TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN:
HỌC PHẦN: KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI:
Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng dầu của Đức
trong năm 2022
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Yến Hạnh
Nhóm: 02
Lớp học phần: 242_CEMG4111_06
Hà Nội, 2025
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LÍ THUYẾT CUNG CẦU.....5
1. Thị trường và giá cả thị trường...........................................................................5
2. Cầu.........................................................................................................................5
2.1. Khái niệm về cầu và luật cầu...........................................................................5
2.2. Đồ thị và phương trình đường cầu...................................................................6
2.3. Các yếu tố tác động đến cầu và sự di chuyển dịch chuyển đường cầu.............6
3. Cung......................................................................................................................9
3.1. Khái niệm về cung và luật cung.......................................................................9
3.2. Phương trình và đồ thị đường cung.................................................................9
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung; sự di chuyển và dịch chuyển đường cung.. 10
4. Cân bằng thị trường...........................................................................................12
4.1. Trạng thái cân bằng thị trường......................................................................12
4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa......................................................13
4.3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cầu.....................................................14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG CỦA MẶT
HÀNG DẦU CỦA ĐỨC TRONG NĂM 2022..........................................................17
1. Tổng quan về thị trường dầu mỏ Đức...............................................................17
1.1. Đặc điểm và vai trò của thị trường dầu mỏ:..................................................17
1.2. Các loại dầu thô Đức nhập khẩu:..................................................................18
2. Phân tích thực trạng cung về dầu mỏ tại thị trường Đức năm 2022..............19
2.1. Cung dầu nội địa.........................................................................................19
2.2. Cung dầu nhập khẩu....................................................................................20
2.3. Diễn biến nguồn cung dầu của Đức trong năm 2022..................................23
2
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung của dầu.......................................................24
3. Phân tích thực trạng cầu về dầu mỏ tại thị trường Đức năm 2022.................26
3.1. Nhu cầu về dầu mỏ của Đức năm 2022.........................................................26
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu của dầu.........................................................28
4. Thực trạng biến động về giá cả của dầu mỏ tại thị trường Đức .....................30
4.1. Tác động của Cung Nga đến giá dầu URALS................................................30
4.2. Tác động của Cầu Đức đến giá dầu URALS..................................................31
4.3. Tóm tắt ảnh hưởng tổng thể đến giá dầu URALS...........................................31
5. Một số giải pháp và kiến nghị cho thị trường dầu của Đức trong năm 2022. 33
5.1 Giải phâp........................................................................................................33
5.2. Kiến nghị........................................................................................................34
TỔNG KẾT................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................35
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.5. Mức tiêu thụ dầu trung bình của Đức theo quý năm 2022..........................26
Bảng 2.7. Giá dầu URALS năm 2022..........................................................................32
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu...........................................................................................6
Hình 1.3. Sự dịch chuyển của đường cầu......................................................................7
Hình 1.4: Đồ thị đường cung.......................................................................................10
Hình 1.5: Sự di chuyển đường cung.............................................................................11
Hình 1.6: Sự địch chuyển đương cung.........................................................................11
Hình 1.7: Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường.............................................13
Hình 1.9: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cầu thay đổi còn cung không đổi.
....................................................................................................................................14
Hình 1.10: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cung thay đổi còn cầu không đổi.
....................................................................................................................................15
Hình 2.1. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (1991-2023)....20
3
Hình 2.2. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (2016-2022)....20
Hình 2.3. Sự phụ thuộc nhập khẩu các nguồn năng lượng chính của Đức năm (2012-
2022)...........................................................................................................................21
Hình 2.4. Giá trị nhập khẩu dầu của của Đức đối với quốc gia trên Thế giới.............22
Biểu đồ 2.6. thể hiện diễn biến mức tiêu thụ dầu trung bình theo quý tại Đức trong
năm 2022.....................................................................................................................27
Hình 2.8. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá dầu URALS xuất khẩu sang Đức năm 2022
....................................................................................................................................33
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay xã hội đang vận động phát triển ngày càng văn minh
hiện đại hơn, đời sống của con người không ngừng cải thiện và ngày càng nâng cao
hơn. Vì lẽ đó nhu cầu về đời sống vật chất tinh thần của mỗi người thay đổi
từng ngày. Đặc biệt con người ngày càng có nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ. Do đó
để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người thì các dịch vụ cung cấp,
mua bán hàng hóa cũng phát triển không ngừng.
Thị trường kinh tế ngày càng phát triển mở rộng đa dạng hơn. Không chỉ có
vậy do thị hiếu của người tiêu dùng nên sản phẩm làm ra muốn tiêu thụ được trên
thị trường thì điều cốt yếu mà sản phẩm làm ra phải đảm bảo về cả mẫu mã và chất
lượng. Các doanh nghiệp muốn phát triển thì phải tạo được uy tín cho thương hiệu
của mình phải nắm bắt được lượng cầu của thị trường để đưa ra lượng cung phù
hợp, cũng như hiểu được thị hiếu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng.
Nếu không người mua thì sẽ không có sự ra đời của hàng hóa, ngược
lại nếu hàng hóa không có mặt thì không thể nào thỏa mãn được những đòi hỏi của
người tiêu dùng. Nói cách khác nếu không tiêu dùng thì không sản xuất
không sản xuất thì không tiêu dùng. Đó chính nguyên nhân tạo nên mối
quan hệ cung cầu hàng hóa dịch vụ.
Quan hệ cung- cầu khá phức tạp vai trò quan trọng trong nền kinh tế
hàng hóa.quan hệ qua lại giữa sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất phát
triển và điều tiết tiêu dùng. Cung cầu hai phạm trù kinh tế, qua chúng mà người
ta thể đánh giá sự tăng giảm kinh tế, thị hiếu, nhu cầu của khách hàng khả
năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã, giá cả
thị trường, để từ đó lập kế hoạch phương án sản xuất kinh doanh phù hợp. Đây
là vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu.
4
Để hiểu thêm về mối quan hệ cung- cầu giá cả thị trường của hàng hóa,
dịch vụ trên thị trường chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu.
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG BẢN CỦA THUYẾT
CUNG CẦU
1. THỊ TRƯỜNG VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Khái niệm: Thị trường một tập hợp các dàn xếp thông qua đó những người
bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ. (Trích giáo trình
Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
Phân loại: theo đối tượng hàng hóa mang ra trao đổi. VD: thị trường gạo, ô tô,..;
theo phạm vi địa lí. VD: Thị trường Việt Nam,..; theo mức độ cạnh tranh: cạnh tranh
hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, cạnh tranh độc quyền nhóm và cạnh tranh thuần túy.
Giá cả thị trường: Mối quan hệ trên thị trường mối quan hệ giữa cung, cầu -
hàng và tiền được biểu hiện thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động
đến giá cả thị trường. Giá cả của hàng hóa phản ánh lợi ích của kinh tế, là tiêu chuẩn
để các doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó
giá cả thị trường còn biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế lớn như quan hệ giữa
cung- cầu, quan hệ tích lũy – tiêu dùng quan hệ trong ngoài nước. (Trích giáo trình
Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
2. CẦU
2.1. Khái niệm về cầu và luật cầu.
2.1.1. Cầu (D):
Phản ánh lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua muốn mua khả năng mua
tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định giả định rằng các yếu tố
khác không thay đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi 1 2019 do TS.Phan Thế
Công chủ biên)
Phân biệt cầu và nhu cầu:
Nhu cầunhững mong muốn, sở thích của người tiêu dùng nhưngthể không
có khả năng thanh toán.
Cầu là các nhu cầu có khả năng thanh toán.
Phân biệt cầu và lượng cầu:
5
Lượng cầu lượng (Q ): lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ ngườiD
mua mong muốn khả năng mua tại một mức giá nhất định giả định rằng các
yếu tố khác không thay đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi 1 – 2019 do TS.Phan
Thế Công chủ biên).
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở mức giá khác nhau.
2.1.2. Luật cầu.
Là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của
hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không thay đổi. (Trích
giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
Giữa giá và lượng cầu có mỗi quan hệ nghịch: P tăng thì QD giảm hoặc P giảm thì
QD tăng.
2.2. Đồ thị và phương trình đường cầu.
2.2.1. Phương trình đường cầu.
Dạng phương trình tuyến tính: Q = a + bP hoặc P = m - nQ (a,b,m,n ≥ 0). D D
2.2.2. Đồ thị.
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu.
2.3. Các yếu tố tác động đến cầu và sự di chuyển dịch chuyển đường cầu.
2.3.1. Tác động của giá đến cầu.
Các nhà kinh tế coi luật cầu là một phát minh quan trọng của kinh tế học: người
tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa hoặc dịch đó
giảm xuống trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Sự di chuyển trên đường cầu là sự thay đổi của lượng cầu do chính giá hàng hóa
đang xét thay đổi giả định các yếu tố khác không thay đổi.
6
Hình 1.2: Sự di chuyển của đường cầu.
2.3.2: Tác động của các yếu tố khác đến cầu.
Khi các yếu tố khác với giá thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu, đường cầu có
thể dịch chuyển sang trái hoặc dịch chuyển sang phải.
Hình 1.3. Sự dịch chuyển của đường cầu
2.3.2.1. Thu nhập của người tiêu dùng:
Khi thu nhập tăng, cầu hầu hết với các loại hàng hóa đều gia tăng vì với thu nhập
cao hơn người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn.
Tuy nhiên cũng những ngoại lệ tùy vào tính chất của hàng hóa. Cầu đối với
hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng. VD: quần áo
cao cấp, các dịch vụ giải trí ... Ngược lại cầu với hàng hóa thứ cấp sẽ giảm khi thu
nhập của người tiêu dùng tăng. VD: mì tôm, quần áo rẻ tiền...
Nói chung khi thu nhập thay đổi, người tiêu dùng sẽ thay đổi nhu cầu tiêu dùng
đối với các loại hàng hóa. Điều này sẽ tạo nên sự dịch chuyển của đường cầu đối với
hàng hóa thông thường sẽ dịch chuyển sang phải nếu như thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên; đối với hàng hóa thứ cấp thì đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái nếu thu
nhập của người tiêu dùng tăng lên, giả sử các yếu tố khác không thay đổi.
7
2.3.2.2. Số lượng người tiêu dùng (Hay quy mô thị trường)
Là yếu tố quan trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng.
Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng ngược lại. Cùng với
sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết tất c các loại hàng hóa đều tăng. VD: Những
mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân những mặt hàng thiết yếu nên s
lượng người mua trên thị trường này rất lớn, vì vậy cầu đối với mặt hàng này rất lớn.
Khi số ợng người tiêu dùng thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu, khi số
lượng người tiêu dùng tăng đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải, khi số lượng
người tiêu dùng giảm đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái.
2.3.2.3. Các chính sách kinh tế của chính phủ:
Thuế: Đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm, chính phủ trợ cấp người tiêu
dùng thì cầu sẽ tăng.
2.3.2.4. Kì vọng về giá cả và thu nhập.
Kỳ vọng về người tiêu dùng về giá cả trong tương lai của một loại hàng hóa có thể
làm thay đổi quyết định mua hàng hóa thời điểm hiện tại của họ. Nếu người tiêu
dùng vọng giá cả sẽ tăng trong tương lai, cầu ở hiện tại sẽ thể tăng lên. vọng
về giá giảm trong tương lai sẽ làm sức mua ở hiện tại chững lại, cầu ở hiện tại sẽ giảm
xuống.
2.3.2.5. Giá của hàng hóa liêm quan trong tiêu dùng.
Sản phẩm hoặc hàng hóa thay thế trong kinh tế là một sản phẩm hoặc dịch vụ mà
người tiêu dùng thấy giống hoặc tương tự với sản phẩm khác. Việc tăng giá với sản
phẩm thay thế sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu đối với một mặt hàng nhất định
ngược lại. dụ, nếu tăng giá của một mặt hàng thay thế như trà, thì nhu cầu về một
mặt hàng như cà phê sẽ tăng vì cà phê sẽ tương đối rẻ hơn trà. Vì vậy, nhu cầu đối với
một hàng hóa nhất định bịnh hưởng trực tiếp bởi sự thay đổi giá của hàng hóa thay
thế.
Hàng hoá bổ sung là một loại hàng hóa hoặc dịch vụ được sử dụng cùng với một
hàng hóa hoặc dịch vụ khác. Thông thường, hàng hóa bổ sung có ít hoặc không có giá
trị khi được tiêu thụ một mình, nhưng khi kết hợp với một hàng hóa hoặc dịch vụ khác,
nó làm tăng thêm giá trị chung của sản phẩm. Việc tăng giá hàng hóa bổ sung dẫn đến
giảm nhu cầu đối với hàng hóa nhất định ngược lại. dụ, nếu giá của một hàng
hóa bổ sung như sữa đặc tăng, thì nhu cầu đối với phê sẽ giảm nhẹ sẽ tương đối
8
tốn kém khi sử dụng cả hai hàng hóa với nhau. vậy, nhu cầu đối với một hàng hóa
có thể bị ảnh hưởng ngược bởi sự thay đổi giá của hàng hóa bổ sung.
2.3.2.6. Thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt quảng cáo,…
Thị hiếu sở thích của người tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu về
một mặt hàng. Điều này thể được áp dụng cho các sản phẩm thời trang, những sản
phẩm tính phân hoá cao, v.v. dụ, nếu một mặt hàng thời trang nổi tiếng
được người tiêu dùng ưa thích, nhu cầu mua hàng chắc chắn sẽ tăng lên. Mặt khác,
nhu cầu đối sẽ giảm, nếu người tiêu dùng không có sở thích hoặc ưu tiên cho mặt hàng
đó.
2.3.2.7. Các nhân tố khác: Môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu, chính trị,
Sự thay đổi cầu với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc về các yếu tố khác như các
yếu tố thuộc về tự nhiên hay thời tiết, khí hậu hay những yếu tố mà chúng ta không thể
nào dự đoán trước được.
3. CUNG
3.1. Khái niệm về cung và luật cung
3.1.1. Cung (S)
số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán muốn bán sẵn sàng bán tại
các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không
đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
Lượng cung (Q ): S lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể người bán sẵn
sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố
khác không đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi 1 2019 do TS.Phan Thế Công
chủ biên).
3.1.2. Luật cung: Số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định
tăng lên khi giá của tăng lên ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.
(Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên) Khi giá P
tăng thì QS tăng, và ngược lại khi P giảm thì QS giảm.
3.2. Phương trình và đồ thị đường cung.
3.2.1. Phương trình dường cung.
QS = a + bP Hoặc P = m + nQ .S
9
3.2.2. Đồ thị.
Hình 1.4: Đồ thị đường cung.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung; sự di chuyển và dịch chuyển đường cung.
3.3.1. Tác động của giá đến cung.
Giá thể được hiểu những người tiêu dùng sẵn sàng trả để nhận được
hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây là yếu tố chính ảnh hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm.
Trong nguyên cung cầu, khi giá của sản phẩm tăng lên, nguồn cung của sản phẩm
cũng tăng ngược lại. Đây thể hiểu sự dịch chuyển về giá. Trái lại, khi bất
kỳ dấu hiệu nào về việc tăng giá của sản phẩm trong tương lai, thì nguồn cung trên thị
trường thời điểm hiện tại sẽ giảm để thu được nhiều lợi nhuận hơn sau này. Ngược
lại, nếu giá bán dự kiến giảm, nguồn cung trên thị trường hiện tại sẽ tăng mạnh.
Bên cạnh đó, giá bán của hàng hóa thay thế hàng hóa bổ sung cũng ảnh
hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm.
Sự di chuyển trên đường cung là sự thay đổi do chính giá hàng hóa thay đổi, giả
định các yếu tố khác không thay đổi.
10
Hình 1.5: Sự di chuyển đường cung.
3.3.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cung.
Khi các yếu tố khác với giá thay đổi làm dịch chuyển đường cung sang trái hoặc
sang phải.
3.3.2.1. Chi phí sản xuất.
Hình 1.6: Sự địch chuyển đương cung.
Việc cung cấp sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ trái ngược với nhau.
Đối với các công ty, nếu chi phí sản xuất tăng, việc cung cấp sản phẩm sẽ phải thu hẹp
lại để tiết kiệm tài nguyên.
Khi chi phí sản xuất tăng làm đường cung dịch chuyển sang trái, ngược lại, khi
chi phí sản xuất giảm sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải.
3.3.2.2. Tiến bộ công nghệ.
Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hía được sản xuất ra. Công
nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng xuất và do đó nhiều hàng hóa hơn được sản xuất ra.
3.3.2.3. Số lượng nhà sản xuất trong ngành.
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởn trực tiếp đến số lượng hàng hóa bán ra trên
thị trường. Càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hía càng nhiều, đường cung dịch
chuyển sang phải, ngược lại nếu ít người sản xuất đường cung dịch chuyển sang trái.
11
3.3.2.4. Chính sách kinh tế của chính phủ.
Với vai trò điều tiết bảo vệ nền kinh tế, chính phủ có ảnh hưởng lớn đến
nguồn cung cấp sản phẩm. Thuế càng thấp, nguồn cung của sản phẩm đó càng cao.
Mặt khác, nếu các quy định nghiêm ngặt được đề ra thuế tiêu thụ đặc biệt được
thêm vào, nguồn cung cấp sản phẩm sẽ giảm.
3.3.2.5. Kì vọng giá cả
Kỳ vọng những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị
trường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại. Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với
người bán thì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược
lại.
3.3.2.6. Môi trường kinh doanh thuận lợi.
Khả năng sản xuất tăng lên cung sẽ tăng.
3.3.2.7. Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Giá của các yếu tố sản xuất tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất do đó ảnh
hưởng đến lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán.
4. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
4.1. Trạng thái cân bằng thị trường
Cân bằng thị trường là một trạng thái trong đó không có sức ép làm thay đổi giá
và sản lượng. (Trích giáo trình Kinh tế học vi1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ
biên).
Tại một mức giá lượng cầu bằng lượng cung ta gọi cân bằng thị trường.
Nếu giá thị trường thấp hơn giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ vượt
lượng cung của nhà sản xuất; nếu giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng, lượng cầu
của người tiêu dùng sẽ ít hơn lượng cung của nhà sản xuất.
Chúng ta có thể biểu diễn thị trường ở trạng thái cân bằng trong một đồ thị bằng
cách hiển thị giá và lượng kết hợp tại đó đường cung và đường cầu cắt nhau.
12
Hình 1.7: Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường.
4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa.
Hình 1.8: Trạng thái cân bằng thiếu hụt.
4.2.1. Trạng thái dư thừa.
Giả sử mức giá trên thị trường là P > P . 1 0
Xét tại mức giá P ta có: 1
QD = Q < Q 1 0
QS = Q > Q2 0
QD < QS
Thị trường dư thừa
Lượng dư thừa: Qdư thừa = Q – Q = Q – Q S D 2 1
Có sức ép làm giảm giá xuống để quay về trạng thái cân bằng.
4.2.2. Trạng thái thiếu hụt.
Giả sử mức giá trên thị trường là P < P2 0
Xét tại mức giá P2 ta có:
13
QS = Q < Q1 0
QD = Q > Q 2 0
QS < Q D
Thị trường thiếu hụt
Lượng thiếu hụt: Qthiếu hụt = |Q – Q | = |Q – Q | S D 1 2
Có sức ép làm tăng giá lên để quay về trạng thái cân bằng.
4.3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cầu.
4.3.1. Sự thay đổi về cầu (cung không đổi).
Hình 1.9: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cầu thay đổi còn cung không đổi.
Khi cầu tăng cung không đổi giá, cân bằng lượng cân bằng tăng. Chẳng
hạn như khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, cầu đối với hàng hóa xa xỉ sẽ tăng
lên làm đường cầu dịch chuyển qua phải. Hình 4.3 cho thấy sự dịch chuyển của đường
cầu làm cho điểm cân bằng di chuyển từ điểm E đến E . Tại điểm cân bằng mới, giá0 2
cân bằng cao hơn so với ban đầu và lượng cân bằng cũng cao hơn.
Khi cầu giảm cung giữ nguyên, giá cân bằng lượng cân bằng giảm. Làm
cho đường cầu dịch chuyển sang trái từ D đến D và điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 1 0
đến E . Tại đây giá cân bằng giảm và lượng cân bằng giảm.1
14
4.3.2. Sự thay đổi về cung (cầu không đổi).
Hình 1.10: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cung thay đổi còn cầu không đổi.
Khi cung tăng cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm lượng cân bằng sẽ
tăng. VD: Khi sự cải tiến về máy móc phục vụ cho việc cày cấy thu hoạch khiến
cho sản lượng lúa năm nay cao hơn cùng kỳ năm trước (Các yếu tố khác không thay
đổi). Lúc đó, lượng cung tăng, đường cung dịch chuyển từ S đến S , điểm cân bằng0 1
dịch chuyển từ E đến E . Tại đây, giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng lên. 0 1
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng tăng và lượng cân bằng cân bằng
sẽ giảm. VD: Khi thời tiết xấu, mưa bão kéo dài khiến cho lúa năm nay bị mất mùa,
gây ra sự suy giảm đáng kể lượng cung về gạo trên thị trường (trong khi các yếu tố
khác không thay đổi) làm đường cung dịch chuyển sang trái từ S đến S . Lượng cầu0 2
trên thị trường không đổi nên đường cầu vẫn giữ. Lúc này đường cung mới S cắt2
đường cầu D tại điểm cân bằng mới là E . Tại đây, giá cân bằng tăngsố lượng cân0 2
bằng giảm.
4.3.3. Dịch chuyển đồng thời cả cung và cầu
4 trường hợp xảy ra: Cung tăng cầu tăng, cung giảm cầu giảm, cung
tăng cầu giảm, cung giảm cầu tăng.
Khi cung cầu thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng (giá) thể dự đoán
thì sự thay đổi về giá (lượng) không xác định thay đổi về lượng cân bằng hoặc giá
cân bằng là không xác định khi biến có thể tăng hay giảm phuj thuộc vào biên độ dịch
chuyển của đường cầu và đường cung.
VD: Khi cung và cầu tăng lên, xảy ra 3 trường hợp:
TH1: Cầu tăng nhanh hơn cung: (hình 3.5a), cả giá và lượng cân bằng đều tăng lên.
15
Hình 4.5a
TH2: Khi cung tăng nhanh hơn cầu (hình 4.5b), giá cân bằng giảm lượng cân
bằng tăng.
Hình 4.5b
TH3: Cả cầu cung tăng một lượng như nhau (hình 3.5c) thì giá cân bằng không
đổi còn lượng cân bằng tăng.
Hình 4.5c
Như vậy chúng ta thể thấy rằng khi cả cung cầu đều tăng thì lượng cân
bằng tăng lên nhưng giá cân bằng thể không đổi, thể giảm xuống hoặc tăng lên
tùy thuộc vào tốc độ tăng của cung so với cầu hoặc ngược lại.
16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CUNG, CẦU GIÁ CẢ THỊ
TRƯỜNG CỦA MẶT HÀNG DẦU CỦA ĐỨC TRONG NĂM
2022.
1. Tổng quan về thị trường dầu mỏ đức
1.1. Đặc điểm và vai trò của thị trường dầu mỏ:
Thị trường dầu mỏ một thị trường mang tính toàn cầu cao, dầu mỏ được
khai thác, buôn bán và tiêu thụ trên khắp các châu lục. Các biến động tại một khu vực,
đặc biệt là các khu vực sản xuất lớn như Trung Đông hay Bắc Mỹ, đều có thể gây ảnh
hưởng đến giá dầu toàn cầu. Tính chất toàn cầu hóa này khiến dầu mỏ không chỉ
một mặt hàng thông thường mà còn mang tính chiến lược quốc tế.
Giá dầu trên thị trường thường xuyên biến động mạnh do nhiều yếu tố như cung -
cầu, các chính sách điều tiết của OPEC, tình hình địa chính trị, thảm họa thiên nhiên
hay biến động kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, thị trường dầu mỏ còn có tính đầu cơ cao
vì dầu một loại hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn quốc tế, và điều này
làm gia tăng sự nhạy cảm của giá cả đối với các thông tin kinh tế - chính trị.
Thị trường dầu mỏ cũng bị chi phối bởi một số tổ chức quốc gia lớn. Trong đó,
OPEC (Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ) vai trò điều tiết nguồn cung ảnh
hưởng lớn đến giá cả dầu toàn cầu. Ngoài ra, các quốc gia như Mỹ, Nga, Saudi
Arabia cũng ảnh hưởng lớn đến thị trường nhờ sản lượng khai thác công nghệ
sản xuất tiên tiến.
Về vai trò, dầu mỏ là nguồn năng lượng chủ yếu cho nền kinh tế toàn cầu, cung
cấp nhiên liệu cho sản xuất điện, giao thông, công nghiệp hóa chất nhiều lĩnh vực
khác. Nó đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động kinh tế và sự phát triển của
các quốc gia.
Bên cạnh đó, dầu mỏ còn động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Với các quốc gia xuất khẩu dầu, đây nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào ngân
sách quốc gia. Trong khi đó, giá dầu ổn định hợp sẽ giúp giảm chi phí sản xuất
và tiêu dùng, hỗ trợ tăng trưởng cho các nền kinh tế nhập khẩu.
Không chỉ là một mặt hàng kinh tế, dầu mỏ còn là công cụ chính sách trong quan
hệ quốc tế. Các nước thể sử dụng dầu như một công cụ gây áp lực hoặc thương
lượng về mặt chính trị. Ngoài ra, biến động giá dầu còn ảnh hưởng đến lạm phát, tỷ
giá, cán cân thương mại và chính sách điều hành kinh tế của nhiều quốc gia.
17
Thị trường dầu mỏ ảnh hưởng lớn đến dòng chảy thương mại và đầu tư toàn cầu.
Biến động giá dầu thể làm thay đổi cán cân thương mại, thu hút hoặc làm giảm đầu
tư vào lĩnh vực năng lượng, từ đó tác động sâu rộng đến nền kinh tế thế giới.
Thị trường dầu mỏ tại Đức mang đặc điểm của một thị trường nhập khẩu với
mức tiêu thụ cao. Đức khôngtrữ lượng dầu mỏ đáng kểphải phụ thuộc gần như
hoàn toàn vào nguồn cung từ nước ngoài, chủ yếu từ các nước như Na Uy,
Kazakhstan, Mỹ trước đây Nga. Điều này khiến Đức dễ bị tổn thương bởi các
biến động về nguồn cung giá c trên thị trường thế giới, đặc biệt trong các cuộc
khủng hoảng năng lượng hoặc xung đột địa chính trị.
Giá dầu tại Đức không chỉ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giá dầu thô toàn cầu
còn bị tác động bởi các yếu tố nội địa như thuế năng lượng, chi phí vận chuyển, và đặc
biệt các chính sách môi trường ngày càng nghiêm ngặt của chính phủ Đức EU.
Ngoài ra, chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo quá trình chuyển
dịch năng lượng (Energiewende) cũng đang làm giảm dần vai trò của dầu mỏ trong
tiêu thụ năng lượng tổng thể, đặc biệt trong ngành điện và sưởi ấm.
Mặc dù Đức đang nỗ lực giảm phụ thuộc vào dầu mỏ, nhưng dầu vẫn giữ vai trò
quan trọng trong một số lĩnh vực như giao thông vận tải công nghiệp hóa chất.
Nhiều ngành công nghiệp chủ lực của Đức, như sản xuất ô tô, cơ khí chính xác, và hóa
chất, vẫn sử dụng dầu hoặc các sản phẩm từ dầu như nguyên liệu đầu vào hoặc nhiên
liệu.
Bên cạnh đó, thị trường dầu mỏ cũng ảnh hưởng rõ rệt đến chính sách kinh tế
và an ninh năng lượng của Đức. Khủng hoảng giá năng lượng, như đã xảy ra sau xung
đột Nga Ukraine, đã buộc Đức phải điều chỉnh mạnh mẽ chiến lược nhập khẩu năng
lượng, tăng cường dự trữ dầu, xây dựng sở h tầng mới như cảng LNG, đẩy
nhanh tiến trình chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn.
Cuối cùng, nền kinh tế lớn nhất EU, những thay đổi trong tiêu thụ dầu mỏ
tại Đức không chỉ ảnh hưởng nội bộ còn tác động đến toàn bộ thị trường năng
lượng của châu Âu. Đức vừa là người tiêu dùng lớn, vừa là quốc gia định hướng chính
sách năng lượng khu vực, nên mọi thay đổi về nhu cầu, chính sách thuế, hay cam kết
giảm khí thải liên quan đến dầu mỏ đều có sức lan tỏa mạnh mẽ.
1.2. Các loại dầu thô Đức nhập khẩu:
Nước Đức nhập khẩu nhiều loại dầu thô khác nhau, chủ yếu phân loại theo đặc
tính hóa lý (nhẹ/nặng, ngọt/chua) và nguồn gốc quốc gia.
18
Trước năm 2022, dầu Urals của Nga loại dầu thô được nhập khẩu nhiều nhất,
chiếm tới khoảng 35% tổng lượng dầu thô nhập khẩu. Đây loại dầu thô trung bình
và chua (medium sour crude), chứa hàm lượng lưu huỳnh tương đối cao đòi hỏi kỹ
thuật xử phức tạp hơn. Sau khi Đức giảm mạnh nhập khẩu từ Nga do xung đột
Ukraine, cơ cấu nguồn dầu đã thay đổi đáng kể.
Sau đó, Đức chuyển sang nhập các loại dầu nhẹ và ngọt (light sweet crude) từ các
quốc gia như Na Uy (Ekofisk, Troll), Hoa Kỳ (WTI, WTL) Nigeria những loại
dầu dễ tinh chế cho hiệu suất cao trong sản xuất xăng, diesel. Ngoài ra, Đức cũng
nhập khẩu dầu CPC Blend từ Kazakhstan loại dầu tương đối nhẹ ít lưu huỳnh
thông qua đường ống Druzhba. Một phần dầu nặng chua từ Trung Đông (như
Basrah của Iraq hay Arab Light từ Saudi Arabia) cũng được nhập khẩu để bổ sung đa
dạng hóa nguồn cung.
Nhìn chung, Đức ưu tiên nhập các loại dầu thô phù hợp với cấu trúc kỹ thuật của
hệ thống lọc dầu trong nước, trong đó dầu nhẹ ngọt ngày càng chiếm tỷ trọng cao
hơn sau năm 2022 nhằm giảm chi phí chế biến đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường
nghiêm ngặt.
2. Vấn đề về cung.
2.1. Cung dầu nội địa
Theo Viện Liên bang về Khoa học Địa chất Tài nguyên Thiên nhiên (BGR),
Đức đã khai thác khoảng 1,7 triệu tấn dầu thô từ 43 mỏ dầu trong năm 2022. Sản
lượng này tương đương với khoảng 33.24 nghìn thùng/ngày, chiếm chưa đến 2% tổng
nhu cầu dầu mỏ của Đức trong năm đó. Xu hướng sản lượng dầu thô nội địa của Đức
đang giảm dần qua các năm. Sản lượng khai thác dầu thô của Đức đã giảm từ mức
đỉnh hơn 70 nghìn thùng/ngày vào đầu những năm 2000 xuống còn khoảng 33.24
nghìn thùng/ngày vào năm 2022.
19
Hình 2.1. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (1991-2023).
Hình 2.2. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (2016-2022).
Nguyên nhân chính bao gồm:
Cạn kiệt trữ lượng dầu dễ khai thác: Các mỏ dầu hiện tại trữ lượng thấpchi
phí khai thác cao.
Chính sách chuyển dịch năng lượng (Energiewende): Đức ưu tiên phát triển năng
lượng tái tạo và giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
Chi phí khai thác cao: So với các quốc gia sản xuất dầu lớn, chi phí khai thác dầu
ở Đức cao hơn do điều kiện địa chất và quy định môi trường nghiêm ngặt.
2.2. Cung dầu nhập khẩu
Hình 2.3. Sự phụ thuộc nhập khẩu các nguồn năng lượng chính của Đức năm (2012-
2022)
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN:
HỌC PHẦN: KINH TẾ VI MÔ 1 ĐỀ TÀI:
Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng dầu của Đức trong năm 2022
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Yến Hạnh Nhóm: 02 Lớp học phần: 242_CEMG4111_06 Hà Nội, 2025 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................2

DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LÍ THUYẾT CUNG CẦU.....5
1. Thị trường và giá cả thị trường...........................................................................5
2. Cầu.........................................................................................................................5
2.1. Khái niệm về cầu và luật cầu...........................................................................5
2.2. Đồ thị và phương trình đường cầu...................................................................6
2.3. Các yếu tố tác động đến cầu và sự di chuyển dịch chuyển đường cầu.............6
3. Cung......................................................................................................................9
3.1. Khái niệm về cung và luật cung.......................................................................9
3.2. Phương trình và đồ thị đường cung.................................................................9
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung; sự di chuyển và dịch chuyển đường cung.. 10
4. Cân bằng thị trường...........................................................................................12
4.1. Trạng thái cân bằng thị trường......................................................................12
4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa......................................................13
4.3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cầu.....................................................14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG CỦA MẶT
HÀNG DẦU CỦA ĐỨC TRONG NĂM 2022..........................................................17

1. Tổng quan về thị trường dầu mỏ Đức...............................................................17
1.1. Đặc điểm và vai trò của thị trường dầu mỏ:..................................................17
1.2. Các loại dầu thô Đức nhập khẩu:..................................................................18
2. Phân tích thực trạng cung về dầu mỏ tại thị trường Đức năm 2022..............19
2.1. Cung dầu nội địa.........................................................................................19
2.2. Cung dầu nhập khẩu....................................................................................20
2.3. Diễn biến nguồn cung dầu của Đức trong năm 2022..................................23 2
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung của dầu.......................................................24
3. Phân tích thực trạng cầu về dầu mỏ tại thị trường Đức năm 2022.................26
3.1. Nhu cầu về dầu mỏ của Đức năm 2022.........................................................26
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu của dầu.........................................................28
4. Thực trạng biến động về giá cả của dầu mỏ tại thị trường Đức .....................30
4.1. Tác động của Cung Nga đến giá dầu URALS................................................30
4.2. Tác động của Cầu Đức đến giá dầu URALS..................................................31
4.3. Tóm tắt ảnh hưởng tổng thể đến giá dầu URALS...........................................31
5. Một số giải pháp và kiến nghị cho thị trường dầu của Đức trong năm 2022. 33
5.1 Giải phâp........................................................................................................33
5.2. Kiến nghị........................................................................................................34
TỔNG KẾT................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................35
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.5. Mức tiêu thụ dầu trung bình của Đức theo quý năm 2022..........................26
Bảng 2.7. Giá dầu URALS năm 2022..........................................................................32
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu...........................................................................................6
Hình 1.3. Sự dịch chuyển của đường cầu......................................................................7
Hình 1.4: Đồ thị đường cung.......................................................................................10
Hình 1.5: Sự di chuyển đường cung.............................................................................11
Hình 1.6: Sự địch chuyển đương cung.........................................................................11
Hình 1.7: Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường.............................................13
Hình 1.9: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cầu thay đổi còn cung không đổi.
....................................................................................................................................14

Hình 1.10: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cung thay đổi còn cầu không đổi.
....................................................................................................................................15

Hình 2.1. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (1991-2023)....20 3
Hình 2.2. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (2016-2022)....20
Hình 2.3. Sự phụ thuộc nhập khẩu các nguồn năng lượng chính của Đức năm (2012-
2022)...........................................................................................................................21

Hình 2.4. Giá trị nhập khẩu dầu của của Đức đối với quốc gia trên Thế giới.............22
Biểu đồ 2.6. thể hiện diễn biến mức tiêu thụ dầu trung bình theo quý tại Đức trong
năm 2022.....................................................................................................................27

Hình 2.8. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá dầu URALS xuất khẩu sang Đức năm 2022
....................................................................................................................................33
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay xã hội đang vận động phát triển ngày càng văn minh
hiện đại hơn, đời sống của con người không ngừng cải thiện và ngày càng nâng cao
hơn. Vì lẽ đó mà nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người thay đổi
từng ngày. Đặc biệt con người ngày càng có nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ. Do đó
để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người thì các dịch vụ cung cấp,
mua bán hàng hóa cũng phát triển không ngừng.
Thị trường kinh tế ngày càng phát triển mở rộng đa dạng hơn. Không chỉ có
vậy do thị hiếu của người tiêu dùng nên sản phẩm làm ra muốn tiêu thụ được trên
thị trường thì điều cốt yếu mà sản phẩm làm ra phải đảm bảo về cả mẫu mã và chất
lượng. Các doanh nghiệp muốn phát triển thì phải tạo được uy tín cho thương hiệu
của mình phải nắm bắt được lượng cầu của thị trường để đưa ra lượng cung phù
hợp, cũng như hiểu được thị hiếu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng.
Nếu không có người mua thì sẽ không có sự ra đời của hàng hóa, và ngược
lại nếu hàng hóa không có mặt thì không thể nào thỏa mãn được những đòi hỏi của
người tiêu dùng. Nói cách khác nếu không có tiêu dùng thì không có sản xuất và
không có sản xuất thì không có tiêu dùng. Đó chính là nguyên nhân tạo nên mối
quan hệ cung cầu hàng hóa dịch vụ.
Quan hệ cung- cầu khá phức tạp và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
hàng hóa. Nó là quan hệ qua lại giữa sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất phát
triển và điều tiết tiêu dùng. Cung cầu là hai phạm trù kinh tế, qua chúng mà người
ta có thể đánh giá sự tăng giảm kinh tế, thị hiếu, nhu cầu của khách hàng và khả
năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã, giá cả
thị trường, để từ đó lập kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh phù hợp. Đây
là vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu. 4
Để hiểu thêm về mối quan hệ cung- cầu và giá cả thị trường của hàng hóa,
dịch vụ trên thị trường chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu.
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LÍ THUYẾT CUNG CẦU
1. THỊ TRƯỜNG VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

Khái niệm: Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó những người
bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ. (Trích giáo trình
Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).

Phân loại: theo đối tượng hàng hóa mang ra trao đổi. VD: thị trường gạo, ô tô,..;
theo phạm vi địa lí. VD: Thị trường Việt Nam,..; theo mức độ cạnh tranh: cạnh tranh
hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, cạnh tranh độc quyền nhóm và cạnh tranh thuần túy.
Giá cả thị trường: Mối quan hệ trên thị trường là mối quan hệ giữa cung, cầu -
hàng và tiền được biểu hiện thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động
đến giá cả thị trường. Giá cả của hàng hóa phản ánh lợi ích của kinh tế, là tiêu chuẩn
để các doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó
giá cả thị trường còn biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế lớn như quan hệ giữa
cung- cầu, quan hệ tích lũy – tiêu dùng quan hệ trong – ngoài nước. (Trích giáo trình
Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
2. CẦU
2.1. Khái niệm về cầu và luật cầu. 2.1.1. Cầu (D):
Phản ánh lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua
tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng các yếu tố
khác không thay đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên)
Phân biệt cầu và nhu cầu:
Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng nhưng có thể không có khả năng thanh toán.
Cầu là các nhu cầu có khả năng thanh toán.
Phân biệt cầu và lượng cầu: 5
Lượng cầu là lượng (QD): là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người
mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá nhất định và giả định rằng các
yếu tố khác không thay đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở mức giá khác nhau. 2.1.2. Luật cầu.
Là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của
hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không thay đổi. (Trích
giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).

Giữa giá và lượng cầu có mỗi quan hệ nghịch: P tăng thì QD giảm hoặc P giảm thì QD tăng.
2.2. Đồ thị và phương trình đường cầu.
2.2.1. Phương trình đường cầu.
Dạng phương trình tuyến tính: QD = a + bP hoặc P = m - nQD (a,b,m,n ≥ 0). 2.2.2. Đồ thị.
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu.
2.3. Các yếu tố tác động đến cầu và sự di chuyển dịch chuyển đường cầu.
2.3.1. Tác động của giá đến cầu.
Các nhà kinh tế coi luật cầu là một phát minh quan trọng của kinh tế học: người
tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa hoặc dịch đó
giảm xuống trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Sự di chuyển trên đường cầu là sự thay đổi của lượng cầu do chính giá hàng hóa
đang xét thay đổi giả định các yếu tố khác không thay đổi. 6
Hình 1.2: Sự di chuyển của đường cầu.
2.3.2: Tác động của các yếu tố khác đến cầu.
Khi các yếu tố khác với giá thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu, đường cầu có
thể dịch chuyển sang trái hoặc dịch chuyển sang phải.
Hình 1.3. Sự dịch chuyển của đường cầu
2.3.2.1. Thu nhập của người tiêu dùng:
Khi thu nhập tăng, cầu hầu hết với các loại hàng hóa đều gia tăng vì với thu nhập
cao hơn người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn.
Tuy nhiên cũng có những ngoại lệ tùy vào tính chất của hàng hóa. Cầu đối với
hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng. VD: quần áo
cao cấp, các dịch vụ giải trí ... Ngược lại cầu với hàng hóa thứ cấp sẽ giảm khi thu
nhập của người tiêu dùng tăng. VD: mì tôm, quần áo rẻ tiền...
Nói chung khi thu nhập thay đổi, người tiêu dùng sẽ thay đổi nhu cầu tiêu dùng
đối với các loại hàng hóa. Điều này sẽ tạo nên sự dịch chuyển của đường cầu đối với
hàng hóa thông thường sẽ dịch chuyển sang phải nếu như thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên; đối với hàng hóa thứ cấp thì đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái nếu thu
nhập của người tiêu dùng tăng lên, giả sử các yếu tố khác không thay đổi. 7
2.3.2.2. Số lượng người tiêu dùng (Hay quy mô thị trường)
Là yếu tố quan trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng.
Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và ngược lại. Cùng với
sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết tất cả các loại hàng hóa đều tăng. VD: Những
mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân là những mặt hàng thiết yếu nên số
lượng người mua trên thị trường này rất lớn, vì vậy cầu đối với mặt hàng này rất lớn.
Khi số lượng người tiêu dùng thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu, khi số
lượng người tiêu dùng tăng đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải, và khi số lượng
người tiêu dùng giảm đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái.
2.3.2.3. Các chính sách kinh tế của chính phủ:
Thuế: Đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm, chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng.
2.3.2.4. Kì vọng về giá cả và thu nhập.
Kỳ vọng về người tiêu dùng về giá cả trong tương lai của một loại hàng hóa có thể
làm thay đổi quyết định mua hàng hóa ở thời điểm hiện tại của họ. Nếu người tiêu
dùng kì vọng giá cả sẽ tăng trong tương lai, cầu ở hiện tại sẽ có thể tăng lên. Kì vọng
về giá giảm trong tương lai sẽ làm sức mua ở hiện tại chững lại, cầu ở hiện tại sẽ giảm xuống.
2.3.2.5. Giá của hàng hóa liêm quan trong tiêu dùng.
Sản phẩm hoặc hàng hóa thay thế trong kinh tế là một sản phẩm hoặc dịch vụ mà
người tiêu dùng thấy giống hoặc tương tự với sản phẩm khác. Việc tăng giá với sản
phẩm thay thế sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu đối với một mặt hàng nhất định và
ngược lại. Ví dụ, nếu tăng giá của một mặt hàng thay thế như trà, thì nhu cầu về một
mặt hàng như cà phê sẽ tăng vì cà phê sẽ tương đối rẻ hơn trà. Vì vậy, nhu cầu đối với
một hàng hóa nhất định bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự thay đổi giá của hàng hóa thay thế.
Hàng hoá bổ sung là một loại hàng hóa hoặc dịch vụ được sử dụng cùng với một
hàng hóa hoặc dịch vụ khác. Thông thường, hàng hóa bổ sung có ít hoặc không có giá
trị khi được tiêu thụ một mình, nhưng khi kết hợp với một hàng hóa hoặc dịch vụ khác,
nó làm tăng thêm giá trị chung của sản phẩm. Việc tăng giá hàng hóa bổ sung dẫn đến
giảm nhu cầu đối với hàng hóa nhất định và ngược lại. Ví dụ, nếu giá của một hàng
hóa bổ sung như sữa đặc tăng, thì nhu cầu đối với cà phê sẽ giảm nhẹ vì sẽ tương đối 8
tốn kém khi sử dụng cả hai hàng hóa với nhau. Vì vậy, nhu cầu đối với một hàng hóa
có thể bị ảnh hưởng ngược bởi sự thay đổi giá của hàng hóa bổ sung.
2.3.2.6. Thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt quảng cáo,…
Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu về
một mặt hàng. Điều này có thể được áp dụng cho các sản phẩm thời trang, những sản
phẩm có tính phân hoá cao, v.v. Ví dụ, nếu một mặt hàng thời trang nổi tiếng có và
được người tiêu dùng ưa thích, nhu cầu mua hàng chắc chắn sẽ tăng lên. Mặt khác,
nhu cầu đối sẽ giảm, nếu người tiêu dùng không có sở thích hoặc ưu tiên cho mặt hàng đó.
2.3.2.7. Các nhân tố khác: Môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu, chính trị,
Sự thay đổi cầu với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc về các yếu tố khác như các
yếu tố thuộc về tự nhiên hay thời tiết, khí hậu hay những yếu tố mà chúng ta không thể
nào dự đoán trước được. 3. CUNG
3.1. Khái niệm về cung và luật cung 3.1.1. Cung (S)
Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn sàng bán tại
các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không
đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên). Lượng cung (Q ): S
là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán và sẵn
sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố
khác không đổi. (Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
3.1.2. Luật cung: Số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định
tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.
(Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên) Khi giá P
tăng thì QS tăng, và ngược lại khi P giảm thì QS giảm.
3.2. Phương trình và đồ thị đường cung.
3.2.1. Phương trình dường cung.
QS = a + bP Hoặc P = m + nQS. 9 3.2.2. Đồ thị.
Hình 1.4: Đồ thị đường cung.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung; sự di chuyển và dịch chuyển đường cung.
3.3.1. Tác động của giá đến cung.
Giá có thể được hiểu là những gì người tiêu dùng sẵn sàng trả để nhận được
hàng hóa hoặc dịch vụ. Đây là yếu tố chính ảnh hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm.
Trong nguyên lý cung cầu, khi giá của sản phẩm tăng lên, nguồn cung của sản phẩm
cũng tăng và ngược lại. Đây có thể hiểu là sự dịch chuyển về giá. Trái lại, khi có bất
kỳ dấu hiệu nào về việc tăng giá của sản phẩm trong tương lai, thì nguồn cung trên thị
trường ở thời điểm hiện tại sẽ giảm để thu được nhiều lợi nhuận hơn sau này. Ngược
lại, nếu giá bán dự kiến giảm, nguồn cung trên thị trường hiện tại sẽ tăng mạnh.
Bên cạnh đó, giá bán của hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung cũng ảnh
hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm.
Sự di chuyển trên đường cung là sự thay đổi do chính giá hàng hóa thay đổi, giả
định các yếu tố khác không thay đổi. 10
Hình 1.5: Sự di chuyển đường cung.
3.3.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cung.
Khi các yếu tố khác với giá thay đổi làm dịch chuyển đường cung sang trái hoặc sang phải.
3.3.2.1. Chi phí sản xuất.
Hình 1.6: Sự địch chuyển đương cung.
Việc cung cấp sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ trái ngược với nhau.
Đối với các công ty, nếu chi phí sản xuất tăng, việc cung cấp sản phẩm sẽ phải thu hẹp
lại để tiết kiệm tài nguyên.
Khi chi phí sản xuất tăng làm đường cung dịch chuyển sang trái, ngược lại, khi
chi phí sản xuất giảm sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải.
3.3.2.2. Tiến bộ công nghệ.
Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hía được sản xuất ra. Công
nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng xuất và do đó nhiều hàng hóa hơn được sản xuất ra.
3.3.2.3. Số lượng nhà sản xuất trong ngành.
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởn trực tiếp đến số lượng hàng hóa bán ra trên
thị trường. Càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hía càng nhiều, đường cung dịch
chuyển sang phải, ngược lại nếu ít người sản xuất đường cung dịch chuyển sang trái. 11
3.3.2.4. Chính sách kinh tế của chính phủ.
Với vai trò điều tiết và bảo vệ nền kinh tế, chính phủ có ảnh hưởng lớn đến
nguồn cung cấp sản phẩm. Thuế càng thấp, nguồn cung của sản phẩm đó càng cao.
Mặt khác, nếu các quy định nghiêm ngặt được đề ra và thuế tiêu thụ đặc biệt được
thêm vào, nguồn cung cấp sản phẩm sẽ giảm.
3.3.2.5. Kì vọng giá cả
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị
trường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại. Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với
người bán thì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược lại.
3.3.2.6. Môi trường kinh doanh thuận lợi.
Khả năng sản xuất tăng lên cung sẽ tăng.
3.3.2.7. Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Giá của các yếu tố sản xuất tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do đó ảnh
hưởng đến lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán.
4. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
4.1. Trạng thái cân bằng thị trường
Cân bằng thị trường là một trạng thái trong đó không có sức ép làm thay đổi giá
và sản lượng. (Trích giáo trình Kinh tế học vi mô 1 – 2019 do TS.Phan Thế Công chủ biên).
Tại một mức giá mà lượng cầu bằng lượng cung ta gọi là cân bằng thị trường.
Nếu giá thị trường thấp hơn giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ vượt
lượng cung của nhà sản xuất; nếu giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng, lượng cầu
của người tiêu dùng sẽ ít hơn lượng cung của nhà sản xuất.
Chúng ta có thể biểu diễn thị trường ở trạng thái cân bằng trong một đồ thị bằng
cách hiển thị giá và lượng kết hợp tại đó đường cung và đường cầu cắt nhau. 12
Hình 1.7: Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường.
4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa.
Hình 1.8: Trạng thái cân bằng thiếu hụt.
4.2.1. Trạng thái dư thừa.
Giả sử mức giá trên thị trường là P1 > P . 0
Xét tại mức giá P ta có: 1 QD = Q1 < Q 0 QS = Q > Q 2 0 QD < QS Thị trường dư thừa
Lượng dư thừa: Qdư thừa = QS – QD = Q – Q 2 1
Có sức ép làm giảm giá xuống để quay về trạng thái cân bằng.
4.2.2. Trạng thái thiếu hụt.
Giả sử mức giá trên thị trường là P2 < P0
Xét tại mức giá P2 ta có: 13 QS = Q < Q 1 0 QD = Q2 > Q 0 QS < QD Thị trường thiếu hụt
Lượng thiếu hụt: Qthiếu hụt = |QS – QD| = |Q – Q 1 | 2
Có sức ép làm tăng giá lên để quay về trạng thái cân bằng.
4.3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cầu.
4.3.1. Sự thay đổi về cầu (cung không đổi).
Hình 1.9: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cầu thay đổi còn cung không đổi.
Khi cầu tăng và cung không đổi giá, cân bằng và lượng cân bằng tăng. Chẳng
hạn như khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, cầu đối với hàng hóa xa xỉ sẽ tăng
lên làm đường cầu dịch chuyển qua phải. Hình 4.3 cho thấy sự dịch chuyển của đường
cầu làm cho điểm cân bằng di chuyển từ điểm E0 đến E .2 Tại điểm cân bằng mới, giá
cân bằng cao hơn so với ban đầu và lượng cân bằng cũng cao hơn.
Khi cầu giảm vì cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm. Làm
cho đường cầu dịch chuyển sang trái từ D0 đến D1 và điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E . Tại đây giá c 1
ân bằng giảm và lượng cân bằng giảm. 14
4.3.2. Sự thay đổi về cung (cầu không đổi).
Hình 1.10: Sự thay đổi về giá và lượng cân bằng khi cung thay đổi còn cầu không đổi.
Khi cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ
tăng. VD: Khi có sự cải tiến về máy móc phục vụ cho việc cày cấy thu hoạch khiến
cho sản lượng lúa năm nay cao hơn cùng kỳ năm trước (Các yếu tố khác không thay
đổi). Lúc đó, lượng cung tăng, đường cung dịch chuyển từ S 0đến S ,1 điểm cân bằng
dịch chuyển từ E đến E 0 . Tại 1
đây, giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng lên.
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng tăng và lượng cân bằng cân bằng
sẽ giảm. VD: Khi thời tiết xấu, mưa bão kéo dài khiến cho lúa năm nay bị mất mùa,
gây ra sự suy giảm đáng kể lượng cung về gạo trên thị trường (trong khi các yếu tố
khác không thay đổi) làm đường cung dịch chuyển sang trái từ S 0đến S2. Lượng cầu
trên thị trường không đổi nên đường cầu vẫn giữ. Lúc này đường cung mới S2 cắt
đường cầu D 0tại điểm cân bằng mới là E2. Tại đây, giá cân bằng tăng và số lượng cân bằng giảm.
4.3.3. Dịch chuyển đồng thời cả cung và cầu
Có 4 trường hợp xảy ra: Cung tăng và cầu tăng, cung giảm và cầu giảm, cung
tăng cầu giảm, cung giảm cầu tăng.
Khi cung và cầu thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng (giá) có thể dự đoán
thì sự thay đổi về giá (lượng) là không xác định thay đổi về lượng cân bằng hoặc giá
cân bằng là không xác định khi biến có thể tăng hay giảm phuj thuộc vào biên độ dịch
chuyển của đường cầu và đường cung.
VD: Khi cung và cầu tăng lên, xảy ra 3 trường hợp:
TH1: Cầu tăng nhanh hơn cung: (hình 3.5a), cả giá và lượng cân bằng đều tăng lên. 15 Hình 4.5a
TH2: Khi cung tăng nhanh hơn cầu (hình 4.5b), giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng. Hình 4.5b
TH3: Cả cầu và cung tăng một lượng như nhau (hình 3.5c) thì giá cân bằng không
đổi còn lượng cân bằng tăng. Hình 4.5c
Như vậy chúng ta có thể thấy rằng khi cả cung và cầu đều tăng thì lượng cân
bằng tăng lên nhưng giá cân bằng có thể không đổi, có thể giảm xuống hoặc tăng lên
tùy thuộc vào tốc độ tăng của cung so với cầu hoặc ngược lại. 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ
TRƯỜNG CỦA MẶT HÀNG DẦU CỦA ĐỨC TRONG NĂM 2022.
1. Tổng quan về thị trường dầu mỏ đức

1.1. Đặc điểm và vai trò của thị trường dầu mỏ:
Thị trường dầu mỏ là một thị trường mang tính toàn cầu cao, vì dầu mỏ được
khai thác, buôn bán và tiêu thụ trên khắp các châu lục. Các biến động tại một khu vực,
đặc biệt là các khu vực sản xuất lớn như Trung Đông hay Bắc Mỹ, đều có thể gây ảnh
hưởng đến giá dầu toàn cầu. Tính chất toàn cầu hóa này khiến dầu mỏ không chỉ là
một mặt hàng thông thường mà còn mang tính chiến lược quốc tế.
Giá dầu trên thị trường thường xuyên biến động mạnh do nhiều yếu tố như cung -
cầu, các chính sách điều tiết của OPEC, tình hình địa chính trị, thảm họa thiên nhiên
hay biến động kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, thị trường dầu mỏ còn có tính đầu cơ cao
vì dầu là một loại hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn quốc tế, và điều này
làm gia tăng sự nhạy cảm của giá cả đối với các thông tin kinh tế - chính trị.
Thị trường dầu mỏ cũng bị chi phối bởi một số tổ chức và quốc gia lớn. Trong đó,
OPEC (Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ) có vai trò điều tiết nguồn cung và ảnh
hưởng lớn đến giá cả dầu toàn cầu. Ngoài ra, các quốc gia như Mỹ, Nga, và Saudi
Arabia cũng có ảnh hưởng lớn đến thị trường nhờ sản lượng khai thác và công nghệ sản xuất tiên tiến.
Về vai trò, dầu mỏ là nguồn năng lượng chủ yếu cho nền kinh tế toàn cầu, cung
cấp nhiên liệu cho sản xuất điện, giao thông, công nghiệp hóa chất và nhiều lĩnh vực
khác. Nó đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động kinh tế và sự phát triển của các quốc gia.
Bên cạnh đó, dầu mỏ còn là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Với các quốc gia xuất khẩu dầu, đây là nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào ngân
sách quốc gia. Trong khi đó, giá dầu ổn định và hợp lý sẽ giúp giảm chi phí sản xuất
và tiêu dùng, hỗ trợ tăng trưởng cho các nền kinh tế nhập khẩu.
Không chỉ là một mặt hàng kinh tế, dầu mỏ còn là công cụ chính sách trong quan
hệ quốc tế. Các nước có thể sử dụng dầu như một công cụ gây áp lực hoặc thương
lượng về mặt chính trị. Ngoài ra, biến động giá dầu còn ảnh hưởng đến lạm phát, tỷ
giá, cán cân thương mại và chính sách điều hành kinh tế của nhiều quốc gia. 17
Thị trường dầu mỏ ảnh hưởng lớn đến dòng chảy thương mại và đầu tư toàn cầu.
Biến động giá dầu có thể làm thay đổi cán cân thương mại, thu hút hoặc làm giảm đầu
tư vào lĩnh vực năng lượng, từ đó tác động sâu rộng đến nền kinh tế thế giới.
Thị trường dầu mỏ tại Đức mang đặc điểm của một thị trường nhập khẩu với
mức tiêu thụ cao. Đức không có trữ lượng dầu mỏ đáng kể và phải phụ thuộc gần như
hoàn toàn vào nguồn cung từ nước ngoài, chủ yếu từ các nước như Na Uy,
Kazakhstan, Mỹ và trước đây là Nga. Điều này khiến Đức dễ bị tổn thương bởi các
biến động về nguồn cung và giá cả trên thị trường thế giới, đặc biệt trong các cuộc
khủng hoảng năng lượng hoặc xung đột địa chính trị.
Giá dầu tại Đức không chỉ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giá dầu thô toàn cầu mà
còn bị tác động bởi các yếu tố nội địa như thuế năng lượng, chi phí vận chuyển, và đặc
biệt là các chính sách môi trường ngày càng nghiêm ngặt của chính phủ Đức và EU.
Ngoài ra, chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và quá trình chuyển
dịch năng lượng (Energiewende) cũng đang làm giảm dần vai trò của dầu mỏ trong
tiêu thụ năng lượng tổng thể, đặc biệt trong ngành điện và sưởi ấm.
Mặc dù Đức đang nỗ lực giảm phụ thuộc vào dầu mỏ, nhưng dầu vẫn giữ vai trò
quan trọng trong một số lĩnh vực như giao thông vận tải và công nghiệp hóa chất.
Nhiều ngành công nghiệp chủ lực của Đức, như sản xuất ô tô, cơ khí chính xác, và hóa
chất, vẫn sử dụng dầu hoặc các sản phẩm từ dầu như nguyên liệu đầu vào hoặc nhiên liệu.
Bên cạnh đó, thị trường dầu mỏ cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến chính sách kinh tế
và an ninh năng lượng của Đức. Khủng hoảng giá năng lượng, như đã xảy ra sau xung
đột Nga – Ukraine, đã buộc Đức phải điều chỉnh mạnh mẽ chiến lược nhập khẩu năng
lượng, tăng cường dự trữ dầu, xây dựng cơ sở hạ tầng mới như cảng LNG, và đẩy
nhanh tiến trình chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn.
Cuối cùng, vì là nền kinh tế lớn nhất EU, những thay đổi trong tiêu thụ dầu mỏ
tại Đức không chỉ có ảnh hưởng nội bộ mà còn tác động đến toàn bộ thị trường năng
lượng của châu Âu. Đức vừa là người tiêu dùng lớn, vừa là quốc gia định hướng chính
sách năng lượng khu vực, nên mọi thay đổi về nhu cầu, chính sách thuế, hay cam kết
giảm khí thải liên quan đến dầu mỏ đều có sức lan tỏa mạnh mẽ.
1.2. Các loại dầu thô Đức nhập khẩu:
Nước Đức nhập khẩu nhiều loại dầu thô khác nhau, chủ yếu phân loại theo đặc
tính hóa lý (nhẹ/nặng, ngọt/chua) và nguồn gốc quốc gia. 18
Trước năm 2022, dầu Urals của Nga là loại dầu thô được nhập khẩu nhiều nhất,
chiếm tới khoảng 35% tổng lượng dầu thô nhập khẩu. Đây là loại dầu thô trung bình
và chua (medium sour crude), chứa hàm lượng lưu huỳnh tương đối cao và đòi hỏi kỹ
thuật xử lý phức tạp hơn. Sau khi Đức giảm mạnh nhập khẩu từ Nga do xung đột
Ukraine, cơ cấu nguồn dầu đã thay đổi đáng kể.
Sau đó, Đức chuyển sang nhập các loại dầu nhẹ và ngọt (light sweet crude) từ các
quốc gia như Na Uy (Ekofisk, Troll), Hoa Kỳ (WTI, WTL) và Nigeria – những loại
dầu dễ tinh chế và cho hiệu suất cao trong sản xuất xăng, diesel. Ngoài ra, Đức cũng
nhập khẩu dầu CPC Blend từ Kazakhstan – loại dầu tương đối nhẹ và ít lưu huỳnh –
thông qua đường ống Druzhba. Một phần dầu nặng và chua từ Trung Đông (như
Basrah của Iraq hay Arab Light từ Saudi Arabia) cũng được nhập khẩu để bổ sung đa dạng hóa nguồn cung.
Nhìn chung, Đức ưu tiên nhập các loại dầu thô phù hợp với cấu trúc kỹ thuật của
hệ thống lọc dầu trong nước, trong đó dầu nhẹ và ngọt ngày càng chiếm tỷ trọng cao
hơn sau năm 2022 nhằm giảm chi phí chế biến và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.
2. Vấn đề về cung.
2.1. Cung dầu nội địa
Theo Viện Liên bang về Khoa học Địa chất và Tài nguyên Thiên nhiên (BGR),
Đức đã khai thác khoảng 1,7 triệu tấn dầu thô từ 43 mỏ dầu trong năm 2022. Sản
lượng này tương đương với khoảng 33.24 nghìn thùng/ngày, chiếm chưa đến 2% tổng
nhu cầu dầu mỏ của Đức trong năm đó. Xu hướng sản lượng dầu thô nội địa của Đức
đang giảm dần qua các năm. Sản lượng khai thác dầu thô của Đức đã giảm từ mức
đỉnh hơn 70 nghìn thùng/ngày vào đầu những năm 2000 xuống còn khoảng 33.24
nghìn thùng/ngày vào năm 2022. 19
Hình 2.1. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (1991-2023).
Hình 2.2. Sản lượng dầu thô khai thác nội địa của Đức qua các năm (2016-2022).
Nguyên nhân chính bao gồm:
Cạn kiệt trữ lượng dầu dễ khai thác: Các mỏ dầu hiện tại có trữ lượng thấp và chi phí khai thác cao.
Chính sách chuyển dịch năng lượng (Energiewende): Đức ưu tiên phát triển năng
lượng tái tạo và giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
Chi phí khai thác cao: So với các quốc gia sản xuất dầu lớn, chi phí khai thác dầu
ở Đức cao hơn do điều kiện địa chất và quy định môi trường nghiêm ngặt.
2.2. Cung dầu nhập khẩu
Hình 2.3. Sự phụ thuộc nhập khẩu các nguồn năng lượng chính của Đức năm (2012- 2022) 20