BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--- ---
BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ I
ĐỀ TÀI:
Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong 3 năm gần đây.
Phân tích các nhân tố trong nước ngoài nước ảnh hưởng đến tăng trưởng
kinh tế Việt Nam trong thời gian qua. Phân tích, đánh giá hiệu quả các chính
sách mà chín phủ Việt Nam đã thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Giảng viên hướng dẫn : Thị Thanh Huyền
Lớp học phần : 242_MAEC0111_04
Hà Nội, 2025
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................1
1.1 Một số khái niệm cơ bản..................................................................................1
1.2 Vai trò của tăng trưởng kinh tế.........................................................................1
1.3 Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia và tăng trưởng kinh tế....................2
1.3.1. Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP)....................2
1.3.2 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product – GNP)......................3
1.3.3 Phương pháp xác định GDP......................................................................3
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô........................................................................3
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.................................................6
1.4.1. Yếu tố chủ quan.......................................................................................6
1.4.2.Yếu tố khách quan.....................................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2022 – 2024...................................................................................................8
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế.........................................................................8
2.1.1. Diễn biến quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế......................................8
2.1.2. Cơ cấu....................................................................................................11
2.1.3 Sự thay đổi mức sống dân cư..................................................................16
2.2.1. Nhân tố trong nước................................................................................19
2.2.2. Nhân tố ngoài nước................................................................................21
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
NAM........................................................................................................................23
3.1 Chính sách tài khoá........................................................................................23
3.1.1 Chi tiêu công và đầu tư công...................................................................23
3.1.2 Chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp.................................................26
3.1.3 Đánh giá hiệu quả chính sách tài khóa Việt Nam giai đoạn 2022–2024..27
3.2. Chính sách tiền tệ..........................................................................................28
3.2.1. Chính sách lãi suất, cung tiền và tín dụng (các loại lãi suất)..................28
3.2.2. Điều hành tỷ giá và tác động đến xuất nhập khẩu..................................32
3.2.3. Đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ............................................................35
4.1 Đánh giá chung trong tăng trưởng kinh tế......................................................35
4.1.1. Thành tựu trong tăng trưởng kinh tế.......................................................35
4.1.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của nền kinh tế Việt Nam..................40
4.2. Những giải pháp chính sách tăng trưởng kinh tế khả thi trong thời gian tới
của Việt Nam.......................................................................................................42
KẾT LUẬN.................................................................................................................47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................48
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và những biến động kinh tế thế giới, việc phân tích
tăng trưởng kinh tế của một quốc gia không chỉ dừng lại các yếu tố nội tại
còn đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về các tác động từ môi trường quốc tế. Với đề
tài “Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong 3 năm gần đây
(2022-2024). Phân tích các nhân tố trong nước ngoài nước ảnh hưởng đến
tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua. Phân tích, đánh giá hiệu quả
các chính sách Chính phủ Việt Nam đã thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế giai đoạn 2022-2024”, chúng ta sẽ hội khám phá những khía cạnh
cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đầy thách thức và cơ hội.
Đề tài này tập trung vào việc đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế thông qua
các chỉ số quan trọng như GDP, xuất khẩu, đầu công, đồng thời phân tích
các yếu tố trong nước (như tiêu dùng, đầu tư) ngoài nước (như thương mại
toàn cầu, chuỗi cung ứng) ảnh hưởng đến Việt Nam. Đặc biệt, việc xem xét hiệu
quả của các chính sách kinh tế mô, từ chính sách tài khóa, tiền tệ đến các
chương trình phục hồi kinh tế, sẽ giúp làm sáng tỏ những thành tựu hạn chế
trong chiến lược phát triển của Việt Nam.
Việc nghiên cứu đề tài này không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết trong việc củng cố
kiến thức kinh tế vĩ mô mà còn có tính thực tiễn cao, góp phần nhận diện cơ hội,
thách thức đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
trong tương lai.
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế mong muốn làm cho tốc độ tăng của sản lượng đạt được
mức cao nhất nền kinh tế thể thực hiện được. Sự tăng trưởng được so sánh
theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng. Đó sự gia tăng quy
sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Quy tốc độ tăng
trưởng là “cặp đôi” trong nội dung khái niệm tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh
tế, dưới dạng khái quát, sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc
tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhất định (thường tính cho một
năm). Muốn được tăng trưởng thì cần phải chính sách thúc đẩy quá trình tạo
vốn, tăng năng suất lao động nhằm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế tăng
nhanh sản lượng tiềm năng.
1.1.2 Suy thoái kinh tế
Suy thoái kinh tế giai đoạn suy giảm đáng kể kéo dài của hoạt động kinh tế
trên diện rộng, được đặc trưng bởi sự sụt giảm trong tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) thực tế, thường kéo dài ít nhất hai quý liên tiếp. Giai đoạn này đi kèm với sự
giảm sút trong sản xuất, tiêu dùng, đầu tư, việc làm thu nhập, dẫn đến tỷ lệ thất
nghiệp gia tăng, niềm tin của người tiêu dùng doanh nghiệp suy yếu, cũng như
hiệu suất kinh doanh sụt giảm. Suy thoái thường một phần của chu kỳ kinh tế,
xảy ra sau giai đoạn tăng trưởng thể được kích hoạt bởi các yếu tố như sốc
cung/cầu, khủng hoảng tài chính, hoặc chính sách kinh tế không phù hợp. Trong
một số trường hợp, suy thoái còn liên quan đến các biến động như lạm phát cao,
giảm phát, hoặc bất ổn trên thị trường tài chính. Để đối phó, các chính phủ và ngân
hàng trung ương thường áp dụng các biện pháp kích thích kinh tế, chẳng hạn như
nới lỏng tiền tệ hoặc tăng chi tiêu công.
1.2 Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế luôn luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc
gia, thước đo về tình hình kinh tế của một nước. vậy, tăng trưởng kinh tế
vai trò ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế - hội của mỗi quốc gia. Tăng
1
trưởng kinh tế tạo nên đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng
cao. Thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế thể hiện sự tăng lên về số lượng chất lượng của
hàng hóa, dịch vụ các yếu tố sản xuất ra nó. vậy, tăng trưởng kinh tế tiền
đề cho việc xóa đói, giảm nghèo; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được cải thiện, nâng cao.
Thứ hai, tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra cho người dân tăng mức thu nhập, tăng phúc
lợi hội; chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện tốt hơn; sức khỏe của
người dân được chăm sóc tốt hơn, công tác giáo dục đào tạo được quan tâm cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Thứ ba, tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ
người thất nghiệp. thể nói, tăng trưởng kinh tế quan hệ ngược chiều với thất
nghiệp. Khi tăng trưởng kinh tế càng cao thì tỷ lệ thất nghiệp càng giảm ngược
lại.
Thứ , tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất cho việc cung cấp nguồn lực củng
cố quốc phòng, an ninh, giữ vững nền tảng chính trị. Nâng cao uy tín của Nhà nước
đối với xã hội.
Thứ năm, tăng trưởng kinh tế sẽ đảm bảo cho một quốc gia khắc phục sự tụt hậu về
kinh tế so với những cường quốc trên thế giới.
1.3 Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia và tăng trưởng kinh tế
1.3.1. Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP)
Tổng sản phẩm quốc nội đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá
dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm lãnh thổ kinh tế của một quốc gia,
trong một thời kì nhất định (thường là một năm).
GDP chỉ tiêu tổng giá trị tính theo giá thị trường (biểu hiện bằng tiền, dụ như
tỷ USD/ tỷ VND). GDP con số chúng ta rút ra được khi áp dụng thước đo bằng
tiền cho số các hàng hoá dịch vụ khác nhau một nền kinh tế sản xuất ra
bằng các nguồn lực đất đai, lao động và vốn.
GDP chỉ tính cho những hàng hoá dịch vụ cuối cùng. Sản phẩm cuối cùng
những sản phẩm sản xuất và bán để tiêu dùng hoặc đầu tư. GDP không tính đến các
2
hàng hoá trung gian – là những sản phẩm được sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá
khác.
GDP chỉ tính giá trị các hàng hoá dịch vụ được sản xuất ra trong phạm vi lãnh
thổ kinh tế của một quốc gia không quan tâm đến việc ai người sản xuất ra
các hàng hoá dịch vụ đó.
GDP bao gồm hai bộ phận:
Thứ nhất, lượng hàng hoá và dịch vụ do công dân nước sở tại tạo ra ở trong nước.
Thứ hai, lượng hàng hoá và dịch vụ do công dân nước ngoài tạo ra tại nước sở tại.
1.3.2 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product – GNP)
Tổng sản phẩm quốc dân GNP đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng
hoá dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời
nhất định (thường tính là một năm).
Tổng sản phẩm để tính GNP không phải sản phẩm trung gian trong sản xuất
những sản phẩm khác phải sản phẩm cuối cùng được tiêu thụ trực tiếp bởi
người tiêu dùng.
GNP khác GDP ở chỗ, GNP bao gồm thu nhập do công dân nước ngoài tạo ra ở
nước ngoài nhưng không bao gồm thu nhập do công dân nước ngoài tạo ra trong
nước.
3
1.3.3 Phương pháp xác định GDP
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Hình 1. Sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô
đồ dòng luân chuyển kinh tế trong hình 1.1 gợi lên hai cách tính khối
lượng sản phẩm trong một nền kinh tế
Theo cung trên, chúng ta thể tính tổng giá trị của các hàng hoá dịch vụ được
sản xuất ra trong nền kinh tế
Theo cung dưới, chúng ta có thể tính tổng mức thu nhập từ các yếu tố sản xuất.
Phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm
đồ vòng luân chuyển kinh tế cho thấy, thể xác định GDP theo giá trị
hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong nền kinh tế. Chúng ta gọi tắt
là phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm hay còn gọi là phương pháp chi
tiêu.
Công thức: GDP = C + I + G +NX
Trong đó:
C:Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I:Chi tiêu cho đầu tư
4
G:Chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ
NX:Xuất khẩu ròng (NX = X – IM)
Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí
Khác với phương pháp tính GDP theo giá trị sản phẩm đầu ra, phương pháp này
tính theo các chi phí đầu vào của sản xuất các doanh nghiệp phải thanh toán
như tiền công,tiền trả lãi do vay vốn, tiền thuê nhà, thuê đất lợi nhuận - phần
thưởng cho sự mạo hiểm trong kinh tế. Tổng chi phí doanh nghiệp phải thanh
toán trở thành thủ nhập của dân chúng.
Theo phương pháp này GDP bao gồm tổng các bộ phận cấu thành sau đây:
Chi phí tiền công, tiền lương (W): lượng thu nhập nhận được do cung cấp
sức lao động.
Chi phí thuê vốn ( Lãi suất - i): thu nhập nhận được do vay vốn, tính theo
mức lãi suất nhất định.
Chi phí thuê nhà, thuê đất (r ): là khoản thu được do thuê đất đai, nhà cửa và
các loại tài sản khác . Thực chất bao gồm hai phần, một khấu hao tài
sản cho thuê và hai là lợi tức của chủ sở hữu tài sản.
Lợi nhuận ( π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau
khi đã tất cả chi phí sản xuất.
Khấu hao ( De ): khoản tiêu dùng đắp giá trị hao mòn của tài sản cố
định.
Thuế gián thu ( Te ): thuế gián tiếp đánh vào thu nhập, được coi một
khoản chi phí để sản xuất ra luồng sản phẩm.
Công thức chung xác định GDP theo luồng thu nhập: Tổng tất cả các loại thu
nhập(của người lao động, người sở hữu vốn và nhà nước)
Trong trường hợp đơn giản nhất , tức là nền kinh tế chỉ bảo gồm các hộ gia đình và
doanh nghiệp, chưa tính tới khấu hao:
GDP = w + i + r + π
Trong nền kinh tế yếu tố chính phủ khu vực nước ngoài, khi tính GDP theo
phương pháp này cần có 2 điều chỉnh như sau:
GDP = w + i + r + π + Te + De
5
Phương pháp xác định GDP theo giá trị gia tăng
Để xác định GDP theo phương pháp này, trước hết chúng ta cần hiểu về giá trị
gia tăng: Giá trị gia tăng (value added, viết tắt VA) khoản chênh lệch giữa giá
trị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các
doanh nghiệp khác (hay giá trị hàng hoá trung gian từ doanh nghiệp khác),
được dùng trong việc sản xuất ra sản lượng đó. Cụ thể:
VA = TO –II
Trong đó:
TO: giá trị sản lượng của doanh nghiệp.
II: giá trị đầu vào mua hàng tương ứng của doanh nghiệp
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Các nhà kinh tế học sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế cả các nước phát
triển đang phát triển đã nhận thấy rằng bốn yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển
kinh tế bao gồm: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu tư và công nghệ.
1.4.1. Yếu tố chủ quan
Nguồn nhân lực (L):
Chất lượng lao động, bao gồm kỹ năng, kiến thức tính kỷ luật của người lao
động, là yếu tố then chốt đối với tăng trưởng kinh tế. Khác với các yếu tố như vốn,
nguyên liệu hay công nghệ những thứ thể mua hoặc vay mượn từ bên ngoài
nguồn nhân lực chất lượng cao khó có thể thay thế hoặc sao chép. Hơn nữa, dù máy
móc hiện đại, nguyên vật liệu tốt hay công nghệ tiên tiến đến đâu, chúng chỉ phát
huy hiệu quả tối đa khi được vận hành bởi một lực lượng lao động trình độ, sức
khỏe và ý thức kỷ luật cao.
Vốn tư bản (K)
bản một trong những yếu tố nền tảng giúp tối ưu hóa hiệu suất lao động
thúc đẩy sự phát triển thương mại. Đây các sở vật chất, thiết bị máy móc
được sử dụng trong quá trình sản xuất. Yếu tố này đóng vai trò đặc biệt quan trọng
trong phát triển kinh tế dài hạn. Những quốc gia tỷ lệ đầu bản so với GDP
mức cao thường đạt được tốc độ tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, bản không
6
chỉ đến từ đầu của khu vực nhân trong sản xuất, còn bao gồm bản cố
định xã hội – là nền tảng cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế.
Công nghệ (T)
Xuyên suốt lịch sử phát triển của loài người, tăng trưởng kinh tế không đơn thuần
việc sao chép hay chỉ dựa vào việc gia tăng lao động bản. Ngược lại, đó
quá trình liên tục đổi mới công nghệ sản xuất. Nhờ vào công nghệ, cùng một lượng
lao động bản thể tạo ra sản lượng lớn hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sản
xuất. Trong thời đại hiện nay, công nghệ phát triển với tốc độ vượt bậc, đặc biệt
các lĩnh vực như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới..., góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Chính sách quản lý của Nhà nước
Chức năng quan trọng của Nhà nước là quản lý vĩ mô nền kinh tế- xã hội. Theo đó,
Nhà nước xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế -
hội. Pháp luật, các chính sách tạo hành lang pháp cho hoạt động sản xuất - kinh
doanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được diễn ra an toàn, hiệu quả; đảm
bảo cho sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong sản xuất, xuất khẩu như
Luật thuế, Luật Doanh nghiệp; Luật kế toán, kiểm toán, Luật cạnh tranh, các quy
định xuất khẩu, nhập khẩu… Các chính sách, pháp luật của nhà nước phù hợp sẽ
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động xã hội phát triển hiệu quả
1.4.2.Yếu tố khách quan
Dân tộc – Tôn giáo
Trong một quốc gia thường nhiều tộc người cùng chung sống, khác biệt về
chủng tộc, khu vực cư trú (miền núi, đồng bằng, trung du) và quy mô dân số (đa số,
thiểu số...). Những khác biệt về điều kiện sống, trình độ văn minh, mức sống vật
chất địa vị hội khiến các dân tộc phát triển không đồng đều. Quá trình phát
triển kinh tế thể mang lại lợi ích cho một số dân tộc, nhưng gây bất lợi cho các
dân tộc khác, dẫn đến nguy xung đột dân tộc ảnh hưởng đến sự phát triển
chung.
Tài nguyên thiên nhiên (R)
7
Tài nguyên thiên nhiên yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, bao
gồm đất đai, khoáng sản, dầu mỏ, rừng nguồn nước. Chúng đóng vai trò lớn
trong phát triển kinh tế. Một số quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, như Rập
Út, có thể đạt thu nhập cao chủ yếu nhờ khai thác dầu mỏ.
8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2022 – 2024
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Diễn biến quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế và năng suất lao động
Trong suốt thập kỷ qua, cấu nền kinh tế Việt Nam đã sự thay đổi mạnh mẽ.
Cụ thể, tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm mạnh trong khi ngành công nghiệp
dịch vụ tăng trưởng mạnh. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành
nông nghiệp trong GDP năm 2023 chiếm khoảng 14%, trong khi ngành công
nghiệp và xây dựng chiếm 34%, và dịch vụ chiếm 52%.
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023
Ngành công nghiệp chế biến chế tạo đã sự phát triển vượt bậc, nhờ vào các
chính sách khuyến khích đầu tư, đặc biệt đầu trực tiếp nước ngoài (FDI). Sự
phát triển của các khu công nghiệp các ngành sản xuất giá trị gia tăng cao
như điện tử, dệt may, sản phẩm xuất khẩu. Dịch vụ, đặc biệt du lịch công
nghệ thông tin, đã trở thành trụ cột mới của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, việc
cơ cấu này còn thiếu sự đồng đều giữa các khu vực và ngành, với một số ngành còn
phát triển chậm, như nông nghiệp công nghệ cao và các dịch vụ chất lượng cao.
9
Năng suất lao động của Việt Nam đã bước tiến đáng kể trong vài năm qua. Tuy
nhiên, so với các quốc gia trong khu vực, năng suất lao động của Việt Nam vẫn còn
thấp. Dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho thấy năng suất lao động của
Việt Nam trong năm 2022 chỉ đạt khoảng 9.200 USD/lao động, thấp hơn nhiều so
với các nước như Malaysia (khoảng 26.500 USD/lao động) hay Thái Lan (khoảng
20.000 USD/lao động).
Yếu tố tác động đến năng suất lao động chất lượng giáo dục đào tạo: Việt
Nam đã những cải cách đáng kể trong hệ thống giáo dục, nhưng vẫn cần cải
thiện đào tạo nghề, kỹ năng mềm, và khả năng ứng dụng công nghệ trong lao động.
Sự thiếu hụt trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất khiến cho năng
suất lao động chưa được tối ưu hóa. Hệ thống giao thông sở hạ tầng chưa
đồng bộ một yếu tố cản trở năng suất lao động. Các khu công nghiệp doanh
nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực lao động chất lượng.
Cơ chế tác động của chính sách tài khóa nới lỏng
Chính sách tài khóa nới lỏng nhằm tăng trưởng nền kinh tế thông qua việc tăng chi
tiêu công và giảm thuế. Với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hoạt động thông
qua việc tăng cường chi tiêu công giảm gánh nặng thuế. Khi chính phủ đẩy
mạnh chi tiêu vào các lĩnh vực trọng yếu như sở hạ tầng, giáo dục y tế, một
lực đẩy đáng kể được tạo ra cho nền kinh tế. Các dự án đầu công này không chỉ
trực tiếp làm tăng tổng cầu còn gián tiếp tạo ra việc làm, từ đó giảm tỷ lệ thất
nghiệp và cải thiện thu nhập cho người dân.
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, chi tiêu công của Việt Nam đã sự tăng trưởng
đáng kể trong giai đoạn 2010-2023, với hơn 400.000 tỷ đồng được đầu tư vào cơ sở
hạ tầng từ năm 2020 đến 2023.
10
Nguồn: Bộ Tài Chính Việt Nam
Biểu đồ 2: Chi tiêu công của Chính phủ Việt Nam (2010-2024)
Bên cạnh đó, chính sách giảm thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp thuế
tiêu thụ, mang lại lợi ích kép. Doanh nghiệp thêm nguồn lực để tái đầu tư, đổi
mới công nghệ mở rộng sản xuất, trong khi người dân khả năng chi tiêu cao
hơn nhờ giảm bớt nghĩa vụ tài chính. Điển hình việc Việt Nam giảm thuế giá trị
gia tăng (VAT) từ 10% xuống 8% vào năm 2022, một động thái được đánh giá là đã
kích thích tiêu dùng nội địa một cách hiệu quả. Sự kết hợp của việc tăng chi tiêu
chính phủ giảm thuế tạo ra một tác động tổng hợp lên tổng cầu của nền kinh tế.
Khi nhu cầu chung tăng lên, các doanh nghiệp sẽ phản ứng bằng cách mở rộng sản
xuất đầu tư, từ đó trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng GDP. Báo cáo từ Tổng cục
Thống kê cho thấy GDP của Việt Nam đã tăng trưởng khoảng 8% trong năm 2022,
một phần nhờ vào các biện pháp tài khóa nới lỏng sự phục hồi của các ngành
kinh tế. Sự tăng trưởng này cũng kéo theo sự cải thiện trên thị trường lao động, với
tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 2.3% vào năm 2023, theo số liệu của Tổng cục
Thống kê. Nhìn chung, chính sách tài khóa nới lỏng đã có những đóng góp tích cực
vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam, thể hiện qua sự tăng trưởng GDP và giảm tỷ
lệ thất nghiệp. Tuy nhiên, để duy trì sự ổn định phát triển bền vững trong dài
hạn, việc quản chi tiêu công một cách hiệu quả duy trì mức lãi suất hợp
vô cùng quan trọng.
Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ nới lỏng
11
Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh, suy giảm
tổng cầu hay bất ổn kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ nới lỏng được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (NHNN) sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhằm hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế. chế đầu tiên chính sách tiền tệ nới lỏng tác động đến nền
kinh tế thông qua việc hạ lãi suất điều hành. Khi NHNN giảm lãi suất tái cấp
vốn, tái chiết khấu, các ngân hàng thương mại cũng xu hướng hạ lãi suất cho
vay, qua đó giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn với chi phí thấp hơn khuyến khích
người dân tăng tiêu dùng thay tiết kiệm. Thực tế, trong giai đoạn 2020–2021,
NHNN đã điều chỉnh giảm lãi suất điều hành từ 6,0% xuống còn 4,0% để hỗ trợ
nền kinh tế trong đại dịch COVID-19, tiếp tục duy trì mức thấp này đến năm
2023. Nhờ đó, chi phí vốn giảm giúp thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư – hai thành phần
quan trọng trong tổng cầu.
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu đồ 3: Lãi suất điều hành của NHNN Việt Nam (2010-2022)
chế thứ hai thông qua việc tăng cung tiền nới lỏng các điều kiện tín dụng.
Khi NHNN gia tăng lượng tiền trong lưu thông hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
thanh khoản của các ngân hàng được cải thiện đáng kể. Điều này khiến các ngân
hàng có khả năng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Trong
giai đoạn 2020–2022, tổng phương tiện thanh toán (M2) tăng trung bình từ 12–
14%/năm một minh chứng nét cho chính sách mở rộng tiền tệ được triển khai
tích cực.
12
2.1.2. Cơ cấu
2.1.2. Cơ cấu Kinh tế
cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2022–2024 phản ánh nỗ lực chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với sự thay đổi đáng kể trong cấu ngành
và thành phần kinh tế. Phần này phân tích chi tiết hai khía cạnh: cơ cấu ngành và cơ
cấu thành phần kinh tế, sử dụng dữ liệu từ Tổng cục Thống kê (GSO) và các nguồn
uy tín (CIEM, VCCI, WB, MPI) để làm nổi bật xu hướng, so sánh diễn biến,
đánh giá các động lực cũng như thách thức.
2.1.2.1. Cơ cấu ngành
Bảng 1. Cơ cấu kinh tế phân theo ngành giai đoạn 2022-2024
Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam
cấu ngành kinh tế Việt Nam gồm ba khu vực chính: nông, lâm, ngư nghiệp;
công nghiệp xây dựng; dịch vụ. Trong giai đoạn 2022–2024, Chính phủ ưu
tiên thúc đẩy chuyển dịch cấu, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến
chế tạo dịch vụ hiện đại, đồng thời giảm phụ thuộc vào nông nghiệp các
ngành thâm dụng tài nguyên. Sự phục hồi sau đại dịch COVID-19, cùng với các
yếu tố địa chính trị biến động kinh tế toàn cầu, đã định hình mạnh mẽ cấu
ngành.
13
Nguồn: GSO, 2022–2024
Biểu đồ 4. Tỷ trọng phần trăm GDP khu vực kinh tế giai đoạn 2022-2024
Năm 2022: Với GDP tăng 8,02%, khu vực dịch vụ dẫn đầu với tăng trưởng 9,99%
– cao nhất giai đoạn 2011–2022, nhờ sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch. Các ngành
lưu trú – ăn uống tăng vọt 40,61% (đóng góp 0,79 điểm phần trăm), bán buôn – bán
lẻ tăng 10,15% (0,97 điểm), vận tải kho bãi tăng 11,93% (0,69 điểm). Công
nghiệp xây dựng tăng 7,78%, trong đó chế biến chế tạo (8,10%) động lực
chính, hỗ trợ bởi nhu cầu xuất khẩu điện tử dệt may (GSO, 2022). Nông, lâm,
ngư nghiệp tăng ổn định 3,36%, với thủy sản (4,43%) nổi bật nhờ nuôi trồng công
nghệ cao.
Năm 2023: Tăng trưởng GDP giảm xuống 5,05% do suy giảm cầu toàn cầu thị
trường bất động sản đóng băng. Công nghiệp xây dựng chỉ tăng 3,74% thấp
nhất giai đoạn 2011–2023, với chế biến – chế tạo tăng yếu (3,62%) khai khoáng
giảm 3,17%. Dịch vụ duy trì vai trò dẫn dắt (tăng 6,82%), nhờ bán lẻ (8,82%) và du
lịch (lưu trú – ăn uống tăng 12,24%). Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,83%, đóng góp
8,84%, với xuất khẩu nông sản như gạo và cà phê tăng mạnh (WB, 2023).
Năm 2024: GDP phục hồi mạnh mẽ (7,09%), với công nghiệp xây dựng tăng
8,24%, dẫn đầu đóng góp (45,17%). Chế biến chế tạo tăng 9,83%, nhờ đơn hàng
xuất khẩu điện tử, dệt may,thủy sản phục hồi (MPI, 2024). Dịch vụ tăng 7,38%,
14
với bán buôn bán lẻ (7,96%) vận tải kho bãi (10,82%) nổi bật. Nông, lâm,
ngư nghiệp tăng 3,27%, chịu ảnh hưởng từ bão Yagi nhưng vẫn ổn định nhờ sản
lượng nông sản và thủy sản nuôi trồng.
So sánh và đánh giá xu hướng
Dịch vụ Động lực tăng trưởng: Khu vực dịch vụ liên tục dẫn đầu, với tỷ trọng
GDP tăng từ 41,33% năm 2022 lên 42,86% năm 2024 (+1,53 điểm phần trăm). Sự
phục hồi mạnh mẽ năm 2022 phản ánh hiệu quả của chính sách kích cầu tiêu dùng
mở cửa du lịch. Tuy nhiên, tăng trưởng dịch vụ chủ yếu đến từ các ngành tiêu
dùng truyền thống (bán lẻ, du lịch), trong khi các ngành công nghệ cao như tài
chính số hay công nghệ thông tin còn chiếm tỷ trọng nhỏ (chỉ 7,80% năm 2022).
Công nghiệp – Phục hồi mạnh mẽ: Công nghiệp và xây dựng trải qua biến động, từ
mức cao 7,78% năm 2022, giảm mạnh năm 2023 (3,74%) do suy giảm đơn hàng
xuất khẩu, đến phục hồi ấn tượng năm 2024 (8,24%). Ngành chế biến chế tạo
trụ cột, đóng góp trung bình 2,17 điểm phần trăm mỗi năm, nhưng khai khoáng suy
giảm liên tục (2023: -3,17%; 2024: -7,24%) do cạn kiệt tài nguyên chuyển
hướng sang năng lượng tái tạo. Xây dựng duy trì tăng trưởng ổn định (7,06%
8,17%), nhờ đầu tư công vào hạ tầng giao thông và khu công nghiệp.
Nông nghiệp Ổn định nhưng hạn chế: Nông, lâm, ngư nghiệp giữ vai trò nền
tảng, với tăng trưởng ổn định (3,27%–3,83%) và tỷ trọng GDP khoảng 11,9%. Xuất
khẩu nông sản (gạo, phê, thủy sản) ứng dụng công nghệ cao (nuôi tôm thẻ
chân trắng) là điểm sáng, nhưng năng suất lao động thấp và giá trị gia tăng hạn chế
khiến đóng góp vào GDP không cao.
2.1.2.2. Cơ cấu thành phần kinh tế
15
Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam
Bảng 2. Vốn Đầu tư Toàn Xã hội theo Thành phần Kinh tế (2022–2024)
cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tham gia của các khu vực nhà nước, ngoài
nhà nước, và FDI trong phát triển kinh tế. Giai đoạn 2022–2024, khu vực ngoài nhà
nước và FDI nổi lên như động lực tăng trưởng, trong khi khu vực nhà nước giữ vai
trò chủ đạo trong đầu tư công và các ngành chiến lược.
Biểu đồ 5. Tỷ trọng Vốn Đầu tư theo Thành phần (2022–2024)
Khu vực nhà nước: Tỷ trọng tăng từ 25,6% năm 2022 lên 27,8% năm 2023, nhờ
đẩy mạnh đầu tư công (tăng 14,6% cả hai năm) vào hạ tầng giao thông và khu công
nghiệp. Năm 2024, tăng trưởng chậm lại (5,3%) do vướng mắc giải ngân, với nhiều
dự án chậm tiến độ (CIEM, 2024). Khu vực này đóng góp 25% GDP nhưng hiệu
quả quản trị doanh nghiệp nhà nước (DNNN) còn thấp, với năng suất lao động chỉ
bằng 60% khu vực tư nhân (VCCI, 2024).
16

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------
BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ I ĐỀ TÀI:
Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong 3 năm gần đây.
Phân tích các nhân tố trong nước và ngoài nước ảnh hưởng đến tăng trưởng
kinh tế Việt Nam trong thời gian qua. Phân tích, đánh giá hiệu quả các chính
sách mà chín phủ Việt Nam đã thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Giảng viên hướng dẫn
: Vũ Thị Thanh Huyền Lớp học phần : 242_MAEC0111_04 Hà Nội, 2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................1
1.1 Một số khái niệm cơ bản..................................................................................1
1.2 Vai trò của tăng trưởng kinh tế.........................................................................1
1.3 Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia và tăng trưởng kinh tế....................2
1.3.1. Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP)....................2
1.3.2 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product – GNP)......................3
1.3.3 Phương pháp xác định GDP......................................................................3
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô........................................................................3
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.................................................6
1.4.1. Yếu tố chủ quan.......................................................................................6
1.4.2.Yếu tố khách quan.....................................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2022 – 2024...................................................................................................8
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế.........................................................................8
2.1.1. Diễn biến quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế......................................8
2.1.2. Cơ cấu....................................................................................................11
2.1.3 Sự thay đổi mức sống dân cư..................................................................16
2.2.1. Nhân tố trong nước................................................................................19
2.2.2. Nhân tố ngoài nước................................................................................21
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
NAM........................................................................................................................23
3.1 Chính sách tài khoá........................................................................................23
3.1.1 Chi tiêu công và đầu tư công...................................................................23
3.1.2 Chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp.................................................26
3.1.3 Đánh giá hiệu quả chính sách tài khóa Việt Nam giai đoạn 2022–2024..27
3.2. Chính sách tiền tệ..........................................................................................28
3.2.1. Chính sách lãi suất, cung tiền và tín dụng (các loại lãi suất)..................28
3.2.2. Điều hành tỷ giá và tác động đến xuất nhập khẩu..................................32
3.2.3. Đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ............................................................35
4.1 Đánh giá chung trong tăng trưởng kinh tế......................................................35
4.1.1. Thành tựu trong tăng trưởng kinh tế.......................................................35
4.1.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của nền kinh tế Việt Nam..................40
4.2. Những giải pháp chính sách tăng trưởng kinh tế khả thi trong thời gian tới
của Việt Nam.......................................................................................................42
KẾT LUẬN.................................................................................................................47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................48 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và những biến động kinh tế thế giới, việc phân tích
tăng trưởng kinh tế của một quốc gia không chỉ dừng lại ở các yếu tố nội tại mà
còn đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về các tác động từ môi trường quốc tế. Với đề
tài “Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong 3 năm gần đây
(2022-2024). Phân tích các nhân tố trong nước và ngoài nước ảnh hưởng đến
tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua. Phân tích, đánh giá hiệu quả
các chính sách mà Chính phủ Việt Nam đã thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế giai đoạn 2022-2024”, chúng ta sẽ có cơ hội khám phá những khía cạnh
cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đầy thách thức và cơ hội.
Đề tài này tập trung vào việc đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế thông qua
các chỉ số quan trọng như GDP, xuất khẩu, và đầu tư công, đồng thời phân tích
các yếu tố trong nước (như tiêu dùng, đầu tư) và ngoài nước (như thương mại
toàn cầu, chuỗi cung ứng) ảnh hưởng đến Việt Nam. Đặc biệt, việc xem xét hiệu
quả của các chính sách kinh tế vĩ mô, từ chính sách tài khóa, tiền tệ đến các
chương trình phục hồi kinh tế, sẽ giúp làm sáng tỏ những thành tựu và hạn chế
trong chiến lược phát triển của Việt Nam.
Việc nghiên cứu đề tài này không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết trong việc củng cố
kiến thức kinh tế vĩ mô mà còn có tính thực tiễn cao, góp phần nhận diện cơ hội,
thách thức và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong tương lai.
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là mong muốn làm cho tốc độ tăng của sản lượng đạt được
mức cao nhất mà nền kinh tế có thể thực hiện được. Sự tăng trưởng được so sánh
theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng. Đó là sự gia tăng quy mô
sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Quy mô và tốc độ tăng
trưởng là “cặp đôi” trong nội dung khái niệm tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh
tế, dưới dạng khái quát, là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc
tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhất định (thường tính cho một
năm). Muốn có được tăng trưởng thì cần phải có chính sách thúc đẩy quá trình tạo
vốn, tăng năng suất lao động nhằm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế và tăng
nhanh sản lượng tiềm năng.
1.1.2 Suy thoái kinh tế
Suy thoái kinh tế là giai đoạn suy giảm đáng kể và kéo dài của hoạt động kinh tế
trên diện rộng, được đặc trưng bởi sự sụt giảm trong tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) thực tế, thường kéo dài ít nhất hai quý liên tiếp. Giai đoạn này đi kèm với sự
giảm sút trong sản xuất, tiêu dùng, đầu tư, việc làm và thu nhập, dẫn đến tỷ lệ thất
nghiệp gia tăng, niềm tin của người tiêu dùng và doanh nghiệp suy yếu, cũng như
hiệu suất kinh doanh sụt giảm. Suy thoái thường là một phần của chu kỳ kinh tế,
xảy ra sau giai đoạn tăng trưởng và có thể được kích hoạt bởi các yếu tố như sốc
cung/cầu, khủng hoảng tài chính, hoặc chính sách kinh tế không phù hợp. Trong
một số trường hợp, suy thoái còn liên quan đến các biến động như lạm phát cao,
giảm phát, hoặc bất ổn trên thị trường tài chính. Để đối phó, các chính phủ và ngân
hàng trung ương thường áp dụng các biện pháp kích thích kinh tế, chẳng hạn như
nới lỏng tiền tệ hoặc tăng chi tiêu công.
1.2 Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế luôn luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc
gia, là thước đo về tình hình kinh tế của một nước. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế có
vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Tăng 1
trưởng kinh tế tạo nên đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng
cao. Thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế thể hiện sự tăng lên về số lượng và chất lượng của
hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế là tiền
đề cho việc xóa đói, giảm nghèo; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được cải thiện, nâng cao.
Thứ hai, tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra cho người dân tăng mức thu nhập, tăng phúc
lợi xã hội; chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện tốt hơn; sức khỏe của
người dân được chăm sóc tốt hơn, công tác giáo dục và đào tạo được quan tâm cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Thứ ba, tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ
người thất nghiệp. Có thể nói, tăng trưởng kinh tế có quan hệ ngược chiều với thất
nghiệp. Khi tăng trưởng kinh tế càng cao thì tỷ lệ thất nghiệp càng giảm và ngược lại.
Thứ tư, tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất cho việc cung cấp nguồn lực củng
cố quốc phòng, an ninh, giữ vững nền tảng chính trị. Nâng cao uy tín của Nhà nước đối với xã hội.
Thứ năm, tăng trưởng kinh tế sẽ đảm bảo cho một quốc gia khắc phục sự tụt hậu về
kinh tế so với những cường quốc trên thế giới.
1.3 Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia và tăng trưởng kinh tế
1.3.1. Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP)
Tổng sản phẩm quốc nội đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm lãnh thổ kinh tế của một quốc gia,
trong một thời kì nhất định (thường là một năm).
GDP là chỉ tiêu tổng giá trị tính theo giá thị trường (biểu hiện bằng tiền, ví dụ như
tỷ USD/ tỷ VND). GDP là con số chúng ta rút ra được khi áp dụng thước đo bằng
tiền cho vô số các hàng hoá và dịch vụ khác nhau mà một nền kinh tế sản xuất ra
bằng các nguồn lực đất đai, lao động và vốn.
GDP chỉ tính cho những hàng hoá và dịch vụ cuối cùng. Sản phẩm cuối cùng là
những sản phẩm sản xuất và bán để tiêu dùng hoặc đầu tư. GDP không tính đến các 2
hàng hoá trung gian – là những sản phẩm được sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác.
GDP chỉ tính giá trị các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong phạm vi lãnh
thổ kinh tế của một quốc gia mà không quan tâm đến việc ai là người sản xuất ra
các hàng hoá dịch vụ đó.
GDP bao gồm hai bộ phận:
Thứ nhất, lượng hàng hoá và dịch vụ do công dân nước sở tại tạo ra ở trong nước.
Thứ hai, lượng hàng hoá và dịch vụ do công dân nước ngoài tạo ra tại nước sở tại.
1.3.2 Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product – GNP)
Tổng sản phẩm quốc dân GNP đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kì
nhất định (thường tính là một năm).
Tổng sản phẩm để tính GNP không phải là sản phẩm trung gian trong sản xuất
những sản phẩm khác mà phải là sản phẩm cuối cùng được tiêu thụ trực tiếp bởi người tiêu dùng.
GNP khác GDP ở chỗ, GNP bao gồm thu nhập do công dân nước ngoài tạo ra ở
nước ngoài nhưng không bao gồm thu nhập do công dân nước ngoài tạo ra trong nước. 3
1.3.3 Phương pháp xác định GDP
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
Hình 1. Sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô
Sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô trong hình 1.1 gợi lên hai cách tính khối
lượng sản phẩm trong một nền kinh tế
Theo cung trên, chúng ta có thể tính tổng giá trị của các hàng hoá và dịch vụ được
sản xuất ra trong nền kinh tế
Theo cung dưới, chúng ta có thể tính tổng mức thu nhập từ các yếu tố sản xuất.
Phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm
Sơ đồ vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô cho thấy, có thể xác định GDP theo giá trị
hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong nền kinh tế. Chúng ta gọi tắt
là phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm hay còn gọi là phương pháp chi tiêu.
Công thức: GDP = C + I + G +NX Trong đó:
C:Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình I:Chi tiêu cho đầu tư 4
G:Chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ
NX:Xuất khẩu ròng (NX = X – IM)
Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí
Khác với phương pháp tính GDP theo giá trị sản phẩm đầu ra, phương pháp này
tính theo các chi phí đầu vào của sản xuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán
như tiền công,tiền trả lãi do vay vốn, tiền thuê nhà, thuê đất và lợi nhuận - phần
thưởng cho sự mạo hiểm trong kinh tế. Tổng chi phí mà doanh nghiệp phải thanh
toán trở thành thủ nhập của dân chúng.
Theo phương pháp này GDP bao gồm tổng các bộ phận cấu thành sau đây:
Chi phí tiền công, tiền lương (W): là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động.
Chi phí thuê vốn ( Lãi suất - i): là thu nhập nhận được do vay vốn, tính theo
mức lãi suất nhất định.
Chi phí thuê nhà, thuê đất (r ): là khoản thu được do thuê đất đai, nhà cửa và
các loại tài sản khác . Thực chất nó bao gồm hai phần, một là khấu hao tài
sản cho thuê và hai là lợi tức của chủ sở hữu tài sản.
Lợi nhuận ( π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau
khi đã tất cả chi phí sản xuất.
Khấu hao ( De ): là khoản tiêu dùng bù đắp giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Thuế gián thu ( Te ): là thuế gián tiếp đánh vào thu nhập, được coi là một
khoản chi phí để sản xuất ra luồng sản phẩm.
Công thức chung xác định GDP theo luồng thu nhập: Tổng tất cả các loại thu
nhập(của người lao động, người sở hữu vốn và nhà nước)
Trong trường hợp đơn giản nhất , tức là nền kinh tế chỉ bảo gồm các hộ gia đình và
doanh nghiệp, chưa tính tới khấu hao: GDP = w + i + r + π
Trong nền kinh tế có yếu tố chính phủ và khu vực nước ngoài, khi tính GDP theo
phương pháp này cần có 2 điều chỉnh như sau:
GDP = w + i + r + π + Te + De 5
Phương pháp xác định GDP theo giá trị gia tăng
Để xác định GDP theo phương pháp này, trước hết chúng ta cần hiểu rõ về giá trị
gia tăng: Giá trị gia tăng (value added, viết tắt là VA) là khoản chênh lệch giữa giá
trị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các
doanh nghiệp khác (hay giá trị hàng hoá trung gian từ doanh nghiệp khác), mà
được dùng trong việc sản xuất ra sản lượng đó. Cụ thể: VA = TO –II Trong đó:
TO: giá trị sản lượng của doanh nghiệp.
II: giá trị đầu vào mua hàng tương ứng của doanh nghiệp
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Các nhà kinh tế học sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế ở cả các nước phát
triển và đang phát triển đã nhận thấy rằng bốn yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển
kinh tế bao gồm: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu tư và công nghệ.
1.4.1. Yếu tố chủ quan  Nguồn nhân lực (L):
Chất lượng lao động, bao gồm kỹ năng, kiến thức và tính kỷ luật của người lao
động, là yếu tố then chốt đối với tăng trưởng kinh tế. Khác với các yếu tố như vốn,
nguyên liệu hay công nghệ – những thứ có thể mua hoặc vay mượn từ bên ngoài –
nguồn nhân lực chất lượng cao khó có thể thay thế hoặc sao chép. Hơn nữa, dù máy
móc hiện đại, nguyên vật liệu tốt hay công nghệ tiên tiến đến đâu, chúng chỉ phát
huy hiệu quả tối đa khi được vận hành bởi một lực lượng lao động có trình độ, sức
khỏe và ý thức kỷ luật cao. Vốn tư bản (K)
Tư bản là một trong những yếu tố nền tảng giúp tối ưu hóa hiệu suất lao động và
thúc đẩy sự phát triển thương mại. Đây là các cơ sở vật chất, thiết bị và máy móc
được sử dụng trong quá trình sản xuất. Yếu tố này đóng vai trò đặc biệt quan trọng
trong phát triển kinh tế dài hạn. Những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tư bản so với GDP
ở mức cao thường đạt được tốc độ tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, tư bản không 6
chỉ đến từ đầu tư của khu vực tư nhân trong sản xuất, mà còn bao gồm tư bản cố
định xã hội – là nền tảng cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Công nghệ (T)
Xuyên suốt lịch sử phát triển của loài người, tăng trưởng kinh tế không đơn thuần
là việc sao chép hay chỉ dựa vào việc gia tăng lao động và tư bản. Ngược lại, đó là
quá trình liên tục đổi mới công nghệ sản xuất. Nhờ vào công nghệ, cùng một lượng
lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng lớn hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sản
xuất. Trong thời đại hiện nay, công nghệ phát triển với tốc độ vượt bậc, đặc biệt là
các lĩnh vực như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới..., góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Chính sách quản lý của Nhà nước
Chức năng quan trọng của Nhà nước là quản lý vĩ mô nền kinh tế- xã hội. Theo đó,
Nhà nước xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã
hội. Pháp luật, các chính sách tạo hành lang pháp lý cho hoạt động sản xuất - kinh
doanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được diễn ra an toàn, hiệu quả; đảm
bảo cho sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong sản xuất, xuất khẩu như
Luật thuế, Luật Doanh nghiệp; Luật kế toán, kiểm toán, Luật cạnh tranh, các quy
định xuất khẩu, nhập khẩu… Các chính sách, pháp luật của nhà nước phù hợp sẽ
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động xã hội phát triển hiệu quả
1.4.2.Yếu tố khách quan Dân tộc – Tôn giáo
Trong một quốc gia thường có nhiều tộc người cùng chung sống, khác biệt về
chủng tộc, khu vực cư trú (miền núi, đồng bằng, trung du) và quy mô dân số (đa số,
thiểu số...). Những khác biệt về điều kiện sống, trình độ văn minh, mức sống vật
chất và địa vị xã hội khiến các dân tộc phát triển không đồng đều. Quá trình phát
triển kinh tế có thể mang lại lợi ích cho một số dân tộc, nhưng gây bất lợi cho các
dân tộc khác, dẫn đến nguy cơ xung đột dân tộc và ảnh hưởng đến sự phát triển chung.
Tài nguyên thiên nhiên (R) 7
Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, bao
gồm đất đai, khoáng sản, dầu mỏ, rừng và nguồn nước. Chúng đóng vai trò lớn
trong phát triển kinh tế. Một số quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, như Ả Rập Xê
Út, có thể đạt thu nhập cao chủ yếu nhờ khai thác dầu mỏ. 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2022 – 2024
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Diễn biến quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế và năng suất lao động
Trong suốt thập kỷ qua, cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đã có sự thay đổi mạnh mẽ.
Cụ thể, tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm mạnh trong khi ngành công nghiệp và
dịch vụ tăng trưởng mạnh. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành
nông nghiệp trong GDP năm 2023 chiếm khoảng 14%, trong khi ngành công
nghiệp và xây dựng chiếm 34%, và dịch vụ chiếm 52%.
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023
Ngành công nghiệp chế biến chế tạo đã có sự phát triển vượt bậc, nhờ vào các
chính sách khuyến khích đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Sự
phát triển của các khu công nghiệp và các ngành sản xuất có giá trị gia tăng cao
như điện tử, dệt may, và sản phẩm xuất khẩu. Dịch vụ, đặc biệt là du lịch và công
nghệ thông tin, đã trở thành trụ cột mới của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, việc
cơ cấu này còn thiếu sự đồng đều giữa các khu vực và ngành, với một số ngành còn
phát triển chậm, như nông nghiệp công nghệ cao và các dịch vụ chất lượng cao. 9
Năng suất lao động của Việt Nam đã có bước tiến đáng kể trong vài năm qua. Tuy
nhiên, so với các quốc gia trong khu vực, năng suất lao động của Việt Nam vẫn còn
thấp. Dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho thấy năng suất lao động của
Việt Nam trong năm 2022 chỉ đạt khoảng 9.200 USD/lao động, thấp hơn nhiều so
với các nước như Malaysia (khoảng 26.500 USD/lao động) hay Thái Lan (khoảng 20.000 USD/lao động).
Yếu tố tác động đến năng suất lao động là chất lượng giáo dục và đào tạo: Việt
Nam đã có những cải cách đáng kể trong hệ thống giáo dục, nhưng vẫn cần cải
thiện đào tạo nghề, kỹ năng mềm, và khả năng ứng dụng công nghệ trong lao động.
Sự thiếu hụt trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất khiến cho năng
suất lao động chưa được tối ưu hóa. Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng chưa
đồng bộ là một yếu tố cản trở năng suất lao động. Các khu công nghiệp và doanh
nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực lao động chất lượng.
Cơ chế tác động của chính sách tài khóa nới lỏng
Chính sách tài khóa nới lỏng nhằm tăng trưởng nền kinh tế thông qua việc tăng chi
tiêu công và giảm thuế. Với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hoạt động thông
qua việc tăng cường chi tiêu công và giảm gánh nặng thuế. Khi chính phủ đẩy
mạnh chi tiêu vào các lĩnh vực trọng yếu như cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế, một
lực đẩy đáng kể được tạo ra cho nền kinh tế. Các dự án đầu tư công này không chỉ
trực tiếp làm tăng tổng cầu mà còn gián tiếp tạo ra việc làm, từ đó giảm tỷ lệ thất
nghiệp và cải thiện thu nhập cho người dân.
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, chi tiêu công của Việt Nam đã có sự tăng trưởng
đáng kể trong giai đoạn 2010-2023, với hơn 400.000 tỷ đồng được đầu tư vào cơ sở
hạ tầng từ năm 2020 đến 2023. 10
Nguồn: Bộ Tài Chính Việt Nam
Biểu đồ 2: Chi tiêu công của Chính phủ Việt Nam (2010-2024)
Bên cạnh đó, chính sách giảm thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế
tiêu thụ, mang lại lợi ích kép. Doanh nghiệp có thêm nguồn lực để tái đầu tư, đổi
mới công nghệ và mở rộng sản xuất, trong khi người dân có khả năng chi tiêu cao
hơn nhờ giảm bớt nghĩa vụ tài chính. Điển hình là việc Việt Nam giảm thuế giá trị
gia tăng (VAT) từ 10% xuống 8% vào năm 2022, một động thái được đánh giá là đã
kích thích tiêu dùng nội địa một cách hiệu quả. Sự kết hợp của việc tăng chi tiêu
chính phủ và giảm thuế tạo ra một tác động tổng hợp lên tổng cầu của nền kinh tế.
Khi nhu cầu chung tăng lên, các doanh nghiệp sẽ phản ứng bằng cách mở rộng sản
xuất và đầu tư, từ đó trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng GDP. Báo cáo từ Tổng cục
Thống kê cho thấy GDP của Việt Nam đã tăng trưởng khoảng 8% trong năm 2022,
một phần nhờ vào các biện pháp tài khóa nới lỏng và sự phục hồi của các ngành
kinh tế. Sự tăng trưởng này cũng kéo theo sự cải thiện trên thị trường lao động, với
tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 2.3% vào năm 2023, theo số liệu của Tổng cục
Thống kê. Nhìn chung, chính sách tài khóa nới lỏng đã có những đóng góp tích cực
vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam, thể hiện qua sự tăng trưởng GDP và giảm tỷ
lệ thất nghiệp. Tuy nhiên, để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong dài
hạn, việc quản lý chi tiêu công một cách hiệu quả và duy trì mức lãi suất hợp lý là vô cùng quan trọng.
Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ nới lỏng 11
Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh, suy giảm
tổng cầu hay bất ổn kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ nới lỏng được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (NHNN) sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhằm hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế. Cơ chế đầu tiên mà chính sách tiền tệ nới lỏng tác động đến nền
kinh tế là thông qua việc hạ lãi suất điều hành. Khi NHNN giảm lãi suất tái cấp
vốn, tái chiết khấu, các ngân hàng thương mại cũng có xu hướng hạ lãi suất cho
vay, qua đó giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn với chi phí thấp hơn và khuyến khích
người dân tăng tiêu dùng thay vì tiết kiệm. Thực tế, trong giai đoạn 2020–2021,
NHNN đã điều chỉnh giảm lãi suất điều hành từ 6,0% xuống còn 4,0% để hỗ trợ
nền kinh tế trong đại dịch COVID-19, và tiếp tục duy trì mức thấp này đến năm
2023. Nhờ đó, chi phí vốn giảm giúp thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư – hai thành phần
quan trọng trong tổng cầu.
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biểu đồ 3: Lãi suất điều hành của NHNN Việt Nam (2010-2022)
Cơ chế thứ hai là thông qua việc tăng cung tiền và nới lỏng các điều kiện tín dụng.
Khi NHNN gia tăng lượng tiền trong lưu thông hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
thanh khoản của các ngân hàng được cải thiện đáng kể. Điều này khiến các ngân
hàng có khả năng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Trong
giai đoạn 2020–2022, tổng phương tiện thanh toán (M2) tăng trung bình từ 12–
14%/năm – một minh chứng rõ nét cho chính sách mở rộng tiền tệ được triển khai tích cực. 12 2.1.2. Cơ cấu 2.1.2. Cơ cấu Kinh tế
Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2022–2024 phản ánh nỗ lực chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu ngành
và thành phần kinh tế. Phần này phân tích chi tiết hai khía cạnh: cơ cấu ngành và cơ
cấu thành phần kinh tế, sử dụng dữ liệu từ Tổng cục Thống kê (GSO) và các nguồn
uy tín (CIEM, VCCI, WB, MPI) để làm nổi bật xu hướng, so sánh diễn biến, và
đánh giá các động lực cũng như thách thức.
2.1.2.1. Cơ cấu ngành
Bảng 1. Cơ cấu kinh tế phân theo ngành giai đoạn 2022-2024
Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam
Cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam gồm ba khu vực chính: nông, lâm, ngư nghiệp;
công nghiệp và xây dựng; và dịch vụ. Trong giai đoạn 2022–2024, Chính phủ ưu
tiên thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến –
chế tạo và dịch vụ hiện đại, đồng thời giảm phụ thuộc vào nông nghiệp và các
ngành thâm dụng tài nguyên. Sự phục hồi sau đại dịch COVID-19, cùng với các
yếu tố địa chính trị và biến động kinh tế toàn cầu, đã định hình mạnh mẽ cơ cấu ngành. 13 Nguồn: GSO, 2022–2024
Biểu đồ 4. Tỷ trọng phần trăm GDP khu vực kinh tế giai đoạn 2022-2024
Năm 2022: Với GDP tăng 8,02%, khu vực dịch vụ dẫn đầu với tăng trưởng 9,99%
– cao nhất giai đoạn 2011–2022, nhờ sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch. Các ngành
lưu trú – ăn uống tăng vọt 40,61% (đóng góp 0,79 điểm phần trăm), bán buôn – bán
lẻ tăng 10,15% (0,97 điểm), và vận tải – kho bãi tăng 11,93% (0,69 điểm). Công
nghiệp và xây dựng tăng 7,78%, trong đó chế biến – chế tạo (8,10%) là động lực
chính, hỗ trợ bởi nhu cầu xuất khẩu điện tử và dệt may (GSO, 2022). Nông, lâm,
ngư nghiệp tăng ổn định 3,36%, với thủy sản (4,43%) nổi bật nhờ nuôi trồng công nghệ cao.
Năm 2023: Tăng trưởng GDP giảm xuống 5,05% do suy giảm cầu toàn cầu và thị
trường bất động sản đóng băng. Công nghiệp và xây dựng chỉ tăng 3,74% – thấp
nhất giai đoạn 2011–2023, với chế biến – chế tạo tăng yếu (3,62%) và khai khoáng
giảm 3,17%. Dịch vụ duy trì vai trò dẫn dắt (tăng 6,82%), nhờ bán lẻ (8,82%) và du
lịch (lưu trú – ăn uống tăng 12,24%). Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,83%, đóng góp
8,84%, với xuất khẩu nông sản như gạo và cà phê tăng mạnh (WB, 2023).
Năm 2024: GDP phục hồi mạnh mẽ (7,09%), với công nghiệp và xây dựng tăng
8,24%, dẫn đầu đóng góp (45,17%). Chế biến – chế tạo tăng 9,83%, nhờ đơn hàng
xuất khẩu điện tử, dệt may, và thủy sản phục hồi (MPI, 2024). Dịch vụ tăng 7,38%, 14
với bán buôn – bán lẻ (7,96%) và vận tải – kho bãi (10,82%) nổi bật. Nông, lâm,
ngư nghiệp tăng 3,27%, chịu ảnh hưởng từ bão Yagi nhưng vẫn ổn định nhờ sản
lượng nông sản và thủy sản nuôi trồng.
So sánh và đánh giá xu hướng
Dịch vụ – Động lực tăng trưởng: Khu vực dịch vụ liên tục dẫn đầu, với tỷ trọng
GDP tăng từ 41,33% năm 2022 lên 42,86% năm 2024 (+1,53 điểm phần trăm). Sự
phục hồi mạnh mẽ năm 2022 phản ánh hiệu quả của chính sách kích cầu tiêu dùng
và mở cửa du lịch. Tuy nhiên, tăng trưởng dịch vụ chủ yếu đến từ các ngành tiêu
dùng truyền thống (bán lẻ, du lịch), trong khi các ngành công nghệ cao như tài
chính số hay công nghệ thông tin còn chiếm tỷ trọng nhỏ (chỉ 7,80% năm 2022).
Công nghiệp – Phục hồi mạnh mẽ: Công nghiệp và xây dựng trải qua biến động, từ
mức cao 7,78% năm 2022, giảm mạnh năm 2023 (3,74%) do suy giảm đơn hàng
xuất khẩu, đến phục hồi ấn tượng năm 2024 (8,24%). Ngành chế biến – chế tạo là
trụ cột, đóng góp trung bình 2,17 điểm phần trăm mỗi năm, nhưng khai khoáng suy
giảm liên tục (2023: -3,17%; 2024: -7,24%) do cạn kiệt tài nguyên và chuyển
hướng sang năng lượng tái tạo. Xây dựng duy trì tăng trưởng ổn định (7,06%–
8,17%), nhờ đầu tư công vào hạ tầng giao thông và khu công nghiệp.
Nông nghiệp – Ổn định nhưng hạn chế: Nông, lâm, ngư nghiệp giữ vai trò nền
tảng, với tăng trưởng ổn định (3,27%–3,83%) và tỷ trọng GDP khoảng 11,9%. Xuất
khẩu nông sản (gạo, cà phê, thủy sản) và ứng dụng công nghệ cao (nuôi tôm thẻ
chân trắng) là điểm sáng, nhưng năng suất lao động thấp và giá trị gia tăng hạn chế
khiến đóng góp vào GDP không cao.
2.1.2.2. Cơ cấu thành phần kinh tế 15
Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam
Bảng 2. Vốn Đầu tư Toàn Xã hội theo Thành phần Kinh tế (2022–2024)
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tham gia của các khu vực nhà nước, ngoài
nhà nước, và FDI trong phát triển kinh tế. Giai đoạn 2022–2024, khu vực ngoài nhà
nước và FDI nổi lên như động lực tăng trưởng, trong khi khu vực nhà nước giữ vai
trò chủ đạo trong đầu tư công và các ngành chiến lược.
Biểu đồ 5. Tỷ trọng Vốn Đầu tư theo Thành phần (2022–2024)
Khu vực nhà nước: Tỷ trọng tăng từ 25,6% năm 2022 lên 27,8% năm 2023, nhờ
đẩy mạnh đầu tư công (tăng 14,6% cả hai năm) vào hạ tầng giao thông và khu công
nghiệp. Năm 2024, tăng trưởng chậm lại (5,3%) do vướng mắc giải ngân, với nhiều
dự án chậm tiến độ (CIEM, 2024). Khu vực này đóng góp 25% GDP nhưng hiệu
quả quản trị doanh nghiệp nhà nước (DNNN) còn thấp, với năng suất lao động chỉ
bằng 60% khu vực tư nhân (VCCI, 2024). 16