



















Preview text:
....6
Giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch: P tăng thì Qd giảm hoặc P
Giả định các yếu tố khác là không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng ị
Khi giá rau là 5 nghìn đồng/mớ thì lượng cầu là 70 mớ/ngày
Khi giá rau là 7 nghìn đồng/mớ thì lượng cầu là 60 mớ/ngày
Phương trình hàm cầu nghịch: P=19-0,2Qd
Ví dụ về cầu cá nhân và cầu thị Cầu tăng
phải): Lượng cầu tăng lên tại mọi mức giá a) Thu nhập trọng xác Thu nhập khả Những hàng các các với hàng hóa hay , nhu cầu đối với
Số lượng người tiêu dùng (Quy mô thị trường )
Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và ngược lại. Chẳng
Giả định các yếu tố khác là không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng A, ta có thể xác
Khi giá rau là 5 nghìn đồng/mớ thì lượng cầu là 50 mớ/ngày a+5b
Khi giá rau là 7 nghìn đồng/mớ thì lượng cầu là 65 mớ/ngày
giữa giá cả và khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố
Độ dốc của đường cung= cung các chính
a) Số lượng người bán Số lượng người bán ở mỗi mức giá.
Là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này , lượng cung của
Chuỗi cung ứng phụ thuộc nhiều vào việc quản lý nguồn cung và logistics hiệu
cấp của mình dựa vào các kỳ vọng.
Chính sách của chính phủ (chính sách thuế, chính sách trợ cấp,...) Đối với các
Sự dịch chuyển đường cung
để xác định giá cả và sản lượng.
thị trường Hà Nội, thị trường miền Bắc,.. a)
giá và sản lượng (lượng cung bằng lượng cầu). Giá cân bằng là mức giá mà tại Lượng dư thừa tại P1: Q không rõ ràng Q không rõ ràng s i dârn là
Dựa vào số liệu về doanh số cung cấp từ hãng , ta có thể xác định được lượng
cầu của thị trường xe Vision :cầu của Vision trong giai đoạn 20202022: I/2021 II/2021 III/2021 IV/2021 I/2022 II/2022 III/2022
Qd(chiếc 127.187 102.381 119.126 152.725 145.993 140.268 148.284 )
*Giải thích : sở dĩ có thể xác định như vậy là vì theo như khái niệm , cầu phản ánh
lượng hang hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua tại
các mức giá khác nhau tại một giai đoạn nhất định. Do đó số xe được bán ra sẽ
chính là số xe người tiêu dung muốn mua và có thể mua được tại mức giá đó . *Đánh giá : -
Theo báo cáo bán hàng mới nhất từ VAMM (Hiệp hội các nhà sản xuất xe
máy Việt Nam), tổng lượng xe máy được bán ra trên thị trường cả nước là
1.443.542 xe. Trong đó, “gã khổng lồ” Honda chiếm đến 80%. Đủ để cho thấy sự
ưa chuộng và lượng nhu cầu về các mẫu xe Honda là lớn đến nhường nào. Là
một “người con ưu tú” của hãng , Honda Vision chiếm một tỉ trọng lớn , được
bán ra với một số lượng khủng ( khoảng 500.000 xe một năm ) , cho thấy một
nhu cầu đặc biệt cao của dòng xe này. -
Lượng cầu của xe diễn ra trong năm lên xuống có nhiều biến động ,
thường sẽ tang mạnh vào khoảng quý I và quý IV. Đây là khoảng thời gian đầu và
cuối năm, khi mà nhu cầu mua sắm của người dân tang cao vào đầu năm học mới
hay độ Tết đến xuân về,…
-Tuy không ổn định nhưng không thể phủ nhận nguồn cầu Vision luôn luôn dồi
dào , nổi bật hẳn so với các dòng xe cùng phân khúc.
Nhìn chung trong 3 năm gần đây thị trường xe vision có nhiều biến động lớn và
luôn được quan tâm của mọi người. Trong nửa đầu năm 2020, dịch Covid 19
bùng phát phủ “bóng đen” lên toàn cầu, khiến lượng cầu ở tất cả các mặt hàng
đều giảm mạnh, ảnh hưởng rất lớn đến sự tiêu thụ sản phẩm. Dù cũng chịu ảnh
hưởng như các sản phẩm khác nhưng bản thân xe vision vẫn luôn giữ một lượng
cầu tương đối , lượng tiêu thụ đạt 498.170 xe- chiếm 23% lượng tiêu xe của lien
doanh này.Đến năm 2021 ,đất nước chịu tác động 2 đợt dịch covid lớn, cũng như
trải qua một năm đầy khó khan trước đó, lượng tiêu thụ xe vision tiếp tục giảm
nhẹ với lượng xe bán ra là 490.613-chiếm 24,6% tổng số xe máy bán ra và giảm 7.557 xe so với năm 2020.