
V. Phương pháp nghiên cứu..............................................................8
VI. Kết cấu đề tài nghiên cứu...........................................................8
PHẦN NỘI DUNG.................................................................................8
I. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ CUNG, CẦU...........................................8
1. Cu...............................................................................................8
a. Khái niệm cu, lượng cu...........................................................8
b. Luật cu.....................................................................................8
c. Phương trình, đồ thị...................................................................8
d. Các yếu tố tác động đến cu.....................................................9
2. Cung...........................................................................................10
a. Khái niệm cung, lượng cung....................................................10
b. Luật cung.................................................................................10
c. Phương trình, đồ thị.................................................................10
d. Các yếu tố tác động đến cung.................................................10
II. CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: CUNG CẦU VỀ CÀ PHÊ Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2021............................................................11
1. Phân tích cung cà phê nước ta giai đoạn 2017 – 2021...............11
a. Số lượng...................................................................................11
b. Các yếu tố tác động đến cung cà phê.....................................14
2. Phân tích cu về cà phê nước ta giai đoạn 2017 – 2021............21
a. Số lượng...................................................................................21
b. Các yếu tố tác động đến cu cà phê.......................................22
3. Giá cả thị trường.........................................................................27
a. Giá xuất khẩu..........................................................................27 3
b. Giá trong nước.........................................................................29
c. Các yếu tố tác động đến giá....................................................33
III. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................37
PHẦN KẾT LUẬN................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................43 4 DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Đồ thị đường cu.
Hình 2. Đồ thị đường cung.
Hình 3. Biểu đồ thể hiện diện tích trồng cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2017–2021.
Hình 4. Biểu đồ thể hiện sản lượng cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2017–2021.
Hình 5. Biểu đồ thể hiện tỷ phn cà phê Robusta/Arabica ở Việt Nam năm 2018.
Hình 6. Biểu đồ thể hiện lượng cà phê xuất khẩu qua các tháng giai đoạn 2018–2020.
Hình 7. Công nghệ nhỏ giọt. Hình 8. Ứng dụng WeGAP.
Hình 9. Đồ thị đường mô tả sự biến đổi của cung trên thị trường.
Hình 10. Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân một người/tháng giai đoạn 2017– 2021.
Hình 11. Biểu đồ thể hiện xu hướng tiêu thụ cà phê bột năm 2019.
Hình 12. Biểu đồ thể hiện số lượng cửa hàng của một số hãng cà phê tại Việt Nam tính đến 2021.
Hình 13. Biểu đồ thể hiện giá của một số hãng cà phê tại Việt Nam tính đến 2021
Hình 14. Biểu đồ thể hiện trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 7 tháng năm 2020.
Hình 15. Biểu đồ thể hiện trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 8 tháng năm 2021.
Hình 16. Biểu đồ thể hiện sự biến động giá cà phê trên thị trường Đăk Lăk và Lâm Đồng.
Hình 17. Biểu đồ thể hiện diễn biến giá cà phê trong nước cuối tháng 9 năm 2018
Hình 18. Biểu đồ thể hiện giá cà phê năm 2019.
Hình 19. Biểu đồ thể hiện diễn biến giá cà phê năm 2020.
Hình 20. Biểu đồ thể hiện sự so sánh diễn biến giá cà phê năm 2019 và 2020.
Hình 21. Biểu đồ thể hiện diễn biến giá cà phê trong năm 2021. 5 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Tình hình xuất khẩu cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2017–2021.
Bảng 2. Các nhân tố thời tiết ảnh hưởng đến sản lượng cà phê.
Bảng 3. Giá ca cao trên thị trường năm 2021.
Bảng 4. Thuế VAT được áp dụng cho các mặt hàng. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê không biết từ bao giờ đã trở nên gn gũi và quen
thuộc với người dân Việt Nam đến thế. Cái vị đăng đắng, đm đậm
bên đu lưỡi, mùi hương, mùi đất lan tỏa bên tách cà phê khiến cho
người ta phải say đắm ... và cứ như thế, cà phê đi vào lòng người Việt
một cách nhẹ nhàng.‚Người ta thưởng thức cà phê trong khi làm
việc, khi gặp gỡ, bàn chuyện cùng đối tác, khi trò chuyện cùng bạn
bè, người thân … Và cà phê đóng góp một phn không nhỏ trong
cuộc sống, trong công việc của mỗi người.
Không chỉ giữ vị trí quan trọng trong lòng người dân Việt
Nam, mà hương vị cà phê Việt còn được lan tỏa và được yêu mến bởi
bạn bè quốc tế. Bằng chứng cho thấy điều đó chính là: Cà phê Việt
Nam là một mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu cao, đứng thứ
hai sau xuất khẩu gạo, thị trường cà phê Việt Nam xuất khẩu ra thế
giới cũng đứng thứ hai sau Brazil. Cà phê cũng là một trong những
ngành hấp dẫn nhất Việt Nam nhờ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
ẩm quanh năm và những vùng đất bazan rộng lớn màu mỡ. Trên
thực tế, từ những năm 1990, việc trồng cà phê đã có những bước
phát triển mới hơn trước rất nhiều, đồng thời cũng tạo ra nguồn việc
làm cho một số lao động. Ngoài ra, trồng cà phê còn giúp phủ xanh
đất trống đồi trọc, tạo thêm hướng phát triển cho nền kinh tế đất
nước đồng thời giảm thiểu những tệ nạn, thiên tai xảy ra
Trong xu thế hội nhập toàn cu, xuất khẩu cà phê không chỉ
huy động máy móc thiết bị phục vụ công cuộc hiện đại hóa đất nước,
mà khi xuất khẩu cà phê chiếm tới 10% tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước, nó còn là một cán cân thương mại quan trọng trong mọi
quan hệ thương mại quốc tế. Đây là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
thứ hai sau gạo. Tuy nhiên, để ngành cà phê trở thành thế mạnh
thực sự của nền kinh tế Việt Nam, cn dựa vào nhiều yếu tố bên
trong và bên ngoài, từ ảnh hưởng của các quốc gia, công ty, hiệp hội
đến ảnh hưởng của thị trường toàn cu. Hơn hết là về việc áp dụng
các biện pháp kỹ thuật canh tác vào trồng trọt và cách thức áp dụng
các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất. 6
II. Tổng quan và các công trình nghiên cứu liên quan
Từ những vấn đề cung cu của thị trường cà phê qua những
số liệu và thông tin nghiên cứu để từ đó tìm ra những giải pháp phù
hợp nhằm có lợi cho thị trường hàng hoá trên.
Trong những nghiên cứu về ngành cà phê tại Việt Nam,
phn lớn đã tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ
bản như: thực trạng, vai trò, ý nghĩa và tm quan trọng. Hu hết các
quan điểm đều đồng thuận đây là những yếu tố đặc biệt quan trọng
cho sự phát triển của mặt hàng này. Nghiên cứu về ngành cà phê tại
Việt Nam, các tác giả đã phân tích thực trạng thông qua số lượng,
chất lượng, cơ cấu. Các nghiên cứu được đưa ra một cách chính xác,
phán ánh đúng tình trạng của thị trường trong một khoảng thời gian.
Các nghiên cứu về cà phê trong ngành nông nghiệp cho
thấy đây là một ngành có nhiều tiềm năng, đòi hỏi phải đáp ứng
những tiêu chí tốt hơn so với các mặt hàng khác. Bên cạnh đó, cung
cu lao động trong ngành còn chênh lệch. Đây là vấn đề của phn
lớn các công ty xuất, nhập khẩu, đòi hỏi phải chú trọng đến các
chính sách nhằm thu hút, thúc đẩy sự phát triển của mặt hàng này.
Phát triển mặt hàng cà phê nói riêng và ngành nông nghiệp
luôn là vấn đề quan tâm của các nhà sản xuất. Điều đó thúc đẩy các
nghiên cứu trong phát triển cây trồng.
Các nghiên cứu này cũng khẳng định để nâng cao chất
lượng cà phê không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên mà là tập
hợp đồng bộ các giải pháp từ chính sách hỗ trợ, điều kiện làm việc,
thị trường. Tuy nhiên để chứng minh và đo lường cụ thể các chính
sách này tác động như thế nào đến phát triển của ngành cà phê tại
Việt Nam thì chưa có nghiên cứu nào được thực hiện.
Tất cả những công trình nói trên, ở những mức độ khác
nhau, đã cung cấp một số tư liệu và kiến thức cn thiết để có thể
hình thành những hiểu biết chung, giúp tiếp cận và đi sâu nghiên
cứu vấn đề về “Cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng cà phê tại Việt Nam”
III. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Chúng em làm đề tài này với mong muốn tìm hiểu một cách
sâu sắc hơn về cung- cu cà phê của Việt Nam. Từ đây có thể nhìn
nhận một cách rõ ràng hơn về những sự thay đổi của cà phê những
năm qua và tác động mạnh mẽ của nó nền nông nghiệp của chúng
ta, rồi sẽ phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của ngành sản
xuất cà phê tại nước ta để có thể nâng cấp, cải tiến và phát huy
những ưu thế để đưa sản xuất ngày càng vững mạnh và tiến xa ra
thị trường quốc tế, dn dn nó trở thành một biểu tượng mang 7
thương hiệu cà phê Việt Nam vang dội trên khắp năm châu, đem lại
nguồn thu to lớn cho nền kinh tế nước nhà. Và chúng em xin đưa ra
đề tài nghiên cứu của nhóm là: “Phân tích cung – cầu cà phê tại
thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2021”.
IV. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Thị trường cà phê tại Việt Nam 2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Việt Nam, chủ yếu là tại các tỉnh của Tây
Nguyên và mọt vài quốc gia khác có liên quan. Việt Nam là một quốc
gia xuất khảu cà phê thứ hai thế giới, vì vậy đây sẽ là một thị trường
tiềm năng để phân tích và nghiên cứu.
Thời gian: giai đoạn 2017 – 2021 (5 năm gn nhất trở lại so với 2022)
3. Mục đích nghiên cứu a. Mục đích chung
Nghiên cứu và phân tích thị trường cà phê tại Việt Nam giai
đoạn 2017 – 2021, từ đó đóng góp một số giải pháp cho ngành cà phê tại Việt Nam.
b. Mục đích cụ thể
Phân tích cung, cu về cà phê trong giai đoạn 2017 – 2021.
Tìm ra các yếu tố tác động đến cung, cu trong giai đoạn đó.
Phân tích giá cả thị trường.
Từ đó, đưa ra giải pháp để đóng góp cho sự phát triển
của ngành cà phê tại Việt Nam.
V. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích – tổng hợp lí thuyết
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp liệt kê so sánh
Phương pháp giả thuyết
VI. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1. Lý thuyết về cung cu. Nội dung chương này sẽ
trình bày tổng quát nội dung về cung, cu trên thị trường.
Chương 2. Vấn đề nghiên cứu: Cung cu về cà phê ở Việt
Nam giai đoạn 2017 – 2021. Tại chương này, vấn đề cung, cu về cà
phê sẽ được làm rõ. Đồng thời tìm hiểu thêm về số lượng sản xuất và
tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến cung, cu, giá cả thị trường và các đánh giá liên quan. 8
Chương 3. Giải pháp và khuyến nghị. Nội dung chương sẽ đề
cập tới những giải pháp cho ngành cà phê Việt Nam trong tương lai. PHẦN NỘI DUNG
I. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ CUNG, CẦU 1. Cầu
a. Khái niệm cầu, lượng cầu
Cu (Demand): lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua muốn mua và có
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định các
yếu tố khác là không đổi.
Lượng cầu (QD): lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua
mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất
định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi. b. Luật cầu
Nội dung: Giả định tất cả các yếu tố khác là không đổi, khi
giá cả của một hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cu
giảm và ngược lại, khi giá cả của một hàng hóa hay dịch vụ giảm sẽ làm cho lượng cu tăng.
Giữa giá và cu có mối quan hệ tỉ lệ nghịch.
c. Phương trình, đồ thị
c.1. Phương trình đường cầu
Hàm cu dạng tuyến tính: QD=a−bP Hàm cu ngược:
P=ab−1b⋅QD
c.2. Đồ thị đường cầu Độ dốc đường cu: ΔP ΔQ=−1 b=p '=1 (Q) Q'(P)
Đường cu là đường dốc
xuống về phía bên phải và có
độ dốc âm thể hiện mối quan
hệ tỉ lệ nghịch giữa giá cả và cu.
Hình 1. Đồ thị đường cầu 9
d. Các yếu tố tác động đến cầu
d.1. Thu nhập của người tiêu dùng
- Đối với hàng hóa xa xỉ và đồ hóa thông thường, khi thu
nhập tăng sẽ làm cu tăng.
- Đối với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng sẽ làm cu giảm.
d.2. Giá của các hàng hóa liên quan trong tiêu dùng d.2.1. Hàng hóa thay thế
- Giả định các yếu tố khác là không đổi, cu về một loại
hàng hóa sẽ giảm (tăng) khi giá hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng).
- Cu về một loại hàng hóa và giá của hàng hóa thay thế
cho hàng hóa đó có mối quan hệ tỉ lệ thuận. d.2.2. hàng hóa bổ sung
- Giả định các yếu tố khác là không đổi, cu về một loại
hàng hóa sẽ giảm (tăng) khi giá hàng hóa bổ sung của nó tăng (giảm).
- Cu về một loại hàng hóa và giá của hàng hóa bổ sung cho
hàng hóa đó có mối quan hệ tỉ lệ nghịch.
d.3. Số lượng người tiêu dùng
- Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cu tăng và ngược lại.
d.4. Các chính sách kinh tế của chính phủ
- Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng thì cu giảm.
- Chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cu tăng.
d.5. Kỳ vọng về giá cả và thu nhập
- Kỳ vọng về thu nhập trong tương lai tăng sẽ làm cho cu tăng và ngược lại
- Kỳ vọng về giá cả P trong tương lai tăng sẽ làm cho cu tăng và ngược lại
d.6. Các nhân tố khác: môi trường tự nhiên, thời tiết, khí hậu … 10 2. Cung
a. Khái niệm cung, lượng cung
Cung (Supply): lượng hàng hóa dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn
sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định các yếu tố khác là không đổi.
Lượng cung (QS): lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người bán
mong muốn và sẵn sàng bán tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và
giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi. b. Luật cung
Nội dung: Giả định tất cả các yếu tố khác là không đổi, khi
giá cả của một hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung
tăng và ngược lại, khi giá cả của một hàng hóa hay dịch vụ giảm sẽ làm cho lượng cung giảm.
Giữa giá và cung có mối quan hệ tỉ lệ thuận.
c. Phương trình, đồ thị
c.1. Phương trình đường cung
Hàm cung dạng tuyến tính: Qs=c+dP Hàm cung ngược: P=−c d+1 d⋅QS
c.2. Đồ thị đường cung Độ dốc đường cu: ΔP ΔQ=−1 b=p '=1 (Q) Q'(P)
Đường cung là đường dốc lên về
phía bên phải và có độ dốc
dương thể hiện mối quan hệ tỉ lệ
thuận giữa giá cả và cung.
Hình 2. Đồ thị đường cung
d. Các yếu tố tác động đến cung
d.1. Tiến bộ công nghệ
- Khi có sự tiến bộ trong công nghệ thì cung tăng 11
d.2. Giá của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất
- Giá các yếu tố đu vào tăng thì cung giảm
- Giá của các yếu tố đu vào giảm thì cung tăng
d.3. Số lượng nhà sản xuất trong ngành
- Càng nhiều người sản xuất thì cung tăng và ngược lại
d.4. Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất d.4.1. Hàng hóa bổ sung
- Giả định các yếu tố khác là không đổi, cung về một loại
hàng hóa sẽ giảm (tăng) khi giá hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng).
- Cung về một loại hàng hóa và giá của hàng hóa bổ sung
cho hàng hóa đó có mối quan hệ tỉ lệ thuận.
d.4.2. hàng hóa thay thế
- Giả định các yếu tố khác là không đổi, cung về một loại
hàng hóa sẽ giảm (tăng) khi giá hàng hóa thay thế của nó tăng (giảm).
- Cung về một loại hàng hóa và giá của hàng hóa thay thế
cho hàng hóa đó có mối quan hệ tỉ lệ nghịch.
d.5. Các chính sách kinh tế của chính phủ
- Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất thì cung giảm.
- Chính phủ trợ cấp người sản xuất thì cung tăng. d.6. Lãi suất
- Khi lãi suất tăng thì cung giảm và ngược lại
d.7. Kỳ vọng về giá cả
- Kỳ vọng về giá cả trong tương lai tăng thì cung giảm và ngược lại
d.8. Các yếu tố khác: thời tiết, dịch bệnh, môi trường kinh doanh …
II. CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: CUNG CẦU VỀ CÀ PHÊ Ở
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
1. Phân tích cung cà phê nước ta giai đoạn 2017 – 2021 a. Số lượng
a.1 Diện tích và sản lượng cà phê ở Việt Nam 12
Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới sau
Brazil và là nước sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới. Việt Nam
chiếm gn 20% tổng sản lượng cà phê toàn cu. Hiệp hội cà phê và
cacao Việt Nam cho rằng xuất khẩu cà phê năm 2017 của Việt giảm
20 – 30% so với năm 2016. Diện tích trồng cà phê 6 tháng đu năm
2017 đạt 661.782 ha, tăng 2,9% so với năm 2016 (Bộ NNPTNT).
Trong niên vụ 2017/2018, Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa)
đã đưa ra dự báo sơ bộ sản lượng cà phê của Việt Nam trong niên vụ
2017/2018 khoảng trên dưới 1,4 triệu tấn, tức là thấp hơn hoặc
tương đương niên vụ trước. Vụ thu hoạch cà phê tại Việt Nam thu
hoạch khoảng 1,3 triệu tấn.
Năm 2018, diện tính cà phê của cả nước rất lớn khoảng
688.000 ha. Trong đó, cà Robusta khoảng 670 ha (chiếm 93% diện
tích), đạt khoảng 1,71 triệu tấn (khoảng hơn 96% sản lượng). Cà
Arabica, diện tích là 50.000 ha (chỉ gn 7%), sản lượng gn 67.000
tấn (chỉ gn 4%). (số liệu cao hơn số liệu của chính thống khoảng 70.000 ha).
Năm 2019, sản lượng cà phê của Việt Nam giảm 1,3%
xuống 30 triệu bao do điều kiện thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến sản
lượng trong vụ mùa 2018 – 2019. Theo Báo Nhân dân cho biết, tổng
diện tích cà phê trên toàn lãnh thổ Việt Nam năm 2019 khoảng hơn
688 ngàn ha, năng suất bình quân 26 tạ/ha cao gấp ba ln sản lượng
cà phêthế giới, là mặt hàng chiến lược của ngành nông nghiệp Việt
Nam, hằng năm mang về giá trị 3,4 tỷ USD. Theo Báo Lâm Đồng,
năm 2019, tổng diện tích cây cà phê trồng theo chuẩn VietGAP,
GlobalGAP, 4C là gn 75.500 ha. Đồng thời tái canh cải tạo gn
8.200 ha cà phê, nâng tổng diện tích này lên đến 65.645 ha, chiếm
gn 38% tổng diện tích cà phê toàn tỉnh Lâm Đồng.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
diện tích cà phê của Việt Nam năm 2020 là 680.000 ha, giảm khoảng
2% so với năm 2019. Sản lượng cà phê niên vụ 2019 - 2020 đạt 1,8
triệu tấn, giảm 5% so với niên vụ 2018 – 2019. 13
Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, năm 2021 cả nước có 20 tỉnh trồng cà phê với tổng diện
tích đạt 710,6 ngàn ha, tăng khoảng 48,4 ngàn ha so với năm 2017,
trong đó Tây Nguyên là‚vùng sản xuất cà phê‚chính của cả nước.
Năng suất cà phê năm 2021 đạt 28,2 tạ/ha và sản lượng cà phê nhân
ước đạt 1,816 triệu tấn. Có thể thấy rằng diện tích trồng cà phê tại
Việt Nam đang có xu hướng tăng trong những năm gn đây.
Hình 3. Biểu đồ thể hiện diện tích trồng cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2017-2021 (Nguồn: tổng hợp) 14
Hình 4. Biểu đồ thể hiện sản lượng cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2017-2021 (Nguồn: tổng hợp)
Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy sản lượng cà phê tăng dần qua các năm.
Tuy có chững lại ở niên vụ năm 2019 - 2020 do tình hình dịch Covid-19 diễn biến
phức tạp nhưng có thể nói rằng nguồn cung cà phê ở Việt Nam vẫn luôn giữ được mức
ổn định và duy trì được vị thế cao trên thị trường thế giới đồng thời thuộc “top” những
nước sản xuất cà phê hàng đầu.
Hình 5. Biểu đồ thể hiện tỷ phần cà phê Robusta/Arabica ở Việt Nam năm 2018
Việt Nam là quốc gia trồng chủ yếu loại cà phê Robusta, vì
vậy nước ta có sản lượng Robusta xuất khẩu hàng đu thế giới.
a.2. Tình hình xuất khẩu
Cafe từ trước tới nay luôn được xem là một trong những mặt hàng xuất
khẩu hàng đầu của nước ta, hằng năm đều đem về những giá trị kinh tế to lớn. Việt
Nam là nước xuất khẩu cafe lớn thứ hai thế giới chỉ sau Brazil, nổi tiếng với loại cafe
Robusta chiếm 40% nguồn cung trên thế giới và 90% tại Việt Nam. Năm
2017 2018 2019 2020 2021
Lượng (triệu tấn) 1,44 1,88 1,65 1,57 1,52 Trị giá (tỉ USD) 3,244 3,54 2,85 2,74 3 Giá (USD/tấn) 2.050 1.883 1.740 1.751,2 1,969
Bảng 1. Tình hình xuất khẩu cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2021 15
Nhìn chung tình hình xuất khẩu cà phê tại Việt Nam luôn giữ ở mức ổn
định. Tuy nhiên từ sau năm 2018 sản lượng có xu hướng giảm nhẹ do tác động của đại
dịch Covid-19. Trị giá xuất khẩu đi các nước có sự biến đổi không đều, từ năm 2017-
2018 tăng 9,2%, nhưng từ giai đoạn 2018-2020, trị giá xuất khẩu lại giảm 18%. Tuy
nhiên, trị giá có dấu hiệu phục hồi từ giai đoạn 2020-2021. Giá của cà phê giảm liên
tục trong giai đoạn 2017-2019, giai đoạn 2019-2021 tăng 13,1%. Theo số liệu của
Tổng cục Hải quan, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam năm 2021 đạt hơn 1,5 triệu
tấn, giá trị đạt hơn 3 tỷ USD. Riêng lượng cà phê xuất khẩu cộng dồn đến Kỳ 1 tháng
5/2022 đạt 728.149 tấn và đạt giá trị hơn 1,65 tỷ USD.
Hình 6. Biểu đồ thể hiện lượng cà phê xuất khẩu qua các
tháng giai đoạn 2018 – 2020
(Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu)
b. Các yếu tố tác động đến cung cà phê
b.1. Tiến bộ công nghệ
Xã hội đang phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện
đại hóa, vì thế việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào
trong sản xuất là vô cùng cn thiết. Ngành cà phê ngày nay có ảnh
hưởng to lớn đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường. Vì vậy, việc
ứng dụng khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất có ý nghĩa
hết sức quan trọng khi nông dân và nhà sản xuất trên thế giới liên
tục gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát giá cả và cây trồng
đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu. Các công nghệ mới
được sử dụng hiệu quả trong quá trình sản xuất cà phê, chẳng hạn như:
Công nghệ Blockchain: Công nghệ Blockchain tạo ra một
bản ghi hoạt động vĩnh viễn, bất biến, đảm bảo trách nhiệm giải
trình cho tất cả các bên liên quan, cho phép khách hàng thưởng thức
cà phê của họ khi biết đó là cà phê đích thực. Mỗi bên có quyền truy
cập vào một bản sao chính xác của dữ liệu và các bản cập nhật
blockchain mới được chia sẻ dựa trên mức độ cho phép của mỗi
người tham gia. Không chỉ nông dân, người bán buôn và bán lẻ sẽ có
thể tương tác với dữ liệu thời gian thực, mà người tiêu dùng sẽ có thể
theo dõi nguồn gốc cà phê của họ. 16
Công nghệ tưới nhỏ giọt:là một
mạng lưới đường ống phân phối nước
được đặt áp dưới mặt đất và theo
hướng dẫn trồng. Trên đường ống
phân phối có các điểm đu nhỏ giọt
được dán trực tiếp vào trong ống hoặc
gắn thông qua các đu kết nối với
khoảng cách khác nhau tùy thuộc cây
trồng và loại đất. Hệ thống tưới nhỏ
giọt tưới cây‚bằng cách nhỏ từ từ giọt
nước vào gốc cây. Giúp gốc cây luôn
Hình 7. Công nghệ nhỏ được thấm đều nước và rất tiết kiệm giọt
nước. Có những hệ thống giúp tiết
kiệm 60% lượng nước bình thường.
Công nghệ nhiệt phân: Công nghệ nhiệt phân được ứng
dụng vào ngành sản xuất cà phê đã làm giảm lượng khí thải nhà
kính, tăng hiệu quả sử dụng điện, giảm sử dụng nước trong ngành
chế biến cà phê. Các phế phẩm nông nghiệp được đun nóng bằng
công nghệ nhiệt phân từ nhiệt độ 8.500 độ C sẽ tạo ra khí gas. Gas
được đưa vào buồng đốt để cung cấp khí nóng cho buồng phản ứng
tạo ra sự tun hoàn cháy liên tục. Người trồng cà phê vừa có thể thu
hồi nhiệt nhờ quá trình đốt rất ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho
việc sấy cà phê. Quá trình nhiệt phân cũng tạo ra than sinh học để
dùng làm phân bón cải tạo đất, than sinh học giúp cải thiện độ tơi
xốp của đất, khả năng giữ nước rất cao, chống thất thoát bay hơi hay
ngấm vào tng sâu sau khi tưới trong mùa nắng, chống xói mòn đất,
tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn có lợi sống trong đất,
thu hút và giữ nguồn dinh dưỡng để nhả dn ra cho cây trồng.
WeGAP: WeGAP là một
trong những sản phẩm được khởi
tạo từ Dự án “Sử dụng nước tưới
hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh
tế của ngành sản xuất cà phê tại
Việt Nam” (Dự án) do Cơ quan Hợp
tác Phát triển Thụy Sỹ (SDC) và
Công ty Nestle toàn cu tài trợ.
Ứng dụng này tạo ra một hệ thống
cảnh báo sớm thời tiết hỗ trợ tối
ưu quản lý vườn cafe. Bên cạnh
đó, còn có các bài học về các học
phn giúp người nông dân hiểu
hơn về nhu cu dinh dưỡng, nước
tưới, chăm sóc của cây cà phê từ
đó thay đổi tập quán canh tác theo 17
hướng sản xuất cà phê nhiều hơn
với chi phí thấp hơn dựa vào việc
quản lý vườn cây hợp lý. Như vậy,
nhờ có công nghệ kĩ thuật phát
triển mạnh mẽ mà sản lượng cà
phê tăng dẫn đến cung cà phê tăng.
b.2. Giá của các yếu tố đầu vào
Chi phí nhân công qua các năm có sự thay đổi, tuy nhiên
thường rơi vào tình trạng “khát” nhân công thu hái cà phê. Chẳng
hạn năm 2020, nhân công được thuê với mức giá 1.000 đồng/kg. Đến
năm 2021, giá nhân công tăng cao hơn, dao động ở mức 1.200 - 1.400 đồng/kg.‚
Tại một số đại phương trồng cà phê, vào năm 2020, nhân
công được được trả 220.000 đồng/ngày không bao ăn, uống. Còn
năm 2021, nhân công được trả tăng lên 250.000 đồng/ngày, bao
thêm bữa ăn trưa, nước uống.
Giá nhân công tăng cao hơn nhưng việc tìm kiếm nhân công
hái cà phê thì không mấy thuận lợi vì giá xăng tăng cao, dịch bệnh
khó lường. Năm 2021, giá cà phê có nhích hơn mọi năm nên người
dân cũng sẵn sàng trả công hái cà phê cao hơn cho người lao động
khoảng 20% để có thể thu hoạch được hết sản lượng.
Bên cạnh các yếu tố về diện tích trồng cà phê, chi phí nhân
công đã được đề cập trước đó, giá cà phê còn chịu sự chi phối của
các yếu tố đu vào khác, ví dụ như giá của phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật và các loại hàng hóa phụ trợ. Các loại hàng hóa này có tính
chất ổn định, nếu có thay đổi thì thay đổi không qua đáng kể, chính
vì thế mà cũng ít tác động tới giá của cà phê.
b.3. Số lượng nhà sản xuất trong ngành
Một số công ty tham gia đầu tư vào lĩnh vực cà phê như:
Công ty Cổ phn Intimex Mỹ Phước: tiền thân là Chi nhánh
của Công ty Cổ phn Xuất nhập khẩu Intimex tại Mỹ Phước (Intimex
Mỹ Phước), được thành lập theo Quyết định số 10/QĐ-INX-HĐQT ngày
26 tháng 3 năm 2009. Chính Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh
cà phê chất lượng cao đáp ứng nhu cu trong nước và xuất khẩu. 18
Các công ty khác trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cà
phê lớn nhất Việt Nam là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 2 tháng 9
Daklak, Công ty Cổ phn Mascopex, Công ty TNHH Neumann Gruppe
Việt Nam, Công ty TNHH Sản xuất, ngoài ra còn hàng trăm đơn vị sản xuất khác.
Với số lượng lớn cà nhà sản xuất như vậy thì cung về cà phê
trên thị trường chắc chắn sẽ được mở rộng, góp phn thúc đẩy nền
sản xuất nông nghiệp và đưa cà phê ra ngoài thị trường thế giới,
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế về lĩnh này.
b.4. Chính sách của chính phủ
b.4.1. Chính sáchvđịnh hướng chung9
Nhằm định hướng cho ngành hàng cà phê Việt Nam tăng
khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt
Quy hoạch phát triển ngành hàng cà phê Việt Nam, Đề án Nâng cao
GTGT hàng NLTS trong CB và giảm tổn thất sau thu hoạch
(13/5/2014); Đề án phát triển cà phê bền vững đến 2020 - Bộ
NN&PTNT (1/8/2014); Đề án tái canh cà phê Tây Nguyên 2014-2020 -
Bộ NN&PTNT (21/10/2014). Chính phủ cũng đã phê duyệt Đề án Tái
cơ cấu ngành nông nghiệp ngày 10/6/2013, trong đó cà phê là mặt
hàng chiến lược cn đẩy mạnh trong các hoạt động tái cơ cấu.
b.4.2. Chính sách thương mại
Hoạt động chế biến thương mại trong những năm qua cũng
đang rất được quan tâm. Nhiều chính sách hỗ trợ như: hỗ trợ 3 tỷ/dự
án cho các dự án chế biến để xây dựng CSHT giao thông, điện, nước,
nhà xưởng, xử lý chất thải, mua thiết bị; Gia hạn thời gian vay vốn
lên tối đa 36 tháng cho xuất khẩu cà phê; Hỗ trợ cho vay mua máy
móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch tối đa 100% giá trị, 100%
lãi suất‚ 2 năm đu và 50% năm thứ 3; Bỏ thuế VAT 5% đối với một
số mặt hàng trong đó có cà phê; Quản lý hệ thống thu mua; Nâng
cao công nghệ sơ chế; Xây dựng hệ thống tiêu thụ cà phê hiện đại
(sàn giao dịch cà phê), phát triển thị trường trong nước; Đẩy mạnh
thông tin, dự báo ngành hàng.
Về xúc tiến thương mại, ngày 30/9/2015, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định 1684/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược Hội
nhập kinh tế Quốc tế ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn”,
tập trung vào các ngành hàng nông sản lớn gồm lúa gạo, rau quả,
thủy sản, cà phê, chè, cao su, điều, hồ tiêu, gỗ và các sản phẩm từ
gỗ, chăn nuôi ... trong đó có đề cập đến các giải pháp chung và cụ
thể thúc đẩy phát triển thị trường chính của các ngành hàng này.
b.4.3. Chính sách về liên kết sản xuất 19
Để tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp – nông dân,
tháng 10/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
62/2013/QĐ-TTg về chính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất
gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Quyết định này
quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước nhằm
khuyến khích liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản
thuộc các dự án cánh đồng lớn theo quy hoạch và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Nội dung ưu đãi với từng đối tượng cụ thể như sau:
Nội dung ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp gồm:
Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi
được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện
các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà
ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn
Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu
nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ
Hỗ trợ một phn kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo
đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi
nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp
trong dự án cánh đồng lớn
Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng
dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo
hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học.
Nội dung ưu đãi đối với tổ chức đại diện của nông dân gồm:
Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi
được nhà nước giao đất hoặc cho thuê để thực hiện
xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn
Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu
nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ
Hỗ trợ tối đa 30% trong năm đu và 20% năm thứ 2
chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao
động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên
Hỗ trợ một ln tối đa 50% kinh phí tổ chức tập huấn
cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý,
hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí
về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo
Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng
dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo 20