4. Thực trạng
4.1. Nội dung các cam kết ịnh VJEPA.hiệp đ
a) Về thương mại hàng hóa:
-Cam kết về thuế quan
Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hoá Việt Nam như sau:
Đối với nông sản: Xóa bỏ thuế quan đối với 36% số dòng thuế nông sản ngay khi
VJEPA có hiệu lực, tiếp tục xóa bỏ dần các dòng thuế nông sản đến 2019 trừ các
nhóm được là xem là loại cấm đối với Nhật Bản.
Đối với thủy sản: Cam kế ắt giảm thuế ngay sau khi có hiệu lực đối với 19% số t c
dòng thuế y sản, sau 15 năm sẽ cắt giảm tổng cộng 57% số dòng thuế ủy, 33% th th
số dòng thuế y sản bị hạn chế.th
Đối với hàng công nghiệp: Xóa bỏ thuế quan ngay đói với 95% số dòng thuế sản
phẩm công nghiệp, sau 10 năm tăng 2% số dòng thuế; khoảng 57 dòng thuế sản
phẩm công nghiệp vẫn bị hạn chế chủ yếu là da, da thuộc...,58 dòng thuế không
cam kế t giảm như quần áo da, giày dép. [6]t c
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hóa Nhật Bản theo lộ trình
như sau:
Từ 2018, xóa bỏ thuế quan đối với 41,78% số dòng thuế trong Biểu thuế.
Đến năm 2026 xả bỏ thuế quan đối với 90,64% số dòng thuế trong Biểu thuế.
-Cam kết về Quy tắc và thủ tục xuất xứ
Hàng hóa được coi là có xuấ ứ VJEPA nếu hàng hóa có xuấ ứ thuần túy t x t x
hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, hoặc hàng hóa đáp ứng được
trong các trường hợp sau:
Hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuấ ứ chung.t x
Hàm lượng giá trị khu vực : tối thiểu 40%.
Hàng hóa có xuấ ứ cụ ể: hàng hoả i được áp dụng tiêu chí xuấ t x th ph t x
chung mà quy tắc đưa ra.
b) Về thương mạ ịch vụ i d
VJEPA có một số cam kế ới so với WTO liên quan đến các định nghĩa, mức độ t m
bảo hộ cạnh tranh trong mộ lĩnh vực dịch vụ ịch vụ viễn thông...).t s (d
Về mức độ mở cửa thị trưởng dịch vụ:
Mức cam kế ở cửa mà Việt Nam đưa ra trong VJEPA hầu như tương tự vớt m i
mức cam kế ủa Việt Nam trong WTO.t c
Nhật Bản mở cửa thị trường dịch vụ cho Việt Nam rộng hơn nhiều so với cam
kết của nước này trong WTO
c) Về mở cửa thị trường lao động
VJEPA có thêm cam kế ở cửa, tiếp nhận khách kinh doanh, cụ ể là nhật m th n
lao động là ý tá nếu đáp ứng đủ điều kiện thọe yêu cầu luật pháp của nước
tiếp nhận làm việc trong thời hạn 3 năm và có thể ợc gia hạđư n.
Ngoài ra, Nhậ ản còn cam kết dành cho Việt Nam ưu đãi ODA đào tạo mỗt B i
năm 200-300 y tá Việt Nam tại Nhậ ản và cho phép y tá đào tạo tại Nhật B t
Bản được làm việc lâu dài (tới 7 năm) tại Nhật Bản.
Trong vòng 10 năm kể từ khi Hiệp định VJEPA có hiệu lực, Nhậ ản sẽ ực t B th
hiện theo đúng cam kế ự do hóa với 94,53% kim ngạch thương mại.t t
4.2. Các ưu đãi mà Việt Nam nhận được.
Ưu đãi về thuế quan: Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Nhậ ản cam kết xóa bỏ t B
thuế quan đối với 88,05% KNXK hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật và
7.297 dòng thuế, chiếm 80,08% số dòng thuế.
Ưu đãi về thương mạ ịch vụ:i d ản dành cho Việt Nam cam kế ất thông Nhật B t r
thoáng trong lĩnh vực dịch vụ, đi xa hơn rất nhiều cam kế ủa Nhật trong WTO. t c
Trong phần lớn các ngành/phân ngành dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ của Việt
Nam được hưởng cam kết “không hạn chế"
Ưu đãi về đầu tư: Khuyến khích và bảo hộ các hoạ ộng đầu tư của các doanh t đ
nghiệp Việt Nam sang thị trường Nhật theo nguyên tắc đối xử ốc gia, đối xử bình qu
đẳng và công bằng, bảo vệ đầy đủ quyền lợi của các nhà đầu tư... cam kết tăng
cường minh bạch hóa, nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh phù hợp với quy định
pháp luật.
Lợi ích cho người tiêu dùng Việt Nam: Việt Nam thực hiện lộ trình giảm thuế và
giảm thuế ngay hàng của Nhậ ản vào Việt Nam thì người tiêu dùng sẽ ợc t B đư
hưởng lợi từ việc giảm thuế, có cơ hội tiêu dùng nhiều mặt hàng tốt và giá rẻ hơn.
Riêng tính chấ ạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ ợc hưởng lợi về t c đư giá.

Preview text:

4. Thực trạng
4.1. Nội dung các cam kết hiệ ịnh p đ VJEPA.
a) Về thương mại hàng hóa: -Cam kết về thuế quan
Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hoá Việt Nam như sau:
Đối với nông sản: Xóa bỏ thuế quan đối với 36% số dòng thuế nông sản ngay khi
VJEPA có hiệu lực, tiếp tục xóa bỏ dần các dòng thuế nông sản đến 2019 trừ các
nhóm được là xem là loại cấm đối với Nhật Bản.
Đối với thủy sản: Cam kết cắt giảm thuế ngay sau khi có hiệu lực đối với 19% số
dòng thuế thủy sản, sau 15 năm sẽ cắt giảm tổng cộng 57% số dòng thuế thủy, 33%
số dòng thuế thủy sản bị hạn chế.
Đối với hàng công nghiệp: Xóa bỏ thuế quan ngay đói với 95% số dòng thuế sản
phẩm công nghiệp, sau 10 năm tăng 2% số dòng thuế; khoảng 57 dòng thuế sản
phẩm công nghiệp vẫn bị hạn chế chủ yếu là da, da thuộc...,58 dòng thuế không
cam kết cắt giảm như quần áo da, giày dép. [6]
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hóa Nhật Bản theo lộ trình như sau:
• Từ 2018, xóa bỏ thuế quan đối với 41,78% số dòng thuế trong Biểu thuế.
• Đến năm 2026 xả bỏ thuế quan đối với 90,64% số dòng thuế trong Biểu thuế.
-Cam kết về Quy tắc và thủ tục xuất xứ
Hàng hóa được coi là có xuất xứ VJEPA nếu hàng hóa có xuất xứ thuần túy
hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, hoặc hàng hóa đáp ứng được
trong các trường hợp sau:
• Hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ chung.
• Hàm lượng giá trị khu vực : tối thiểu 40%.
• Hàng hóa có xuất xứ cụ thể: hàng hoả ả
ph i được áp dụng tiêu chí xuất xứ chung mà quy tắc đưa ra.
b) Về thương mại dịch vụ
VJEPA có một số cam kết mới so với WTO liên quan đến các định nghĩa, mức độ
bảo hộ cạnh tranh trong một số lĩnh vực dịch vụ (dịch vụ viễn thông...).
Về mức độ mở cửa thị trưởng dịch vụ:
• Mức cam kết mở cửa mà Việt Nam đưa ra trong VJEPA hầu như tương tự với
mức cam kết của Việt Nam trong WTO.
• Nhật Bản mở cửa thị trường dịch vụ cho Việt Nam rộng hơn nhiều so với cam
kết của nước này trong WTO
c) Về mở cửa thị trường lao động
• VJEPA có thêm cam kết mở cửa, tiếp nhận khách kinh doanh, cụ thể là nhận
lao động là ý tá nếu đáp ứng đủ điều kiện thọe yêu cầu luật pháp của nước
tiếp nhận làm việc trong thời hạn 3 năm và có thể được gia hạn.
• Ngoài ra, Nhật Bản còn cam kết dành cho Việt Nam ưu đãi ODA đào tạo mỗi
năm 200-300 y tá Việt Nam tại Nhật Bản và cho phép y tá đào tạo tại Nhật
Bản được làm việc lâu dài (tới 7 năm) tại Nhật Bản.
• Trong vòng 10 năm kể từ khi Hiệp định VJEPA có hiệu lực, Nhật Bản sẽ thực
hiện theo đúng cam kết tự do hóa với 94,53% kim ngạch thương mại.
4.2. Các ưu đãi mà Việt Nam nhận được.
Ưu đãi về thuế quan: Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Nhật Bản cam kết xóa bỏ
thuế quan đối với 88,05% KNXK hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật và
7.297 dòng thuế, chiếm 80,08% số dòng thuế.
Ưu đãi về thương mại dịch vụ: Nhật Bản dành cho Việt Nam cam kết rất thông
thoáng trong lĩnh vực dịch vụ, đi xa hơn rất nhiều cam kết của Nhật trong WTO.
Trong phần lớn các ngành/phân ngành dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ của Việt
Nam được hưởng cam kết “không hạn chế"
Ưu đãi về đầu tư: Khuyến khích và bảo hộ các hoạt động đầu tư của các doanh
nghiệp Việt Nam sang thị trường Nhật theo nguyên tắc đối xử ốc gia, qu đối xử bình
đẳng và công bằng, bảo vệ đầy đủ quyền lợi của các nhà đầu tư... cam kết tăng
cường minh bạch hóa, nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật.
Lợi ích cho người tiêu dùng Việt Nam: Việt Nam thực hiện lộ trình giảm thuế và
giảm thuế ngay hàng của Nhật Bản vào Việt Nam thì người tiêu dùng sẽ được
hưởng lợi từ việc giảm thuế, có cơ hội tiêu dùng nhiều mặt hàng tốt và giá rẻ hơn.
Riêng tính chất cạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi về giá.