



















Preview text:
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của đề tài . .................................................................................................. 2
2. Câu hỏi nghiên cứu đề tài. ................................................................................................ 3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. ........................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HÃNG CTHH TRONG NGẮN HẠN
......................................................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm thị trường CTHH và hãng CTHH trong ngắn hạn. ..................... 4
1.2. Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn. ............................................................................. 5
Chương 2: PHÂN TÍCH CÁCH THỨC HÃNG CTHH LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ
LỢI NHUẬN TRƯỚC NHỮNG BIẾN ĐỘNG VỀ GIÁ TRONG NGẮN HẠN. ............. 9 2.1.
Giới thiệu tình huống nghiên cứu.
................................................................................. 9 2.2.
Kết quả phân tích dữ liệu
............................................................................................. 11 2.3.
Cc kết luận v pht hiện qua nghiên cứu
................................................................... 18 2.4.
ngha của vấn đề nghiên cứu
.................................................................................... 18 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ
CÁC GIẢI PHÁP .................................................... 19
3.1. Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu v quan điểm giải quyết. ...................... 19
3.2. Cc đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu. ............................................................ 19
3.3. Giải pháp. ..................................................................................................................... 20
Kết luận ................................................................................................................................. 21 1 | P a g e
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Hoạt động thương mại v đầu tư ton cầu phục hồi trở lại trong 6 thng đầu năm
2017 là một trong những yếu tố tc động tích cực đến sản xuất cũng như kinh doanh trong
nước. Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn quan trọng ny đang tiến tới hội nhâp với rất
nhiều cơ hội phát triển đang chờ đợi phía trước. Tuy nhiên, bên cạnh đó, chúng ta cũng phải
đối mặt với không ít những khó khăn, thách thức. Theo Tổng cục Thống kê nhận định, bên
cạnh kết quả nổi bật về cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, xuất khẩu,
thu hút khách quốc tế v đầu tư nước ngoài, trong những thng đầu năm, kinh tế Việt Nam
cũng đối mặt với nhiều khó khăn: Tốc độ tăng trưởng quý I có dấu hiệu chững lại, giá nông
sản, thực phẩm giảm mạnh tc động tiêu cực tới nền kinh tế và thách thức tới mục tiêu tăng
trưởng năm 2017 của cả nước.
Nếu coi nền kinh tế là một thể thống nhất thì mỗi doanh nghiệp sẽ là một tế bào. Để
cơ thế khỏe mạnh thì mỗi tế bào cần phải phát triển mạnh mẽ, hay chính những doanh
nghiệp phải có những năng lực nhất định, đặc biệt là khả năng cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong v ngoi nước để thúc đẩy kinh tế tiến về phía trước. Nền kinh tế cũng không
thể tăng trưởng bền vững nếu từng doanh nghiệp gặp hạn chế trong khả năng cạnh tranh và
tạo giá trị gia tăng. Do vậy, cạnh tranh đã v đang là một vấn đề bức thiết cần được chú
trọng hng đầu của mọi doanh nghiệp. Có thể nói, quy luật cạnh tranh chính là giải php để
giải quyết cho các câu hỏi đang lm không ít cc doanh nghiệp lớn - nhỏ phải "ngập ngừng":
Lm sao để thu được lợi nhuận tối đa? Lm thế no để đứng vững trên thị trường? Và làm
thế no để có thể đp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng với sản phẩm chất
lượng cao, giá thành hạ?
Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu môn Kinh tế học vi mô I, để hiểu rõ hơn về lý thuyết
hành vi của doanh nghiệp trong thị trường hiện nay, chúng em đã chọn để thảo luận và làm
báo cáo về đề tài: Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo 2 | P a g e
và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường
thay đổi trong ngắn hạn. 4 | P a g e 5 | P a g e 6 | P a g e 7 | P a g e P, R, C, ATC MC B A AVC E M N 0 Q ng h p 4:
Hãng b thua l . M t khác
khi ATC = MC P P, R, C, ATC MC B A AVC E a 0 Q 8 | P a g e 1.
ng cung c a hãng c nh tran h hoàn h o trong ng n h n. P , R, C MC B A a 0 Q - Là ng MC, d c lê n v bên ph i.
- Xu t phát t m c a s n xu t tr lên ( ) . - ng cung c a ngàn h là t ng các ng cung c a hãng t heo chi u ngang (tr c hoành). 9 | P a g e 10 | P a g e
Năm 2011, doanh thu mảng cà phê trong nước của Trung Nguyên đạt 1.100 tỉ đồng. Con
số này đã tăng mạnh trong năm 2012, đạt gần 1.700 tỉ đồng. Doanh số của Trung Nguyên tại
thị trường trong nước nhanh chóng vượt qua mảng nước ngoài và tiếp tục đạt tốc độ tăng
trưởng 15 – 16% kể từ năm 2012 đến nay.
Ở phân khúc thị trường cà phê hòa tan, Trung Nguyên nằm trong top 3 doanh nghiệp
thống lĩnh thị phần trong nước. Cụ thể: Năm 2014, Vinacafé 41%; Netstlé 26,3%; Trung
Nguyên chiếm 16% (theo số liệu của Nielsen Việt Nam).
Và G7 luôn được coi là “con át chủ bài”, là niềm tự hào của Trung Nguyên.
Sau 2 thập niên từ một địa điểm ban đầu, đến giữa năm 2015, Trung Nguyên có khoảng
hơn 80 cửa hàng vị trí đẹp ở các thành phố lớn. Không những thế, tập đoàn còn nhanh
chóng gia tăng sự hiện diện thương hiệu thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh.
Trước đó từ năm 2011, Trung Nguyên đã có thêm bước ngoặt mới khi mở rộng hoạt động
này ra thị trường quốc tế với quốc gia đầu tiên là Nhật Bản. Các sản phẩm, dịch vụ :
Nhằm đáp ứng cho từng phân khúc thị trường đặc thù, Trung Nguyên cho ra đời rất nhiều
loại sản phẩm khác nhau, từ sản phẩm dành cho những người mới uống cà phê đến những
sản phẩm cao cấp dành cho những người sành điệu, từ cao cấp thượng hạng đến phổ thông,
khai thác tất cả những yếu tố mang tính truyền thuyết. Như:
o Cafe sáng tạo : gồm 9 loại sản phẩm: Culi Robusta, Robusta Arabica, Arabica Sé, Culi
thượng hạng, Culi Arabica, Legendee, Passiona… o Cafe hỗn hợp : Nhóm café I-R-S ,
cafe lon, café hộp, café Nâu – Vàng - Trắng. o Café túi lọc.
o Expresso: loại 1 và loại 2.
o Café hòa tan G7 ( ra đời vào tháng 11/2013).
2.1.2. Tình huống nghiên cứu.
Trong bài thảo luận này chúng em chỉ xét đến hoạt động của công ty trong thị trường
xuất khẩu cà phê. Tuy nhiên diễn biến phức tạp vốn là đặc điểm của thị trường cà phê thế
giới nhiều năm nay và việc cần theo dõi sát và nhanh nhạy để quyết định xuất khẩu với giá có
lợi nhất vẫn là một bài toán cần tính kỹ với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam, 11 | P a g e
nhất là trong bối cảnh Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ việc mở cửa thị
trường cà phê, cạnh tranh với những đối thủ lớn của Việt Nam như Brazil hay Colombia.
2.1.3. Phân tích tình huống nghiên cứu.
Giả sử thị trường này là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, với các đặc điểm:
✓ Số lượng người mua và người bán là rất nhiều, nhất là ở Châu Âu.
✓ Không có rào cản trong việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường.
✓ Các sản phẩm mà hãng sản xuất ra không khác gì so với các hãng khác hoạt động trên thị trường.
✓ Thông tin trên thị trường hoàn hảo, cả người bán và người mua đều có thông tin đầy
đủ và rõ ràng về nhau.
Để nghiên cứu được cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận thì ta phải
giả định trên thị trường có những thay đổi lớn về giá cả sản phẩm. Khi đó, buộc hãng phải
đưa ra sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận tối ưu nhất để tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, trước khi quyết định sản xuất kinh doanh mặt hàng nào
đó với số lượng là bao nhiêu cũng đều phải dựa trên mục tiêu duy nhất đó là tối đa hóa được
lợi nhuận trước sự thay đổi của giá cả thị trường.
Thế nên đối với Tập đoàn Trung Nguyên cũng vậy, khi giá cả thị trường về sản phẩm của
hãng thay đổi thì mức sản lượng tối ưu của hãng lựa chọn để tối đa hóa lợi nhuận cũng thay
đổi và tất nhiên, lợi nhuận kinh tế của hãng cũng khác trước.
Vậy nên tùy theo tình hình biến động giá cụ thể và dựa trên sự phân tích về lợi nhuận của
hãng khi đó mà hãng sẽ đưa ra sự lựa chọn mức sản lượng sẽ sản xuất của mình cũng như
quyết định có nên sản xuất hay đóng cửa.
Sau đây chúng em sẽ trình bày quyết định lựa chọn của hãng trong ngắn hạn với những
tình huống giả định về sự thay đổi của giá sản phẩm trên thị trường để thấy được cách thức
mà hãng lựa chọn như thế nào?
2.2. Kết quả phân tích dữ liệu
Sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong ngắn hạn 12 | P a g e 13 | P a g e 14 | P a g e 15 | P a g e 16 | P a g e 17 | P a g e 18 | P a g e
2.3. Cc kết luận v pht hiện qua nghiên cứu: - Ưu điểm:
+ Tính hiệu quả năng suất trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo được nhận thấy tại điểm
cân bằng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo của tất cả các doanh nghiệp trong ngành, tại
điểm đó có tổng chi phí trung bình tối thiểu. Điều này đồng nghĩa với việc mọi doanh nghiệp
nỗ lực cắt giảm chi phí và vận dụng tối ưu công nghệ cho phép tốt nhất nhằm để có tổng chi
phí trung bình tối thiểu thấp hơn tất cả các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Cũng không
có việc sử dụng dưới mức năng lực hay quá mức năng lực cho phép.
+ Người tiêu dùng sẽ được lợi trong thị trường. Họ sẽ có nhiều sản phẩm hơn mức họ
mong muốn với giá ngày càng giảm.
+ Người sản xuất có thể dễ dàng tham gia vào thị trường cạnh tranh hoặc rút khỏi thị trường.
- Nhược điểm: Mặc dù có những tác động tích cực như trên, song thị trường cạnh tranh
hoàn hảo có những thất bại sau:
+ Vẫn phải sản xuất ngay cả khi không có lợi nhuận.
+ Các doanh nghiệp chấp nhận giá như một biến cho trước, tức cả người mua và người
bán đều chấp nhận một mức giá do thị trường có nhiều người bán và hàng hóa về cơ bản là
giống nhau. Các thông tin giống nhau không có sức mạnh lớn về thị trường. Mặt khác, khi
cung tăng, giá sẽ giảm và giá sẽ giảm cho đến khi P = ATCmin lúc này hãng hòa vốn, nó không
còn động cơ cho hãng khác tiếp tục gia nhập.
+ Áp lực cho hãng phải đưa ra sự đa dạng trong sản phẩm khi chúng đạt tiêu chuẩn.
2.4. ngha của vn đề nghiên cứu:
- Nó sẽ giúp công ty có lợi nhuận cao hay thấp vì nó dựa vào những nhìn nhận khác nhau về chi phí cố định (CF)
- Nó giúp các nhà kinh tế xác định được giá trị cận biên từ 2 điểm đầu cuối của một chuỗi
các biến giúp xác định chi phí cố định cận biên.
- Nó giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định để sản xuất và định giá hợp lý. 19 | P a g e