Chương 1 bài 21, 2018_Baseball.xlsx
a. Xác định biến
Định tính Định lượng
Team Team Salary
League HR
BA
Wins
ERA
Year Opened
Attendance
Net Worth
b. Thang đo mỗi biến
Biến Định danh Thứ bậc Khoảng Tỷ lệ
Team
League
Team Salary
HR
BA
Wins
ERA
Year Opened
Attendance
Net Worth
Chương 2 bài 52
- Vì 2 > 30 nên k = 5k
- Số tổ là 5 , khoảng cách mỗi tổ ≥
227,4 68,81
5
= 31,718 . Ta lấy khoảng
cách mỗi tổ là 34
- Từ đó lập được bảng tần số sau:
Mức lương ($ mil) Tần số
68 – dưới 102
102 – dưới 136
136 – dưới 170
170 – dưới 204
204– dưới 238
7
7
9
5
2
a. Mức lương điển hình của một đội là: 153 ($ mil) . Khoảng chênh lệch giữa
tiền lương lớn nhất và tiền lương nhỏ nhất là 68 -> 238 ($ mil).
b. Sự phân bố có phần lệch phần đầu tương đối ổn định, phần cuối ngắn hơn.
- Các đội có mức lượng từ 136 – 170 ($ mil) cao hơn các đội khác, cụ thể
là :
68 – dưới 102 102 – dưới 136 136 – dưới 170 170ới 204 204– dưới 238
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
7 7
9
5
2
Tổng
Tổng
Mức lương ($ mil)
Số đội
Texas Rangers
Cleveland Indians
Arizona Diamondbacks
Colorado Rockies
New York Mets
Toronto Blue Jays
Seattle Mariners
Houston Astros
St. Louis Cardinals
c. Bảng tần suất tích lũy mức lương của các đội
Mức lương ($ mil) Tần số tích lũy Tần suất tích lũy
Dưới 102
Dưới 136
Dưới 170
Dưới 204
Dưới 238
7
14
23
28
30
23,3%
46,7%
76,7%
93,3%
100%
- 40% số đội có mức lương nhỏ hơn 117 ($ mil)
- Khoảng 2 đội có mức lương 205 triệu đô-la trở lên.
Chương 3 bài 87
a.
1- Tiền lương của các đội có xu hướng tập trung quanh giá trị 132.246-
163.964. Mức lương trung bình của các đội là 139.174.000 đô la và mức
lương trung vị của các đội là $141,715,000. Do phân phối bị sai lệch nên giá
trị trung bình $141.715.000 là điển hình hơn.
Dưới 102 Dưới 136 Dưới 170 Dưới 204 Dưới 238
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
23.33%
46.67%
76.67%
93.33% 100.00%
Mức lương ($ mil)
Tn sut
2- Khoảng biến thiên là $227,400,000 – 68.810.000. Độ lệch chuẩn là
$41,101,000 và 95% lương của đội nằm trong khoảng từ $56,971,326 đến
$221,376,000. Độ lệch chuẩn đại diện cho mức độ biến thiên về tiền lương
b. Tốc độ tăng trưởng trung bình về tiền lương trong giai đoạn từ 2000 đến 2018
là: 4.1%
Chương 4 bài 37
a. Biểu đồ hộp ria mèo về thời gian hoạt động của sân vận động
- Giá trị lớn nhất : 919480
- Giá trị nhỏ nhất: 167962
- Trung vị: 323417
- Tứ phân vị thứ nhất: 240115
- Tứ phân vị thứ ba: 393584
- Giá trị đột xuất > Q3 + 1.5 x (Q3 – Q1) = 28.25 + 1.5 x (28.25 – 13.5) = 50.375
Hoặc
- Giá trị đột xuất < Q1 – 1.5 x (Q3 – Q1) = 13.5 – 1.5 x (28.25 – 13.5) = -8.625
=>Dãy dữ liệu này có giá trị đột xuất. Các giá trị đột xuất là 52 ; 56; 104; 106 tương
ứng lần lượt với các đội Boston Red Sox, Chicago Cubs, Los Angeles Angels, Los
Angeles Dodgers, Oakland Athletics.
b.
-Giá trị nhỏ nhất : 68,81$ mil
-Tứ phân vị thứ nhất Q1= 103,56$ mil
-Trung vị : 141,715$ mil
-Tứ phân vị thứ ba : Q3= 166,28 $mil
-Giá trị lớn nhất : 227,4 $mil
Giá trị đột xuất :
Giá trị đột xuất> Q3 + 1.5 x (Q3 – Q1) = 166.28 + 1.5 x (166.28 – 103.56) = 260.36
Hoặc
Giá trị đột xuất < Q1 – 1.5 x (Q3 – Q1) = 103.56 – 1.5 x (166.28 – 103.56) = 9.48
Dãy dữ liệu không có giá trị đột xuất
Các giá trị tứ phân vị : L = (n+1)xP/100p
-Vị trí tứ phân vị thứ nhất với n= 30, P=25 :
L25= (30+1)x25/100= 7,75
-Vị trí tứ phân vị thứ ba với n=30, P= 75 :
L75= (30+1)x75/100= 23,25
Giá trị tứ phân vị thứ nhất và thứ ba được xác định lần lượt ở vị trí thứ
7.75 và 23.25 trong dãy dữ liệu, giá trị tứ phân vị thứ nhất và thứ ba
tương ứng là $103.56 và $166.28
C, Biểu đồ phân tán mối liên hệ giữa số trận thắng với mức lương
-Hệ số tương quan : r= 0,429
-Từ biểu đồ và hệ số tương quan 0.429 cho thấy mối liên
hệ nhìn chung là tích cực nhưng lỏng lẻo. Mức lương cao
hơn không liên kết chặt chẽ với nhiều trận thắng hơn.
d. Đồ thị Điểm về số trận thắng.
Nhận xét:
-Biểu đồ điểm về số trận thắng thể hiện phạm vi số
lượng trận thắng trong khoảng từ 40 đến 110.
- Số trận thắng của hầu hết các đội sẽ nằm giữa 65 đến
90 trận một mùa giải.
-11 đội đã thắng 90 trận hoặc nhiều hơn.
- 8 đội đã thắng ít hơn 70 trận.
-Dẫn đến còn lại 11 đội có số trận thắng nằm trong
khoảng từ 70 đến 90.

Preview text:

Chương 1 bài 21, 2018_Baseball.xlsx a. Xác định biến Định tính Định lượng Team Team Salary League HR BA Wins ERA Year Opened Attendance Net Worth b. Thang đo mỗi biến Biến Định danh Thứ bậc Khoảng Tỷ lệ Team League Team Salary HR BA Wins ERA Year Opened Attendance Net Worth Chương 2 bài 52 - Vì 2k > 30 nên k = 5
- Số tổ là 5 , khoảng cách mỗi tổ ≥ 227,4−68,81 = 31,718 . Ta lấy khoảng 5 cách mỗi tổ là 34 Tổng 10 9 9 8 7 7 7 6 5 5 Tổng 4 Số đội 3 2 2 1 0 68 – dưới 102
102 – dưới 136 136 – dưới 170 170 – dưới 204 204– dưới 238 Mức lương ($ mil)
- Từ đó lập được bảng tần số sau: Mức lương ($ mil) Tần số 68 – dưới 102 7 102 – dưới 136 7 136 – dưới 170 9 170 – dưới 204 5 204– dưới 238 2
a. Mức lương điển hình của một đội là: 153 ($ mil) . Khoảng chênh lệch giữa
tiền lương lớn nhất và tiền lương nhỏ nhất là 68 -> 238 ($ mil).
b. Sự phân bố có phần lệch phần đầu tương đối ổn định, phần cuối ngắn hơn.
- Các đội có mức lượng từ 136 – 170 ($ mil) cao hơn các đội khác, cụ thể là : Texas Rangers Cleveland Indians Arizona Diamondbacks Colorado Rockies New York Mets Toronto Blue Jays Seattle Mariners Houston Astros St. Louis Cardinals
c. Bảng tần suất tích lũy mức lương của các đội Mức lương ($ mil) Tần số tích lũy Tần suất tích lũy Dưới 102 7 23,3% Dưới 136 14 46,7% Dưới 170 23 76,7% Dưới 204 28 93,3% Dưới 238 30 100%
- 40% số đội có mức lương nhỏ hơn 117 ($ mil)
- Khoảng 2 đội có mức lương 205 triệu đô-la trở lên. Chương 3 bài 87 a.
1- Tiền lương của các đội có xu hướng tập trung quanh giá trị 132.246-
163.964. Mức lương trung bình của các đội là 139.174.000 đô la và mức
lương trung vị của các đội là $141,715,000. Do phân phối bị sai lệch nên giá
trị trung bình $141.715.000 là điển hình hơn. 120.00% 100.00% 93.33% 100.00% 80.00% 76.67% 60.00% 46.67% Tầ 40.00 n suất % 20.00% 23.33% 0.00% Dưới 102 Dưới 136 Dưới 170 Dưới 204 Dưới 238 Mức lương ($ mil)
2- Khoảng biến thiên là $227,400,000 – 68.810.000. Độ lệch chuẩn là
$41,101,000 và 95% lương của đội nằm trong khoảng từ $56,971,326 đến
$221,376,000. Độ lệch chuẩn đại diện cho mức độ biến thiên về tiền lương
b. Tốc độ tăng trưởng trung bình về tiền lương trong giai đoạn từ 2000 đến 2018 là: 4.1% Chương 4 bài 37
a. Biểu đồ hộp ria mèo về thời gian hoạt động của sân vận động
- Giá trị lớn nhất : 919480
- Giá trị nhỏ nhất: 167962 - Trung vị: 323417
- Tứ phân vị thứ nhất: 240115
- Tứ phân vị thứ ba: 393584
- Giá trị đột xuất > Q3 + 1.5 x (Q3 – Q1) = 28.25 + 1.5 x (28.25 – 13.5) = 50.375 Hoặc
- Giá trị đột xuất < Q1 – 1.5 x (Q3 – Q1) = 13.5 – 1.5 x (28.25 – 13.5) = -8.625
=>Dãy dữ liệu này có giá trị đột xuất. Các giá trị đột xuất là 52 ; 56; 104; 106 tương
ứng lần lượt với các đội Boston Red Sox, Chicago Cubs, Los Angeles Angels, Los
Angeles Dodgers, Oakland Athletics. b.
-Giá trị nhỏ nhất : 68,81$ mil
-Tứ phân vị thứ nhất Q1= 103,56$ mil -Trung vị : 141,715$ mil
-Tứ phân vị thứ ba : Q3= 166,28 $mil
-Giá trị lớn nhất : 227,4 $mil Giá trị đột xuất :
Giá trị đột xuất> Q3 + 1.5 x (Q3 – Q1) = 166.28 + 1.5 x (166.28 – 103.56) = 260.36 Hoặc
Giá trị đột xuất < Q1 – 1.5 x (Q3 – Q1) = 103.56 – 1.5 x (166.28 – 103.56) = 9.48
Dãy dữ liệu không có giá trị đột xuất
Các giá trị tứ phân vị : Lp= (n+1)xP/100
-Vị trí tứ phân vị thứ nhất với n= 30, P=25 : L25= (30+1)x25/100= 7,75
-Vị trí tứ phân vị thứ ba với n=30, P= 75 : L75= (30+1)x75/100= 23,25
Giá trị tứ phân vị thứ nhất và thứ ba được xác định lần lượt ở vị trí thứ
7.75 và 23.25 trong dãy dữ liệu, giá trị tứ phân vị thứ nhất và thứ ba
tương ứng là $103.56 và $166.28
C, Biểu đồ phân tán mối liên hệ giữa số trận thắng với mức lương
-Hệ số tương quan : r= 0,429
-Từ biểu đồ và hệ số tương quan 0.429 cho thấy mối liên
hệ nhìn chung là tích cực nhưng lỏng lẻo. Mức lương cao
hơn không liên kết chặt chẽ với nhiều trận thắng hơn.
d. Đồ thị Điểm về số trận thắng. Nhận xét:
-Biểu đồ điểm về số trận thắng thể hiện phạm vi số
lượng trận thắng trong khoảng từ 40 đến 110.
- Số trận thắng của hầu hết các đội sẽ nằm giữa 65 đến 90 trận một mùa giải.
-11 đội đã thắng 90 trận hoặc nhiều hơn.
- 8 đội đã thắng ít hơn 70 trận.
-Dẫn đến còn lại 11 đội có số trận thắng nằm trong khoảng từ 70 đến 90.