BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT GÀ Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Anh Tuấn
Lớp học phần: 241_MIEC011_03
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Năm học 2024-2025
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................4
NỘI DUNG..............................................................................................................................5
CHƯƠNG 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN LÍ THUYẾT CUNG, CẦU................5
A. Thị trường và giá cả thị trường.................................................................................5
1. Thị trường.................................................................................................................5
2. Giá cả thị trường......................................................................................................5
B. CU..............................................................................................................................6
1. Khái niệm về cầu và luật cầu..................................................................................6
2. Phương trình và đồ thị đường cầu..........................................................................6
3. Cầu cá nhân và cầu thị trường................................................................................7
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu................................................................................8
5. Mối quan hệ giữa cầu và giá cả.............................................................................10
B. CUNG.........................................................................................................................11
1. Khái niệm về cung và luật cung............................................................................11
2. Phương trình và đồ thị đường cung.....................................................................11
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và sự dịch chuyển của đường cung................13
4. Mối quan hệ giữa cung và giá cả...........................................................................15
D. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG....................................................................................15
1. Trạng thái cân bằng thị trường............................................................................15
2. Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá trên thị trường............................16
3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cu...........................................................17
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT GÀ Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024.......................................................................19
1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2021-5/2024......................................................19
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu..............................................................................23
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung............................................................................25
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ VƯỢT QUA CÁC THÁCH
THỨC.............................................................................................................................28
Về môi trường nuôi....................................................................................................28
2
Về an toàn sinh học trong quá trình nuôi................................................................30
Về quản lý chất lượng thức ăn..................................................................................31
Chính sách của chính phủ.........................................................................................31
KẾT LUẬN............................................................................................................................33
THAM KHẢO.......................................................................................................................34
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ......................................................................................35
3
MỞ ĐẦU
Trong nông nghiệp Việt Nam, gà là loài gia cầm được chăn nuôi phổ biến tạo ra giá trị
kinh tế cao, là loại thịt có nhiều chất dinh dưỡng và được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường
với mức giá cả phải chăng. Tuy nhiên do tình hình dịch cúm gia cầm H5N1 gà tràn lan cùng
với dịch Covid-19 diễn ra vô cùng phức tạp, nguy hiểm ở nước ta nói chung và miền Bắc nói
riêng đã khiến thị trường thịt gà cũng đã bị ảnh hưởng ít nhiều. Giá cả thịt gà tăng nhanh vào
các tháng cuối năm 2019, đầu năm 2020 và dần trở nên ổn định trong những tháng đầu năm
2021. Mặc dù thị trường thịt gà bị ảnh hưởng nhưng cầu về thịt gà vẫn ở mức hàng đâu.
Song cầu vẫn có sự biến động do các yếu tố khách quan khác. Từ tính cấp thiết của vấn đề,
nhóm chúng em đã đi đến việc chọn đề tài: "Phân tích cung, cầu và giá cả thịt gà ở thị trường
miền Bắc trong giai đoạn 2021-2024."
Để làm rõ hơn vê đề tài này, bài tiêu luận của chúng em sẽ hệ thống lại diễn biên về
giá cả, tình hình cầu thịt gà cũng như những tác động làm thay đối đến cầu thịt gà ở miền
Bắc trong những năm 2021-2024. Ngoài phân mở đâu, kêt luận, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của bài tiêu luận được chia thành ba phần như sau:
Chương 1: Những nội dung cơ bản về lý thuyết cung, cầu
Chương 2: Phân tích cung, cầu và giá cả thịt gà ở thị trường miền Bắc trong giai
đoạn 2021-2024.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị để vượt qua các thách thức
Trong quá trình tìm hiểu và làm đề tài, nhóm 5 chúng em có thể còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, do vậy rất mong có được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN LÍ THUYẾT CUNG, CẦU
A. Thị trường và giá cả thị trường
1. Thị trường
1.1. Khái nim
Là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả
và sản lượng.
1.2. Phân loại thị trường
Theo mức độ cạnh tranh:
oThị trường cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường có rất nhiều người mua và người bán
trao đổi một loại sản phẩm đồng nhất, mọi thông tin trên thị trường này đều được người bán,
người mua nắm rõ và họ không có quyền quyết định đến mức giá cũng như sản lượng hàng
hóa trao đổi trên thị trường.
oThị trường độc quyền thuần túy: Thị trường chỉ có một người mua và nhiều người
bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua.
oThị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Các doanh nghiệp phân phối hoặc sản xuất
có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản phẩm. Bao gồm cạnh tranh độc
quyền và độc quyền tập đoàn.
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi: Phân chia loại hàng hóa hay dịch vụ được
trao đổi.
Theo phạm vi địa lý: Thị trường địa phương, thị trường trong nước, thị trường quốc
tế
2. Giá cả thị trường
Mối quan hệ trên thị trường là mối quan hệ giữa cung - cầu, hàng - tiền được biểu hiện
thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động đến giá cả thị trường. Giá cả của
hàng hóa phản ánh lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn để các doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng
trong sản xuất kinh doanh.
5
B. CU
1. Khái niệm về cầu và luật cầu
1.1. Khái niệm về cầu
Cầu (ký hiệu là D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua
sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và các yếu tố khác
không đổi.
Nhu cầu: Là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể không có
khả năng thanh toán.
Cầu chính là nhu cầu có khả năng thanh toán.
Lượng cầu (QD): Là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn
mua và sẵn sàng mua tại một mức giá đã cho trong một giai đoạn nhất định.
Cầu được thể hiện thông qua lượng cầu tại các mức giá khác nhau.
1.2. Khái niệm về luật cầu
Nội dung luật cầu: giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa
hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại
trong một khoảng thời gian nhất định.
oGiá cả tăng thì lượng cầu giảm: P tăng thì Q giảmD
oGiá cả giảm thì lượng cầu tăng: P giảm thì Q ngD
Ví dụ: mỗi que kem Tràng Tiền có giá 5.000 đồng, một bạn học sinh tên Huy có thể
mua một lúc 3 chiếc, nhưng một thời gian sao kem Tràng Tiền tăng giá lên 7.000 đồng 1
chiếc nên An giảm xuống mua 2 chiếc 1 lúc hoặc chuyển qua hãng kem khác với giá rẻ hơn.
Hầu hết các loại hàng hoá (dịch vụ) trên thị trường đều tuân theo luật cầu, chỉ có một
số rất ít hàng hoá không tuân theo luật cầu, ngược với luật cầu, được gọi là hàng hóa Giffen
(khi tác động thu nhập đủ lớn để làm lượng cầu giảm khi giá giảm).
2. Phương trình và đồ thị đường cầu
Giả định các yếu tố khác không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, khi
đó chúng ta có thể xây dựng hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản:
Q = f(P )x x
6
Dạng hàm cầu tuyến tính: Q = a - bP (a >0, b ≥ 0)D
(Hàm cầu thuận)
Hoặc: P = (a/b) - (1/b) QD
(Hàm cầu ngược)
Trong đó: a và b là các tham số, a >0 và b ≥0. Tham số chặn a cho biết giá trị của Q D
khi biến P có giá trị bằng 0. Các tham số b được gọi là hệ số góc: Đo ảnh hưởng đối với
lượng cầu khi biến P thay đổi và các yếu tố khác giữ nguyên.
Đường cầu: Là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm
nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.
Với tham số b>0, đồ thị đường cầu là đường dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm. Độ dốc
của đường cầu thường được xác định bằng công thức:
Hình 2.1: Đồ thị đường cầu
3. Cầu cá nhân và cầu thị trường
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lí của con người, là những mong muốn, nguyện vọng
về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo mức độ nhận thức, môi trường
sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người sẽ có nhu cầu khác nhau.
7
Cầu thị trường được hình thành từ tổng các lượng cầu cá nhân của tất cả người tiêu
dùng về hàng hóa đó trên một thị trường cụ thể.
Ví dụ: Cầu thị trường về hàng hóa được xác định bằng cách cộng cầu cá nhân các mặt
hàng tại các mức giá.
Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang (trục hoành)
các đường cầu cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá. Do đó độ dốc của đường cầu thị trường
thường thoải mái hơn đường cầu cá nhân.
Ví dụ: Hình 3.1 cho thấy đường cầu thị trường bằng tổng đường cầu A và B cộng lại theo
chiều ngang.
Hình 3.1: Cầu cá nhân và cầu thị trường
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa khác nhau mà các yếu tố tác động đến cầu sẽ khác
nhau. Một số yếu tố phổ biến tác động đến cầu bao gồm:
Thứ nhất là thu nhập của người tiêu dùng. Thu nhập quyết định khả năng mua của
người tiêu dùng, tức là mua gì và mua bao nhiêu. Nếu thu nhập tăng khiến người tiêu dùng
nhu cầu mua cao hơn đối với một loại hàng hóa trong khi các yếu tố khác không đổi, ta
gọi đó là hàng hóa thông thường. Trong hàng hóa thông thường được chia ra là hàng hóa
thiết yếu và hàng hóa xa xỉ. Hàng hóa thiết yếu là các hàng hóa được cầu nhiều hơn khi thu
nhập tăng nhưng sự tăng cầu tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ sự tăng của thu nhập. Ngoài ra, có
8
một loại hàng hóa khi các yếu tố khác không đổi, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu tiêu dùng,
và ngược lại khi thu nhập giảm thì cầu lại tăng lên, ta gọi là hàng hóa thứ cấp.
Hinh 1.4. Cầu đối với hàng hóa thông thường và hàng hóa thứ cấp khi thu nhập của
người tiêu dùng tăng.
Thứ hai là giá của các loại hàng hóa liên quan trong tiêu dùng. Hàng hóa liên quan
bao gồm hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung.
oHàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu (nhưng có
thể mức độ thỏa mãn khác nhau), thường là cùng công dụng và cùng chức năng nên người
tiêu dùng có thể thay đổi trong lựa chọn sử dụng khi giá các mặt hàng này thay đổi. Nếu các
yếu tố khác không đổi, cầu với một hàng hóa sẽ giảm khi giá của hàng hóa thay thế của nó
tăng và ngược lại.
oHàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng song song với nhau nhằm thỏa mãn
một nhu cầu nhất định nào đó. Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa
nào đó sẽ giảm khi giá hàng hóa bổ sung của nó tăng và ngược lại.
Thứ ba là quy mô thị trường. Đây là một trong những yếu tố quan trọng xác định
lượng người tiêu dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng
và ngược lại. Dân số nơi tồn tại thị trường cũng là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị
trường. Dân số gia tăng thì cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng.
Thứ tư là các chính sách kinh tế của chính phủ. Nếu chính phủ đánh thuế vào người
9
P
tiêu dùng thì cầu sẽ giảm, ngược lại, chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng.
Thứ năm là kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập. Kỳ vọng về giá cả trong tương
lai của một loại hàng hóa có thể làm thay đổi quyết định mua hàng ở thời điểm hiện tại của
người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá cả tăng trong tương lai thì cầu hiện tại có
thể tăng lên. Ngược lại nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá giảm trong tương lai thì cầu hiện tại
có thể bị chững lại và giảm xuống. Bên cạnh đó, nếu người tiêu dùng kỳ vọng thu nhập của
họ giảm xuống trong tương lại thì cầu hiện tại cũng sẽ giảm xuống và ngược lại.
Thứ sáu là thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt, quảng cáo, … Thị hiếu là ý thích con
người, xác định loại hàng mà người tiêu dùng muốn mua. Thị hiếu thường khó quan sát và
được giả định là không phụ thuộc vào giá cả và thu nhập của người tiêu dùng. Thị hiếu phụ
thuộc vào những yếu tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo, … Thị
hiếu cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo. Khi các yếu
tố khác không đổi, thị hiếu của người tiêu dùng với một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó
tăng sẽ làm cầu tăng, ngược lại sở thích của người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến giảm cầu.
Ngoài ra, một số nhân tố khác như môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu,
chính trị, … cũng ảnh hưởng đến cầu.
5. Mối quan hệ giữa cầu và giá cả
Cầu và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Giả định các yếu tố khác không đổi,
cầu tăng lên khi giá của hàng hoá đó giảm xuống và ngược lại.
Độ co dãn của cầu theo giá (E ) là hệ số phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một D
mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giá của mặt hàng đó (giả định tất cả các yếu tố khác
không đổi). Nó đo lường sự biến động của lượng cầu trước sự biến động về giá, cho biết khi
giá hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu giảm bao nhiêu % và ngược lại.
Công thức tổng quát là
Độ co dãn đim
Độ co dãn khoảng:
10
P
P
P
P
P
Các trường hợp độ co dãn:
|ED |>1 là cầu co dãn
|ED |<1 là cầu kém co dãn
|ED |=1 là cầu co dãn đơn v
|ED |=0 là cầu không co dãn
|ED |= là cầu co dãn hoàn toàn-∞
B. CUNG
1. Khái niệm về cung và luật cung
1.1. Khái niệm về cung
Cung (ký hiệu là S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn sàng
bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không
đổi.
Lượng cung (ký hiệu à QS) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán
và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau.
1.2. Khái niệm về luật cung
Nội dung luật cung: giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá hàng hóa hay
dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và ngược
lại trong một khoảng thời gian nhất định. Tức là giá cả tăng thì lượng cung tăng (P↗ ⇨
Q Q ).S), giá cả giảm thì lượng cung giảm (P S
dụ: Nếu giá các yếu tố đầu vào dùng để sản xuất ra hàng hóa là cố định, thì khi giá hàng
hóa cao hơn nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất có lợi nhuận cao hơn, từ đó sản xuất nhiều
hơn và kéo theo nhiều doanh nghiệp vào sản xuất, do đó lượng cung tăng lên.
2. Phương trình và đồ thị đường cung
Giả định các nhân tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung, ta
có thể xây dựng được hàm cung dạng tuyến tính có dạng:
QS = c + d.P (d > 0)
(Hàm cung thuận)
11
Hoặc: P = -(c/d) + (1/d).QS
(Hàm cung ngược)
Hình 2. Đường cung
Đồ thị đường cung: là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa
giá cả và khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ nguyên.
Đường cung là đường dốc lên về phía phải, có độ dốc dương (như hình 2). Giá trị độ dốc
đường cung là:
Cung thị trường: là tổng cung của các hãng trên thị trường
Đường cung thị trường: là sự cộng theo chiều ngang của các hãng trên thị trường.
12
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và sự dịch chuyển của đường cung
Cung của một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá cả của chính hàng hóa,
dịch vụ đó. Ngoài ra, cung còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác. Sự thay đổi của những yếu
tố đó sẽ dẫn đến sự dịch chuyển đường cung:
Hình 3. Cung tăng (dịch sang phải) hoặc cung giảm (dịch sang trái)
Bên cạnh giá cả, những yếu tố ảnh hưởng đến cung bao gồm:
Tiến bộ công nghệ: Công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được sản
xuất ra. Công nghệ hiện đại sẽ làm tăng năng suất, từ đó sản xuất được thêm nhiều hàng hóa,
tức là cung tăng và đường cung sẽ dịch chuyển sang phải.
Ví dụ: Sự cải tiến trong công nghệ dệt vải, gặt lúa, lắp ráp ô tô… làm cho năng suất vải, lúa
gạo, ô tô… tăng lên, khiến cung tăng.
13
Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: Để tiến hành sản xuất, các
doanh nghiệp cần mua các yếu tố đầu vào như tiền công, tiền mua nguyên vật liệu, tiền thuê
vốn, tiền thuê đất đai … Giá của những yếu tố đầu vào này tác động trực tiếp đến chi phí sản
xuất, ảnh hưởng đến lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp muốn bán. Nếu giá yếu tố đầu
vào giảm, chi phí sản xuất sẽ giảm, lợi nhuận sẽ lớn, từ đó khiến doanh nghiệp muốn cung
nhiều hàng hóa hơn. Ngược lại giá yếu tố đầu vào cao khiến chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận
giảm dẫn đến doanh nghiệp cung ít hàng hóa hơn.
Ví dụ: Khi giá bột mì tăng, các nhà cung bánh mì sẽ giảm sản lượng bánh mì hơn ở mọi mức
giá.
Số lượng nhà sản xuất trong ngành: Số lượng người sản xuất ảnh hưởng trực tiếp
đến lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường. Càng nhiều nhà sản xuất thì lượng hàng hóa
càng nhiều, đường cung dịch sang bên phải và ngược lại.
Giá của hàng hóa liên quan trong sản xuất:
oHàng hóa thay thế trong sản xuất: là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này,
lượng cung của hàng hóa này tăng lên, nhưng cung hàng hóa thay thế sẽ giảm. Ví dụ như
trồng trọt xen canh.
oHàng hóa bổ sung: là loại hàng hóa mà khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung
của hàng hóa này tăng lên và lượng cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên. Ví dụ nếu giá
bơ tăng, nhu cầu đối với bánh mì (một sản phẩm bổ sung với bơ) có thể giảm, vì nhiều người
sẽ giảm việc sử dụng bánh mì cùng với bơ.
Các chính sách kinh tế của chính phủ: có thể kể đến như chính sách thuế, chính
sách trợ cấp… Nhà nước sử dụng thuế như công cụ điều tiết sản xuất. Khi chính phủ giảm
thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, làm tăng cung và
ngược lại, nếu chính phủ đánh thuế cao sẽ hạn chế sản xuất và làm giảm cung.
Lãi suất: Khi lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm và ngược
lại.
Kỳ vọng giá cả: Nếu nhà sản xuất kỳ vọng thời gian tới chính phủ sẽ mở cửa thị
trường với các nhà sản xuất nước ngoài (các nhà sản xuất có khả năng cạnh tranh mạnh
hơn), họ sẽ phải cố gắng nâng cao chất lượng và số lượng sản xuất để đủ sức cạnh tranh với
14
các doanh nghiệp nước ngoài, tức là cung tăng.
Điều kiện thời tiết khí hậu: Một số lĩnh vực sản xuất sẽ gắn liền với các điều kiện tự
nhiên như đất, nước, khí hậu, thời tiết, … Điều kiện tự nhiên có thể là yếu tố thúc đẩy hoặc
kìm hãm doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, bao gồm cây trồng và vật nuôi
bởi đó là những đối tượng dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên. Khí hậu thuận lợi sẽ tạo ra
năng suất cao, tăng cung và ngược lại sẽ làm giảm năng suất, giảm cung.
Môi trường kinh doanh thuận lợi: khi khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng và
ngược lại.
4. Mối quan hệ giữa cung và giá cả
Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ nào đó ảnh hưởng trực tiếp đến cung của loại hàng
hóa, dịch vụ nào đó. Giả định các yếu tố khác không đổi, nếu giá cả của hàng hóa đó tăng,
các doanh nghiệp sẽ tích cực sản xuất thêm nhiều hàng hóa để tăng lợi nhuận, đồng nghĩa
với cung tăng. Ngược lại khi giá cả hàng hóa giảm, lợi nhuận giảm xuống sẽ khiến các
doanh nghiệp giảm sản lượng, khiến cung giảm.
D. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
1. Trạng thái cân bằng thị trường
Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi giá và
sản lượng. Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho nhu cầu trên thị
trường.
Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bán một lượng bất kỳ
mà họ mong muốn, chúng ta nói rằng thị trường ở trạng thái cân bằng.
Mức giá cân bằng là mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý
của họ; tại đó lượng cầu bằng lượng cung.
15
Điểm E được gọi là điểm cân bằng của thị trường, là trạng thái lý tưởng nhất cho cả
người mua lẫn người bán; tương ứng với điểm cân bằng E, ta có giá cả cân bằng P và sản E
lượng cân bằng của thị trường Q .E
Tại điểm cân bằng E ta có: Q = Q = Q và P = P = PD S 0 D S 0
Khi giá trên thị trường khác với giá cân bằng sẽ xuất hiện trạng thái dư thừa hoặc
thiếu hụt.
2. Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá trên thị trường
Trạng thái dư thừa:
oTrường hợp giá bán cao hơn giá thị trường P > P sẽ xuất hiện trạng thái dư 1 0
thừa (dư cung) hàng hoá một lượng: ΔQ = Q - Q .S D
oTại mức giá P , lượng hàng hóa dư thừa trên thị trường được thể hiện bằng độ 1
dài đoạn thẳng AB. Sức ép của trạng thái dư thừa làm cho giá giảm về mức giá cân bằng.
Trạng thái thiếu hụt:
oNếu như vì một biến động nào đó trên thị trường khiến cho giá cả giảm xuống,
khi giá giảm làm cho lượng cung trên thị trường giảm đi và ngược lại, người tiêu dùng mua
nhiều hơn, từ đó dẫn đến hiện tượng cầu lớn hơn cung hay thiếu hàng hoá một lượng: ΔQ =
QD - QS
oTại mức giá P , lượng hàng hoá thiếu hụt trên thị trường được thể hiện bằng độ 2
dài đoạn thẳng MN
16
oDo thiếu hàng hoá nên giá cả sẽ tăng lên , lượng cầu giảm dần và lượng cung
tăng lên. Như thế, giá cả tăng dần đến giá cả P và lượng hàng hoá được bán ra trên thị 0
trường sẽ dịch chuyển đến Q , trạng thái cân bằng lại được thiết lập.0
Cơ chế thị trường:
oThị trường luôn có xu hướng duy trì tại điểm cân bằng vì tại đó lượng cung
bằng lượng cầu nên không có một áp lực nào làm thay đổi giá.
oTuy nhiên không phải lúc nào cung cầu cũng đạt trạng thái cân bằng vì các điều
kiện khác có thể đột ngột xảy ra.
3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cu
3.1. Thay đổi về cầu (cung không đổi)
Khi cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng; làm đồ thị
đường cầu chuyển dịch sang bên phải (từ D sang D0 1).
Khi cầu giảm và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm; làm đồ thị
đường cầu chuyển dịch sang bên trái (từ D sang D0 2).
17
3.2. Thay đổi về cung (cầu không đổi)
Khi cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng; đồ
thị được cung sẽ dịch chuyển sang phải (từ S sang S ), điểm cân bằng chuyển từ E sang E .0 1 0 1
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng sẽ giảm; đồ
thị được cung sẽ dịch chuyển sang trái (từ S sang S ), điểm cân bằng chuyển từ E sang E .0 2 0 2
Ý nghĩa của việc phân tích sự thay đổi trạng thái cân bằng: Trên thị trường, được cung
và cầu thường xuyên thay đổi do các điều kiện thị trường thay đổi liên tục. Việc phân tích
này giúp chúng ta dự đoán được sự thay đổi của giá cả các hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
khi các điều kiện của thị trường thay đổi.
3.3. Dịch chuyển đồng thời cả cung và cầu
Cung và cầu cùng tăng hoặc cùng giảm; cung tăng cầu giảm hoặc cung giảm cầu tăng.
18
Khi cả cung và cầu cùng thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng (giá) có thể dự
đoán thì sự thay đổi về giá (lượng) là không xác định.
Ví dụ: khi cả cung và cầu đều tăng lên, xảy ra 3 trường hợp được miêu tả ở hình 2.14a,
2.14b và 2.14c.
Khi cầu tăng nhanh hơn cung (hình 2.14a), cả giá và lượng cân bằng đều tăng lên, khi
cung tăng nhanh hơn cầu (hình 2,14b), giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng. Còn khi
cầu và cung đều tăng như nhau thì giá cân bằng không đổi còn lượng cân bằng tăng (hình
2.14c).
Như vậy, khi cả cung và cầu tăng thì lượng cân bằng tăng lên nhưng giá cân bằng có
thể không đổi, có thể giảm xuống hoặc tăng lên tuỳ thuộc vào tốc độ tăng của cung so với
cầu và ngược lại.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT GÀ Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2021-5/2024
1.1. Tình hình tổng quan
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động, ngành chăn nuôi gà tại Việt Nam đã và
đang trải qua nhiều thách thức lớn, tuy nhiên những thách thức ấy không thể cản trở được sự
phát triển của ngành, giai đoạn từ 2021 đến 2024 một minh chứng sinh động cho sức
bật cùng sự thích ứng của ngành chăn nuôi gà trước những biến động liên tục.
Có thể nói, năm 2021 là một năm vô cùng gian khó đối với ngành chăn nuôi nói
chung, và ngành chăn nuôi gà nói riêng, vì phải chịu sức ép ở cả đầu vào và đầu ra. Ở đầu
19
vào trong năm 2021, giá các loại thức ăn chăn nuôi tăng phi mã, với mức tăng trung bình
quân trong vòng 1 năm lên đến 30-35%. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do dịch Covid-
19 tác động tới logistic toàn cầu, khiến cước vận chuyển nhiều loại hàng hóa tăng mạnh.
Trong khi, Trung Quốc đột ngột mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản với số lượng
kỷ lục dẫn đến giá tăng trên quy mô toàn cầu ở mức độ bất thường. Giá thức ăn tăng khiến
giá thành sản xuất chăn nuôi gà tăng cao hơn so với mọi năm. Còn ở đầu ra, vào tháng
10/2021, do số lượng đầu con tăng khoảng 4,4% so với tháng 10/2020, trong khi nhu cầu thị
trường giảm, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp nên lượng gà tồn đọng trong
chuồng cao mà giá bán thì thấp nên đẫn đến nhiều hộ chăn nuôi rơi vào thua lỗ. Tuy nhiên,
thực tế không chỉ nông dân thua lỗ, mà không ít doanh nghiệp chăn nuôi bài bản cũng phải
“kêu trời”. Ông Lê Thanh Phương, Giám đốc Công ty TNHH Emivest Việt Nam, cho biết
giá bán gà lông trắng, gà lông màu đều dưới giá thành khoảng 10.000 đồng/kg. Ngay cả
trứng gà cũng rớt giá chỉ còn 1.250 đồng/quả, thấp hơn giá thành 600 đồng/quả. Những
doanh nghiệp chăn nuôi theo chuỗi khép kín như Emivest với hệ thống sản xuất cám, thuốc
thú y, giống gà, heo cũng rơi vào tình thế khó khăn.
Sang năm 2022, tình hình ngành chăn nuôi gà cũng chưa có nhiều động thái tích cực,
khó khăn và thách thức vẫn còn rất lớn bởi giá nguyên liệu đầu vào vẫn tiếp tục tăng và sẽ
giữ ở mức cao nhất từ trước tới nay. Đồng thời, giá đầu ra của các sản phẩm ngành chăn
nuôi gà sẽ khó tăng cao tương ứng với mức tăng của nguyên liệu đầu vào, do sức mua thực
phẩm trong nước còn hạn chế và thực phẩm nhập khẩu ngày càng gia tăng. Cụ thể, giá gà
thịt lông trắng trong 11 tháng đầu năm 2022 biến động giá phức tạp: giá bình quân dao động
từ 25.000-30.000đ/kg (đầu năm 2022) tăng lên 33.000-36.000đ/kg (thời điểm tháng
6,7/2022) tùy từng khu vực; tại miền Bắc, giá dao động khoảng 25.000-28.000đ/kg. Còn giá
gà lông màu hơi từ đầu quý II/2022 đến tháng 8/2022 tăng lên mức 60.000-80.000đ/kg, cá
biệt có nơi là 90.000đ/kg, trước biến động về nguồn cung ứng nguyên liệu sản xuất, nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi, giá vật tư đầu vào tăng. Ngoài ra, ngành chăn nuôi còn chịu ảnh
hưởng từ dịch bệnh nhất là dịch cúm gia cầm và viêm da nổi cục, tuy nhiên dịch bệnh cũng
dần được kiểm soát.
Đến năm 2023, giá các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chính đều giảm so với năm
2022 nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh (dịch bệnh được kiểm
soát nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát), thị trường. Dù vậy, tình hành ngành chăn nuôi
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ 1 ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT GÀ Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Anh Tuấn Lớp học phần: 241_MIEC011_03 Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Năm học 2024-2025 1 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................4
NỘI DUNG..............................................................................................................................5

CHƯƠNG 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN LÍ THUYẾT CUNG, CẦU................5
A. Thị trường và giá cả thị trường.................................................................................5

1. Thị trường.................................................................................................................5
2. Giá cả thị trường......................................................................................................5
B. CẦU..............................................................................................................................6
1. Khái niệm về cầu và luật cầu..................................................................................6
2. Phương trình và đồ thị đường cầu..........................................................................6

3. Cầu cá nhân và cầu thị trường................................................................................7
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu................................................................................8

5. Mối quan hệ giữa cầu và giá cả.............................................................................10
B. CUNG.........................................................................................................................11
1. Khái niệm về cung và luật cung............................................................................11
2. Phương trình và đồ thị đường cung.....................................................................11
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và sự dịch chuyển của đường cung................13

4. Mối quan hệ giữa cung và giá cả...........................................................................15
D. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG....................................................................................15
1. Trạng thái cân bằng thị trường............................................................................15
2. Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá trên thị trường............................16
3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cầu...........................................................17

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT GÀ Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024.......................................................................19

1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2021-5/2024......................................................19
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu..............................................................................23

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung............................................................................25
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ VƯỢT QUA CÁC THÁCH
THỨC.............................................................................................................................28

Về môi trường nuôi....................................................................................................28 2
Về an toàn sinh học trong quá trình nuôi................................................................30
Về quản lý chất lượng thức ăn..................................................................................31

Chính sách của chính phủ.........................................................................................31
KẾT LUẬN............................................................................................................................33
THAM KHẢO.......................................................................................................................34
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ......................................................................................35
3 MỞ ĐẦU
Trong nông nghiệp Việt Nam, gà là loài gia cầm được chăn nuôi phổ biến tạo ra giá trị
kinh tế cao, là loại thịt có nhiều chất dinh dưỡng và được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường
với mức giá cả phải chăng. Tuy nhiên do tình hình dịch cúm gia cầm H5N1 gà tràn lan cùng
với dịch Covid-19 diễn ra vô cùng phức tạp, nguy hiểm ở nước ta nói chung và miền Bắc nói
riêng đã khiến thị trường thịt gà cũng đã bị ảnh hưởng ít nhiều. Giá cả thịt gà tăng nhanh vào
các tháng cuối năm 2019, đầu năm 2020 và dần trở nên ổn định trong những tháng đầu năm
2021. Mặc dù thị trường thịt gà bị ảnh hưởng nhưng cầu về thịt gà vẫn ở mức hàng đâu.
Song cầu vẫn có sự biến động do các yếu tố khách quan khác. Từ tính cấp thiết của vấn đề,
nhóm chúng em đã đi đến việc chọn đề tài: "Phân tích cung, cầu và giá cả thịt gà ở thị trường
miền Bắc trong giai đoạn 2021-2024."
Để làm rõ hơn vê đề tài này, bài tiêu luận của chúng em sẽ hệ thống lại diễn biên về
giá cả, tình hình cầu thịt gà cũng như những tác động làm thay đối đến cầu thịt gà ở miền
Bắc trong những năm 2021-2024. Ngoài phân mở đâu, kêt luận, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của bài tiêu luận được chia thành ba phần như sau:
Chương 1: Những nội dung cơ bản về lý thuyết cung, cầu
Chương 2: Phân tích cung, cầu và giá cả thịt gà ở thị trường miền Bắc trong giai đoạn 2021-2024.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị để vượt qua các thách thức
Trong quá trình tìm hiểu và làm đề tài, nhóm 5 chúng em có thể còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, do vậy rất mong có được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn. 4 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN LÍ THUYẾT CUNG, CẦU
A. Thị trường và giá cả thị trường 1. Thị trường 1.1. Khái niệm
Là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng.
1.2. Phân loại thị trường
●Theo mức độ cạnh tranh:
oThị trường cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường có rất nhiều người mua và người bán
trao đổi một loại sản phẩm đồng nhất, mọi thông tin trên thị trường này đều được người bán,
người mua nắm rõ và họ không có quyền quyết định đến mức giá cũng như sản lượng hàng
hóa trao đổi trên thị trường.
oThị trường độc quyền thuần túy: Thị trường chỉ có một người mua và nhiều người
bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua.
oThị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Các doanh nghiệp phân phối hoặc sản xuất
có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản phẩm. Bao gồm cạnh tranh độc
quyền và độc quyền tập đoàn.
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi: Phân chia loại hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi.
Theo phạm vi địa lý: Thị trường địa phương, thị trường trong nước, thị trường quốc tế
2. Giá cả thị trường
Mối quan hệ trên thị trường là mối quan hệ giữa cung - cầu, hàng - tiền được biểu hiện
thông qua giá cả, khi mối quan hệ này thay đổi sẽ tác động đến giá cả thị trường. Giá cả của
hàng hóa phản ánh lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn để các doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng trong sản xuất kinh doanh. 5 B. CẦU
1. Khái niệm về cầu và luật cầu
1.1. Khái niệm về cầu

Cầu (ký hiệu là D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua
sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và các yếu tố khác không đổi.
Nhu cầu: Là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể không có khả năng thanh toán.
Cầu chính là nhu cầu có khả năng thanh toán.
Lượng cầu (QD): Là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn
mua và sẵn sàng mua tại một mức giá đã cho trong một giai đoạn nhất định.
Cầu được thể hiện thông qua lượng cầu tại các mức giá khác nhau.
1.2. Khái niệm về luật cầu
Nội dung luật cầu
: giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa
hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại
trong một khoảng thời gian nhất định.
oGiá cả tăng thì lượng cầu giảm: P tăng thì QD giảm
oGiá cả giảm thì lượng cầu tăng: P giảm thì QD tăng
Ví dụ: mỗi que kem Tràng Tiền có giá 5.000 đồng, một bạn học sinh tên Huy có thể
mua một lúc 3 chiếc, nhưng một thời gian sao kem Tràng Tiền tăng giá lên 7.000 đồng 1
chiếc nên An giảm xuống mua 2 chiếc 1 lúc hoặc chuyển qua hãng kem khác với giá rẻ hơn.
Hầu hết các loại hàng hoá (dịch vụ) trên thị trường đều tuân theo luật cầu, chỉ có một
số rất ít hàng hoá không tuân theo luật cầu, ngược với luật cầu, được gọi là hàng hóa Giffen
(khi tác động thu nhập đủ lớn để làm lượng cầu giảm khi giá giảm).
2. Phương trình và đồ thị đường cầu
Giả định các yếu tố khác không đổi chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu, khi
đó chúng ta có thể xây dựng hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản: Qx = f(Px) 6
Dạng hàm cầu tuyến tính: QD = a - bP (a >0, b ≥ 0) (Hàm cầu thuận) Hoặc: P = (a/b) - (1/b) QD (Hàm cầu ngược)
Trong đó: a và b là các tham số, a >0 và b ≥0. Tham số chặn a cho biết giá trị của QD
khi biến P có giá trị bằng 0. Các tham số b được gọi là hệ số góc: Đo ảnh hưởng đối với
lượng cầu khi biến P thay đổi và các yếu tố khác giữ nguyên.
Đường cầu: Là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm
nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.
Với tham số b>0, đồ thị đường cầu là đường dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm. Độ dốc
của đường cầu thường được xác định bằng công thức:
Hình 2.1: Đồ thị đường cầu
3. Cầu cá nhân và cầu thị trường
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lí của con người, là những mong muốn, nguyện vọng
về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo mức độ nhận thức, môi trường
sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người sẽ có nhu cầu khác nhau. 7
Cầu thị trường được hình thành từ tổng các lượng cầu cá nhân của tất cả người tiêu
dùng về hàng hóa đó trên một thị trường cụ thể.
Ví dụ: Cầu thị trường về hàng hóa được xác định bằng cách cộng cầu cá nhân các mặt hàng tại các mức giá.
Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang (trục hoành)
các đường cầu cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá. Do đó độ dốc của đường cầu thị trường
thường thoải mái hơn đường cầu cá nhân.
Ví dụ: Hình 3.1 cho thấy đường cầu thị trường bằng tổng đường cầu A và B cộng lại theo chiều ngang.
Hình 3.1: Cầu cá nhân và cầu thị trường
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa khác nhau mà các yếu tố tác động đến cầu sẽ khác
nhau. Một số yếu tố phổ biến tác động đến cầu bao gồm:
Thứ nhất là thu nhập của người tiêu dùng. Thu nhập quyết định khả năng mua của
người tiêu dùng, tức là mua gì và mua bao nhiêu. Nếu thu nhập tăng khiến người tiêu dùng
có nhu cầu mua cao hơn đối với một loại hàng hóa trong khi các yếu tố khác không đổi, ta
gọi đó là hàng hóa thông thường. Trong hàng hóa thông thường được chia ra là hàng hóa
thiết yếu và hàng hóa xa xỉ. Hàng hóa thiết yếu là các hàng hóa được cầu nhiều hơn khi thu
nhập tăng nhưng sự tăng cầu tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ sự tăng của thu nhập. Ngoài ra, có 8
một loại hàng hóa khi các yếu tố khác không đổi, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu tiêu dùng,
và ngược lại khi thu nhập giảm thì cầu lại tăng lên, ta gọi là hàng hóa thứ cấp.
Hinh 1.4. Cầu đối với hàng hóa thông thường và hàng hóa thứ cấp khi thu nhập của người tiêu dùng tăng.
Thứ hai là giá của các loại hàng hóa liên quan trong tiêu dùng. Hàng hóa liên quan
bao gồm hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung.
oHàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu (nhưng có
thể mức độ thỏa mãn khác nhau), thường là cùng công dụng và cùng chức năng nên người
tiêu dùng có thể thay đổi trong lựa chọn sử dụng khi giá các mặt hàng này thay đổi. Nếu các
yếu tố khác không đổi, cầu với một hàng hóa sẽ giảm khi giá của hàng hóa thay thế của nó tăng và ngược lại.
oHàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng song song với nhau nhằm thỏa mãn
một nhu cầu nhất định nào đó. Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa
nào đó sẽ giảm khi giá hàng hóa bổ sung của nó tăng và ngược lại.
Thứ ba là quy mô thị trường. Đây là một trong những yếu tố quan trọng xác định
lượng người tiêu dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng
và ngược lại. Dân số nơi tồn tại thị trường cũng là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thị
trường. Dân số gia tăng thì cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể gia tăng.
Thứ tư là các chính sách kinh tế của chính phủ. Nếu chính phủ đánh thuế vào người 9
tiêu dùng thì cầu sẽ giảm, ngược lại, chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng.
Thứ năm là kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập. Kỳ vọng về giá cả trong tương
lai của một loại hàng hóa có thể làm thay đổi quyết định mua hàng ở thời điểm hiện tại của
người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá cả tăng trong tương lai thì cầu hiện tại có
thể tăng lên. Ngược lại nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá giảm trong tương lai thì cầu hiện tại
có thể bị chững lại và giảm xuống. Bên cạnh đó, nếu người tiêu dùng kỳ vọng thu nhập của
họ giảm xuống trong tương lại thì cầu hiện tại cũng sẽ giảm xuống và ngược lại.
Thứ sáu là thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt, quảng cáo, … Thị hiếu là ý thích con
người, xác định loại hàng mà người tiêu dùng muốn mua. Thị hiếu thường khó quan sát và
được giả định là không phụ thuộc vào giá cả và thu nhập của người tiêu dùng. Thị hiếu phụ
thuộc vào những yếu tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo, … Thị
hiếu cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo. Khi các yếu
tố khác không đổi, thị hiếu của người tiêu dùng với một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó
tăng sẽ làm cầu tăng, ngược lại sở thích của người tiêu dùng giảm sẽ dẫn đến giảm cầu.
Ngoài ra, một số nhân tố khác như môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu,
chính trị, … cũng ảnh hưởng đến cầu.
5. Mối quan hệ giữa cầu và giá cả
Cầu và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Giả định các yếu tố khác không đổi,
cầu tăng lên khi giá của hàng hoá đó giảm xuống và ngược lại.
Độ co dãn của cầu theo giá (ED P ) là hệ số phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một
mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giá của mặt hàng đó (giả định tất cả các yếu tố khác
không đổi). Nó đo lường sự biến động của lượng cầu trước sự biến động về giá, cho biết khi
giá hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu giảm bao nhiêu % và ngược lại. Công thức tổng quát là Độ co dãn điểm Độ co dãn khoảng: 10
Các trường hợp độ co dãn: |EPD |>1 là cầu co dãn
|EPD |<1 là cầu kém co dãn P
|ED |=1 là cầu co dãn đơn vị P
|ED |=0 là cầu không co dãn P
|ED |= -∞ là cầu co dãn hoàn toàn B. CUNG
1. Khái niệm về cung và luật cung

1.1. Khái niệm về cung
Cung (ký hiệu là S)
là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn sàng
bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không đổi.
Lượng cung (ký hiệu à QS) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán
và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau.
1.2. Khái niệm về luật cung
Nội dung luật cung: giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá hàng hóa hay
dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cung về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và ngược
lại trong một khoảng thời gian nhất định. Tức là giá cả tăng thì lượng cung tăng (P↗ ⇨
QS↗), giá cả giảm thì lượng cung giảm (P↘ ⇨ QS↘).
Ví dụ: Nếu giá các yếu tố đầu vào dùng để sản xuất ra hàng hóa là cố định, thì khi giá hàng
hóa cao hơn nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất có lợi nhuận cao hơn, từ đó sản xuất nhiều
hơn và kéo theo nhiều doanh nghiệp vào sản xuất, do đó lượng cung tăng lên.
2. Phương trình và đồ thị đường cung
Giả định các nhân tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung, ta
có thể xây dựng được hàm cung dạng tuyến tính có dạng: QS = c + d.P (d > 0) (Hàm cung thuận) 11 Hoặc: P = -(c/d) + (1/d).QS (Hàm cung ngược) Hình 2. Đường cung
Đồ thị đường cung: là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa
giá cả và khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi các yếu tố khác giữ nguyên.
Đường cung là đường dốc lên về phía phải, có độ dốc dương (như hình 2). Giá trị độ dốc đường cung là:
Cung thị trường: là tổng cung của các hãng trên thị trường
Đường cung thị trường: là sự cộng theo chiều ngang của các hãng trên thị trường. 12
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và sự dịch chuyển của đường cung
Cung của một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá cả của chính hàng hóa,
dịch vụ đó. Ngoài ra, cung còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác. Sự thay đổi của những yếu
tố đó sẽ dẫn đến sự dịch chuyển đường cung:
Hình 3. Cung tăng (dịch sang phải) hoặc cung giảm (dịch sang trái)
Bên cạnh giá cả, những yếu tố ảnh hưởng đến cung bao gồm:
Tiến bộ công nghệ: Công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hóa được sản
xuất ra. Công nghệ hiện đại sẽ làm tăng năng suất, từ đó sản xuất được thêm nhiều hàng hóa,
tức là cung tăng và đường cung sẽ dịch chuyển sang phải.
Ví dụ: Sự cải tiến trong công nghệ dệt vải, gặt lúa, lắp ráp ô tô… làm cho năng suất vải, lúa
gạo, ô tô… tăng lên, khiến cung tăng. 13
Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: Để tiến hành sản xuất, các
doanh nghiệp cần mua các yếu tố đầu vào như tiền công, tiền mua nguyên vật liệu, tiền thuê
vốn, tiền thuê đất đai … Giá của những yếu tố đầu vào này tác động trực tiếp đến chi phí sản
xuất, ảnh hưởng đến lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp muốn bán. Nếu giá yếu tố đầu
vào giảm, chi phí sản xuất sẽ giảm, lợi nhuận sẽ lớn, từ đó khiến doanh nghiệp muốn cung
nhiều hàng hóa hơn. Ngược lại giá yếu tố đầu vào cao khiến chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận
giảm dẫn đến doanh nghiệp cung ít hàng hóa hơn.
Ví dụ: Khi giá bột mì tăng, các nhà cung bánh mì sẽ giảm sản lượng bánh mì hơn ở mọi mức giá.
Số lượng nhà sản xuất trong ngành: Số lượng người sản xuất ảnh hưởng trực tiếp
đến lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường. Càng nhiều nhà sản xuất thì lượng hàng hóa
càng nhiều, đường cung dịch sang bên phải và ngược lại.
Giá của hàng hóa liên quan trong sản xuất:
oHàng hóa thay thế trong sản xuất: là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này,
lượng cung của hàng hóa này tăng lên, nhưng cung hàng hóa thay thế sẽ giảm. Ví dụ như trồng trọt xen canh.
oHàng hóa bổ sung: là loại hàng hóa mà khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung
của hàng hóa này tăng lên và lượng cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên. Ví dụ nếu giá
bơ tăng, nhu cầu đối với bánh mì (một sản phẩm bổ sung với bơ) có thể giảm, vì nhiều người
sẽ giảm việc sử dụng bánh mì cùng với bơ.
Các chính sách kinh tế của chính phủ: có thể kể đến như chính sách thuế, chính
sách trợ cấp… Nhà nước sử dụng thuế như công cụ điều tiết sản xuất. Khi chính phủ giảm
thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, làm tăng cung và
ngược lại, nếu chính phủ đánh thuế cao sẽ hạn chế sản xuất và làm giảm cung.
Lãi suất: Khi lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm và ngược lại.
Kỳ vọng giá cả: Nếu nhà sản xuất kỳ vọng thời gian tới chính phủ sẽ mở cửa thị
trường với các nhà sản xuất nước ngoài (các nhà sản xuất có khả năng cạnh tranh mạnh
hơn), họ sẽ phải cố gắng nâng cao chất lượng và số lượng sản xuất để đủ sức cạnh tranh với 14
các doanh nghiệp nước ngoài, tức là cung tăng.
Điều kiện thời tiết khí hậu: Một số lĩnh vực sản xuất sẽ gắn liền với các điều kiện tự
nhiên như đất, nước, khí hậu, thời tiết, … Điều kiện tự nhiên có thể là yếu tố thúc đẩy hoặc
kìm hãm doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, bao gồm cây trồng và vật nuôi
bởi đó là những đối tượng dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên. Khí hậu thuận lợi sẽ tạo ra
năng suất cao, tăng cung và ngược lại sẽ làm giảm năng suất, giảm cung.
Môi trường kinh doanh thuận lợi: khi khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng và ngược lại.
4. Mối quan hệ giữa cung và giá cả
Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ nào đó ảnh hưởng trực tiếp đến cung của loại hàng
hóa, dịch vụ nào đó. Giả định các yếu tố khác không đổi, nếu giá cả của hàng hóa đó tăng,
các doanh nghiệp sẽ tích cực sản xuất thêm nhiều hàng hóa để tăng lợi nhuận, đồng nghĩa
với cung tăng. Ngược lại khi giá cả hàng hóa giảm, lợi nhuận giảm xuống sẽ khiến các
doanh nghiệp giảm sản lượng, khiến cung giảm.
D. CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
1. Trạng thái cân bằng thị trường

Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi giá và
sản lượng. Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho nhu cầu trên thị trường.
Khi tất cả mọi người tham gia vào thị trường có thể mua hoặc bán một lượng bất kỳ
mà họ mong muốn, chúng ta nói rằng thị trường ở trạng thái cân bằng.
Mức giá cân bằng là mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý
của họ; tại đó lượng cầu bằng lượng cung. 15
Điểm E được gọi là điểm cân bằng của thị trường, là trạng thái lý tưởng nhất cho cả
người mua lẫn người bán; tương ứng với điểm cân bằng E, ta có giá cả cân bằng PE và sản
lượng cân bằng của thị trường QE.
Tại điểm cân bằng E ta có: QD = QS = Q0 và PD = PS = P0
Khi giá trên thị trường khác với giá cân bằng sẽ xuất hiện trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt.
2. Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá trên thị trường
Trạng thái dư thừa:
oTrường hợp giá bán cao hơn giá thị trường P1 > P0 sẽ xuất hiện trạng thái dư
thừa (dư cung) hàng hoá một lượng: ΔQ = QS - QD.
oTại mức giá P1, lượng hàng hóa dư thừa trên thị trường được thể hiện bằng độ
dài đoạn thẳng AB. Sức ép của trạng thái dư thừa làm cho giá giảm về mức giá cân bằng.
Trạng thái thiếu hụt:
oNếu như vì một biến động nào đó trên thị trường khiến cho giá cả giảm xuống,
khi giá giảm làm cho lượng cung trên thị trường giảm đi và ngược lại, người tiêu dùng mua
nhiều hơn, từ đó dẫn đến hiện tượng cầu lớn hơn cung hay thiếu hàng hoá một lượng: ΔQ = QD - QS
oTại mức giá P2, lượng hàng hoá thiếu hụt trên thị trường được thể hiện bằng độ dài đoạn thẳng MN 16
oDo thiếu hàng hoá nên giá cả sẽ tăng lên , lượng cầu giảm dần và lượng cung
tăng lên. Như thế, giá cả tăng dần đến giá cả P0 và lượng hàng hoá được bán ra trên thị
trường sẽ dịch chuyển đến Q0 , trạng thái cân bằng lại được thiết lập.
Cơ chế thị trường:
oThị trường luôn có xu hướng duy trì tại điểm cân bằng vì tại đó lượng cung
bằng lượng cầu nên không có một áp lực nào làm thay đổi giá.
oTuy nhiên không phải lúc nào cung cầu cũng đạt trạng thái cân bằng vì các điều
kiện khác có thể đột ngột xảy ra.
3. Thay đổi về trạng thái cân bằng cung cầu
3.1. Thay đổi về cầu (cung không đổi)

Khi cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng; làm đồ thị
đường cầu chuyển dịch sang bên phải (từ D0 sang D1).
Khi cầu giảm và cung giữ nguyên, giá cân bằng và lượng cân bằng giảm; làm đồ thị
đường cầu chuyển dịch sang bên trái (từ D0 sang D2). 17
3.2. Thay đổi về cung (cầu không đổi)
Khi cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng; đồ
thị được cung sẽ dịch chuyển sang phải (từ S0 sang S1), điểm cân bằng chuyển từ E0 sang E1.
Khi cung giảm và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng sẽ giảm; đồ
thị được cung sẽ dịch chuyển sang trái (từ S0 sang S2), điểm cân bằng chuyển từ E0 sang E2.
Ý nghĩa của việc phân tích sự thay đổi trạng thái cân bằng: Trên thị trường, được cung
và cầu thường xuyên thay đổi do các điều kiện thị trường thay đổi liên tục. Việc phân tích
này giúp chúng ta dự đoán được sự thay đổi của giá cả các hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
khi các điều kiện của thị trường thay đổi.
3.3. Dịch chuyển đồng thời cả cung và cầu
Cung và cầu cùng tăng hoặc cùng giảm; cung tăng cầu giảm hoặc cung giảm cầu tăng. 18
Khi cả cung và cầu cùng thay đổi đồng thời, nếu thay đổi về lượng (giá) có thể dự
đoán thì sự thay đổi về giá (lượng) là không xác định.
Ví dụ: khi cả cung và cầu đều tăng lên, xảy ra 3 trường hợp được miêu tả ở hình 2.14a, 2.14b và 2.14c.
Khi cầu tăng nhanh hơn cung (hình 2.14a), cả giá và lượng cân bằng đều tăng lên, khi
cung tăng nhanh hơn cầu (hình 2,14b), giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng. Còn khi
cầu và cung đều tăng như nhau thì giá cân bằng không đổi còn lượng cân bằng tăng (hình 2.14c).
Như vậy, khi cả cung và cầu tăng thì lượng cân bằng tăng lên nhưng giá cân bằng có
thể không đổi, có thể giảm xuống hoặc tăng lên tuỳ thuộc vào tốc độ tăng của cung so với cầu và ngược lại.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊT GÀ Ở THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
1. Tổng quan thị trường miền Bắc 2021-5/2024
1.1. Tình hình tổng quan

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động, ngành chăn nuôi gà tại Việt Nam đã và
đang trải qua nhiều thách thức lớn, tuy nhiên những thách thức ấy không thể cản trở được sự
phát triển của ngành, và giai đoạn từ 2021 đến 2024 là một minh chứng sinh động cho sức
bật cùng sự thích ứng của ngành chăn nuôi gà trước những biến động liên tục.
Có thể nói, năm 2021 là một năm vô cùng gian khó đối với ngành chăn nuôi nói
chung, và ngành chăn nuôi gà nói riêng, vì phải chịu sức ép ở cả đầu vào và đầu ra. Ở đầu 19
vào trong năm 2021, giá các loại thức ăn chăn nuôi tăng phi mã, với mức tăng trung bình
quân trong vòng 1 năm lên đến 30-35%. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do dịch Covid-
19 tác động tới logistic toàn cầu, khiến cước vận chuyển nhiều loại hàng hóa tăng mạnh.
Trong khi, Trung Quốc đột ngột mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản với số lượng
kỷ lục dẫn đến giá tăng trên quy mô toàn cầu ở mức độ bất thường. Giá thức ăn tăng khiến
giá thành sản xuất chăn nuôi gà tăng cao hơn so với mọi năm. Còn ở đầu ra, vào tháng
10/2021, do số lượng đầu con tăng khoảng 4,4% so với tháng 10/2020, trong khi nhu cầu thị
trường giảm, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp nên lượng gà tồn đọng trong
chuồng cao mà giá bán thì thấp nên đẫn đến nhiều hộ chăn nuôi rơi vào thua lỗ. Tuy nhiên,
thực tế không chỉ nông dân thua lỗ, mà không ít doanh nghiệp chăn nuôi bài bản cũng phải
“kêu trời”. Ông Lê Thanh Phương, Giám đốc Công ty TNHH Emivest Việt Nam, cho biết
giá bán gà lông trắng, gà lông màu đều dưới giá thành khoảng 10.000 đồng/kg. Ngay cả
trứng gà cũng rớt giá chỉ còn 1.250 đồng/quả, thấp hơn giá thành 600 đồng/quả. Những
doanh nghiệp chăn nuôi theo chuỗi khép kín như Emivest với hệ thống sản xuất cám, thuốc
thú y, giống gà, heo cũng rơi vào tình thế khó khăn.
Sang năm 2022, tình hình ngành chăn nuôi gà cũng chưa có nhiều động thái tích cực,
khó khăn và thách thức vẫn còn rất lớn bởi giá nguyên liệu đầu vào vẫn tiếp tục tăng và sẽ
giữ ở mức cao nhất từ trước tới nay. Đồng thời, giá đầu ra của các sản phẩm ngành chăn
nuôi gà sẽ khó tăng cao tương ứng với mức tăng của nguyên liệu đầu vào, do sức mua thực
phẩm trong nước còn hạn chế và thực phẩm nhập khẩu ngày càng gia tăng. Cụ thể, giá gà
thịt lông trắng trong 11 tháng đầu năm 2022 biến động giá phức tạp: giá bình quân dao động
từ 25.000-30.000đ/kg (đầu năm 2022) tăng lên 33.000-36.000đ/kg (thời điểm tháng
6,7/2022) tùy từng khu vực; tại miền Bắc, giá dao động khoảng 25.000-28.000đ/kg. Còn giá
gà lông màu hơi từ đầu quý II/2022 đến tháng 8/2022 tăng lên mức 60.000-80.000đ/kg, cá
biệt có nơi là 90.000đ/kg, trước biến động về nguồn cung ứng nguyên liệu sản xuất, nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi, giá vật tư đầu vào tăng. Ngoài ra, ngành chăn nuôi còn chịu ảnh
hưởng từ dịch bệnh nhất là dịch cúm gia cầm và viêm da nổi cục, tuy nhiên dịch bệnh cũng dần được kiểm soát.
Đến năm 2023, giá các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chính đều giảm so với năm
2022 nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh (dịch bệnh được kiểm
soát nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát), thị trường. Dù vậy, tình hành ngành chăn nuôi 20