



















Preview text:
1.Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
- Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa số lượng hang hóa mà người
mua có khả năng và sẵn sang mua với các mức giá khác nhau.
+ c1: Xác định dựa vào biểu cầu, pt đường cầu
+ c2: Dựa vào hệ số co giãn của cầu
+ c3: Đo đường lợi ích cận biên MU=(D)
2.Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc và độ co dãn có khác nhau không?
-P tăng thì QD giảm. Lý do cho thấy lượng cầu có xu hướng giảm xuống khi giá cả tăng lên có thể là:
●Hiệu ứng thay thế: khi giá của một hàng hóa tăng lên người tiêu dùng sẽ
thay thế nó bằng cách chuyển sang tiêu dùng một hàng hóa khác tương tự
●Hiệu ứng thu nhập khi giá một hàng hóa tăng lên người tiêu dùng thấy mình
nghèo đi hơn trước vì vậy tự động cắt giảm việc tiêu dùng hàng hóa đó.
●Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của việc tiêu dùng
thêm một đơn vị hàng hóa, dịch vụ sẽ có xu hướng giảm dần khi tăng số
lượng hàng hóa tiêu dùng đó trong quá trình lựa chọn. Giá sẵn sàng mua trên
đường cầu của mỗi cá nhân được xác định căn cứ vào lợi ích cận biên mà
mỗi đơn vị hàng hóa tiêu dung thêm đem lại. Căn cứ quy luật lợi ích cận
biên ta có thể xác định được đường cầu của mỗi cá nhân dốc xuống.
Độ dốc và độ co dãn của đường cầu khác nhau: - Khái niệm:
▪ Co giãn :đo mức độ phản ứng của người tiêu dùng
▪ Độ dốc của đường cầu : độ nghiêng của đường cầu
- Độ co dãn không phải độ dốc của đường cầu D nhưng chúng có
mối quan hệ ngược chiều nhau. Độ dốc nhỏ thì độ co dãn lớn và ngược lại.
- Dựa vào độ dốc ta phán đoán được độ co dãn tương ứng
●Trên một đường cầu độ dốc tại mọi điểm không thay đổi còn độ co dãn thì
khác nhau tại các điểm khác nhau trên đường cầu.
3.Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu và thay đổi lượng cầu. ( sự
khác nhau giữa dịch chuyển và vận động của cầu). Chỉ tiêu so sánh Lượng cầu QD Cầu D
Cầu là khái niệm mô tả
Là 1 con số cụ thể nhưng hành vi người tiêu dùng
chỉ có ý nghĩa trong mối KN
biểu thị toàn bộ mối quan
quan hệ với mức giá cố
hệ giữa cầu và giá, nó là định nào đó
một con số không cụ thể
Khi giá cả mà không đổi Khi các yếu tố khác
thì sự biến dổi của cá yếu Yếu tố
không đổi thì sự biến đổi tố khác như là hàng hóa tác của giá sẽ làm cho cầu liên quan, thị yếu, thu động tăng hoặc giảm. nhập sẽ làm cho đường cầu dịch chuyển Có sự dịch chuyển của Lượng cầu dịch chuyển đường cầu. Cầu dịch Biểu dọc theo đường cầu chuyển sang trái hoặc hiện cố định
sang phải tương ứng với
cầu giảm hoặc cầu tăng Đồ thị
4.Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
- Hàng hóa thay thế: để thỏa mãn nhu cầu thì người tiêu dùng có thể lựa chọn chọn
sử dụng loại hàng hóa này hoặc loại hàng hóa kia.
vd: Dùng giải khát người ta có thể chọn nước ngọt thay thế cho bia.
- Hàng hóa bổ sung: để thỏa mãn nhu cầu thì người tiêu dùng phát sinh đồng thời
nhu cầu sử dụng cả hai loại hàng hóa kết hợp với nhau.
vd: khi mua xe máy thì cần phải mua thêm xăng để xe hoạt động
- Dựa vào EPY D = (% QY X ): (% Py)
+Nếu <0 thì là hh bổ sung
+Nếu >0 thì là hh thay thế
- Dựa vào hệ số co dãn chéo để phân biệt 2 loại hàng hóa: EDx Py là chỉ số phản
ánh mức độ phản ánh của người tiêu dùng trước hàng hóa x trước sự biến động về giá của hàng hóa i.
+ EDx Py > 0: 2 hàng hóa có quan hệ thay thế
+ EDx Py < 0: 2 HH có quan hệ bổ sung
+ EDx Py = 0: 2 HH không có mối quan hệ gì
5.Hàng hóa cao cấp / thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết
hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
-Hàng hóa thứ cấp là hàng hóa khi mà thu nhập tăng thì lượng cầu của hàng hóa thứ cấp giảm.
VD: 1 cái túi chỉ được may bình thường
- Hàng hóa cao cấp là hàng hóa khi mà thu nhập tăng thì lượng cầu của hàng hóa cao cấp cũng tăng theo. VD: 1 cái túi hàng hiệu
- Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập để phân biệt được hàng hóa cao cấp và hàng hóa thứ cấp
-Phân loại hàng hóa theo EDI:
+)EDI > 0 : Hàng hóa thông thường
●EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
●0+) EDI < 0 : Hàng hóa thứ cấp
6.Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu?
-Hệ số co dãn của cầu theo chính giá của HH đấy: + |EDP| > 1: HH xa xỉ
+ |EDP| < 1: HH thiết yếu, độc quyền, đặc biệt
+ |EDP| = 1: HH co dãn đơn vị
-Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo thu nhập: chỉ số EDI - chỉ số phản ánh mức độ
phản ứng của người tiêu dùng trước những biến động về thu nhập
+ EDI > 0: hàng hóa thông thường
+ EDI > 1: hàng hóa xa xỉ
+ 0 < EDI < 1: hàng hóa thiết yếu + EDI < 0: HH thứ cấp
+ EDI = 0: HH không liên quan đến thu nhập
-Dựa vào hệ số co dãn của cầu theo giá chéo: EDxPy là chỉ số phản ánh mức độ phản
ánh của người tiêu dùng trước hàng hóa x trước sự biến động về giá của hàng hóa .
+ EDxPy > 0: 2 hàng hóa có quan hệ thay thế
+ EDxPy < 0: 2 HH có quan hệ bổ sung
+ EDxPy = 0: 2 HH không có mối quan hệ gì
7.Trình bày nội dung phương pháp xác định hệ số co dãn điểm.
- Thay đổi đơn vị đo lường không ảnh hưởng đến hệ số co giãn vì định
nghĩa về hệ số co giãn sử dụng phần trăm thay đổi trong giá và lượng cầu
chứ không phải là sự thay đổi bằng số tuyệt đối.
8.Mất không là gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công
cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội?
-DWL (khoản mất không) là phần tổn thất vô ích của XH, là phần sụt
giảm trong tổng lợi ích XH sau khi chịu ảnh hưởng của chính sách kiểm
soát giá hoặc thế gây ra, do CP áp dụng, hvi của độc quyền.
- Chính phủ kiểm soát giá thông qua giá trần và giá sàn. A, giá trần
- được sử dụng trong TH: giá thị trường đang có xu hướng tăng cao, để hạn chế sự tăng giá.
-bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.
+) thị trường đang sốt=> giá trần ép xuống (Pc +) thị trường hết sốt => giá trần lộn lại lên trên S
- Tác động: +) thiếu hụt hàng hóa 1 E P 2 5 0 P 3 FShortages G D C Tại E: - Cs = (1) +(4) - Ps = (2) + (3) +(5) - TSB =(1,2,3,4,5) Tại Pc (F): - Cs =(1)+(2) - Ps =(3) - TSB =(1,2,3) TSB = (4,5) = DWL B, giá sàn
-được sử dụng trong TH: giá thị trường đang có xu hướng giảm mạnh
-Để hạn chế sự giám giá quá sâu
-Bảo vệ lợi ích của người kinh doanh.
-Thị trường dự thừa hàng hóa -tác động: 1SurH K S PF Tại E: plus - Cs = (1) +(2)+(4) 2 4 - Ps = (3) +(5) P - TSB =(1,2,3,4,5) 3 5 E Tại F (H): - Cs =(1) 0 - Ps =(2) +(3) D - TSB =(1,2,3) TSB = (4,5) = DWL
9. Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá lại thường QDQS
làm lợi cho nhóm người này, nhưng có thể lại làm tổn hại đến nhóm người
khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
-Khái niệm: Giá trần () là mức giá tối đa mà chính phủ quy định được phép giao
dịch của một hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
-Mục đích : bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
+) Giá trần đưa ra khi giá thị trường lên quá cao
+) giá trần phải thấp hơn giá thị trường
-Tác động của giá trần :
+) Giá trần thấp hơn giá thị trường sẽ giúp người tiêu dùng mua được hàng hóa,
làm cho một phần thặng dư sản xuất chuyển thành thặng dư tiêu dùng => có lợi
cho người tiêu dùng nhưng làm tổn hại đến nhà sản xuất
+) Làm sản lượng hàng hóa giảm từ Q0 đến Qs, gây ra hiện tượng thiếu hụt hàng
hóa => một bộ phận người mua được hàng thì có lợi còn gây hại cho những người không có hàng để mua.
+) Làm giảm tổng thăng dư của xã hội , gây DWL
-Phân tích giá trần như c8
10.Phân tích tác động của giá sàn trong 2
trường hợp: 1.chính phủ không mua hết số
hàng hóa dư thừa và 2.trường hợp chính phủ
mua hết số hàng hóa dư thừa. Hãy so sánh tổn
thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp. -TH1: như c8
-TH2: đưa ra giá sàn và chính phủ mua lại lượng dư thừa o
Phân tích tại E: trước khi áp dụng giá sàn Cs = 1,2,4 Ps= 3,5 ⇨ TSB=1,2,3,4,5
Phân tích tạiI: sau khi áp dụng chính sách
Cs = 1 (vì lượng mua của chính phủ không tính vào tiêu dùng) Ps = 2,3,4,5,6
Lượng chính phủ bỏ ra: G= -(4,5,6,7) ⇨ TSBI = 1,2,3,- 7
Sụt giảm TSB = 4,5,7 =DWL (2)
(1)(2) => DWL của trường hợp 2 nhiều hơn trường hợp 1.
11.Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị
trường. So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và đánh vào tiêu
dùng. Nhân tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữ người mua và người bán?
1) Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị trường:
-Phân tích: tác động làm thay đổi nhu cầu, đường cầu di chuyển sang
trái, dịch xuống dưới 1 khoảng bằng t. Trạng thái cân bằng mới có mức
giá thấp hơn và mức sản lượng cân bằng thấp hơn.
-Ảnh hưởng của thuế là: giảm thu mua của thị trường, người muavà
người bán đều chịu gánh nặng của thuế.
+ Đối với người bán: giá trị giảm xuống làm người bán thu được ít
doanh thu hơn so với lúc chưa có thuế à tiêu cực với người bán
+ Đối với người mua: giá mà người mua phải trả bị đội lên
Và TBS giảm, phần giảm đi là DWL
2) So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và đánh vào tiêu dùng So sánh: 1.Giống: + Có sự phân bổ thuế
+ Thu hẹp quy mô thị trường + Đều gây ra DWL 2.Khác:
-Tác động của thuế đối với người mua:
+) NTD mua hàng hóa ít hơn tại mọi mức giá, làm đường cầu dịch chuyển sang trái D Dt
+) Lúc này tại điểm cân bằng mới: P giảm, Q giảm giảm quy mô thị trường A, Thuế đánh vào sx
-sẽ tác động vào cung=> S dịch chuyển
-Mức đánh thuế: t đ/đvsp
=> cung dịch lên 1 khoảng bằng t
-E=> E’ => Giá tăng từ PO => P1
=> Thuế có tác động đến người tiêu dùng
-giá mua hàng người TD trả: PO -P1
-giá người Sx thực nhận đc: PO -Ps -Tại E: Cs = 1,2,5 Ps = 3,4,6 TSB = 1,2,3,4,5,6 -Tại E’: Cs = 1 Ps = 4 G = 2,3 TSB = 1,2,3,4 TSB giảm = 5,6 = DWL
B, Thuế đánh vào người TD
-Sẽ tác động đến cầu=> D dịch xuống -Thuế gây ra DƯL
-E dịch xuống E’ => giá giảm từ P0 xuống P1
=> Thuế ảnh hưởng đến người sản xuất -Thuế sx: P1 -P0 -Tại E: Cs = 1,2,5 Ps = 3,4,6 TSB = 1,2,3,4,5,6 -Tại E’: Cs = 1 Ps = 4 G = 2,3 TSB = 1,2,3,4 TSB giảm = 4,5 = DWL
3) Nhân tố quyết định tỉ lệ phân chia giữa người mua và người bán: độ
co dãn của cả cung và cầu
TH1: EDP < ESP: gây ra gánh nặng thuế cho người tiêu dùng
TH2: EDP > ESP: gánh nặng thuế cho người sản xuất
TH3: EDP = ESP: gánh nặng sẽ bỏ đi
12.Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác định quy mô của mất không?
Thuế gây ra mất không (DWL) vì:
-Thị trường phân bố các nguồn lực khan hiếm có hiệu quả, nghĩa là
trạng thái cân bằng cung cầu đối với tối đa hóa tổng
-Tác động của thuế: nếu thuế tác động trong lĩnh vực sản xuất, nó sẽ làm
cho cung giảm, đường cung dịch lên trên một khoảng đúng bằng t -Phân tích giống c11 ý 2
-*Yếu tố xác định quy mô của mất không:Mức thuế suất, khoảng thay đổi của sản
lượng trc và sau khi có thuế.
-Hệ số co dãn lớn & nhỏ:
+ HSCD lớn: đường cầu thoải, chênh lệch q0 – q1 lớn à DWL lớn
+ HSCD nhỏ: đường cung & đường cầu dốc à DWL nhỏ
13.Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng thuế do ai gánh
chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không có dãn thì gánh nặng thuế ai chịu?
-Nếu đường cung hoàn toàn co dãn (đường cung nằm ngang) thì gánh
nặng thuế sẽ do người tiêu dùng gánh chịu. Khi thêm mức thuế vào, mức
giá sẽ tăng lên 1 khoảng đúng bằng t.
-Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn (đường cung nằm dọc xuống)
thì giá sẽ không thay đổi dẫn đến gánh nặng thuế do người sản xuất gánh chịu
14.Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức giá tối đa
trên thị trường, liệu có gây ra mất không không? Tại sao?
-Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức giá tối
đa trên thị trường thì không gây ra mất không. -Vì: TBS không thay đổi
+ Không co dãn thì đường cung thẳng đứng
+ Mức giá tối đa (giá trần) đặt ở điểm dưới cân bằng E
+ So sánh điểm cân bằng E khi chưa đặt & đặt mức giá trần
+ Vẽ đồ thị chỉ ra TBS à thấy không có DWL
15.Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng lá và biện pháp khuyên
người dân không nên sử dụng thuốc lá vì có hại cho sức khỏe, tác động đến thị
trường tiêu thụ thuốc lá của Việt nam trong ngắn hạn. Biện pháp cấm sử dụng
Biện pháp khuyên không sử dụng
-Tác dụng đến nhà sản xuất làm
-Tác động đến người tiêu lượng cung giảm
dùng làm giảm lượng cầu
-Đường cung dịch chuyển sang trái,
-Đường cầu dịch chuyển sang
P tăng, Q giảm, đường cầu không
trái, P giảm Qgiảm đường thay đổi cung k thay đổi
-Thuốc lá là mặt hàng gây nghiện
-Gía giảm, lượng mua giảm
= DP kém co dãn => đường cầu = tổng doanh thu giảm > E >
dốc, nên khi cấm giá thuốc là tăng
vọt nhưng lượng mua giảm ít=> tổng doanh thu tăng
-Hiệu quả hơn vì khiến tổng
chi tiêu của người tiêu dùng
-Kém hiệu quả hơn vì khiến số tiền mua thuốc lá giảm
người tiêu dùng mua thuốc lá tăng lê n
16.Được mùa lại là không tốt vì thu nhập của nông dân giảm, giải thích tại
sao? Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
-Khi được mùa, lượng cung tăng => đường cung dịch chuyển sang phải
khiến điểm cân bằng thay đổi từ E đến E’ => giá thị trường giảm (1)
-Nông sản là hàng hóa thiết yếu => đường cầu dốc, hệ số co dãn nhỏ (2)
(1)(2) => Gía nông sản giảm rất nhiều nhưng lượng mua tăng ít khiến
cho tổng doanh thu giảm => Người nông dân không phấn khởi CHƯƠNG 4
1.Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích
tác động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào?
- Thặng dư tiêu dùng: Là chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả
cho một hàng hóa hoặc dịch vụ với số tiền mà họ thực sự trả cho nó
- Thực chất của thặng dư tiêu dùng là chênh lệch lợi ích cận biên (MU) và giá (P)bỏ ra để mua hàng.
- Thặng dư tiêu dùng được xác định bằng diện tích phần nằm dưới đường cầu và trên đường giá.
- Thặng dư tiêu dùng = giá trị đối với người mua - số tiền người mua trả
- Tác động của giá đến thặng dư:
+ Ban đầu với mức giá P0 thặng dư tương ứng với hình 1
+ Khi giá thay đổi giảm từ P0 đến P1 => Q0 tăng đến Q1 => thặng dư tiêu dùng
tăng lên thành diện tích 3 hình 1,2,3 Trong đó :
●(2): Thặng dư tăng thêm của người tiêu dùng ban đầu do giá giảm xuống M
● (3): Thặng dư tiêu dùng của những người mua mới tham gia thị trường U
●(1): Thặng dư của người tiêu dùng ban đầu P1 P2 P3 Q
2.Hãy dựa trên quy luật lợi ích cận biên giảm dần để giải thích tại sao mỗi cá
nhân có một đường cầu khác nhau ( giải thích tại sao đường cầu dốc xuống).
- Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần: lợi ích cận biên của việc tiêu dùng thêm
một đơn vị hàng hóa, dịch vụ sẽ có xu hướng giảm dần Khi tăng số lượng hàng hóa
tiêu dùng đó trong quá trình lựa chọn. Giá sẵn sàng mua trên đường cầu của mỗi cá
nhân được xác định căn cứ vào lợi ích cận biên mà mỗi đơn vị hàng hóa tiêu dùng
thêm đem lại. Căn cứ quy luật lợi ích cận biên ta có thể xác định được đường cầu
của mỗi cá nhân dốc xuống.
- Tại Q1 ta xác định P1 dựa vào điểm MU1,khi tăng sản lượng từ Q1 thành Q2 ta
xác định P2 dựa vào điểm MU2. Như vậy, đường cầu D sẽ tương ứng với đường
MU .Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, đường MU dốc xuống =>đường cầu dốc xuống
3.Đường bàng quan tại sao lại dốc xuống, hướng bề lõm lên trên? Bạn có
nhận xét gì về tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa trên đường bàng quan?
- Đường bàng quan là đường mô tả các kết hợp hàng hóa X và Y mà mang lại cùng
1 mức lợi ích cho người tiêu dùng.
+) Dốc xuống từ trái qua phải. Y
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ.
+) Các đường bàng quan cao hơn thể hiện Y mức lợi ích cao hơn. U U1
+) Các đường bàng quan không cắt nhau. o
+) Độ dốc: ∆ Y ∆ X < 0 X X
+) Độ dốc khác nhau tại mọi điểm
- Tỷ lệ thay thế cận biên là tỷ lệ mà tại đó người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi hàng
hóa này lấy hàng hóa khác. Vậy tỷ lệ thay thế cận biên hàng hóa Y bằng hàng hóa
X – (MRSX/Y), là số đơn vị hàng hóa X cần mua thêm khi giảm đi 1 đơn vị hàng
hóa Y để vẫn đạt được mức lợi ích đã cho và được xác định bằng công thức: MRS= MUX/MUY
4.Đường ngân sách là gì? Tại sao đường ngân sách là đường thẳng.
- định nghĩa: đường ngân sách là mô hình mô tả các kết hợp tiêu dùng X,Y khác
nhau mà người tiêu dùng có thể lựa chọn với cùng một mức ngân sách giống nhau.
- phương trình tổng quát: I=X.Px+Y.Py
- độ dốc = -Px/Py => độ dốc phụ thuộc vào giá của X và Y,độdốccốđịnh. Giá 2 mặt
hàng không đổi thì độ dốc giữ nguyên => đường ngân sách là đường thẳng Y I o
5.Trình bày cách lựa chọn tiêu dung tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và
đường bàng quan. Tại sao nguyên tắc lựa chọn tiêu dung tối ưu phải thỏa mãn
điều kiện tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ lệ so sánh về giá của 2 hàng hóa?
- Điểm tiêu dùng tối ưu: là điểm mà tại đó đường bàng quan tiếp tuyến với đường
ngân sách. NTD lựa chọn điểm nằm trên đường giới hạn ngân sách của mình và
đường bàng quan cao nhất. Tại điểm này tỷ lệ thay thế cận biên bằng giá tương đối của hai hàng hóa.
- Nguyên tắc lựa chọn tiêu dùng tối ưu phải thỏa mãn điều kiện tỷ lệ thay thế cận
biên bằng tỷ lệ so sánh về giá của 2 hàng hóa vì: tại điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc
của đường ngân sách bằng độ dốc của đường bàng quan. Độ dốc của đường bàng
quan là tỷ lệ thay thế cận biên, còn độ dốc của đường ngân sách là giá tương đối của hai hàng hóa. CHƯƠNG 5
1.Hàm sản xuất Cobb - Doulass Q = A. Kα. Lβ. Chứng minh α là hệ số co dãn
của Q theo K, còn β là hệ số co dãn của Q theo L. Đồng thời năng suất cận
biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
2.Trình bày phương pháp đánh giá hiệu suất theo quy mô của một hàm sản
xuất. Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb – Douglass có hiệu suất không
đổi theo quy mô, thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với
năng suất bình quân của nó.
-Phương pháp: Khi ta cho các yếu tố đầu vào (K,L) đều tăng khiến quy mô tăng, ta
lấy phần trăm thay đổi của các yếu tố đầu vào so sánh với phần trăm gia tăng đầu
ra. Dựa vào tương quan % này để đánh giá hiệu suất theo quy mô.
-Có 3 trường hợp xảy ra:
+)Khi các yếu tố đầu vào tăng lên ở mức 1%, đầu ra tăng > 1% thì hiệu suất theo quy mô tăng.
+)Khi yếu tố đầu vào tăng lên ở mức 1%, đầu ra tăng < 1% thì hiệu suất theo quy mô giảm
+)Khi yếu tố đầu vào đầu vào tăng lên ở mức 1%, đầu ra tăng= 1% thì hiệu suất theo quy mô không đổi.
3.Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa. Tại sao đường đồng lượng lại có
- hình dạng tương tự như đường bàng quang niệm
kết hợp hàng tiêu dùng khác
hợp các yếu tố đầu vào (K, nhau nhưng cùng đem lại L) khác nhau nhưng cùng mức thỏa mãn như nhau.
đem lại mức sản lượng như nhau. 4.Tại sao đường đồng phí là đường tuyến
tính? Tại sao đường đồng
lượng lại lồi về gốc tọa độ. ) ) -KN: Đường đồng
phải. phí là mô hình mô tả các kết hợp phải. K và L khác nhau mà người tiêu dùng
+ Cong lồi về phía gốc tọa
+ Cong lồi về phía gốc tọa ) ) có thể đ đ lựa chọn ộ. với cùng 1 mức chi phí ộ. gống nhau.
+ Các đường bàng quan cao
+ Các đường đồng lượng ) )
hơn thể hiện mức lợi ích cao
cao hơn thể hiện mức sản hơn. lượng cao hơn. + Các đường bàng quan
+ Các đường đồng lượng ) ) Độ dốc + CT: < 0 + CT: < 0 -CT: C ) ) 0= K.PK+L.PL
đồ thị đường đồng phí là đường tuyến tính
+ Độ dốc khác nhau tại mọi
+ Độ dốc khác nhau tại mọi -KN: Đường đồng )
lượng mô tả các cách kết) hợp các yếu tố đầu vào khác nhau điểm điểm
nhưng cùng đem lại mức sản lượng như nhau. -Tính chất:
+) Dốc xuống từ trái qua phải.
+ Đo trên khoảng hữu hạn
+ Đo trên khoảng hữu hạn ) )
+) Cong lồi về phía gốc tọa độ. +) Các đường đồng + lượng cao hơn thể
Từ trái qua phải: độ dốc hiện mức sản
+ Từ trái qua phải: độ dốc ) )
lượng cao hơn.giảm dần. giảm dần.
+) Các đường đồng lượng không cắt nhau. +) Độ dốc T l MRS MRTS Các ỷ điểm khác ệ
nhau trên đường đồng lượng có độ thay thế dốc khác nhau.
⇒ Đường đồng lượng cong lồi về phía gốc tọa độ. kỹ thuật
5.Phân biệt chi phí chìm và chi phí cơ hội, lấy ví dụ minh họa về sự khác biệt cận biên đó. TH đặc + Thay thế hoàn hảo :
+ Thay thế hoàn hảo: đường
-Chi phí chìm là khoản chi phí đã mất, không thu hồi lại được. ) ) -Chi phí biệ
cơ hội là khoản chi phí đánh
đường thẳng dốc xuống. đổi khi chọn phương
thẳng dốc xuống. án kinh doanh này thay vì phương án khác t
-Chi phí cơ hội và chi phí chìm ngược nhau + Bổ sung hoàn hảo :
+ Bổ sung hoàn hảo: Đường CF cơ hội ) CF chìm ) Đường chữ L. chữ L.
- chi phí cơ hội rất quan trọng đối với sự - Chi phí chìm không quan trọng với sự
lựa chọn (phải trả giá, đánh đổi) lựa chọn
-còn chi phí cơ hội tính vào TP kinh tế
-Không được tính vào TPKte, không thu hồi được
-Chi phí cơ hội là những lựa chọn có thể -chi phí chìm không thể tránh được. tránh đc
-chi phí cơ hội tính vào TP kinh tế , không -Cp chìm đc chi ra bằng tiền thật, nhìn được chi ra bằng tiền thấy được
chi phí cơ hội: A đầu tư 100 triệu để -Chi phí chìm: để quảng cáo sản phẩm
kinh doanh thì chính người đó đã bỏ lỡ mới, công ty A dùng 40 triệu làm một
cơ hội được hưởng lãi 10 triệu lượng sản phẩm mới dùng thử miễn phí
đồng/năm nếu gửi 100 triệu đồng vào và tung ra thị trường. Như vậy 40 tr
ngân hàng . Như vậy phần tiền lãi 10 đồng là chi phí chìm.
triệu là chi phí cơ hội.
6.Vận dụng lý thuyết về chi phí hãy giải thích câu nói của một người kinh
doanh nhỏ “ lấy công làm lãi”. Cho ví dụ về chi phí cơ hội mà người làm công
tác kế toán không coi là chi phí và giải thích tại sao họ không tính chi phí này.
-Chi phí là phí tổn thất doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh.
-Phân loại theo nội dung, bao gồm các loại chi phí:
+) CP cơ hội( chi phí kinh tế ): là toàn bộ CP đánh đổi, thay vì lựa chọn mục tiêu
này mà chuyển sang lựa chọn mục tiêu khác. .
+)CP cơ hội hiện: CP thưc tế doanh nghiệp bỏ ra để sx hàng hóa, dịch vụ, được ghi
lại trong sổ sách, giấy tờ kế toán.
+)CP cơ hội ẩn: phần thu nhập bị mất đi, không được ghi lại trong sổ sách. +) CP kế toán = CP hiện.
+) CP chìm: là khoản chi tiêu đã thực hiện, không thể thu hồi lại. +) CP tài nguyên:
là toàn bộ tài nguyên đã được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa, dich vụ.
Giải thích: Công của người kinh doanh không thể coi là lãi, thực chất là chi phí cơ
hội, nhưng người ta không tính chi phí cơ hội mà chỉ tính chi phí kế toán,bỏ qua
tiền lương cho công sức lao động của mình. Khi lấy doanh thu trừ chi phí kế toán
ra số tiền dương người ta cho đó là tiền lãi, nhưng thực chất là họ chưa tính chi phí
ẩn vào. Dù lợi nhuận kế toán dương chưa chắc phương án đó hiệu quả, kết quả là
người kinh doanh nhỏ không thể nhận ra phương án nào hiệu quả nhất, không thể phát triển được.
- VD chi phí cơ hội: A đầu tư 100 triệu để kinh doanh thì chính người đó đã bỏ lỡ
cơ hội được hưởng lãi 10 triệu đồng/năm nếu gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng .
Như vậy phần tiền lãi 10 triệu là chi phí cơ hội.
7.Trình bày các cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Giải thích tai sao
lại có sự khác nhau giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán?
-Chi phí là phí tổn thất doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh của mình. -Phân loại theo nội dung:
+) CP cơ hội: là toàn bộ CP đánh đổi, thay vì lựa chọn mục tiêu này mà chuyển
sang lựa chọn mục tiêu khác.
+)CP cơ hội hiện: CP doanh nghiệp bỏ ra để sx hàng hóa, dịch vụ, được ghi lại
trong sổ sách, giấy tờ kế toán.
+)CP cơ hội ẩn: phần thu nhập bị mất đi, không được ghi lại trong sổ sách. +) CP kế toán = CP hiện.
+) CP chìm: là khoản chi tiêu đã thực hiện, không thể thu hồi lại.
+) CP tài nguyên: là toàn bộ tài nguyên đã được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa, dich vụ.
-Phân loại theo thay đổi yếu tố đầu vào thời gian: