TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: KINH TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA QUỐC GIA. HÃY PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VND/USD GIAI ĐOẠN TỪ 2020 ĐẾN
NAY
NHÓM THỰC HIỆN: 8
LỚP HỌC PHẦN: 232_MAEC0111_06
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN KIM ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Vi Thị Hoài Phương (Nhóm Trưởng)
Tạ Thu Phương
Thị Như Quỳnh
Lê Diệu Quỳnh
Nguyễn Chí Quang
Phùng Đức Tài
Đào Thị Phương Thảo
Thị Thảo
MỤC LỤC
I, LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
II, NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái
1.1 Khái niệm
1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
1.3 Các chế độ tỷ giá hối đoái
1.4 Công thức tính tỷ giá hối đoái
2. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
3. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của
một quốc gia – Việt Nam
3.1 Khái niệm, đặc điểm của ngành xuất khẩu
3.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của
Việt Nam
1
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD
TRONG 4 NĂM TỪ 2020 – NAY
1. Thực trạng biến động tỷ giá vnd/usd của Việt Nam từ 2020 đến
nay
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VỀ CHÍNH SÁCH
TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1. Khó khăn, hạn chế về chính sách tỷ giá của Việt Nam
2. Biện pháp khắc phục
III, KẾT LUẬN
IV, TÀI LIỆU THAM KHẢO
I, MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn từ năm 2020 đến nay, tình hình kinh tế, chính trị thế
giới có nhiều biến động diễn biến phức tạp. Sau một thời gian dài
chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, kinh tế thế giới tiếp
tục bị tác động mạnh bởi cuộc xung đột Nga-Ukraine dẫn đến áp lực
tăng giá năng lượng thực phẩm, giá hàng hóa, lạm phát thế giới
tăng mạnh, xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ vẫn tiếp diễn và lan
rộng toàn cầu. trong điều kiện của một nền kinh tế mở, việc
chuyển đổi tiền tệ giữa các nước cần thiết trong việc thanh toán,
các quốc gia phải dựa vào tỉ giá hối đoái. Tỉ giá hối đoái luôn một
vấn đề phức tạp nhạy cảm đối với mọi nền kinh tế. Không ít nền
kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn do tỉ giá hối đoái gây ra. Tỉ giá
hối đoái đang tạo ra một sự chú ý đặc biệt đối với các nhà kinh tế,
các nhà chính trị đã trở thành một chủ đề thảo luận sôi nổi
kéo dài không chỉ ở Việt nam mà trên cả thế giới.
2
Trong một loạt các chính sách tài chính-tiền tệ, thì chính sách điều
chỉnh tỉ giá hối đoái điển hình chính sách nâng giá tiền tệ hay phá
giá tiền tệ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền
kinh tế cả về đối nội lẫn đối ngoại. Với chính sách tỉ giá hối đoái,
chính phủ các quốc gia thể đưa nền kinh tế thoát ra khỏi những
cuộc khủng hoảng tài chính ngược lại cũng thể một chính
sách tỉ giá hối đoái không hợp đưa nền kinh tế rơi vào tình
trạng suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng. Thêm vào đó, tăng
trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, giảm tỉ lệ thất nghiệp, cân bằng
cán cân thương mại, chính sách thu hút đầu nước ngoài luôn
những mục tiêu kinh tế quan trọng của mọi quốc gia, đặc biệt
trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, để thực hiện được những mục
tiêu đó, tùy vào tình hình cụ thể của từng nước áp dụng chính
sách điều chỉnh tỉ giá hối đoái cho phù hợp.Thấy được tầm quan
trọng của vấn đề t giá hối đoái trong xu thế phát triển của nền kinh
tế thế giới cũng như tính cấp thiết của vấn đề này đối với nền kinh tế
Việt Nam, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Phân tích các
yếu tố tác động đến tỉ giá hối đoái ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái
đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Hãy phân tích tình hình
biến động tỷ giá VND/ USD của Việt Nam từ năm 2020 đến nay”.
2. Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng:
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ
giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Cùng với đó là tìm
hiểu về tình hình biến động của tỷ giá VND/USD giai đoạn từ 2020
đến nay.
3
* Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nhằm mục đích nắm rõ hơn về các kiến thức về tỷ giá hối đoái,
các yếu tố tác động, đặc biệt những ảnh hưởng cả tỷ giá hối đoái đến
hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Để từ đó nắm được mặt tích cực
và các mặt hạn chế để đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời và hợp
lí. Đề tài cũng muốn cho mọi người nắm được thực trạng biến động của
tỷ giá VND/USD để từ đó đưa ra các biện pháp giúp thích ứng và
chống đỡ trước những tác động tiêu cực.
* Phạm vi nghiên cứu:
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Việt
Nam. Tình hình biến động tỷ giá VND/USD của Việt Nam gia đoạn
2020 đến nay
II, NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái
1.1 Khái niệm
- Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) hay còn được gọi là tỷ giá trao đổi
ngoại tệ hoặc tỷ giá. Đây là tỷ lệ giữa giá trị của một đơn vị tiền tệ của
một quốc gia so với đơn vị tiền tệ của một quốc gia khác.
- Tỷ giá hối đoái thường được sử dụng để tính toán giá trị của các giao
dịch thương mại quốc tế, đầu tư nước ngoài và các hoạt động tài chính
khác.
4
- tỷ giá USD/VND = 23.070 tức là 1 USD = 23.070 VND hay Ví dụ:
23.070 VND sẽ mua được 1 đồng USD
- Công thức:
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI = SỐ LƯỢNG ĐỒNG TIỀN CỦA MỘT QUỐC
GIA / SỐ LƯỢNG ĐỒNG TIỀN CỦA QUỐC GIA KHÁC
1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
* Dựa vào giá trị tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate): là tỷ lệ trao
đổi tiền tệ của một đồng tiền này ra tiền tệ của một đồng tiền khác.
Ví dụ: Nếu một người đến ngân hàng, người đó có thể thấy tỷ giá hối
đoái được niêm yết là 23.000 đồng cho mỗi đô la Mỹ. Nếu người đó
đưa cho ngân hàng một đô la Mỹ, ngân hàng sẽ trả cho họ 23.000
đồng và nếu người đó đưa cho ngân hàng 23.000 đồng, ngân hàng s
trả cho họ một đô la Mỹ.
Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate – RER): là tỷ lệ mà một
người có thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia lấy hàng
hóa và dịch vụ của một quốc gia khác.
Ví dụ: Nếu bạn đi mua sắm và thấy rằng 1kg gạo của Nhật đắt gấp
đôi 1kg gạo của Việt Nam, tỷ giá hối đoái thực là ½ gạo Nhật cho mỗi
kg gạo Việt Nam
* Ngoài ra tỷ giá hối đoái còn dược phân loại dựa trên các yếu tố
khác như:
Dựa vào phương thức chuyển ngoại hối
Dựa vào thời điểm giao dịch ngoại hối
Dựa vào đối tượng xác định tỷ giá
5
Dựa vào kỳ hạn thanh toán
1.3 Các chế độ tỷ giá hối đoái
Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức mà một đất nước quản lý đồng tiền
của nước mình. Ở mỗi nước khác nhau thì chế độ tỷ giá hối đoái cũng sẽ
khác nhau. Tuy nhiên thông thường sẽ có 3 chế độ tỷ giá hối đoái gồm:
tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái thả nổi có kỳ hạn và tỷ giá hối đoái
cố định.
*Tỷ giá hối đoái thả nổi
Tỷ giá hối đoái thả nổi là loại tỷ giá được xác định dựa trên mối quan
hệ cung – cầu trên thị trường ngoại hối. Tỷ giá này thay đổi phụ thuộc
hoàn toàn vào nhu cầu của thị trường mà không có bất kỳ một sự can
thiệp nào từ phía nhà nước.
Việc sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái này sẽ giúp cho nguồn lực được
cân bằng và phân bố hiệu quả. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi giúp cho
nền kinh tế thế giới được ổn định, cán cân thanh toán trở nên cân bằng,
hạn chế được các rủi ro và bất lợi đối với nền kinh tế.
- Tuy nhiên, thực tế trên thế giới hiện nay không có một quốc gia nào áp
dụng chế độ tỷ giá hối đoái này. Đa phần các chính phủ sẽ can thiệp
nhằm hạn chế những biến động mạnh của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến
nền kinh tế trong nước.
* Tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái cố định là tỷ giá được ngân hàng nhà nước thiết lập và
duy trì. Việc sử dụng tỷ giá hối đoái cố định giúp cho môi trường đầu tư
nước ngoài ổn định, làm giảm tỷ lệ lạm phát đồng thời giảm thiểu tối đa
sự biến động của thị trường.
6
Tuy nhiên, chế độ tỷ giá hối đoái này lại không được sử dụng tại các
quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ, việc duy trì chế độ tỷ giá này trong một
thời gian dài có thể dẫn đến mất cân bằng cán cân thanh toán.
* Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
– Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết (hay còn gọi là tỷ giá hối
đoái linh hoạt) là tỷ giá nằm giữa chế độ tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi.
Tỷ giá này biến động theo mối quan hệ cung – cầu trên thị trường nhưng
vẫn có sự can thiệp của ngân hàng trung ương. Đây là chế độ tỷ giá hối
đoái đang được đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng.
– Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết tương đối ổn định nên góp
phần ổn định kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ kinh tế, đảm
bảo tính độc lập tương đối của các chính sách tiền tệ…
Trong trường hợp thị trường ngoại hối có biến động quá lớn, ảnh hưởng
đến an toàn chung nền kinh tế thì ngân hàng trung ương sẽ đưa ra các
giải pháp cần thiết giúp ổn định lại thị trường.
1.4 Công thức tính tỷ giá hối đoái
* Công thức tính tỷ giá giữa 2 đồng tiền định giá: Nếu mọi người có
nhu cầu mua bán ngoại tệ, cần nắm được cách tính tỷ giá. Để tính tỷ giá
mua của khách thì lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của
ngân hàng. Muốn tính tỷ giá bán của khách thì lấy tỷ giá mua ngân hàng
chia cho tỷ giá bán của ngân hàng.
Công thức:
Yết giá / định giá = (Yết giá / USD) / (Định giá / USD)
7
* Tính tỷ giá giữa 2 đồng tiền yết giá: Để tính tỷ giá mua của khách
hàng lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng và
chia cho tỷ giá bán của ngân hàng.
Công thức:
Yết giá / định giá = (USD / định giá) / (USD / yết giá)
* Công thức tính tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá và định giá: Khi
tính tỷ giá chéo giữa 2 đồng thì bắt buộc 1 đồng tiền phải ở vị trí định
giá, đồng còn lại ở vị trí yết giá sau đó lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá
nhân với tỷ giá của đồng tiền định giá.
Công thức:
Yết giá / định giá = (Yết giá / USD) x (USD / định giá)
2. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
* Cán cân thanh toán quốc tế:
Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm tài khoản vốn, tài khoản vãng lai,
tài khoản tài chính, được sử dụng để đo lường tất cả các giao dịch tiền tệ
quốc tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
Mối quan hệ giữa cán cân thanh toán tỷ giá được phản ảnh bằng
hình đơn giản sau đây:
Cán cân thanh toán (BOP) = Cán cân vốn (CI - CO) + Cán cân dự trữ
ngoại tệ chính thức (FXB) + Cán cân tài khoản vãng lai (CA)
Trong đó:
+ X: Kim ngạch xuất khẩu
+ M: Kim ngạch nhập khẩu
8
+ CI: Dòng vốn đi vào
+ CO: Dòng vốn đi ra
+ FXB: Cán cân dự trữ ngoại tệ của một quốc gia
Nguyên nhân ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái đó chính cán cân thanh
toán quốc tế. Khi cán cân thanh toán dấu hiệu bội chi tức nhu
cầu về đồng ngoại tệ tăng lên, đồng nội tệ giảm sẽ làm cho tỷ giá hối
đoái tăng lên. Ngược lại, khi cán cân thanh toán bội thu, nhu cầu về đồng
nội tệ tăng lên, đồng ngoại tệ giảm xuống. Điều này khiến cho tỷ giá hối
đoái bị giảm
* Cung – Cầu ngoại tệ:
Coi tiền tệ như một loại hàng hóa thông thường thì nó cũng sẽ chịu sự
ảnh hưởng của cung – cầu thị trường. Trong trường hợp cung về ngoại tệ
lớn hơn cầu, tỷ giá hối đoái sẽ giảm. Ngược lại, khi mà cầu lớn hơn cung
sẽ làm cho giá đồng ngoại tệ tăng lên, đồng nội tệ bị mất giá và là
nguyên nhân khiến cho tỷ giá hối đoái tăng lên.
* Lạm phát
Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát chính sự tăng giá của hàng hóa, dịch vụ
mất giá tr của đồng tiền nội tệ so với ngoại tệ. Lạm phát sẽ tác động
lớn đến giá trị tiền tệ tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước mình so với
nước khác. Chắc chắn đất nước nào cũng đều mong muốn đồng tiền
nước mình sẽ mức giá trị ngang với đồng tiền nước khác, không một
nước nào muốn đồng tiền mình thua thiệt hơn nước bạn. Để làm được
điều này thì việc giữ vững lạm phát ở một mức cố định vừa phải chính là
điều tiên quyết, ưu tiên hàng đầu. Khi các yếu tố ảnh hưởng khác trong
nền kinh tế không thay đổi, lạm phát càng cao thì tỷ giá hối đoái sẽ càng
9
giảm, đồng nội tệ càng bị mất giá. Còn nếu lạm phát càng thấp thì tỷ giá
hối đoái sẽ càng tăng đồng nội tệ càng giá trị hơn trong thời điểm
đó. Lạm phát thường có những tác động khá tiêu cực đến tỷ giá hối đoái.
Khi tỷ lệ lạm phát mức quá thấp thì chưa chắc đảm bảo được sự an
toàn cho tỷ giá hối đoái, tuy nhiên khi tỷ lệ lạm phát mức quá cao thì
chắc chắn sẽ không có lợi cho tỷ giá hối đoái của quốc gia đó
* Lãi suất:
Tương tự như lạm phát thì lãi suất và tỷ giá hối đoái cũng có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Theo lý thuyết, nguồn vốn sẽ di chuyển từ nơi có
lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao. Vì vậy, khi mà lãi suất trong nước
tăng lên sẽ thu hút các nguồn tư bản từ nước ngoài vào và làm tăng
nguồn ngoại tệ. Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ và
đồng nội tệ giảm xuống.
* Nợ công:
Nợ công nguyên nhân làm thâm hụt ngân sách quốc gia. Khi gặp phải
tình trạng thâm hụt ngân sách, các quốc gia sẽ xu ớng huy động
nguồn tài trợ từ nước ngoài thông qua hình thức vay nợ. Điều này làm
cho nguồn cung ngoại tệ tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái của đồng
ngoại tệ so với đồng nội tệ giảm xuống.
Mặt khác, khi đất nước phải gánh chịu một khoản nợ lớn cũng
nguyên nhân khiến cho tình hình lạm phát tăng cao. Và trong trường hợp
tồi tệ nhất, đất nước phải in tiền để trả nợ thì nguồn tiền này cũng
nguyên nhân khiến cho lạm phát tăng cao. Lạm phát lại ảnh hưởng trực
tiếp đến tỷ giá hối đoái.
Bên cạnh đó thì khi đất nước huy động nguồn ngoại tệ để trả nợ lãi, đến
một giai đoạn nào đó, nợ đã được trả hết, giá trị của đồng ngoại tệ giảm
xuống, tỷ giá hối đoái cũng theo đó giảm theo.
* Thu nhập:
10
Thu nhập của một quốc gia cũng nguyên nhân tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp đến tỷ giá hối đoái.
Khi thu nhập của quốc gia tăng lên tức người dân sẽ xu hướng
thích tiêu dùng hàng ngoại nhiều hơn, lúc này nhu cầu về ngoại tệ tăng
lên, dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng.
Về mặt gián tiếp, khi thu nhập của người dân tăng lên tức mức sống
tăng lên, người dân chi tiêu nhiều hơn. Điều này làm cho tỷ lệ lạm phát
giảm và làm tăng tỷ giá hối đoái.
* Chính sách chính phủ:
Chính phủ thể điều chỉnh tỷ giá hối đoái bằng các phương thức trực
tiếp hoặc gián tiếp tùy theo các chính sách khác nhau.
Tác động trực tiếp: việc các chính phủ dùng đồng nội tệ để mua
hoặc là việc các chính phủ dùng đồng nội tệ để mua hoặc bán đồng ngoại
tệ nhằm gây áp lực làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, với
cách thức can thiệp trực tiếp này, trong một số trường hợp chính phủ
thể đạt được mục đích của mình, còn một số khác thì không thể.
Tác động gián tiếp: Ngân hàng Trung ương thể can thiệp gián tiếp
đếngân hàng trung ương thể can thiệp gián tiếp đến giá trị của một
đồng ngoại tệ bằng cách tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá
hối đoái. Ngoài ra, tỷ giá cũng bị tác động ít nhiều nếu chính phủ dùng
các hàng rào tài chính, mậu dịch. Thuế nhập khẩu hoặc hạn ngạch nhập
khẩu chính là các công cụ được dùng phổ biến trong vấn đề này.
* Các yếu tố khác:
- Tình hình tăng trưởng kinh tế: Trong trường hợp tốc độ tăng giá của
các sản phẩm xuất khẩu cao hơn so với tốc độ tăng giá của các sản phẩm
nhập khẩu tức tỷ lệ trao đổi thương mại tăng. Điều này làm cho đồng
nội tệ tăng, tỷ giá giảm. Và ngược lại.
- Tình hình chính trị: Hầu hết các nhà đầu nước ngoài đều xu
hướng muốn đầu vào những quốc gia tình hình chính trị ổn định.
Bởi mộtnền chính trị ổn định, không chiến tranh, bạo loạn sẽ giúp họ
yên tâmsản xuất kinh doanh, người dân cũng tiêu dùng nhiều hơn. Mặt
11
khác, đối với những quốc gia ổn định về chính trị thì họ cũng sẽ có nhiều
chínhsách ưu tiên để phát triển kinh tế, quan tâm đến các nhà đầu tư…Và
khicác nhà đầu nước ngoài vào họ cũng chuyển sang một lượng lớn
đồngngoại tệ, làm thay đổi tỷ giá hối đoái.
3. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu của một quốc gia
Việt Nam
3.1 Khái niệm, đặc điểm của ngành xuất khẩu
* Khái niệm:
Xuất khẩu là quá trình bán hàng hoặc dịch vụ từ một quốc gia ra ngoài
biên giới để tiêu thụ ở các thị trường quốc tế. Đây là một phần quan
trọng của hoạt động thương mại quốc tế và đóng vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế của một quốc gia. Xuất khẩu đem lại lợi ích cho quốc
gia xuất khẩu bằng cách tạo ra thu nhập từ việc bán hàng hoá và dịch vụ
cho các thị trường nước ngoài, tăng cường tăng trưởng kinh tế và phát
triển công nghiệp, tăng cơ hội việc làm, và mở cửa cửa hàng quốc tế.
* Đặc điểm:
- Các ngành hàng chủ lực: Xuất khẩu của Việt Nam tập trung chủ yếu
vào các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất, bao gồm dệt may, điện
tử, máy móc, giày dép, sản phẩm nông nghiệp như cà phê, gạo và thủy
sản.
- Chịu ảnh hưởng từ quan hệ thương mại quốc tế: Việt Nam thường có
xuất khẩu chịu ảnh hưởng lớn từ các thỏa thuận thương mại quốc tế như
Hiệp định Thương mại Tổng hợp và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP), Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) và Hiệp
định Thương mại Tổng hợp và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (RCEP).
12
- Đa dạng hóa thị trường: Việt Nam không chỉ xuất khẩu hàng hóa sang
các thị trường truyền thống như Hoa Kỳ, EU và Trung Quốc, mà còn đã
mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực mới như Châu Phi và
Trung Đông.
- Chịu ảnh hưởng từ biến động giá cả và tỷ giá hối đoái: Ngành xuất
khẩu của Việt Nam thường phải đối mặt với các biến động về giá cả hàng
hóa và tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng đến lợi nhuận và cạnh tranh của các
doanh nghiệp.
3.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của một
quốc gia – Việt Nam
Xuất khẩu và chính sách tỷ giá hối đoái là 2 vấn đề quan trọng của
mỗi quốc gia trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách tỷ
giá của Việt Nam thời gian quađã gắn liền với chính sách đổi mới,
hội nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, cải thiện cán cân
thương mại, góp phần tăng trưởng kinh tế. Trong quá trình đổi mới,
Việt Nam luôn coi xuất khẩu là động lực chính để tăng trưởng, phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động xuất khẩu của
Việt Nam. Khi đồng tiền địa phương giảm giá trị so với các đồng
tiền quốc tế, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trở nên rẻ hơn trên
thị trường quốc tế, tạo ra lợi thế cạnh tranh. Điều này có thể thúc
đẩy tăng trưởng xuất khẩu và gia tăng doanh số bán hàng cho các
doanh nghiệp xuất khẩu.
Tuy nhiên, biến động tỷ giá hối đoái cũng mang lại một số rủi ro và
thách thức. Đối với các doanh nghiệp không có biện pháp bảo vệ
hoặc không thể dự báo được biến động này, tỷ giá hối đoái thất
thường có thể gây ra sự không ổn định và ảnh hưởng tiêu cực đến
lợi nhuận.
13
Quản lý rủi ro trở nên cực kỳ quan trọng trong bối cảnh biến động
của tỷ giá hối đoái. Các doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt để
giảm thiểu tác động của biến động này. Điều này có thể bao gồm sử
dụng các công cụ tài chính như hợp đồng tương lai hoặc tùy chọn
ngoại hối để bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro tài chính.
Ngoài ra, chính sách kinh tế và tiền tệ của chính phủ cũng có thể
ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và do đó, ảnh hưởng đến xuất khẩu.
Sự ổn định chính trị và kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong
việc duy trì mức độ dự báo và tin cậy cho doanh nghiệp.
Tóm lại: T giá hối đoái một yếu tố quan trọng trong hoạt động xuất
khẩu của Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu mang về ngoại tệ cho quốc gia,
làm gia tăng nguồn cung ngoại tệ một cách dồi dào, do đó làm giảm tỷ
giá hối đoái. Khi tỷ giá hối đoái thấp, tức giá trị đồng tiền trong nước cao
sẽ làm cho giá cả hàng hóa của Việt Nam nước ngoài tăng lên, đắtn
so với hàng hóa của nước khác, làm giảm tính cạnh tranh, hạn chế lượng
tiêu thụ, từ đó hạn chế sự phát triển của hoạt động xuất khẩu.
Tuy nhiên, khi tỷ giá hối đoái cao, tức giá trị đồng tiền trong nước thấp
sẽ làm cho giá cả hàng hóa của Việt Nam nước ngoài thấp, rẻ hơn so
với hàng hóa của nước khác, làm tăng tính cạnh tranh, tiêu thụ nhanh
hàng hóa, từ đó tạo điều kiện để mở rộng phát triển hoạt động xuất khẩu.
Đây một trong những do khiến các nước phá giá đồng tiền trong
nước để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên, việc phá giá đồng tiền
trong nước dẫn đến nhiều hệ lụy bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện
khác nên chính phủ các nước không thể thực hiện việc phá giá đồng tiền
trong nước một cách dễ dàng.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD TRONG 4 NĂM
TỪ 2020 – NAY
1. Thực trạng biến động tỷ giá vnd/usd của Việt Nam từ 2020 đến nay
Năm 2020: Trong năm 2020, tình hình biến động tỷ giá VND/USD
diễn ra trong bối cảnh của đại dịch COVID-19. Ban đầu, tỷ giá đã
có xu hướng tăng do áp lực của đồng USD tăng lên trên toàn cầu
14
và ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong thị trường tài chính.
Tuy nhiên, trong quý cuối năm, tỷ giá VND/USD đã ổn định lại
nhờ vào sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông
qua các biện pháp điều chỉnh chính sách tiền tệ.
Năm 2021: Trong năm 2021, tỷ giá VND/USD tiếp tục đối mặt với
áp lực từ việc tăng trưởng kinh tế chậm lại và ảnh hưởng tiêu cực
của đại dịch COVID-19. Mặc dù đã có sự can thiệp từ phía Ngân
hàng Nhà nước để kiểm soát tỷ giá, nhưng vẫn xuất hiện một số
biến động do yếu tố thị trường toàn cầu và áp lực lạm phát. Tuy
nhiên, tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đồng USD do
Ngân hàng nhà nước công bố tăng 0.1%, trong khi tỷ giá giao dịch
trên thị trường liên ngân hàng giảm khoảng 1.6% so với đầu năm.
Năm 2022: Trong năm 2022, tỷ giá VND/USD tiếp tục ổn định hơn
so với năm trước, phần lớn nhờ vào sự can thiệp của chính sách
tiền tệ và biện pháp kiểm
soát của chính phủ Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn những biến động
nhỏ trong ngắn hạn do yếu tố thị trường và các yếu tố không chắc
chắn khác.
Năm 2023: tỷ giá tiền đồng chịu áp lực lớn từ sự tăng giá của đồng
USD trên thị trường quốc tế. Chênh lệch lãi suất USD - VND trên
15
thị trường liên ngân hàng, lãi suất huy động USD trong nước và
nước ngoài khiến nhà điều hành đứng trước thế khó trong điều
hành tỷ giá.
Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhận định rằng 2023 có thể coi như
một năm điều hành thành công, khi mức giảm giá của VND so với
USD được duy trì ở ngưỡng hợp lý, khoảng 3%, thị trường ngoại
hối hoạt động liên tục và không xảy ra hiện tượng thiếu hụt nguồn
cung.
Tính đến cuối năm 2023, tỷ giá trung tâm tăng 1,1%; tỷ giá mua
bán USD tại các ngân hàng tăng 3,04% - 3,08%; tỷ giá giao dịch
trên thị trường tự do tăng 4,1 - 4,3%, theo dữ liệu từ công ty dữ liệu
WiGroup.
Tỷ giá USD/VND kết thúc năm 2023 ở quanh mức 24.300
VND/USD, trong bối cảnh có nhiều biến động lớn về chính sách lãi
suất của các ngân hàng trung ương lớn, cùng diễn biến phức tạp
của các cuộc xung đột trên thế giới. Mặc dù ghi nhận không ít biến
động trong suốt năm 2023, song những phiên giao dịch cuối năm
lại cho thấy sự ổn định của VND so với USD. Theo nhận định của
các chuyên gia, các cân đối lớn như tăng trưởng, lạm phát, thặng
dư thương mại, thu hút vốn đầu tư trực tiếp, kiều hối là những yếu
tố cốt lõi cho sự ổn định của tỷ giá trong những tháng cuối năm
2023.
- Trong tháng đầu tiên của năm 2024, tỷ giá biến động mạnh.
Trong nhiều phiên đầu, tỷ giá liên tục tăng, có những thời điểm
tăng 350 đồng, tiến lên giao dịch sát ngưỡng 25.000 VND/USD.
Trên thị trường tự do, tỷ giá cũng đã có lúc tăng 420 VND/USD so
với cuối năm 2023, giao dịch bỏ xa ngưỡng 25.000 VND/USD, lên
25.120-25.200 VND/USD. Nguyên nhân là ảnh hưởng từ giá USD
trên thị trường quốc tế “leo thang” so với các loại tiền tệ khác. Bên
cạnh đó, USD trong nước tăng còn do nhu cầu thu đổi ngoại tệ tăng
mạnh trước Trong năm 2024:
Tết Nguyên đán.
Tuy nhiên, đến phiên giao dịch ngày 2-2, đồng USD lại lao dốc.
Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giảm 31 VND/USD,
còn 23.960 VND/USD. Với tỷ giá trung tâm này, các ngân hàng
16
thương mại được phép giao dịch 23.400-25.180 VND/USD. Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
niêm yết tỷ giá ở mức 24.210 VND/USD (mua vào) - 24.580
VND/USD (bán ra), giảm 15 VND/USD so với phiên trước đó.
Trên thị trường tự do, tỷ giá cũng giảm còn 24.818 VND/USD
(mua vào) - 24.868 VND/USD (bán ra).
VDSC cho rằng việc nhìn lại lịch sử có thể giúp dự báo một phần
biến động tỷ giá trong thời gian tới, việc đồng USD neo cao trong
thời kỳ đầu của chu kỳ nới lỏng tiền tệ có thể gây áp lực lên tỷ giá
USD/VND và diễn biến này có thể kéo dài ít nhất trong nửa đầu
năm 2024.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VỀ CHÍNH SÁCH
TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1. Khó khăn, hạn chế về chính sách tỷ giá của Việt Nam
Bên cạnh những đóng góp đáng kể của hoạt động điều hành tỷ giá đối
với sự ổn định của thị trường ngoại hối nói riêng, ổn định kinh tế
nói chung, hoạt đô ng điều hành tỷ giá hối đoái còn t số một số
điểm hạn chế như sau:
Thứ nhất, cách tính toán tỷ giá trung tâm tỷ trọng của từng đồng
tiền trong rổ tiền không được công bố khiến cho các doanh nghiê p
p khó khăn trong viê c dự báo tỷ giá để đưa ra kế hoạch kinh doanh
phù hợp, đă c biê t những doanh nghiê p có tỷ vay nợ ngoại cao,
doanh nghiê p sản xuất kinh doanh phụ thuô c phần lớn vào nguyên liê u
nhâ p khẩu và doanh nghiê p gă p khó khăn về nguồn ngoại tê trả nợ.
Thứ hai, chế đô tỷ giá trung tâm neo-VND theo t rổ tiền gồm 8
đồng tiền được NHNN công bố áp dụng c dù đã giúp cho thị trường
ít xáo trô n hơn, diễn biến tỷ giá không biến đô ng mạnh như trước tuy
17
nhiên vẫn còn cứng nhắc trên thực tế vẫn neo vào USD chủ yếu.
Theo dõi diễn biến tỷ giá năm 2017 cho thấy VND mất giá mạnh so
với EUR mất giá nhẹ so với JPY CNY trong khi tỷ giá
VND/USD lại tương đối ổn định. Điều đó chứng tỏ chế độ tỷ giá đang
áp dụng vẫn neo theo USD chứ chưa phải thực sự neo theo một rổ
đồng tiền.
Thứ ba, tốc độ tăng nhanh của dự trữ ngoại hối trong thời gian gần
đây một tín hiệu đáng mừng tuy nhiên vẫn nên hết sức thận trọng
bởi cần xem xét dự trữ ngoại hối trong tương quan với kim ngạch nhập
khẩu, với nguy xảy ra lạm phát bong bóng bất động sản, chứng
khoán.
Thứ , phá giá/giảm giá VND đã không giúp cải thiện đáng kể cán
cân thương mại của Việt Nam, không giống như kỳ vọng ban đầu của
chính sách. Kết quả kiểm định sử dụng hình kinh tế lượng số
liệu thống đều ủng hộ cho lập luận này. Đó chưa kể đến ảnh
hưởng của việc tăng tỷ giá VND/USD còn làm tăng giá hàng hóa nhập
khẩu và là một trong các nhân tố gây ra lạm phát.
2. Biện pháp khắc phục
* Chính sách của Chính phủ:
Chính phủ có thể điều chỉnh tỷ giá hối đoái gián tiếp hoặc trực tiếp tùy
theo chính sách.
Trực tiếp: Ngân hàng Trung ương (NHTW) có thể tác động trực tiếp tới
tỷ giá hối đoái bằng cách mua ngoại tệ hoặc bán nội tệ. Nếu NHTW thực
hiện can thiệp mà có thay đổi cung tiền sẽ được gọi là can thiệp không
vô hiệu hóa. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng lớn tới thị trường
chung trong nước. Ngược lại, nếu NHTW thực hiện can thiệp nhưng vẫn
giữ mức cung tiền ban đầu thì được gọi là can thiệp vô hiệu hóa.
18
Gián tiếp: Bên cạnh các biện pháp trực tiếp thì Nhà nước cũng có thể
gây ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái thông qua việc tác động tới các yếu tố
khác như lãi suất. Ngoài ra, tỷ giá cũng bị tác động nếu Chính phủ lập
các hàng rào tài chính, mậu dịch… Các công cụ được dùng phổ biến là
thuế nhập khẩu hoặc hạn ngạch nhập khẩu
Sử dụng chính sách chiết khấu:
Các ngân hàng trung ương có thể dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu
của ngânhàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường. Khi tỷ
giá hối đoái lên caođến mức nguy hiểm, muốn cho tỷ giá hạ xuống thì
ngân hàng trung ương nâng cao tỷsuất chiết khấu lên, do đó lãi suất thị
trường cũng tăng lên, kết quả là vốn ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ
chạy vào nước mình để thu lãi cao. Lượng vốn chạy vào sẽgóp phần tăng
cung và đồng thời làm dịu sự căng thẳng của cầu ngoại hối, do đó tỉ giá
đối hối sẽ có xu hướng hạ xuống.
Sử dụng chính sách hối đoái:
Chính sách thị trường mở là biện pháp tác động trực tiếp vào tỷ giá hối
đoái, ngânhàng trung ương hay các cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng
nghiệp vụ mua bántrực tiếp ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Khi
tỷ giá hối đoái lên cao, ngânhàng trung ương có thể tung ngoại hối ra bán
để kéo tỷ giá hối đoái tụt xuống. Đểthực hiện được biện pháp này, ngân
hàng trung ương phải có dự trữ ngoại hối lớn.
Quỹ bình ổn giá cả:
Quỹ dự trữ bình ổn giá cả là hình thức biến tướng của chính sách hối
đoái, mụcđích nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại
hối để ứng phó với sựbiến động của tỷ giá hối đoái thông qua chính sách
hoạt động công khai trên thị trường.
Phá giá tiền tệ:
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: KINH TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA QUỐC GIA. HÃY PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VND/USD GIAI ĐOẠN TỪ 2020 ĐẾN NAY
NHÓM THỰC HIỆN: 8
LỚP HỌC PHẦN: 232_MAEC0111_06
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN KIM ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Vi Thị Hoài Phương (Nhóm Trưởng) Tạ Thu Phương Lê Thị Như Quỳnh Lê Diệu Quỳnh Nguyễn Chí Quang Phùng Đức Tài
Đào Thị Phương Thảo Lê Thị Thảo MỤC LỤC I, LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu II, NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái 1.1 Khái niệm
1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
1.3 Các chế độ tỷ giá hối đoái
1.4 Công thức tính tỷ giá hối đoái
2. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
3. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của

một quốc gia – Việt Nam
3.1 Khái niệm, đặc điểm của ngành xuất khẩu
3.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam 1
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD
TRONG 4 NĂM TỪ 2020 – NAY

1. Thực trạng biến động tỷ giá vnd/usd của Việt Nam từ 2020 đến nay
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VỀ CHÍNH SÁCH
TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

1. Khó khăn, hạn chế về chính sách tỷ giá của Việt Nam 2. Biện pháp khắc phục III, KẾT LUẬN
IV, TÀI LIỆU THAM KHẢO I, MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn từ năm 2020 đến nay, tình hình kinh tế, chính trị thế
giới có nhiều biến động và diễn biến phức tạp. Sau một thời gian dài
chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, kinh tế thế giới tiếp
tục bị tác động mạnh bởi cuộc xung đột Nga-Ukraine dẫn đến áp lực
tăng giá năng lượng và thực phẩm, giá hàng hóa, lạm phát thế giới
tăng mạnh, xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ vẫn tiếp diễn và lan
rộng toàn cầu. Và trong điều kiện của một nền kinh tế mở, việc
chuyển đổi tiền tệ giữa các nước là cần thiết trong việc thanh toán,
các quốc gia phải dựa vào tỉ giá hối đoái. Tỉ giá hối đoái luôn là một
vấn đề phức tạp và nhạy cảm đối với mọi nền kinh tế. Không ít nền
kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn do tỉ giá hối đoái gây ra. Tỉ giá
hối đoái đang tạo ra một sự chú ý đặc biệt đối với các nhà kinh tế,
các nhà chính trị và nó đã trở thành một chủ đề thảo luận sôi nổi và
kéo dài không chỉ ở Việt nam mà trên cả thế giới. 2
Trong một loạt các chính sách tài chính-tiền tệ, thì chính sách điều
chỉnh tỉ giá hối đoái điển hình là chính sách nâng giá tiền tệ hay phá
giá tiền tệ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền
kinh tế cả về đối nội lẫn đối ngoại. Với chính sách tỉ giá hối đoái,
chính phủ các quốc gia có thể đưa nền kinh tế thoát ra khỏi những
cuộc khủng hoảng tài chính và ngược lại cũng có thể vì một chính
sách tỉ giá hối đoái không hợp lí mà mà đưa nền kinh tế rơi vào tình
trạng suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng. Thêm vào đó, tăng
trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, giảm tỉ lệ thất nghiệp, cân bằng
cán cân thương mại, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài luôn là
những mục tiêu kinh tế quan trọng của mọi quốc gia, đặc biệt là
trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, để thực hiện được những mục
tiêu đó, tùy vào tình hình cụ thể của từng nước mà áp dụng chính
sách điều chỉnh tỉ giá hối đoái cho phù hợp.Thấy rõ được tầm quan
trọng của vấn đề tỉ giá hối đoái trong xu thế phát triển của nền kinh
tế thế giới cũng như tính cấp thiết của vấn đề này đối với nền kinh tế
Việt Nam, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Phân tích các
yếu tố tác động đến tỉ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái
đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Hãy phân tích tình hình
biến động tỷ giá VND/ USD của Việt Nam từ năm 2020 đến nay”.
2. Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu * Đối tượng:
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ
giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Cùng với đó là tìm
hiểu về tình hình biến động của tỷ giá VND/USD giai đoạn từ 2020 đến nay. 3
* Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nhằm mục đích nắm rõ hơn về các kiến thức về tỷ giá hối đoái,
các yếu tố tác động, đặc biệt những ảnh hưởng cả tỷ giá hối đoái đến
hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Để từ đó nắm được mặt tích cực
và các mặt hạn chế để đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời và hợp
lí. Đề tài cũng muốn cho mọi người nắm được thực trạng biến động của
tỷ giá VND/USD để từ đó đưa ra các biện pháp giúp thích ứng và
chống đỡ trước những tác động tiêu cực.
* Phạm vi nghiên cứu:
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Việt
Nam. Tình hình biến động tỷ giá VND/USD của Việt Nam gia đoạn 2020 đến nay II, NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái 1.1 Khái niệm
- Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) hay còn được gọi là tỷ giá trao đổi
ngoại tệ hoặc tỷ giá. Đây là tỷ lệ giữa giá trị của một đơn vị tiền tệ của
một quốc gia so với đơn vị tiền tệ của một quốc gia khác.
- Tỷ giá hối đoái thường được sử dụng để tính toán giá trị của các giao
dịch thương mại quốc tế, đầu tư nước ngoài và các hoạt động tài chính khác. 4
- Ví dụ: tỷ giá USD/VND = 23.070 tức là 1 USD = 23.070 VND hay
23.070 VND sẽ mua được 1 đồng USD - Công thức:
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI = SỐ LƯỢNG ĐỒNG TIỀN CỦA MỘT QUỐC
GIA / SỐ LƯỢNG ĐỒNG TIỀN CỦA QUỐC GIA KHÁC
1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
* Dựa vào giá trị tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate): là tỷ lệ trao
đổi tiền tệ của một đồng tiền này ra tiền tệ của một đồng tiền khác.
Ví dụ: Nếu một người đến ngân hàng, ngư
ời đó có thể thấy tỷ giá hối
đoái được niêm yết là 23.000 đồng cho mỗi đô la Mỹ. Nếu người đó
đưa cho ngân hàng một đô la Mỹ, ngân hàng sẽ trả cho họ 23.000
đồng và nếu người đó đưa cho ngân hàng 23.000 đồng, ngân hàng sẽ
trả cho họ một đô la Mỹ.
Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate – RER): là tỷ lệ mà một
người có thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia lấy hàng
hóa và dịch vụ của một quốc gia khác.
Ví dụ: Nếu bạn đi mua sắm và thấy rằng 1kg gạo của Nhật đắt gấp
đôi 1kg gạo của Việt Nam, tỷ giá hối đoái thực là ½ gạo Nhật cho mỗi kg gạo Việt Nam
* Ngoài ra tỷ giá hối đoái còn dược phân loại dựa trên các yếu tố khác như:
Dựa vào phương thức chuyển ngoại hối
Dựa vào thời điểm giao dịch ngoại hối
Dựa vào đối tượng xác định tỷ giá 5
Dựa vào kỳ hạn thanh toán
1.3 Các chế độ tỷ giá hối đoái
Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức mà một đất nước quản lý đồng tiền
của nước mình. Ở mỗi nước khác nhau thì chế độ tỷ giá hối đoái cũng sẽ
khác nhau. Tuy nhiên thông thường sẽ có 3 chế độ tỷ giá hối đoái gồm:
tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái thả nổi có kỳ hạn và tỷ giá hối đoái cố định.
*Tỷ giá hối đoái thả nổi
– Tỷ giá hối đoái thả nổi là loại tỷ giá được xác định dựa trên mối quan
hệ cung – cầu trên thị trường ngoại hối. Tỷ giá này thay đổi phụ thuộc
hoàn toàn vào nhu cầu của thị trường mà không có bất kỳ một sự can
thiệp nào từ phía nhà nước.
– Việc sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái này sẽ giúp cho nguồn lực được
cân bằng và phân bố hiệu quả. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi giúp cho
nền kinh tế thế giới được ổn định, cán cân thanh toán trở nên cân bằng,
hạn chế được các rủi ro và bất lợi đối với nền kinh tế.
- Tuy nhiên, thực tế trên thế giới hiện nay không có một quốc gia nào áp
dụng chế độ tỷ giá hối đoái này. Đa phần các chính phủ sẽ can thiệp
nhằm hạn chế những biến động mạnh của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước.
* Tỷ giá hối đoái cố định
– Tỷ giá hối đoái cố định là tỷ giá được ngân hàng nhà nước thiết lập và
duy trì. Việc sử dụng tỷ giá hối đoái cố định giúp cho môi trường đầu tư
nước ngoài ổn định, làm giảm tỷ lệ lạm phát đồng thời giảm thiểu tối đa
sự biến động của thị trường. 6
– Tuy nhiên, chế độ tỷ giá hối đoái này lại không được sử dụng tại các
quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ, việc duy trì chế độ tỷ giá này trong một
thời gian dài có thể dẫn đến mất cân bằng cán cân thanh toán.
* Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
– Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết (hay còn gọi là tỷ giá hối
đoái linh hoạt) là tỷ giá nằm giữa chế độ tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi.
Tỷ giá này biến động theo mối quan hệ cung – cầu trên thị trường nhưng
vẫn có sự can thiệp của ngân hàng trung ương. Đây là chế độ tỷ giá hối
đoái đang được đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng.
– Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết tương đối ổn định nên góp
phần ổn định kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ kinh tế, đảm
bảo tính độc lập tương đối của các chính sách tiền tệ…
Trong trường hợp thị trường ngoại hối có biến động quá lớn, ảnh hưởng
đến an toàn chung nền kinh tế thì ngân hàng trung ương sẽ đưa ra các
giải pháp cần thiết giúp ổn định lại thị trường.
1.4 Công thức tính tỷ giá hối đoái
* Công thức tính tỷ giá giữa 2 đồng tiền định giá: Nếu mọi người có
nhu cầu mua bán ngoại tệ, cần nắm được cách tính tỷ giá. Để tính tỷ giá
mua của khách thì lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của
ngân hàng. Muốn tính tỷ giá bán của khách thì lấy tỷ giá mua ngân hàng
chia cho tỷ giá bán của ngân hàng. Công thức:
Yết giá / định giá = (Yết giá / USD) / (Định giá / USD)
7
* Tính tỷ giá giữa 2 đồng tiền yết giá: Để tính tỷ giá mua của khách
hàng lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng và
chia cho tỷ giá bán của ngân hàng. Công thức:
Yết giá / định giá = (USD / định giá) / (USD / yết giá)

* Công thức tính tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá và định giá: Khi
tính tỷ giá chéo giữa 2 đồng thì bắt buộc 1 đồng tiền phải ở vị trí định
giá, đồng còn lại ở vị trí yết giá sau đó lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá
nhân với tỷ giá của đồng tiền định giá. Công thức:
Yết giá / định giá = (Yết giá / USD) x (USD / định giá)
2. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
* Cán cân thanh toán quốc tế:
Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm tài khoản vốn, tài khoản vãng lai,
tài khoản tài chính, được sử dụng để đo lường tất cả các giao dịch tiền tệ
quốc tế trong một khoảng thời gian cụ thể.
Mối quan hệ giữa cán cân thanh toán và tỷ giá được phản ảnh bằng mô hình đơn giản sau đây:
Cán cân thanh toán (BOP) = Cán cân vốn (CI - CO) + Cán cân dự trữ
ngoại tệ chính thức (FXB) + Cán cân tài khoản vãng lai (CA) Trong đó: + X: Kim ngạch xuất khẩu + M: Kim ngạch nhập khẩu 8 + CI: Dòng vốn đi vào + CO: Dòng vốn đi ra
+ FXB: Cán cân dự trữ ngoại tệ của một quốc gia
Nguyên nhân ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái đó chính là cán cân thanh
toán quốc tế. Khi mà cán cân thanh toán có dấu hiệu bội chi tức là nhu
cầu về đồng ngoại tệ tăng lên, đồng nội tệ giảm sẽ làm cho tỷ giá hối
đoái tăng lên. Ngược lại, khi cán cân thanh toán bội thu, nhu cầu về đồng
nội tệ tăng lên, đồng ngoại tệ giảm xuống. Điều này khiến cho tỷ giá hối đoái bị giảm
* Cung – Cầu ngoại tệ:
Coi tiền tệ như một loại hàng hóa thông thường thì nó cũng sẽ chịu sự
ảnh hưởng của cung – cầu thị trường. Trong trường hợp cung về ngoại tệ
lớn hơn cầu, tỷ giá hối đoái sẽ giảm. Ngược lại, khi mà cầu lớn hơn cung
sẽ làm cho giá đồng ngoại tệ tăng lên, đồng nội tệ bị mất giá và là
nguyên nhân khiến cho tỷ giá hối đoái tăng lên. * Lạm phát
Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát chính là sự tăng giá của hàng hóa, dịch vụ
và mất giá trị của đồng tiền nội tệ so với ngoại tệ. Lạm phát sẽ tác động
lớn đến giá trị tiền tệ và tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước mình so với
nước khác. Chắc chắn đất nước nào cũng đều mong muốn đồng tiền
nước mình sẽ có mức giá trị ngang với đồng tiền nước khác, không một
nước nào muốn đồng tiền mình thua thiệt hơn nước bạn. Để làm được
điều này thì việc giữ vững lạm phát ở một mức cố định vừa phải chính là
điều tiên quyết, ưu tiên hàng đầu. Khi các yếu tố ảnh hưởng khác trong
nền kinh tế không thay đổi, lạm phát càng cao thì tỷ giá hối đoái sẽ càng 9
giảm, đồng nội tệ càng bị mất giá. Còn nếu lạm phát càng thấp thì tỷ giá
hối đoái sẽ càng tăng và đồng nội tệ càng có giá trị hơn trong thời điểm
đó. Lạm phát thường có những tác động khá tiêu cực đến tỷ giá hối đoái.
Khi tỷ lệ lạm phát ở mức quá thấp thì chưa chắc đảm bảo được sự an
toàn cho tỷ giá hối đoái, tuy nhiên khi tỷ lệ lạm phát ở mức quá cao thì
chắc chắn sẽ không có lợi cho tỷ giá hối đoái của quốc gia đó * Lãi suất:
Tương tự như lạm phát thì lãi suất và tỷ giá hối đoái cũng có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Theo lý thuyết, nguồn vốn sẽ di chuyển từ nơi có
lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao. Vì vậy, khi mà lãi suất trong nước
tăng lên sẽ thu hút các nguồn tư bản từ nước ngoài vào và làm tăng
nguồn ngoại tệ. Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ và
đồng nội tệ giảm xuống. * Nợ công:
Nợ công là nguyên nhân làm thâm hụt ngân sách quốc gia. Khi gặp phải
tình trạng thâm hụt ngân sách, các quốc gia sẽ có xu hướng huy động
nguồn tài trợ từ nước ngoài thông qua hình thức vay nợ. Điều này làm
cho nguồn cung ngoại tệ tăng lên và làm cho tỷ giá hối đoái của đồng
ngoại tệ so với đồng nội tệ giảm xuống.
Mặt khác, khi mà đất nước phải gánh chịu một khoản nợ lớn cũng là
nguyên nhân khiến cho tình hình lạm phát tăng cao. Và trong trường hợp
tồi tệ nhất, đất nước phải in tiền để trả nợ thì nguồn tiền này cũng là
nguyên nhân khiến cho lạm phát tăng cao. Lạm phát lại ảnh hưởng trực
tiếp đến tỷ giá hối đoái.
Bên cạnh đó thì khi đất nước huy động nguồn ngoại tệ để trả nợ lãi, đến
một giai đoạn nào đó, nợ đã được trả hết, giá trị của đồng ngoại tệ giảm
xuống, tỷ giá hối đoái cũng theo đó giảm theo. * Thu nhập: 10
Thu nhập của một quốc gia cũng là nguyên nhân tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp đến tỷ giá hối đoái.
Khi mà thu nhập của quốc gia tăng lên tức là người dân sẽ có xu hướng
thích tiêu dùng hàng ngoại nhiều hơn, lúc này nhu cầu về ngoại tệ tăng
lên, dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng.
Về mặt gián tiếp, khi thu nhập của người dân tăng lên tức là mức sống
tăng lên, người dân chi tiêu nhiều hơn. Điều này làm cho tỷ lệ lạm phát
giảm và làm tăng tỷ giá hối đoái.
* Chính sách chính phủ:
Chính phủ có thể điều chỉnh tỷ giá hối đoái bằng các phương thức trực
tiếp hoặc gián tiếp tùy theo các chính sách khác nhau. Tác
động trực tiếp: Là việc các chính phủ dùng đồng nội tệ để mua
hoặc là việc các chính phủ dùng đồng nội tệ để mua hoặc bán đồng ngoại
tệ nhằm gây áp lực làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, với
cách thức can thiệp trực tiếp này, trong một số trường hợp chính phủ có
thể đạt được mục đích của mình, còn một số khác thì không thể.
Tác động gián tiếp: Ngân hàng Trung ương có thể can thiệp gián tiếp
đếngân hàng trung ương có thể can thiệp gián tiếp đến giá trị của một
đồng ngoại tệ bằng cách tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá
hối đoái. Ngoài ra, tỷ giá cũng bị tác động ít nhiều nếu chính phủ dùng
các hàng rào tài chính, mậu dịch. Thuế nhập khẩu hoặc hạn ngạch nhập
khẩu chính là các công cụ được dùng phổ biến trong vấn đề này.
* Các yếu tố khác:
- Tình hình tăng trưởng kinh tế: Trong trường hợp tốc độ tăng giá của
các sản phẩm xuất khẩu cao hơn so với tốc độ tăng giá của các sản phẩm
nhập khẩu tức là tỷ lệ trao đổi thương mại tăng. Điều này làm cho đồng
nội tệ tăng, tỷ giá giảm. Và ngược lại.
- Tình hình chính trị: Hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài đều có xu
hướng muốn đầu tư vào những quốc gia có tình hình chính trị ổn định.
Bởi mộtnền chính trị ổn định, không có chiến tranh, bạo loạn sẽ giúp họ
yên tâmsản xuất kinh doanh, người dân cũng tiêu dùng nhiều hơn. Mặt 11
khác, đối với những quốc gia ổn định về chính trị thì họ cũng sẽ có nhiều
chínhsách ưu tiên để phát triển kinh tế, quan tâm đến các nhà đầu tư…Và
khicác nhà đầu tư nước ngoài vào họ cũng chuyển sang một lượng lớn
đồngngoại tệ, làm thay đổi tỷ giá hối đoái.
3. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu của một quốc gia – Việt Nam
3.1 Khái niệm, đặc điểm của ngành xuất khẩu * Khái niệm:
Xuất khẩu là quá trình bán hàng hoặc dịch vụ từ một quốc gia ra ngoài
biên giới để tiêu thụ ở các thị trường quốc tế. Đây là một phần quan
trọng của hoạt động thương mại quốc tế và đóng vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế của một quốc gia. Xuất khẩu đem lại lợi ích cho quốc
gia xuất khẩu bằng cách tạo ra thu nhập từ việc bán hàng hoá và dịch vụ
cho các thị trường nước ngoài, tăng cường tăng trưởng kinh tế và phát
triển công nghiệp, tăng cơ hội việc làm, và mở cửa cửa hàng quốc tế. * Đặc điểm:
- Các ngành hàng chủ lực: Xuất khẩu của Việt Nam tập trung chủ yếu
vào các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất, bao gồm dệt may, điện
tử, máy móc, giày dép, sản phẩm nông nghiệp như cà phê, gạo và thủy sản.
- Chịu ảnh hưởng từ quan hệ thương mại quốc tế: Việt Nam thường có
xuất khẩu chịu ảnh hưởng lớn từ các thỏa thuận thương mại quốc tế như
Hiệp định Thương mại Tổng hợp và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP), Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) và Hiệp
định Thương mại Tổng hợp và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (RCEP). 12
- Đa dạng hóa thị trường: Việt Nam không chỉ xuất khẩu hàng hóa sang
các thị trường truyền thống như Hoa Kỳ, EU và Trung Quốc, mà còn đã
mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực mới như Châu Phi và Trung Đông.
- Chịu ảnh hưởng từ biến động giá cả và tỷ giá hối đoái: Ngành xuất
khẩu của Việt Nam thường phải đối mặt với các biến động về giá cả hàng
hóa và tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng đến lợi nhuận và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
3.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia – Việt Nam
Xuất khẩu và chính sách tỷ giá hối đoái là 2 vấn đề quan trọng của
mỗi quốc gia trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách tỷ
giá của Việt Nam thời gian quađã gắn liền với chính sách đổi mới,
hội nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, cải thiện cán cân
thương mại, góp phần tăng trưởng kinh tế. Trong quá trình đổi mới,
Việt Nam luôn coi xuất khẩu là động lực chính để tăng trưởng, phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động xuất khẩu của
Việt Nam. Khi đồng tiền địa phương giảm giá trị so với các đồng
tiền quốc tế, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trở nên rẻ hơn trên
thị trường quốc tế, tạo ra lợi thế cạnh tranh. Điều này có thể thúc
đẩy tăng trưởng xuất khẩu và gia tăng doanh số bán hàng cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
Tuy nhiên, biến động tỷ giá hối đoái cũng mang lại một số rủi ro và
thách thức. Đối với các doanh nghiệp không có biện pháp bảo vệ
hoặc không thể dự báo được biến động này, tỷ giá hối đoái thất
thường có thể gây ra sự không ổn định và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận. 13
Quản lý rủi ro trở nên cực kỳ quan trọng trong bối cảnh biến động
của tỷ giá hối đoái. Các doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt để
giảm thiểu tác động của biến động này. Điều này có thể bao gồm sử
dụng các công cụ tài chính như hợp đồng tương lai hoặc tùy chọn
ngoại hối để bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro tài chính.
Ngoài ra, chính sách kinh tế và tiền tệ của chính phủ cũng có thể
ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và do đó, ảnh hưởng đến xuất khẩu.
Sự ổn định chính trị và kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong
việc duy trì mức độ dự báo và tin cậy cho doanh nghiệp.
Tóm lại: Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng trong hoạt động xuất
khẩu của Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu mang về ngoại tệ cho quốc gia,
làm gia tăng nguồn cung ngoại tệ một cách dồi dào, do đó làm giảm tỷ
giá hối đoái. Khi tỷ giá hối đoái thấp, tức giá trị đồng tiền trong nước cao
sẽ làm cho giá cả hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài tăng lên, đắt hơn
so với hàng hóa của nước khác, làm giảm tính cạnh tranh, hạn chế lượng
tiêu thụ, từ đó hạn chế sự phát triển của hoạt động xuất khẩu.
Tuy nhiên, khi tỷ giá hối đoái cao, tức giá trị đồng tiền trong nước thấp
sẽ làm cho giá cả hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài thấp, rẻ hơn so
với hàng hóa của nước khác, làm tăng tính cạnh tranh, tiêu thụ nhanh
hàng hóa, từ đó tạo điều kiện để mở rộng phát triển hoạt động xuất khẩu.
Đây là một trong những lý do khiến các nước phá giá đồng tiền trong
nước để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên, việc phá giá đồng tiền
trong nước dẫn đến nhiều hệ lụy và bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện
khác nên chính phủ các nước không thể thực hiện việc phá giá đồng tiền
trong nước một cách dễ dàng.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD TRONG 4 NĂM TỪ 2020 – NAY
1. Thực trạng biến động tỷ giá vnd/usd của Việt Nam từ 2020 đến nay
Năm 2020: Trong năm 2020, tình hình biến động tỷ giá VND/USD
diễn ra trong bối cảnh của đại dịch COVID-19. Ban đầu, tỷ giá đã
có xu hướng tăng do áp lực của đồng USD tăng lên trên toàn cầu 14
và ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong thị trường tài chính.
Tuy nhiên, trong quý cuối năm, tỷ giá VND/USD đã ổn định lại
nhờ vào sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông
qua các biện pháp điều chỉnh chính sách tiền tệ.
Năm 2021: Trong năm 2021, tỷ giá VND/USD tiếp tục đối mặt với
áp lực từ việc tăng trưởng kinh tế chậm lại và ảnh hưởng tiêu cực
của đại dịch COVID-19. Mặc dù đã có sự can thiệp từ phía Ngân
hàng Nhà nước để kiểm soát tỷ giá, nhưng vẫn xuất hiện một số
biến động do yếu tố thị trường toàn cầu và áp lực lạm phát. Tuy
nhiên, tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đồng USD do
Ngân hàng nhà nước công bố tăng 0.1%, trong khi tỷ giá giao dịch
trên thị trường liên ngân hàng giảm khoảng 1.6% so với đầu năm.
Năm 2022: Trong năm 2022, tỷ giá VND/USD tiếp tục ổn định hơn
so với năm trước, phần lớn nhờ vào sự can thiệp của chính sách
tiền tệ và biện pháp kiểm
soát của chính phủ Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn những biến động
nhỏ trong ngắn hạn do yếu tố thị trường và các yếu tố không chắc chắn khác.
Năm 2023: tỷ giá tiền đồng chịu áp lực lớn từ sự tăng giá của đồng
USD trên thị trường quốc tế. Chênh lệch lãi suất USD - VND trên 15
thị trường liên ngân hàng, lãi suất huy động USD trong nước và
nước ngoài khiến nhà điều hành đứng trước thế khó trong điều hành tỷ giá.
Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhận định rằng 2023 có thể coi như
một năm điều hành thành công, khi mức giảm giá của VND so với
USD được duy trì ở ngưỡng hợp lý, khoảng 3%, thị trường ngoại
hối hoạt động liên tục và không xảy ra hiện tượng thiếu hụt nguồn cung.
Tính đến cuối năm 2023, tỷ giá trung tâm tăng 1,1%; tỷ giá mua
bán USD tại các ngân hàng tăng 3,04% - 3,08%; tỷ giá giao dịch
trên thị trường tự do tăng 4,1 - 4,3%, theo dữ liệu từ công ty dữ liệu WiGroup.
Tỷ giá USD/VND kết thúc năm 2023 ở quanh mức 24.300
VND/USD, trong bối cảnh có nhiều biến động lớn về chính sách lãi
suất của các ngân hàng trung ương lớn, cùng diễn biến phức tạp
của các cuộc xung đột trên thế giới. Mặc dù ghi nhận không ít biến
động trong suốt năm 2023, song những phiên giao dịch cuối năm
lại cho thấy sự ổn định của VND so với USD. Theo nhận định của
các chuyên gia, các cân đối lớn như tăng trưởng, lạm phát, thặng
dư thương mại, thu hút vốn đầu tư trực tiếp, kiều hối là những yếu
tố cốt lõi cho sự ổn định của tỷ giá trong những tháng cuối năm 2023.
- Trong tháng đầu tiên của năm 2024, tỷ giá biến động mạnh.
Trong nhiều phiên đầu, tỷ giá liên tục tăng, có những thời điểm
tăng 350 đồng, tiến lên giao dịch sát ngưỡng 25.000 VND/USD.
Trên thị trường tự do, tỷ giá cũng đã có lúc tăng 420 VND/USD so
với cuối năm 2023, giao dịch bỏ xa ngưỡng 25.000 VND/USD, lên
25.120-25.200 VND/USD. Nguyên nhân là ảnh hưởng từ giá USD
trên thị trường quốc tế “leo thang” so với các loại tiền tệ khác. Bên
cạnh đó, USD trong nước tăng còn do nhu cầu thu đổi ngoại tệ tăng
mạnh trước Trong năm 2024: Tết Nguyên đán.
Tuy nhiên, đến phiên giao dịch ngày 2-2, đồng USD lại lao dốc.
Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giảm 31 VND/USD,
còn 23.960 VND/USD. Với tỷ giá trung tâm này, các ngân hàng 16
thương mại được phép giao dịch 23.400-25.180 VND/USD. Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
niêm yết tỷ giá ở mức 24.210 VND/USD (mua vào) - 24.580
VND/USD (bán ra), giảm 15 VND/USD so với phiên trước đó.
Trên thị trường tự do, tỷ giá cũng giảm còn 24.818 VND/USD
(mua vào) - 24.868 VND/USD (bán ra).
VDSC cho rằng việc nhìn lại lịch sử có thể giúp dự báo một phần
biến động tỷ giá trong thời gian tới, việc đồng USD neo cao trong
thời kỳ đầu của chu kỳ nới lỏng tiền tệ có thể gây áp lực lên tỷ giá
USD/VND và diễn biến này có thể kéo dài ít nhất trong nửa đầu năm 2024.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VỀ CHÍNH SÁCH
TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

1. Khó khăn, hạn chế về chính sách tỷ giá của Việt Nam
Bên cạnh những đóng góp đáng kể của hoạt động điều hành tỷ giá đối
với sự ổn định của thị trường ngoại hối nói riêng, ổn định kinh tế vĩ
mô nói chung, hoạt đô “
ng điều hành tỷ giá hối đoái còn mô “ t số một số điểm hạn chế như sau:
Thứ nhất, cách tính toán tỷ giá trung tâm và tỷ trọng của từng đồng
tiền trong rổ tiền tê “ không được công bố khiến cho các doanh nghiêp “ gă “
p khó khăn trong viê “c dự báo tỷ giá để đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp, đă “ c biê “ t là những doanh nghiê “ p có tỷ lê “ vay nợ ngoại tê “ cao, doanh nghiê “
p sản xuất kinh doanh phụ thuô “
c phần lớn vào nguyên liê “ u nhâ “ p khẩu và doanh nghiê “ p gă “
p khó khăn về nguồn ngoại tê “ trả nợ.
Thứ hai, chế đô “ tỷ giá trung tâm neo-VND theo môt “rổ tiền tê “ gồm 8
đồng tiền được NHNN công bố áp dụng mă “
c dù đã giúp cho thị trường ít xáo trô “
n hơn, diễn biến tỷ giá không biến đô “ ng mạnh như trước tuy 17
nhiên vẫn còn cứng nhắc và trên thực tế vẫn neo vào USD là chủ yếu.
Theo dõi diễn biến tỷ giá năm 2017 cho thấy VND mất giá mạnh so
với EUR và mất giá nhẹ so với JPY và CNY trong khi tỷ giá
VND/USD lại tương đối ổn định. Điều đó chứng tỏ chế độ tỷ giá đang
áp dụng vẫn là neo theo USD chứ chưa phải thực sự neo theo một rổ đồng tiền.
Thứ ba, tốc độ tăng nhanh của dự trữ ngoại hối trong thời gian gần
đây là một tín hiệu đáng mừng tuy nhiên vẫn nên hết sức thận trọng
bởi cần xem xét dự trữ ngoại hối trong tương quan với kim ngạch nhập
khẩu, với nguy cơ xảy ra lạm phát và bong bóng bất động sản, chứng khoán.
Thứ tư, phá giá/giảm giá VND đã không giúp cải thiện đáng kể cán
cân thương mại của Việt Nam, không giống như kỳ vọng ban đầu của
chính sách. Kết quả kiểm định sử dụng mô hình kinh tế lượng và số
liệu thống kê đều ủng hộ cho lập luận này. Đó là chưa kể đến ảnh
hưởng của việc tăng tỷ giá VND/USD còn làm tăng giá hàng hóa nhập
khẩu và là một trong các nhân tố gây ra lạm phát.
2. Biện pháp khắc phục
* Chính sách của Chính phủ:
Chính phủ có thể điều chỉnh tỷ giá hối đoái gián tiếp hoặc trực tiếp tùy theo chính sách.
Trực tiếp: Ngân hàng Trung ương (NHTW) có thể tác động trực tiếp tới
tỷ giá hối đoái bằng cách mua ngoại tệ hoặc bán nội tệ. Nếu NHTW thực
hiện can thiệp mà có thay đổi cung tiền sẽ được gọi là can thiệp không
vô hiệu hóa. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng lớn tới thị trường
chung trong nước. Ngược lại, nếu NHTW thực hiện can thiệp nhưng vẫn
giữ mức cung tiền ban đầu thì được gọi là can thiệp vô hiệu hóa. 18
Gián tiếp: Bên cạnh các biện pháp trực tiếp thì Nhà nước cũng có thể
gây ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái thông qua việc tác động tới các yếu tố
khác như lãi suất. Ngoài ra, tỷ giá cũng bị tác động nếu Chính phủ lập
các hàng rào tài chính, mậu dịch… Các công cụ được dùng phổ biến là
thuế nhập khẩu hoặc hạn ngạch nhập khẩu
Sử dụng chính sách chiết khấu:
Các ngân hàng trung ương có thể dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu
của ngânhàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường. Khi tỷ
giá hối đoái lên caođến mức nguy hiểm, muốn cho tỷ giá hạ xuống thì
ngân hàng trung ương nâng cao tỷsuất chiết khấu lên, do đó lãi suất thị
trường cũng tăng lên, kết quả là vốn ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ
chạy vào nước mình để thu lãi cao. Lượng vốn chạy vào sẽgóp phần tăng
cung và đồng thời làm dịu sự căng thẳng của cầu ngoại hối, do đó tỉ giá
đối hối sẽ có xu hướng hạ xuống.
Sử dụng chính sách hối đoái:
Chính sách thị trường mở là biện pháp tác động trực tiếp vào tỷ giá hối
đoái, ngânhàng trung ương hay các cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng
nghiệp vụ mua bántrực tiếp ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Khi
tỷ giá hối đoái lên cao, ngânhàng trung ương có thể tung ngoại hối ra bán
để kéo tỷ giá hối đoái tụt xuống. Đểthực hiện được biện pháp này, ngân
hàng trung ương phải có dự trữ ngoại hối lớn.
Quỹ bình ổn giá cả:
Quỹ dự trữ bình ổn giá cả là hình thức biến tướng của chính sách hối
đoái, mụcđích nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại
hối để ứng phó với sựbiến động của tỷ giá hối đoái thông qua chính sách
hoạt động công khai trên thị trường.
Phá giá tiền tệ: 19