lOMoARcPSD| 61430673
1. Doanh nghiệp Việt Nam thường xuất FOB nhập CIF liệu đây có phải sự lựa
chọn tối ưu không?
- Việc doanh nghiệp Việt Nam thường xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập khẩu
theo điều kiện CIF là một thực tiễn khá phổ biến. Tuy nhiên, đây không hẳn sự
lựa chọn tối ưu, mang tính chất tạm thời, phù hợp trong một số hoàn cảnh
nhất định
o FOB (Free On Board): Người bán (doanh nghiệp Việt Nam khi xuất
khẩu) giao hàng lên tàu tại cảng xuất khẩu; người mua chịu chi phí
rủi ro vận chuyển quốc tế. CIF (Cost, Insurance and Freight): Người
bán (nước ngoài khi xuất khẩu hàng về Việt Nam) chịu chi phí vận chuyển
bảo hiểm đến cảng Việt Nam; người mua Việt Nam chỉ nhận hàng
tại cảng.
- Vì sao doanh nghiệp Việt Nam chọn xuất FOB và nhập CIF?
o Lý do chọn xuất FOB:
Doanh nghiệp Việt Nam thường không mạnh về logistics quốc tế,
để người mua (thường đối tác nước ngoài lớn, nhiều kinh
nghiệm) lo phần vận chuyển sẽ giảm rủi ro và công việc cho phía
Việt Nam.
Không cần ứng trước chi phí vận chuyển và bảo hiểm, giảm áp
lực tài chính.
Đối tác mua hàng quốc tế thể đàm phán giá vận chuyển tốt
hơn, do có hệ thống logistics chuyên nghiệp. o Lý do chọn nhập
CIF:
Người bán lo luôn vận chuyển bảo hiểm, doanh nghiệp Việt Nam
chỉ cần nhận hàng tại cảng, đơn giản thủ tục.
Thiếu kinh nghiệm hoặc quy mô nhỏ nên không chủ động thuê tàu
hay mua bảo hiểm.
Giúp tính toán chi phí đơn giản hơn trong hợp đồng.
- Rủi ro và điểm không tối ưu o Khi xuất FOB:
Mất quyền kiểm soát logistics: Nếu bên mua chọn hãng tàu không
uy tín hoặc trì hoãn, doanh nghiệp Việt có thể gặp rủi ro về thời
gian và thanh toán.
Khó xác minh chi phí thật của logistics: thể dẫn tới bị ép giá
nếu đối tác viện lý do chi phí cao. o Khi nhập CIF:
Không kiểm soát được chi phí vận chuyển thực tế do người bán
chọn hãng tàu và bảo hiểm. Có thể bị đội chi phí.
Chịu rủi ro khi khiếu nại hoặc tranh chấp vận chuyển, hợp
đồng bảo hiểm đứng tên bên bán.
Không được chủ động chọn hãng tàu, thời gian vận chuyển, ảnh
hưởng chuỗi cung ứng.
lOMoARcPSD| 61430673
- Không hoàn toàn tối ưu. Đây sự lựa chọn mang tính an toàn, dễ thực hiện
trong bối cảnh năng lực logistics kinh nghiệm quốc tế của nhiều doanh nghiệp
Việt còn hạn chế. Tuy nhiên, về lâu dài, nếu muốn nâng cao năng lực cạnh
tranh, doanh nghiệp Việt cần:
o Tăng cường chủ động logistics, tiến tới xuất khẩu CIF hoặc nhập khẩu
FOB.
o Tự thuê hãng tàu, mua bảo hiểm, giúp kiểm soát chi phí rủi ro tốt
hơn.
o Học hỏi và đầu tư vào năng lực quản trị chuỗi cung ứng quốc tế.
2. Incoterms
Nhóm
Tên
viết
tắt
Tên đầy đủ
Ai thuê
phương
tiện
chính?
Rủi ro
chuyển
khi nào?
Ghi chú
E
EXW
Ex Works
Giao tại
xưởng
Người
mua
Khi
người
mua
nhận
hàng tại
kho
người
bán
Bên bán
ít trách
nhiệm
nhất
F
FCA
Free Carrier
Giao cho
người
chuyên chở
Người
mua
Khi hàng
được
giao cho
bên vận
tải chỉ
định
Dùng
cho mọi
phương
thức
FAS
Free
Alongside
Ship Giao
dọc mạn tàu
Người
mua
Khi hàng
đặt bên
cạnh tàu
tại cảng
Chỉ dùng
đường
biển
FOB
Free On
Board
Giao lên tàu
Người
mua
Khi hàng
đã lên tàu
tại cảng
xuất
khẩu
Rất phổ
biến
lOMoARcPSD| 61430673
C
CF
R
Người
bán
Khi hàng
đã lên tàu
Bên bán
trả phí
vận
chuyển
CI
F
Người
bán
Khi hàng
lên tàu
Bên bán
phải
mua bảo
hiểm
CP
T
Người
bán
Khi giao
cho bên
vận tải
đầu tiên
Dùng
cho mọi
phương
thức
CI
P
Người
bán
Khi giao
cho bên
vận tải
đầu tiên
Bên bán
phải
mua bảo
hiểm
D
DA
P
Người
bán
Khi hàng
tới nơi
chỉ định,
chưa dỡ
Người
mua làm
thủ tục
nhập
khẩu
DP
U
Người
bán
Khi hàng
đã được
dỡ tại nơi
đến
Duy
nhất yêu
cầu bên
bán dỡ
hàng
DD
P
Người
bán
Khi hàng
đến nơi,
đã thông
quan
Bên bán
chịu
trách
nhiệm
tối đa
lOMoARcPSD| 61430673
Điều
kiện
Ai chịu trách
nhiệm vận
Ai chịu
bảo
Ai làm thủ
tục xuất
Ai làm thủ
tục nhập
chuyển chính?
hiểm?
khẩu?
khẩu?
EXW
Người mua
Người
mua
Người mua
(hoặc thỏa
thuận)
Người mua
FCA
Người mua
Người
mua
Người bán
Người mua
FAS
Người mua
Người
mua
Người bán
Người mua
FOB
Người mua
Người
mua
Người bán
Người mua
CFR
Người bán
Người
mua
Người bán
Người mua
CIF
Người bán
Người
bán
Người bán
Người mua
CPT
Người bán
Người
mua
Người bán
Người mua
CIP
Người bán
Người
bán
Người bán
Người mua
DAP
Người bán
Người
bán
Người bán
Người mua
DPU
Người bán
Người
bán
Người bán
Người mua
DDP
Người bán
Người
bán
Người bán
Người bán
(đã thông
quan)
3. So sánh những điểm khác biệt cơ bản giữa Incoterms 2000, 2010 và 2020
Incoterms bộ quy tắc thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
ban hành nhằm làm rõ trách nhiệm của người mua và người bán trong giao dịch
quốc tế.
- Incoterms 2000: Gồm 13 điều kiện, chia làm 4 nhóm chính (E, F, C, D), thể
hiện rõ điểm chuyển giao rủi ro và chi phí. Các điều kiện như DAF, DES, DEQ,
DDU vẫn còn tồn tại.
lOMoARcPSD| 61430673
- Incoterms 2010: Giảm còn 11 điều kiện. Thêm hai điều kiện mới DAP
(Delivered at Place) DAT (Delivered at Terminal). Loại bỏ các điều kiện không
còn phù hợp thực tiễn.
- Incoterms 2020: Thay đổi tên DAT thành DPU (Delivered at Place Unloaded).
Điều chỉnh yêu cầu bảo hiểm trong CIF (tối thiểu) CIP (mức cao nhất). Bổ
sung rõ quy định khi sử dụng phương tiện vận tải riêng.
4. So sánh các phương thức thanh toán quốc tế
Tiêu chí
Chuyển tiền T/T
(Telegraphic
Transfer)
Nhờ thu D/P &
D/A (Collection)
Thư tín dụng
L/C (Letter of
Credit)
Khái
niệm
Người mua chuyển
tiền cho người bán
qua ngân hàng.
Ngân ng thay
mặt người bán thu
tiền từ người mua
thông qua bộ
chứng từ.
Ngân ng mở
L/C cam kết
thanh toán nếu
người bán xuất
trình đúng bộ
chứng từ.
Chủ thể
liên
quan
Người mua, người
bán, ngân hàng
chuyển tiền
Người mua, người
bán, ngân hàng
nhờ thu
Người mua,
người bán, ngân
hàng mở L/C,
ngân hàng
thông báo/chiết
khấu
Thời
điểm
thanh
toán
Tớc (T/T
advance), sau (T/T
deferred) hoặc khi
giao hàng (T/T at
sight)
- D/P: giao chứng
từ khi thanh toán-
D/A: giao chứng
từ, thanh toán sau
Khi người bán
xuất trình bộ
chứng từ phù
hợp với L/C
Rủi ro
cho
người
bán
Cao nếu trả trước
(người mua thể
không nhận hàng)
Trung bình (đặc
biệt với D/A do
không đảm bảo
ngân hàng)
Thấp nếu chứng
từ đúng (ngân
hàng cam kết
thanh toán)
Chi phí
Thấp
Thấp đến trung
bình
Cao (phí mở
L/C, xác nhận,
chiết khấu...)
lOMoARcPSD| 61430673
Tính
pháp
lý/chắc
chắn
Thấp phụ thuộc
niềm tin
Vừa ràng
buộc qua chứng từ
Cao ngân hàng
chịu trách nhiệm
thanh toán
Thủ tục
chứng từ
Đơn giản (hóa đơn,
vận đơn)
Vừa yêu cầu đủ
bộ chứng từ
Phức tạp
chứng từ phải
đúng 100%
Ưu điểm
Nhanh, tiết kiệm,
phù hợp giao dịch
nhỏ/lâu dài
Phù hợp với giao
dịch tin cậy, chi
phí thấp
An toàn, được
đảm bảo bởi
ngân hàng
Nhược
điểm
Rủi ro nếu không
kiểm soát kỹ hợp
đồng
Dễ bị từ chối
thanh toán, rủi ro
với D/A
Phí cao, thủ tục
phức tạp
Doanh
nghiệp
nào nên
dùng?
DN nhỏ, giao dịch
giá trị nhỏ/lặp lại
DN có quan hệ lâu
dài, tin ởng đối
tác
DN lớn, giao
dịch lần đầu,
hàng hóa giá trị
cao
Loại doanh nghiệp
Phương thức phù
hợp
Vì sao?
Doanh nghiệp nhỏ, cần
tốc độ
T/T
Nhanh, ít thủ tục
Doanh nghiệp tin tưởng
đối tác
D/A, D/P
Hạn chế chi phí, linh
hoạt
Giao dịch lớn, lần đầu
L/C
Ngân hàng đảm bảo
thanh toán

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61430673
1. Doanh nghiệp Việt Nam thường xuất FOB nhập CIF liệu đây có phải sự lựa
chọn tối ưu không?
- Việc doanh nghiệp Việt Nam thường xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập khẩu
theo điều kiện CIF là một thực tiễn khá phổ biến. Tuy nhiên, đây không hẳn là sự
lựa chọn tối ưu, mà mang tính chất tạm thời, phù hợp trong một số hoàn cảnh nhất định
o FOB (Free On Board): Người bán (doanh nghiệp Việt Nam khi xuất
khẩu) giao hàng lên tàu tại cảng xuất khẩu; người mua chịu chi phí và
rủi ro vận chuyển quốc tế
. CIF (Cost, Insurance and Freight): Người
bán (nước ngoài khi xuất khẩu hàng về Việt Nam) chịu chi phí vận chuyển
và bảo hiểm đến cảng Việt Nam; người mua Việt Nam chỉ nhận hàng tại cảng.
- Vì sao doanh nghiệp Việt Nam chọn xuất FOB và nhập CIF?
o Lý do chọn xuất FOB:
 Doanh nghiệp Việt Nam thường không mạnh về logistics quốc tế,
để người mua (thường là đối tác nước ngoài lớn, nhiều kinh
nghiệm) lo phần vận chuyển sẽ giảm rủi ro và công việc cho phía Việt Nam.
Không cần ứng trước chi phí vận chuyển và bảo hiểm, giảm áp lực tài chính.
 Đối tác mua hàng quốc tế có thể đàm phán giá vận chuyển tốt
hơn, do có hệ thống logistics chuyên nghiệp. o Lý do chọn nhập CIF:
 Người bán lo luôn vận chuyển và bảo hiểm, doanh nghiệp Việt Nam
chỉ cần nhận hàng tại cảng, đơn giản thủ tục.
 Thiếu kinh nghiệm hoặc quy mô nhỏ nên không chủ động thuê tàu hay mua bảo hiểm.
 Giúp tính toán chi phí đơn giản hơn trong hợp đồng.
- Rủi ro và điểm không tối ưu o Khi xuất FOB:
 Mất quyền kiểm soát logistics: Nếu bên mua chọn hãng tàu không
uy tín hoặc trì hoãn, doanh nghiệp Việt có thể gặp rủi ro về thời gian và thanh toán.
 Khó xác minh chi phí thật của logistics: Có thể dẫn tới bị ép giá
nếu đối tác viện lý do chi phí cao. o Khi nhập CIF:
Không kiểm soát được chi phí vận chuyển thực tế do người bán
chọn hãng tàu và bảo hiểm. Có thể bị đội chi phí.
Chịu rủi ro khi khiếu nại hoặc tranh chấp vận chuyển, vì hợp
đồng bảo hiểm đứng tên bên bán.
Không được chủ động chọn hãng tàu, thời gian vận chuyển, ảnh hưởng chuỗi cung ứng. lOMoAR cPSD| 61430673
- Không hoàn toàn tối ưu. Đây là sự lựa chọn mang tính an toàn, dễ thực hiện
trong bối cảnh năng lực logistics và kinh nghiệm quốc tế của nhiều doanh nghiệp
Việt còn hạn chế. Tuy nhiên, về lâu dài, nếu muốn nâng cao năng lực cạnh
tranh
, doanh nghiệp Việt cần:
o Tăng cường chủ động logistics, tiến tới xuất khẩu CIF hoặc nhập khẩu FOB.
o Tự thuê hãng tàu, mua bảo hiểm, giúp kiểm soát chi phí và rủi ro tốt hơn.
o Học hỏi và đầu tư vào năng lực quản trị chuỗi cung ứng quốc tế. 2. Incoterms Nhóm Tên Tên đầy đủ Ai thuê Rủi ro Ghi chú viết phương chuyển tắt tiện khi nào? chính? E EXW Ex Works – Người Khi Bên bán Giao tại mua người ít trách xưởng mua nhiệm nhận nhất hàng tại kho người bán F FCA Free Carrier Người Khi hàng Dùng – Giao cho mua được cho mọi người giao cho phương chuyên chở bên vận thức tải chỉ định FAS Free Người Khi hàng Chỉ dùng Alongside mua đặt bên đường Ship – Giao cạnh tàu biển dọc mạn tàu tại cảng FOB Free On Người Khi hàng Rất phổ Board – mua đã lên tàu biến Giao lên tàu tại cảng xuất khẩu lOMoAR cPSD| 61430673 C CF Cost and Người Khi hàng Bên bán R Freight – bán đã lên tàu trả phí Tiền hàng và vận cước chuyển CI Cost, Người Khi hàng Bên bán F Insurance & bán lên tàu phải Freight – mua bảo Tiền hàng, hiểm bảo hiểm, cước CP Carriag Người Khi giao Dùng T e bán cho bên cho mọi Paid To – vận tải phương Cước phí trả đầu tiên thức đến CI Carriage and Người Khi giao Bên bán P Insurance bán cho bên phải Paid To – vận tải mua bảo Cước, bảo đầu tiên hiểm hiểm trả đến D DA Delivere Người Khi hàng Người P d bán tới nơi mua làm At Place – chỉ định, thủ tục Giao tại nơi chưa dỡ nhập đến khẩu DP Delivered at Người Khi hàng Duy U Place bán đã được nhất yêu Unloaded – dỡ tại nơi cầu bên Giao đã dỡ đến bán dỡ hàng hàng DD Delivere Người Khi hàng Bên bán P d bán đến nơi, chịu Duty Paid – đã thông trách Giao đã quan nhiệm thông quan tối đa nhập khẩu lOMoAR cPSD| 61430673 Điều Ai chịu trách Ai chịu Ai làm thủ Ai làm thủ kiện nhiệm vận bảo tục xuất tục nhập chuyển chính? hiểm? khẩu? khẩu? EXW Người mua Người Người mua Người mua mua (hoặc thỏa thuận) FCA Người mua Người Người bán Người mua mua FAS Người mua Người Người bán Người mua mua FOB Người mua Người Người bán Người mua mua CFR Người bán Người Người bán Người mua mua CIF Người bán Người Người bán Người mua bán CPT Người bán Người Người bán Người mua mua CIP Người bán Người Người bán Người mua bán DAP Người bán Người Người bán Người mua bán DPU Người bán Người Người bán Người mua bán DDP Người bán Người Người bán Người bán bán (đã thông quan)
3. So sánh những điểm khác biệt cơ bản giữa Incoterms 2000, 2010 và 2020
Incoterms là bộ quy tắc thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
ban hành nhằm làm rõ trách nhiệm của người mua và người bán trong giao dịch quốc tế.
- Incoterms 2000: Gồm 13 điều kiện, chia làm 4 nhóm chính (E, F, C, D), thể
hiện rõ điểm chuyển giao rủi ro và chi phí. Các điều kiện như DAF, DES, DEQ, DDU vẫn còn tồn tại. lOMoAR cPSD| 61430673
- Incoterms 2010: Giảm còn 11 điều kiện. Thêm hai điều kiện mới là DAP
(Delivered at Place) và DAT (Delivered at Terminal). Loại bỏ các điều kiện không
còn phù hợp thực tiễn.
- Incoterms 2020: Thay đổi tên DAT thành DPU (Delivered at Place Unloaded).
Điều chỉnh yêu cầu bảo hiểm trong CIF (tối thiểu) và CIP (mức cao nhất). Bổ
sung rõ quy định khi sử dụng phương tiện vận tải riêng.
4. So sánh các phương thức thanh toán quốc tế Tiêu chí Chuyển tiền T/T Nhờ thu D/P & Thư tín dụng (Telegraphic D/A (Collection) L/C (Letter of Transfer) Credit) Khái Người mua chuyển Ngân hàng thay Ngân hàng mở niệm tiền cho người bán mặt người bán thu L/C cam kết qua ngân hàng. tiền từ người mua thanh toán nếu thông qua bộ người bán xuất chứng từ. trình đúng bộ chứng từ. Chủ thể Người mua, người Người mua, người Người mua, liên bán, ngân hàng bán, ngân hàng người bán, ngân quan chuyển tiền nhờ thu hàng mở L/C, ngân hàng thông báo/chiết khấu Thời Trước (T/T - D/P: giao chứng Khi người bán điểm advance), sau (T/T từ khi thanh toán- xuất trình bộ thanh deferred) hoặc khi D/A: giao chứng chứng từ phù toán giao hàng (T/T at từ, thanh toán sau hợp với L/C sight) Rủi ro Cao nếu trả trước Trung bình (đặc Thấp nếu chứng cho (người mua có thể biệt với D/A do từ đúng (ngân người không nhận hàng) không có đảm bảo hàng cam kết bán ngân hàng) thanh toán) Chi phí Thấp Thấp đến trung Cao (phí mở bình L/C, xác nhận, chiết khấu...) lOMoAR cPSD| 61430673 Tính Thấp – phụ thuộc Vừa – có ràng Cao – ngân hàng pháp niềm tin buộc qua chứng từ chịu trách nhiệm lý/chắc thanh toán chắn Thủ tục Đơn giản (hóa đơn, Vừa – yêu cầu đủ Phức tạp – chứng từ vận đơn) bộ chứng từ chứng từ phải đúng 100% Ưu điểm Nhanh, tiết kiệm, Phù hợp với giao An toàn, được phù hợp giao dịch dịch tin cậy, chi đảm bảo bởi nhỏ/lâu dài phí thấp ngân hàng Nhược Rủi ro nếu không Dễ bị từ chối Phí cao, thủ tục điểm kiểm soát kỹ hợp thanh toán, rủi ro phức tạp đồng với D/A Doanh DN nhỏ, giao dịch DN có quan hệ lâu DN lớn, giao nghiệp giá trị nhỏ/lặp lại dài, tin tưởng đối dịch lần đầu, nào nên tác hàng hóa giá trị dùng? cao Loại doanh nghiệp Phương thức phù Vì sao? hợp
Doanh nghiệp nhỏ, cần T/T Nhanh, ít thủ tục tốc độ
Doanh nghiệp tin tưởng D/A, D/P Hạn chế chi phí, linh đối tác hoạt
Giao dịch lớn, lần đầu L/C Ngân hàng đảm bảo thanh toán