TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
----------o0o----------
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ VĨ MÔ 2
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH ĐÓNG GÓP CỦA VỐN FDI
VÀO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Lớp học phần: 231_MAEC0311_01
Giảng viên: Hoàng Anh Tuấn
Hà Nội, tháng 11 năm 2023
MỤC LỤ
C
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................................5
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................6
A. Mở đầu.......................................................................................................................................7
B. Nội dung.....................................................................................................................................9
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về FDI...............................................................................................9
1.1. Khái niệm..............................................................................................................................9
1.2. Đặc điểm...............................................................................................................................9
1.3. Tác động tích cực và tiêu cực của FDI...............................................................................10
1.3.1. Những tác động tiêu cực..............................................................................................10
1.3.2. Tác động tích cực.........................................................................................................12
Chương 2: Đánh giá tầm quan trọng của FDI đến phát triển kinh tế....................................14
2.1. Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2010 -2020......................................................................14
2.1.1. Tổng số vốn FDI, Số vốn đăng ký, số vốn thực hiện....................................................14
2.1.2. Cơ cấu FDI theo ngành...............................................................................................15
2.1.3 Cơ cấu FDI theo đối tác...............................................................................................16
2.1.4. Cơ cấu FDI theo địa phương.......................................................................................17
2.1.5. Cơ cấu theo hình thức đầu tư.......................................................................................18
2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội......................................................................................19
2.2.1. Thành tựu.....................................................................................................................19
2.2.2. Hạn chế........................................................................................................................23
Chương 3: Đánh giá tác động của FDI đến phát triển kinh tế và đề xuất một số giải pháp 25
3.1. Tác động tích cực của FDI đến phát triển kinh tế...............................................................25
3.1.1. Tăng trưởng kinh tế......................................................................................................25
3.1.2. Tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động................................................................28
3.1.3. Chuyển giao công nghệ................................................................................................32
3.2. Tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế...............................................................34
3.2.1. Vấn đề môi trường.......................................................................................................34
3.2.2. Chỉ trích về đóng góp thuế của các MNC....................................................................36
3.2.3. Tác động về thu nhập và việc làm................................................................................38
3.3. Đề xuất giải pháp................................................................................................................42
C. Kết luận....................................................................................................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................47
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Mã sinh viên Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá
25 22D260070 Nguyễn Thị Mai
26 22D160168 Hoàng Thị Trang My
27 22D160170 Trần Xuân My
28 22D160180 Lê Minh Ngọc
29 22D160186 Phạm Văn Nhất
49 22D260133 Đặng Thị Sao Yến
50 20D260115 Phùng Thị Yến
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T
Chữ viết
tắt Tên loại văn bản
1 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 UNCTAD Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển
3 AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
4 EVFTA Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam
5 CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
6 ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
7 WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới
8 GSM Global System for Mobile Communication - 2G
9 CDMA Code Division Multiple Access - Đa truy nhập
10 LĐTB&XH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020................................16
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020....................19
Biểu đồ 2.3. Top 5 địa phương thu hút FDI nhiều nhất Việt Nam theo tổng số vốn
đăng ký (Lũy kế đến tháng 1/2020)...............................................................................20
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư
(Lũy kế đến 20/12/2019).................................................................................................21
Biểu đồ 2.5. Quy GDP và tăng trưởng GDP của Viêt Nam giai đoạn 2007 2022
......................................................................................................................................... 22
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (Đơn vị: %).............................22
Biểu đồ 3.1. Đóng góp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài/GDP giai đoạn 2005 – 2021
......................................................................................................................................... 27
Biểu đồ 3.2. Thứ hạng đánh giá nguồn nhân lực của Việt Nam một số nước
ASEAN............................................................................................................................41
5
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không sự thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập giảng đường đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm. giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè..
Trong quá trình làm thảo luận, chúng con đã tiếp thu, học hỏi những nội dung của
giáo trình kinh tế 2. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các tác
giả đã biên soạn giáo trình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Hoàng Anh Tuấn đã tận tâm chỉ bảo
hướng dẫn chúng em qua từng buổi học, thảo luận về đề tài thảo luận. Nhờ những lời
hướng dẫn, dạy bảo đó, bài thảo luận này chúng con đã hoàn thành một cách hoàn thiện.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy. Xin kính chúc thầy sức
khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo của tương lai.
Bài thảo luận được thực hiện trong một tháng do đó chúng em còn bỡ ngỡ vốn
kiến thức còn hạn hẹp, không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong thầy
các bạn góp ý để tài thảo luận được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
6
A. Mở đầu
1. Tóm tắt
Bài viết đi sâu vào phân tích đóng góp của vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Đề i của nhóm chúng em đưa ra một số sở thuyết
về nguồn vốn FDI, Đánh giá tầm quan trọng của FDI đến phát triển kinh tế. Kết quả
nghiên cứu được thể hiện cụ thể bằng phân tích cơ cấu dòng vốn theo lĩnh vực đầu tư, đối
tác đầu địa bàn đầu tư. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu còn đưa ra các vấn đề quan
trọng liên quan đến đánh giá tác động của FDI đến phát triển kinh tế (bao gồm cả tác
động tích cực, lẫn tiêu cực). Từ đó, đề xuất một số giải pháp để khắc phục những vấn đề
Việt Nam đang phải đối mặt thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn FDI vào Việt Nam
trong tương lai.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng trưởng kinh tế Việt Nam
2. Đặt vấn đề
Trong hơn 25 năm thu hút đầu trực tiếp nước ngoài (FDI), Việt Nam đã được
rất nhiều lợi ích từ việc thu hút vốn đầu như nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn
đầu tư phát triển hội và tăng trưởng kinh tế. Vốn FDI là một bộ phận quan trọng trong
cấu nguồn vốn đầu của bất kỳ một quốc gia hoặc một địa phương o. Dòng vốn
FDI không chỉ thúc đẩy doanh thu xuất khẩu các nước đang phát triển còn tạo ra
nhiều việc làm, tác động tích cực hơn đến phát triển sở hạ tầng, chuyển giao công
nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất. Tại Việt Nam, vốn FDI có vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình biến đổi theo xu hướng toàn cầu hóa, dòng vốn
FDI vào Việt Nam đã nhiều biến động, đặc biệt dưới sự tác động tiêu cực từ đại dịch
Covid-19, vốn FDI vào Việt Nam năm 2020 đã có sự sụt giảm (chỉ bằng 0,7% so với năm
2019). Bên cạnh đó, UNCTAD dự báo FDI toàn cầu năm 2021 vẫn yếu khi giảm từ 5 đến
10% . Ngoài ra, hoạt động thu hútsử dụng vốn FDI còn tồn tại nhiều mặt tiêu cực đến
nền kinh tế như: vấn đề chuyển giá gây thiệt hại cho nền kinh tế, khả năng chuyển giao
công nghệ hạn chế nguy trở thành bãi thải công nghệ, khả năng tạo việc làm chưa
ổn định, làm tăng các vấn đề xã hội mới như phân hoá xã hội, giàu nghèo, nạn “chảy máu
chất xám” trong nội bộ nền kinh tế, vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn đề hiệu quả giải
ngân vốn đầu tư... Báo cáo của UNCTAD nêu nếu FDI toàn cầu bị thu hẹp trong một
thời gian dài, hậu quả đối với các nước đang phát triển sẽ hết sức nặng nề nghiêm
trọng. Vì vậy, việc đánh giá Đánh giá tác động của FDI ở Việt Nam đến phát triển kinh tế
7
các vấn đề đặt ra cần thiết, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khơi thông được
dòng vốn quan trọng cho sự phát triển kinh tế - hội Việt Nam. Nhóm chúng em lựa
chọn đề tài “Phân tích đóng góp của vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.” Từ sở nghiên cứu đó, nhóm rút ra những vấn đề Việt Nam đang
gặp phải, đưa ra một số kiến nghị, hàm ý chính sách giúp Việt Nam sử dụng nguồn vốn
đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả và thích ứng được với sự biến đổi không ngừng của
dòng vốn đầu tư trong tương lai.
8
B. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về FDI
1.1. Khái niệm
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF.1993) Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế
(OECD,1996) đã đưa ra định nghĩa về Thu hút vốn đầu FDI như sau: Đầu FDI
hoạt động đầu được thực hiện nhằm đạt được lợi ích lâu dài trong doanh nghiệp hoạt
động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế nước chủ đầu tư. Ngoài mục đích lợi nhuận, nhà
đầu còn mong muốn giành quyền quản doanh nghiệp thực s doanh nghiệp mở
rộng thị trường. Trong định nghĩa này, FDI hàm ý chỉ nhà đầu ảnh hưởng đáng kể
tới việc quản lý điều hành doanh nghiệp ở nền kinh tế khác. Sự đầu tư này bao gồm: giao
dịch ban đầu giữa hai chủ thể; giao dịch về sau giữa hai bên; và bên giao dịch giữa các cơ
sở chi nhánh ở nước ngoài (cả chi nhánh gắn kết không gắn kết). Dòng vốn FDI có
thể do nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện, cung cấp trực tiếp hoặc thông qua doanh
nghiệp liên quan cho doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài (ĐTNN), hoặc nhận được
từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN khác.
Trong bài viết Thương mại đầu trực tiếp nước ngoài” của Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO): “FDI xảy ra khi nhà đầu từ một nước (nước chủ đầu tư)được
tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện
quản lý là yếu tố để phân biệt FDI với công cụ quản lý khác. Tài sản nhà đầu quản
lý ở nước ngoài phần lớn sở kinh doanh. Trong trường hợp đó, nhà đầu được gọi
là doanh nghiệp mẹ”, tài sản gọi là “doanh nghiệp con” hay “doanh nghiệp chi nhánh”.
Từ các quan điểm đã nêu trên, thể hiểu vốn FDI hình thức nhà đầu nước
ngoài địch chuyển tiền, công nghệ...từ nước này sang nước khác đồng thời nắm quyền
quản lý, điều hành với mục đích thu được lợi nhuận kinh tế từ nước tiếp nhận đầu tư.
1.2. Đặc điểm
FDI có 5 đặc điểm :
- FDI chủ yếu là đầu nhân với mục đích hàng đầu tìm kiếm lợi nhuận: Theo
cách phân loại DTNN của nhiều tài liệu theo quy định của pháp luật nhiều quốc gia,
FDI đầu nhân. Tuy nhiên, luật pháp của một số nước (ví dụ như Việt Nam) quy
định, trong trường hợp đặc biệt FDI thể stham gia góp vốn nhà nước. chủ thể
nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI mục đích ưu tiên ng đầu lợi
9
nhuận. Các nước nhận đầu tư, nhất các nước đang phát triển phải đặc biệt lưu ý điều
này khi tiến hành thu hút FDI Các nước tiếp nhận vốn FDI cần phải xây dựng cho mình
một hành lang pháp đủ mạnh các chính sách thu hút FDI hợp để hướng FDI vào
phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT - XH của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ
phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.
- Các chủ ĐTNN phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc
vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc
tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Các nước thường quy định không giống
nhau về vấn đề này. Việt Nam theo Luật Đầu năm 2014 không phân biệt đầu trực
tiếp đầu gián tiếp gọi chung đầu kinh doanh. Tỷ lệ góp vốn của các chủ
đầu sẽ quy định quyền nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận rủi ro cũng
được phân chia dựa vào tỉ lệ này.
- Chủ đầu tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh tự chịu hách
nhiệm về lỗ, lãi. Hình thức này mang tính khả thi hiệu quả kinh tế cao, không
những ràng buộc về chính trị. Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh mà không
phải lợi tức.
- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu thông
qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, quyết kỹ thuật, cán bộ quản
lý... vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án.
1.3. Tác động tích cực và tiêu cực của FDI
1.3.1. Những tác động tiêu cực
- Thứ nhất, hiện tượng “chuyển giá” diễn ra khá phổ biến trong hoạt động đầu
trực tiếp nước ngoài.
Chuyển giá được hiểu việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ
tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn hoặc các bên liên kết qua
biên giới, không theo giá thị trường theo hướng lợi, nhằm giúp các DN giảm thiểu
nghĩa vụ thuế, tối đa hóa lợi nhuận, từ đó chuyển vốn đầu hoặc lợi nhuận về nước,
chiếm lĩnh thị trường (đặc biệt là các công ty đa quốc gia); thanh lý các thiết bị, máy móc
công nghệ kém hiện đại với giá cao...
10
Những hành vi chuyển giá này đã tác động xấu đến nền kinh tế, gây thất thu cho
ngân sách nhà nước, bóp méo môi trường kinh doanh, gây ra bất bình đẳng, gây phương
hại cho những nhà đầu tư chấp hành tốt đúng như cam kết, giảm sự thu hút đầu tư
- Thứ hai, gây nên những tiêu cực về lao động, tài chính cho nước nhận đầu tư.
Các dự án đầu nước ngoài thường thu hút được nhiều nhà quảngiỏi chế độ
đãi ngộ tốt hơn, thu nhập cao hơn so với các dự án khác, vị thế dẫn đến tình trạng “chảy
máu chất xám". Khi các dự án đầu nước ngoài kết thúc, những nhân tài giỏi đó được
các nhà đầu tư mời gọi làm việc tiếp, nhiều người chuyển sang nước ngoài làm việc.
- Thứ ba, có thể dẫn tới mất cân đối trong đầu tư.
Nhà đầu nước ngoài luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình nên thưởng đầu
vào các ngành nghề, lĩnh vực không trùng khớp với mong muốn của nước tiếp nhận đầu
làm cho mục tiêu thu hút bị ảnh hưởng. Nếu không chế quản lý, giámt chặt
chẽ sẽ dẫn đến việc đầu dàn trải, mất hiệu quả đầu tư, khai thác tài nguyên thiên nhiên
lãng phí, làm cho cấu kinh tế bị méo mó, chậm cải thiện,tình hình kinh tế, hội mất
ổn định khi nguồn vốn bị đột ngột bị rút.
- Thứ tư, có khả năng bị chuyển giao công nghệ lạc hậu trên thế giới.
Nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng tình hình yếu kém trong kiểm định và quản lý công
nghệ của nước tiếp nhận đầu nên đã chuyển giao nhiều công nghệ lạc hậu nhưng lại
với giá đắt đỏ gây ra s lãng phí mất thời gian trong đầu những hậu quả nghiêm
trọng về sau.Những công nghệ lạc hậu không chỉ tổn hại về mặt kinh tế mà còn gây ra sự
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thứ năm, mất đi nhiều việc làm truyền thống chưa coi trọng đúng mức về đào
tạo cho người lao động.
Việc thu hút được nhiều nhà đầu nước ngoài vào tạo ra nhiều công ăn việc làm
cho người dân, đặc biệt những nước đang phát triển nơi lực lượng lao động dồi
dào. Trên thực tế, trong nhiều năm qua thì khu vực có FDI đã tạo ra được nhiều triệu lao
động trực tiếp gián tiếp, tuy nhiên thì hoạt động của khu vực FDI đãm mất đi nhiều
việc làm trong lĩnh vực truyền thống. Nhiều người lao động đã chuyển từ khu vực truyền
thống sang khu vực FDI được hưởng lương cao hơn, tình làm cho khu vực truyền
thống dần dần bị xóa bỏ
11
- Thứ sáu, gây ra ô nhiễm môi trường và khai thác lãng phí tài nguyên.
Đây một trong những tác động tiêu cực nhất của hoạt động đầu vốn đầu
nước ngoài. Các nước đang phát triển nguy trở thành những nước nhập khẩu ô
nhiễm cao do nhập khẩu các máy móc, thiết bị lạc hậu, tình trạng khai thác, xử chất
thải kém, các nhà đầu tư nước ngoài chưa có quan tâm sâu sắc về vấn để này.
Các dự án FDI còn có ảnh hưởng đến môi trường sinh thải tự nhiên, việc đầu tư quá
lớn và liên tục gia tăng đã làm cho môi trường tự nhiên đứng trước những thách thức lớn.
1.3.2. Tác động tích cực
- Thứ nhất, thúc đẩy chuyển giao, phát triển công nghệ nhất các nước đang
phát triển.
các nước đang phát triển, vẫn còn hạn chế về trình độ phát triển kinh tế, hội,
giáo dục, khoa học, trình độ công nghệ còn lạc hậu, năng suất lao động thấp. Nguồn vốn
FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho nước tiếp nhận đầu còn bổ sung
thêm cả máy móc, thiết bị hiện đại. Công nghệ mới được nhà đầu nước ngoài đưa vào
qua các con đường như: thông qua việc mua bằng phát minh, sáng chế, cải tiến công nghệ
nhập khẩu trở thành công nghệ phù hợp cho mình. Nhà đầu còn đem đến nước tiếp
nhận đầu cả những giá trị tri thức khoa học, kỹ năng quản lý, kỹ năng tiếp cận thị
trưởng… cũng như đưa chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, hướng dẫn vận hành máy
móc.
- Thứ hai, tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực cho địa phương.
Thông qua FDI sẽ có các dự án mới được triển khai, tạo ra công ăn việc làm cho rất
nhiều người lao động, đặc biệt các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dẻo
nhưng thiếu vốn để khai thác sử dụng. Sự xuất hiện các doanh nghiệp FDI, các lao
động làm trong khu vực này sẽ được tiếp cận với máy móc hiện đại, được đào tạo để
nâng cao tay nghề, học hỏi phong cách làm việc hiện đại,cách sắp xếp thời gian tổ
chức công việc khoa học để hoàn thành công việc đúng thời gian quy định với chỉ tiêu
được giao trước...
- Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch môi trường đầu tư.
Để tăng cường thu hút nguồn vốn FDI thì nước tiếp nhận vốn đầu ngày càng
phải tự hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật theo hướng phù hợp với thông lệ quốc
12
tế, tạo ra sự minh bạch, rõ ràng và bình đẳng cho các nhà đầu tư để cho nhà đầu tư an tâm
và nhanh chóng triển khai các cơ hội đầu tư..
- Thứ tư,góp phần vào tác động đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế.
Dự án FDI được triển khai, nguồn vốn gia tăng sẽ làm tăng quy sản xuất, đồng
thời tác dụng lan tỏa đến các khu vực lân cận, các thành phần kinh tế khác của nền
kinh tế thông qua sự liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài doanh nghiệp trong
nước, công nghệ năng lực quản được chuyển giao từ doanh nghiệp vốn FDI. Sự
lan tỏa này có thể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặcthể theo
hàng ngang giữa các doanh nghiệp cùng ngành.
- Thứ năm, góp phần vào hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng tăng cường quan hệ
đối ngoại với các nước, các tập đoàn kinh tế và các tổ chức trên thế giới.
Khu vực có vốn đầu trực tiếp nước ngoài đã tạo một số lượng sản phẩm lớn, góp
phần lớn vào thúc đẩy xuất khẩu và thực tế là nó chiếm tỷ trọng cao trong tổng xuất khẩu
của các nước đang phát triển,ở nước ta trong giai đoạn hiện nay thì tỷ lệ này lớn hơn 50%
và trong thời gian tới thì tỷ trọng xuất khẩu sẽ tăng khi chúng ta hội nhập sâu vào kinh tế
thế giới.
- Thứ sáu, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Sự mặt của các nhà đầu nước ngoài, buộc các thành phần kinh tế khác trong
nước phải tự hoàn thiện mình, nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại phát triển. Các
nhà đầunước ngoài với thế mạnh về tài chính, quản lý, kinh nghiệm lâu năm ... đối
thủ cạnh tranh lớn đối với các nhà đầu trong nước, động lực khiển cho các nhà đầu
tư trong nước phải nỗ lực học hỏi, học tập, tìm ra con đường đi đúng đắn sớm nếu không
muốn bị đào thải khỏi hoạt động kinh doanh.
13
Chương 2: Đánh giá tầm quan trọng của FDI đến phát triển kinh tế
2.1. Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2010 -2020
2.1.1. Tổng số vốn FDI, số vốn đăng ký, số vốn thực hiện
Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu thông thoáng, môi trường chính trị ổn
định, môi trường kinh tế phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồi dào với chi phí
thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài. Nhờ các
lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây xu hướng tăng lên, đặc
biệt sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song
phương và đa phương.
Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục và tăng nhẹ
từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014. Từ sau năm 2015 tổng vốn
FDI đăng vào Việt Nam sự gia tăng mạnh mẽ liên tục, với tổng vốn đầu vào
Việt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD, thì đến năm 2019 con số này tăng lên 38,95 tỷ USD.
Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng
nghiêm trọng nên vốn đầu nước ngoài đăng vào Việt Nam sự sụt giảm, chỉ đạt
28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019.
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
19.89
15.6 16.35
22.35
21.92 22.7
26.9
30.8
26.3
38.95
28.53
Tổng vn FDI đăng vào Việt Nam
Biểu đồ 2.1. Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cục đầu tư nước ngoài)
14
Không chỉ gia tăng về số vốn đăng ký, vốn FDI thực hiện cũng tăng cao hơn
trong giai đoạn 2015- 2019, từ 14,5 tỷ USD lên 20,38 tỷ USD; số dự án đầu đăng
mới tăng từ 1.843 dự án năm 2015 lên 3.883 dự án năm 2019.
Đến năm 2020, do chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19, hoạt động sản
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nên các dự án FDI vào Việt Nam
sự sụt giảm cả về vốn đăng ký, các dự án đăng mới, nhưng vốn thực hiện chỉ sụt
giảm nhẹ, đạt 98% so với năm 2019 (Bảng 1).
Bảng 2.0.1. Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
Năm Tổng vốn FDI đăng ký
(Tỷ USD)
Vốn FDI thực hiện
(Tỷ USD)
Sô dự án đăng ký
mới
2010 19.89 11 1237
2011 15.60 11 1186
2012 16.35 10.46 1287
2013 22.35 11.5 1530
2014 21.92 12.5 1843
2015 22.70 14.5 2013
2016 26.90 15.8 2613
2017 30.80 17.5 2714
2018 26.30 19.1 3147
2019 38.95 20.38 3883
2020 28.53 19.98 2523
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cục đầu tư nước ngoài)
2.1.2. Cơ cấu FDI theo ngành
Theo Cục Đầu tư nước ngoài, lũy kế đến ngày 20/12/2020, cả nước có 33.070 dự án
còn hiệu lực, với tổng vốn đăng 384 tỷ USD; vốn thực hiện lũy kế của các dự án
đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 231,86 tỷ USD, bằng 60,4% tổng vốn đầu đăng
còn hiệu lực.
Theo lĩnh vực đầu tư, các doanh nghiệp (DN) FDI đã đầu vào 19/21 ngành trong
hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo luôn
lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu nước ngoài nhất với tổng số vốn
đăng cấp mới tăng thêm luôn dao động trong khoảng 13 - 24 tỷ USD, chiếm tỷ lệ
15
phần trăm cao trong tổng số vốn đầu đăng (40 - 70%). Ngoài ra, các lĩnh vực như
kinh doanh bất động sản, bán buôn, bán lẻ hay sản xuất phân phối điện cũng khá nổi bật
trong các ngành nhận được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tính đến hết năm 2020,lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao
nhất cao nhất với 226,5 tỷ USD, chiếm gần 59% tổng vốn đầu tư; tiếp theo các lĩnh
vực kinh doanh bất động sản với gần 60,1 tỷ USD (chiếm 15,6% tổng vốn đầu tư); sản
xuất, phân phối điện với 28,9 tỷ USD (chiếm 7,5% tổng vốn đầu tư).
Như vậy, thể thấy lượng FDI đổ vào Việt Nam đã góp phần hình thành một số
ngành công nghiệp mũi nhọn, thúc đẩy mở rộng sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu
thay thế hàng nhập khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cấu ngành của nền kinh tế theo hướng
CNH. Công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn ngành hàng được đầu nhiều nhất trong
năm 2020. Vốn
FDI tập trung các ngành chế tạo, chế biến, thâm dụng lao động, đòi hỏi kỹ năng
thấp, được nhìn nhận kết nối yếu với các doanh nghiệp (DN) trong nước. Nguồn
vốn đầu cũng tập trung nhiều vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản thể gây sốt o
thị trường trong nước, không chú trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2020, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo lĩnh vực thu hút được nhiều sự
quan tâm nhất của nhà đầu nước ngoài với 800 dự án cấp mới, 680 dự án điều chỉnh
vốn đầu 1268 lượt góp vốn, mua cổ phần với tổng số vốn 13,601 tỷ USD, chiếm
47,67% tổng vốn đầu tư. Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí đốt và hơi nước đứng thứ
2 đạt 5,1426 tỷ USD chiếm 18,03% tổng vốn đầu tư. Hoạt động kinh doanh bất động sản
đứng thứ 3 với 4,18495 tỷ USD chiếm 14,67% tổng vốn đầu tư. Nhìn chung, các ngành
công nghệ chế biến, kinh doanh bất động sản, sản xuất phân phối điện, dịch vụ lưu trú
ăn uống,… là những ngành thu hút vốn đầu tư FDI vào nhiều nhất.
2.1.3 Cơ cấu FDI theo đối tác
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết m 2020 Việt Nam đã thu hút
được tổng số vốn đăng trên 377 tỷ USD với tổng s 33.148 dự án từ các quốc gia
vùng lãnh thổ. 10 quốc gia cam kết với số vốn trên 10 tỷ USD. Trong đó đứng đầu
Hàn Quốc với tổng vốn đăng 69,3 tỷ USD 9.149 dự án đầu (chiếm 18,3% tổng
vốn đầu tư); Nhật Bản đứng thứ hai với 60,1 tỷ USD 4.674 dự án đầu (chiếm gần
15,9% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt Singapore Đài Loan, Hồng Kông, Trung
Quốc chiếm 14,8%, 8,9%, 6,6% và 4,7%.
16
18.30%
15.90%
14.80%
8.90%
6.60%
4.70%
30.80%
Hàn Quốc Nht Bản Singapore Đài Loan
Hng Kông Trung Quốc Khác
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020
(Nguồn: Tổng hợp từ Tổng Cục thống kê)
Trong giai đoạn 2016 - 2020, số quốc gia vùng lãnh thổ đầu vào Việt Nam
ngày càng tăng lên, tính đến cuối năm 2020 thì con số này lên tới 139 quốc gia vùng
lãnh thổ. Trong đó thì Hàn Quốc quốc gia nhiều vốn đầu tại Việt Nam nhất với
tổng vốn đầu chiếm từ 17 - 19% tổng số vốn FDI. Đứng thứ hai Nhật Bản với vốn
đầu luôn dao động trong khoảng 14 - 17% tổng vốn FDI vào Việt Nam. Ngoài 2 nước
số vốn đầu trực tiếp nước ngoài lớn kể trên thì trong giai đoạn 2016 - 2020, Việt
Nam cũng nhận được rất nhiều các khoản đầu FDI từ các nước vùng lãnh thổ khác
như: Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông,…
2.1.4. Cơ cấu FDI theo địa phương
Tính đến t1/2020 ĐTNN đã mặt tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong
đó thành phố Hồ Chí Minh vẫn địa phương dẫn đầu trong thu hút ĐTNN với 47,4 tỷ
USD (chiếm 12,9% tổng vốn đầu tư); tiếp theo Bình Dương với 34,4 tỷ USD (chiếm
9,4% tổng vốn đầu tư); Hà Nội với 34,3 tỷ USD (chiếm 9,3% tổng vốn đầu tư).
17
Biểu đồ 2.3. Top 5 địa phương thu hút FDI nhiều nhất Việt Nam theo tổng số vốn
đăng ký (Lũy kế đến tháng 1/2020)
2.1.5. Cơ cấu theo hình thức đầu tư
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, các dự án đầu FDI tại Việt Nam đang hoạt
động chủ yếu dưới hình thức đầu 100% vốn nước ngoài - chiếm 72,8% tổng vốn đăng
FDI lũy kế đến tháng 12 năm 2019, theo sau hình thức liên doanh chiếm 21,4%.
Các hình thức đầu khác như hợp đồng BOT, BT, BTO hợp đồng hợp tác kinh
doanh chiếm tỷ trọng không đáng kể, chỉ khoảng 5,8% vốn đăng (Hình 3). Thực tế
này cho thấy hầu hết các nhà đầu nước ngoài muốn chủ động trong việc triển khai các
dự án và quản lý hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thay vì hợp tác thông qua liên doanh
với một đối tác nội địa Việt Nam. Tuy nhiên, không phải lĩnh vực nào Việt Nam cũng
cho phép đầu tư 100% vốn nước ngoàivẫn phải liên doanh với nhà đầu trong nước
với số vốn nước ngoài bị hạn chế. Bên cạnh đó, một số nhà đầu nước ngoài lựa chọn
hình thức liên doanh với các đối tác Việt Nam vì hình thức này cũng đem lại nhiều lợi ích
như: không phải mất nhiều công sức để tìm hiểu về pháp luật, văn hoá, môi trường kinh
doanh tại Việt Nam, tận dụng được nguồn lực (khách hàng, kho xưởng, thị phần...) sẵn có
của các đối tác Việt Nam.....
18
72.80%
21.40%
4.00% 1.80%
100% vốnớc ngoài Ln doanh
Hợp đồng BOT, BT, BTO Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư
(Lũy kế đến 20/12/2019)
(Nguồn: Tổng Cục thống kê, 2020)
2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội
2.2.1. Thành tựu
- Kinh tế ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm soát mức thấp, tăng
trưởng kinh tế đạt khá gắn với chất lượng tăng trưởng các cân đối lớn của nền kinh tế
được cải thiện. Nhìn chung, GDP có xu hướng tăng trong giai đoạn này.
Về quy mô của GDP:
19
2007200820092010201120122013201420152016201720182019202020212022
0
100
200
300
400
500
0
2
4
6
8
10
Quy GDP và tăng trưởng GDP của Viêt Nam giai
đoạn 2007 - 2022
Quy mô GDP Tăng trưởng GDP
Axis Title
Tytr USD
%
Biểu đồ 2.5. Quy mô GDP và tăng trưởng GDP của Viêt Nam giai đoạn 2007 – 2022
Năm 2010, GDP Việt Nam 147,2 tỷ USD. Trong 4 năm sau GDP Việt Namng
đều theo từng năm đạt đến 233,5 tỷ USD. Từ năm 2014-2015, GDP tăng chậm lại từ
233,5 tỷ USD đến 239,3 tỷ USD. Giai đoạn 2015-2020 GDP tăng liên tục từ 239,3 tỷ
USD lên 346,6 tỷ USD.
Về tốc độ tăng trưởng GDP:
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
0
1
2
3
4
5
6
7
8
6.78 6.24
5.25 5.42 5.98
6.68 6.21 6.81 7.08 7.02
4.8
6.8
Tốc đ tăng trưởng GDP của Việt Nam
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (Đơn vị: %)
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ ----------o0o---------- BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 2 ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH ĐÓNG GÓP CỦA VỐN FDI
VÀO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Lớp học phần: 231_MAEC0311_01
Giảng viên: Hoàng Anh Tuấn Hà Nội, tháng 11 năm 2023 MỤC LỤ C
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................................5
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................6
A. Mở đầu.......................................................................................................................................7
B. Nội dung.....................................................................................................................................9
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về FDI...............................................................................................9
1.1. Khái niệm..............................................................................................................................9
1.2. Đặc điểm...............................................................................................................................9
1.3. Tác động tích cực và tiêu cực của FDI...............................................................................10
1.3.1. Những tác động tiêu cực..............................................................................................10
1.3.2. Tác động tích cực.........................................................................................................12
Chương 2: Đánh giá tầm quan trọng của FDI đến phát triển kinh tế....................................14
2.1. Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2010 -2020......................................................................14
2.1.1. Tổng số vốn FDI, Số vốn đăng ký, số vốn thực hiện....................................................14
2.1.2. Cơ cấu FDI theo ngành...............................................................................................15
2.1.3 Cơ cấu FDI theo đối tác...............................................................................................16
2.1.4. Cơ cấu FDI theo địa phương.......................................................................................17
2.1.5. Cơ cấu theo hình thức đầu tư.......................................................................................18
2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội......................................................................................19
2.2.1. Thành tựu.....................................................................................................................19
2.2.2. Hạn chế........................................................................................................................23
Chương 3: Đánh giá tác động của FDI đến phát triển kinh tế và đề xuất một số giải pháp 25
3.1. Tác động tích cực của FDI đến phát triển kinh tế...............................................................25
3.1.1. Tăng trưởng kinh tế......................................................................................................25
3.1.2. Tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động................................................................28
3.1.3. Chuyển giao công nghệ................................................................................................32
3.2. Tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế...............................................................34
3.2.1. Vấn đề môi trường.......................................................................................................34
3.2.2. Chỉ trích về đóng góp thuế của các MNC....................................................................36
3.2.3. Tác động về thu nhập và việc làm................................................................................38
3.3. Đề xuất giải pháp................................................................................................................42
C. Kết luận....................................................................................................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................47 2 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Mã sinh viên Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá 25 22D260070 Nguyễn Thị Mai 26 22D160168 Hoàng Thị Trang My 27 22D160170 Trần Xuân My 28 22D160180 Lê Minh Ngọc 29 22D160186 Phạm Văn Nhất 49 22D260133 Đặng Thị Sao Yến 50 20D260115 Phùng Thị Yến 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ST Chữ viết tắt Tên loại văn bản T 1 FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài 2 UNCTAD
Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển 3 AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 4 EVFTA
Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam 5 CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương 6 ILO
Tổ chức Lao động Quốc tế 7 WEF
Diễn đàn Kinh tế Thế giới 8 GSM
Global System for Mobile Communication - 2G 9 CDMA
Code Division Multiple Access - Đa truy nhập 10
LĐTB&XH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020................................16
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020....................19
Biểu đồ 2.3. Top 5 địa phương thu hút FDI nhiều nhất Việt Nam theo tổng số vốn
đăng ký (Lũy kế đến tháng 1/2020)...............................................................................20
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư
(Lũy kế đến 20/12/2019).................................................................................................21
Biểu đồ 2.5. Quy mô GDP và tăng trưởng GDP của Viêt Nam giai đoạn 2007 – 2022
......................................................................................................................................... 22
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (Đơn vị: %).............................22
Biểu đồ 3.1. Đóng góp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài/GDP giai đoạn 2005 – 2021
......................................................................................................................................... 27
Biểu đồ 3.2. Thứ hạng đánh giá nguồn nhân lực của Việt Nam và một số nước
ASEAN............................................................................................................................ 41 5 LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm. giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè..
Trong quá trình làm thảo luận, chúng con đã tiếp thu, học hỏi những nội dung của
giáo trình kinh tế vĩ mô 2. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các tác
giả đã biên soạn giáo trình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Hoàng Anh Tuấn đã tận tâm chỉ bảo
hướng dẫn chúng em qua từng buổi học, thảo luận về đề tài thảo luận. Nhờ có những lời
hướng dẫn, dạy bảo đó, bài thảo luận này chúng con đã hoàn thành một cách hoàn thiện.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy. Xin kính chúc thầy sức
khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo của tương lai.
Bài thảo luận được thực hiện trong một tháng do đó chúng em còn bỡ ngỡ và vốn
kiến thức còn hạn hẹp, không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong thầy và
các bạn góp ý để tài thảo luận được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ! 6 A. Mở đầu 1. Tóm tắt
Bài viết đi sâu vào phân tích đóng góp của vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Đề tài của nhóm chúng em đưa ra một số cơ sở lý thuyết
về nguồn vốn FDI, Đánh giá tầm quan trọng của FDI đến phát triển kinh tế. Kết quả
nghiên cứu được thể hiện cụ thể bằng phân tích cơ cấu dòng vốn theo lĩnh vực đầu tư, đối
tác đầu tư và địa bàn đầu tư. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu còn đưa ra các vấn đề quan
trọng có liên quan đến đánh giá tác động của FDI đến phát triển kinh tế (bao gồm cả tác
động tích cực, lẫn tiêu cực). Từ đó, đề xuất một số giải pháp để khắc phục những vấn đề
mà Việt Nam đang phải đối mặt và thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn FDI vào Việt Nam trong tương lai.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2. Đặt vấn đề
Trong hơn 25 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Việt Nam đã có được
rất nhiều lợi ích từ việc thu hút vốn đầu tư như là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn
đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế. Vốn FDI là một bộ phận quan trọng trong
cơ cấu nguồn vốn đầu tư của bất kỳ một quốc gia hoặc một địa phương nào. Dòng vốn
FDI không chỉ thúc đẩy doanh thu xuất khẩu ở các nước đang phát triển mà còn tạo ra
nhiều việc làm, tác động tích cực hơn đến phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công
nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất. Tại Việt Nam, vốn FDI có vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình biến đổi theo xu hướng toàn cầu hóa, dòng vốn
FDI vào Việt Nam đã có nhiều biến động, đặc biệt dưới sự tác động tiêu cực từ đại dịch
Covid-19, vốn FDI vào Việt Nam năm 2020 đã có sự sụt giảm (chỉ bằng 0,7% so với năm
2019). Bên cạnh đó, UNCTAD dự báo FDI toàn cầu năm 2021 vẫn yếu khi giảm từ 5 đến
10% . Ngoài ra, hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI còn tồn tại nhiều mặt tiêu cực đến
nền kinh tế như: vấn đề chuyển giá gây thiệt hại cho nền kinh tế, khả năng chuyển giao
công nghệ hạn chế và nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ, khả năng tạo việc làm chưa
ổn định, làm tăng các vấn đề xã hội mới như phân hoá xã hội, giàu nghèo, nạn “chảy máu
chất xám” trong nội bộ nền kinh tế, vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn đề hiệu quả giải
ngân vốn đầu tư... Báo cáo của UNCTAD nêu rõ nếu FDI toàn cầu bị thu hẹp trong một
thời gian dài, hậu quả đối với các nước đang phát triển sẽ hết sức nặng nề và nghiêm
trọng. Vì vậy, việc đánh giá Đánh giá tác động của FDI ở Việt Nam đến phát triển kinh tế 7
và các vấn đề đặt ra là cần thiết, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khơi thông được
dòng vốn quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Nhóm chúng em lựa
chọn đề tài “Phân tích đóng góp của vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.” Từ cơ sở nghiên cứu đó, nhóm rút ra những vấn đề mà Việt Nam đang
gặp phải, đưa ra một số kiến nghị, hàm ý chính sách giúp Việt Nam sử dụng nguồn vốn
đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả và thích ứng được với sự biến đổi không ngừng của
dòng vốn đầu tư trong tương lai. 8 B. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về FDI 1.1. Khái niệm
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF.1993) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(OECD,1996) đã đưa ra định nghĩa về Thu hút vốn đầu tư FDI như sau: Đầu tư FDI là
hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được lợi ích lâu dài trong doanh nghiệp hoạt
động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế nước chủ đầu tư. Ngoài mục đích lợi nhuận, nhà
đầu tư còn mong muốn giành quyền quản lý doanh nghiệp thực sự doanh nghiệp và mở
rộng thị trường. Trong định nghĩa này, FDI hàm ý chỉ nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
tới việc quản lý điều hành doanh nghiệp ở nền kinh tế khác. Sự đầu tư này bao gồm: giao
dịch ban đầu giữa hai chủ thể; giao dịch về sau giữa hai bên; và bên giao dịch giữa các cơ
sở chi nhánh ở nước ngoài (cả chi nhánh có gắn kết và không gắn kết). Dòng vốn FDI có
thể do cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện, cung cấp trực tiếp hoặc thông qua doanh
nghiệp liên quan cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), hoặc nhận được
từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN khác.
Trong bài viết “Thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài” của Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO): “FDI xảy ra khi nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được
tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện
quản lý là yếu tố để phân biệt FDI với công cụ quản lý khác. Tài sản mà nhà đầu tư quản
lý ở nước ngoài phần lớn là cơ sở kinh doanh. Trong trường hợp đó, nhà đầu tư được gọi
là doanh nghiệp mẹ”, tài sản gọi là “doanh nghiệp con” hay “doanh nghiệp chi nhánh”.
Từ các quan điểm đã nêu ở trên, có thể hiểu vốn FDI là hình thức nhà đầu tư nước
ngoài địch chuyển tiền, công nghệ...từ nước này sang nước khác đồng thời nắm quyền
quản lý, điều hành với mục đích thu được lợi nhuận kinh tế từ nước tiếp nhận đầu tư. 1.2. Đặc điểm FDI có 5 đặc điểm :
- FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận: Theo
cách phân loại DTNN của nhiều tài liệu và theo quy định của pháp luật nhiều quốc gia,
FDI là đầu tư tư nhân. Tuy nhiên, luật pháp của một số nước (ví dụ như Việt Nam) quy
định, trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham gia góp vốn nhà nước. Dù chủ thể
là tư nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi 9
nhuận. Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển phải đặc biệt lưu ý điều
này khi tiến hành thu hút FDI Các nước tiếp nhận vốn FDI cần phải xây dựng cho mình
một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào
phục vụ cho các mục tiêu phát triển KT - XH của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ
phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.
- Các chủ ĐTNN phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc
vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc
tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Các nước thường quy định không giống
nhau về vấn đề này. Việt Nam theo Luật Đầu tư năm 2014 không phân biệt đầu tư trực
tiếp và đầu tư gián tiếp mà gọi chung là đầu tư kinh doanh. Tỷ lệ góp vốn của các chủ
đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng
được phân chia dựa vào tỉ lệ này.
- Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu hách
nhiệm về lỗ, lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có
những ràng buộc về chính trị. Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh mà không phải lợi tức.
- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư thông
qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, cán bộ quản
lý... vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án.
1.3. Tác động tích cực và tiêu cực của FDI
1.3.1. Những tác động tiêu cực
- Thứ nhất, hiện tượng “chuyển giá” diễn ra khá phổ biến trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và
tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn hoặc các bên liên kết qua
biên giới, không theo giá thị trường mà theo hướng có lợi, nhằm giúp các DN giảm thiểu
nghĩa vụ thuế, tối đa hóa lợi nhuận, từ đó chuyển vốn đầu tư hoặc lợi nhuận về nước,
chiếm lĩnh thị trường (đặc biệt là các công ty đa quốc gia); thanh lý các thiết bị, máy móc
công nghệ kém hiện đại với giá cao... 10
Những hành vi chuyển giá này đã tác động xấu đến nền kinh tế, gây thất thu cho
ngân sách nhà nước, bóp méo môi trường kinh doanh, gây ra bất bình đẳng, gây phương
hại cho những nhà đầu tư chấp hành tốt đúng như cam kết, giảm sự thu hút đầu tư
- Thứ hai, gây nên những tiêu cực về lao động, tài chính cho nước nhận đầu tư.
Các dự án đầu tư nước ngoài thường thu hút được nhiều nhà quản lý giỏi vì chế độ
đãi ngộ tốt hơn, thu nhập cao hơn so với các dự án khác, vị thế dẫn đến tình trạng “chảy
máu chất xám". Khi các dự án đầu tư nước ngoài kết thúc, những nhân tài giỏi đó được
các nhà đầu tư mời gọi làm việc tiếp, nhiều người chuyển sang nước ngoài làm việc.
- Thứ ba, có thể dẫn tới mất cân đối trong đầu tư.
Nhà đầu tư nước ngoài luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình nên thưởng đầu tư
vào các ngành nghề, lĩnh vực không trùng khớp với mong muốn của nước tiếp nhận đầu
tư làm cho mục tiêu thu hút bị ảnh hưởng. Nếu không có cơ chế quản lý, giám sát chặt
chẽ sẽ dẫn đến việc đầu tư dàn trải, mất hiệu quả đầu tư, khai thác tài nguyên thiên nhiên
lãng phí, làm cho cơ cấu kinh tế bị méo mó, chậm cải thiện,tình hình kinh tế, xã hội mất
ổn định khi nguồn vốn bị đột ngột bị rút.
- Thứ tư, có khả năng bị chuyển giao công nghệ lạc hậu trên thế giới.
Nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng tình hình yếu kém trong kiểm định và quản lý công
nghệ của nước tiếp nhận đầu tư nên đã chuyển giao nhiều công nghệ lạc hậu nhưng lại
với giá đắt đỏ gây ra sự lãng phí mất thời gian trong đầu tư và những hậu quả nghiêm
trọng về sau.Những công nghệ lạc hậu không chỉ tổn hại về mặt kinh tế mà còn gây ra sự
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thứ năm, mất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa coi trọng đúng mức về đào
tạo cho người lao động.
Việc thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào tạo ra nhiều công ăn việc làm
cho người dân, đặc biệt là những nước đang phát triển nơi mà có lực lượng lao động dồi
dào. Trên thực tế, trong nhiều năm qua thì khu vực có FDI đã tạo ra được nhiều triệu lao
động trực tiếp và gián tiếp, tuy nhiên thì hoạt động của khu vực FDI đã làm mất đi nhiều
việc làm trong lĩnh vực truyền thống. Nhiều người lao động đã chuyển từ khu vực truyền
thống sang khu vực FDI vì được hưởng lương cao hơn, vô tình làm cho khu vực truyền
thống dần dần bị xóa bỏ 11
- Thứ sáu, gây ra ô nhiễm môi trường và khai thác lãng phí tài nguyên.
Đây là một trong những tác động tiêu cực nhất của hoạt động đầu tư có vốn đầu
nước ngoài. Các nước đang phát triển có nguy cơ trở thành những nước nhập khẩu ô
nhiễm cao do nhập khẩu các máy móc, thiết bị lạc hậu, tình trạng khai thác, xử lý chất
thải kém, các nhà đầu tư nước ngoài chưa có quan tâm sâu sắc về vấn để này.
Các dự án FDI còn có ảnh hưởng đến môi trường sinh thải tự nhiên, việc đầu tư quá
lớn và liên tục gia tăng đã làm cho môi trường tự nhiên đứng trước những thách thức lớn.
1.3.2. Tác động tích cực
- Thứ nhất, thúc đẩy chuyển giao, phát triển công nghệ nhất là ở các nước đang phát triển.
Ở các nước đang phát triển, vẫn còn hạn chế về trình độ phát triển kinh tế, xã hội,
giáo dục, khoa học, trình độ công nghệ còn lạc hậu, năng suất lao động thấp. Nguồn vốn
FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho nước tiếp nhận đầu tư mà còn bổ sung
thêm cả máy móc, thiết bị hiện đại. Công nghệ mới được nhà đầu tư nước ngoài đưa vào
qua các con đường như: thông qua việc mua bằng phát minh, sáng chế, cải tiến công nghệ
nhập khẩu trở thành công nghệ phù hợp cho mình. Nhà đầu tư còn đem đến nước tiếp
nhận đầu tư cả những giá trị vô tri thức khoa học, kỹ năng quản lý, kỹ năng tiếp cận thị
trưởng… cũng như đưa chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, hướng dẫn vận hành máy móc.
- Thứ hai, tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực cho địa phương.
Thông qua FDI sẽ có các dự án mới được triển khai, tạo ra công ăn việc làm cho rất
nhiều người lao động, đặc biệt là các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dẻo
nhưng thiếu vốn để khai thác và sử dụng. Sự xuất hiện các doanh nghiệp FDI, các lao
động làm trong khu vực này sẽ được tiếp cận với máy móc hiện đại, được đào tạo để
nâng cao tay nghề, học hỏi phong cách làm việc hiện đại,cách sắp xếp thời gian và tổ
chức công việc khoa học để hoàn thành công việc đúng thời gian quy định với chỉ tiêu được giao trước...
- Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch môi trường đầu tư.
Để tăng cường thu hút nguồn vốn FDI thì nước tiếp nhận vốn đầu tư ngày càng
phải tự hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật theo hướng phù hợp với thông lệ quốc 12
tế, tạo ra sự minh bạch, rõ ràng và bình đẳng cho các nhà đầu tư để cho nhà đầu tư an tâm
và nhanh chóng triển khai các cơ hội đầu tư..
- Thứ tư,góp phần vào tác động đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế.
Dự án FDI được triển khai, nguồn vốn gia tăng sẽ làm tăng quy mô sản xuất, đồng
thời có tác dụng lan tỏa đến các khu vực lân cận, các thành phần kinh tế khác của nền
kinh tế thông qua sự liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong
nước, công nghệ và năng lực quản lý được chuyển giao từ doanh nghiệp có vốn FDI. Sự
lan tỏa này có thể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặc có thể theo
hàng ngang giữa các doanh nghiệp cùng ngành.
- Thứ năm, góp phần vào hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tăng cường quan hệ
đối ngoại với các nước, các tập đoàn kinh tế và các tổ chức trên thế giới.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo một số lượng sản phẩm lớn, góp
phần lớn vào thúc đẩy xuất khẩu và thực tế là nó chiếm tỷ trọng cao trong tổng xuất khẩu
của các nước đang phát triển,ở nước ta trong giai đoạn hiện nay thì tỷ lệ này lớn hơn 50%
và trong thời gian tới thì tỷ trọng xuất khẩu sẽ tăng khi chúng ta hội nhập sâu vào kinh tế thế giới.
- Thứ sáu, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài, buộc các thành phần kinh tế khác trong
nước phải tự hoàn thiện mình, nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các
nhà đầu tư nước ngoài với thế mạnh về tài chính, quản lý, kinh nghiệm lâu năm ... là đối
thủ cạnh tranh lớn đối với các nhà đầu tư trong nước, là động lực khiển cho các nhà đầu
tư trong nước phải nỗ lực học hỏi, học tập, tìm ra con đường đi đúng đắn sớm nếu không
muốn bị đào thải khỏi hoạt động kinh doanh. 13
Chương 2: Đánh giá tầm quan trọng của FDI đến phát triển kinh tế
2.1. Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2010 -2020
2.1.1. Tổng số vốn FDI, số vốn đăng ký, số vốn thực hiện
Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thông thoáng, môi trường chính trị ổn
định, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồi dào với chi phí
thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài. Nhờ các
lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây có xu hướng tăng lên, đặc
biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương.
Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục và tăng nhẹ
từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014. Từ sau năm 2015 tổng vốn
FDI đăng ký vào Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ và liên tục, với tổng vốn đầu tư vào
Việt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD, thì đến năm 2019 con số này tăng lên 38,95 tỷ USD.
Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng
nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam có sự sụt giảm, chỉ đạt
28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019.
Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam 45 38.95 40 35 30.8 30 26.9 25 22.35 28.53 19.89 26.3 20 21.92 22.7 15 15.6 16.35 10 5
0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Biểu đồ 2.1. Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cục đầu tư nước ngoài) 14
Không chỉ gia tăng về số vốn đăng ký, mà vốn FDI thực hiện cũng tăng cao hơn
trong giai đoạn 2015- 2019, từ 14,5 tỷ USD lên 20,38 tỷ USD; số dự án đầu tư đăng ký
mới tăng từ 1.843 dự án năm 2015 lên 3.883 dự án năm 2019.
Đến năm 2020, do chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19, hoạt động sản
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nên các dự án FDI vào Việt Nam có
sự sụt giảm cả về vốn đăng ký, và các dự án đăng ký mới, nhưng vốn thực hiện chỉ sụt
giảm nhẹ, đạt 98% so với năm 2019 (Bảng 1).
Bảng 2.0.1. Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
Năm Tổng vốn FDI đăng ký Vốn FDI thực hiện Sô dự án đăng ký (Tỷ USD) (Tỷ USD) mới 2010 19.89 11 1237 2011 15.60 11 1186 2012 16.35 10.46 1287 2013 22.35 11.5 1530 2014 21.92 12.5 1843 2015 22.70 14.5 2013 2016 26.90 15.8 2613 2017 30.80 17.5 2714 2018 26.30 19.1 3147 2019 38.95 20.38 3883 2020 28.53 19.98 2523
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cục đầu tư nước ngoài)
2.1.2. Cơ cấu FDI theo ngành
Theo Cục Đầu tư nước ngoài, lũy kế đến ngày 20/12/2020, cả nước có 33.070 dự án
còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký là 384 tỷ USD; vốn thực hiện lũy kế của các dự án
đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 231,86 tỷ USD, bằng 60,4% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực.
Theo lĩnh vực đầu tư, các doanh nghiệp (DN) FDI đã đầu tư vào 19/21 ngành trong
hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo luôn là
lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài nhất với tổng số vốn
đăng ký cấp mới và tăng thêm luôn dao động trong khoảng 13 - 24 tỷ USD, chiếm tỷ lệ 15
phần trăm cao trong tổng số vốn đầu tư đăng ký (40 - 70%). Ngoài ra, các lĩnh vực như
kinh doanh bất động sản, bán buôn, bán lẻ hay sản xuất phân phối điện cũng khá nổi bật
trong các ngành nhận được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tính đến hết năm 2020,lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao
nhất cao nhất với 226,5 tỷ USD, chiếm gần 59% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là các lĩnh
vực kinh doanh bất động sản với gần 60,1 tỷ USD (chiếm 15,6% tổng vốn đầu tư); sản
xuất, phân phối điện với 28,9 tỷ USD (chiếm 7,5% tổng vốn đầu tư).
Như vậy, có thể thấy lượng FDI đổ vào Việt Nam đã góp phần hình thành một số
ngành công nghiệp mũi nhọn, thúc đẩy mở rộng sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và
thay thế hàng nhập khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế theo hướng
CNH. Công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là ngành hàng được đầu tư nhiều nhất trong năm 2020. Vốn
FDI tập trung ở các ngành chế tạo, chế biến, thâm dụng lao động, đòi hỏi kỹ năng
thấp, được nhìn nhận là có kết nối yếu với các doanh nghiệp (DN) trong nước. Nguồn
vốn đầu tư cũng tập trung nhiều vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản có thể gây sốt ảo
thị trường trong nước, không chú trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2020, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự
quan tâm nhất của nhà đầu tư nước ngoài với 800 dự án cấp mới, 680 dự án điều chỉnh
vốn đầu tư và 1268 lượt góp vốn, mua cổ phần với tổng số vốn là 13,601 tỷ USD, chiếm
47,67% tổng vốn đầu tư. Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí đốt và hơi nước đứng thứ
2 đạt 5,1426 tỷ USD chiếm 18,03% tổng vốn đầu tư. Hoạt động kinh doanh bất động sản
đứng thứ 3 với 4,18495 tỷ USD chiếm 14,67% tổng vốn đầu tư. Nhìn chung, các ngành
công nghệ chế biến, kinh doanh bất động sản, sản xuất và phân phối điện, dịch vụ lưu trú
ăn uống,… là những ngành thu hút vốn đầu tư FDI vào nhiều nhất.
2.1.3 Cơ cấu FDI theo đối tác
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 Việt Nam đã thu hút
được tổng số vốn đăng ký trên 377 tỷ USD với tổng số 33.148 dự án từ các quốc gia và
vùng lãnh thổ. Có 10 quốc gia cam kết với số vốn trên 10 tỷ USD. Trong đó đứng đầu là
Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 69,3 tỷ USD và 9.149 dự án đầu tư (chiếm 18,3% tổng
vốn đầu tư); Nhật Bản đứng thứ hai với 60,1 tỷ USD và 4.674 dự án đầu tư (chiếm gần
15,9% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt là Singapore và Đài Loan, Hồng Kông, Trung
Quốc chiếm 14,8%, 8,9%, 6,6% và 4,7%. 16 18.30% 30.80% 15.90% 4.70% 14.80% 6.60% 8.90% Hàn Quốc Nhật Bản Singapore Đài Loan Hồng Kông Trung Quốc Khác
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu đối tác FDI lớn tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020
(Nguồn: Tổng hợp từ Tổng Cục thống kê)
Trong giai đoạn 2016 - 2020, số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam
ngày càng tăng lên, tính đến cuối năm 2020 thì con số này lên tới 139 quốc gia và vùng
lãnh thổ. Trong đó thì Hàn Quốc là quốc gia có nhiều vốn đầu tư tại Việt Nam nhất với
tổng vốn đầu tư chiếm từ 17 - 19% tổng số vốn FDI. Đứng thứ hai là Nhật Bản với vốn
đầu tư luôn dao động trong khoảng 14 - 17% tổng vốn FDI vào Việt Nam. Ngoài 2 nước
có số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn kể trên thì trong giai đoạn 2016 - 2020, Việt
Nam cũng nhận được rất nhiều các khoản đầu tư FDI từ các nước và vùng lãnh thổ khác
như: Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông,…
2.1.4. Cơ cấu FDI theo địa phương
Tính đến t1/2020 ĐTNN đã có mặt ở tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong
đó thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương dẫn đầu trong thu hút ĐTNN với 47,4 tỷ
USD (chiếm 12,9% tổng vốn đầu tư); tiếp theo là Bình Dương với 34,4 tỷ USD (chiếm
9,4% tổng vốn đầu tư); Hà Nội với 34,3 tỷ USD (chiếm 9,3% tổng vốn đầu tư). 17
Biểu đồ 2.3. Top 5 địa phương thu hút FDI nhiều nhất Việt Nam theo tổng số vốn
đăng ký (Lũy kế đến tháng 1/2020)
2.1.5. Cơ cấu theo hình thức đầu tư
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, các dự án đầu tư FDI tại Việt Nam đang hoạt
động chủ yếu dưới hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài - chiếm 72,8% tổng vốn đăng
ký FDI lũy kế đến tháng 12 năm 2019, theo sau là hình thức liên doanh – chiếm 21,4%.
Các hình thức đầu tư khác như hợp đồng BOT, BT, BTO và hợp đồng hợp tác kinh
doanh chiếm tỷ trọng không đáng kể, chỉ khoảng 5,8% vốn đăng ký (Hình 3). Thực tế
này cho thấy hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài muốn chủ động trong việc triển khai các
dự án và quản lý hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thay vì hợp tác thông qua liên doanh
với một đối tác nội địa Việt Nam. Tuy nhiên, không phải lĩnh vực nào Việt Nam cũng
cho phép đầu tư 100% vốn nước ngoài mà vẫn phải liên doanh với nhà đầu tư trong nước
với số vốn nước ngoài bị hạn chế. Bên cạnh đó, một số nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn
hình thức liên doanh với các đối tác Việt Nam vì hình thức này cũng đem lại nhiều lợi ích
như: không phải mất nhiều công sức để tìm hiểu về pháp luật, văn hoá, môi trường kinh
doanh tại Việt Nam, tận dụng được nguồn lực (khách hàng, kho xưởng, thị phần...) sẵn có
của các đối tác Việt Nam..... 18 4.00% 1.80% 21.40% 72.80% 100% vốn nước ngoài Liên doanh Hợp đồng BOT, BT, BTO
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư (Lũy kế đến 20/12/2019)
(Nguồn: Tổng Cục thống kê, 2020)
2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 2.2.1. Thành tựu
- Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, tăng
trưởng kinh tế đạt khá gắn với chất lượng tăng trưởng và các cân đối lớn của nền kinh tế
được cải thiện. Nhìn chung, GDP có xu hướng tăng trong giai đoạn này. ● Về quy mô của GDP: 19
Quy mô GDP và tăng trưởng GDP của Viêt Nam giai đoạn 2007 - 2022 500 10 400 8 300 6 200 4 % Ty 100 tr USD 2 0 0
200720082009201020112012 013201420152016201720182019202020212022 Axis Title Quy mô GDP Tăng trưởng GDP
Biểu đồ 2.5. Quy mô GDP và tăng trưởng GDP của Viêt Nam giai đoạn 2007 – 2022
Năm 2010, GDP Việt Nam là 147,2 tỷ USD. Trong 4 năm sau GDP Việt Nam tăng
đều theo từng năm đạt đến 233,5 tỷ USD. Từ năm 2014-2015, GDP tăng chậm lại từ
233,5 tỷ USD đến 239,3 tỷ USD. Giai đoạn 2015-2020 GDP tăng liên tục từ 239,3 tỷ USD lên 346,6 tỷ USD.
● Về tốc độ tăng trưởng GDP:
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 8 6.78 6.24 6.68 6.21 6.81 7.08 7.02 6.8 7 5.25 5.42 5.98 6 4.8 5 4 3 2 1
0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (Đơn vị: %) 20