TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ

BÀI THẢO LUẬN
MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ 2
ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI KHI
PHÂN TÍCH CẦU THỊ TRƯỜNG: NGHIÊN CỨU CÁC CASE ĐIỂN HÌNH
LỚP HỌC PHẦN: 242_MEC0311_02
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S HỒ THỊ MAI SƯƠNG
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 2
HÀ NỘI – 2025
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 1)
Nhóm 2
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm
Địa điểm: Zalo
I. Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng triển khai đề cương và phân công nhiệm vụ cho bài thảo luận
I II . Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, tương tác tốt và đồng ý với đề cương và phần việc của
mình.
Hà Nội ngày 31 tháng 3 năm 2025
THƯ KÍ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chi Chi
Vũ Linh Chi Đỗ Thị Kim Chi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 2)
Nhóm 2
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm
Địa điểm: Zalo
I. Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng nhận xét bài cùng các thành viên thảo luận về cách sửa lại nội dung
bài của một số thành viên trong nhóm.
Nhóm trưởng giao hạn nộp bài lại: vào ngày 17/04 để hoàn thiện nội dung chỉnh sửa.
I II . Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, đồng ý với phần mình cần sửa và bổ sung
Hà Nội ngày 10 tháng 4 năm 2025
THƯ KÍ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chi Chi
Vũ Linh Chi Đỗ Thị Kim Chi
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT Mã sinh viên Họ và tên Lớp
hành
chính
Nhiệm vụ
1 23D160060 Nguyễn Thị Phương Bắc K59F2 Thuyết trình
2 23D160215 Đỗ Thị Kim Chi (Nhóm
trưởng)
K59F5 2.1
3 23D160263 Giáp Nguyễn Linh Chi K59F6 Power point
4 23D160264 Phí Phương Chi K59F6 2.2
5 23D160062 Vũ Linh Chi (Thư kí) K59F2 Word
6 23D160162 Tạ Văn Chính K59F4 1.1 + 1.2
7 23D160216 Bùi Sỹ Cường K59F5 Mở đầu + Kết luận
8 23D160265 Phạm Thế Cường K59F6 Thuyết trình
9 23D160266 Trần Ngọc Diệp K59F6 1.3 + 3.1
10 22D160043 Lưu Mai Dung K58F2 3.2 + 3.3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI TRONG
PHÂN TÍCH CẦU THỊ TRƯỜNG.................................................................................
1.1. Khái niệm và cách xác định cầu thị trường.............................................................
1.1.1. Khái niệm cầu thị trường........................................................................................
1.1.2. Cách xác định cầu thị trường.................................................................................
1.2. Khái niệm và các loại ngoại ứng mạng lưới............................................................
1.2.1. Khái niệm................................................................................................................
1.2.2. Các loại ngoại ứng mạng lưới................................................................................
1.3. Tác động của ngoại ứng mạng lưới đến cầu thị trường..........................................
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC CASE STUDY ĐIỂN HÌNH VỀ NGOẠI ỨNG
MẠNG LƯỚI...................................................................................................................
2.1. Case study về ngoại ứng mạng lưới thuận – Sự phát triển của iPhone và hiệu
ứng trào lưu......................................................................................................................
2.1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống – Apple và Quá Trình Xây Dựng Thương
Hiệu iPhone.......................................................................................................................
2.1.2. Nội Dung Tình Huống............................................................................................
2.1.3. Phân tích tình huống............................................................................................
2.2. Case Study Về Ngoại Ứng Mạng Lưới Nghịch - Siêu Xe Lamborghini Và Sự
Khác Biệt Giữa Đắng Cấp Và Đại Chúng....................................................................
2.2.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống.....................................................................
2.2.2. Nội Dung Tình Huống..........................................................................................
2.2.3. Phân tích tình huống............................................................................................
2.3. Sự khác biệt giữa hai loại ngoại ứng mạng
lưới…………………………………..
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP..............................................................................................
3.1. Chiến lược khai thác ngoại ứng mạng lưới thuận để tối ưu cầu thị trường........
3.2. Chiến lược kiểm soát tác động tiêu cực của ngoại ứng mạng lưới nghịch..........
3.3. Giải pháp cho doanh nghiệp trong việc tối ưu chiến lược sản phẩm và giá........
KẾT LUẬN.....................................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế số phát triển nhanh chóng hiện nay, khái niệm ngoại ứng
mạng lưới trở thành một yếu tố chủ chốt định hình cầu thị trường. Giá trị của một sản
phẩm hay dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào chất lượng còn tăng lên theo số lượng
người sử dụng và mức độ tương tác trong hệ sinh thái.
Trên thực tế, những trường hợp ngoại ứng mạng lưới hoạt động theo hướng
thuận lợi, tạo ra hiệu ứng cộng hưởng và gia tăng giá trị sản phẩm.Một ví dụ điển hình là
iPhone, khi sự mở rộng của hệ sinh thái ứng dụng dịch vụ đã góp phần nâng cao
giá trị sử dụng của sản phẩm theo thời gian.
Ngược lại, ngoại ứng mạng lưới cũng có thể diễn ra theo hướng nghịch, khi sự tăng
trưởng số lượng người dùng lại làm giảm đi các yếu tố độc quyền cảm giác hiếm
vốn đặc trưng của thương hiệu. Trường hợp của Lamborghini minh họa ràng hiện
tượng này, khi sự phổ biến rộng rãi thể làm giảm giá trị cảm nhận về sự độc đáo
đẳng cấp.
Bài thảo luận này sẽ đi sâu phân tích hai case study trên, từ đó rút ra những bài học
quý báu về cách khai thác điều chỉnh ngoại ứng mạng lưới trong chiến lược kinh
doanh.
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI TRONG
PHÂN TÍCH CẦU THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái niệm và cách xác định cầu thị trường
1.1.1. Khái niệm cầu thị trường
Cầu thị trường tổng cầu của cácnhân về một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định.
Cầu nhân người tiêu dùng sở để xác định cầu thị trường. Cầu thị trường ý
nghĩa rất quan trọng trong việc xác định sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp nên cung cấp,
đồng thời giúp nhà nước hoặc nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định điều tiết thị
trường.
1.1.2. Cách xác định cầu thị trường
Để hiểu cách thức xác định cầu thị trường, chúng ta đơn giản hóa vấn đề bằng cách
giả sử rằng trên một thị trường hàng hóa, dịch vụ có hai người tiêu dùng A và B. Cầu của
mỗi cá nhân về hàng hóa, dịch vụ này được thể hiện bằng bảng số liệu dưới đây.
Bảng 1.1. Cầu cá nhân và cầu thị trường
Giá P
(USD/sản phẩm)
Lượng cầu người
tiêu dùng A (QA)
(sản phẩm)
Lượng cầu người
tiêu dùng B
(QB) (sản phẩm)
Lượng cầu thị trường
(Q)
0 10 6 16
2 8 4 12
4 6 2 8
6 4 0 4
8 2 0 2
10 0 0 0
Bảng số liệu trên biểu diễn cầu của người tiêu dùng A thông qua lượng cầu người
tiêu dùng A tương ứng với mỗi mức giá ở cột 1 và cột 2.
Cầu của người tiêu dùng B được biểu diễn cột 1 cột 3. Từ bảng số liệu chúng
ta thể thấy, tương ứng với mỗi mức giá, mỗi người tiêu dùng sẽ mua một lượng hàng
2
hóa nhất định. Ví dụ: tại mức giá P = 2 USD, người tiêu dùng A mua được 8 đơn vị hàng
hóa, người tiêu dùng B mua được 4 đơn vị hàng hóa. Do đó, trên thị trường lúc này đã
tiêu thụ được 12 đơn vị hàng hóa. Như vậy, lượng cầu thị trường được xác định bằng
cách cộng các lượng cầu của tất cả người tiêu dùng trên thị trường tương ứng với mỗi
mức giá. Do đó, cột 1 cột 4 sẽ biểu diễn cầu của thị trường hàng hóa, dịch vụ này
trong đó lượng cầu thị trường QT= QA + QB.
Chúng ta thể xác định được đường cầu thị trường thông qua các đường cầu
nhân trong đó đường cầu đồ thị thể hiện tập hợp các điểm biểu thị lượng cầu tương
ứng với các mức giá khác nhau. Do đó, với số liệu đã cho, chúng ta có thể biểu diễn được
đường cầu cá nhân của người tiêu dùng A và người tiêu dùng B. Đồ thị dưới đây thể hiện
cách thức xác định đường cầu thị trường thông qua đường cầu của người tiêu dùng A
người tiêu dùng B.
Hình 1.1. Xác định đường cầu thị trường thông qua các đường cầu
nhân
Đồ thị trên cho biết, tại mỗi mức giá lượng cầu thị trường bằng lượng cầu của người
A cộng với lượng cầu của người B. Do đó, chúng ta xác định được các điểm biểu thị cho
lượng cầu thị trường tương ứng với các mức giá khác nhau tập hợp các điểm đó
đường cầu thị trường.
3
1.2. Khái niệm và các loại ngoại ứng mạng lưới
1.2.1. Khái niệm
Khi cầu giữa những người tiêu dùng trong thị trường phụ thuộc lẫn nhau sẽ dẫn đến
ngoại ứng mạng lưới. hai loại ngoại ứng mạng lưới ngoại ứng mạng lưới thuận
ngoại ứng mạng lưới nghịch. Ngoại ứng mạng lưới thuận xảy ra khi lượng mua một mặt
hàng của mỗi cá nhân sẽ tăng lên khi sức mua trên thị trường về hàng hóa đó tăng. Ngược
lại, nếu lượng cầu giảm khi sức mua tăng thì đó là ngoại ứng mạng lưới nghịch.
1.2.2. Các loại ngoại ứng mạng lưới
a. Ngoại ứng mạng lưới thuận
Trong thực tế, rất nhiều loại hàng hóa, dịch vụ, khi nhiều người mua sẽ dẫn
đến việc những người tiêu dùng khác cũng mua theo làm cho lượng cầu hàng hóa, dịch
vụ tăng lên nhiều hơn so với tác động đơn thuần của việc giảm giá. Một trong những
dụ của ngoại ứng mạng lưới thuận hiệu ứng trào lưu. Hiệu ứng này thể hiện sự mong
muốn được hợp mốt, phù hợp với trào lưu, làm cho người tiêu dùng muốn sở hữu hàng
hóa bởi vì những người khác cũng có. Trong thực tế, hiệu ứng trào lưu xuất hiện ở một số
thị trường như quần áo, đồ chơi trẻ em,... Các doanh nghiệp thể sử dụng các chiến
lược quảng cáo, marketing cho các thị trường này nhằm thúc đẩy doanh số bán sản phẩm.
Ngoại ứng mạng lưới thuận được thể hiện thông qua đồ thị dưới đây.
Hình 1.2. Ngoại ứng mạng lưới thuận
Mỗi đường cầu (D20, D40, D60, D80, D100) thể hiện lượng hàng được mua tại các
mức giá khác nhau, giả định số người tiêu dùng cố định. Khi người tiêu dùng tin rằng
nhiều người đã mua sản phẩm, họ sẽ cảm thấy sản phẩm hấp dẫn hơn và muốn mua theo,
khiến các đường cầu dịch chuyển dần sang phải tương ứng với số người mua tăng lên.
4
Tuy nhiên, số người mua không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức về số lượng người
khác đã mua, còn phụ thuộc vào giá. dụ, khi giá 40 USD thì 40.000 người
mua (đường cầu D40), nhưng khi giá giảm xuống 30 USD, số người mua tăng lên 80.000
(đường cầu D80). Đường cầu thị trường được tạo thành từ các điểm nằm trên nhiều
đường cầu như vậy và có độ dốc thoải hơn, tức là co giãn nhiều hơn theo giá.
Nguyên nhân chính của hiện tượng này do khi ngoại ứng mạng lưới thuận
người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi hành vi của người khác. Nếu không hiệu ứng này,
giảm giá từ 40 USD xuống 30 USD chỉ làm lượng cầu tăng từ 40.000 lên 54.000. Nhưng
với hiệu ứng mạng lưới, lượng cầu tăng mạnh hơn, lên đến 80.000 người. Như vậy, hiệu
ứng trào lưu đã làm tăng thêm 26.000 người mua
Như vậy, ở những thị trường có ngoại ứng mạng lưới thuận, hành vi mua hàng giữa
các người tiêu dùng ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này giúp doanh nghiệp thể áp dụng
các chiến lược giá hiệu quả hơn để kích thích cầu tăng doanh số thông qua việc tạo
hiệu ứng lan tỏa từ người tiêu dùng.
b. Ngoại ứng mạng lưới nghịch
Ngoại ứng mạng lưới thể nghịch, khi giảm giá sản phẩm, nhiều người khả
năng mua n thì hàng hóa đó lại trở nên kém hấp dẫn hơn làm cho lượng tiêu thụ sản
phẩm ít hơn. Một dụ cho ngoại ứng mạng lưới này hiệu ứng chơi trội tình trạng
mà người tiêu dùng mong muốn được sở hữu loại hàng hóa đặc biệt hoặc độc nhất vô nhị
như các tác phẩm nghệ thuật hiếm, ô thể thao thiết kế đặc biệt, quần, áo may theo
đơn đặt hàng. Giá trị mà một người tiêu dùng nhận được từ các sản phẩm này chính là sự
đẳng cấp, địa vị xã hội. Khi ít người sở hữu các sản phẩm này thì người tiêu dùng sẽ tăng
lượng cầu lên nhằm thể hiện sự đẳng cấp cá nhân hay địa vị xã hội của họ.
5
Hình 1.3. Ngoại ứng mạng lưới nghịch
Đồ thị trên minh họa tác động của ngoại ứng mạng lưới nghịch trên một thị trường
hàng hóa, dịch vụ nhất định sản phẩm đó thể hiện hiệu ứng thích chơi trội. Điều này
nghĩa nếu càng nhiều người tiêu dùng sở hữu hàng hóa thì giá trị của càng giảm
tức cầu sản phẩm càng giảm. Giả sử người tiêu dùng cho rằng chỉ khoảng 2.000
người sở hữu một sản phẩm, thì sản phẩm đó được xem hiếm giá trị cao. Khi số
người mua tăng lên, dụ 4.000 hay 6.000 người, tính độc đáo của sản phẩm giảm đi,
khiến giá trị cảm nhận giảm ít người muốn mua hơn. Các đường cầu tương ứng (D4,
D6, D8) sẽ dịch chuyển dần về bên trái so với D2, thể hiện lượng cầu giảm khi sản phẩm
trở nên phổ biến.
Đường cầu thị trường được tạo thành bằng cách nối các điểm lượng cầu tại các mức
giá khác nhau từ các đường cầu D2, D4, D6, D8. dụ, nếu giá 40 USD thì 2.000
người mua (D2), nhưng khi giá giảm còn 20 USD, lượng người mua chỉ tăng lên khoảng
6.000 (D6) do sản phẩm không còn đủ “đặc biệt”.
Nếu không hiệu ứng "thích chơi trội", giá giảm từ 40 xuống 20 USD thể làm
lượng cầu tăng mạnh lên 16.000 người. Nhưng khi hiệu ứng này xuất hiện, giá giảm,
lượng cầu tăng ít hơn nhiều chỉ khoảng 6.000 người. Như vậy, khi ngoại ứng mạng
lưới nghịch, tác động của giá đến cầu yếu đi, khiến đường cầu thị trường trở nên kém co
giãn hơn.
Trong thực tế, khi một mặt hàng xuất hiện ngoại ứng thích chơi trội, các doanh
nghiệp sẽ thực hiện các chiến lược quảng cáo hướng tới việc tạo ra hiệu ứng thích chơi
6
trội nhằm tạo ra cầu thị trường kém co giãn. Lúc này các doanh nghiệp thể đặt ra các
mức giá rất cao cho sản phẩm nhưng vẫn có mức doanh thu tăng cao.
1.3. Tác động của ngoại ứng mạng lưới đến cầu thị trường
a. Ngoại ứng mạng lưới thuận và hiệu ứng trào lưu
Đường cầu thị trường được tạo thành từ các điểm nằm trên nhiều đường cầu như
vậy và có độ dốc thoải hơn. Khi giá giảm, không chỉ có tác động trực tiếp làm tăng lượng
cầu còn kích hoạt hiệu ứng trào lưu, khiến đường cầu trở nên thoải hơn co giãn
hơn so với trường hợp không có ngoại ứng.
Nguyên nhân chính của hiện tượng này do khi ngoại ứng mạng lưới thuận
người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi hành vi của người khác. Nếu không hiệu ứng này,
giảm giá từ 40 USD xuống 30 USD chỉ làm lượng cầu tăng từ 40.000 lên 54.000. Nhưng
với hiệu ứng mạng lưới, lượng cầu tăng mạnh hơn, lên đến 80.000 người. Như vậy, hiệu
ứng trào lưu đã làm tăng thêm 26.000 người mua.
Như vậy, ở những thị trường có ngoại ứng mạng lưới thuận, hành vi mua hàng giữa
các người tiêu dùng ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này giúp doanh nghiệp thể áp dụng
các chiến lược giá hiệu quả hơn để kích thích cầu tăng doanh số thông qua việc tạo
hiệu ứng lan tỏa từ người tiêu dùng. Khi giá giảm, không chỉ tác động trực tiếp làm
tăng lượng cầu mà còn kích hoạt hiệu ứng trào lưu, khiến đường cầu trở nên thoải hơn và
co giãn hơn so với trường hợp không có ngoại ứng.
b. Ngoại ứng mạng lưới nghịch và hiệu ứng thích chơi trội
Ngoại ứng mạng lưới nghịch tạo ra hiệu ứng thích chơi trội, một hiện tượng thú vị
trong kinh tế học khi giá trị sản phẩm giảm đi khi nó trở nên phổ biến. Điều này xuất phát
từ tâm người tiêu dùng mong muốn sở hữu những mặt hàng độc nhất, đặc biệt để thể
7
hiện đẳng cấp địa vị hội. dụ: Hàng hiệu giới hạn, ô siêu sang… nhân sẵn
sàng trả giá cao để thể hiện địa vị, nhưng sẽ giảm cầu nếu sản phẩm "bị bình dân hóa".
Đường cầu thị trường được tạo thành bằng cách nối các điểm lượng cầu tại các mức
giá khác nhau từ các đường cầu D2, D4, D6, D8. dụ, nếu giá 40 USD thì 2.000
người mua (D2), nhưng khi giá giảm còn 20 USD, lượng người mua chỉ tăng lên khoảng
6.000 (D6) do sản phẩm không còn đủ “đặc biệt”.
Nếu không hiệu ứng "thích chơi trội", giá giảm từ 40 xuống 20 USD thể làm
lượng cầu tăng mạnh lên 16.000 người. Nhưng khi hiệu ứng này xuất hiện, giá giảm,
lượng cầu tăng ít hơn nhiều chỉ khoảng 6.000 người. Như vậy, khi ngoại ứng mạng
lưới nghịch, tác động của giá đến cầu yếu đi, khiến đường cầu thị trường trở nên kém co
giãn hơn.
Đường cầu thị trường dịch chuyển sang trái khi sản phẩm trở nên phổ biến.Đường
cầu thị trường dốc hơn, thể hiện độ co giãn thấp do hiệu ứng chơi trội triệt tiêu phần lớn
tác động của giá. Hiểu chế này giúp các nhà quản đưa ra quyết định chiến lược
phù hợp về giá cả sản lượng để duy trì giá trị thương hiệu sức hấp dẫn của sản
phẩm trên thị trường.
8
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC CASE STUDY ĐIỂN HÌNH VỀ NGOẠI ỨNG
MẠNG LƯỚI
2.1. Case study về ngoại ứng mạng lưới thuận – Sự phát triển của iPhone hiệu
ứng trào lưu
2.1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống Apple Quá Trình Xây Dựng Thương
Hiệu iPhone
Apple một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, nổi bật với chiến
lược sản phẩm lấy người dùng làm trung tâm hệ sinh thái khép kín. Trong đó, iPhone
sản phẩm mang tính cách mạng, được ra mắt lần đầu vào năm 2007, mở đầu cho kỷ
nguyên của điện thoại thông minh hiện đại.
Ngay từ đầu, iPhone không chỉ một thiết bị công nghệ cao, được định vị như
một biểu tượng của sự đổi mới, phong cách đẳng cấp. Nhờ thiết kế tinh tế, giao diện
trực quan và khả năng kết nối liền mạch với các thiết bị Apple khác, iPhone nhanh chóng
tạo dựng một cộng đồng người dùng trung thành ngày càng lớn mạnh trên toàn
cầu.Chính sự phổ biến ngày càng tăng này đã tạo nên một ngoại ứng mạng lưới thuận
(giá trị của sản phẩm tăng lên cùng với số lượng người sử dụng).
Vai trò của cộng đồng người dùng Apple:
- Cộng đồng người dùng iPhone chính "người truyền thông" tự nhiên cho sản
phẩm. Họ thường xuyên chia sẻ trải nghiệm, hướng dẫn s dụng, hoặc đơn giản thể
hiện phong cách sống gắn với sản phẩm (qua mạng xã hội, video review...).
- Các dịch vụ như iMessage, FaceTime, AirDrop, iCloud... chỉ hoạt động tối ưu
trong nội bộ hệ sinh thái Apple từ đó tạo ra một vòng kết nối mạnh mẽ, khiến người
tiêu dùng khác muốn “tham gia” vào cộng đồng này để không bị tách biệt.
Đây chính là yếu tố làm iPhone trở thành một nền tảng xã hội, chứ không chỉ là một
thiết bị di động.
2.1.2. Nội Dung Tình Huống
Hiệu ứng trào lưu một hiện tượng tiêu dùng tâm trong đó một nhân chọn
mua sản phẩm thấy nhiều người khác cũng đang sử dụng, chứ không đơn thuần xuất
phát từ nhu cầu cá nhân. iPhone một dụ điển hình của hiệu ứng này trong thực tiễn
thị trường.
Biểu hiện của hiệu ứng trào lưu qua sản phẩm iPhone:
9
- Sự lan tỏa cộng đồng: Khi một nhóm bạn, đồng nghiệp hay người thân cùng sử
dụng iPhone, nhân còn lại thường xu hướng chuyển sang iPhone để dễ dàng kết
nối, chia sẻgiao tiếp trong nhóm (ví dụ: nhắn tin iMessage thay vì SMS truyền thống,
chia sẻ file qua AirDrop nhanh hơn Bluetooth). Những người không sử dụng iPhone đôi
khi bị “ra rìa” khỏi hệ sinh thái chung – tạo cảm giác bị cô lập hoặc lạc hậu.
- Sức mạnh truyền thông hội: Mỗi khi Apple ra mắt iPhone mới, hàng triệu
người đổ tìm hiểu, chia sẻ thông tin, thậm chí xếp hàng chờ mua. Các video đập hộp,
bài viết trải nghiệm, bình luận công nghệ đều tạo nên cơn sốt truyền thông miễn phí, làm
tăng khao khát sở hữu sản phẩm.
- Sự đồng hóa về phong cách sống: iPhone không chỉ công cụ làm việc hay giải
trí, mà cònbiểu tượng của sự hiện đại, thời thượng và đẳng cấp nhân. Điều này đặc
biệt rệt giới trẻ, sinh viên, dân văn phòng những nhóm xu hướng bắt kịp xu
hướng nhanh và bị ảnh hưởng bởi bạn bè, đồng nghiệp.
Ứng dụng hiệu ứng trào lưu trong chiến lược marketing của Apple:
Tạo cảm giác “có mặt đúng lúc” – FOMO (Fear of Missing Out)
Apple luôn tổ chức các sự kiện ra mắt sản phẩm mới theo cách hoành tráng thu
hút sự chú ý toàn cầu. Mỗi sự kiện “Apple Event” không đơn thuần là buổi giới thiệu sản
phẩm, trở thành một sự kiện văn hóa tiêu dùng, được livestream rộng rãi với hàng
triệu lượt xem từ khắp nơi trên thế giới. Điều này tạo nên một làn sóng mong đợi và thảo
luận mạnh mẽ trong cộng đồng người yêu công nghệ.
Hiệu ứng trào lưu được đẩy mạnh khi người tiêu dùng cảm thấy rằng nếu không
theo dõi sự kiện hoặc không sở hữu iPhone mới sớm, họ sẽ bị “bỏ lại phía sau”. dụ,
chỉ vài giờ sau khi Apple Event 2023 kết thúc, từ khóa “iPhone 15 Pro Max” đã nhanh
chóng lọt top xu hướng tìm kiếm toàn cầu.
- Tạo cảm giác sản phẩm “giới hạn” và khan hiếm có chủ đích
Một trong những chiến lược hiệu quả của Apple không tung ra số lượng lớn sản
phẩm ngay lập tức sau khi ra mắt, thường chia thành nhiều đợt hàng (waves), buộc
người tiêu dùng phải đặt trước hoặc xếp hàng nếu muốn sở hữu sớm. Ngoài ra, một số
phiên bản màu đặc biệt như Titan Xám hay Tím Đậm thường bị “cháy hàng” chỉ trong
vài giờ đầu, khiến người tiêu dùng càng có cảm giác “mua không kịp thì sẽ mất”.
Chiến lược khan hiếm này giúp tăng nhu cầu nhờ hiệu ứng đám đông, khi người
tiêu dùng cảm thấy mình đang chạy đua với hội để không bị bỏ lỡ hội. Đơn cử,
10
iPhone 15 Pro Max màu Titan Xám từng hết hàng tại Mỹ Nhật chỉ trong vài giờ đầu
tiên khi mở bán năm 2023.
- Duy trì giá cao để củng cố hình ảnh cao cấp và lan tỏa xã hội
Apple rất ít khi giảm giá mạnh, đặc biệttrong những tháng đầu sau khi sản phẩm
ra mắt. Điều này giúp giữ vững hình ảnh thương hiệu cao cấp tạo ra tâm rằng sản
phẩm “xứng đáng với giá tiền”. iPhone thế được xem biểu tượng của địa vị gu
thẩm mỹ – một phần quan trọng trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng trẻ.
Không chỉ vậy, iPhone giữ giá rất tốt trên thị trường hàng đã qua sử dụng, tạo thêm
niềm tin rằng đây một “khoản đầu hợp lý”. Tại Việt Nam, nhiều người sẵn sàng trả
cao hơn 5–10 triệu đồng chỉ để sở hữu những chiếc iPhone đầu tiên nhập khẩu về nước,
thể hiện rõ hiệu ứng trào lưu trong hành vi tiêu dùng.
- Khai thác truyền thông tự nhiên từ người dùng UGC (User Generated
Content)
Apple rất khéo léo trong việc để người dùng lan truyền sản phẩm thay cho chính họ.
Người tiêu dùng tự quay video đập hộp iPhone mới, chia sẻ ảnh chụp từ camera iPhone,
đánh giá sản phẩm trên TikTok, Instagram,… tạo nên hiệu ứng lan truyền hội mạnh
mẽ Apple không cần trả tiền quảng cáo trực tiếp. Hashtag #ShotOniPhone dụ
điển hình. Với hơn 30 triệu bài đăng trên Instagram tính đến năm 2024, đây là một trong
những chiến dịch thành công nhất của Apple trong việc tận dụng nội dung do người dùng
tạo ra để quảng chất lượng sản phẩm mở rộng cộng đồng người dùng trung thành.
2.1.3. Phân tích tình huống
Ngoại ứng mạng lưới thuận xảy ra khi giá trị của một sản phẩm tăng lên theo số
lượng người sử dụng nó. Trong trường hợp của iPhone, khi ngày càng nhiều người sở
hữu iPhone, người tiêu dùng mới có xu hướng muốn tham gia vào "hệ sinh thái Apple" vì
sự tiện lợi trong kết nối (như iMessage, AirDrop...). iPhone thế trở nên hấp dẫn hơn
không chỉ nhờ tính năng, “người khác cũng có” điều này làm tăng giá trị cảm
nhận của sản phẩm theo đúng nghĩa của ngoại ứng mạng lưới thuận. Điều này được thể
hiện rõ qua tình huống sau:
11
Hình 2.1. Case study về ngoại ứng mạng lưới thuận
Giả sử trên đồ thị, P giá của một sản phẩm iPhone đơn vị USD, Q số lượng
người tiêu dùng hoặc số lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn vị triệu người tiêu dùng. Các
đường màu xanh (D D ): Biểu thị đường cầu cá nhân, đường màu đỏ (D): Đường cầu₁₅
thị trường.
Khi số lượng người dùng iPhone tăng, đường cầu dịch chuyển từ D1 -> D2….->
D5, tương ứng tại mức giá $1000, nếu ban đầu chỉ1 triệu người sẵn sàng mua, thì sau
khi sản phẩm được “lan truyền” rộng rãi, có thể tăng lên 3, 5, 8, 10 triệu người mua, ngay
cả khi giá không đổi.
Khi apple giảm giá iPhone từ $1000 xuống còn $800 thì cầu iPhone tăng từ 3 lên
4,2 triệu người mua, khi giá giảm nhiều người mua được hơn. Điều này gọi tác
động thuận của giá: khi giá giảm thì cầu tăng.
Nhưng khi xuất hiện hiệu ứng trào lưu: Người tiêu dùng mua iPhone không chỉ
giá giảm, muốn "bắt kịp xu hướng", không bị lạc hậu. Sự phổ biến của iPhone tạo
ra tâm đồng thuận hội: “ai cũng dùng iPhone, mình cũng nên có”. Hiệu ứng này
tăng động lực mua hàng vượt lên trên giá trị thực tế của sản phẩm. Điều này được thể
hiện trên đồ thị trên, thay chỉ dừng lại con số 4,2 triệu người tiêu dùng, nhờ hiệu
ứng trào lưu, vẫn mức giá $800, lượng cầu tăng mạnh từ 4,2 triệu lên tới 8 triệu
thể tiếp tục tăng. Điều này cho thấy: sự phổ biến của sản phẩm làm cầu tăng mạnh, không
chỉ do giá, do tâm hội tức càng nhiều người dùng càng nhiều người muốn
dùng theo.
12
Vậy, Hiệu ứng mạng lưới thuận khiến đường cầu thị trường trở nên độ dốc thấp
hơn, tức cầu trở nên co giãn hơn lượng cầu thay đổi mạnh hơn khi giá thay đổi. Cụ
thể, khi giá giảm, lượng cầu không chỉ tăng do tác động thông thường của giá còn
tăng nhanh hơn nhờ sự lan truyền trong cộng đồng người tiêu dùng. Người tiêu dùng
xu hướng bị cuốn vào làn sóng sử dụng sản phẩm khi thấy nhiều người khác cũng đang
dùng, tạo ra hiệu ứng trào lưu. Đây yếu tố đặc biệt quan trọng trong chiến lược thị
trường của các sản phẩm công nghệ, ứng dụng di độngcác nền tảng mạng hội, nơi
giá trị sử dụng của sản phẩm tăng lên theo số lượng người dùng.
2.2. Case Study Về Ngoại Ứng Mạng Lưới Nghịch - Siêu Xe Lamborghini Sự
Khác Biệt Giữa Đắng Cấp Và Đại Chúng
2.2.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống
Lamborghini cái tên huyền thoại sống trong ngành xe thể thao cao cấp. Như chính
biểu tượng của hãng một chú tót ng bắp mạnh mẽ, hãng đã trở thành biểu
tượng của sự táo bạo đam mê. Lamborghini luôn thu hút sự quan tâm sự săn đón
nồng nhiệt từ cộng đồng yêu thích xe hơi mỗi khi xuất hiện.
Lamborghini được thành lập vào năm 1963 bởi doanh nhân người Ý Ferruccio
Lamborghini, tự hào hãng xe Ý nổi tiếng với những chiếc siêu xe mang tính biểu
tượng. Với sự táo bạo, sáng tạo hiệu suất mạnh mẽ, Lamborghini đã đạt được
vị thế một trong những thương hiệu siêu xe được nhiều người khát khao nhất trên thế
giới. Lamborghini không chỉ một chiếc xe, còn biểu tượng của sự táo bạo, đam
đẳng cấp. Cam kết mang đến sản phẩm chất lượng cao nhất, thể hiện sự kết
hợp hoàn hảo giữa nghệ thuật, kỹ thuật hiệu suất, Lamborghini luôn hướng tới
tương lai, không ngừng đổi mới sáng tạo để duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành công
nghiệp siêu xe.
Lamborghini không chỉ giúp khách hàng trải nghiệm công nghệ và tốc độ mà còn là cách
để thể hiện “sự khác biệt” so với đại chúng. Trong bối cảnh thị trường xe hơi cao cấp, khi
sự phổ biến quá mức thể làm giảm giá trị biểu tượng của thương hiệu,
Lamborghini lại vận dụng chiến lược “ngoại ứng mạng lưới nghịch” một cách độc đáo:
giá trị của sản phẩm không tăng theo số lượng người sở hữu ngược lại, sự khan hiếm
càng làm tăng thêm sức hấp dẫn và đẳng cấp của xe.
13
2.2.2. Nội Dung Tình Huống
Hiệu ứng thích chơi trội một hiện tượng tiêu dùng tâm trong đó một
nhân chọn mua sản phẩm mong muốn được sở hữu loại hàng hoá đặc biệt hoặc độc
nhất nhị (tác phẩm nghệ thuật hiếm, oto thể thao thiết kế đặc biệt,..), lượng cầu về
hàng hoá sẽ càng cao khi càng có ít người sở hữu hàng hoá đó.
Biểu hiện của hiệu ứng thích chơi trội qua siêu xe Lamborghini:
-Chiến lược sản xuất và phân phối hạn chế: Lamborghini luôn duy trì việc sản xuất
với số lượng hạn chế. Việc này không chỉ giúp bảo đảm chất lượng hiệu suất cao của
từng chiếc xe còn tạo ra sự khan hiếm, khiến chiếc xe càng trở nên “độc nhất” trong
mắt người tiêu dùng. Khi sản phẩm trở nên phổ biến rộng rãi, giá trị cảm nhận
đẳng cấp của thương hiệu có thể bị pha loãng.
-Chiến lược định giá hình ảnh thương hiệu: Khác với các sản phẩm tiêu dùng
đại chúng, Lamborghini không cạnh tranh dựa trên giá cả. Giá bán của xe luôn mức
cao, nhằm củng cố hình ảnh của một thương hiệu xa xỉ, dành riêng cho những khách
hàng khả năng chi trả cao. Việc duy trì mức giá này giúp khách hàng cảm nhận được
sự độc đáo và khác biệt, tạo nên “ranh giới” giữa đẳng cấp và đại chúng.
-Ngoại ứng mạng lưới nghịch tác động đến giá trị sản phẩm: các sản phẩm
tiêu dùng thông thường, ngoại ứng mạng lưới thuận cho thấy giá trị của sản phẩm tăng
lên khi số lượng người dùng tăng, tạo ra hiệu ứng “chung sức” và lan tỏa. Tuy nhiên, với
Lamborghini, hiệu ứng mạng lưới lại hoạt động theo hướng nghịch lại:
- Sự khan hiếm làm tăng giá trị: Khi số lượng sản phẩm duy trì ở mức hạn chế, mỗi
chiếc xe không chỉ công cụ di chuyển còn biểu tượng của đẳng cấp sự khác
biệt. Nếu Lamborghini sản xuất hàng loạt, xe sẽ mất đi sự “độc quyền”, dẫn đến sự suy
giảm giá trị cảm nhận và vị thế thương hiệu.
Độ co giãn cầu thấp: Do đối tượng khách hàng của Lamborghini thuộc tầng lớp
khả năng chi trả cao tìm kiếm sự khác biệt, nên lượng cầu không phản ứng mạnh với
việc giảm giá. Ngược lại, sự khan hiếm lại càng làm tăng nhu cầu của những người muốn
sở hữu một biểu tượng của đẳng cấp, dù giá cao luôn được duy trì.
-Tâm tiêu dùngđịnh vị thương hiệu: Lamborghini thành công nhờ chiến lược
“khác biệt” khách hàng không chỉ mua xe nhu cầu di chuyển, còn ý nghĩa
hội, thể hiện địa vị tính riêng. Khi một sản phẩm quá phổ biến, ý nghĩa “độc đáo”
của bị suy giảm. vậy, Lamborghini luôn kiểm soát chặt chẽ số lượng sản xuất
14

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ  BÀI THẢO LUẬN
MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ 2
ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI KHI
PHÂN TÍCH CẦU THỊ TRƯỜNG: NGHIÊN CỨU CÁC CASE ĐIỂN HÌNH
LỚP HỌC PHẦN: 242_MEC0311_02
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S HỒ THỊ MAI SƯƠNG
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 2 HÀ NỘI – 2025 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 1) Nhóm 2
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm Địa điểm: Zalo I.
Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng triển khai đề cương và phân công nhiệm vụ cho bài thảo luận I II
. Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, tương tác tốt và đồng ý với đề cương và phần việc của mình.
Hà Nội ngày 31 tháng 3 năm 2025 THƯ KÍ NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên) Chi Chi
Vũ Linh Chi Đỗ Thị Kim Chi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP (Lần 2) Nhóm 2
Thời gian: 20:00 pm – 20:30 pm Địa điểm: Zalo I.
Thành phần tham dự:
Đầy đủ các thành viên của nhóm
II. Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng nhận xét bài và cùng các thành viên thảo luận về cách sửa lại nội dung
bài của một số thành viên trong nhóm.
Nhóm trưởng giao hạn nộp bài lại: vào ngày 17/04 để hoàn thiện nội dung chỉnh sửa. I II
. Kết luận cuộc họp:
Các thành viên tham gia đầy đủ, đồng ý với phần mình cần sửa và bổ sung
Hà Nội ngày 10 tháng 4 năm 2025 THƯ KÍ NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên) Chi Chi
Vũ Linh Chi Đỗ Thị Kim Chi
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Mã sinh viên Họ và tên Lớp Nhiệm vụ hành chính 1 23D160060 Nguyễn Thị Phương Bắc K59F2 Thuyết trình 2 23D160215
Đỗ Thị Kim Chi (Nhóm K59F5 2.1 trưởng) 3 23D160263 Giáp Nguyễn Linh Chi K59F6 Power point 4 23D160264 Phí Phương Chi K59F6 2.2 5 23D160062 Vũ Linh Chi (Thư kí) K59F2 Word 6 23D160162 Tạ Văn Chính K59F4 1.1 + 1.2 7 23D160216 Bùi Sỹ Cường K59F5 Mở đầu + Kết luận 8 23D160265 Phạm Thế Cường K59F6 Thuyết trình 9 23D160266 Trần Ngọc Diệp K59F6 1.3 + 3.1 10 22D160043 Lưu Mai Dung K58F2 3.2 + 3.3 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI TRONG
PHÂN TÍCH CẦU THỊ TRƯỜNG.................................................................................

1.1. Khái niệm và cách xác định cầu thị trường.............................................................
1.1.1. Khái niệm cầu thị trường........................................................................................
1.1.2. Cách xác định cầu thị trường.................................................................................
1.2. Khái niệm và các loại ngoại ứng mạng lưới............................................................
1.2.1. Khái niệm................................................................................................................
1.2.2. Các loại ngoại ứng mạng lưới................................................................................
1.3. Tác động của ngoại ứng mạng lưới đến cầu thị trường..........................................
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC CASE STUDY ĐIỂN HÌNH VỀ NGOẠI ỨNG
MẠNG LƯỚI...................................................................................................................

2.1. Case study về ngoại ứng mạng lưới thuận – Sự phát triển của iPhone và hiệu
ứng trào lưu......................................................................................................................

2.1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống – Apple và Quá Trình Xây Dựng Thương
Hiệu iPhone.......................................................................................................................
2.1.2. Nội Dung Tình Huống............................................................................................
2.1.3. Phân tích tình huống............................................................................................
2.2. Case Study Về Ngoại Ứng Mạng Lưới Nghịch - Siêu Xe Lamborghini Và Sự
Khác Biệt Giữa Đắng Cấp Và Đại Chúng....................................................................

2.2.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống.....................................................................
2.2.2. Nội Dung Tình Huống..........................................................................................
2.2.3. Phân tích tình huống............................................................................................
2.3. Sự khác biệt giữa hai loại ngoại ứng mạng
lưới…………………………………..
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP..............................................................................................

3.1. Chiến lược khai thác ngoại ứng mạng lưới thuận để tối ưu cầu thị trường........
3.2. Chiến lược kiểm soát tác động tiêu cực của ngoại ứng mạng lưới nghịch..........
3.3. Giải pháp cho doanh nghiệp trong việc tối ưu chiến lược sản phẩm và giá........
KẾT LUẬN..................................................................................................................... LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế số phát triển nhanh chóng hiện nay, khái niệm ngoại ứng
mạng lưới trở thành một yếu tố chủ chốt định hình cầu thị trường. Giá trị của một sản
phẩm hay dịch vụ không chỉ phụ thuộc vào chất lượng mà còn tăng lên theo số lượng
người sử dụng và mức độ tương tác trong hệ sinh thái.
Trên thực tế, có những trường hợp ngoại ứng mạng lưới hoạt động theo hướng
thuận lợi, tạo ra hiệu ứng cộng hưởng và gia tăng giá trị sản phẩm.Một ví dụ điển hình là
iPhone, khi mà sự mở rộng của hệ sinh thái ứng dụng và dịch vụ đã góp phần nâng cao
giá trị sử dụng của sản phẩm theo thời gian.
Ngược lại, ngoại ứng mạng lưới cũng có thể diễn ra theo hướng nghịch, khi sự tăng
trưởng số lượng người dùng lại làm giảm đi các yếu tố độc quyền và cảm giác hiếm có
vốn là đặc trưng của thương hiệu. Trường hợp của Lamborghini minh họa rõ ràng hiện
tượng này, khi sự phổ biến rộng rãi có thể làm giảm giá trị cảm nhận về sự độc đáo và đẳng cấp.
Bài thảo luận này sẽ đi sâu phân tích hai case study trên, từ đó rút ra những bài học
quý báu về cách khai thác và điều chỉnh ngoại ứng mạng lưới trong chiến lược kinh doanh. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI TRONG
PHÂN TÍCH CẦU THỊ TRƯỜNG

1.1. Khái niệm và cách xác định cầu thị trường
1.1.1. Khái niệm cầu thị trường Cầu thị trường là
tổng cầu của các cá nhân về một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định.
Cầu cá nhân người tiêu dùng là cơ sở để xác định cầu thị trường. Cầu thị trường có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc xác định sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp nên cung cấp,
đồng thời giúp nhà nước hoặc nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định điều tiết thị trường.
1.1.2. Cách xác định cầu thị trường
Để hiểu cách thức xác định cầu thị trường, chúng ta đơn giản hóa vấn đề bằng cách
giả sử rằng trên một thị trường hàng hóa, dịch vụ có hai người tiêu dùng A và B. Cầu của
mỗi cá nhân về hàng hóa, dịch vụ này được thể hiện bằng bảng số liệu dưới đây.
Bảng 1.1. Cầu cá nhân và cầu thị trường Giá P Lượng cầu người Lượng cầu người Lượng cầu thị trường (USD/sản phẩm)
tiêu dùng A (QA) tiêu dùng B (Q) (sản phẩm) (QB) (sản phẩm) 0 10 6 16 2 8 4 12 4 6 2 8 6 4 0 4 8 2 0 2 10 0 0 0
Bảng số liệu trên biểu diễn cầu của người tiêu dùng A thông qua lượng cầu người
tiêu dùng A tương ứng với mỗi mức giá ở cột 1 và cột 2.
Cầu của người tiêu dùng B được biểu diễn ở cột 1 và cột 3. Từ bảng số liệu chúng
ta có thể thấy, tương ứng với mỗi mức giá, mỗi người tiêu dùng sẽ mua một lượng hàng 2
hóa nhất định. Ví dụ: tại mức giá P = 2 USD, người tiêu dùng A mua được 8 đơn vị hàng
hóa, người tiêu dùng B mua được 4 đơn vị hàng hóa. Do đó, trên thị trường lúc này đã
tiêu thụ được 12 đơn vị hàng hóa. Như vậy, lượng cầu thị trường được xác định bằng
cách cộng các lượng cầu của tất cả người tiêu dùng trên thị trường tương ứng với mỗi
mức giá. Do đó, cột 1 và cột 4 sẽ biểu diễn cầu của thị trường hàng hóa, dịch vụ này
trong đó lượng cầu thị trường QT= QA + QB.
Chúng ta có thể xác định được đường cầu thị trường thông qua các đường cầu cá
nhân trong đó đường cầu là đồ thị thể hiện tập hợp các điểm biểu thị lượng cầu tương
ứng với các mức giá khác nhau. Do đó, với số liệu đã cho, chúng ta có thể biểu diễn được
đường cầu cá nhân của người tiêu dùng A và người tiêu dùng B. Đồ thị dưới đây thể hiện
cách thức xác định đường cầu thị trường thông qua đường cầu của người tiêu dùng A và người tiêu dùng B.
Hình 1.1. Xác định đường cầu thị trường thông qua các đường cầu cá nhân
Đồ thị trên cho biết, tại mỗi mức giá lượng cầu thị trường bằng lượng cầu của người
A cộng với lượng cầu của người B. Do đó, chúng ta xác định được các điểm biểu thị cho
lượng cầu thị trường tương ứng với các mức giá khác nhau và tập hợp các điểm đó là
đường cầu thị trường. 3
1.2. Khái niệm và các loại ngoại ứng mạng lưới 1.2.1. Khái niệm
Khi cầu giữa những người tiêu dùng trong thị trường phụ thuộc lẫn nhau sẽ dẫn đến
ngoại ứng mạng lưới. Có hai loại ngoại ứng mạng lưới là ngoại ứng mạng lưới thuận và
ngoại ứng mạng lưới nghịch. Ngoại ứng mạng lưới thuận xảy ra khi lượng mua một mặt
hàng của mỗi cá nhân sẽ tăng lên khi sức mua trên thị trường về hàng hóa đó tăng. Ngược
lại, nếu lượng cầu giảm khi sức mua tăng thì đó là ngoại ứng mạng lưới nghịch.
1.2.2. Các loại ngoại ứng mạng lưới
a. Ngoại ứng mạng lưới thuận
Trong thực tế, có rất nhiều loại hàng hóa, dịch vụ, khi có nhiều người mua sẽ dẫn
đến việc những người tiêu dùng khác cũng mua theo làm cho lượng cầu hàng hóa, dịch
vụ tăng lên nhiều hơn so với tác động đơn thuần của việc giảm giá. Một trong những ví
dụ của ngoại ứng mạng lưới thuận là hiệu ứng trào lưu. Hiệu ứng này thể hiện sự mong
muốn được hợp mốt, phù hợp với trào lưu, làm cho người tiêu dùng muốn sở hữu hàng
hóa bởi vì những người khác cũng có. Trong thực tế, hiệu ứng trào lưu xuất hiện ở một số
thị trường như quần áo, đồ chơi trẻ em,... Các doanh nghiệp có thể sử dụng các chiến
lược quảng cáo, marketing cho các thị trường này nhằm thúc đẩy doanh số bán sản phẩm.
Ngoại ứng mạng lưới thuận được thể hiện thông qua đồ thị dưới đây.
Hình 1.2. Ngoại ứng mạng lưới thuận
Mỗi đường cầu (D20, D40, D60, D80, D100) thể hiện lượng hàng được mua tại các
mức giá khác nhau, giả định số người tiêu dùng là cố định. Khi người tiêu dùng tin rằng
nhiều người đã mua sản phẩm, họ sẽ cảm thấy sản phẩm hấp dẫn hơn và muốn mua theo,
khiến các đường cầu dịch chuyển dần sang phải tương ứng với số người mua tăng lên. 4
Tuy nhiên, số người mua không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức về số lượng người
khác đã mua, mà còn phụ thuộc vào giá. Ví dụ, khi giá là 40 USD thì có 40.000 người
mua (đường cầu D40), nhưng khi giá giảm xuống 30 USD, số người mua tăng lên 80.000
(đường cầu D80). Đường cầu thị trường được tạo thành từ các điểm nằm trên nhiều
đường cầu như vậy và có độ dốc thoải hơn, tức là co giãn nhiều hơn theo giá.
Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do ngoại ứng mạng lưới thuận – khi
người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi hành vi của người khác. Nếu không có hiệu ứng này,
giảm giá từ 40 USD xuống 30 USD chỉ làm lượng cầu tăng từ 40.000 lên 54.000. Nhưng
với hiệu ứng mạng lưới, lượng cầu tăng mạnh hơn, lên đến 80.000 người. Như vậy, hiệu
ứng trào lưu đã làm tăng thêm 26.000 người mua
Như vậy, ở những thị trường có ngoại ứng mạng lưới thuận, hành vi mua hàng giữa
các người tiêu dùng có ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này giúp doanh nghiệp có thể áp dụng
các chiến lược giá hiệu quả hơn để kích thích cầu và tăng doanh số thông qua việc tạo
hiệu ứng lan tỏa từ người tiêu dùng.
b. Ngoại ứng mạng lưới nghịch
Ngoại ứng mạng lưới có thể là nghịch, khi giảm giá sản phẩm, nhiều người có khả
năng mua hơn thì hàng hóa đó lại trở nên kém hấp dẫn hơn làm cho lượng tiêu thụ sản
phẩm ít hơn. Một ví dụ cho ngoại ứng mạng lưới này là hiệu ứng chơi trội là tình trạng
mà người tiêu dùng mong muốn được sở hữu loại hàng hóa đặc biệt hoặc độc nhất vô nhị
như các tác phẩm nghệ thuật hiếm, ô tô thể thao thiết kế đặc biệt, và quần, áo may theo
đơn đặt hàng. Giá trị mà một người tiêu dùng nhận được từ các sản phẩm này chính là sự
đẳng cấp, địa vị xã hội. Khi ít người sở hữu các sản phẩm này thì người tiêu dùng sẽ tăng
lượng cầu lên nhằm thể hiện sự đẳng cấp cá nhân hay địa vị xã hội của họ. 5
Hình 1.3. Ngoại ứng mạng lưới nghịch
Đồ thị trên minh họa tác động của ngoại ứng mạng lưới nghịch trên một thị trường
hàng hóa, dịch vụ nhất định mà sản phẩm đó thể hiện hiệu ứng thích chơi trội. Điều này
có nghĩa là nếu càng nhiều người tiêu dùng sở hữu hàng hóa thì giá trị của nó càng giảm
tức là cầu sản phẩm càng giảm. Giả sử người tiêu dùng cho rằng chỉ có khoảng 2.000
người sở hữu một sản phẩm, thì sản phẩm đó được xem là hiếm và có giá trị cao. Khi số
người mua tăng lên, ví dụ 4.000 hay 6.000 người, tính độc đáo của sản phẩm giảm đi,
khiến giá trị cảm nhận giảm và ít người muốn mua hơn. Các đường cầu tương ứng (D4,
D6, D8) sẽ dịch chuyển dần về bên trái so với D2, thể hiện lượng cầu giảm khi sản phẩm trở nên phổ biến.
Đường cầu thị trường được tạo thành bằng cách nối các điểm lượng cầu tại các mức
giá khác nhau từ các đường cầu D2, D4, D6, D8. Ví dụ, nếu giá là 40 USD thì có 2.000
người mua (D2), nhưng khi giá giảm còn 20 USD, lượng người mua chỉ tăng lên khoảng
6.000 (D6) do sản phẩm không còn đủ “đặc biệt”.
Nếu không có hiệu ứng "thích chơi trội", giá giảm từ 40 xuống 20 USD có thể làm
lượng cầu tăng mạnh lên 16.000 người. Nhưng khi hiệu ứng này xuất hiện, dù giá giảm,
lượng cầu tăng ít hơn nhiều – chỉ khoảng 6.000 người. Như vậy, khi có ngoại ứng mạng
lưới nghịch, tác động của giá đến cầu yếu đi, khiến đường cầu thị trường trở nên kém co giãn hơn.
Trong thực tế, khi một mặt hàng có xuất hiện ngoại ứng thích chơi trội, các doanh
nghiệp sẽ thực hiện các chiến lược quảng cáo hướng tới việc tạo ra hiệu ứng thích chơi 6
trội nhằm tạo ra cầu thị trường kém co giãn. Lúc này các doanh nghiệp có thể đặt ra các
mức giá rất cao cho sản phẩm nhưng vẫn có mức doanh thu tăng cao.
1.3. Tác động của ngoại ứng mạng lưới đến cầu thị trường
a. Ngoại ứng mạng lưới thuận và hiệu ứng trào lưu
Đường cầu thị trường được tạo thành từ các điểm nằm trên nhiều đường cầu như
vậy và có độ dốc thoải hơn. Khi giá giảm, không chỉ có tác động trực tiếp làm tăng lượng
cầu mà còn kích hoạt hiệu ứng trào lưu, khiến đường cầu trở nên thoải hơn và co giãn
hơn so với trường hợp không có ngoại ứng.
Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do ngoại ứng mạng lưới thuận – khi
người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi hành vi của người khác. Nếu không có hiệu ứng này,
giảm giá từ 40 USD xuống 30 USD chỉ làm lượng cầu tăng từ 40.000 lên 54.000. Nhưng
với hiệu ứng mạng lưới, lượng cầu tăng mạnh hơn, lên đến 80.000 người. Như vậy, hiệu
ứng trào lưu đã làm tăng thêm 26.000 người mua.
Như vậy, ở những thị trường có ngoại ứng mạng lưới thuận, hành vi mua hàng giữa
các người tiêu dùng có ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này giúp doanh nghiệp có thể áp dụng
các chiến lược giá hiệu quả hơn để kích thích cầu và tăng doanh số thông qua việc tạo
hiệu ứng lan tỏa từ người tiêu dùng. Khi giá giảm, không chỉ có tác động trực tiếp làm
tăng lượng cầu mà còn kích hoạt hiệu ứng trào lưu, khiến đường cầu trở nên thoải hơn và
co giãn hơn so với trường hợp không có ngoại ứng.
b. Ngoại ứng mạng lưới nghịch và hiệu ứng thích chơi trội
Ngoại ứng mạng lưới nghịch tạo ra hiệu ứng thích chơi trội, một hiện tượng thú vị
trong kinh tế học khi giá trị sản phẩm giảm đi khi nó trở nên phổ biến. Điều này xuất phát
từ tâm lý người tiêu dùng mong muốn sở hữu những mặt hàng độc nhất, đặc biệt để thể 7
hiện đẳng cấp và địa vị xã hội. Ví dụ: Hàng hiệu giới hạn, ô tô siêu sang… Cá nhân sẵn
sàng trả giá cao để thể hiện địa vị, nhưng sẽ giảm cầu nếu sản phẩm "bị bình dân hóa".
Đường cầu thị trường được tạo thành bằng cách nối các điểm lượng cầu tại các mức
giá khác nhau từ các đường cầu D2, D4, D6, D8. Ví dụ, nếu giá là 40 USD thì có 2.000
người mua (D2), nhưng khi giá giảm còn 20 USD, lượng người mua chỉ tăng lên khoảng
6.000 (D6) do sản phẩm không còn đủ “đặc biệt”.
Nếu không có hiệu ứng "thích chơi trội", giá giảm từ 40 xuống 20 USD có thể làm
lượng cầu tăng mạnh lên 16.000 người. Nhưng khi hiệu ứng này xuất hiện, dù giá giảm,
lượng cầu tăng ít hơn nhiều – chỉ khoảng 6.000 người. Như vậy, khi có ngoại ứng mạng
lưới nghịch, tác động của giá đến cầu yếu đi, khiến đường cầu thị trường trở nên kém co giãn hơn.
Đường cầu thị trường dịch chuyển sang trái khi sản phẩm trở nên phổ biến.Đường
cầu thị trường dốc hơn, thể hiện độ co giãn thấp do hiệu ứng chơi trội triệt tiêu phần lớn
tác động của giá. Hiểu rõ cơ chế này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược
phù hợp về giá cả và sản lượng để duy trì giá trị thương hiệu và sức hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường. 8
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC CASE STUDY ĐIỂN HÌNH VỀ NGOẠI ỨNG MẠNG LƯỚI
2.1. Case study về ngoại ứng mạng lưới thuận – Sự phát triển của iPhone và hiệu ứng trào lưu
2.1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống – Apple và Quá Trình Xây Dựng Thương Hiệu iPhone
Apple là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, nổi bật với chiến
lược sản phẩm lấy người dùng làm trung tâm và hệ sinh thái khép kín. Trong đó, iPhone
là sản phẩm mang tính cách mạng, được ra mắt lần đầu vào năm 2007, mở đầu cho kỷ
nguyên của điện thoại thông minh hiện đại.
Ngay từ đầu, iPhone không chỉ là một thiết bị công nghệ cao, mà được định vị như
một biểu tượng của sự đổi mới, phong cách và đẳng cấp. Nhờ thiết kế tinh tế, giao diện
trực quan và khả năng kết nối liền mạch với các thiết bị Apple khác, iPhone nhanh chóng
tạo dựng một cộng đồng người dùng trung thành và ngày càng lớn mạnh trên toàn
cầu.Chính sự phổ biến ngày càng tăng này đã tạo nên một ngoại ứng mạng lưới thuận
(giá trị của sản phẩm tăng lên cùng với số lượng người sử dụng).
Vai trò của cộng đồng người dùng Apple:
- Cộng đồng người dùng iPhone chính là "người truyền thông" tự nhiên cho sản
phẩm. Họ thường xuyên chia sẻ trải nghiệm, hướng dẫn sử dụng, hoặc đơn giản là thể
hiện phong cách sống gắn với sản phẩm (qua mạng xã hội, video review...).
- Các dịch vụ như iMessage, FaceTime, AirDrop, iCloud... chỉ hoạt động tối ưu
trong nội bộ hệ sinh thái Apple → từ đó tạo ra một vòng kết nối mạnh mẽ, khiến người
tiêu dùng khác muốn “tham gia” vào cộng đồng này để không bị tách biệt.
Đây chính là yếu tố làm iPhone trở thành một nền tảng xã hội, chứ không chỉ là một thiết bị di động.
2.1.2. Nội Dung Tình Huống
Hiệu ứng trào lưu là một hiện tượng tiêu dùng tâm lý trong đó một cá nhân chọn
mua sản phẩm vì thấy nhiều người khác cũng đang sử dụng, chứ không đơn thuần xuất
phát từ nhu cầu cá nhân. iPhone là một ví dụ điển hình của hiệu ứng này trong thực tiễn thị trường.
Biểu hiện của hiệu ứng trào lưu qua sản phẩm iPhone: 9
- Sự lan tỏa cộng đồng: Khi một nhóm bạn, đồng nghiệp hay người thân cùng sử
dụng iPhone, cá nhân còn lại thường có xu hướng chuyển sang iPhone để dễ dàng kết
nối, chia sẻ và giao tiếp trong nhóm (ví dụ: nhắn tin iMessage thay vì SMS truyền thống,
chia sẻ file qua AirDrop nhanh hơn Bluetooth). Những người không sử dụng iPhone đôi
khi bị “ra rìa” khỏi hệ sinh thái chung – tạo cảm giác bị cô lập hoặc lạc hậu.
- Sức mạnh truyền thông xã hội: Mỗi khi Apple ra mắt iPhone mới, hàng triệu
người đổ xô tìm hiểu, chia sẻ thông tin, thậm chí xếp hàng chờ mua. Các video đập hộp,
bài viết trải nghiệm, bình luận công nghệ đều tạo nên cơn sốt truyền thông miễn phí, làm
tăng khao khát sở hữu sản phẩm.
- Sự đồng hóa về phong cách sống: iPhone không chỉ là công cụ làm việc hay giải
trí, mà còn là biểu tượng của sự hiện đại, thời thượng và đẳng cấp cá nhân. Điều này đặc
biệt rõ rệt ở giới trẻ, sinh viên, dân văn phòng – những nhóm có xu hướng bắt kịp xu
hướng nhanh và bị ảnh hưởng bởi bạn bè, đồng nghiệp.
Ứng dụng hiệu ứng trào lưu trong chiến lược marketing của Apple:
Tạo cảm giác “có mặt đúng lúc” – FOMO (Fear of Missing Out)
Apple luôn tổ chức các sự kiện ra mắt sản phẩm mới theo cách hoành tráng và thu
hút sự chú ý toàn cầu. Mỗi sự kiện “Apple Event” không đơn thuần là buổi giới thiệu sản
phẩm, mà trở thành một sự kiện văn hóa tiêu dùng, được livestream rộng rãi với hàng
triệu lượt xem từ khắp nơi trên thế giới. Điều này tạo nên một làn sóng mong đợi và thảo
luận mạnh mẽ trong cộng đồng người yêu công nghệ.
Hiệu ứng trào lưu được đẩy mạnh khi người tiêu dùng cảm thấy rằng nếu không
theo dõi sự kiện hoặc không sở hữu iPhone mới sớm, họ sẽ bị “bỏ lại phía sau”. Ví dụ,
chỉ vài giờ sau khi Apple Event 2023 kết thúc, từ khóa “iPhone 15 Pro Max” đã nhanh
chóng lọt top xu hướng tìm kiếm toàn cầu.
- Tạo cảm giác sản phẩm “giới hạn” và khan hiếm có chủ đích
Một trong những chiến lược hiệu quả của Apple là không tung ra số lượng lớn sản
phẩm ngay lập tức sau khi ra mắt, mà thường chia thành nhiều đợt hàng (waves), buộc
người tiêu dùng phải đặt trước hoặc xếp hàng nếu muốn sở hữu sớm. Ngoài ra, một số
phiên bản màu đặc biệt như Titan Xám hay Tím Đậm thường bị “cháy hàng” chỉ trong
vài giờ đầu, khiến người tiêu dùng càng có cảm giác “mua không kịp thì sẽ mất”.
Chiến lược khan hiếm này giúp tăng nhu cầu nhờ hiệu ứng đám đông, khi người
tiêu dùng cảm thấy mình đang chạy đua với xã hội để không bị bỏ lỡ cơ hội. Đơn cử, 10
iPhone 15 Pro Max màu Titan Xám từng hết hàng tại Mỹ và Nhật chỉ trong vài giờ đầu tiên khi mở bán năm 2023.
- Duy trì giá cao để củng cố hình ảnh cao cấp và lan tỏa xã hội
Apple rất ít khi giảm giá mạnh, đặc biệt là trong những tháng đầu sau khi sản phẩm
ra mắt. Điều này giúp giữ vững hình ảnh thương hiệu cao cấp và tạo ra tâm lý rằng sản
phẩm “xứng đáng với giá tiền”. iPhone vì thế được xem là biểu tượng của địa vị và gu
thẩm mỹ – một phần quan trọng trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng trẻ.
Không chỉ vậy, iPhone giữ giá rất tốt trên thị trường hàng đã qua sử dụng, tạo thêm
niềm tin rằng đây là một “khoản đầu tư hợp lý”. Tại Việt Nam, nhiều người sẵn sàng trả
cao hơn 5–10 triệu đồng chỉ để sở hữu những chiếc iPhone đầu tiên nhập khẩu về nước,
thể hiện rõ hiệu ứng trào lưu trong hành vi tiêu dùng.
- Khai thác truyền thông tự nhiên từ người dùng – UGC (User Generated Content)
Apple rất khéo léo trong việc để người dùng lan truyền sản phẩm thay cho chính họ.
Người tiêu dùng tự quay video đập hộp iPhone mới, chia sẻ ảnh chụp từ camera iPhone,
đánh giá sản phẩm trên TikTok, Instagram,… tạo nên hiệu ứng lan truyền xã hội mạnh
mẽ mà Apple không cần trả tiền quảng cáo trực tiếp. Hashtag #ShotOniPhone là ví dụ
điển hình. Với hơn 30 triệu bài đăng trên Instagram tính đến năm 2024, đây là một trong
những chiến dịch thành công nhất của Apple trong việc tận dụng nội dung do người dùng
tạo ra để quảng bá chất lượng sản phẩm và mở rộng cộng đồng người dùng trung thành.
2.1.3. Phân tích tình huống
Ngoại ứng mạng lưới thuận xảy ra khi giá trị của một sản phẩm tăng lên theo số
lượng người sử dụng nó. Trong trường hợp của iPhone, khi ngày càng nhiều người sở
hữu iPhone, người tiêu dùng mới có xu hướng muốn tham gia vào "hệ sinh thái Apple" vì
sự tiện lợi trong kết nối (như iMessage, AirDrop...). iPhone vì thế trở nên hấp dẫn hơn
không chỉ nhờ tính năng, mà vì “người khác cũng có” – điều này làm tăng giá trị cảm
nhận của sản phẩm theo đúng nghĩa của ngoại ứng mạng lưới thuận. Điều này được thể
hiện rõ qua tình huống sau: 11
Hình 2.1. Case study về ngoại ứng mạng lưới thuận
Giả sử trên đồ thị, P là giá của một sản phẩm iPhone đơn vị USD, Q là số lượng
người tiêu dùng hoặc số lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn vị triệu người tiêu dùng. Các đường màu xanh (D₁ → ₅
D ): Biểu thị đường cầu cá nhân, đường màu đỏ (D): Đường cầu thị trường.
Khi số lượng người dùng iPhone tăng, đường cầu dịch chuyển từ D1 -> D2….->
D5, tương ứng tại mức giá $1000, nếu ban đầu chỉ có 1 triệu người sẵn sàng mua, thì sau
khi sản phẩm được “lan truyền” rộng rãi, có thể tăng lên 3, 5, 8, 10 triệu người mua, ngay cả khi giá không đổi.
Khi apple giảm giá iPhone từ $1000 xuống còn $800 thì cầu iPhone tăng từ 3 lên
4,2 triệu người mua, vì khi giá giảm nhiều người mua được hơn. Điều này gọi là tác
động thuận của giá: khi giá giảm thì cầu tăng.
Nhưng khi xuất hiện hiệu ứng trào lưu: Người tiêu dùng mua iPhone không chỉ vì
giá giảm, mà vì muốn "bắt kịp xu hướng", không bị lạc hậu. Sự phổ biến của iPhone tạo
ra tâm lý đồng thuận xã hội: “ai cũng dùng iPhone, mình cũng nên có”. Hiệu ứng này
tăng động lực mua hàng vượt lên trên giá trị thực tế của sản phẩm. Điều này được thể
hiện rõ trên đồ thị trên, thay vì chỉ dừng lại ở con số 4,2 triệu người tiêu dùng, nhờ hiệu
ứng trào lưu, vẫn là mức giá $800, lượng cầu tăng mạnh từ 4,2 triệu lên tới 8 triệu và có
thể tiếp tục tăng. Điều này cho thấy: sự phổ biến của sản phẩm làm cầu tăng mạnh, không
chỉ do giá, mà do tâm lý xã hội tức càng nhiều người dùng → càng nhiều người muốn dùng theo. 12
Vậy, Hiệu ứng mạng lưới thuận khiến đường cầu thị trường trở nên có độ dốc thấp
hơn, tức là cầu trở nên co giãn hơn – lượng cầu thay đổi mạnh hơn khi giá thay đổi. Cụ
thể, khi giá giảm, lượng cầu không chỉ tăng do tác động thông thường của giá mà còn
tăng nhanh hơn nhờ sự lan truyền trong cộng đồng người tiêu dùng. Người tiêu dùng có
xu hướng bị cuốn vào làn sóng sử dụng sản phẩm khi thấy nhiều người khác cũng đang
dùng, tạo ra hiệu ứng trào lưu. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng trong chiến lược thị
trường của các sản phẩm công nghệ, ứng dụng di động và các nền tảng mạng xã hội, nơi
giá trị sử dụng của sản phẩm tăng lên theo số lượng người dùng.
2.2. Case Study Về Ngoại Ứng Mạng Lưới Nghịch - Siêu Xe Lamborghini Và Sự
Khác Biệt Giữa Đắng Cấp Và Đại Chúng
2.2.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Tình Huống
Lamborghini cái tên huyền thoại sống trong ngành xe thể thao cao cấp. Như chính
biểu tượng của hãng một chú bò tót vàng cơ bắp và mạnh mẽ, hãng đã trở thành biểu
tượng của sự táo bạo và đam mê. Lamborghini luôn thu hút sự quan tâm và sự săn đón
nồng nhiệt từ cộng đồng yêu thích xe hơi mỗi khi xuất hiện.
Lamborghini được thành lập vào năm 1963 bởi doanh nhân người Ý Ferruccio
Lamborghini, tự hào là hãng xe Ý nổi tiếng với những chiếc siêu xe mang tính biểu
tượng. Với sự táo bạo, sáng tạo và hiệu suất mạnh mẽ, Lamborghini đã đạt được
vị thế là một trong những thương hiệu siêu xe được nhiều người khát khao nhất trên thế
giới. Lamborghini không chỉ là một chiếc xe, mà còn là biểu tượng của sự táo bạo, đam
mê và đẳng cấp. Cam kết mang đến sản phẩm chất lượng cao nhất, thể hiện sự kết
hợp hoàn hảo giữa nghệ thuật, kỹ thuật và hiệu suất, Lamborghini luôn hướng tới
tương lai, không ngừng đổi mới và sáng tạo để duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp siêu xe.
Lamborghini không chỉ giúp khách hàng trải nghiệm công nghệ và tốc độ mà còn là cách
để thể hiện “sự khác biệt” so với đại chúng. Trong bối cảnh thị trường xe hơi cao cấp, khi
mà sự phổ biến quá mức có thể làm giảm giá trị biểu tượng của thương hiệu,
Lamborghini lại vận dụng chiến lược “ngoại ứng mạng lưới nghịch” một cách độc đáo:
giá trị của sản phẩm không tăng theo số lượng người sở hữu mà ngược lại, sự khan hiếm
càng làm tăng thêm sức hấp dẫn và đẳng cấp của xe. 13
2.2.2. Nội Dung Tình Huống
Hiệu ứng thích chơi trội là một hiện tượng tiêu dùng tâm lý mà trong đó một cá
nhân chọn mua sản phẩm vì mong muốn được sở hữu loại hàng hoá đặc biệt hoặc độc
nhất vô nhị (tác phẩm nghệ thuật hiếm, oto thể thao thiết kế đặc biệt,..), lượng cầu về
hàng hoá sẽ càng cao khi càng có ít người sở hữu hàng hoá đó.
Biểu hiện của hiệu ứng thích chơi trội qua siêu xe Lamborghini:
-Chiến lược sản xuất và phân phối hạn chế: Lamborghini luôn duy trì việc sản xuất
với số lượng hạn chế. Việc này không chỉ giúp bảo đảm chất lượng và hiệu suất cao của
từng chiếc xe mà còn tạo ra sự khan hiếm, khiến chiếc xe càng trở nên “độc nhất” trong
mắt người tiêu dùng. Khi mà sản phẩm trở nên phổ biến rộng rãi, giá trị cảm nhận và
đẳng cấp của thương hiệu có thể bị pha loãng.
-Chiến lược định giá và hình ảnh thương hiệu: Khác với các sản phẩm tiêu dùng
đại chúng, Lamborghini không cạnh tranh dựa trên giá cả. Giá bán của xe luôn ở mức
cao, nhằm củng cố hình ảnh của một thương hiệu xa xỉ, dành riêng cho những khách
hàng có khả năng chi trả cao. Việc duy trì mức giá này giúp khách hàng cảm nhận được
sự độc đáo và khác biệt, tạo nên “ranh giới” giữa đẳng cấp và đại chúng.
-Ngoại ứng mạng lưới nghịch và tác động đến giá trị sản phẩm: Ở các sản phẩm
tiêu dùng thông thường, ngoại ứng mạng lưới thuận cho thấy giá trị của sản phẩm tăng
lên khi số lượng người dùng tăng, tạo ra hiệu ứng “chung sức” và lan tỏa. Tuy nhiên, với
Lamborghini, hiệu ứng mạng lưới lại hoạt động theo hướng nghịch lại:
- Sự khan hiếm làm tăng giá trị: Khi số lượng sản phẩm duy trì ở mức hạn chế, mỗi
chiếc xe không chỉ là công cụ di chuyển mà còn là biểu tượng của đẳng cấp và sự khác
biệt. Nếu Lamborghini sản xuất hàng loạt, xe sẽ mất đi sự “độc quyền”, dẫn đến sự suy
giảm giá trị cảm nhận và vị thế thương hiệu.
Độ co giãn cầu thấp: Do đối tượng khách hàng của Lamborghini thuộc tầng lớp có
khả năng chi trả cao và tìm kiếm sự khác biệt, nên lượng cầu không phản ứng mạnh với
việc giảm giá. Ngược lại, sự khan hiếm lại càng làm tăng nhu cầu của những người muốn
sở hữu một biểu tượng của đẳng cấp, dù giá cao luôn được duy trì.
-Tâm lý tiêu dùng và định vị thương hiệu: Lamborghini thành công nhờ chiến lược
“khác biệt” – khách hàng không chỉ mua xe vì nhu cầu di chuyển, mà còn vì ý nghĩa xã
hội, thể hiện địa vị và cá tính riêng. Khi một sản phẩm quá phổ biến, ý nghĩa “độc đáo”
của nó bị suy giảm. Vì vậy, Lamborghini luôn kiểm soát chặt chẽ số lượng sản xuất và 14