MC LC
LI M ĐẦU .........................................................................................................................
2
1. Tính cp thiết của đề tài . .................................................................................................. 2
2. Câu hi nghiên cứu đề tài. ................................................................................................ 3
3. Mc tiêu nghiên cu của đề tài. ........................................................................................ 3
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUN V TH TRƯNG VÀ HÃNG CTHH TRONG NGN HN
......................................................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm th trường CTHH và hãng CTHH trong ngn hn. ..................... 4
1.2. La chn sản lượng trong ngn hn. ............................................................................. 5
Chương 2: PHÂN TÍCH CÁCH THC HÃNG CTHH LA CHN SẢN LƯNG VÀ
LI NHUẬN TRƯỚC NHNG BIN ĐNG V GIÁ TRONG NGN HN. ............. 9
2.1. Gii thiu tình hung nghiên cu.
................................................................................. 9
2.2. Kết qu phân tích d liu
............................................................................................. 11
2.3. Cc kết lun v pht hin qua nghiên cu
................................................................... 18
2.4. ngha ca vấn đề nghiên cu
.................................................................................... 18 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG
CÁC GII PHÁP .................................................... 19
3.1. D báo trin vọng, phương hướng, mục êu v quan điểm gii quyết. ......................
19
3.2. Cc đề xut, kiến ngh vi vấn đề nghiên cu. ............................................................ 19
3.3. Gii pháp. ..................................................................................................................... 20
Kết lun ................................................................................................................................. 21
2 | P a g e
1 | P a g e
LI M ĐU
1. TÍNH CP THIT CA ĐỀ TÀI.
Hoạt động thương mại v đầu tư ton cầu phc hi tr lại trong 6 thng đầu năm
2017 là mt trong nhng yếu t tc động tích cực đến sn xuất cũng như kinh doanh trong
c. Nn kinh tế Việt Nam trong giai đoạn quan trọng ny đang ến ti hi nhâp vi rt
nhiều cơ hội phát triển đang chờ đợi phía trước. Tuy nhiên, bên cạnh đó, chúng ta cũng phải
đối mt vi không ít những khó khăn, thách thc. Theo Tng cc Thng kê nhận định, bên
cnh kết qu ni bt v ci thiện môi trường kinh doanh, phát trin doanh nghip, xut khu,
thu hút khách quc tế v đầu tư nước ngoài, trong những thng đầu năm, kinh tế Vit Nam
cũng đối mt vi nhiu khó khăn: Tốc độ tăng trưởng quý I có du hiu chng li, giá nông
sn, thc phm gim mạnh tc động tiêu cc ti nn kinh tế và thách thc ti mc tiêu tăng
trưởng năm 2017 của c c.
Nếu coi nn kinh tế là mt th thng nht thì mi doanh nghip s là mt tế bào. Để
cơ thế khe mnh thì mi tế bào cn phi phát trin mnh m, hay chính nhng doanh
nghip phi có những năng lực nhất định, đặc bit là kh năng cạnh tranh vi các doanh
nghiệp trong v ngoi nước để thúc đẩy kinh tế tiến v phía trước. Nn kinh tế cũng không
th tăng trưởng bn vng nếu tng doanh nghip gp hn chế trong kh năng cạnh tranh và
to giá tr gia tăng. Do vy, cnh tranh đã v đang là mt vấn đề bc thiết cần được chú
trọng hng đầu ca mi doanh nghip. Có th nói, quy lut cnh tranh chính là giải php để
gii quyết cho các câu hỏi đang lm không ít cc doanh nghiệp ln - nh phi "ngp ngng":
Lm sao để thu được li nhun tối đa? Lm thế no để đứng vng trên th trường? Và làm
thế no để có th đp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng vi sn phm cht
lượng cao, giá thành h?
Sau khi tìm hiu, nghiên cu môn Kinh tế hc vi mô I, để hiểu rõ hơn về thuyết
hành vi ca doanh nghip trong th trường hin nay, chúng em đã chọn để tho lun và làm
báo cáo v đề tài: Phân tích và ly mt ví d minh ha v mt hãng cnh tranh hoàn ho
và ch rõ cách thc hãng này la chn sản lượng và li nhun khi giá th trường
thay đổi trong ngn hn.
4 | P a g e
5 | P a g e
6 | P a g e
7 | P a g e
8 | P a g e
ng h
Hãng b
thua l
.
M
t khác
khi ATC =
MC
P
P, R, C,
AVC
E
N
M
0
Q
ATC
A
B
P, R, C,
AVC
E
0
Q
ATC
A
B
a
9 | P a g e
1.
ng cung c
a hãng c
nh tran
h hoàn
h
o trong ng
n h
n.
-
ng MC, d
c lê
n v
bên ph
i.
-
Xu
t phát t
m
c
a s
n xu
t tr
lên (
)
.
-
ng cung c
a ngàn
h là t
ng các
ng cung c
a hãng t
heo chi
u ngang (tr
c
hoành).
a
P, R, C
Q
0
A
B
10 | P a g e
11 | P a g e
Năm 2011, doanh thu mng cà phê trong c ca Trung Nguyên đạt 1.100 t đồng. Con
s này đã tăng mnh trong năm 2012, đạt gn 1.700 t đồng. Doanh s ca Trung Nguyên ti
th trường trong c nhanh chóng t qua mng c ngoài và tiếp tc đạt tc độ tăng
trưởng 15 16% k t năm 2012 đến nay.
phân khúc th trường cà phê hòa tan, Trung Nguyên nm trong top 3 doanh nghip
thng lĩnh th phn trong c. C th: Năm 2014, Vinacafé 41%; Netstlé 26,3%; Trung
Nguyên chiếm 16% (theo s liu ca Nielsen Vit Nam).
G7 luôn đưc coi là con át ch bài”, là nim t hào ca Trung Nguyên.
Sau 2 thp niên t một địa điểm ban đầu, đến giữa năm 2015, Trung Nguyên có khong
hơn 80 cửa hàng v trí đẹp các thành ph ln. Không nhng thế, tập đoàn còn nhanh
chóng gia tăng sự hin diện thương hiệu thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh.
Trước đó t năm 2011, Trung Nguyên đã có thêm bước ngot mi khi m rng hoạt động
này ra th trường quc tế vi quốc gia đầu tiên là Nht Bn. Các sn phm, dch v :
Nhằm đáp ứng cho tng phân khúc th trường đặc thù, Trung Nguyên cho ra đời rt nhiu
loi sn phm khác nhau, t sn phm dành cho những người mi uống cà phê đến nhng
sn phm cao cp dành cho những người sành điệu, t cao cấp thượng hạng đến ph thông,
khai thác tt c nhng yếu t mang tính truyn thuyết. Như:
o Cafe sáng to : gm 9 loi sn phm: Culi Robusta, Robusta Arabica, Arabica Sé, Culi
thượng hng, Culi Arabica, Legendee, Passiona… o Cafe hn hp : Nhóm café I-R-S ,
cafe lon, café hp, café Nâu Vàng - Trng. o Café túi lc.
o Expresso: loi 1 và loi 2.
o Café hòa tan G7 ( ra đời vào tháng 11/2013).
2.1.2. Tình hung nghiên cu.
Trong bài tho lun này chúng em ch xét đến hoạt động ca công ty trong th trường
xut khu cà phê. Tuy nhiên din biến phc tp vốn là đặc điểm ca th trường cà phê thế
gii nhiều năm nay và việc cn theo dõi sát và nhanh nhy để quyết định xut khu vi giá có
li nht vn là mt bài toán cn tính k vi các doanh nghip xut khu cà phê ca Vit Nam,
12 | P a g e
nht là trong bi cnh Vit Nam s phải đối mt vi nhiu thách thc ln t vic m ca th
trường cà phê, cnh tranh vi những đối th ln ca Vit Nam như Brazil hay Colombia.
2.1.3. Phân tích tình hung nghiên cu.
Gi s th trường này là th trường cnh tranh hoàn ho, với các đặc điểm:
S lượng người mua và người bán là rt nhiu, nht là Châu Âu.
Không có rào cn trong vic gia nhp hay rút lui khi th trường.
c sn phm mà hãng sn xut ra không khác gì so vi các hãng khác hoạt động trên
th trường.
Thông tin trên th trường hoàn ho, c người bán và người mua đều có thông n đầy
đủ và rõ ràng v nhau.
Để nghiên cứu được cách thc mà hãng này la chn sản lượng và li nhun thì ta phi
gi định trên th trường có những thay đổi ln v giá c sn phẩm. Khi đó, buộc hãng phi
đưa ra sự la chn sản lượng và li nhun tối ưu nhất để tối đa hóa lợi nhun.
Đối vi bt c doanh nghip nào, trước khi quyết định sn xut kinh doanh mt hàng nào
đó với s lượng là bao nhiêu cũng đều phi da trên mc tiêu duy nhất đó là tối đa hóa được
li nhuận trước s thay đổi ca giá c th trường.
Thế nên đối vi Tập đoàn Trung Nguyên cũng vy, khi giá c th trường v sn phm ca
hãng thay đổi thì mc sản lượng tối ưu của hãng la chọn để tối đa hóa lợi nhuận cũng thay
đổi và tt nhiên, li nhun kinh tế của hãng cũng khác trước.
Vy nên tùy theo tình hình biến động giá c th và da trên s phân tích v li nhun ca
hãng khi đó mà hãng sẽ đưa ra sự la chn mc sản lượng s sn xut của mình cũng như
quyết định có nên sn xuất hay đóng cửa.
Sau đây chúng em s trình bày quyết định la chn ca hãng trong ngn hn vi nhng
tình hung gi định v s thay đổi ca giá sn phm trên th trường để thy được cách thc
mà hãng la chọn như thế nào?
2.2. Kết qu phân tích d liu
S la chn sản lượng và li nhun ca hãng trong ngn hn
13 | P a g e
14 | P a g e
15 | P a g e
16 | P a g e
17 | P a g e
18 | P a g e
19 | P a g e
2.3. Cc kết lun v pht hin qua nghiên cu:
- Ưu điểm:
+ Tính hiu qu năng suất trong th trường cnh tranh hoàn hảo được nhn thy tại điểm
cân bng trong th trường cnh tranh hoàn ho ca tt c các doanh nghip trong ngành, ti
điểm đó có tổng chi phí trung bình ti thiểu. Điều này đồng nghĩa với vic mi doanh nghip
n lc ct gim chi phí và vn dng tối ưu công nghệ cho phép tt nht nhằm để có tng chi
phí trung bình ti thiu thấp hơn tất c các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Cũng không
có vic s dụng dưới mức năng lực hay quá mức năng lực cho phép.
+ Người tiêu dùng s đưc li trong th trường. H s có nhiu sn phẩm hơn mức h
mong mun vi giá ngày càng gim.
+ Người sn xut có th d dàng tham gia vào th trường cnh tranh hoc rút khi th
trường.
- Nhược điểm: Mc dù có nhng tác động tích cực như trên, song thị trường cnh tranh
hoàn ho có nhng tht bi sau:
+ Vn phi sn xut ngay c khi không có li nhun.
+ Các doanh nghip chp nhận giá như một biến cho trước, tc c người mua và người
bán đều chp nhn mt mc giá do th trường có nhiều người bán và hàng hóa v cơ bản là
ging nhau. Các thông tin ging nhau không có sc mnh ln v th trường. Mt khác, khi
cung tăng, giá sẽ gim và giá s giảm cho đến khi P = ATC
min
lúc này hãng hòa vn, nó không
còn động cơ cho hãng khác tiếp tc gia nhp.
+ Áp lc cho hãng phải đưa ra sự đa dạng trong sn phẩm khi chúng đạt tiêu chun.
2.4. ngha ca vn đề nghiên cu:
- Nó s giúp công ty có li nhun cao hay thp vì nó da vào nhng nhìn nhn khác nhau v
chi phí c định (CF)
- Nó giúp các nhà kinh tế xác định được giá tr cn biên t 2 điểm đầu cui ca mt chui
các biến giúp xác định chi phí c định cn biên.
- Nó giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định để sn xuất và định giá hp lý.

Preview text:


MC LC
LI M ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1. Tính cp thiết của đề tài . .................................................................................................. 2
2. Câu hi nghiên cứu đề tài. ................................................................................................ 3
3. Mc tiêu nghiên cu của đề tài. ........................................................................................ 3
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUN V TH TRƯỜNG VÀ HÃNG CTHH TRONG NGN HN
......................................................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm th trường CTHH và hãng CTHH trong ngn hn. ..................... 4
1.2. La chn sản lượng trong ngn hn. ............................................................................. 5
Chương 2: PHÂN TÍCH CÁCH THC HÃNG CTHH LA CHN SẢN LƯỢNG VÀ
LI NHUẬN TRƯỚC NHNG BIẾN ĐỘNG V GIÁ TRONG NGN HN. ............. 9 2.1.
Gii thiu tình hung nghiên cu.
................................................................................. 9 2.2.
Kết qu phân tích d liu
............................................................................................. 11 2.3.
Cc kết lun v pht hin qua nghiên cu
................................................................... 18 2.4.
ngha ca vấn đề nghiên cu
.................................................................................... 18 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ
CÁC GII PHÁP .................................................... 19
3.1. D báo trin vọng, phương hướng, mục tiêu v quan điểm gii quyết. ...................... 19
3.2. Cc đề xut, kiến ngh vi vấn đề nghiên cu. ............................................................ 19
3.3. Gii pháp. ..................................................................................................................... 20
Kết lun ................................................................................................................................. 21 1 | P a g e
LI M ĐẦU
1. TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI.
Hoạt động thương mại v đầu tư ton cầu phc hi tr lại trong 6 thng đầu năm
2017 là mt trong nhng yếu t tc động tích cực đến sn xuất cũng như kinh doanh trong
nước. Nn kinh tế Việt Nam trong giai đoạn quan trọng ny đang tiến ti hi nhâp vi rt
nhiều cơ hội phát triển đang chờ đợi phía trước. Tuy nhiên, bên cạnh đó, chúng ta cũng phải
đối mt vi không ít những khó khăn, thách thc. Theo Tng cc Thng kê nhận định, bên
cnh kết qu ni bt v ci thiện môi trường kinh doanh, phát trin doanh nghip, xut khu,
thu hút khách quc tế v đầu tư nước ngoài, trong những thng đầu năm, kinh tế Vit Nam
cũng đối mt vi nhiu khó khăn: Tốc độ tăng trưởng quý I có du hiu chng li, giá nông
sn, thc phm gim mạnh tc động tiêu cc ti nn kinh tế và thách thc ti mc tiêu tăng
trưởng năm 2017 của c nước.
Nếu coi nn kinh tế là mt th thng nht thì mi doanh nghip s là mt tế bào. Để
cơ thế khe mnh thì mi tế bào cn phi phát trin mnh m, hay chính nhng doanh
nghip phi có những năng lực nhất định, đặc bit là kh năng cạnh tranh vi các doanh
nghiệp trong v ngoi nước để thúc đẩy kinh tế tiến v phía trước. Nn kinh tế cũng không
th tăng trưởng bn vng nếu tng doanh nghip gp hn chế trong kh năng cạnh tranh và
to giá tr gia tăng. Do vy, cnh tranh đã v đang là mt vấn đề bc thiết cần được chú
trọng hng đầu ca mi doanh nghip. Có th nói, quy lut cnh tranh chính là giải php để
gii quyết cho các câu hỏi đang lm không ít cc doanh nghiệp ln - nh phi "ngp ngng":
Lm sao để thu được li nhun tối đa? Lm thế no để đứng vng trên th trường? Và làm
thế no để có th đp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng vi sn phm chất
lượng cao, giá thành h?
Sau khi tìm hiu, nghiên cu môn Kinh tế hc vi mô I, để hiểu rõ hơn về lý thuyết
hành vi ca doanh nghip trong th trường hin nay, chúng em đã chọn để tho lun và làm
báo cáo v đề tài: Phân tích và ly mt ví d minh ha v mt hãng cnh tranh hoàn ho 2 | P a g e
và ch rõ cách thc hãng này la chn sản lượng và li nhun khi giá th trường
thay đổi trong ngn hn. 4 | P a g e 5 | P a g e 6 | P a g e 7 | P a g e P, R, C, ATC MC B A AVC E M N 0 Q ng h p 4:
Hãng b thua l . M t khác
khi ATC = MC P P, R, C, ATC MC B A AVC E a 0 Q 8 | P a g e 1.
ng cung c a hãng c nh tran h hoàn h o trong ng n h n. P , R, C MC B A a 0 Q - Là ng MC, d c lê n v bên ph i.
- Xu t phát t m c a s n xu t tr lên ( ) . - ng cung c a ngàn h là t ng các ng cung c a hãng t heo chi u ngang (tr c hoành). 9 | P a g e 10 | P a g e
Năm 2011, doanh thu mảng cà phê trong nước của Trung Nguyên đạt 1.100 tỉ đồng. Con
số này đã tăng mạnh trong năm 2012, đạt gần 1.700 tỉ đồng. Doanh số của Trung Nguyên tại
thị trường trong nước nhanh chóng vượt qua mảng nước ngoài và tiếp tục đạt tốc độ tăng
trưởng 15 – 16% kể từ năm 2012 đến nay.
Ở phân khúc thị trường cà phê hòa tan, Trung Nguyên nằm trong top 3 doanh nghiệp
thống lĩnh thị phần trong nước. Cụ thể: Năm 2014, Vinacafé 41%; Netstlé 26,3%; Trung
Nguyên chiếm 16% (theo số liệu của Nielsen Việt Nam).
G7 luôn được coi là “con át chủ bài”, là niềm tự hào của Trung Nguyên.
Sau 2 thập niên từ một địa điểm ban đầu, đến giữa năm 2015, Trung Nguyên có khoảng
hơn 80 cửa hàng vị trí đẹp ở các thành phố lớn. Không những thế, tập đoàn còn nhanh
chóng gia tăng sự hiện diện thương hiệu thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh.
Trước đó từ năm 2011, Trung Nguyên đã có thêm bước ngoặt mới khi mở rộng hoạt động
này ra thị trường quốc tế với quốc gia đầu tiên là Nhật Bản. Các sn phm, dch v :
Nhằm đáp ứng cho từng phân khúc thị trường đặc thù, Trung Nguyên cho ra đời rất nhiều
loại sản phẩm khác nhau, từ sản phẩm dành cho những người mới uống cà phê đến những
sản phẩm cao cấp dành cho những người sành điệu, từ cao cấp thượng hạng đến phổ thông,
khai thác tất cả những yếu tố mang tính truyền thuyết. Như:
o Cafe sáng tạo : gồm 9 loại sản phẩm: Culi Robusta, Robusta Arabica, Arabica Sé, Culi
thượng hạng, Culi Arabica, Legendee, Passiona… o Cafe hỗn hợp : Nhóm café I-R-S ,
cafe lon, café hộp, café Nâu – Vàng - Trắng. o Café túi lọc.
o Expresso: loại 1 và loại 2.
o Café hòa tan G7 ( ra đời vào tháng 11/2013).
2.1.2. Tình hung nghiên cu.
Trong bài thảo luận này chúng em chỉ xét đến hoạt động của công ty trong thị trường
xuất khẩu cà phê. Tuy nhiên diễn biến phức tạp vốn là đặc điểm của thị trường cà phê thế
giới nhiều năm nay và việc cần theo dõi sát và nhanh nhạy để quyết định xuất khẩu với giá có
lợi nhất vẫn là một bài toán cần tính kỹ với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam, 11 | P a g e
nhất là trong bối cảnh Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ việc mở cửa thị
trường cà phê, cạnh tranh với những đối thủ lớn của Việt Nam như Brazil hay Colombia.
2.1.3. Phân tích tình hung nghiên cu.
Giả sử thị trường này là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, với các đặc điểm:
✓ Số lượng người mua và người bán là rất nhiều, nhất là ở Châu Âu.
✓ Không có rào cản trong việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường.
✓ Các sản phẩm mà hãng sản xuất ra không khác gì so với các hãng khác hoạt động trên thị trường.
✓ Thông tin trên thị trường hoàn hảo, cả người bán và người mua đều có thông tin đầy
đủ và rõ ràng về nhau.
Để nghiên cứu được cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận thì ta phải
giả định trên thị trường có những thay đổi lớn về giá cả sản phẩm. Khi đó, buộc hãng phải
đưa ra sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận tối ưu nhất để tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, trước khi quyết định sản xuất kinh doanh mặt hàng nào
đó với số lượng là bao nhiêu cũng đều phải dựa trên mục tiêu duy nhất đó là tối đa hóa được
lợi nhuận trước sự thay đổi của giá cả thị trường.
Thế nên đối với Tập đoàn Trung Nguyên cũng vậy, khi giá cả thị trường về sản phẩm của
hãng thay đổi thì mức sản lượng tối ưu của hãng lựa chọn để tối đa hóa lợi nhuận cũng thay
đổi và tất nhiên, lợi nhuận kinh tế của hãng cũng khác trước.
Vậy nên tùy theo tình hình biến động giá cụ thể và dựa trên sự phân tích về lợi nhuận của
hãng khi đó mà hãng sẽ đưa ra sự lựa chọn mức sản lượng sẽ sản xuất của mình cũng như
quyết định có nên sản xuất hay đóng cửa.
Sau đây chúng em sẽ trình bày quyết định lựa chọn của hãng trong ngắn hạn với những
tình huống giả định về sự thay đổi của giá sản phẩm trên thị trường để thấy được cách thức
mà hãng lựa chọn như thế nào?
2.2. Kết qu phân tích d liu
S la chn sản lượng và li nhun ca hãng trong ngn hn 12 | P a g e 13 | P a g e 14 | P a g e 15 | P a g e 16 | P a g e 17 | P a g e 18 | P a g e
2.3. Cc kết lun v pht hin qua nghiên cu: - Ưu điểm:
+ Tính hiệu quả năng suất trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo được nhận thấy tại điểm
cân bằng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo của tất cả các doanh nghiệp trong ngành, tại
điểm đó có tổng chi phí trung bình tối thiểu. Điều này đồng nghĩa với việc mọi doanh nghiệp
nỗ lực cắt giảm chi phí và vận dụng tối ưu công nghệ cho phép tốt nhất nhằm để có tổng chi
phí trung bình tối thiểu thấp hơn tất cả các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Cũng không
có việc sử dụng dưới mức năng lực hay quá mức năng lực cho phép.
+ Người tiêu dùng sẽ được lợi trong thị trường. Họ sẽ có nhiều sản phẩm hơn mức họ
mong muốn với giá ngày càng giảm.
+ Người sản xuất có thể dễ dàng tham gia vào thị trường cạnh tranh hoặc rút khỏi thị trường.
- Nhược điểm: Mặc dù có những tác động tích cực như trên, song thị trường cạnh tranh
hoàn hảo có những thất bại sau:
+ Vẫn phải sản xuất ngay cả khi không có lợi nhuận.
+ Các doanh nghiệp chấp nhận giá như một biến cho trước, tức cả người mua và người
bán đều chấp nhận một mức giá do thị trường có nhiều người bán và hàng hóa về cơ bản là
giống nhau. Các thông tin giống nhau không có sức mạnh lớn về thị trường. Mặt khác, khi
cung tăng, giá sẽ giảm và giá sẽ giảm cho đến khi P = ATCmin lúc này hãng hòa vốn, nó không
còn động cơ cho hãng khác tiếp tục gia nhập.
+ Áp lực cho hãng phải đưa ra sự đa dạng trong sản phẩm khi chúng đạt tiêu chuẩn.
2.4. ngha ca vn đề nghiên cu:
- Nó sẽ giúp công ty có lợi nhuận cao hay thấp vì nó dựa vào những nhìn nhận khác nhau về chi phí cố định (CF)
- Nó giúp các nhà kinh tế xác định được giá trị cận biên từ 2 điểm đầu cuối của một chuỗi
các biến giúp xác định chi phí cố định cận biên.
- Nó giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định để sản xuất và định giá hợp lý. 19 | P a g e