TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI:
Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng khẩu trang
trong giai đoạn 2019-2025.
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Nhóm thực hiện : Nhóm 7
Mã lớp học phần : 242_MIEC0111_12
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ
1 Nguyễn Bảo Linh 24D140030 Làm Canva
2 Phạm Lê Trúc Linh 24D140031 Trình bày word
Lời mở đầu+ phần 1.3
3 Trần Phương Linh 24D140032 Phần 1.2+1.2
Làm Canva
4 Nguyễn Ngọc Mai 24D140033 Phần 2.5
5 Đoàn Trần Minh 24D140034 Phần 2.4
6
Nguyễn Tiến Tuấn
Minh
(nhóm trưởng)
24D140035
Bố cục bài thảo luận
Lời mở đầu+Chương 3
Trình bày word
7 Nguyễn Duy Nam 24D140036 Phần 2.3
8 Trần Thị Phương Nam 24D140037 Phần 2.1+2.2
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13/04/2025
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
MÔN: KINH TẾ VI MÔ 1
A. Thông tin chung
1. Bộ môn: Kinh tế vi mô 1
2. Mã lớp học phần: 242_MIEC0111_12
3. Thời gian: Từ 9h00 đến 10h00, ngày 13/04/2025
4. Địa điểm: Google Meet
5. Nhóm thực hiện: Nhóm 07
6. Đề tài : Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng khẩu
trang trong giai đoạn 2019-2025
7. Thành viên tham gia:
Nguyễn Tiến Tuấn Minh Chức vụ: Nhóm trưởng
Nguyễn Bảo Linh Chức vụ: Thành viên
Phạm Lê Trúc Linh Chức vụ: Thành viên
Trần Phương Linh Chức vụ: Thành viên
Trần Thị Phương Nam Chức vụ: Thành viên
Nguyễn Ngọc Mai Chức vụ: Thành viên
Đoàn Trần Minh Chức vụ: Thành viên
Nguyễn Duy Nam Chức vụ: Thành viên
Số thành viên tham gia: 08/08
B. Nội dung thảo luận
1. Nhóm trưởng đề xuất phương án phân công công việc theo nguyện vọng, các
thành viên đều tán thành.
2. Các ý kiến được thống nhất theo yêu cầu của đề tài thảo luận, chốt được nhiệm
vụ cụ thể của từng thành viên.
3. Cả nhóm thảo luận về các vấn đề liên quan đến đề tài thảo luận.
4. Nhóm trưởng thống nhất hạn làm bài.
C. Tổng kết
1. Các thành viên tham gia đầy đủ, đúng giờ, bàn luận tích cực về đề tài.
3
2. Hoàn thành cuộc họp vào 10h ngày 13/04/2025.
Người lập biên bản Xác nhận của nhóm trưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
4
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUÂeN
MÔN: KINH TẾ VI MÔ 1
Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Lkp: 242_MIEC0111_12
ST
T
Họ và tên sinh
viên
Mã SV Lkp
Nhó
m
thảo
luâ en
So buổi họp
nhóm thảo
luận
Đipm tự
đánh giá
của các cá
nhân
Đipm
Nhóm
trưởng
chqm
Giáo
viên
kết
luận
So
buổi
họp
nhó
m
tên
Đip
m
tên
57 Nguyễn Bảo Linh 24D140030 I1 7 1/1
58 Phạm Lê Trúc
Linh
24D140031 I1 7 1/1
59 Trần Phương Linh 24D140032 I1 7 1/1
60 Nguyễn Ngọc Mai 24D140033 I1 7 1/1
61 Đoàn Trần Minh 24D140034 I1 7 1/1
62 Nguyễn Tiến Tuấn
Minh
24D140035 I1 7 1/1
63 Nguyễn Duy Nam 24D140036 I1 7 1/1
64 Trần Thị Phương
Nam
24D140037 I1 7 1/1
Hà nô i, ngày 13 thng 4 năm 2025
Xác nhâ en của thư ký Xác nhâ en của nhóm trưởng
MỤC LỤC
5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................9
1. TÍNH CẤP THIẾT.............................................................................................10
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.................................................................................11
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.......................................................12
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................13
5. NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU...................................................................13
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................13
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG - CẦU..............13
1.1. Lý thuyết về cầu..........................................................................................14
1.1.1. Khái niệm về cầu..................................................................................14
1.1.2. Luật cầu....................................................................................................14
1.1.3. Phương trình và đồ thị đường cầu..........................................................15
1.1.4. Các yếu to tác động đến cầu....................................................................15
1.2. Lý thuyết về cung............................................................................................16
1.2.1. Khái niệm về cung....................................................................................16
1.2.2. Luật cung..................................................................................................17
1.2.3. Phương trình và đồ thị đường cung........................................................17
1.2.4. Các yếu to tác động đến cung..................................................................18
1.3. Thị trường.......................................................................................................19
1.3.1. Khái niệm.................................................................................................19
1.3.2. Trạng thái cân bằng, thiếu hụt, dư thừa của thị trường.......................20
1.3.3. Sự thay đổi của trạng thái cân bằng.......................................................21
1.3.4. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa trên thị trường...................23
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CUNG, CẦU
VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG KHẨU TRANG TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2025..25
2.1. Giki thiệu chung về thị trường khẩu trang ở Việt Nam...............................25
2.2. Phân tích cầu khẩu trang nưkc ta giai đoạn 2019-2025...............................25
2.2.1. So lượng Tình hình tiêu thụ khẩu trang tại Việt Nam...........................25
2.2.2. Tiêu thụ khẩu trang theo mức thu nhập đầu người..............................30
2.2.3. Hàng hóa thay thế....................................................................................30
6
2.2.4. Thị hiếu người dùng.................................................................................33
2.2.5. Kỳ vọng người tiêu dùng.........................................................................34
2.2.6 Các yếu to khác.........................................................................................34
2.3. Phân tích cung khẩu trang nưkc ta giai đoạn 2019 – 2025..........................35
2.3.1. So lượng....................................................................................................35
2.3.2. Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mki làm tăng năng suqt)......36
2.3.3. Giá của các yếu to đầu vào (chi phí sản xuqt)........................................36
2.3.4. Chính sách Chính Phủ.............................................................................36
2.3.5. Giá của hàng hóa liên quan trong sản xuqt............................................37
2.3.6. Kỳ vọng về giá..........................................................................................37
2.4. Phân tích giá cả thị trường khẩu trang tại Việt Nam giai đoạn 2019–202538
2.5. Đánh giá về cung, cầu và giá cả của thị trường khẩu trang nưkc ta từ
2019 - 2025..............................................................................................................40
2.5.1. Ưu đipm....................................................................................................41
2.5.2. Hạn chế.....................................................................................................42
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP......................................................43
3.1. Dự báo tripn vọng, phương hưkng mục tiêu và quan đipm giải quyết........43
3.2. Giải pháp.........................................................................................................43
KẾT LUẬN................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................46
7
8
LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường khẩu trang toàn cầu đã trải qua một hành trình biến động chưa từng
trong giai đoạn 2019-2025. Từ một sản phẩm y tế thông thường với nhu cầu ổn
định, khẩu trang đã nhanh chóng trở thành mặt hàng thiết yếu được săn lùng trên toàn
cầu khi đại dịch COVID-19 bùng phát vào cuối năm 2019. Biến động cung cầu khẩu
trang trong giai đoạn này không chỉ phản ánh tác động của đại dịch còn cho thấy
những thay đổi sâu sắc trong chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách y tế công cộng
hành vi tiêu dùng của người dân.
Vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Phân tích cung-cầu của mặt
hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025” nhằm phân tích toàn diện về cung
9
cầu của mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025, tập trung vào các giai đoạn
trước, trong sau đại dịch. Mục tiêu của đề tài phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh
hưởng đến cung, cầu giá cả khẩu trang trong giai đoạn này. Nội dung của đề tài sẽ
tập trung vào việc nghiên cứu sự biến động của thị trường khẩu trang, bao gồm cung
ứng, nhu cầu xã hội và sự thay đổi giá cả trong bối cảnh dịch bệnh. Đối tượng và phạm
vi nghiên cứu bao gồm các yếu tố thị trường liên quan đến sản xuất, phân phối, và tiêu
thụ khẩu trang trước, trong và sau giai đoạn đại dịch tại Việt Nam.
Thông qua việc khảo sát các yếu tố tác động đến cung cầu, biến động giá cả
cùng với các chính sách liên quan, nhóm nghiên cứu sẽ cung cấp bức tranh tổng thể về
một thị trường đặc biệt, đã phải đối mặt với những thách thức chưa từng trong lịch
sử hiện đại. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa đối với các nhà sản xuất và phân
phối khẩu trang, còn cung cấp bài học quý giá cho việc quản chuỗi cung ứng
toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng y tế và những biến động bất ngờ của thị
trường.
1. TÍNH CẤP THIẾT
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang đứng trước vàn
những hội cho sự phát triển kinh tế. Việc thực hiện hiệu quả các hiệp định
thương mại tự do (FTA) thế hệ mới sẽ tạo ra hội mở rộng, đa dạng hóa thị trường
với mức ưu đãi cao, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng, mạng lưới sản xuất toàn
cầu, cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao trình độ phát triển. Bên cạnh những cơ hội
thì quá trình hội nhập cũng đặt ra không ít thách thức, một trong những vấn đề chúng
ta cần phải đối mặt chính sự biến động khó lường của giá cả lượng tiêu dùng.
Nhằm tạo ra thế cân bằng giữa lượng hàng hóa cung lượng hàng hóa cầu, chúng ta
10
phải có những biện pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ của các mặt
hàng, đặc biệt các mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày trong đó khẩu
trang. Đây cũng chính do nhóm chúng tôi chọn đề tài: Phân tích cung, cầu và giá
cả thị trường của khẩu trang trong giai đoạn 2019 - 2025.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tác động của yếu tố chính sách đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai
đoạn 2019-2025 ?
- Sự thay đổi về giá khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 phản ánh điều về
mối quan hệ cung cầu ?
- Xu hướng tiêu dùng khẩu trang đã thay đổi như thế nào ?
- Tác động của yếu tố sức khỏe đến nhu cầu mua khẩu trang trong giai đoạn
2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố môi trường đến nhu cầu mua khẩu trang trong giai đoạn
2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố giá cả đến nhu cầu mua khẩu trang trong giai đoạn 2019-
2025 ?
- Tác động của yếu tố giá cả đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn
2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố môi trường đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai
đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố công nghệ đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai
đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố nhu cầu của người tiêu dùng đến việc cung mặt hàng khẩu
trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Mục tiêu tổng quát:
Phân tích sự thay đổi về ợng cung của mặt hàng khẩu trang trước,
trong và sau đại dịch COVID-19, chỉ rõ các yếu tố tác động.
11
Phân tích sự thay đổi về lượng cầu của mặt hàng khẩu trang trước, trong
và sau đại dịch COVID-19, chỉ rõ các yếu tố tác động.
So sánh giá cả khẩu trang trước, trong sau đại dịch, nguyên nhân dẫn
tới sự thay đổi đó đề ra các giải pháp giải quyết vấn đề của thị trường
khẩu trang (nếu có).
- Mục tiêu cụ thể:
Phân tích s thay đổi về nhu cầu sử dụng khẩu trang: Mục tiêu đo
lường đánh giá sự thay đổi nhu cầu sử dụng khẩu trang trước, trong
sau COVID-19. Điều này thể bao gồm việc phân tích sự gia tăng
nhu cầu sử dụng khẩu trang trong các khu vực khác nhau như bệnh
viện, trường học, công ty, cácsở sản xuấttiêu dùng cá nhân. Mục
tiêu hiểu hơn về các yếu tố tác động lên nhu cầu các thay đổi
trong mô hình sử dụng khẩu trang.
Đnh gi tc động lên lượng cung khẩu trang: Mục tiêu là phân tích tác
động của đại dịch COVID-19 lên lượng cung khẩu trang. Nghiên cứu
thể tập trung vào việc xem xét sự tăng cường sản xuất khẩu trang,
khả năng vận chuyển phân phối sản phẩm. Mục tiêu hiểu hơn
về sự thay đổi trong quy trình sản xuất, cung ứng phân phối khẩu
trang khả năng thích nghi của ngành công nghiệp với nhu cầu tăng
cao.
Đnh gi tc động của gi cả: Mục tiêu là phân tích tác động của giá cả
lên nhu cầu sự tiêu dùng khẩu trang. Nghiên cứu thể tìm hiểu về
sự thay đổi của giá cả khẩu trang trước, trong sau COVID-19
cách ảnh hưởng đến hành vi mua hàng tiêu dùng của người
tiêu dùng. Mục tiêu hiểu hơn về mối quan hệ giữa giá cả nhu
cầu tiêu dùng khẩu trang.
So snh chính sch quản cung cầu và gi cả: Mục tiêu so sánh
chính sách quản cung cầu giá cả khẩu trang trước, trong sau
COVID-19. Nghiên cứu thể tập trung vào việc xem xét các biện
pháp quản giá cung cầu được áp dụng bởi các chính phủ tổ
chức quốc tế để đảm bảo sổn định công bằng trong việc cung cấp
12
khẩu trang. Mục tiêu là tìm hiểu các biện pháp hiệu quả để quản lý cung
cầu và giá cả khẩu trang trong bối cảnh đại dịch.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Đối tượng nghiên cứu: Sự thay đổi về cung, cầu của mặt hàng khẩu trang trong
khoảng thời gian trước, trong và sau đại dịch COVID-19.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: 2019 - 2025 (trước, trong sau khi diễn ra đại dịch
COVID-19)
Phạm vi không gian: thị trường Việt Nam
5. NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
- Vietnambiz.vn
- Dangcongsan.vn
- Thoibaotaichinhvietnam.vn
- Newsbiz.asia
-Baochinhphu.vn
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Để tìm hiểu, phân tích tổng hợp về thị trường khẩu trang trong giai đoạn
trước, trong sau COVID-19, nhóm nghiên cứu s dựa trên những s liệu cụ
thể, chính thống và đáng tin cậy. Từ những thông tin của sẵn, nhóm sẽ tiến hành
phân tích và đưa ra nhận xét phù hợp và khách quan nhất cho người đọc.
- Các phương pháp nghiên cứu gồm: khai thác số liệu, thống kê, so sánh, phân
tích và tổng hợp.
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG - CẦU
1.1.Lý thuyết về cầu
1.1.1. Khái niệm về cầu
13
-Cầu (D): số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người tiêu dùng muốn mua
khả năng mua các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định,
các yếu tố khác không đổi.
- Ví dụ:
Nếu bạn rất muốn mua một chiếc máy tính xách tay Dell đời mới rất đẹp
và sang trọng nhưng vì giá nó rất cao và bạn không có đủ tiền thì cầu của
bạn đối với máy tính xách tay đó bằng không.
Nếu bạn rất nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc máy tính
Macbook cũ thì cầu của bạn cũng không tồn tại.
=> Cầu gồm 2 yếu tố:
- Ý muốn mua
- Khả năng mua
-Lượng cầu (QD): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua mong
muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất
định, giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi.
- Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
1.1.2. Luật cầu
-Luật cầu: Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá hàng hóa đó giảm xuống ngược lại , giả định các yếu tố khác không
đổi.
Giá cả tăng thì lượng cầu giảm: P QD
Giá cả giảm thì lượng cầu tăng: P Q D
- Mối quan hệ nghịch biến giữa giá cả lượng cầu được giải thích bởi hai hiệu
ứng chính:
Hiệu ứng thay thế: Khi giá của một hàng hóa tăng, người tiêu dùng
xu hướng tìm kiếm các hàng hóa thay thế có giá rẻ hơn.
Hiệu ứng thu nhập: Khi giá của một hàng hóa tăng, sức mua của người
tiêu dùng giảm, khiến họ phải giảm lượng cầu đối với hàng hóa đó.
1.1.3. Phương trình và đồ thị đường cầu
a) Phương trình đường cầu
- Phương trình đường cầu thường được biểu diễn dưới dạng: Q = a - bPD
14
Trong đó:
QD: Lượng cầu
P: Giá cả
a: Hằng số, thể hiện lượng cầu khi giá bằng 0 (a>0)
b: Độ dốc của đường cầu, thể hiện sự thay đổi của lượng cầu khi giá thay đổi
(b
0)
Ví dụ: Q = 100 - 2P D
=> Phương trình này cho thấy khi giá tăng 1 đơn vị, lượng cầu giảm 2
đơn vị.
b) Đồ thị đường cầu
-Đường cầu: đường biểu diễn các mối giữa lượng cầu giá. Các điểm nằm
trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.
- Đồ thị đường cầu:
Hình 1.1 Đồ thị đường cầu
Lưu ý:
+ Ký hiệu Δ có nghĩa là “sự biến động trong”
+ Nếu lượng cầu tăng (giảm) thì ΔQd là số dương (âm)
+ Nếu giá tăng (giảm) thì ΔP là số dương (âm)
1.1.4. Các yếu to tác động đến cầu
- Cầu (D) của một hàng hóa/dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào giá còn chịu
ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác.
- 5 nhóm yếu tố chính:
15
a) Giá cả hàng hóa/dịch vụ:
- Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cầu.
- Theo quy luật cầu, khi giá cả tăng, lượng cầu giảm và ngược lại.
Ví dụ: Giá xăng tăng → Người dân hạn chế đi xe máy.
b) Thu nhập của người tiêu dùng:
- Hàng hóa thông thường: Cầu tăng khi thu nhập tăng.
Ví dụ: Thu nhập cao hơn → Mua nhiều thịt, sữa organic hơn.
- Hàng hóa thứ cấp: Cầu giảm khi thu nhập tăng.
Ví dụ: Thu nhập tăng → Giảm mua mì gói, chuyển sang ăn ở nhà hàng.
c) Giá của hàng hóa liên quan:
- Hàng thay thế: Giá hàng A tăng → Cầu hàng B tăng.
Ví dụ: Nếu giá của Coca tăng → cầu Pepsi tăng (người tiêu dùng chuyển
sang mua Pepsi).
- Hàng bổ sung: Giá hàng A tăng → Cầu hàng B giảm.
dụ: Nếu giá xăng tăng cầu xe hơi giảm (vì chi phí sử dụng xe
tăng).
d) Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng:
- Xu hướng, quảng cáo, văn hóa, mùa vụ... ảnh hưởng đến cầu.
Ví dụ: Mùa hè nóng → Cầu kem, nước đóng chai tăng.
Trào lưu sống xanh → Cầu túi vải tăng, túi nilon giảm.
e) Kỳ vọng của người tiêu dùng:
- Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai họ sẽ mua ngay
bây giờ → cầu hiện tại tăng.
- Nếu họ kỳ vọng giá sẽ giảm → họ trì hoãn việc mua → cầu hiện tại giảm.
-
1.2. Lý thuyết về cung
1.2.1. Khái niệm về cung
-Cung (S) khái niệm dùng để chỉ lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán
sẵn sàng khả năng cung cấp ra thị trường tại các mức giá khác nhau trong
một khoảng thời gian nhất định, với các yếu tố khác ko đổi.
16
-Lượng cung (Q ): S lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể người bán muốn
bán khả năng bán tại mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng
thời gian nhất định.
- Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung các mức giá khác
nhau.
1.2.2. Luật cung
-Luật cung: Lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của hàng hóa đó tăng lên ngược lại (giả định các nhân tố khác không
đổi).
=> Giá hàng hoá/dịch vụ và lượng cung có quan hệ thuận: P
Q S
P
QS
Ví dụ:
- Khi giá lúa tăng: Nông dân động lực trồng nhiều hơn, mở rộng diện tích
canh tác → Lượng cung lúa tăng.
Khi giá a giảm: Nông dân giảm sản xuất, chuyển sang trồng cây khác
Lượng cung lúa giảm.
1.2.3. Phương trình và đồ thị đường cung
a) Phương trình đường cung
- Đường cung thể hiện mối quan hệ giữa giá cả (P) lượng cung (Qs) của một
hàng hóa. Phương trình tổng quát của đường cung thường có dạng: Qs = c + dP
- Trong đó:
Qs: Lượng cung
P: giá hàng hoá
c: Hằng số, thể hiện lượng cung khi giá bằng 0 (thường là số âm hoặc 0)
d: Hệ số dương, thể hiện mức độ phản ứng của cung đối với thay đổi của
giá (độ dốc của đường cung)
Ví dụ:
Giả sử phương trình cung là: Qs = -10 + 5P
Khi P = 4, thì Qs = -10 + 5×4 = 10
Khi P = 6, thì Qs = -10 + 5×6 = 20
b) Đồ thị đường cung
17
-Đường cung: một đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá cả lượng cung của
một hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Đồ thị đường cung:
Hình 1.2 Đồ thị đường cung
- Trong đó:
Trục tung (P): Giá của hàng hóa
Trục hoành (Q): Lượng cung
1.2.4. Các yếu to tác động đến cung
a) Giá cả hàng hóa/dịch vụ:
- Luật cung: Khi giá tăng → lượng cung tăng (và ngược lại).
Ví dụ: Giá cà phê tăng → Nông dân trồng thêm cà phê.
Giá vàng giảm → Các mỏ vàng giảm khai thác.
b) Chi phí sản xuất:
- Nguyên liệu đầu vào đắt hơn → Cung giảm (đường cung dịch sang trái).
Ví dụ: Giá thép tăng → Cung ô tô giảm.
Giá phân bón tăng → Cung lúa gạo giảm.
- Nguyên liệu rẻ hơn → Cung tăng (đường cung dịch sang phải).
Ví dụ: Giá điện mặt trời giảm → Cung điện tăng.
c) Công nghệ:
- Công nghệ tiên tiến → Giảm chi phí, tăng năng suất → Cung tăng.
18
Ví dụ: Máy gặt đập liên hợp → Nông dân cung ứng nhiều lúa hơn.
AI trong sản xuất → Cung điện thoại thông minh tăng.
d) Chính sách của chính phủ:
- Thuế: Thuế cao → Chi phí sản xuất tăng → Cung giảm.
Ví dụ: Thuế carbon → Cung nhựa giảm.
- Trợ cấp: Chính phủ hỗ trợ → Cung tăng.
Ví dụ: Trợ giá xăng dầu → Cung vận tải tăng.
e) Kỳ vọng của nhà sản xuất:
- Dự đoán giá tương lai tăng → Giảm cung hiện tại (để bán sau).
dụ: Dự báo giá gạo tăng cuối năm Doanh nghiệp tích trữ, giảm
cung hiện tại.
1.3. Thị trường
1.3.1. Khái niệm
a) Thị trường một thuật ngữ xuất hiện từ rất lâu chúng ta thường xuyên nhắc
tới trong mọi khía cạnh của nền kinh tế. Khái niệm thị trường rất đa dạng, mỗi
quan điểm khác nhau, trường phái khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau.
Căn cứ vào những quan điểm đó cũng như dựa trên thực tế, chúng ta có thể
thống nhất chung một khái niệm về thị trường như sau: “ Thị trường là một tập
hợp các dàn xếp thông qua đó những người bán người mua tiếp xúc
với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
b) Phân loại thị trường
- Theo mức độ cạnh tranh:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường rất nhiều người mua
người bán trao đổi một loại sản phẩm đồng nhất, mọi thông tin trên thị
trường này đều được người bán, người mua nắm họ không
quyền quyết định đến mức giá cũng như sản lượng hàng hóa trao đổi trên
thị trường.
Thị trường độc quyền thuần túy: Thị trường chỉ một người mua
nhiều người bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua.
19
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Các doanh nghiệp phân phối
hoặc sản xuất có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản
phẩm. Bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn.
- Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi: Phân chia loại hàng hóa hay dịch vụ
được trao đổi.
- Theo phạm vi địa lý: Thị trường địa phương, thị trường trong nước, thị trường
quốc tế.
1.3.2. Trạng thái cân bằng, thiếu hụt, dư thừa của thị trường
- Cân bằng thị trường một trạng thái tại đó không sức ép làm thay đổi
giá sản lượng. Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho
nhu cầu trên thị trường. Tác động qua lại giữa cung cầu xác định giá sản
lượng hàng hoá, dịch vụ được mua bán trên thị trường. Khi tất cả mọi người
tham gia vào thị trường thể mua hoặc bán một lượng bất kỳ họ mong
muốn, chúng ta nói rằng thị trường trạng thái cân bằng. Mức giá người
mua muốn mua người bán muốn bán theo ý của họ được gọi mức giá cân
bằng.
Hình 1.3 Trạng thái cân bằng
- Hình 1.3 cho ta thấy đường cầu đường cung cắt nhau tại điểm E. Điểm E
được gọi của thị trường, trạng thái tưởng nhất cho cảđiểm cân bằng
người mua lẫn người bán; tương ứng với điểm cân bằng E, ta gi cả cân
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ 1 ĐỀ TÀI:
Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng khẩu trang
trong giai đoạn 2019-2025.
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Nhóm thực hiện : Nhóm 7
Mã lớp học phần
: 242_MIEC0111_12
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ 1 Nguyễn Bảo Linh 24D140030 Làm Canva 2 Phạm Lê Trúc Linh 24D140031 Trình bày word Lời mở đầu+ phần 1.3 3 Trần Phương Linh 24D140032 Phần 1.2+1.2 Làm Canva 4 Nguyễn Ngọc Mai 24D140033 Phần 2.5 5 Đoàn Trần Minh 24D140034 Phần 2.4 Nguyễn Tiến Tuấn Bố cục bài thảo luận 6 Minh 24D140035 Lời mở đầu+Chương 3 (nhóm trưởng) Trình bày word 7 Nguyễn Duy Nam 24D140036 Phần 2.3 8 Trần Thị Phương Nam 24D140037 Phần 2.1+2.2 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13/04/2025
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
MÔN: KINH TẾ VI MÔ 1 A. Thông tin chung
1. Bộ môn: Kinh tế vi mô 1
2. Mã lớp học phần: 242_MIEC0111_12
3. Thời gian: Từ 9h00 đến 10h00, ngày 13/04/2025 4. Địa điểm: Google Meet
5. Nhóm thực hiện: Nhóm 07
6. Đề tài : “ Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường của mặt hàng khẩu
trang trong giai đoạn 2019-2025” 7. Thành viên tham gia: Nguyễn Tiến Tuấn Minh Chức vụ: Nhóm trưởng Nguyễn Bảo Linh Chức vụ: Thành viên Phạm Lê Trúc Linh Chức vụ: Thành viên Trần Phương Linh Chức vụ: Thành viên Trần Thị Phương Nam Chức vụ: Thành viên Nguyễn Ngọc Mai Chức vụ: Thành viên Đoàn Trần Minh Chức vụ: Thành viên Nguyễn Duy Nam Chức vụ: Thành viên
Số thành viên tham gia: 08/08
B. Nội dung thảo luận
1. Nhóm trưởng đề xuất phương án phân công công việc theo nguyện vọng, các
thành viên đều tán thành.
2. Các ý kiến được thống nhất theo yêu cầu của đề tài thảo luận, chốt được nhiệm
vụ cụ thể của từng thành viên.
3. Cả nhóm thảo luận về các vấn đề liên quan đến đề tài thảo luận.
4. Nhóm trưởng thống nhất hạn làm bài. C. Tổng kết
1. Các thành viên tham gia đầy đủ, đúng giờ, bàn luận tích cực về đề tài. 3
2. Hoàn thành cuộc họp vào 10h ngày 13/04/2025.
Người lập biên bản
Xác nhận của nhóm trưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 4
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUÂeN
MÔN: KINH TẾ VI MÔ 1
Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Hương Lkp: 242_MIEC01 11_12
Nhó So buổi họp Đipm tự Đipm Giáo ST Họ và tên sinh Mã SV Lkp m
nhóm thảo đánh giá Nhóm viên T viên thảo luận
của các cá trưởng kết luâ en nhân chqm luận So Đip Ký buổi tên m tên họp nhó m
57 Nguyễn Bảo Linh 24D140030 I1 7 1/1 58 Phạm Lê Trúc 24D140031 I1 7 1/1 Linh
59 Trần Phương Linh 24D140032 I1 7 1/1
60 Nguyễn Ngọc Mai 24D140033 I1 7 1/1
61 Đoàn Trần Minh 24D140034 I1 7 1/1
62 Nguyễn Tiến Tuấn 24D140035 I1 7 1/1 Minh
63 Nguyễn Duy Nam 24D140036 I1 7 1/1
64 Trần Thị Phương 24D140037 I1 7 1/1 Nam
Hà nô i, ngày 13 thng 4 năm 2025
Xác nhâ en của thư ký
Xác nhâ en của nhóm trưởng MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................9 1.
TÍNH CẤP THIẾT.............................................................................................10 2.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.................................................................................11 3.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.......................................................12 4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................13 5.
NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU...................................................................13 6.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................13
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG - CẦU..............13 1.1.
Lý thuyết về cầu..........................................................................................14 1.1.1.
Khái niệm về cầu..................................................................................14
1.1.2. Luật cầu....................................................................................................14
1.1.3. Phương trình và đồ thị đường cầu..........................................................15
1.1.4. Các yếu to tác động đến cầu....................................................................15
1.2. Lý thuyết về cung............................................................................................16
1.2.1. Khái niệm về cung....................................................................................16
1.2.2. Luật cung..................................................................................................17
1.2.3. Phương trình và đồ thị đường cung........................................................17
1.2.4. Các yếu to tác động đến cung..................................................................18
1.3. Thị trường.......................................................................................................19
1.3.1. Khái niệm.................................................................................................19
1.3.2. Trạng thái cân bằng, thiếu hụt, dư thừa của thị trường.......................20
1.3.3. Sự thay đổi của trạng thái cân bằng.......................................................21
1.3.4. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa trên thị trường...................23
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CUNG, CẦU
VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG KHẨU TRANG TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2025..25

2.1. Giki thiệu chung về thị trường khẩu trang ở Việt Nam...............................25
2.2. Phân tích cầu khẩu trang nưkc ta giai đoạn 2019-2025...............................25
2.2.1. So lượng Tình hình tiêu thụ khẩu trang tại Việt Nam...........................25
2.2.2. Tiêu thụ khẩu trang theo mức thu nhập đầu người..............................30
2.2.3. Hàng hóa thay thế....................................................................................30 6
2.2.4. Thị hiếu người dùng.................................................................................33
2.2.5. Kỳ vọng người tiêu dùng.........................................................................34
2.2.6 Các yếu to khác.........................................................................................34
2.3. Phân tích cung khẩu trang nưkc ta giai đoạn 2019 – 2025..........................35
2.3.1. So lượng....................................................................................................35
2.3.2. Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mki làm tăng năng suqt)......36
2.3.3. Giá của các yếu to đầu vào (chi phí sản xuqt)........................................36
2.3.4. Chính sách Chính Phủ.............................................................................36
2.3.5. Giá của hàng hóa liên quan trong sản xuqt............................................37
2.3.6. Kỳ vọng về giá..........................................................................................37
2.4. Phân tích giá cả thị trường khẩu trang tại Việt Nam giai đoạn 2019–202538
2.5. Đánh giá về cung, cầu và giá cả của thị trường khẩu trang nưkc ta từ
2019 - 2025..............................................................................................................40

2.5.1. Ưu đipm....................................................................................................41
2.5.2. Hạn chế.....................................................................................................42
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP......................................................43
3.1. Dự báo tripn vọng, phương hưkng mục tiêu và quan đipm giải quyết........43
3.2. Giải pháp.........................................................................................................43
KẾT LUẬN................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................46 7 8 LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường khẩu trang toàn cầu đã trải qua một hành trình biến động chưa từng
có trong giai đoạn 2019-2025. Từ một sản phẩm y tế thông thường với nhu cầu ổn
định, khẩu trang đã nhanh chóng trở thành mặt hàng thiết yếu được săn lùng trên toàn
cầu khi đại dịch COVID-19 bùng phát vào cuối năm 2019. Biến động cung cầu khẩu
trang trong giai đoạn này không chỉ phản ánh tác động của đại dịch mà còn cho thấy
những thay đổi sâu sắc trong chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách y tế công cộng và
hành vi tiêu dùng của người dân.
Vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Phân tích cung-cầu của mặt
hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025” nhằm phân tích toàn diện về cung và 9
cầu của mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025, tập trung vào các giai đoạn
trước, trong và sau đại dịch. Mục tiêu của đề tài là phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh
hưởng đến cung, cầu và giá cả khẩu trang trong giai đoạn này. Nội dung của đề tài sẽ
tập trung vào việc nghiên cứu sự biến động của thị trường khẩu trang, bao gồm cung
ứng, nhu cầu xã hội và sự thay đổi giá cả trong bối cảnh dịch bệnh. Đối tượng và phạm
vi nghiên cứu bao gồm các yếu tố thị trường liên quan đến sản xuất, phân phối, và tiêu
thụ khẩu trang trước, trong và sau giai đoạn đại dịch tại Việt Nam.
Thông qua việc khảo sát các yếu tố tác động đến cung cầu, biến động giá cả
cùng với các chính sách liên quan, nhóm nghiên cứu sẽ cung cấp bức tranh tổng thể về
một thị trường đặc biệt, đã phải đối mặt với những thách thức chưa từng có trong lịch
sử hiện đại. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa đối với các nhà sản xuất và phân
phối khẩu trang, mà còn cung cấp bài học quý giá cho việc quản lý chuỗi cung ứng
toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng y tế và những biến động bất ngờ của thị trường. 1. TÍNH CẤP THIẾT
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang đứng trước vô vàn
những cơ hội cho sự phát triển kinh tế. Việc thực hiện có hiệu quả các hiệp định
thương mại tự do (FTA) thế hệ mới sẽ tạo ra cơ hội mở rộng, đa dạng hóa thị trường
với mức ưu đãi cao, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng, mạng lưới sản xuất toàn
cầu, cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao trình độ phát triển. Bên cạnh những cơ hội
thì quá trình hội nhập cũng đặt ra không ít thách thức, một trong những vấn đề chúng
ta cần phải đối mặt chính là sự biến động khó lường của giá cả và lượng tiêu dùng.
Nhằm tạo ra thế cân bằng giữa lượng hàng hóa cung và lượng hàng hóa cầu, chúng ta 10
phải có những biện pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ của các mặt
hàng, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày trong đó có khẩu
trang. Đây cũng chính là lí do nhóm chúng tôi chọn đề tài: Phân tích cung, cầu và giá
cả thị trường của khẩu trang trong giai đoạn 2019 - 2025.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tác động của yếu tố chính sách đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
- Sự thay đổi về giá khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 phản ánh điều gì về mối quan hệ cung cầu ?
- Xu hướng tiêu dùng khẩu trang đã thay đổi như thế nào ?
- Tác động của yếu tố sức khỏe đến nhu cầu mua khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố môi trường đến nhu cầu mua khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố giá cả đến nhu cầu mua khẩu trang trong giai đoạn 2019- 2025 ?
- Tác động của yếu tố giá cả đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố môi trường đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố công nghệ đến việc cung mặt hàng khẩu trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
- Tác động của yếu tố nhu cầu của người tiêu dùng đến việc cung mặt hàng khẩu
trang trong giai đoạn 2019-2025 ?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Mục tiêu tổng quát:
Phân tích sự thay đổi về lượng cung của mặt hàng khẩu trang trước,
trong và sau đại dịch COVID-19, chỉ rõ các yếu tố tác động. 11
Phân tích sự thay đổi về lượng cầu của mặt hàng khẩu trang trước, trong
và sau đại dịch COVID-19, chỉ rõ các yếu tố tác động.
So sánh giá cả khẩu trang trước, trong và sau đại dịch, nguyên nhân dẫn
tới sự thay đổi đó đề ra các giải pháp giải quyết vấn đề của thị trường khẩu trang (nếu có). - Mục tiêu cụ thể:
Phân tích sự thay đổi về nhu cầu sử dụng khẩu trang: Mục tiêu là đo
lường và đánh giá sự thay đổi nhu cầu sử dụng khẩu trang trước, trong
và sau COVID-19. Điều này có thể bao gồm việc phân tích sự gia tăng
nhu cầu sử dụng khẩu trang trong các khu vực khác nhau như bệnh
viện, trường học, công ty, các cơ sở sản xuất và tiêu dùng cá nhân. Mục
tiêu là hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động lên nhu cầu và các thay đổi
trong mô hình sử dụng khẩu trang.
Đnh gi tc động lên lượng cung khẩu trang: Mục tiêu là phân tích tác
động của đại dịch COVID-19 lên lượng cung khẩu trang. Nghiên cứu
có thể tập trung vào việc xem xét sự tăng cường sản xuất khẩu trang,
khả năng vận chuyển và phân phối sản phẩm. Mục tiêu là hiểu rõ hơn
về sự thay đổi trong quy trình sản xuất, cung ứng và phân phối khẩu
trang và khả năng thích nghi của ngành công nghiệp với nhu cầu tăng cao.
Đnh gi tc động của gi cả: Mục tiêu là phân tích tác động của giá cả
lên nhu cầu và sự tiêu dùng khẩu trang. Nghiên cứu có thể tìm hiểu về
sự thay đổi của giá cả khẩu trang trước, trong và sau COVID-19 và
cách mà nó ảnh hưởng đến hành vi mua hàng và tiêu dùng của người
tiêu dùng. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa giá cả và nhu
cầu tiêu dùng khẩu trang.
So snh chính sch quản lý cung cầu và gi cả: Mục tiêu là so sánh
chính sách quản lý cung cầu và giá cả khẩu trang trước, trong và sau
COVID-19. Nghiên cứu có thể tập trung vào việc xem xét các biện
pháp quản lý giá và cung cầu được áp dụng bởi các chính phủ và tổ
chức quốc tế để đảm bảo sự ổn định và công bằng trong việc cung cấp 12
khẩu trang. Mục tiêu là tìm hiểu các biện pháp hiệu quả để quản lý cung
cầu và giá cả khẩu trang trong bối cảnh đại dịch.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Đối tượng nghiên cứu: Sự thay đổi về cung, cầu của mặt hàng khẩu trang trong
khoảng thời gian trước, trong và sau đại dịch COVID-19.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: 2019 - 2025 (trước, trong và sau khi diễn ra đại dịch COVID-19)
Phạm vi không gian: thị trường Việt Nam
5. NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU - Vietnambiz.vn - Dangcongsan.vn - Thoibaotaichinhvietnam.vn - Newsbiz.asia -Baochinhphu.vn
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Để tìm hiểu, phân tích và tổng hợp về thị trường khẩu trang trong giai đoạn
trước, trong và sau COVID-19, nhóm nghiên cứu sẽ dựa trên những số liệu cụ
thể, chính thống và đáng tin cậy. Từ những thông tin của sẵn, nhóm sẽ tiến hành
phân tích và đưa ra nhận xét phù hợp và khách quan nhất cho người đọc.
- Các phương pháp nghiên cứu gồm: khai thác số liệu, thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp.
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG - CẦU
1.1.Lý thuyết về cầu
1.1.1. Khái niệm về cầu 13
-Cầu (D): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định,
các yếu tố khác không đổi. - Ví dụ:
Nếu bạn rất muốn mua một chiếc máy tính xách tay Dell đời mới rất đẹp
và sang trọng nhưng vì giá nó rất cao và bạn không có đủ tiền thì cầu của
bạn đối với máy tính xách tay đó bằng không.
Nếu bạn có rất nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc máy tính
Macbook cũ thì cầu của bạn cũng không tồn tại.
=> Cầu gồm 2 yếu tố: - Ý muốn mua - Khả năng mua
-Lượng cầu (QD): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua mong
muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất
định, giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi.
- Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau. 1.1.2. Luật cầu
-Luật cầu: Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại , giả định các yếu tố khác không đổi.
Giá cả tăng thì lượng cầu giảm: P ↗ QD ↘
Giá cả giảm thì lượng cầu tăng: P↘ QD ↗
- Mối quan hệ nghịch biến giữa giá cả và lượng cầu được giải thích bởi hai hiệu ứng chính:
Hiệu ứng thay thế: Khi giá của một hàng hóa tăng, người tiêu dùng có
xu hướng tìm kiếm các hàng hóa thay thế có giá rẻ hơn.
Hiệu ứng thu nhập: Khi giá của một hàng hóa tăng, sức mua của người
tiêu dùng giảm, khiến họ phải giảm lượng cầu đối với hàng hóa đó.
1.1.3. Phương trình và đồ thị đường cầu
a) Phương trình đường cầu
- Phương trình đường cầu thường được biểu diễn dưới dạng: QD = a - bP 14 Trong đó: QD: Lượng cầu P: Giá cả
a: Hằng số, thể hiện lượng cầu khi giá bằng 0 (a>0)
b: Độ dốc của đường cầu, thể hiện sự thay đổi của lượng cầu khi giá thay đổi (b 0) Ví dụ: QD = 100 - 2P
=> Phương trình này cho thấy khi giá tăng 1 đơn vị, lượng cầu giảm 2 đơn vị. b) Đồ thị đường cầu
-Đường cầu: là đường biểu diễn các mối giữa lượng cầu và giá. Các điểm nằm
trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.
- Đồ thị đường cầu:
Hình 1.1 Đồ thị đường cầu Lưu ý:
+ Ký hiệu Δ có nghĩa là “sự biến động trong”
+ Nếu lượng cầu tăng (giảm) thì ΔQd là số dương (âm)
+ Nếu giá tăng (giảm) thì ΔP là số dương (âm)
1.1.4. Các yếu to tác động đến cầu
- Cầu (D) của một hàng hóa/dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào giá mà còn chịu
ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác. - 5 nhóm yếu tố chính: 15
a) Giá cả hàng hóa/dịch vụ:
- Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cầu.
- Theo quy luật cầu, khi giá cả tăng, lượng cầu giảm và ngược lại.
Ví dụ: Giá xăng tăng → Người dân hạn chế đi xe máy.
b) Thu nhập của người tiêu dùng:
- Hàng hóa thông thường: Cầu tăng khi thu nhập tăng.
Ví dụ: Thu nhập cao hơn → Mua nhiều thịt, sữa organic hơn.
- Hàng hóa thứ cấp: Cầu giảm khi thu nhập tăng.
Ví dụ: Thu nhập tăng → Giảm mua mì gói, chuyển sang ăn ở nhà hàng.
c) Giá của hàng hóa liên quan:
- Hàng thay thế: Giá hàng A tăng → Cầu hàng B tăng.
Ví dụ: Nếu giá của Coca tăng → cầu Pepsi tăng (người tiêu dùng chuyển sang mua Pepsi).
- Hàng bổ sung: Giá hàng A tăng → Cầu hàng B giảm.
Ví dụ: Nếu giá xăng tăng → cầu xe hơi giảm (vì chi phí sử dụng xe tăng).
d) Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng:
- Xu hướng, quảng cáo, văn hóa, mùa vụ... ảnh hưởng đến cầu.
Ví dụ: Mùa hè nóng → Cầu kem, nước đóng chai tăng.
Trào lưu sống xanh → Cầu túi vải tăng, túi nilon giảm.
e) Kỳ vọng của người tiêu dùng:
- Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai → họ sẽ mua ngay
bây giờ → cầu hiện tại tăng.
- Nếu họ kỳ vọng giá sẽ giảm → họ trì hoãn việc mua → cầu hiện tại giảm. -
1.2. Lý thuyết về cung
1.2.1. Khái niệm về cung
-Cung (S) là khái niệm dùng để chỉ lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán
sẵn sàng và có khả năng cung cấp ra thị trường tại các mức giá khác nhau trong
một khoảng thời gian nhất định, với các yếu tố khác ko đổi. 16 -Lượng cung (Q ): S
Là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn
bán và có khả năng bán tại mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau. 1.2.2. Luật cung
-Luật cung: Lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của hàng hóa đó tăng lên và ngược lại (giả định các nhân tố khác không đổi).
=> Giá hàng hoá/dịch vụ và lượng cung có quan hệ thuận: P↗ QS ↗ P ↘ QS ↘ Ví dụ:
- Khi giá lúa tăng: Nông dân có động lực trồng nhiều hơn, mở rộng diện tích
canh tác → Lượng cung lúa tăng.
Khi giá lúa giảm: Nông dân giảm sản xuất, chuyển sang trồng cây khác → Lượng cung lúa giảm.
1.2.3. Phương trình và đồ thị đường cung
a) Phương trình đường cung
- Đường cung thể hiện mối quan hệ giữa giá cả (P) và lượng cung (Qs) của một
hàng hóa. Phương trình tổng quát của đường cung thường có dạng: Qs = c + dP - Trong đó: Qs: Lượng cung P: giá hàng hoá
c: Hằng số, thể hiện lượng cung khi giá bằng 0 (thường là số âm hoặc 0)
d: Hệ số dương, thể hiện mức độ phản ứng của cung đối với thay đổi của
giá (độ dốc của đường cung) Ví dụ:
Giả sử phương trình cung là: Qs = -10 + 5P
Khi P = 4, thì Qs = -10 + 5×4 = 10
Khi P = 6, thì Qs = -10 + 5×6 = 20 b) Đồ thị đường cung 17
-Đường cung: là một đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của
một hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Đồ thị đường cung:
Hình 1.2 Đồ thị đường cung - Trong đó:
Trục tung (P): Giá của hàng hóa
Trục hoành (Q): Lượng cung
1.2.4. Các yếu to tác động đến cung
a) Giá cả hàng hóa/dịch vụ:
- Luật cung: Khi giá tăng → lượng cung tăng (và ngược lại).
Ví dụ: Giá cà phê tăng → Nông dân trồng thêm cà phê.
Giá vàng giảm → Các mỏ vàng giảm khai thác. b) Chi phí sản xuất:
- Nguyên liệu đầu vào đắt hơn → Cung giảm (đường cung dịch sang trái).
Ví dụ: Giá thép tăng → Cung ô tô giảm.
Giá phân bón tăng → Cung lúa gạo giảm.
- Nguyên liệu rẻ hơn → Cung tăng (đường cung dịch sang phải).
Ví dụ: Giá điện mặt trời giảm → Cung điện tăng. c) Công nghệ:
- Công nghệ tiên tiến → Giảm chi phí, tăng năng suất → Cung tăng. 18
Ví dụ: Máy gặt đập liên hợp → Nông dân cung ứng nhiều lúa hơn.
AI trong sản xuất → Cung điện thoại thông minh tăng.
d) Chính sách của chính phủ:
- Thuế: Thuế cao → Chi phí sản xuất tăng → Cung giảm.
Ví dụ: Thuế carbon → Cung nhựa giảm.
- Trợ cấp: Chính phủ hỗ trợ → Cung tăng.
Ví dụ: Trợ giá xăng dầu → Cung vận tải tăng.
e) Kỳ vọng của nhà sản xuất:
- Dự đoán giá tương lai tăng → Giảm cung hiện tại (để bán sau).
Ví dụ: Dự báo giá gạo tăng cuối năm → Doanh nghiệp tích trữ, giảm cung hiện tại. 1.3. Thị trường 1.3.1. Khái niệm
a) Thị trường là một thuật ngữ xuất hiện từ rất lâu và chúng ta thường xuyên nhắc
tới trong mọi khía cạnh của nền kinh tế. Khái niệm thị trường rất đa dạng, mỗi
quan điểm khác nhau, trường phái khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau.
Căn cứ vào những quan điểm đó cũng như dựa trên thực tế, chúng ta có thể
thống nhất chung một khái niệm về thị trường như sau: “ Thị trường là một tập
hợp các dàn xếp mà thông qua đó những người bán và người mua tiếp xúc
với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
b) Phân loại thị trường
- Theo mức độ cạnh tranh:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường có rất nhiều người mua và
người bán trao đổi một loại sản phẩm đồng nhất, mọi thông tin trên thị
trường này đều được người bán, người mua nắm rõ và họ không có
quyền quyết định đến mức giá cũng như sản lượng hàng hóa trao đổi trên thị trường.
Thị trường độc quyền thuần túy: Thị trường chỉ có một người mua và
nhiều người bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua. 19
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Các doanh nghiệp phân phối
hoặc sản xuất có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản
phẩm. Bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn.
- Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi: Phân chia loại hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi.
- Theo phạm vi địa lý: Thị trường địa phương, thị trường trong nước, thị trường quốc tế.
1.3.2. Trạng thái cân bằng, thiếu hụt, dư thừa của thị trường
- Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi
giá và sản lượng. Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho
nhu cầu trên thị trường. Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản
lượng hàng hoá, dịch vụ được mua và bán trên thị trường. Khi tất cả mọi người
tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bán một lượng bất kỳ mà họ mong
muốn, chúng ta nói rằng thị trường ở trạng thái cân bằng. Mức giá mà người
mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý của họ được gọi là mức giá cân bằng.
Hình 1.3 Trạng thái cân bằng
- Hình 1.3 cho ta thấy đường cầu và đường cung cắt nhau tại điểm E. Điểm E
được gọi là điểm cân
bằng của thị trường, là trạng thái lý tưởng nhất cho cả
người mua lẫn người bán; tương ứng với điểm cân bằng E, ta có gi cả cân 20